CÁC VẤN ĐỀ HÓA VÔ CƠ I. SỐ OXI HÓA 1. Định nghĩa 2. Các quy tắc để xác định số oxi hóa 2.1.

Trong đơn chất 2.2. Trong hợp chất - Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Hiđro - Oxi 2.3. Trong ion Ghi chú: G1. Hầu hết các nguyên tố hóa học trong BHTTH là kim loại, chỉ có một số ít là phi kim Có 11 phi kim thường gặp: F2, Cl2, Br2, I2, O2, S, N2, P, C, Si, H2 G2. Kim loại không có số oxi hóa âm. Kim loại có số oxi hóa bằng 0 trong đơn chất, có số oxi hóa dương trong các hợp chất (Bởi vì kim loại chỉ cho điện tử, thể hiện tính khử, chứ không nhận điện tử). Nguyên tố nào có số oxi hóa âm (trong hợp chất) thì đó là nguyên tố phi kim. G3. Độ âm điện của một nguyên tố là một đại lượng cho biết khả năng thu hút các điện tử góp chung trong một liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó. Độ âm điện càng lớn thì sự thu hút các điện tử góp chung càng nhiều. Flo (F, Fluor) có độ âm điện lớn nhất, bằng 4, các kim loại kiềm có độ âm điện nhỏ nhất, nhỏ hơn 1. G4. Liên kết giữa hai nguyên tử của cùng một nguyên tố thì không tính số oxi hóa. Nói cách khác, số oxi hóa của liên kết này bằng 0. (Vì độ âm điện hai nguyên tử của cùng một nguyên tố bằng nhau, nên các điện tử góp chung được phân phối đều giữa hai nguyên tử, liên kết cộng hóa trị không cực, không xuất hiện điện tích, nên số oxi hóa bằng không). G5. Cacbon (Carbon, C) trong hợp chất hữu cơ chỉ có hóa trị 4 duy nhất, nhưng C có thể có các số oxi hóa: -4, -3, -2, -1, 0, +1, +2, +3, +4. Để tính số oxi hóa của từng nguyên tử C trong phân tử một chất hữu cơ thì ta phải viết công thức cấu tạo (CTCT) của chất đó ra, và số oxi hóa của mỗi nguyên tử C bằng tổng số số oxi hóa của các liên kết quanh nguyên tử C này, trong đó số oxi hóa của liên kết giữa C với C thì không tính (bằng 0). Số oxi hóa trung bình của C bằng trung bình cộng số oxi hóa của các nguyên tử C có mặt trong phân tử. Số oxi hóa trung bình có thể không nguyên. Có thể tính số oxi hóa trung bình nhanh hơn bằng cách chỉ cần căn cứ vào công thức phân tử (CTPT). Khi cân bằng phản ứng oxi hóa, có thể chỉ cần căn cứ vào số oxi hóa trung bình. G6. Phân biệt khái niệm hóa trị và số oxi hóa G7. H có hóa trị 1 duy nhất trong mọi chất; O có hóa trị 2 duy nhất trong mọi chất. Nhưng H có thể có các số oxi hóa +1, 0, -1. O có thể có các số oxi hóa -2; -1; 0; +2. G8. Hóa trị ion của một nguyên tố là bằng điện tích xuất hiện trên nguyên tử của nguyên tố đó khi nó hiện diện ở dạng ion. Hóa trị ion cho biết số điện tử mà một nguyên tử của nguyên tố đó đã cho hoặc nhận để tạo thành ion tương ứng. G9. Hóa trị cộng hóa trị của một nguyên tố là bằng số điện tử hóa trị mà một nguyên tử của nguyên tố đó đã đưa ra góp chung để tạo liên kết cộng hóa trị.

Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag L5. Nhận diện chất oxi hóa. Phản ứng oxi hóa khử 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ 1. sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng. Quy luật diễn tiến của phản ứng oxi hóa khử trong dung dịch 8. phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa. Fe (dư) + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Fe + 3Ag+ (dư) → Fe3+ + 3Ag L6. kim loại đồng (Cu) không tác dụng với dung dịch muối đồng (II). Phản ứng khử (quá trình khử hay sự khử) 6. Dãy thế điện hóa 10.KHỬ 1. Phản ứng oxi hóa (quá trình oxi hóa hay sự oxi hóa) 5. tính oxi hóa tăng dần L2. Phản ứng oxi hóa và phản ứng khử luôn luôn đi chung với nhau tạot hành phản ứng oxi hóa khử 7. Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. + Cân bằng số điện tử cho. nhưng đồng có thể tác dụng với dung dịch muối đồng (II) clorua để tạo đồng (I) clorua.Cộng hóa trị của một nguyên tố bằng số liên kết cộng hóa trị xuất phát từ nguyên tử đó đi ra trong công thức cấu tạo. Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+ L4. Đi từ trái sang phải Tính khử giảm dần. Phương pháp thăng bằng electron Thực hiện các giai đoạn: + Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất. Chất oxi hóa (chất bị khử) 3. + Viết phản ứng cho. Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ L3. II. rồi mới cân bằng). Chất khử (chất bị oxi hóa) 4. Nguyên nhân là do CuCl kết tủa (không tan trong dung dịch nước). Thế điện hóa chuẩn (E0 Ox/Kh) Lưu ý: L1. nhận. 3Zn (dư) + 2Fe3+ → 3Zn2+ + Fe Zn + Fe3+ (dư) → Zn2+ + Fe2+ L7. Cu + CuCl2 → 2CuCl↓ III.PHẢN ỨNG OXI HÓA . + Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. phản ứng khử). Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau. Cặp oxi hóa khử (Ox/Kh) 9. . chất khử. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp. với số oxi hóa được để bên trên. Tổng quát.

nhận. 2. phản ứng khử). chất khí.+ Phối hợp các phản ứng cho. Và có sự cho. Thêm H2O phía ngược lại để cân bằng số nguyên tử H (cũng là cân bằng số nguyên tử O). sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng rồi mới cân bằng). và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu. (Chất nào không phân ly được thành ion như chất không tan. Phản ứng tự oxi hóa khử là một loại phản ứng oxi hóa khử đặc biệt. Viết nguyên cả dạng ion hay phân tử. G2. Thường gặp hai nguyên tố khác nhau trong phân tử có số oxi hóa thay đổi. Nhưng cũng có trường hợp chỉ một nguyên tố trong phân tử có số oxi hóa thay đổi. + Viết các phản ứng cho. Thêm OH. Số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách nhân hệ số thích hợp. Trong thực tế thường gặp chỉ một nguyên tố trong phân tử có số oxi hóa thay đổi và hệ số nguyên đứng trước phân tử tác chất này ≥ 2. thì để nguyên dạng phân tử hay nguyên tử). + Đặt các hệ số bằng các chữ a. đứng trước các chất trong phản ứng. Tuy nhiên chỉ giữ lại nhưng ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa thay đổi (ion hay phân tử nào chứa nguyên tố có số oxi hóa không thay đổi thì bỏ đi). Điện tích hai bên phải bằng nhau. Xong rồi cộng vế với vế các phản ứng cho. Cân bằng theo phương pháp đại số Thực hiện các bước sau: + Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất.vào bên nào có bazơ. với số oxi hóa để bên trên. Phương pháp cân bằng ion – electron. b. trong đó một chất vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử. + Cân bằng điện tích. . Tổng quát thêm H+ vào bên nào có axit (tác chất hoặc sản phẩm). Ghi chú: G1. Nghĩa là phân tử chất này cho điện tử (đóng vai trò chất khử) đến một phân tử khác của cùng chất ấy (đóng vai trò chất oxi hóa). nhận điện tử giữa các phân tử của cùng một chất. phản ứng nhận điện tử. các hệ số cân bằng tìm được. + Viết dưới dạng ion chất nào phân ly được thành ion trong dung dịch. vừa là chất khử và có sự cho. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau. c. d. Nếu không bằng nhau thì thêm vào ion H+ hoặc ion OH.tùy theo phản ứng được thực hiện trong môi trường axit hoặc bazơ. 3. Thực hiện các bước sau đây: + Viết phương trình phản ứng với đầy đủ tác chất. nhận điện tử ngay trong một phân tử chất đó. chất không điện ly. trong đó một chất vừa là chất oxi hóa. + Cân bằng số điện tử cho. + Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi. nhận điện tử. Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử là một phản ứng oxi hóa khử đặc biệt. chất khử. sản phẩm (nếu chưa có phản ứng sẵn). + Tính số oxi hóa của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. phản ứng nhận điện tử (chính là các phản ứng oxi hóa. Nhận diện chất oxi hóa.

AlO − . + Giải hệ phương trình toán. Hầu hết các muối cacbonat CO3 − . + Phối hợp hệ số của phản ứng ion vừa được cân bằng xong với phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu (Chuyển phản ứng dạng ion trở lại thành dạng phân tử). ZnO 2− tan 2 2 8. + Cân bằng các nguyên tố còn lại. Do đó có số phương trình toán bằng số ẩn số. Cr2S3 không tồn tại trong nước. Kali K + . Sau đó. Amino NH + đều tan 4 − − 3. Hầu hết các muối clorua Cl . Hầu hết các muối sunfat SO 2− tan (trừ một số muối: Ba 2+ . Tất cả các muối HCO3 . Tất cả các muối nitrat NO3 . Fe2S3. Các muối Li2CO3 và Li3PO4 tan ít L2. silicat SiO3 − . Hg(OH)2 dễ bị phân hủy tạo oxit kim loại và nước. iodua I − tan (trừ một số muối sau: Ag + . Tất cả các muối Natri Na + . HSO3 . Hầu hết các muối sunfua S2− không tan (trừ muối của ion kim loại kiềm và kiềm thổ) Lưu ý: Các muối S2− của kim loại hóa trị 3 như Al2S3. như phản ứng trao đổi. Hg 2 ít tan) 5. CuOH. 4. Ba 2+ tan và Ca 2+ ít tan) Lưu ý: Có một số hiđroxit kim loại không bền: AgOH. thủy ngân (I) Hg 2 . . QUY LUẬT CHUNG VỀ SỰ HÒA TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC MUỐI VÀ HIĐROXIT THƯỜNG GẶP − − 1. Nếu phản ứng ở dạng ion thì còn đặt thêm một phương trình toán nữa là điện tích bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau. sunfit SO3 − . Fe2(CO3)3 và Cr2(CO3)3 không tồn tại trong nước. oxalat 4 2− C 2O 4 không tan (trừ các muối của ion kim loại kiềm và amoni) Lưu ý: L1. Do trong nước chúng bị thủy phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại kết tủa và khí H2S bay ra. axetat CH 3COO − . Tuy nhiên ta có thể chọn bất cứ một hệ số nào đó bằng 1. bromua Br . 2+ Pb 2+ . photphat PO3− . Hầu hết hiđroxit kim loại không tan (trừ ion kim loại kiềm. IV. Do trong nước chúng bị thủy phân hoàn toàn tạo hiđroxit kim loại kết tủa và khí CO2 bay ra. Các muối cacbonat kim loại hóa trị 3 như Al2(CO3)3. nếu có. 2 2 2 6. Thường số phương trình toán lập được ít hơn một phương trình so với số ẩn số. Sr 2+ . ta nhân tất cả nghiệm số tìm được với cùng một số thích hợp để các hệ số đều là số nguyên.+ Lập hệ phương trình toán học liên hệ giữa các hệ số này với nguyên tắc số nguyên tử của từng nguyên tố bên tác chất và bên sản phẩm bằng nhau. nên sẽ giải được. − − 7. clorat ClO3 đều tan 2. Pb 2+ không tan và 4 2+ + 2+ Ca . đồng(I) Cu + không tan). Ag . nếu cần.

Amin 7. Axit yếu Ka -4 HNO2 7.10-4 HCOOH 1. HClO2 Hipoclorơ. clorơ HClO3 Axit cloric H2SiO3 Axit silicic HClO4 Axit pecloric HCN Axit xianhiđric H2Cr2O7 Axit đicromic HF Axit flohiđric H2CrO4 Axit cromic HAlO2. Các axit mạnh – yếu Axit mạnh Axit yếu HNO3 Axit nitric RCOOH Axit cacboxylic H2SO4 Axit sunfuric H2CO3 .NH3 . thủy ngân.. Ka càng lớn thì axit càng mạnh. 5. benzen. Chất điện ly Muối tan.8. CH3NH2.1..Hiđroxit kim loại khác kim laoij kiềm. bazơ tan (dung dịch các axit.8. brom. HCN Bazo yếu: NH3. Chất điện ly yếu Axit yếu: CH3COOH. Các bazo mạnh – yếu NaOH KOH RbOH CsOH Ca(OH)2 Sr(OH)2 Ba(OH)2 Bazo mạnh Natri hiđroxit Kali hiđroxit Rubiđi hiđroxit Xeri hiđroxit Canxi hiđroxit Stronti hiđroxit Bari hiđroxit Bazo yếu . Chất điện ly mạnh 4. axeton.10-5 .H2O Axit aluminic HMnO4 Axit pemanganic H2ZnO2 Axit Zincic 6.10 HF 6.8. Độ điện ly α Lưu ý: L1.V. BAZƠ 1. H2SO3 Cacbonic. . đietyl ete 3. sunfurơ HCl Axit clohđric H2S Axit Sunfuhđric HBr Axit bromhđric HNO2 Axit nitrơ HI Axit iothđric HClO. Chất không điện ly Glucozo. bazơ và muối) 2. kiềm thổ đều là bazo yếu. CÁC AXIT. saccarozo. axit tan.10-4 CH3COOH 1. Để đánh giá độ mạnh của axit yếu người ta căn cứ vào đại lượng Ka (hằng số phân li ion của axit). ancol etylic. TRẠNG THÁI CÁC CHẤT ĐIỆN LY TRONG NƯỚC.

2. Các muối AgCl. HBr. L2. H2SO3. L3.10-5 3. Chỉ khi hòa tan trong nước tạo dung dịch thì mới có sự phân ly tạo ion và thu được các dung dịch axit tương ứng. L4. Với axit nhiều chức thì chức axit thứ nhất luôn luôn mạnh hơn chức axit thứ hai. CÁC CHẤT DỄ BỊ PHÂN TÍCH TẠO CHẤT KHÍ ˆˆ ˆ H 2 CO3 ˆˆ CO2 ↑ + H2 O ˆ ˆ‡ ˆ H 2 SO3 ‡ ˆ SO2 ↑ + H2 O ‡ ˆ‡ ˆ NH 4OH ‡ ˆ NH3 ↑ + H2 O ‡ Khí HCl Khí H2S Lưu ý: L1. CÁC PHẢN ỨNG TẠO MUỐI THƯỜNG GẶP . VI. VI.10-8 6. Hằng số Kb càng lớn thì bazo càng mạnh. Đặc biệt HF có khả năng hòa tan được thủy tinh SiO2 L5.3.10-10 Do đó độ mạnh tính axit giảm dần như sau: HNO2 > HF > H-COOH > CH3COOH > CH3CH2COOH > HClO > HCN > C6H5OH L2.0. HI là các axit mạnh nhưng HF là một axit yếu. NH4OH chỉ tồn tạii trong các dung dịch rất loãng chứ không tồn tại ở dạng nguyên chất. Khi đun nóng những chất này sẽ thu được các khí tương ứng và nước. AgI không tan trong nước nhưng AgF là một muối tan trong nước. H2SO3 mạnh hơn H2CO3 nên khi sục khí SO2 và dung dịch muối cacbonat thì khí CO2 bị đẩy ra khỏi muối cacbonat.34. HCl và H2S là hai hợp chất cộng hóa trị ở điều kiện thường chúng tồn tại dạng khí. H2CO3. HCl. chức axit thứ hai mạnh hơn chức axit thứ ba. AgBr.CH3CH2COOH HClO HCN C6H5OH 1.10-10 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful