PHẦN BÀI TẬP Bài tập: 1.Chân không kế đo độ chân không trong thiết bị ngưng tụ chỉ 600 mm Hg.

Áp kế đo áp suất chỉ 748 mmHg. Cần xác định: a.Chiều cao H của nước trong Baromet của thiết bị ngưng tụ b.Áp suất tuyệt đối trong thiết bị ngưng tụ.

2.

Một áp kế chữ U thủy ngân gắn vào hai điểm của ống dẫn nằm ngang có chênh lệch mức thủy ngân H= 26 mm. Tính chênh lệch áp suất (N/m2) khi dòng chuyển động trong ống là nước và không khí có nhiệt độ 20oC ở áp suất khí quyển

3.

Một ống khói cao 20m, nhiệt độ trung bình của khói khi ra là 300oC, nhiệt độ ngoài trời 30oC. Khối lượng riêng khói lò coi như bằng khối lượng riêng của không khí ở 300oC. Khối lượng

Cần xác định đường kính ống thích hợp để dòng khí chảy qua với áp suất dư 5 at ở cùng điều kiện trên (w. Một thiết bị truyền nhiệt kiểu ống chum có ống truyền nhiệt làm bằng thép với đường kính ngoài 76mm và dày 3 mm (76X3). thích hợp cho dòng khí chảy qua ống với áp suất thường. Tính chênh lệch áp suất giữa P1 và P2 trong lò 4.318 kg/m3.Cần xác định chế độ dòng chảy của chất lỏng ở phía ngoài của thiết bị 2 vỏ (phần không gian giữa 2 vỏ) với các điều kiện sau: đường kính . Xác định độ nhớt của hỗn hợp khí nóng có thành phần thể tích 16% CO2. Xác định độ nhớt động học của hỗn hợp lỏng gồm 70% mol O2 và 30% mol N2 ở nhiệt độ 84oK và áp suất thuyệt đối 1 at 6.riêng của không khí ở 0oC là 1. n= const) 7. 79% N2 ở nhiệt độ 400oC và áp suất tuyệt đối bằng 1 at 5. 5% O2.

khối lượng riêng chất lỏng ρ= 1150 kg/m3. bên trong chứa nước. Mực nước cao 2000mm. Tính chiều cao mức nước được dâng cao ở áp kế thứ hai mắc ở phần ống bé.73 tấn/h. Bình đựng có áp lực 350 mm H2O. Bể chứa có áp suất 280 mmH2O. Dòng khí có lưu lượng 200 m3/h. cao 2500mm. 9. Cần tính tổn .2 cP. 8. Khí Hydro chảy vào bể chứa đặt ở độ cao 10 m so với bình đựng Hydro. Khí Metane ở nhiệt độ 30oC chảy qua ống với lưu lượng 1700 m3/h. Bỏ qua trở lực trong ống Một bể chứa hình trụ có đường kính 1000mm. Hai ống dẫn có đường kính d1= 200mm và d2 = 100mm được nối với nhau bởi đoạn phễu. Ở đáy bể có lỗ tháo đường kính 30 mm.5 mm. Tính thời gian để tháo hết nướng trong bể. Một áp kế chữ U hở đầu để đo áp kế ở phần ống lớn và chỉ áp suất dư là 40 mmH2O. độ nhớt μ= 1. 10. lưu lượng chất lỏng 3.ống trong 25 x 2 mm và ống ngoài 51 x 2.

Dung dịch Soda từ bể chứa đặt trên mặt đất được bơm vào tháp đệm ở độ cao H= 16 m.35 at. lưu lượng 700 l/phút.5 m/s. Đường ống dài 1000 m.thất áp suất của Hydro từ bình đựng sang bể chứa do trở lực đường ống. Áp suất làm việc trong tháp 0. Dung dịch đi qua ống có đường kính 102 x 3. Cần xác định đường kính ống dẫn khí Hydro để đạt lưu lượng 120 kg/h. Trên ống dẫn có 2 van và 4 chỗ cong 90o.083 kg/m3. biết hiệu suất bơm là 0.75 mm. Khối lượng riêng của Hydro là 0. Tổn thất áp suất tối đa Δp= 110 mmH2O. Khối lượng riêng hydro là 0. Anilin chảy dọc theo ống trong không gian giữa các ống của thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chum với vận tốc 1. Biết ống dẫn có kích thước 60 x 3 mm. 13. Hệ số ma sát λ= 0. độ nhớt 1. 11. Thiết bị ống chum có .1 cP. khối lượng riêng 1100 kg/m3. ống dài 25m.03 12.6.0825 kg/m3. Tính công suất cần thiết của bơm.

15. Cần tính áp suất chân không lý thuyết mà bơm tia tạo ra. Dùng bơm để đưa nước vào 2 bể chứa đồng thời. . Độ ẩm của bã 70%. Anilin là chất tải nhiệt được làm 14.19 ống truyền nhiệt với đường kính 26 x 2. bỏ qua chênh lệch nhiệt độ giữa thành ống và aniline. Năng suất lắng 80 tấn/h tính theo huyền phù 8% CaCO3. đường kính 23 mm ở mặt cắt II là 50 mm.5 mm và dài 2. Tính áp suất p1 để ω2 = 0. Đường kính thiết bị 200 mm.7 m. Đầu ra của ống loa có áp suất khí quyển. Vận tốc tia nước tạo ra là 2. Nhiệt độ huyền phù 15 o C. Cần xác định tổn thất áp suất do ma sát của Anilin ở điều kiện đẳng nhiệt. Tính vận tốc chảy ra ở đầu hai ống vào bể ω2 và ω3 ( bỏ qua ma sát). nguội từ 100 đến 40 oC.7 m/s. Bể hở nên có áp suất khí quyển. Đường kính bụi bé nhất được lắng 35 µm. Xác định đường kính bể lắng làm việc lien tục để lắng bụi phấn trong nước. Khối lượng riêng bụi phấn 2710 kg/m3 16.