P. 1
Huong dan giai BT.pdf

Huong dan giai BT.pdf

|Views: 2|Likes:
Published by Lê Tuấn

More info:

Published by: Lê Tuấn on Mar 11, 2013
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/30/2013

pdf

text

original

Câu 1. Vẽ đồ thị vô hướng gồm 6 đỉnh với bậc: 4, 3, 3, 2, 2, 2.

Lưu ý : Giải thích rõ mối quan hệ giữa các đỉnh.
TH1.
Đỉnh bậc 4 nối đến hai đỉnh bậc 3 và hai đỉnh bậc 2. Bỏ đỉnh bậc 4 và bốn cạnh tương ứng
ta sẽ được một đồ thị đơn vô hướng gồm năm đỉnh với bậc 1, 1, 2, 2, 2.
- Mỗi đỉnh bậc 1 đều nối với một đỉnh bậc 2 (phải khác nhau). Do đó đỉnh bậc 2 còn
lại sẽ nối đến hai đỉnh bậc 2 trên. Chúng tạo thành một dây chuyền 1, 2, 2, 2, 1. Ta
được hai đồ thị không đẳng cấu nhau

- Hai đỉnh bậc 1 nối nhau. Như vậy ba đỉnh bậc 2 tạo thành một dây chuyền. Ta được
đồ thị

TH2.
Đỉnh bậc 4 nối đến ba đỉnh bậc 2 và một đỉnh bậc 3. Khi ấy nếu bỏ đi đỉnh bậc 4 và các
cạnh tương ứng ta sẽ được một đồ thị đơn vô hướng gồm năm đỉnh với bậc 1, 1, 1, 2, 3. Khi
ấy đỉnh bậc 3 chỉ có thể nối đến hai đỉnh bậc 1 và đỉnh bậc 2. Đỉnh bậc 1 còn lại sẽ nối đến
đỉnh bậc 2, và ta được.


‐ 1 - 
Câu 2.
Cho đồ thị vô hướng, có trọng số G = (V, E) với V = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8} xác định bởi
ma trận trọng số sau:

a. Vẽ đồ thị G.

b. G có phải là đồ thị Euler, nửa Euler không? Giải thích. Nếu có, tìm chu trình, đường
đi Euler trong đồ thị.
Đồ thị G có : deg (1) = 2, deg (2) = 4, deg (3) = 4, deg (4) = 6, deg (5) = 5, deg (6) = 2,
deg (7) = 4, deg(8) = 3.
G không phải là đồ thị Euler vì tồn tại các đỉnh 5, 8 là các đỉnh bậc lẻ.
G là đồ thị nửa Euler vì tồn tại 2 đỉnh bậc lẻ.
Đường đi Euler: 5 7 8 3 2 5 3 4 1 2 4 6 7 4 5 8

c. G có phải là đồ thị Hamilton, nửa Hamilton không? Giải thích. Nếu có, tìm chu trình,
đường đi Hamilton trong đồ thị.
Giả sử G có chu trình Hamilton H.
Theo quy tắc 1, tất cả các cạnh kề với đỉnh bậc 2 đều ở trong H: 12, 14, 46, 67.
‐ 2 - 
‐ 3 - 
Theo quy tắc 3, xóa các cạnh kề với đỉnh 2: 24, 25. Đỉnh 2 trở thành đỉnh bậc 2, thêm cạnh
23 vào trong H. Xóa cạnh kề với đỉnh 3: 34, 35. Đỉnh 3 trở thành đỉnh bậc2, thêm cạnh 38
vào trong H. Xóa cạnh kề với đỉnh 8: 78. Đỉnh 8 trở thành đỉnh bậc 2, thêm cạnh 58 vào H.
Xóa cạnh kề với đỉnh 7: 47. Đỉnh 7 trở thành đỉnh bậc 2, thêm cạnh 57 vào H. Ta có chu
trình H đi qua tất cả các đỉnh mỗi đỉnh một lần: 1, 2, 3, 8, 5, 7, 6, 4, 1.
Vậy G là đồ thị Hamilton.
G là đồ thị Hamilton nên G cũng là đồ thị nửa Hamilton. Đường đi Hamilton: 1, 2, 3, 8, 5,
7, 6, 4.

d. Tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh số 1 đến đỉnh số 8 bằng thuật toán Dijkstra.
k 1 2 3 4 5 6 7 8
0 (0,1) (3,1)* (∞,1) (3,1) (∞,1) (∞,1) (∞,1) (∞,1)
1 - - (5,2) (3,1)* (5,2) (∞,1) (∞,1) (∞,1)
2 - - (5,2)* - (5,2) (11,4) (5,4) (∞,1)
3 - - - - (5,2)* (11,4) (5,4) (8,3)
4 - - - - - (11,4) (5,4)* (8,3)
5 - - - - - (10,7) - (8,3)*
6 - - - - - (10,7)* - -
Vậy đường đi ngắn nhất từ 1 đến 8 là: 1 → 2 → 3 → 8, có chiều dài: 8

e. Tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh số 1 đến đỉnh số 8 bằng thuật toán Ford-Bellman.
k 1 2 3 4 5 6 7 8
0 (0,1) (3,1) (∞,1) (3,1) (∞,1) (∞,1) (∞,1) (∞,1)
1 (0,1) (3,1) (5,2) (3,1) (5,2) (11,4) (5,4) (8,3)
2 (0,1) (3,1) (5,2) (3,1) (5,2) (10,7) (5,4) (8,3)
3 (0,1) (3,1) (5,2) (3,1) (5,2) (10,7) (5,4) (8,3)
Vậy đường đi ngắn nhất từ 1 đến 8 là: 1 → 2 → 3 → 8, có chiều dài: 8


f. Tìm cây khung nhỏ nhất của đồ thị bằng thuật toán Prim.
Bước
lặp
1 2 3 4 5 6 7 8 V
H
T
Khởi
tạo
(0,1) (3,1)* (∞,1) (3,1) (∞,1) (∞,1) (∞,1) (∞,1) 1 ø
1 - - (2,2)* (3,1) (2,2) (∞,1) (∞,1) (∞,1) 1, 2 (1,2)
2 - - - (3,1) (2,2)* (∞,1) (∞,1) (3,3) 1, 2, 3 (1,2), (2,3)
3 - - - (3,1)* - (∞,1) (3,5) (3,3)
1, 2, 3,
5
(1,2), (2,3),
(2,5)
4 - - - - - (8,4) (2,4)* (3,3)
1, 2, 3,
5, 4
(1,2), (2,3),
(2,5), (1,4)
5 - - - - - (5,7) - (3,3)*
1, 2, 3,
5, 4, 7
(1,2), (2,3),
(2,5), (1,4),
(4,7)
6 - - - - - (5,7)* - -
1, 2, 3,
5, 4, 7,
8
(1,2), (2,3),
(2,5), (1,4),
(4,7), (3,8)
7 - - - - - - -
1, 2, 3,
5, 4, 7,
8, 6
(1,2), (2,3),
(2,5), (1,4),
(4,7), (3,8),
(6,7)
Cây khung nhỏ nhất của G:

Độ dài cây khung: 20
‐ 4 - 
g. Tìm cây khung nhỏ nhất của đồ thị bằng thuật toán Kruskal.
Trọng số Cạnh
2 (2,3) Chọn
2 (2,5) Chọn
2 (4,7) Chọn
3 (1,2) Chọn
3 (1,4) Chọn
3 (3,4) Không chọn vì tạo chu trình 1 3 4 1
3 (3,8) Chọn
3 (5,7) Không chọn vì tạo chu trình 1 2 5 7 4 1
4 (3,5) Không chọn vì tạo chu trình 2 3 5 2
4 (4,5) Không chọn vì tạo chu trình 1 2 5 4 1
4 (7,8) Không chọn vì tạo chu trình 1 2 3 8 7 4 1
5 (6,7) Chọn. Dừng vì đã đủ cạnh
6 (2,4)
8 (4,6)
10 (5,8)
Cây khung nhỏ nhất của G:

Độ dài cây khung: 20

‐ 5 - 

8 là các đỉnh bậc lẻ. 4. có trọng số G = (V. 46. tất cả các cạnh kề với đỉnh bậc 2 đều ở trong H: 12. tìm chu trình. tìm chu trình. Theo quy tắc 1. G không phải là đồ thị Euler vì tồn tại các đỉnh 5. Vẽ đồ thị G. 2. G là đồ thị nửa Euler vì tồn tại 2 đỉnh bậc lẻ. 8} xác định bởi ma trận trọng số sau: a. deg (2) = 4. đường đi Euler trong đồ thị. Cho đồ thị vô hướng. 67.Câu 2. G có phải là đồ thị Hamilton. nửa Hamilton không? Giải thích. E) với V = {1. deg (3) = 4. 3. G có phải là đồ thị Euler. Đường đi Euler: 5 7 8 3 2 5 3 4 1 2 4 6 7 4 5 8 c. nửa Euler không? Giải thích. deg (4) = 6. deg(8) = 3. đường đi Hamilton trong đồ thị. deg (5) = 5. 5. Giả sử G có chu trình Hamilton H. b. ‐ 2 -  . Nếu có. deg (7) = 4. deg (6) = 2. Nếu có. 14. Đồ thị G có : deg (1) = 2. 6. 7.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->