You are on page 1of 14

KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC VIÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM I.ĐẠI CƯƠNG 1.

Khái niệm và quá trình phát triển của viên nén Viên nén (tabellae) là dạng thuốc rắn, được điều chế bằng cách nén một hay nhiều loại dược chất (có thêm hoặc không thêm tá dược), thường có hình trụ dẹt, mỗi viên là một đơn vị liều. Quy trình sản xuất viên nén được mô tả chính thức vào năm 1843 bằng phát minh của Thomas Brockedon. Đến năm 1874 máy dập viên nén ra đời. Tuy vậy, việc sản xuất viên nén vẫn phát triển rất chậm. Cho đến 1932 trong Dược điển Anh (B.P) mới chỉ có một chuyên viên nén. Nguyên nhân của sự phát triển chậm của viên nén là do thiếu phương pháp đánh giá chất lượng dạng thuốc. Đầu những năm 50, Higuchi và cộng sự đã nghiên cứu phương pháp đo lực dập viên, làm cơ sở để đi sâu nghiên cứu về viên nén. Tiếp đó là sự phát triển của SDH bào chế. Hàng loạt công trình nghiên cứu về viên nén ra đời, đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của dạng thuốc. Cùng với quá trùnh hiện đại hoá máy dập viên, cải tiển đóng viên vào vỉ, nhiều loại tá dược mới ra đời, đã làm cho viên nén trở thành một dạng thuốc phát triển rộng rãi nhất, phổ biến nhất hiện nay. 2. Ưu - nhược điểm của viên nén Ưu điểm - Đã được chia liều 1 lần tương đối chính xác - Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, mang theo người. - Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất. - Dược chất ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng thuốc lỏng. - Dễ đầu tư sản xuất lớn, do đó giá thành giảm. - Diện sử dụng rộng: Có thể để nuốt, nhai, ngậm, cấy, đặt, pha thành dung dịch hay hỗn dịch. - Người bệnh dễ sử dụng: Phần lớn viên nén dùng để uống, trên viên nén thường có chữ dễ nhận biết tên thuốc. Nhược điểm: - Không phải tất cả các dược chất đều chế thành được viên nén

1

cần xem xét các yếu tố: . dễ dập viên và giá cả hợp lý. được thêm vào viênđể đảm bảo khối lượng cần thiết của viên hoặc để cải thiện tính chất cơ lý của dược chất.Mục đích sử dụng của viên: uống. muốn dập thành viên nén.Tính chất của tá dược: Độ trơn chảy. do đó với dược chất ít tan nếu bào chế viên nén không tốt. không độc. dễ phối hợp với nhiều loại dược chất. tá dược cũng khác nhau.Sau khi dập thành viên. diện tích BMTX của dược chất với môi trường hoà tan bị giảm rất nhiều. Nhóm tan trong nước Lactose: là tá dược độn được dùng khá phổ biến trong viên nén.làm cho quá trình dập viên được dễ dàng hơn. ít hút ẩm. lực nén… II. SKD viên nén thay đổi thất thường do trong quá trình bào chế.Lactose dễ tan trong nước. độ trơn chảy… .H2O) 2 . nhiệt độ. khả năng chịu nén. giải phóng tối đa dược chất tại vùng hấp thu.Lựa chọn tá dược xây dựng công thức dập viên Chỉ có một số dược chất có cấu trúc tinh thể đều đặn có thể dập thành viên nén. tá dược.1. Yêu cầu của tá dược: Đảm bảo độ bền cơ học của viên. độ ổn định hoá học của dược chất. có rất nhiều yếu tố tác động đến độ ổn định của dược chất và khả năng giải phóng dược chất của viên như: Độ ẩm. Một số nhóm tá dược hay dùng: 1.Tá dược độn Còn gọi là tá dược pha loãng. vị dễ chịu. những tương tác với dược chất có thể xảy ra… .1.1. Đa số dược chất còn lại.Tính chất của dược chất: Độ tan.Phương pháp dập viên: Mỗi phương pháp dập viên có cách dùng tá dược khác nhau. độ ổn định hoá học. SKD của thuốc có thể bị giảm khá nhiều. trung tính. Khi lựa chọn tá dược. . lactose tồn tại dưới hai dạng: Dạng khan (chủ yếu là β lactase) Dạng ngậm nước (chủ yếu là α lactose. 1. không có tác dụng dược lỹ riêng.KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN 1. ngậm… Các loại viên khác nhau. Việc lựa chọn tá dược là một khâu quan trọng do tá dược có ảnh hưởng trực tiếp đến SKH của viên. thì phải cho thêm tá dược.

Tinh bột: 3 .2. dễ tan và vị dễ chịu như manitol. Manitol ít hút ẩm. viên ngậm. Glucose cũng có thể làm biến màu dược chất kiềm và amin hữu cơ trong quá trình bảo quản giống như lactose Manitol: Dễ tan trong nước. trơn chảy tốt. trơn chảy tốt. * Nutab: là đường tinh chế kết hợp với 4% đường khử. hạt tạo ra không chắc như bột đường và glucose Sorbitol: Là đồng phân quang học của manitol.cồn. do đó rất hay được dùng trong viên ngậm. tuy nhiên do háo ẩm hơn manitol nên tỷ lệ tá dược trơn phải dùng nhiều hơn và độ ẩm trong phòng dập viên phải nhỏ hơn 50%. viên không bị biến màu nhưng cứng dần trong quá trình bảo quản. khả năng chịu nén ổn định… Sorbitol cũng có thể dùng dập thẳng. viên nhai phối hợp với manitol. khi dập viên dễ gây dính chày. nhất là glucose khan. Nhóm không tan trong nước Hay dùng các loại tinh bột. Cũng như manitol. 0. dễ hút ẩm. có thể tạo hạt ẩm với hỗn hợp nước . do đó hay được dùng cho viên hoà tan như với đường bột. bột đường dùng dập thẳng như: * Dipac: là sản phẩm đồng thời kết tinh của 97% đường và 3% dextrin dưới dạng hạt nhỏ. dẫn chất celullose và bột mịn vô cơ.1. có KTTP phân bố tương đối rộng. Cho nên nhiều khi các loại tá dược sorbitol do các nhà sản xuất khác nhau cung cấp. do đó thường dùng làm tá dược độn và dính khô trong viên hoà tan.1 – 0. 1. vị ngọt trong lactose. để lại cảm giác mát dễ chịu trong miệng khi ngậm. Khi dập viên. viên nhai. vị hơi ngọt. Bột đường làm cho viên dễ đảm bảo độ bền cơ học nhưng khó rã. dễ đảm bảo độ bền cơ học cho viên nhưng có xu hướng làm cho viên cứng dần trong quá trình bảo quản. do đó thường kết hợp với tá dược độn không tan để tăng cường độ cứng cho viên.Bột đường (Saccazose) Dễ tan và ngọt. sorbitol có nhiều dạng kết tinh và vô định hình khác nhau. viên nhai.2% tinh bột ngô và làm trơn bằng magnesi stearat. Khi dùng làm tá dược độn. Glucose: Dễ tan trong nước. cho nên hay dùng trong viên ngậm. Glucose trơn chảy kém. có sự khác nhau về độ trơm chảy. Hiện nay trên thị trường có một số loại tá dược.

Viên dập với Dicalci photphat có độ bền cơ học cao. Trên thị trường có nhiều loại khác nhau : Avicel. không cần dùng lực nén cao.2. 1. Tuy nhiên. các muối acid… 1. Tuy nhiên tinh bột trơn chảy và chịu nén kém. cho nên có thể dùng cho viên nén chứa cao mềm dược liệu. Khi dùng tinh bột phải phối hợp khoảng 30% bột đường để đảm bảo độ vững chắc của viên. do có nhiều ưu điểm: chịu nén tốt.2. bền về lý hoá. Tinh bột biến tính nén và trơn chảy tốt hơn tinh bột. hoà tan từng phần trong nước tuỳ theo mức độ thuỷ phân. Tá dược dính Là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên. không hút ẩm. magnesi carbonat: là những tá dược có khả năng hút. hạt dễ sấy khô. đây là những tá dược có tính kiềm.Là tá dược rẻ tiền dễ kiếm. cho nên không dùng cho các dược chất có tính acid. rã chậm vì vậy không nên dùng ở tỷ lệ cao với dược chất ít tan. trong một số viên. Có nhiều loại tá dược dính lỏng có mức độ kết dính khác nhau: 4 . nhất là trong viên nén dập thẳng. * Calci dibasic photphat: là tá dược vô cơ. do đó hay được dùng ở nước ta hiện nay. hút ẩm. đảm bảo độ chắc của viên. trơn chảy tốt. Trên thị trường có nhiều tinh bột biến tính với các tên thương mại khác nhau: Starch 1500. trơn chảy tốt. làm cho viên dễ giãn. Tinh bột biến tính: Là tinh bột đã qua sử lý bằng các phương pháp lý – hóa thích hợp nhằm thuỷ phân và thay thế từng phần rồi tạo hạt. độ mài mòn thấp.1. * Calci carbonat. các tá dược này còn đóng vai trò antacid hoặc cung cấp ion vô cơ cho cơ thể. dược chất dùng ở liều thấp và chất màu dễ phân bố đều trong hạt và trong viên. lycatab… Cellulose vi tinh thể Là tá dược được dùng ngày càng nhiều. dầu và tinh dầu. Trên thị trường tá dược dầp thẳng chứa Dicalci photphat được bán dưới tên thương mại là Emcompress hoặc ditab. chưa dược chất háo ẩm. làm cho viên bở dần ra và dễ bị nấm mốc trong quá trình bảo quản. Nhóm tá dược dính lỏng: Tá dược dính lỏng dùng trong phương pháp xát hạt ướt. Emcocel… Viên dập với Avicel dễ đảm bảo độ bền cơ học. Avicel giá thành cao nên chưa được dùng nhiều ở nước ta. Avicel dễ tạo hạt.

Tá dược rã làm cho viên rã nhanh và mịn. Nhóm tá dược dính thể rắn Thường dùng cho viên xát hạt khô và dập thẳng.Dẫn chất cellulose 1. giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hoà tan.Tinh bột . quá trình giải phóng dược chất của viên nén được biểu thị như sau: Các loại tá dược rã hay dùng: .Avicel .Dịch thể PVP . đảm bảo đúng loại tá dược và lượng tá dược cho từng công thức.cồn ở các tỷ lệ khác nhau.Acid alginic 1. 1. dẫn chất cellilose.Hồ tinh bột . giải phóng dược chất của viên nén. Theo Wagner. trong đó tá dược rã đóng vai trò quan trọng.Tinh bột biến tính ..2. Dùng cho các loại bột đường. hiện nay người ta rất quan tâm đến động học của quá trình giải phong của dược chẩt trong cơ thể.Cồn .3.Bột cellulose .Dịch thể gelatin .4. Trong SDH bào chế.2. tinh bột biến tính.Dịch gôm arabic . tạo điều kiện cho quá trình hấp thu dược chất về sau.Siro . Tá dược rã Rã là giai đoạn khởi đầu cho quá trình SDH của viên nén sau khi uống. Tá dược trơn Tá dược trơn là nhóm tá dược gần như luôn phải dùng đến trong công thức viên nén vì tá dược trơn có nhiều tác dụng trong quá trình dập viên: 5 . tránh lạm dụng tá dược dính. Tá dược dính ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng rã. Avicel… Các tá dược dính rắn tan được trong nước và cồn có thể xát hạt ướt với hỗn hợp nước . Do đó nên thận trọng khi lựa chọn tá dược dính.

* EC (ethyl cellulose): Không tan trong nước.Aerosil . Thường dùng làm tá dược bao cho viên tác dụng kéo dài.Làm cho mặt viên bóng đẹp Các loại tá dược trơn hay dùng: . Tá dược bao Tuỳ mục đích bao mà chọn bao thích hợp. * HPMC (hydroxy propyl cellulose): Tan trong nước và dung môi hữu cơ phân cực. PVP.Chống ma sát . dễ phối hợp với các chất nhuộn màu. * Eudragit E tan trong dịch vị.Điều hoà sự chảy .Dẫn xuất cellulose: Hiện nay được sử dụng khá rộng rãi: * HPMC (hydroxy propyl methyl cellulose): Là tá dược bao sử dụng nhiều trong bao bảo vệ. Tá dược màu 6 .Chống dính . Khi bao thường phải cho thêm chất làm dẻo. dùng bao tan ở ruột. dùng bao tan ở ruột. Shellac tan được trong môi trường kiềm nên có thể dùng bao tan ở ruột.Nhựa methcrylat là sản phẩm trùng hợp của acid methacrylic. thường phối hợp với chất bao khác để tăng độ bền của màng.. . bền với ngoại môi. không có mùi vị riêng. dùng bao bảo vệ.Tinh bột 1. * Eudragit L và S: không tan trong dịch vị.5. * CAP (cellulose acetat phthalat): Dễ tan trong ruột do đó dùng bao tan ở rụôt. .Acid stearic và muối .Shellac: là nhựa cánh kiến tinh chế. Các loại tá dược bao hay dùng trong bao màng mỏng: . chất diệt hoạt… 1.6.Talc .Ngoài ra cồn nhiều tá dược khác phối hợp trong thanh phần màng bao như PEG. Thường dùng ở hỗn dịch nước. . * HPMCP: là este của HPMC với acid phthalic. tan trong dung môi hữu cơ. Ưu điểm: bền với các yếu tố ngoại môi.

Do đó trước khi trộn bột kép cần chú ý đến việc phân chia 7 .Erythrosine (Red 3) . có thể làm giảm độ ổn định của dược chất Quy trình kéo dài trải qua nhiều công đoạn. Phương pháp tạo hạt ươt Đây là phương pháp thông dụng nhất hiện nay Ưu điểm: dễ bảo đảm độ bền cơ học của viên Dược chất dễ phân phối vào từng viên Quy trình và thiết bị đơn giản. làm thay đổi độ tan của dược chất.Brilliant blue (blue 1) . Với dược chất ít tan. không độc.Allura red AC (red 40) .Sunset yellow (yellow 6) .Ponceau 4R .dập viên 2. chỉ cần dùng ở tỉ lệ nhỏ và có màu ổn định. KTTP còn ảnh hưởng trực tiếp đến SKD của viên. Lựa chọn phương pháp tạo hạt . đến khả năng chịu nén. phân biệt một số loại viên. bột đường… để được hỗn hợp màu đồng nhất.1.Carmin (Naturel red 4) .Tartrazin (yellow 5) . khi dùng có thể pha loãng gần với tá dược trơ như tinh bột.Indigotine (blue 2) . gây phản ứng phụ. làm cho viên đẹp hoặc để kiểm soát sự phân tán của một số dược chất dùng ở liều thấp trong viên. Phương pháp tạo hạt ướt bao gồm các công đoạn: 2. tỷ trọn biểu kiến.Fast Green (Green 3) Các chất màu trên thị trường có thể ở dạng đơn chát hoặc được hấp phụ trên một chất mang trơ không tan.Riboflavin . đến mức độ trộn đều của khối bột. không bền. Một số chất màu được dùng trong bao viên: .1. Trộn bột kép Viên nén thường là hỗn hợp của nhiều bột đơn. KTTP bột ảnh hưởng đến độ trơn chảy. 2.Mục đích: thêm vào viên để nhận biết. làm cho viên bị biến màu trong quá trình bảo quản… Chất màu dùng cho viên phải là chất màu thực phẩm. dễ thực hiện Nhược điểm: Chịu tác động của ẩm và nhiệt (khi sấy hạt). Nhược điểm: làm cho quá trình bào chế và bảo quản viên thêm phúc tạp như một soó chaats màu tương kị với dược chất.1. tốn mặt bằng và thời gian sử dụng.

Sấy hạt: hạt sau khi xát tải thành lớp mỏng và sấy ở nhiệt độ quy định. Để tá dược dễ thấm vào khối bột.Xát hạt: Khối ẩm sau khi trộn đều. Kiểu rây xát hạt và cách xát ảnh hưởng đến hình dạng và mức độ liên kết của hạt. nhất là với những tá dược có độ nhớt cao như dịch thể gelatin. . tách các cục vón và kiểm tra nhiệt độ sấy. tốt nhất là xát hạt qua rây đục lỗ với lực xát hạt vừa phải. Trước khi sấy. . có thể để thoáng gió cho hạt se mặt. Để thu được hạt có hình dạng gần với hình cầu.Tạo khối ẩm: Thêm tá dược dính lỏng vào khối bột. dược chất lại có xu hướng tách lớp. Thời gian trộn bột kép ảnh hưởng đến độ đồng nhât của khối bột. trộn cho đến lúc tá dược thấm đều khối bột. Lượng tá dược và thời gian trộn quyết định đến khả năng liên kết của hạt.1. hạt phải đáp ứng một số yêu cầu sau: . . Có trường hợp thời gian trộn đều kéo dài quá. hạt phải dễ chảy và chịu nén tốt. Khi lượng dược chất trong viên nhỏ có thể người ta không trộn bột kép mà hoà dược chất vào tá dược dính lỏng để xát hạt hoặc bao từng lớp lên hạt trước khi dập viên.nguyên liệu đến mức độ quy định. Khi trộn bột kép cần áp dụng kỹ thuật trộn đồng lượng để đảm bảo dược chất được phân phối đồng đều trong viên đặc biệt với các viên nén chứa hàm lượng dược chất thấp. 2. Trong quá trình sấy thỉnh thoảng đảo hạt.2.Có kích thước thích hợp: kích thước hạt ảnh hưởng đến độ trơn chảy và tỷ trọng hạt Tạo hạt ướt có thể thực hiện bằng cách xát hạt qua rây hạơc bằng thiết bị tầng sôi. sau đó đưa vào buồng sấy và nâng nhiệt độ từ từ cho hạt dễ khô đều. cải thiện độ chảy của bột dập viên. Để dễ dập viên. Muốn vậy. nên dùng tá dược nóng. hồ tinh bột. độ ổn định trong một khoảng thời gian nhất định rồi xát qua cỡ rây quy định. tạo ra sự liên kết các tiểu phân bột vừa đủ để tạo hạt. tăng cường khả năng dính kết của bột làm cho viên dễ đảm bảo độ chắc và giảm hiện tượng dính cối khi dập viên. Vì vậy cần được nghiên cứu xác định cụ thể cho từng công thức dập viên. do đó ảnh hưởng đến SKD của viên. Nếu khối ẩm quá ẩm mà lực xát hạt lại lớn thì dễ tạo thành các sợi dài. Tạo hạt Mục đích của việc tạo hạt là tránh hiện tượng phân lớp của khối bột trong quá trình dập viên.Có hình dạng thích hợp: Tốt nhất là hình cầu . Loại máy nghiền trộn và lực trộn có ảnh hưởng đến tính chất của viên nén về sau. 8 .

Giải nén (đẩy viên ra khỏi cối): Sau khi nén xong. chày trên phải ở vị trí cao nhất phù hợp với dung tích buồng nén đã chọn.Nén (dập viên): Phễu dịch ra khỏi trung tâm.2. phải xát lại nhẹ nhàng qua cỡ rây quy định để phá vỡ các cục vón. . Nhược điểm: Dược chất phải có khả năng trơn chảy và liên kết nhất định và khó phân phối đồng đều vào từng viên. Có nhiều loại máy dập viên khác nhau hoạt động theo nguyên tắc: Nén hỗn hợp bột hoặc hạt giữa hai chày trong một cối cố định. . Đồng thời chày dưới tién lên vị trí cao nhất để đẩy viên ra khỏi cối. Các tiểu phân được nén sát lại với nhau hình thành viên nén.tạo hạt: Bột được dập thành viên to (có đường kính khoảng 1.Sửa hạt: Hạt sau khi sấy xong. tiết kiệm mặt bằng sản xuất. chày dưới phải ở vị trí thấp nhất. tá dược rã.Do đó. Để hạn chế tác động của ẩm và nhiệt. vitamin C…). hiệu suất tạo hạt không cao và viên khó đảm bảo độ bền cơ học. 2. Tiết kiệm được thời gain và mặt bằng hơn tạo hạt ẩm.Dập viên to . tạo ra được khối hạt có kích thước đồng nhất hơn. chày đứng yên.3.5 – 2cm). .Trộn bột kép: trộn bột dược chất với bột tá dược dính khô. còn nhiệt độ sấy ảnh hưởng đến độ ổn định hoá học của dược chất. chày trên giải nén tiến về vị trí trước khi nén. Dập viên Hạt sau khi sấy đến độ ẩm quy định. Phễu ở vị trí trung tâm và nạp đầy nguyên liệu vào buồng nén. chày trên tiến dần xuống vị trí thấp nhất để đạt lực nén tối đa. Ngoài ra. người ta thường tạo hật bằng thiết bị tầng sôi. Phương pháp tạo hạt khô Ưu điểm: tránh được tác động của ẩm và nhiệt đói với viên. Các công đoạn tạo hạt khô: . Phễu tiến về vị trí trung tâm để gạt viên ra khỏi mâm máy và tiếp tục nạp nguyên liệu cho chu kỳ sau.Nạp nguyên liệu: Khi nạp dung tích buồng nén phải ở mức lớn nhất. đưa trộn thêm tá dược trơn.Hạt thường được sấy cho đến độ ẩm từ 1 – 7% tuỳ từng loại dược chất. Sau đó phá vỡ viên to để tạo hạt 9 . hiện nay trong sản xuất công nghiệp. Độ ẩm hạt ảnh hưởng đến độ trơn chảy của hạt và mức độ liên kết tiểu phân khi dập viên. 2. do đó được dùng trong các viên chứa dược chất không bền với ẩm và nhiệt (aspirin.1. Chu kỳ dập viên trong máy tâm sai có thể chia thành 3 bước: . tá dược rã ngoài rồidập thành viên. .

Sau khi sấy cho dung môi hay môi trường phân tán bay hơi hết. Tuỳ theo mục đích bao mà sử dụng các loại polyme khác nhau: . Để bao nền được nhanh tốt nhất là viên bao phải có mặt lồi. Bao màng mỏng (bao film) Bao đường tốn thời gian. vỏ bao chiếm khối lượng lớn so với viên. dễ tan tring dịch vị như HPMC. .Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột. làm nóng viên rồi thêm các tá dược làm bóng: parafin. 2. .Bao nhẵn: Làm nhẵn mặt viên để chuẩn bị cho bao màu. Baođường gồm các giai đoạn: . .Tránh kích ứng của dược chất với niêm mạc dạ dày. kỹ thuật bao phụ thuộc vào kinh nghiệm. quay cho đến lúc mặt viên nhẵn bóng.Làm tăng vẻ đẹp của viên Trên thực tế có hai cách bao viên: Bao đường và bao mỏng 3.3.2.Bao màng bảo vệ: dùng polyme có khả năng chống ẩm.Kéo dài tác dụng của thuốc . polyme sẽ bám thành màng mỏng xung quang viên. sáp ong… ở dạng rắn hay dung dịch. dịch vị… . PEG 600… 10 .. 3. .Dập viên: Sau khi có hạt khô. áp dụng từ lâu trong viên nén với nồi bao quay tròn. . 3. Bao viên Một số loại viên nén sau khi dập xong phải tiến hành bao viên với những mục đích khác nhau: .Đánh bóng: cho viên vào nồi đánh bóng. Viên dập thẳng thường dễ rã.Bao màu: bao viên bằng các lớp siro màu có cường độ màu tăng dần.1. Do vậy. tiến hành dập viên có khối lượng quy định như với phương pháp tạo hạt ướt. rã nhanh nhưng độ bền cơ học không cao và chênh lệch hàm lượng dược chất giữa các viên trong một lô mẻ sản xuất nhiều khi là khá lớn. ánh sáng.Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất.dễ nhận biết. phân biệt các loại viên. đồng thời tránh được tác động của độ ẩm và nhiệt tới dược chất. Phương pháp dập thẳng Dập thẳng: là phương pháp dập viên không qua công đoạn tạo hạt. được hoà tan hay phân tán vào một dung môi hay môi trường phân tán thích hợp rồi phun vào viên. Bao đường Là cách truyền thống.Bao nền: Nhằm làm tròn các góc cạnh của viên và giảm bớt độ dày lớp bao.Bảo vệ dược chất tránh tác động của các yếu tố ngoại môi như độ ẩm. Nguyên liệu tạo màng là các polyme. . Do đó tiết kiệm được mặt bằng sản xuất và thời gian. . những năm gần đây người ta thường bao màng mỏng.

Nếu có một viên nằm ngoài giới hạn 84 – 115% hàm lượng trung bình.. hiện nay người ta có hướng bao hỗn dịch. Nếu viên bị dính vào các đĩa . Độ đồng đều hàm lượng Áp dụng cho viên có hàm lượng dược chất ít hơn 2mg hoặc ít hơn 2% khối lượng trung bình. thì làm lại thử nghiệm trên 6 viên khác nhưng không cho vào ống. III. Viên sủi bọt rã trong vòng 5 phút 1. ô nhiễm môi trường và có thể gây cháy.5 >250 mg 5 1. glycerin… Tá dược bao có thể được hoà tan vào dung môi hữu cơ rồi đưa bao. S… Ngoài các polyme tạo màng.2. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VIÊN NÉN 1. Môi trường thử là nước cất 37oC ±2 Viên nén không bao phải rã trong vòng 15 phút Viên bao bảo vệ rã trong vòng 30 phút. Viên bao tan trong ruột phải chịu được môi trường HCL 0. còn dùng thêm các chất làm dẻo để tăng độ dẻo dai. đàn hồi của màng như: PGE. Viên tan trong nước phãi rã trong vòng 3 phút. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu 6 viên rã hết. Phân tán tá dược bao vào chất dẫn phân cực (nước. Các chất dẫn này bay hơi chậm hơn do đó quá trình bao kéo dài nhưng an toàn và dễ thực hiện hơn. Thuốc đạt yêu cầu nếu trong 30 viên không có quá 1 viên nằm 11 .1.3. Do đó. Nếu có một viên nằm ngoài giới hạn trên nhưng nằm trong giới hạn 75 – 125% hàm lượng trung bình thì thử lại với 20 viên khác.Bao màng tan ở ruột: dùng các polyme kháng dịch vị và tan ở ruột như Eudragit L.8 trong vòng 60 phút. cồn…) dưới dạng hỗn dịch rồi đưa bao. yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén bao gồm: 1. Tiêu chuẩn dược điển Theo DĐVN. Độ lệch cho phép theo bảng sau: Khối lượng trung bình Chênh lệch so với khối lượng của viên trung bình Tới 80 mg 10 80 – 250 mg 7. Viên sủi bọt rã trong vòng 5 phút. Tuy nhiên dung môi hữu cơ dễ gây độc. Độ rã: DĐVN quy định dùng thiết bị ERWEKA hoặc các thiệt bị tương tự. Mỗi lần thử 6 viên: không được còn cặn trên mặt lưỡi của đĩa đậy.1M trong 2h và phãi rã trong hệ đệm phosphat pH 6. Độ đồng đều khối lượng Thử với 20 viên. nếu còn cặn thì chỉ là một khối mềm không có nhân khô rắn sờ thấy được.

4. chất làm thơm theo quy định.20 viên theo chuyên luận riêng. các chất màu. Đường dùng theo quan niệm sinh dược học. Các tiểu phân này 12 . Cho viên đã cân chính xác tới mg vào trông quay (10 – 20 viên) và quay trong khoảng thời gian nhất định (100 vòng). mỗi viên là một đơn vị liều. Lấy viên ra. Viên tan trong nước không thử độ đồng đều hàm lượng 1. Trắc nghiệm hoà tan Thiết bị đánh giá là máy hoà tan. Thuốc được sản xuất bằng cách nén nhiều khối tiểu phân đồng đều. kiểu cánh khuấy và kiểu dòng chảy Trắc nghiệm hoà tan áp dụng cho viên nén chứa được chất ít tan. sàng sạch bột và cân lại khối lượng. Xác định lực gây vỡ viên.ngoài 85 – 115% và không có viên nào nằm ngoài 75 – 125% hàm lượng trung bình. ruột… V.1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SKD VIÊN NÉN 1. Viên đã thử độ tan không cần thử độ rã. Độ mài mòn Thử theo thiết bị ERWEKA hoặc ccs dụng cụ tương tự Thiết bị bao gồm một trống quay được gắn với một motơ ở tốc độ nhất định.1. chứa một hay nhiều hoạt chất. theo USP gồm thiết bị kiểu giỏ quay. Tiêu chuẩn nhà sản xuất 2. Các tiểu phân gồm một hay nhiều hoạt chất. 2. Độ cứng Xác định bằng thiết bị đo độ cứng Nguyên tắc: Tác động 1 lực qua đường kính viên cho đến lúc viên bị vỡ. Môi trường này thay đổi rất nhiều trong đường tiêu hoá tuỳ theo từng vùng khác nhau: Khoang miệng. Nếu không có quy định riêng độ mài mòn không được quá 3% 2. Giới hạn lực gây vỡ viên tuỳ thuộc vào từng loại viện IV. chính là môi trường giải phóng. tính hàm lượng hoạt chất trong mỗi viên theo khối lượng trung bình của viên 1. Ảnh hưởng của đường dùng – cách dùng Phần lớn viên nén được dùng để uống.5. Định lượng Thử với 10. có hoặc không có thêm tá dược. Định nghĩa Viên nén là dạng thuốc rắn. Tính độ mài mòn (% khối lượng viên bị mất). hoà tan và hấp thụ dược chất từ viên nén. KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN NÉN 5.2. do đó ở đây chúng ta sẽ xem xét ảnh hưởng của đường tiêu hoá đến SKD của viên.

2.2. xác định khối lượng trung bình viên.2. Định tính Tiến hành định tính theo các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn. Tạp chất (nếu có) Khi có yêu cầu sẽ chỉ dẫn trong chuyên luận riêng 5.3. Độ rã Nếu không có quy định riêng thì tiến hành thử và đánh giá theo “Phép thử độ rã viên nén và viên nang” 5. Các loại viên nén 5.8. Tính chất Viên nén thường có dạng hình trụ dẹt. Viên nén không bao 13 . Cách thử: bằng cảm quan 5.1. hàm lượng của những hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép. ướt) hoặc trộn đều hoạt chất với tá dược.2. Màu sắc đồng nhất.4.2.6. Cạnh và thành viên lành lặn. Tiến hành định lượng theo các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn.5.2. Cân riêng khối lượng từng viên và so sánh khối lượng trung bình từ đó tính ra khoảng giới hạn của giá trị trung bình.1.3. Độ hoà tan Chỉ thực hiện khi có yêu cầu được chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.2. viên nén phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm 5. 5. có thể khắc chữ. Nếu không có trong chuyên luận riêng thì thử và đánh gái thao “Phép thử tốc độ hoà tan của viên nén và viên tan” 5. 5. 5. 5.2.3. Định lượng Cân 20 viên.7. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử 5.2. Độ đồng đều hàm lượng Nghiền mịn riêng từng viên và tiến hành thử và đánh giá như đối với thuốc bột. Độ đồng đều khối lượng Cân chính xác 20 viên bất kỳ và xác định khối lượng trung bình của viên. Nếu có yêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng thì không phải thử độ đồng đều khối lượng. ký hiệu hoặc rãnh. hai đãy phẳng hoặc cong. Nghiền mịn.2. Không được quá 2 viên có khối lượng chênh lệch quá khoảng giới hạn của khối lượng trung bình và không được có viên nào có chênh lệch quá gấp đôi độ lệch tính theo tỷ lệ phần trăm.được tạo thành có thể do xát hạt (khô.

đồng thời hoà tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng. 5.2. Viên nén thay đổi giải phóng hoạt chất thường không yêu cầu thử độ rã mà phải thử tốc độ hoà tan. Viên nén thay đổi giải phóng hoạt chất Thường là viên bao hoặc không bào. 5.8. tá dược. Dung dịch tạo thành có thể hơi đục nhẹ.5.3. Viên bao bền với dịch vị dạ dày Viên được bao bằng lớp bao bền với dịch vị dạ dày nhưng lại tan được trong dịch ruột do sử dụng các chất bao là cellacephate và các polymer 5. không có lớp bao ngoài. được đánh bóng.3. giải phóng và hấp thụ ở dưới lưỡi hoặc ở các phần khác trong miệng.4. Viên nén sủi bọt Là viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat. Khi bẻ gẫy viên nén một lớp và quan sát bằng kính lúp thì thấy đồng nhất. 5.3.Gồm các viên nén được bào chế bằng cách nén các hạt gồm dược chất. Viên nén tan trong nước Viên nén tan trong nước là viên nén không bao. Viên nén phân tán trong nước Viên nén phân tán trong nước là viên nén không bao phân tán trong nước thành các tiểu phân 5. thấy rõ nhân được bao bằng một lớp hay nhiều lớp. chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO2.3.3.7. Viên nén loại này không chứa một thành phần nào để thay đổi sự giải phóng hoạt chất trong đường tiêu hoá. quan sát dưới kính lúp. Viên ngậm Viên ngậm thường là viên nén không bao được điều chế để các thành phần và hoạt chất giải phóng dần và tác dụng tại chỗ.6. hoà tan trong nước.3. Lấy một phần viên đã bẻ gẫy. Viên bao Viên bao có bề mặt nhẵn. thường có màu. được điều chế bằng cách thêm các tá dược đặc biệt hoặc điều chế theo phương pháp đặc biệt nhằm thay đổi tốc độ giải phóng hoặc vị trí giải phóng của thuốc. Ví dụ: viên nén acid ascorbic – DĐVN trang 6 Viên bao ibuprofen – DĐVN trang 141 14 . 5. 5.3.3.