ODA ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2010

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, ODA (Official Developement Assistance) có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức, đã trở thành một vấn đề thu hút được sự chú ý lớn trong việc phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam. Với tính ổn định cao, ODA thực sự là nguồn vốn hỗ trợ có ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.

1. Khái quát chung về ODA 1.1.Khái niệm về ODA
Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”. Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations -UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển.

1.2.Phân Loại ODA
Tuỳ theo phương thức phân loại mà ODA được xem có mấy loại: 4.1. Phân theo phương thức hoàn trả: ODA có 3 loại. - Viện trợ khong hoan lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương tr.nh, dự án theo sự thoả thuận trước giữa các bên. - Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo một quy mô và mục đích đầu tư) với mức l.i suất ưu đ.i và thời gian trả nợ thích hợp. - ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển. 4.2. Phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại: - ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia

4..) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó. .) hay tổ chức khu vực (ADB. UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc).. . .. EU.. kết giữa hai Chính phủ. ODA gop phần tăng khả năng thu hut FDI va tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phat triển 1.. . trung bình từ 1-2%/năm) +Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) +Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại. thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA. chi tiết về các hạng mục sẽ sử dụng ODA” 1.2.Hỗ trợ can can thanh toan: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ.Vai trò của ODA đối với Việt Nam ODA la nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển ODA giúp cho việc tiếp thu những thanh tựu khoa học.3. thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu(viện trợ hàng hóa).Ưu điểm: +Lãi suất thấp (dưới 3%. công nghệ hiện đại và Phát triển nguồn nhân lực.thông qua hiệp định được k..3.Viện trợ dự an: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA. .Tin dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo điều kiện ràng buộc.Ưu điểm và nhược điểm của ODA 1. nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương tr. ODA có 4 loại: . Điều kiện được nhận viện trợ dự án là "phải có dự án cụ thể..Viện trợ chương trinh (viện trợ phi dự an): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ kế hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào. Phân loại theo mục tiêu sử dụng.ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF.nh phát triển Liên hiệp quốc). 1. WB1.4.1. có thể không.

thiếu kinh nghiệm lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp. lãng phí. 2. 2. +Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên.. +Ngoài ra. Thực trạng huy động vốn ODA tại Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2010 Ta có bảng số liệu về số vốn ODA vào Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2010 . xây dựng chiến lược. +Nước cấp ODA có thể tham gia gián tiếp vào dự án giữa 2 bên qua hình thức nhà thấu hoặc hỗ trợ chuyên gia. thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo.Nhược điểm: +Về kinh tế. Thực trạng huy động và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2010. nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ +Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp.2. tình trạng thất thoát.1. quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý. +Nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá. trình độ quản lý thấp.4.1. dịch vụ do họ sản xuất.

-Hằng năm các nhà tài trợ tổ chức Hội nghị viện trợ quốc tế để vận động tài trợ cho các quốc gia đang phát triển( trong đó có việt nam): Ở Việt Nam đã có 51 nhà tài trợ. Mĩ.. -Số vốn ODA vào Việt Nam nhìn chung tăng qua từng năm từ năm 2000 đến 2010 + trong vòng 5 năm(2006-2010)  tổng số vốn kết 31.7 tỷ USD tăng 21. trong đó có 28 nhà tài trợ song phương. Thái Lan. Ủy ban châu Âu.5% so với giai đoạn 5 năm trước đó. 23 nhà tài trợ đa phương. Anh. +Đa phương: Ngân hàng thế giới. quỹ tiền tệ quốc tế.9% so với giai đoạn 5 năm trước  Tổng vốn giải ngân 13. +Ngoài ra có khoảng 600 các tổ chức phi chính phủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm là 200 triệu USD +Trong đó vốn ODA vay ưu đãi chiếm khoảng 80%.1 tỷ USD tăng 17. vốn ODA không hoàn lại chiếm khoảng 20%..  Tổng vốn ký kết đạt 20.. Trung quốc.8 tỷ USD tăng 17% so với giai đoạn 5 năm trước .. +Song phương: Nhật bản.

Trong đó các ngành.. công nghiệp) +Xâu dựng kết cấu hạ tầng xã hội(y tế. Thực trạng sử dụng vốn ODA ở Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2010 -Việc sử dụng vốn ODA ở Việt Nam về cơ bản có hiệu quả +Nước ngoài cam kết viện trợ ODA cho Việt Nam số vốn năm sau cao hơn năm trước +Giữ được tự chủ trong việc hoạch định và thực thi các chính sách cải cách theo lộ trình của mình +Quỹ tiền tệ quốc tế và ngân hàng thế giới đánh giá nợ nước ngoài của Việt Nam trong ranh giới an toàn +ODA là nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội. Ban. địa phương: chịu trách nhiệm quản lí. lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA là: +Phát triển nông nghiệp. bưu chính viễn thông) +Bảo vệ môi trường và các tài nguyên thiên nhiên . trung thực và hiệu quả +Bộ kế hoạch và đầu tư: cơ quan đầu mối về quản lí. dự án ODA thông qua chủ dự án và ban quản lí dự án. là chất xúc tác cho các vốn đầu tư khác tăng lên như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI). giáo dục. Ngành và cơ sở những nhiệm vụ cụ thể nhằm theo dõi và đánh giá vốn ODA 1 cách khách quan. giao thông.2. ngành. +Hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoàn thiện khung thể chế pháp lý +Hỗ trợ phát triển năng lực con người trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng vạn cán bộ Việt Nam -ODA được quản lí khá chặt chẽ và hiệu quả: hính phủ đã giao cho từng Bộ.. nông thôn(thủy lợi. điều phối và sử dụng ODA +Bộ tài chính: quản lí tài chính nguồn vốn này +Bộ. xóa đói giảm nghèo) +Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế theo hướng hiện đại(năng lượng. phát triển nông thôn.2. tổ chức thực hiện các chương trình. -Nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội. thủy sản. vốn đầu tư của khu vực tư nhân.

Năng lượng và công nghiệp Giao thông. *Bên cạnh những gì chính phủ Việt Nam đã đạt được trong việc thu hút và sử dụng vốn ODA từ năm 2000 đến năm 2010. Tổng 1. tính bền vững sau dự án và khả năng trả nợ (đối với chương trình.2-2.xã hội 5 năm và tỷ lệ giải ngân vẫn còn thấp hơn mức trung bình của thế giới và khu vực đối với một số nhà tài trợ cụ thể.8-5.6 100% 16-18.9 4.3 Nông nghiệp. giáo dục và đào tạo. khoa học công nghệ và các ngành khác. định hướng các nhà tài trợ và các cơ quan thụ hưởng của nước ta vào các lĩnh vựcvà vùng đích thực ưu tiên sử dụng nguồn lực này. bưu chình viễn thông.6-4.2 -Giải ngân vốn ODA có tiến bộ song chưa đủ: Có thể nhận thấy trong thời kỳ này tình hình giải ngân vốn ODA có những cải thiện nhất định với chiều hướng tích cực qua các năm.3-4.6 12-13.2 3. vẫn còn những tồn tại: +Thứ nhất: Quá lạm dụng nguồn vốn ODA mà không tính toán hiệu quả kinh tế.1 16% 30% 2.9 36% 5. thủy sản kết hợp với phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo. mức giải ngân này vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế .9-3. dự án vay vốn ODA) +Thứ hai:công tác quy hoạch thu hút và sử dụng ODA chưa phát huy được vai tr.9-2.+Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực chuyển gaio công nghệ.5 4.6-2.cấp thoát nước và đô thị Y tế.8-6. môi trường.5 18% Dự báo giái trị ODA cam kết Tỉ USD 2. nâng cao năng lực nghiên cứu và triên khai Ngành. lĩnh vực Dự báo giá trị ODA theo hiệp đinh 2006-2010 Tỉ USD Tỉ trọng đầu tư 2. thủy lợi. Tuy nhiên. .

ngành.1. quan liêu đang ngày càng gia tăng ởViệt Nam cũng là những trở ngại lớn đối với việc giải ngân các nguồn tài trợ quốc tếtại Việt Nam. 3. đánh giá còn chưa chặt chẽ và hiệu quả 3. -Tăng cướng công tác cán bộ. Giải pháp -Phải có quan niệm đúng đắn về nguồn vốn ODAtừ đó có kế hoạch chuẩn bị dự án và thẩm định dự án 1 cách cẩn thận và khoa học để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.Nguyên nhân việc thu hút và sử dụng kém hiệu quả ODA ở Việt Nam -Việt nam thiếu kinh nghiệm trong việc thu hút. -Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lí và điều hành công tác tiếp nhận ODA. rút ngắn thời gian xây dựng nhanh chóng đưa công trình vào khai thác. cụ thể không tạo áp lực cho ngân sách nhà nước. Đồng thời cần xây dựng kế hoạch trả nợ 1 cách chi tiết. quản lí và sử dụng vốn ODA -Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà tài trợ -Tiến độ thực hiện dự án còn chậm trễ -Sự thiếu minh bạch về luật pháp. nâng cao năng lực cán bộ -Tiếp tục đẩy mạnh việc hài hòa thủ tục giữa chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ -Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các Bộ. điều phối và sử dụng nguồn vốn này một cách hợp lý và có hiệu quả nhất trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay. sự thiếu công khai về thông tin trong hệ thống kế toán của Việt Nam và quốc tế.+Thứ ba:các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng ODA chưa được thực hiện nghiêm chỉnh. Kết Luận: ODA là vốn Viện trợ cần thiết cho Việt Nam để xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội. sử dụng là 1 việc hết sức cần thiết và quan trọng để tận dụng thời gian và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.nh trạng tham nhũng. những thủ tục phức tạp về giải ngâncủa các nhà tài trợ và t.2. +Thứ tư: Công tác theo dõi. . địa phương và chủ đầu tư để nâng cao tỷ lệ giải ngân trên cơ sở đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. Song từ chính phủ đến địa phương cần có những hiểu biết đúng đắn về ODA để có thể quản lí. Giải pháp cho ODA ở Việt Nam 3.