CHƢƠNG II

DẪN NHẬP

I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TƢ TƢỞNG XHCN II. LƢỢC KHẢO LỊCH SỬ TƢ TƢỞNG XHCN III. SỰ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CNXHKH IV. SỰ KHÁC NHAU GiỮA CNXH KHÔNG TƢỞNG VÀ CNXH KHOA HỌC

Mọi lý luận và học thuyết khoa học ra đời, phát triển đều dựa trên hai căn cứ: - Kế thừa chọn lọc các giá trị tri thức khoa học hợp lý mà nhân loại đã tích luỹ trong quá khứ. - Khái quát, tổng kết những kinh nghiệm hoạt động thực tiễn.

Sự hình thành, phát triển của CNXH KH cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vì vậy, để nắm được bản chất khoa học và cách mạng của CNXH KH, trước hết cần tìm hiểu một cách khái quát quá trình hình thành, phát triển của tư tưởng XHCN trong lịch sử nhân loại.

I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TƢ TƢỞNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Khái niệm
Phân loại

1. Khái niệm tƣ tƣởng xã hội chủ nghĩa a. Định nghĩa tư tưởng xã hội chủ nghĩa - Tư tưởng (tiếng Hy Lạp là Idéa – hình tượng) là một hình thái ý thức của con người phản ánh thế giới hiện thực. - Bất cứ tư tưởng nào cũng do điều kiện sinh hoạt vất chất, do chế độ xã hội quy định và là sự phản ánh những điều kiện sinh hoạt vật chất của chế độ xã hội đó.

Sự xuất hiện tư tưởng XHCN
MÂU THUẪN GIAI CẤP THỐNG TRỊ VÀ BỊ THỐNG TRỊ

Ý THỨC PHẢN KHÁNG

CHẾ ĐỘ TƢ HỮU

TƢ TƢỞNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

ƢỚC MƠ

LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN

PHẢN ÁNH NHU CẦU

MÔ HÌNH 01

PHƢƠNG PHÁP ĐẤU TRANH TƢ TƢỞNG XHCN CHẾ ĐỘ XH -TƢ LIỆU SX THUỘC VỀ TOÀN XH.CÁCH THỨC . VĂN MINH MÔ HÌNH 02 . KHÔNG CÓ ÁP BỨC. BÓC LỘT .CON ĐƢỜNG LÝ LUẬN .MỌI NGƢỜI ĐỀU BÌNH ĐẲNG VỀ MỌI MẶT VÀ CÓ CUỘC SỐNG ẤM NO.Khái niệm tư tưởng XHCN CÁC GIAI CẤP LAO ĐỘNG BỊ THỐNG TRỊ QUAN NIỆM QUAN NIỆM QUAN ĐIỂM CỦA NHỮNG HỌC GIẢ TIẾN BỘ . HẠNH PHÚC.

có cuộc sống ấm no hạnh phúc. . tư tưởng XHCN là một hệ thống những quan niệm phản ánh những nhu cầu. cách thức và phương pháp đấu tranh.Như vậy. những ước mơ của các giai cấp lao động bị thống trị về con đường. mọi người đều bình đẳng. tư liệu sản xuất thuộc về toàn XH. nhằm thực hiện một chế độ XH mà ở đó. không có áp bức và bóc lột. văn minh.

tư do. .Là các quan niệm về một chế độ XH mà mọi tư liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên. có cuộc sống ấm no. hưởng thụ và phát triển toàn diện. .b. hạnh phúc. trong đó mọi người đều bình đẳng. mọi người ai cũng có việc làm và ai cũng lao động.Là tư tưởng về một chế độ XH mà ở đó. . Mọi người đều có điều kiện để lao động cống hiến. Các biểu hiện cơ bản của tư tưởng XHCN . thuộc về xã hội.Là những tư tưởng về một xã hội.

PHỤC HƢNG LỊCH ĐẠI PHÂN LOẠI TƢ TƢỞNG XHCN .HIỆN ĐẠI .CNXH KHÔNG TƢỞNG .2.CNXH KHÔNG TƢỞNG PHÊ PHÁN .CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI . Phân loại tƣ tƣởng XHCN .CHÚ Ý CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NỘI TẠI CỦA CÁC TƢ TƢỞNG ẤY (KẾ THỪA. .CNXH KHOA HỌC KẾT HỢP LỊCH ĐẠI VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN -QUAN ĐIỂM DUY VẬT LỊCH SỬ: KẾT HỢP ĐÚNG MỨC HAI TIÊU CHÍ TRÊN. PHÁT TRIỂN) MÔ HÌNH 03 . PHỦ ĐỊNH.CNXH SƠ KHAI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN .CẬN ĐẠI .

II. LƢỢC KHẢO TƢ TƢỞNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRƢỚC MÁC Thời cổ đại Thời trung cổ Thế kỷ XV-XVIII Đầu TK. XIX Gía trị .

với sự thống trị của giai cấp chủ nô. thay vào đó là chế độ chiếm hữu nô lệ.Chế độ CS nguyên thuỷ tan rã.1. .Cuộc đấu tranh chống áp bức. . Tƣ tƣởng XHCN thời cổ đại . Giai cấp nô lệ và các tầng lớp lao động khác hợp thành lực lượng bị thống trị. bóc lột do các giai cấp bị thống trị tiến hành là tất yếu và nó phản ánh mâu thuẫn cơ bản trong phương thức SX chiếm hữu nô lệ. bị áp bức.

niềm khát vọng của công chúng bị bóc lột. .Tư tưởng XHCN ở thời kỳ này được thể hiện mới chỉ là những ước mơ.. phổ biến trong công chúng qua những câu chuyện dân gian truyền miệng. được lan truyền.

Phản ánh những khát vọng được quay về thời kỳ hoàng kim trong lịch sử . không giai cấp áp bức bóc lột.. mọi người đều bình đẳng… Những nhân vật và tư tưởng tiêu biểu: Câu chuyện về I-Ăm-Bun .chế độ CS nguyên thuỷ: không tư hữu.

PTSX phong kiến ra đời thay thế PTSX chiếm hữu nô lệ. . với sự thống trị của giai cấp phong kiến.2.Tƣ tƣởng XHCN thời trung ñaïi Điều kiện kinh – xã hội của giai đoạn này (từ thế kỷ V đến thế kỷ XV sau công nguyên): .

.Đây là một giai đoạn lịch sử tăm tối nhất trong lịch sử nhân loại trên phương diện quan hệ giữa người và người – là chế ñoä XH không có dân chủ dù là ở mức độ thấp nhất. . .Mâu thuẫn giữa giai cấp PK – ND rất gay gắt. .LLSX có sự phát triển mạnh so với LLSX của xã hội chiếm hữu nô lệ.

một trong những lãnh tụ của cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại ở Đức (1525).Tô .Những nhân vật và tƣ tƣởng tiêu biểu . nhà tư tưởng của cánh nông dân – bình dân cấp tiến trong Cải cách tôn giáo. + Chống Thiên chúa giáo. . Cơ đốc giáo và chế độ phong kiến.mát Muyn – xe (khoảng 1490-1525Đức) + Người truyền giáo của nhà thờ.

+ Nhiệm vụ của cải cách tôn giáo không chỉ đổi mới nhà thờ và học thuyết nhà thờ. mà còn phải đảo lộn kinh tế .một XH không có giai cấp. + Ông kêu gọi nông dân khởi nghĩa hãy xây dựng “thiên đường trên trái đất” . còn cương lĩnh chính trị của ông lại hết sức gần gũi với CNCS bình quân không tưởng. không sở hữu tư nhân và không có nhà nước. .xã hội. + Triết học tôn giáo của ông gần gũi với chủ nghĩa vô thần.

xã hội Từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XVIII nhân loại đã có những bước tiến dài trong đời sống kinh – xã hội. Điều kiện kinh tế . Tƣ tƣởng XHCN từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII a. .3.Các công trường thủ công có tính chất chuyên môn hoá dần hình thành và thay thế cho tính chất hợp tác SX theo kiểu phường hội. .

Sự phân hoá và xung đột giai cấp diễn ra quyết liệt hơn. thị trường TB CN. sự mở mang thuộc địa..Những thành phần đầu tiên của giai cấp tư sản và vô sản được hình thành và phát triển nhanh cùng với phát triển của nền công nghiệp lớn. . .

Giai cấp tư sản từng bước thiết lập địa vị thống trị. gắn với tác giả và tác phẩm tiêu biểu. đồng thời do sự tích tụ và tập trung tư bản diễn ra mạnh mẽ. tư tưởng XHCN phát triển sang một thời kỳ mới. Vì vậy.. xung đột giai cấp diễn ra gay gắt. .

Tômát Morơ (1478-1535) + Tác phẩm nổi tiếng đưa ông trở thành nhà tư tưởng XHCN xuất sắc là cuốn Không tưởng (Utôpie) viết về cuộc sống của người dân trên đảo Utôpie (chưa tồn tại ở đâu cả) .b. Các đại biểu xuất sắc và các tư tưởng XHCN tiêu biểu .

. của áp bức bất công trong xã hội tư bản là chế độ tư hữu + Ông chỉ ra rằng: Muốn xoá bỏ bất công.+ Tư tưởng nổi bật và chủ đạo của ông là:Nguyên nhân sâu xa của mọi tệ nạn xã hội. áp bức. ông đã được xếp vào một trong số các nhà tư tưởng cộng sản chủ nghĩa vĩ đại của thế kỷ XVI. xoá bỏ tình trạng phân hoá giàu nghèo. cần xoá bỏ chế độ tư hữu Với những quan điểm có tính chất căn bản này.

ông đã viết nhiều tác phẩm triết học. + Sau cuộc khởi nghĩa bất thành năm 1598. văn học nổi tiếng luận chứng cho tư tưởng tiến bộ của mình.Tômađô Campanenla (1568-1639) – người Ý + Là một nhà tư tưởng yêu nước. ông bị nhà cầm quyền bắt giam và đây là thời gian trong tù lâu nhất của cuộc đời ông (41 năm).. .

+ Về phương diện xã hội.+ Trong số các tác phẩm để lại. nơi mà mọi tài sản đều là của chung. ông phủ nhận chế độ tư hữu và cho rằng cần có XH như Thành phố mặt trời. . Thành phố mặt trời được coi là một tác phẩm có nhiều đóng góp nhất vào tư tưởng XHCN.

ông còn được coi là một nhà tư tưởng nhân đạo xuất sắc của thế kỷ XVII.Morơ. ông coi trọng áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm giảm nhẹ cường độ lao động của con người. thương yêu nhau và sống tự do. Với những quan điểm này.+ Khác với T. ông chủ trương phân phối bình quân. . + Xã hội trong Thành phố mặt trời do ông đề xướng là một XH mọi người đều bình đẳng. theo nhu cầu. Trong quan niệm về tiêu dùng của XH Thành phố mặt trời.

CNTB có điều kiện phát triển mạnh trong lĩnh vực kinh tế. các tầng lớp XH diễn ra rất quyết liệt.. . Nhưng trong lĩnh vực chính trị . xung đột giữa các giai cấp.người Anh + Sau cách mạng TS Anh (1640).xã hội.Giêrăcdơ Uynxtenli (1609 – 1652).

+ Cuộc chiến trên chính trường giữa phe “Bảo hoàng” và phe “Nghị viện” diễn ra gay gắt. . mâu thuẫn và xung đột giữa các giai cấp diễn ra quyết liệt. Trong hoàn cảnh ấy đã xuất hiện những nhà lý luận tiên phong có khuynh hướng XHCN. Một trong số đó là Giêrắcdơ Uynxtenli.

G. cả trong KTXH và chính trị. Uynxtenli đã luận chứng cho yêu sách của phái “Đào đất” (mà ông là lãnh tụ) đó là bình đẳng.+ Trong các tác phẩm của mình. . bình đẳng về mọi phương diện.

+ Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông là cuốn Luật tự do. . Đây có thể được coi là cương lĩnh cải tạo triệt để XH bằng cách thủ tiêu chế độ tư hữu về ruộng đất. xây dựng chế độ cộng hoà. trong đó ruộng đất và sản phẩm lao động làm ra là tài sản chung của toàn xã hội.

nguyên nhân bất bình đẳng không không phải tự nhiên có. mà do chính con người tạo ra và có thể bị xoá bỏ. Trong tác phẩm có hai nội dung quan trọng có tính chất XHCN: Thứ nhất.Giăng Mêliê (1664-1729) – người Pháp Tác phẩm tiêu biểu là cuốn luận văn “Những di chúc của tôi”. ..

lật đổ ngai vàng của đế chế phong kiến.Thứ hai. ông cho rằng. khác với nhiều nhà tư tưởng đương thời. . người nông dân có thể tự giải phóng thông qua con đường đấu tranh cách mạng.

. xã hội Pháp diễn ra một sự phân bố lực lượng mạnh mẽ: Nhiều nhà tư tưởng tiểu tư sản có khuynh hướng XHCN chuyển sang tham gia vào cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến. GC vô sản đã xuất hiện thành một lực lượng và bắt đầu có nhu cầu tách khỏi khối quần chúng nghèo khổ mà từ đó nó sinh ra..Grắccơ Babớp (1760-1797) – người Pháp + Trong bối cảnh sục sôi của CMTS Pháp (1789).

Babớp. vấn đề đấu tranh cho CNXH được đặt ra với tính cách là một phong trào thực tiễn. + G.Babớp đã nêu ra bản tuyên ngôn của những người bình dân. Lần đầu tiên trong lịch sử. những biện pháp cụ thể được thực hiện ngay trong tiến trình cách mạng. và đây được coi là cương lĩnh hành động với những nhiệm vụ.+ Đại biểu xuất sắc và là lãnh tụ của lực lượng này là G. .

+ Sự ra đời của nền SX công nghiệp đã diễn ra nhanh chóng ở nước Anh. một phần châu Âu lục địa và Bắc Mỹ đã biến đổi nhanh chóng bộ mặt KT – XH của thế giới.xaõ hội Cuối thế kỷ XVIII được coi là thời kỳ bão táp của cách mạng tư sản. Điều kiện kinh tế . Chủ nghĩa xã hội không tƣởng phê phán đầu thế kỷ XIX a.4. CNTB đã tạo ra lực lượng vật chất khổng lồ. .

vì vậy những phản kháng xuất hiện. . từng bước lớn mạnh trở thành một lực lượng XH quan trọng trong xã hội. nhưng lại bị bóc lột nặng nề. Bản chất của giai cấp tư sản bộc lộ rõ việc bóc lột nhân dân lao động vì lợi ích của họ.+ LLSX phát triển dẫn đến biến đổi và hoàn thiện QHSX TBCN. + Giai cấp công nhân xuất hiện.

HĂNGRI ĐƠ XANH XIMÔNG (1760 – 1825) SACLƠ PHURIÊ (1772 – 1837) RÔBỚT ÔOEN (1771 – 1858) . Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa tiêu biểu C.b.

Saint Simon (1760-1825) .

Dù chưa phân định chính xác nguồn gốc. nhưng là sự đóng góp mới cho tư tưởng XHCN.. Xanh Xi Mông (1760 – 1825) là người Pháp + Ông có công lao đề cập.C. . luận giải cho lý thuyết về giai cấp và xung đột giai cấp.xã hội của các giai cấp. bản chất kinh tế .

+ Ông phê phán tính nửa vời không triệt để. Ông chủ trương phải bằng “con đường bình yên chung”. không vì lợi ích của nhân dân lao động của CM tư sản Pháp 1789. Theo ông cần có một cuộc cách mạng mới. . một cuộc “tổng cách mạng”.

+ Là người đầu tiên đưa ra dự đoán thiên tài về sự tự tiêu vong của nhà nước – “dù sớm hay muộn.+ Theo ông chế độ XH phải được tổ chức sao cho có lợi nhất cho toàn XH. chính trị sẽ bị kinh tế nuốt mất”. Nhưng ông lại không chủ trương xoá bỏ chế độ tư hữu. mà chỉ cố gắng xoá bỏ sự phân hoá giàu nghèo một cách quá đáng. . thông qua việc thực hiện chế độ tư hữu một cách cải biến.

Fourier (1772-1837) .Ch.

Sáclơ Phuriê (1772 – 1837) – người Pháp + Ông phát hiện tình trạng vô chính phủ của nền công nghiệp TBCN: “sự nghèo khổ được sinh ra từ chính sự thừa thãi” ..

Văn minh Ông dự đoán XH văn minh tư bản nhất định sẽ được thay thế bằng chế độ xã hội mới mà ông gọi là “chế độ xã hội đảm bảo” hay “xã hội hài hoà”. .Dã man .Mông muội .+ Ông chia lịch sử nhân loại thành 4 giai đoạn phát triển: . có sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể.Gia trưởng . Trong XH mới ấy.

. + Ông là người đầu tiên đưa ra tiêu chí giải phóng phụ nữ là tiêu chuẩn của sự giải phóng XH: “Trong một XH bất kỳ.+ Ông không chủ trương xoá bỏ chế độ tư hữu. trình độ giải phóng phụ nữ là thước đo tự nhiên để đánh giá sự giải phóng nói chung”.

Rôbớt Ôoen (1771 – 1858) – người Anh + Khác với H.Ôoen không chỉ đề xướng và kiến nghị những tư tưởng có tính chất XHCN.Phuriê. R. ông còn đề ra và tổ chức thực nghiệm những tinh thần được nêu trong Luật lao động nhân đạo trong công xưởng nơi ông làm giám đốc: Xưởng cộng sản..Xanh Ximông và S. nhà trẻ. mẫu giáo … .

của tiến bộ kỹ thuật đối với sản xuất và phát triển kinh tế. Những chủ trương trên mà ông thực hiện đã mang lại những kết quả nhất định trong cải thiện đời sống cho công nhân của ông. + Ông chủ trương xoá bỏ tư hữu. .+ Ông đánh giá cao vai trò của công nghiệp. vì tư hữu là nguyên nhaân gây bất công và tệ nạn XH trong XH tư bản.

XHCN CNXh lÝ luËn CNXH hiÖn thùc .XHCN tríc M¸c (kh«ng tëng) N« lÖ TT XHCN TK19 CNXH k.S¬ ®å tæng qu¸t TT.tëng CNXH khoa häc 1848 1917 TT.tëng k.

nó tập trung phê phán CNTB và đi đến phủ định sự tồn tại của CNTB. Giá trị và những hạn chế lịch sử của CNXH không tƣởng a.5. chế độ người bóc lột người – và từ thế kỷ XVI trở đi. Giá trị lịch sử của CNXH không tưởng Giá trị 1: CNXH không tưởng có giá trị phê phán xã hội đương thời – những XH được xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu. .

Giá trị 2: Haàu heát caùc quan nieäm. Giá trị 3: CNXH không tưởng đã để lại những tiền đề. luận điểm có giá trị cho CNXH khoa học. . caùc luaän ñieåm ñeàu chöùa ñöïng1 tinh thaàn nhân văn. nhân đạo cao caû.

thức tỉnh phong traøo coâng nhaân vaø ngöôøi lao động trong cuộc đấu tranh chống áp bức. bóc lột.Giá trị 4: Caùc nhaø XHCN không tưởng ñaõ goùp phaàn động viên. .

Những hạn chế lịch sử của CNXH không tưởng Hạn chế 1: chưa vượt qua được quan niệm duy tâm về lịch sử. nên không giải thích được những hiện tượng của CNTB. . Hạn chế 3: không phát hiện được lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện được lý tưởng của mình. Đó là giai cấp công nhân.b. Hạn chế 2: không hiểu được bản chất và quy luật vận động của CNTB.

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Sự hình thành CNXHKH Các giai đoạn cơ bản .III.

1. Sự hình thành CNXH khoa học Điều kiện & tiền đề khách quan Vai trò của Mác-Ăngghen .

+ Cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản. PTSX TBCN đã phát triển mạnh.Điều kiện kinh tế . Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của CNXH khoa học . .xã hội: + Vào những năm 40 của thế kỷ XIX. giai cấp công nhân có sự gia tăng về số lượng và chất lượng. gắn với sự ra đời và lớn mạnh của nền đại công nghiệp.a.

nhiều phong trào đấu tranh đã bắt đầu có tổ chức với quy mô rộng khắp: Phong trào đấu tranh của công nhân dệt Lion ( 1831+1834. Đây là điều kiện KT – XH cho sự ra đời CNXH khoa học. phong trào Hiến chương kéo dài khoảng 10 năm (1838 – 1848 thuộc Anh). Điều kiện KT – XH ấy đòi hỏi phải có lý luận tiên phong dẫn đường. Nhiều cuộc khởi nghĩa. .+ Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ngày càng gay gắt và quyết liệt. của công nhân dệt Xi lê di (1844.thuộc Pháp).thuộc Đức).

. kinh tế chính trị cổ điển Anh. + Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên: thuyết tế bào. văn hoá và tư tưởng.Tiền đề văn hoá tư tưởng: Đầu thế kỷ XIX. định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng. CNXH không tưởng phê phán ở Pháp . thuyết tiến hoá của Đácuyn.. + Trong lĩnh vực khoa học xã hội: triết học cổ điển Đức. nhân loại đã đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa học.

trưởng thành trong một quốc gia có nền triết học phát triển rực rỡ.b. . với thành tựu nổi bật là chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen. Vai trò của Các Mác và Phriđríc Ăngghen đối với sự ra đời và phát triển của CNXH khoa học + Các Mác (1818 – 1883) và Phriđríc Ăngghen (1820 – 1895) là hai nhà bác học người Đức.

Marx (1818-1883) .K.

Engels (1820-1895) .F.

. với một tinh thần khoa học nghiêm túc đã cho phép các ông từng bước phát triển học thuyết của mình – CNXH khoa học.+ Kế thừa các giá trị khoa học trong kho tàng tư tưởng nhân loại.

Lênin: “Học thuyết Mác ra đời là sự kế thừa thẳng và trực tiếp những học thuyết của các đại biểu xuất sắc nhất trong triết học. . con đường.+ Nhờ hai phát kiến vĩ đại: chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư. biện pháp thực hiện. kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội không tưởng . các ông đã luận giải một cách khoa học sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.phê phán”. điều kiện.

19 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC TIỀN ĐỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẦU TK 19 MÔ HÌNH 05: SỰ TÁC ĐỘNG GIỮA CÁC ĐIỀU KIỆN CHO SỰ RA ĐỜI CNXH KH .KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỔ ĐIỂN ANH CNXH KHÔNG TƢỞNG .PHÊ PHÁN ĐẦU THẾ KỶ 19 TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC VAI TRÒ CỦA MÁC VÀ ĂNGGHEN ĐIỀU KIỆN KT – XH ĐẦU TK.

KINH TẾ CHÍNH TRỊ HOC ANH . NỀN ĐCN NGÀY CÀNG HIỆN ĐẠI GIAI CẤP VÔ SẢN LỚN MẠNH MÂU THUẪN GIỮA LLSX CÓ TÍNH CHẤT XÃ HỘI HOÁ VỚI QUAN HỆ Tư NHÂN TBCN VỀ TLSX.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CNXH KHOA HỌC NHỮNG TIỀN ĐỀ PHÁT MINH KHOA HỌC TỰ NHIÊN .CNXH KHÔNG TƢỞNG PHÊ PHÁN CN DUY VẬT LỊCH SỬ VÀ HỌC THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƢ LÝ LUẬN CNXH KH KHOA HỌC + CƠ SỞ Phuong thucTBCN .TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC . CÁCH MẠNG THỰC TIỄN MÔ HÌNH 06 .

2.MÁC VÀ ĂNGGHEN ĐẶT NỀN MÓNG VÀ PHÁT TRIỂN CNXH KH GIỮA THẾ KỶ 19 . TRUNG QUỐC . VIỆT NAM… TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ CNXH KH V. Các giai đoạn cơ bản trong sự phát triển của CNXH khoa học TRÌNH ĐỘ NHẬN THỨC SỰ PHÁT TRIỂN VÀ VẬN DỤNG CNXH KH Ở LIÊN XÔ. 20 C. ĐÔNG ÂU.I LÊNIN PHÁT TRIỂN VÀ VẬN DỤNG CNXH KH TRONG HOÀN CẢNH LỊCH SỬ MỚI THẾ KỶ 19.

Ăngghen viết (1848) đã đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác nói chung và CNXH KH nói riêng.Sau tuyên ngôn Đảng cộng sản.a.Tác phẩm tuyên ngôn Đảng cộng sản do C. bổ sung và phát triển những nội dung của CNXH KH. .Mác và Ph. C. Ăngghen đặt nền móng và tiếp tục phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học . .Mác và Ăngghen tiếp tục có nhiều cống hiến. Mác và Ph.

.+ Tổng kết kinh nghiệm cách mạng ở châu Âu giai đoạn 1848-1851: * Phải đập tan nhà nước TS và thiết lập nhà nước CCVS. * Phải thiết lập được liên minh công nông. * Giữa CNTB và CNCS là thời kỳ quá độ và nhà nước không phải là cái gì khác hơn là CCVS.

C. hoàn thiện và bổ sung một số luận điểm của CNXH KH: * Liên minh Công nông * Chuyên chính vô sản * Bạo lực cách mạng * Chính đảng của giai cấp công nhân * Quyền lợi dân tộc – giai cấp * Chiến tranh – hòa bình. Ăngghen đã phát triển.+ Tổng kết kinh nghiệm Công xã Paris (1871). của chủ nghĩa Mác… .Mác và Ph. thái độ của giai cấp công nhân.

V. Lenine (1870-1924) .b.I Lênin tiếp tục phát triển và vận dụng CNXH KH trong hoàn cảnh lịch sử mới VI.

.Vận dụng sáng tạo và phát triển CNXH KH thời kỳ trước CMT Mười: + Phát triển luận điểm về sự bùng nổ và thắng lợi của CM XHCN + Phát triển lý luận về CM không ngừng. + Đấu tranh bảo vệ sự trong sáng.. về khẩu hiệu kêu gọi đoàn kết của Mác và Ăngghen. cách mạng của chủ nghĩa Mác. + Lý luận về xây dựng một Đảng cộng sản kiểu mới.

Vận dụng. bản chất thời kỳ quá độ + Xác định chính sách kinh tế mới + Phát triển lý luận về nhà nước CCVS trong thời kỳ quá độ….. . phát triển CNXH KH thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười + Làm rõ nội dung.

.c.Các Đảng cộng sản ở các nước . khuyết điểm trong xây dựng CNXH hiện thực.Stalin tiếp tục sự nghiệp của Lênin . Sự phát triển và vận dụng CNXH KH từ sau khi Lênin từ trần .Những thành tựu và cả những sai lầm.

Những bài học kinh nghiệm ở Việt Nam: .d. góp phần phát triển lý luận CNXH KH. Đảng cộng sản Việt Nam với sự vận dụng và phát triển CNXH KH Đảng cộng sản Việt nam vận dụng sáng tạo CNXH KH trong điều kiện Việt Nam. .Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là quy luật của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay.

phát triển KT với đảm bảo tiến bộ và công bằng XH .Kết hợp ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị . tăng cường vai trò quản lý của Nhà nuớc + Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng..Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

bảo vệ môi trường sinh thái.Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại .Mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc . phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản . .+ Xây dựng phát triển KT phải đi đôi với giữ gìn.

HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐIỀU KIỆN KT – XH CHƯA PHÁT TRIỂN. MÂU THUẪN GIỮA LLSX VÀ QHSX.Sự khác nhau giữa CNXH không tƣởng và CNXH khoa học TIÊU THỨC SO SÁNH CNXH KHÔNG TƢỞNG CNXH KHOA HỌC 1. GIAI CẤP CÔNG NHÂN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. MÂU THUẪN GIAI CẤP PHÁT TRIỂN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN 2. MÂU THUẪN XH CHƯA CAO NỀN CÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN. CON ĐƢỜNG ĐẤU TRANH CÁCH MẠNG CON ĐƯỜNG CÁCH MẠNG 4. LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TIÊN PHONG KHÔNG THỂ PHÁT HIỆN RA LỰC LƯỢNG TIÊN PHONG LÀ gIc CN CON ĐƯỜNG ÔN HÒA 3. THẾ GIỚI QUAN DUY TÂM VỀ LỊCH SỬ DUY VẬT BIỆN CHỨNG .

Vôï Marx : Jenny FonVestfalen .

Caùc con cuûa Maùc Jenny Longge Lora Lafage Eâleono Marx .

Vaø neáu linh tính cuûa Ba khoâng ñaùnh löøa Ba thì coøn cho haïnh phuùc cuûa toaøn theå nhaân loaïi…” . vì haïnh phuùc cuûa gia ñình.THÖ CUÛA OÂNG HEINRIC MARX GÖÛI CHO CON “…Con seõ phaûi soáng moät cuoäc soáng daøi vì haïnh phuùc cuûa con.

ĐỀ VĂN TỐT NGHIỆP PTTH “suy nghó cuûa moät thanh nieân khi choïn ngheà. moät nhaø thoâng thaùi lôùn. Nhöng ngöôøi ñoù khoâng bao giôø coù theå trôû thaønh moät con ngöôì thöïc söï hoaøn thieän vaø vó ñaïi”  . moät nhaø thô tuyeät vôøi.” “…Neáu moät ngöôøi chæ lao ñoäng vì mình thoâi thì ngöôøi ñoù coù theå trôû thaønh moät nhaø baùc hoïc noåi tieáng.

ñaùng thöông. thì luùc ñoù ngöôøi aáy caûm thaáy khoâng phaûi laø moät söï vui söôùng ích kyû. trong ñoù ngöôøi aáy coù theå laøm ñöôïc nhieàu nhaát cho nhaân loaïi. haïn cheá.. maø haïnh phuùc cuûa ngöôøi ñoù seõ thuoäc veà haøng trieäu con ngöôøi.“…Neáu moät ngöôøi choïn ngheà.” .

Boá vaø meï cuûa F.Engels

Ngoâi nhaø nôi F.Engels ra ñôøi

Tröôøng trung hoïc nôi F.Engels hoïc

Chöùng chæ hoïc taäp

Vôû lòch söû cuûa F.Engels .

F.Engels naêm 1839 .

ÑAÏI HOÏC TOÛNG HÔÏP BERLIN .

Engels nhöõng naêm 1840 .F.

ENGELS naêm 1860 .F.

F.ENGELS NAÊM 1864 .

.

.

.

.

.

Engels ôû Manchester .Ngoâi nhaø F.

.

.

.

.

K.Marx naêm 1861 .

Engels vaø caùc con gaùi .Marx.K.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful