You are on page 1of 61

Pi

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
--------

THÂN VĂN CƯƠNG

MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

THÁI NGUYÊN – 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Pii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
--------

THÂN VĂN CƯƠNG

MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Mã số: 60.46.40

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hà Huy Khoái

THÁI NGUYÊN – 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Piii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

. .3. Phương trình Pell .2. . . . . . . . . . . Mô tả phương pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3. .1. . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. . . . . . . . . 1. . . .1. . . . . . . . . Phương pháp lựa chọn Modulo . . . . . . . . . . . . . 2. . . . .2. .lrc-tnu. . . . . 1. 1. . . . . 1. . . . .1. . Phương pháp lùi vô hạn (phương pháp xuống thang) . . . Các bộ số Pitago . . . . . . . .3. Phương trình Điôphăng tuyến tính . .3. . . . . .vn 3 5 5 7 7 10 16 23 23 23 24 28 28 28 34 34 35 42 . . . . . . . . . . . . . Định nghĩa . . . . . . . . . . .3.1. Một số ví dụ . . Một số ví dụ . . . . . Một số ví dụ. .3. . . . . . . .1. . . . . .1. . . . . . . . . . . . . . .2. . . . . 2. . . . . . 3 MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN 2.edu. . . . . . . . . . . Một số kết quả của số học trong giải phương trình nghiệm nguyên . . . . . .2. .2. . . . . . . . . Phương pháp sử dụng các tính chất cơ bản của số học . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. . . . . . Phương trình Fermat . . . . . . . . . . . . 1 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. . . . .4. . .1. . . . . . . . 2.2. . . . . 2. . . . Mô tả phương pháp . . 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.2. . . . . . 2. Phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên bằng cách phân tích . . . .1 Mục lục 1 2 Mục lục . . .3. . .3. . . . . . . . 1. . . . 2. . . . . . . . . . . . . . . . . .1. . . . . . . . . . . . . . .1.2.2. . 2. . . Phương trình Fermat . Mô tả phương pháp . Mở đầu . . . .

. . . . . . .lrc-tnu. .4. . . . . . . . . . . . . . Một số ví dụ. .4. 2. . . . . . . . . . . . . 2. . . . . . Mô tả phương pháp 2. Mô tả phương pháp 2. . . . . . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên .5. . . .edu. . . . .5. Tài liệu tham khảo . . . . . .1. . . http://www. . . Phương pháp đánh giá . .2. . . . . Một số ví dụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .vn 42 42 46 46 47 53 54 . . . . . . .2 2. . . . . . . . . . .1. . . . . . . . . Kết luận . . . . .5. . . . . . . . . . .2. . .

vn .edu.TSKH HÀ HUY KHOÁI Thái Nguyên .lrc-tnu.46.2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC THÂN VĂN CƯƠNG MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP MÃ SỐ: 60.40 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS.

. .... . . .... .. . .. ... . ..... .. ..lrc-tnu. . .. .. .. .. . . . .... Hà Huy Khoái Phản biện 1: PGS.. .. . ... . .. .... ... .. . . ...... .... ......Đại học Thái Nguyên Người hướng dẫn khoa học: GS. .... .... . .. . . .... .. . .....TSKH. . Đại học khoa học.. .. . . . ..... . .. ...... . ... .. .. .Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học khoa học .Đại học Thái Nguyên Ngày 09 tháng 09 năm 2011 Có thể tìm hiểu tại Trung tâm học liệu . .. . .... . . .. . .. . ... . . TS Nông Quốc Chinh. . ... . .Đại học Thái Nguyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.. .. .. . . .. . . ... . .. Phản biện 2: PGS....... Đại học Thái Nguyên .. . . .edu. . . .... . .... . . . Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn họp tại Trường Đại học khoa học . . .. .. . ... . .. .vn .. ... .. ........ ..... .. ..TS Đàm Văn Nhỉ.. . . Đại học sư phạm Hà Nội ...

Do đó. Cũng vì thế mà học sinh thường rất lúng túng khi giải bài toán Số học. Số học không chỉ là một lĩnh vực của toán học lí thuyết. các bài toán về Phương trình nghiệm nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và nghiên cứu lí thuyết để hoàn thiện. Quốc gia.vn .1 Mở đầu Số học là một trong những lĩnh vực cổ xưa nhất của Toán học. trong những năm gần đây. Trên con đường tìm kiếm lời giải cho những giả thuyết đó. những giả thuyết chưa có câu trả lời. trong chương trình Số học ở trường phổ thông hiện nay. Mục đích chính của luận văn là nêu ra được một số dạng phương trình nghiệm nguyên và phương pháp giải của từng dạng. Trong phần Số học. Vì thế. việc trang bị những kiến thức cơ bản về số học ngay từ trường phổ thông là hết sức cần thiết. Quốc tế. Đây là một trong những bài toán cơ bản được đề cập nhiều trong các kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (thành phố). Việc giải các bài toán về phương trình nghiệm nguyên chính là việc áp dụng các kiến thức của số học. mà còn là lĩnh vực có nhiều ứng dụng. môn Số học chưa được giành nhiều thời gian. đây chính là lĩnh vực thuận lợi để đưa học sinh tiếp cận nhanh với khoa học hiện đại. có nhiều tư tưởng lớn.lrc-tnu. nhiều lí thuyết lớn của toán học đã nẩy sinh. đặc biệt trong lĩnh vực bảo mật thông tin. và cũng là lĩnh vực tồn tại nhiều nhất những bài toán. Đồng thời đưa ra được hệ thống các bài tập tham Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Không như nhiều ngành khác của toán học. đặc biệt là trong các kì thi chọn học sinh giỏi. Tuy nhiên. Hơn nữa. có rất nhiều thành tựu hiện đại và quan trọng của Số học có thể hiểu được chỉ với những kiến thức phổ thông được nâng cao một bước.edu. Cụ thể là phân loại được các dạng phương trình thông qua hệ thống bài tập giải phương trình nghiệm nguyên.

cũng như các Thầy cô tham gia giảng dạy khóa Cao học 2009-2011 lời cảm ơn sâu sắc về công lao dạy dỗ trong suốt quá trình giáo dục. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp Cao Học Toán K3A Trường Đại Học Khoa Học đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn này. đào tạo của nhà trường. phòng Đào tạo sau Đại học Trường Đại Học Khoa Học . Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của GS. ngày 15 tháng 6 năm 2011 Tác giả THÂN VĂN CƯƠNG Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc của tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Chương 2: Một số dạng phương trình nghiệm nguyên và phương pháp giải. tổ Toán trường THPT Tân Yên 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này.lrc-tnu. trường THPT Tân Yên 2. Tuy nhiên do sự hiểu biết của bản thân và khuôn khổ của luận văn thạc sĩ. Hà Huy Khoái .2 khảo cho từng dạng.Đại Học Thái Nguyên. Nội dung của luận văn gồm 2 chương Chương 1: Trình bày các kiến thức cơ bản trong việc áp dụng giải phương trình nghiệm nguyên. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang. tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và độc giả quan tâm tới luận văn này.edu. Thái Nguyên. Tôi xin gửi tới các Thầy Cô khoa Toán. nên chắc rằng trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót.Viện Toán Học Hà Nội.TSKH.vn . Tôi xin cảm ơn tới Sở Nội Vụ. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy.

.vn .. αi (i = 1.edu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Giả sử a. Một số kết quả của số học trong giải phương trình nghiệm nguyên Định lý 1. Định nghĩa 1.3 Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN Trong chương này trình bày một số kiến thức cơ bản của một số loại phương trình như phương trình Điôphăng tuyến tính.. .3. Cho n là số nguyên dương lớn hơn 1.. (Định lý cơ bản về mối liên hệ giữa tính chia hết và số nguyên tố). còn p là số nguyên tố sao .1.1.. Cho hai số nguyên a và b. phương trình Pell.m. Định lý 1.. Định lý 1...1..2.1. phương trình Fermat. Ta nói rằng a đồng dư vơi b theo Modulo m (m nguyên dương) và ký hiệu a ≡ b(mod m) khi . . < pk . hoặc là b. cho ab. .) Tồn tại vô hạn số nguyên tố. (Định lý cơ bản về số nguyên tố). 1.1. k) là các số tự nhiên và pi là các số nguyên tố thỏa mãn: 1 < p1 < p2 < .1.. Trong đó k...p.1. Khi đó ta phải có hoặc là a..pαk k .pα2 2 . và chỉ khi (a − b).. b là hai số nguyên dương.lrc-tnu.. 2.p. (Định lý Euclid.p. Khi đó n luôn có thể biểu diễn được một cách duy nhất dưới dạng sau: n = pα1 1 ..

p) = 1.1. (Định lý Fermat). ( φ(m) gọi là Phi-hàm Euler) Định lý 1. thì ap−1 ≡ 1(modp). (Định lý phần dư Trung Hoa). Nếu p là một số nguyên tố và a là một số nguyên tùy ý thì . (Định lý Wilson). Khi (a. Nếu p = 4k + 1. thì tồn tại các số nguyên dương a.edu. Định lý 1. Giả sử r và s là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau.1. Khi đó tồn tại một số nguyên N sao cho N ≡ a(mod r) và N ≡ b(mod s)..p. Định lý 1. Nếu p là số nguyên tố và ab ≡ 0 (mod p) thì a ≡ 0(mod p) hay b ≡ 0(mod p).1. p là số nguyên tố khi và chỉ khi (p − 1)! + 1 chia hết cho p Định lý 1.6. a và b là hai số nguyên tùy ý. Tính chất 2. (Định lý Fermat-Euler).4 Các tính chất cơ bản của đồng dư Tính chất 1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. m) = 1. Định lý 1.vn .5.lrc-tnu.1.1. (ap − a). Ngoài ra N được xác định một cách duy nhất. Nếu a ≡ b(mod m) và c ≡ d(mod m) thì a + c ≡ b + d(mod m) và ac ≡ bd(mod m). b sao cho p = a2 + b2 .7. (Định lý Euler) Nếu m là số nguyên dương và (a. thì aφ(m) ≡ 1(mod m) Ở đây φ(m) là số các số nguyên dương nhỏ hơn m và nguyên tố cùng nhau với m.4.8.

b là các số nguyên. d|b nên d|c. Khi đó Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. y cũng nhận các giá trị nguyên. Như vậy. Giả sử (x. Phương trình Điôphăng tuyến tính 1.2. Nhân hai vế của (2) với c ta được : c = de = (as + bt)e = a(se) + b(te). y = y0 − ad n trong đó n nguyên. y) xác định như trên là một nghiệm. y = y0 là một nghiệm nào đó của phương trình thì mọi nghiệm của phương trình có dạng: x = x0 + ( db )n. Chứng minh.y nguyên và thỏa mãn ax + by = c. Vì (a. vì ax + by = ax0 + a. Định nghĩa Phương trình Điôphăng tuyến tính là phương trình có dạng: ax + by = c (1) trong đó a.2. Ta sẽ chứng minh tồn tại vô số nghiệm. Khi đó phương trình ax + by = c không có nghiệm nguyên nếu d không là ước của c. db n + by0 − b ad n = ax0 + by0 = c Ta chỉ còn phải chứng minh rằng. Nếu d|c thì phương trình có vô số nghiệm. b) = d nên tồn tại số nguyên t và s sao cho d = as + bt(2) Cũng do d|c nên tồn tại e nguyên sao cho de = c. tức là x.edu. y) thỏa mãn (1) Định lý 1. Trong đó n là số nguyên. Đặt x = x0 + db n.vn . y = y0 + ad n. Hơn nữa nếu x = x0 . d là ước chung lớn nhất của a và b. ta có một nghiệm của phương trình cho bởi x = x0 = se.1. Do d|a. các giá trị x. y) là nghiệm của phương trình . Giải phương trình Điôphăng (1) tức là tìm các cặp số nguyên (x. Ta thấy cặp (x. nếu d không là ước của c thì phương trình không có nghiệm nguyên.2. y = y0 = te.lrc-tnu.1. Giả sử a. b. mọi nghiệm của phương trình phải có dạng nêu trên. Như vậy .5 1. y) là một nghiệm tùy ý. c là các số nguyên. Giả sử(x.

1.vn .3t0 = 159 ⇔ x0 + 17t0 = 53 Do đó: ( x = 53 − 17t y = 3t Với t nguyên tùy ý Đảo lại thay các biểu thức của x và y vào phương trình ta được nghiệm đúng. Giải phương trình nghiệm nguyên sau: 3x + 17y = 159 (1) Lời giải. Suy ra y = y0 − ad n.3. Ví dụ 1.. b) nên ad và db nguyên tố cùng nhau. Thay giá trị này của y vào phương trình (3) ta được x = x0 + db n.2. Ta nhận thấy ước chung lớn nhất của 3 và 17 bằng 1 nên d = 1.6 (ax + by) − (ax0 + by0 ) = 0 suy ra a(x − x0 ) + b(y − y0 ) = 0 Tức là a(x − x0 ) = b(y − y0 ) Chia hai vế của đẳng thức này cho d.edu. Định lý trên giúp ta tìm được nghiệm của phương trình Điôphăng tuyến tính.3 do đó y .. t ∈ Z thay vào phương trình ta được 3x0 + 17. ta được a b (3) d (x − x0 ) = d (y − y0 ) Do d = (a. 159 và 3x đều chia hết cho 3 nên 17y . Ta nhận thấy . y0 ) là nghiệm nguyên thỏa mãn phương trình (1). . Đặt y0 = 3t0 . Giả sử (x0 . Vậy phương trình (1) có vô số nghiệm nguyên được xác định bởi công thức trên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. tức là tồn tại n nguyên sao cho ad n = y0 − y. Từ đó suy ra y0 − y chia hết cho ad .lrc-tnu.

dz ) là một bộ số Pitago nguyên thủy. 10) không nguyên thủy. Chứng minh.. Như vậy. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.là các bộ số Pitago.3.. 8. Khi đó tồn tại số nguyên p sao cho p|(x... z) thỏa mãn phương trình: x2 + y 2 = z 2 được gọi là một bộ số Pitago . (5.(ký hiệu (x. chẳng hạn (x.7 1.). bộ số (6. y. Phương trình Fermat 1.1. y. y. x) = 1. y. ta chỉ cần xét bộ ba số nguyên tố cùng nhau. . (x.3. z) = (y. z) là một bộ Pitago nguyên thủy thì (x. Các bộ số Pitago Bộ ba số nguyên dương (x. y)..3.3. y) = 1. z là các số nguyên dương). . z) = (z.. 5). z) = d. Định nghĩa 1. Vì p|x và p|y nên p|(x2 + y 2 ) = z 2 .1.3. z) là một bộ số Pitago khi và chỉ khi tồn tại tam giác vuông có số đo hai cạnh góc vuông là x và y . z) là bộ Pitago thì (kx. 5). Nếu (x. y) = (y. z. Do đó. Nếu bộ ba số (x. Vậy (x.1. Tương tự (x. Giả sử (x. ky. Do p nguyên tố mà p|z 2 nên p|z. y. 10). z) là một bộ số Pitago nguyên thủy và (x. y. Từ đó dẫn đến mâu thuẫn với giả thiết (x. Rõ ràng là nếu (x. z) = 1. z) = 1.. kz) cũng là một bộ số Pitago với mọi số tự nhiên k. thì ( xd .lrc-tnu. y.) = d được hiểu là UCLN của các số x. 4. Bộ số Pitago (x.. 13) là nguyên thủy. số đo cạnh huyền bằng z (Với x. z. Ví dụ 1. z) là không nguyên thủy. 12. y. y) > 1. y. 4... yd . : Các bộ số (3.vn . y.1.edu. y. 8. (6. Để tìm bộ số Pitago nguyên thủy ta dùng Bổ đề sau đây Bổ đề 1.Tên gọi đó xuất phát từ Định lý Pitago quen thuộc. z) = 1. y. y. Giả sử các bộ số (3. z) được gọi là nguyên thủy nếu (x.

. Giả sử r. s. z) là bộ số Pitago nguyên thủy.. đồng thời αi = 2βj . Từ đó suy ra r = l2 . các lũy thừa nguyên tố xuất hiện ở hai vế của đẳng thức phải như nhau..pm2 Định lý sau mô tả tất cả các bộ số Pitago nguyên thủy. s) = 1 nên các số nguyên tố xuất hiện trong phân tích của r và s là khác nhau.qk2βk . Nếu r = 1 hoặc s = 1 thì Bổ đề là hiển nhiên. y cùng lẻ thì ta có x2 ≡ y 2 ≡ 1 (mod 4) Nên z 2 = x2 + y 2 ≡ 2.pαmm t = q1β1 q2β2 .2. Vậy mỗi pi phải bằng một qj nào đó...3. Giả sử các phân tích r... Chứng minh. Từ Định lý cơ bản của Số học ta suy ra rằng. Bổ đề 1. y..edu.vn .... Do đó. Giả sử (x. y) = 1. l sao cho r = l2 và s = h2 . Nếu x. s.1 (x.. trong đó l. t là các số nguyên dương sao cho (r...pαnn α α n+1 n+2 s = pn+1 pn+2 .. Do r. s = h2 . Khi đó x chẵn. z) là một bộ Pitago nguyên thủy....8 Bổ đề 1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.. y chẵn. mỗi số mũ αi đều chẵn nên α2i nguyên. Do Bổ đề 1. h là các số nguyên: α1 2 α2 2 αn l = p1 p2 . Khi đó tồn tại các số nguyên h.pn2 αn+1 αn+2 αm 2 2 h = pn+1 pn+2 . Ta giả sử r > 1 và s > 1.. y.2.. Giả sử (x.. Vậy x và y không cùng tính chẵn lẻ.lrc-tnu.3. Chứng minh. y lẻ hoặc x lẻ.qkβk Vì (r.pαmm = q12β1 q22β2 .(mod 4) Điều đó vô lý.. s) = 1 và rs = t2 . nên x và y không thể cùng chẵn. t ra thừa số nguyên tố ta được các dạng sau r = pα1 1 pα2 2 pα3 3 ..pαnn pn+1 pn+2 .3.s = t2 nên αn+1 αn+2 pα1 1 pα2 2 pα3 3 .

nên là ước chung của (x.edu. n sao cho r = m2 . Các số nguyên dương (x. n) = 1.2 cho thấy x lẻ.1. Vì x2 + y 2 = z 2 nên y 2 = z 2 − x2 = (z + x)(z − x). nếu và chỉ nếu tồn tại các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau m. z). Vì ta giả thiết y chẵn nên z−x x. Điều đó có nghĩa là d|(z. n ta có x = r − s = m2 − n2 √ √ y = 4rs = 4m2 n2 = 2mn z = r + s = m2 + n2 Ta cũng có (m. Viết x. Thật vậy. Chứng minh.9 Định lý 1. n lẻ hoặc ngược lại. z đều lẻ. y. n) = 1. n lẻ sao cho x = m2 − n2 y = 2mn z = m2 + n2 . s) = d thì do d|r. Vậy z−x ( y2 )2 = ( z+x 2 )( 2 ) = rs Ta để ý rằng (r. z nguyên tố cùng nhau nên (m. y. Mà x. Do x + z và z − x đều là số chẵn. m lẻ. y = 2mn.lrc-tnu.2. vì mọi ước chung của m và n cũng là ước của x = m2 − n2 .3 ta thấy rằng tồn tại các số nguyên m. 2 = s đều là số nguyên. y. n chẵn hoặc m chẵn. y. z thông qua m.2. nên các số x+z 2 = r. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Từ Bổ đề 1. y. z là một bộ số Pitago nguyên thủy. y chẵn. m và n không đồng thời là hai số lẻ nên m chẵn.3. Giả sử x. s = n2 .vn . d|s nên d|(r + s) = z và d|(r − s) = x. nếu (r. n với m > n. Mặt khác. x) = 1 nên d = 1. z) lập thành một bộ Pitago nguyên thủy. Vậy mỗi bộ số Pitago nguyên thủy có dạng đã nêu. Áp dụng Bổ đề 1. hoặc ngược lại. s) = 1. với y chẵn. z = m2 + n2 .

y. y = 20. z) = d > 1. Khi đó tồn tại số nguyên tố p sao cho p|(x.2. z) là một bộ số Pitago nguyên thủy.edu. y. Lấy m = 5. n = 2 ta tìm được x = 21.vn . n) = 1.3. z) = 1 tức là (x. Các bộ số Pitago cũng cho ta vô Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.10 Để chứng tỏ rằng bộ ba số x = m2 − n2 y = 2mn z = m2 + n2 . Ví dụ 1. m > n.2 vì x lẻ ( do x = m2 − n2 trong đó m2 và n2 không cùng tính chẵn lẻ). Do đó (x. z nguyên tố cùng nhau.lrc-tnu. z). z = 29 là một bộ số Pitago nguyên thủy. n là các số nguyên dương. Trong đó m. y. z). Ta chứng minh x. Giả sử ngược lại (x. y. Ta thấy rằng p . (m. trước tiên ta nhận xét rằng x2 + y 2 = (m2 − n2 )2 + (2mn)2 = (m4 − 2m2 n2 + n4 ) + 4m2 n2 = m4 + 2m2 n2 + n4 = (m2 + n2 )2 = z2. 1. Phương trình Fermat Ta thấy rằng phương trình x+y =z Có vô hạn nghiệm nguyên (x. Vậy p | m và p | n: Mâu thuẫn với (m. Lại do p | x. p | z nên p | (z + x) = 2m2 và p | (z − x) = 2n2 . y. n) = 1 và m 6= n và m 6≡ n(mod 2) lập thành một bộ số Pitago nguyên thủy.2. y.3.

n ≥ 3.vn . Một trong những mấu chốt của phương pháp lùi vô hạn do Fermat đề xuất. Vì ta có thể thay biến tùy ý bởi số đối của nó nên ta có thể xem x. z khác 0. y) = d thì x = dx1 . y1 là các số nguyên dương. y = dy1 . Wiles.2. y. z khác 0. trong đó x1 .11 hạn nghiệm nguyên của phương trình x2 + y 2 = z 2 Cứ như vậy nếu số mũ của các biến tăng lên. liệu rằng phương trình xn + y n = z n với n ≥ 3 có nghiệm nguyên hay không? nếu có thì số nghiệm là hữu hạn hay vô hạn? Định lý 1. Định lý 1. y.3.edu. nếu (x. Giả sử phương trình trên có nghiệm nguyên x.3. z khác 0 khi n là số nguyên.lrc-tnu. y) = 1. z là các số nguyên dương. Thật vậy.3. Trong phần này chúng ta sẽ chứng minh Định lý lớn Fermat cho trường hợp n = 4. Định lý Fermat được chứng minh năm 1993 bởi A. Chứng minh. Vì x4 + y 4 = z 2 nên (dx1 )4 + (dy1 )4 = z 2 do đó: d4 (x41 + y14 ) = z 2 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. với việc sử dụng những kiến thức cao nhất của nhiều ngành toán học khác nhau. Phương trình x4 + y 4 = z 4 không có nghiệm nguyên x. y. Ta giả thiết (x. (Định lý Fermat) Phương trình xn + y n = z n không có nghiệm nguyên x. Ta sẽ chỉ ra phương trình x4 + y 4 = z 2 không có nghiệm nguyên dương vì vậy phương trình x4 + y 4 = z 4 cũng không có nghiệm nguyên dương. y.

suy ra d2 | z. s với (r. m 6≡ n(mod2) và x20 = m2 − n2 y02 = 2mn z0 = m2 + n2 Trong đó có thể xem y02 là số chẵn. Hơn nữa. Ta sẽ chỉ ra tồn tại nghiệm khác gồm các số nguyên dương x = x1 . Do đó d4 (x41 + y14 ) = (d2 z1 )2 = d4 z12 nên x41 + y14 = z12 Ta nhận được nghiệm x4 + y 4 = z 2 với các số nguyên dương x = x1 .edu. y0 ) = 1. trong đó (x0 . z = z1 . nghĩa là z = d2 z1 với z1 là số nguyên dương. y02 . (x20 . p | y02 thì p | x0 . Tồn tại các số nguyên dương r. y02 . Vì x40 + y04 = z02 nên (x20 )2 + (y02 )2 = z02 . n) = 1 nên (x0 . mâu thuẫn với (x0 . y = y0 . y0 ) = 1. (nếu cần thì đổi ký hiệu x20 và y02 ). n với (m. y02 ) = 1. vì nếu p là số nguyên tố. m) là một bộ số Pitago nguyên thủy. p | y0 . tức là (x20 . n) = 1. s) = 1. z0 ) là một bộ số Pitago. y = y1 . Từ đẳng thức của x20 ta được: x20 + n2 = m2 Do (m. n. Như vậy. y = y1 . z = z1 với (x1 . z0 là một bộ số Pitago nguyên thủy. trong đó (x1 .lrc-tnu. y1 ) = 1 sao cho z1 < z0 . z = z0 là nghiệm của phương trình x4 + y 4 = z 2 . tồn tại các số nguyên dương m. Bây giờ ta giả sử x = x0 .vn . p | x20 .12 Vậy d4 | z 2 . r 6≡ s(mod 2) và x20 = r2 − s2 n = 2rs m = r2 + s2 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. x20 . y1 ) = 1.

edu. Hơn nữa. giả sử x4 + y 4 = z 4 có ít nhất một nghiệm nguyên. con trai ông đã công bố mệnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. s) = 1. Từ đó dẫn đến mâu thuẫn. y1 sao cho r = x21 . n) = 1. y1 ) = 1. s = y12 . trong số các nghiệm nguyên dương. trong đó u là số nguyên dương. Tuy nhiên ta đã chỉ ra rằng. Đương nhiên xuất hiện một câu hỏi: có ba số nguyên dương nào thỏa mãn phương trình x3 + y 3 = z 3 không? Vào năm 1637. Do y02 = (2n)m nên tồn tại các số nguyên dương z1 và w với m = z12 . y1 . trong đó x1 . z1 là các số nguyên dương với (x1 . ta có z1 < z0 vì z1 ≤ z14 = m2 < m2 + n2 = z0 Để kết thúc chứng minh định lý. và nói chung với bất cứ lũy thứa nào lớn hơn 2 thành tổng của hai lũy thừa cùng bậc. ta có (m. tồn tại nghiệm nguyên với giá trị z0 bé nhất. không thể phân tích được một trùng phương thành tổng của hai trùng phương. Chú ý rằng vì (r. y1 ) = 1. Như vậy. s) = 1 nên dễ suy ra (x1 .vn . 1601 – 1665) đã nêu lên mệnh đề sau. Vì w chẵn. ở cạnh mục giải phương trình x2 +y 2 = z 2 “Không thể phân tích được một lập phương đúng thành tổng của hai lập phương. Fermat đã viết vào lề cuốn Số học của Điôphăng. 2n = w2 . 2n) = 1.13 Vì m lẻ và (m. từ nghiệm này ta có thể tìm nghiệm khác với giá trị bé hơn của biến z.” Năm 1670. Do nguyên lý sắp thứ tự tốt. Như vậy ta đã được điều phải chứng minh. nên u2 = n2 = rs Do (r. được gọi là định lý lớn Fermat: Phương trình xn + y n = z n (với n là số nguyên lớn hơn 2) không có nghiệm nguyên dương. tồn tại các số nguyên dương x1 . x41 +y14 = z12 . nhà toán học Pháp Fermat (Pierre de Fermat. w = 2u. Tôi đã tìm được cách chứng minh kì diệu mệnh đề này. nhưng lề sách này quá chật nên không thể ghi lại được.lrc-tnu. * Về Định lý lớn Fermat Ta biết có vô số bộ ba số nguyên dương thỏa mãn phương trình x2 + y 2 = z 2 . năm năm sau khi Fermat mất.

Và đề chứng minh Định lý lớn Fecma. Phương trình xn + y n = z n được gọi là phương trình Fermat. chỉ còn chứng minh giả thuyết do Taniyama nêu ra "mọi đường cong elliptic đều là đường cong Weil. nhờ máy tính điện tử người ta đã chứng minh được bài toán với mọi n nhỏ hơn 125000. Trong bốn chục năm gần đây.lrc-tnu.vn . Năm 1825. nhiều nhà toán học đã đạt được những kết quả quan trọng.14 đề này. Sau đó khoảng năm 1850 Kume chứng minh được với mọi n ≤ 100 .1: Người ta đã tìm thấy chứng minh của Fermat với n = 4. bằng những phát minh mới về lý thuyết số. Năm 1839 Lamê chứng minh được với n = 7. nhiều lý thuyết toán học mới đã được sáng tạo ra. Trên con đường tìm cách giải phương trình đó." Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Đirichlê và Lơgiăngđrơ chứng minh được với n = 5. Ơle mới chứng minh được bài toán với n = 3 năm 1753 trong thư gửi Gônbach.edu. Năm 1978. nhưng không biết được ông đã giải bài toán tổng quát như thế nào? Liệu lời giải của ông có sai lầm hay không? Chỉ biết rằng phải đến một thế kỷ sau. Lịch sử chứng minh Định lý lớn Fermat Hình 1. Nó đã lôi cuốn các nhà toán học chuyên nghiệp và nghiệp dư suốt hơn ba thế kỷ.

edu. Như thế. Tháng 12 năm ấy. sinh năm 1953. Tháng 6 năm 1993. đó là đường cong cho bởi phương trình y 2 = x3 + mx2 + nx + p thỏa mãn điều kiện “không có điểm kì dị”. Khi đó tồn tại một đường cong elliptic đặc biệt dạng Frey.Wiles cùng với R. tháng 10 năm 1994. Bất cứ đỉnh cao trí tuệ nào con người cũng có thể vươn tới. Việc chứng minh được định lý lớn Fermat cho thấy bộ óc của con người thật kỳ diệu. Không có bài toán nào mà con người không giải được. Đường cong elliptic được Taniyama đưa ra năm 1955 trong một hội nghị quốc tế ở Nhật Bản. Năm 1986. một năm sau. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. trong một hội nghị toán học quốc tế ở Anh. công bố chứng minh giả thuyết Taniyama cho các đường cong elliptic dạng Frey dày 200 trang.vn . nhà toán học Anh Andrew Wiles (Enđriu Oailơ).15 Chúng ta tìm hiểu đôi chút về điều này. Ta xem mỗi nghiệm nguyên của phương trình là một điểm có toạ độ nguyên của một đường cong.lrc-tnu. sai lầm của Wiles là có thể khắc phục được. c khác 0 và số tự nhiên n sao cho an + bn = cn . Tuy nhiên các chuyên gia trong lĩnh vực này cho rằng con đường đi của Wiles là hợp lý. tức là đã chứng minh được địng lý lớn Fermat. người ta tìm thấy một “lỗ hổng” trong chứng minh của Wiles. Taylor công bố một bài báo dài 25 trang hoàn thiện các chứng minh của Wiles trước đây. Đúng như vậy. Nhà toán học Đức Frey là người đầu tiên gắn việc chứng minh định lý lớn Fermat với các đường cong elliptic: giả sử định lý lớn Fermat không đúng thì tồn tại các số nguyên a. nếu định lý lớn Fermat không đúng thì tồn tại một đường cong elliptic mà không phải là đường cong Weil. trái với giả thuyết Taniyama. A. Ribet chứng minh được rằng: đường cong elliptic dạng Frey nếu tồn tại thì nó không phải là đường cong Weil. chỉ có điều sớm hay muộn. Điều đó có nghĩa là nếu chứng minh được giả thuyết Taniyama thì cũng chứng minh được định lí lớn Fermat. b.

edu. Do đó √ x − d>0 y √ Hơn nữa. Giả sử d và n là các số nguyên sao cho d > 0 và d không √ là số chính phương. do 0 < n < d nên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Phương trình Pell Trong phần này chúng ta chỉ nghiên cứu phương trình Điôphăng có dạng x2 − dy 2 = n (1) Trong đó d và n là các số nguyên cố định. chỉ có nghiệm hữu hạn . phân số liên tục của d rất quan trọng trong việc nghiên cứu phương trình trên. | y |≤ |d| . Khi d < 0 và n > 0.3. ta quan tâm phương trình x2 − dy 2 = n. d là số nguyên dương không chính phương. √ Định lý sau đây chỉ ra rằng .16 1. Khi d là một số chính phương. trong đó d và n là các số nguyên.4. Khi d < 0 và n < 0 phương trình vô nghiệm. Chứng minh. chẳng hạn d = D2 thì x2 − dy 2 = x2 − D2 y = (x + Dy)(x − Dy) = n Như vậy. Khi đó. vì đẳng thức x2 − dy 2 = n suy ra | x |≤ n. Trong phần tiếp theo. Vì x2 − dy 2 = n. Trong trường hợp đó. mọi nghiệm của (1) khi d là chính phương sẽ tương ứng với nghiệm của hệ phương trình( x + Dy = a x − Dy = b Trong đó a và b là các số nguyên sao cho n = ab. Định lý 1.vn . thì xy là một √ tổng hội tụ riêng của liên phân số liên tục đơn của d. phương trình chỉ có thể cóqhữu √ n hạn nghiệm.3. nên ta có √ √ (x + y d)(x − y d) = n √ √ Từ trên ta thấy x − y d > 0 nên x > y d. Trước hết ta xét trường hợp n > 0.3.lrc-tnu. vì tồn tại nhiều nhất là một nghiệm nguyên của hai phương trình trên ứng với một cách phân tích n = ab. nếu x2 − dy 2 = n. |n| < d.

trong đó α0 = d.3. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.. Định lý 1. ta chứng minh Bổ đề sau.5. d Để tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 − dy 2 = n ta dựa vào Định lý sau đây. xy = 1y là một tổng hội x √ 1 tụ riêng của phân số liên tục đơn của d = √1 . chia hai vế của x2 − dy 2 = n cho −d.vn .lrc-tnu. Giả sử d là một số nguyên dương không chính phương. Từ Định lý về sự hội tụ của phân số liên tục đơn √ ta suy ra rằng xy là một tổng hội tụ riêng của phân số liên tục đơn d. 1. khi n > 0. giả sử √ hội tụ thứ k của phân số liên tục đơn của d.17 √ √ √ 2 x2 −dy n√ d √ < √ − d = x−yy d = y(x+y < = 2y12 d) y(2y d) 2y 2 d √ Do 0 < xy − d < 2y12 . Đặt √ Pk + d αk = Qk ak = [αk ] Pk+1 = ak Qk − Pk 2 (d − Pk+1 ) Qk+1 = Qk √ Với k = 0. 2... ta được: x y y 2 − d1 x2 = − nd Lý luận tương tự như trên ta chỉ ra rằng. Khi đó pk qk là tổng riêng p2k − dqk2 = (−1)k−1 Qk+1 Trước khi chứng minh Định lý này. Khi n < 0. xy là một tổng hội tụ riêng của phân số liên tục đơn của √1d . Hơn nữa.. . Do đó..edu.

Khi đó r = t và s = u √ √ Chứng minh. ta có p1 q0 − p0 q1 = (a0 a1 + 1).Với k = 1. tức là pk qk−1 − pk−1 qk = (−1)k−1 Khi đó ta có pk+1 qk − pk qk+1 = (ak+1 pk )qk − pk (ak+1 qk + qk−1 ) = pk−1 qk − pk qk−1 = −(−1)k−1 = (−1)k . Giả sử r + s d = t + u d. phương trình thứ hai với pk rồi trừ phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất ta được: p2k − dqk2 = (pk qk−1 − pk−1 qk )Qk+1 = (−1)k−1 Qk+1 (*) Từ (*) ta được điều phải chứng minh Chú ý 1. bổ đề . t. Vậy s = u.3..vn .1 − a0 a1 = 1 Giả sử đúng với 1 ≤ k < m. a2 . ak .lrc-tnu. Qk+1 ta có: √ d= √ (Pk+1 + d)pk +Qk+1 pk−1 √ (Pk+1 + d)qk +Qk+1 qk−1 Do đó ta thấy rằng √ √ dqk + (Pk+1 qk + Qk+1 qk−1 ) d = (Pk+1 pk + Qk+1 pk−1 ) + pk d Từ Bổ đề trên ta có dqk = Pk+1 pk + Qk+1 pk−1 .. Để chứng minh đẳng thức pk qk−1 − pk−1 qk = (−1)k−1 ta có thể chứng minh bằng quy nạp như sau.18 √ √ Bổ đề 1.1. .. trong đó r. .4. và do đó r = t. a1 . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Chứng minh Định lý. √ Vì d = α0 = [a0 .edu.. Do r + s d = t + u d nên nếu s 6= u ta có √ r−t d = u−s √ Do d không chính phương nên d phải là số vô tỷ và không thể có biểu diễn trên. s. Pk+1 qk + Qk+1 qk−1 = pk Nhân phương trình thứ nhất với qk . ak+1 ] nên ta có √ pk +pk−1 d = ααk+1 k+1 qk +qk−1 Vì αk+1 = √ (Pk+1 + d) . Ta được điều phải chứng minh. u là các số hữu tỷ và d là số nguyên dương không chính phương.3.

5 ta có: p2k − dqk2 = (−1)k−1 Qk+1 Trong đó Qk+1 như trong phát biểu của Định lý 1.].2. Theo định lý 1. 2. αk+2 . các nghiệm nguyên dương của phương trình x2 − dy 2 = −1 là x = p(2j−1)n−1 . 3. 2. j = 1.. . Do đó ta có −1 < αk+1 = Pk+1 − d < 0. 3. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.2.. trong đó pk /qk là tổng √ hội tụ riêng của phân số liên tục đơn giản của d. Giả sử d là số nguyên dương không chính phương.. 2. Khi đó. 3. từ Định lý 1.5 √ Vì chu kỳ của khai triển liên tục của d là n.edu. Trước tiên ta nhận xét rằng. các nghiệm nguyên dương của phương trình x2 − dy 2 = 1 là x = p2nj−1 . y = q(2j−1)n−1 .lrc-tnu.. . ta chứng tỏ rằng Qk+1 = 1 suy ra n|k và Qj 6= −1 với j = 1. nên ta có αk = α0 . ta biết rằng Qjn = Q0 = 1 √ √ P0 + d với j = 1... j = 1. y0 = qk . 3..3. y0 là nghiệm nguyên dương của phương trình x2 − dy 2 = ±1 thì x0 = pk ..nếu n chẵn thì các nghiệm nguyên dương của phương trình x2 − dy 2 = 1 là x = pjn−1 .... Từ đó suy √ ra Pk+1 =| d |.19 Định lý 1. n|k. và giả sử n là độ dài chu kỳ của phân số liên tục này.. Mặt khác. 2. khai triển phân số liên tục của αk+1 √ là tuần hoàn đơn. qjn−1 là một nghiệm của phương trình x2 − dy 2 = 1 với j = 1. (do d = Q0 ). αk+3 ..vn . 3. pjn−1 . Ký hiệu qua pk /qk tổng riêng hội tụ thứ k của phân số liên tục đơn của √ d... 3... k = 1. y = qjn−1 . nếu x0 . 3.. Để chỉ ra rằng các phương trình x2 − dy 2 = 1 và x2 − dy 2 = −1 không có nghiệm khác các nghiệm đã tìm được. q2jn−1 là một nghiệm của phương trình x2 − dy 2 = 1 và p2(j−1)n−1 ..6. Vì vậy 2 = (−1)jn Qjn = (−1)jn p2jn−1 − dqjn−1 Đẳng thức trên chỉ ra rằng.4..2. 2.. q2(j−1)n−1 là một nghiệm của phương trình x2 − dy 2 = −1 với j = 1. j = 1. khi n chẵn. khi n lẻ. 2. 2. 2. còn phương trình x2 − dy 2 = 1 vô nghiệm. y = q2nj−1 .. p2jn−1 .. 3.. Chứng minh. Khi n lẻ. nếu Qk+1 = 1 thì √ αk+1 = Pk+1 + d Vì αk+1 = [αk+1 ..

Định lý 1. Nghiệm dương bé nhất là p4 = 8. q0 = 180. 3.. 2. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.. 3. ta chú ý rằng từ Qj = −1 suy √ ra αj = −Pj − d.. Vậy Qj 6= −1. trong đó p10j−1 /q10j−1 là tổng riêng hội tụ thứ (10j − 1) của khai triển phân số √ liên tục 13. 2.edu... Khi đó mọi nghiệm xk . 1. y1 là nghiệm nguyên dương bé nhất của phương trình Pell x2 − dy 2 = 1. Giả sử x1 . j = 1. Xét phương trình sau x2 − 13y 2 = 1 (1) Lời giải. trong đó d là một số nguyên dương không chính phương.vn . 2. 1.. j = 1. Định lý sau đây cho phép ta tìm các nghiệm nguyên dương của phương trình Pell xuất phát từ một nghiệm nguyên dương bé nhất mà không phải tìm các tổng hội tụ riêng của khai triển phân số liên tục của √ d.. 1.7. q10j−6 . q4 = 5. từ bất đẳng thức √ thứ hai suy ra Pj < −1 − d. 1. 6]. q10j−1 . Từ đó ta suy ra mâu thuẫn. Vì ta đã tìm được tất cả các nghiệm của x2 − dy 2 = 1 và x2 − dy 2 = −1 trong đó x. 3.3.3.. Ví dụ 1. Do αj có khai triển phân số liên tục đơn giản chu kỳ đơn nên √ −1 < αj = −Pj − d < 0 √ và αj = −Pj − d > 1 √ Từ bất đẳng thức thứ nhất ta suy ra Pj > − d.. Các nghiệm dương của phương trình x2 − 13y 2 = −1 là p10j−6 . nên Định lý được chứng minh đầy đủ. 3. Nghiệm dương bé nhất là p9 = 649.lrc-tnu.. Các nghiệm nguyên dương của phương trình là p10j−1 . 2.20 Để chứng tỏ Qj 6= −1 với j = 1. yk được cho bởi √ √ xk + yk d = (x1 + y1 d)k Với k = 1. y nguyên dương.3.. √ Ta có phân số liên tục đơn của 13 là [3.

Ngược lại . yk là nghiệm với k = 1. 2.vn . √ √ √ √ Ta thấy rằng nếu xk +yk d = (x1 +y1 d)k thì xk −yk d = (x1 −y1 d)k √ √ (vì d chỉ xuất hiện ở các lũy thừa lẻ của −y1 d trong khai triển nhị thức).. yk . 3. đồng thời mỗi nghiệm của phương trình đều có dạng trên.. vì s + t d > 1 nên 0 < (s + t d)−1 < 1. Do đó: √ √ s = 12 [(s + t d) + (s − t d)] > 0 √ √ t = 2√1 d [(s + t d) − (s − t d)] > 0 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.. √ √ Hơn nữa.edu. 2. yk với k = 1. k = 1.. √ √ Mặt khác. khi đó tồn tại số n sao cho √ √ √ n+1 (x1 + y1 d)n < X + Y d < (x1 + y1 d ) √ Nhân bất đẳng thức vơi (x1 + y1 d)−n ta được √ √ √ 1 < (x1 − y1 d)n (X + Y d) < (x1 + y1 d) √ √ (vì x21 − dy12 = 1 nên x1 − y1 d = (x1 + y1 d)−1 ) Bây giờ giả sử √ √ √ s + t d = (x1 + y1 d)n (X + Y d) Và chú ý rằng √ √ s2 − dt2 = (s − t d)(s + t d) √ √ √ √ = (x1 + y1 d)n (X − Y d)(x1 − y1 d)n (X + Y d) = (x21 − dy12 )n (X 2 − dY 2 ) = 1 Ta thấy s.21 Chứng minh.lrc-tnu. 1 < s + t d < x1 + y1 d. 2. là nghiệm của phương trình. 3. Y là một nghiệm nguyên dương khác với xk . 3. giả sử X.. Ta cần chỉ ra xk . Mặt khác: x2k − dyk2 = (xk + dyk )(xk − dyk ) √ √ = (x1 + y1 d)k (x1 − y1 d)k = (x21 − dy12 )k = 1 Vậy xk .. t là nghiệm của phương trình x2 − dy 2 = 1.

b ∈ N).lrc-tnu.1: * Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Do đó √ √ (a + b 2)(a − b 2) = 1 ⇒ a2 − 2b2 = 1 Vậy (a. vậy nên (3.edu. yk với k nào đó. 32 − 2. y1 ) của một số phương trình Pell: x2 − dy 2 = 1 d x2 − dy 2 = 1 2 x1 y1 2 2 x − 2y = 1 3 2 3 x2 − 3y 2 = 1 2 1 2 2 5 x − 5y = 1 9 4 6 x2 − 6y 2 = 1 5 2 2 2 7 x − 7y = 1 4 3 8 x2 − 8y 2 = 1 3 1 2 2 19 6 2 2 10 3 2 2 7 2 2 2 10 x − 10y = 1 11 x − 11y = 1 12 x − 12y = 1 13 x − 13y = 1 649 180 Bảng 1. b) là nghiệm của (1) Bảng sau cho ta các nghiệm nguyên dương nhỏ nhất (x1 . √ √ b. y1 √ là nghiệm bé nhất. √ √ b. Vậy X. Lời giải. Khai triển (3 + 2 2)k được dạng a + b 2(a.4. 2) là một nghiệm của phương trình. 2) là nghiệm của (1). Kiểm tra rằng (x. Y là xk . Cho phương trình: x2 − 2y 2 = 1 (1) a. t là nghiệm dương s ≥ x1 . Ví dụ 1. Điều này mâu thuẫn với bất đẳng thức s + t d < √ x1 + y1 d.3.22 = 1.vn . b) là nghiệm của (1). Ta có: (3 + 2 2)(3 − 2 2) = 1 √ √ ⇒ (3 + 2 2)k (3 − 2 2)k = 1 √ √ Ta biết rằng nếu (3 + 2 2)k = a + b 2 thì √ √ (3 − 2 2)k = a − b 2.22 Điều đó có nghĩa là s. t ≥ y1 do x1 . y) = (3. a. Chứng minh (a.

. Khi đó ta chỉ việc giải các hệ tương đương sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. 2.1.23 Chương 2 MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN Mở đầu Trong chương này trình bày một số dạng phương trình nghiệm nguyên và cách áp dụng. y.lrc-tnu. đánh giá.edu. ... ..vn .) + .) + g 2 (x..) + h2 (x. y. Cụ thể + Nếu phương trình được biến đổi về dạng f 2 (x.. dùng bất đẳng thức. dùng Modulo. = m2 + n2 + p2 + ... y.. Phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên bằng cách phân tích Mô tả phương pháp Phương pháp này thường sử dụng với các phương trình có các biểu thức chứa ẩn viết được dưới dạng tổng các bình phương hoặc phân tích được thành nhân tử.. 2.1. . Chúng ta sẽ đi nghiên cứu giải phương trình nghiệm bằng cách phân tích.1.

.. y.) = p2    g 2 (x... .) = n2    .... .)h(x. Ví dụ 2. y..) = n   h(x...). Một số ví dụ. y.2.....) = m2  h2 (x.) = n2  h2 (x.1.... p là các số nguyên tố. p 2. y. y.. . hoặc   f 2 (x...) = p2    . y.) = p và các hệ là hoán vị của m.1.) = m g(x. .. ..p m. n. . y.lrc-tnu.edu... .) = n2    g 2 (x. y. y.... n.. Giải phương trình nghiệm nguyên sau... .1... y.. .) = m2  h2 (x... hoặc   f 2 (x.. 5x2 − 4xy + y 2 = 169 (1) Lời giải.. .. Ta thấy cả hai vế của phương trình có thể biểu diễn được dưới dạng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.. y.. y..) = m. . y. + Nếu phương trình được phân tích dưới dạng f (x.24   f 2 (x.. khi đó ta chỉ việc giải các hệ với   f (x. .) = m2    g 2 (x.... .vn ....) = p2    .g(x. . . y. y..n.... .

(12. Phương trình (2) tương đương 4x2 − 4x + 4y 2 − 4y = 32 ⇔ 4x2 − 4x + 1 + 4y 2 − 4y + 1 = 34 Từ đó ta được (2x − 1)2 + (2y − 1)2 = 52 + 32 Giải như ví dụ 2. 3). (−12. 29 Giải (II) ta được những hệ sau ( (2x − y)2 = 132 x2 = 0 hoặc ( (2x − y)2 = 0 x2 = 132 Ta cũng tìm được các nghiệm (x. (−12. 2). 22). −2).lrc-tnu. −1). −22).1 ta được các nghiệm (x.2. ±13). (−1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. (5. (3.vn . (−5. (12. −19).1. −29). (−5.1. (−1. (2. (±13. −2). 19). (−2. Giải phương trình nghiệm nguyên sau x2 + y 2 − x − y = 8 (2) Lời giải. 3). −1). (3.25 tổng của hai bình phương nên (1) ⇔ (2x − y)2 + x2 = 122 + 52 = 132 + 02 Vì vậy (1) ⇔ (2x − y)2 + x2 = 122 + 52 (I) hoặc (2x − y)2 + x2 = 132 + 02 (II) Giải (I) ta được những hệ sau ( (2x − y)2 = 122 x2 = 52 hoặc ( (2x − y)2 = 52 x2 = 122 Từ đó ta tìm được các nghiệm (x. 2). y) = (2. ±26) Ví dụ 2.edu. (−2. y) = (5. −2). y) = (0. 2).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.1.4. y. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau. ta có: ∆ = y 2 − 2y + 9 − 4α Vì ta cần quan tâm đến nghiệm nguyên của (1) nên trước hết ta cần chọn α sao cho ∆ là bình phương đúng. y ≥ 1 ⇒ x + y + 2 ≥ 4 và x + 2y + 1 ≥ 4. 3x2 + 2y 2 + z 2 + 4xy + 2yz = 26 − 2xz (1) Lời giải. y. Quan niệm vế trái của (2) là tam thức bậc hai của x. Vì thế ta chọn α = 2 khi ấy ∆ = y 2 − 2y + 1 = (y − 1)2 Khi đó tam thức vế trái của (2) có nghiệm: x1 = −y − 2.edu. Viết lại phương trình (1) dưới dạng sau x2 + (x2 + 2xy + y 2 ) + (x2 + y 2 + z 2 + 2xy + 2zx + 2yz) = 26 ⇔ x2 + (x + y)2 + (x + y + z)2 = 26 Do x. y > 0 ⇒ x ≥ 1. 1) là nghiệm nguyên dương duy nhất của phương trình. Ví dụ 2. Vì vậy.1.vn . Mặt khác.lrc-tnu.3.26 Ví dụ 2. x2 = −2y − 1 vì thế (1) ⇔ (x + y + 2)(x + 2y + 1) = 16 Do x > 0. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau x2 + 2y 2 + 3xy + 3x + 5y = 14 (1) Lời giải. Phương trình (1) được viết lại dưới dạng sau x2 + 3(y + 1)x + 2y 2 + 5y + α = 14 + α (2) trong đó α là số sẽ xác định sau. z) = (1. 2. từ phương trình trên ta có hệ sau đây:   x = 1 x+y =3   x+y+z =4 Giải hệ trên ta tìm được nghiệm (x. 26 chỉ có một cách phân tích duy nhất sau đây thành tổng 3 bình phương 26 = 12 + 32 + 42 . z nguyên dương nên x < x + y < x + y + z.

y) sau đây: (5.5. x2 − xy − 6y 2 + 2x − 6y − 10 = 0 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Ví dụ 2.edu. Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 + x + 6 = y 2 Lời giải.lrc-tnu.27 Vì vậy ta dẫn đến hệ sau ( x+y+2=4 x + 2y + 1 = 4 Giải hệ trên ta được x = y = 1 Như vậy nghiệm (1. . −6). 1. tương ứng chúng ta được các nghiệm (x. 2. (−6. (5. Ta có (1) ⇔ 4x2 + 4x + 24 = 4y 2 ⇔ (2y)2 − (2x + 1)2 = 23 ⇔ (2x + 2y + 1)(2y − 2x − 1) = 23 (2) Từ (2) dẫn đến việc tìm nghiệm của các hệ sau ( 2x + 2y + 1 = 23 2y − 2x − 1 = 1 ( 2x + 2y + 1 = 1 2y − 2x − 1 = 23 ( 2x + 2y + 1 = −1 2y − 2x − 1 = −23 ( 2x + 2y + 1 = −23 2y − 2x − 1 = −1 Lần lượt giải 4 hệ này. Bằng cách làm tương tự ta có các bài tương tự sau. (−6. 1) là nghiệm dương duy nhất của phương trình. 6). Giải các phương trình nghiệm nguyên sau. −6).1.1. 6).vn (1) .

Phương pháp này tỏ ra rất có hiệu quả khi cần chứng minh một phương trình nghiệm nguyên vô nghiệm.lrc-tnu.28 2.9 + 1)2003 . 5. Một số ví dụ Ví dụ 2. Phương pháp lựa chọn Modulo 2. x6 + z 3 − 15x2 z = 3x2 y 2 z − (y 2 + 5)3 3.2. 192003 ≡ 1 (mod 9) (1) 2003 2003 Lại thấy 7 = (9 − 2) . Chứng minh rằng phương trình x15 + y 15 + z 15 = 192003 + 72003 + 92003 không có nghiệm nguyên. Xét các ví dụ sau.1. Tìm các nghiệm nguyên của các phương trình sau 1.1. 2.2. (x2 + 4y 2 + 28)2 = 17(x4 + y 4 + 14y 2 + 49) 2. 2.vn . Mô tả phương pháp Nội dung của phương pháp này chính là đi xét số dư từng vế của một phương trình.2. do vậy: 72003 ≡ (−2)2003 (mod 9) . Nếu hai vế của phương trình cùng chia cho một số mà được hai số dư khác nhau thì phương trình đó không có nghiệm nguyên. Ta có 192003 = (2.2. 3. Lời giải. 3x2 + 2y 2 + z 2 + 4xy + 2yz = 26 − 2xz 2. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.2.edu.2. x2 − 4xy + 5y 2 = 169 x2 + 2y 2 + 3xy − 2x − y = 6 2x + 5y + 3xy = 8 x3 − y 3 = 91 . vì thế theo công thức nhị thức Newton ta suy ra. 4.

4(mod 5).2 = (−4)(23 )667 . Ta thấy V T = 19x + 5y + 1890 ≡ 19x (mod 5) Mặt khác: 19x = (20 − 1)x ≡ (−1)x (mod 5). Kết hợp với (3) suy ra phương trình x15 + y 15 + z 15 = 192003 + 72003 + 92003 không có nghiệm nguyên. Còn V P ≡ 1993 (mod 5)≡ 3(mod5) (vô lý) Do đó phương trình trên vô nghiệm.vn (1) . Ví dụ 2. 3. 1.Nếu x chẵn thì 19x ≡ 1 (mod 5) .22002 = (−2)(23 )667 . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. 19x + 5y + 1890 = (19754 )30 + 1993 (1) Lời giải. z nguyên ta đều có: x15 + y 15 + z 15 = (x5 )3 + (y 5 )3 + (z 5 )3 Do đó x15 + y 15 + z 15 khi chia cho 9 có thể dư 0. 1 hoặc −1. Do 23 ≡ 1(mod 9) =⇒ (23 )667 ≡ −1(mod 9)=⇒ (−4)(23 )667 ≡ 4(mod 9) Từ đó ta đi đến: 72003 ≡ 4(mod 9) (2) Từ (1) và (2) ta đi đến: 192003 + 72003 + 92003 ≡ 5 (mod 9) (3) Vì lập phương một số tự nhiên khi chia cho 9 chỉ có thể cho các số dư là 0.2.2. nên mọi x.lrc-tnu.29 Mặt khác: (−2)2003 = (−2).Nếu x lẻ thì 19x ≡ −1(mod) ≡ 4(mod 5). −3 hoặc −1. Ta có vế phải của phương trình: V P = 19z = (18 + 1)z ≡ 1(mod 3) Còn V T = 2x + 5y = (3 − 1)x + (6 − 1)y ≡ (−1)x + (−1)y . Dẫn đến V T ≡ 1. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình.edu. Ví dụ 2. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau 2x + 5y = 19z Lời giải.3. y.2. Từ đó ta thấy: .

Như vậy với mọi x. y không cùng tính chẵn. hoặc a ≡ 1(mod3). Ví dụ 2.4. hoặc a ≡ −1(mod3). y cùng chẵn thì 2x + 5y ≡ 2(mod 3) dẫn đến phương trình vô nghiệm. 4(mod 5) Tóm lại: Phương trình vô nghiệm. Nhận xét Với mọi a ∈ Z.edu. z ∈ Z thì chỉ có thể xảy ra các trường hợp sau: Hoặc x3 + y 3 + z 3 ≡ 0(mod9). Hoặc x3 + y 3 + z 3 ≡ 2(mod 9).Nếu x. Hoặc x3 + y 3 + z 3 ≡ −1(mod 9). Hoặc x3 + y 3 + z 3 ≡ 3(mod 9).30 Ta nhận thấy: . ta có a ≡ 0(mod3). 3(mod 5) Còn V P = 19z = (20 − 1)z ≡ (−1)z ≡ 1. V T = 2x + 5y ≡ 2. Hoặc x3 + y 3 + z 3 ≡ 1(mod 9). y lẻ Khi đó ta đặt x = 2k + 1 ta được: 2x = 2. lẻ.2. hoặc a3 ≡ −1(mod9) với mọi a ∈ Z.4k = 2(5 − 1)k ≡ 2(−1)k (mod 5) Vì vậy. ta có 2003 ≡ 5(mod 9) nên suy ra 20034 ≡ 625(mod 9) hay 20034 ≡ 4(mod 9). .lrc-tnu. Hoặc x3 + y 3 + z 3 ≡ −2(mod 9). 2x ≡ 2(mod 5) nếu k chẵn 2x ≡ 3(mod 5) nếu k lẻ Từ đó.vn . Từ đó suy ra a3 ≡ 0(mod9) hoặc a3 ≡ 1(mod9). Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau x3 + y 3 + z 3 = 20034 Lời giải. Kết hợp lại ta thấy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên. Mặt khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Nếu x. Hoặc x3 + y 3 + z 3 ≡ −3(mod 9). y. Khi đó 2x + 5y ≡ 0(mod 3) suy ra phương trình vô nghiệm Ta xét x.

2. Nếu x = 0. Vậy trường hợp y lẻ không xảy ra. Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình. y ≥ 2. Tìm tất cả các số nguyên tố x. ynguyên. y. lại dẫn đến x = 2 (do x = 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất).). vậy từ (1) đi đến z . Nếu y lẻ thì: xy + 1 = 2y + 1 = 2y + 1y = (2 + 1)(2y−1 − 2y−2 + 2y−3 − .. xy + 1 = z Lời giải. Ta xét hai khả năng sau.lrc-tnu. Vậy trong trường hợp này nghiệm của phương trình là (1. Xét phương trình xy + 1 = z (1) Với x. 2x − 3y = 1 (1) Lời giải.31 Ví dụ 2. dẫn đến xy chẵn. 3y ≡ 0(mod 3). y ≥ 1.5. Nếu y chẵn. y. Nếu y = 0 khi đó từ phương trình ta suy ra 2x = 2 ⇒ x = 1. Đó là điều không thể xảy ra ví z là số nguyên tố. Do x. Vì 2x = (3 − 1)x ≡ (−1)x (mod 3). y là các số nguyên tố nên x ≥ 2.6.vn .. Vậy từ (1) suy ra z ≥ 5. Từ đó z = 22 +1 = 5.3. 1. z thỏa mãn phương. Từ đó suy ra (xy + 1). Từ đó suy ra xy + 1 ≥ 5. từ đó suy ra xy + 1 phải lẻ.edu. z là các số nguyên tố. 0). Vậy phương trình có duy nhất một bộ số nguyên tố x = y = 2..2. z = 5 thỏa mãn phương trình đã cho.. z là số nguyên tố mà z ≥ 5 nên z phải là số lẻ. Do đó nếu (x1 . Ta thấy thỏa mãn phương trình vì z = 5 cũng là số nguyên tố. Ví dụ 2. 2. 2. Nếu x ≥ 1. 3. Ta nhận thấy chỉ có các khả năng sau xảy ra: 1. y1 ) là nghiệm nguyên dương của (1) thì Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. . . do y chẵn và số nguyên tố nên y = 2. x. Khi đó từ (1) ta có: 3y = 0 Điều trên vô lý vì 3y > 0 dẫn đến trường hợp này vô nghiệm.3.

32

2x1 ≡ (−1)x1 (mod3). Từ đó suy ra x1 phải là số chẵn, hay x1 = 2k.
Thay lại vào (1) ta có
22k − 1 = 3y1 ⇔ (2k − 1)(2k + 1) = 3y1
(2)
Từ (2) suy ra:
(
2k − 1 = 3u
2k + 1 = 3v
Ở đây do u, v nguyên dương nên từ hệ trên ta đi đến
3v − 3u = 2
(3)
Nếu u, v ≥ 1 thì vế trái của (3)3v − 3u ≡ 0(mod3). Mặt khác vế phải
của (3)2 ≡ 2(mod3) từ đó dẫn đến vô lý.
Lại dov > u, nên chỉ có thể xảy ra v = 1, u = 0, suy ra k = 1 nên
x1 = 2k = 2 và y1 = 1. Trường hợp này ta được nghiệm là (2, 1).
Tóm lại: phương trình có nghiệm (x, y) = (1, 0), (2, 1)

Ví dụ 2.2.7. Tìm nghiệm nguyên của phương trình
3x + 3y = 6z

(1)

Lời giải.
Xét phương trình 3x + 3y = 6z
Xét các khả năng sau
1. Nếu x = y. Khi đó (1) trở thành:
2.3x = 6z ⇔ 2.3x−z = 2z ⇔ 3x−z = 2z−1
(2)
Từ tính nguyên của x, y, z và từ (2) ta dẫn đến x − z = z − 1 = 0 hay
x = z = 1. Trường hợp này dẫn đến nghiệm (x, y, z) = (1, 1, 1).
2. Nếu x = z. Khi đó (1) trở thành:
3x + 3y = 6x ⇔ 1 + 3y−x = 2x ⇔ 2x − 3y−x = 1
(3)
Từ (3) ta thấy nếu y < x thì vế trái của (3) không thể là số nguyên
(cũng như vậy x cũng phải là số nguyên không âm). Theo kết quả bài
trên ta suy ra
(
x=1
y−x=0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

33

hoặc
(
x=2
y−x=1
Giải hai hệ trên ta tìm được các nghiệm sau: (1, 1, 1); (2, 3, 2)
3. Nếu x > z khi đó ta xét hai trường hợp sau
a. Nếu y > z Viết lại phương trình (1) dưới dạng
3x−z + 3y−z = 2z
(4)
.
Vì x > z, y > z nên vế trái của (4) chia hết cho 3, từ đó suy ra 2z ..3.
Điều này vô lý.
Vậy trường hợp này không xảy ra.
b. Nếu y < z khi đó do x > z > y nên (1) được viết lại như sau
3x−y + 1 = 2z .3z−y
(5)
.
.
.
Từ x > z, y > z, nên 3x−y ..3 và 3z−y ..3 nên từ (5) suy ra 1..3 điều này vô
lý. Chứng tỏ trường hợp này cũng không xảy ra.
4. Nếu x < z. Khi đó lại xét các trường hợp sau
a. Nếu y < x từ đó y < x < z nên (1) có dạng
3y−x + 1 = 2z .3z−y
Từ (5) ta suy ra vô lý, vậy không có trường hợp này.
b. Nếu y > x khi đó:
- Nếu x = y hoặc x = z (xét ở phần trên)
- Nếu y < z thì x < y < z. Khi đó (1) có dạng
1 + 3y−x = 2z .3z−x
(6)
Tương tự phần trên ta cũng suy ra điều vô lý.
Tóm lại: Phương trình đã cho có nghiệm nguyên là (1, 1, 1), (2, 3, 2).
Ví dụ 2.2.8. Chứng minh rằng phương trình sau không có nghiệm
nguyên.
x2 + y 2 = 8z + 6
(1)
Lời giải.
Do x, y nguyên nên x2 ≡ a(mod 8); y 2 ≡ b (mod 8), Với a, b là các số 0;
1; 4.
Vì thế với mọi x, y nguyên, ta có:
x2 + y 2 ≡ c(mod 8)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

34

Ở đây c là các số 0; 1; 2; ; 4; 5.
Mặt khác, với mọi z nguyên thì:
8z + 6 ≡ 6 (mod 8)
Từ đó suy ra phương trình (1) không có nghiệm nguyên.
Với cách làm tương tự ta có thể giải các bài toán sau.
. 2.3. Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau.
1. 312x + 122x + 20052x = y 2
2. 3x + 4y = 7z
3. 5x = 1 + 2y
4. 28x = 19y + 87z
5. x3 + y 3 + z 3 = 1012
6. m2 = n5 − 4
. 2.4. Tìm các nghiệm không âm của các phương trình sau.
1. 2x + 5y = 19z
2. 2x − 3y = 1
3. 5x + 2.5y + 5z = 4500 với x < y < z.
4. y y + z z = 2.xx
5. 28 + 21 1 + 2x = y 2

2.3.
2.3.1.

Phương pháp sử dụng các tính chất cơ bản của
số học
Mô tả phương pháp

Trong giải phương trình nghiệm nguyên thì đây là một phương pháp
rất hay được áp dụng. Chúng ta thường sử dụng những tính chất về.
- Tính chất của các số chẵn, lẻ
- Tính chia hết của các số nguyên
- Tính chất của các số chính phương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Do x2 + x = x(x + 1) chẵn và y chẵn nên 2|x| phải là số lẻ. Từ (1) suy ra (5y + 1)(y + 1). y ≤ 4.. Một số ví dụ Ví dụ 2. Với nhiều bài toán chúng ta có thể sử dụng những tính chất cơ bản về số nguyên. (2x + 5y + 1)(2|x| + x2 + x + y) = 105 Lời giải.. lại do x < y < z nên ta có x ≤ 3.Tích của hai số nguyên là một số lẻ khi và chỉ khi hai số nguyên đó lẻ.2. 2. .5. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 5x + 2.. Vì z nguyên nên 1 ≤ z ≤ 5. Ví dụ 2. thì (5y + 1)(y + 1) > 105) Vậy nghiệm nguyên duy nhất của phương trình là (x..5y + 5z = 4500 (1) Từ phương trình (1) ta suy ra 5x < 4500 < 56 ⇒ z < 6. mà (5x + 1) 6 .5 nên y = 4 (vì nếu y = −5k − 1 với k = 1.edu. 4) Nhận xét 2. tức là y chẵn.5 nên (y + 1) 6 .5.3..5y + 5z = 4500 với x < y < z Lời giải. . z ≤ 5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. nên 2x + 5y + 1 và (2|x| + x2 + x + y) là các số lẻ.1.lrc-tnu. . .. Từ 2x + 5y + 1 là số lẻ và do 2x + 1 lẻ. y ≤ 4 mà (y + 1). 2.3.vn .. nên 5y chẵn.Tích của hai số nguyên dương liên tiếp là một số chẵn .1...2. tức là x = 0.. Xét phương trình: 5x + 2.. y) = (0. . Euler..Một số Định lý của số học như Fermat.3. . Ta có y ≤ 4 vì nếu y ≥ 5 thì (5y + 1)(y + 1) > 105.35 .Tính chất của các số nguyên tố. Ta có (5y + 1)(y + 1) = 105 (1) . Ta có 105 là số lẻ.. Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau.

2. Chú ý rằng y 6 . Với nhiều bài toán ta cũng có thể dùng việc đánh giá để giới hạn tập nghiệm . bài toán trên sẽ phức tạp hơn rất nhiều vì ta phải xét thêm nhiều trường hợp nữa. Xét phương trình (1) ta thấy . y. với k nguyên dương.54 + 55 = 4500 Dấu ” = ” xảy ra khi và chỉ khi x = 3.. 4..3.5 với mọi x nguyên dương.5. y. Tìm nghiệm nguyên của phương trình 2x + 65 = y 2 (1) Lời giải.vn .edu.36 và 5x + 2. 3) Ví dụ 2. 5). suy ra y là số nguyên dương không chia hết cho 5.. 65. (5. Nhận xét 2. 4. 4. Thay lại vào phương trình (1) ta có 22k + 65 = y 2 ⇒ 65 = (y − 2k )(2 + 2k ) (2) Từ 2k + y > 0 nên từ (2) suy ra y − 2k > 0 và y + 2k > y − 2k . y = 4.Nếu không có điều kiện x < y < z. z) = (3. Do đó từ (2) dẫn đến các hệ sau: ( y + 2k = 65 y − 2k = 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Bằng cách xét các trường hợp đó ta cũng tìm được nghiệm của phương trình là: (x. 5). còn 2x 6 . z = 5 Vậy với x < y < z thì phương trình (1) có nghiệm nguyên dương duy nhất là (x.lrc-tnu. Từ đó suy ra nếu y thỏa mãn phương trình (1) thì y 2 ≡ ±1(mod 5) Từ 2x ≡ ±1(mod 5) nên x = 2k. .5y + 5z ≤ 53 + 2.3.5 thì y có dạng 5k ± 1 hoặc 5k ± 2. Do vậy từ phương trình (1) . z) = (3.

Từ (3) ta lại có.Nếu k > 0 tức là k ≥ 1.. Ví dụ 2. y nguyên không âm nên từ (4) suy ra x = 1. k nguyên. y) = (10. Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình sau 5x . 33) và (4. 2. Mặt khác ta cũng có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. 9).vn . 32k+1 −2) = 1. 32k+1 − 2 ≥ 25. 7y ≥ 25 hay x ≥ 2. 2k+1 [(3 + 2) − (32k+1 − 2)].Nếu k = 0 từ (3) đi đến 5x .3.4 Nhưng 32k+1 +2 và 32k+1 −2 đều là các số lẻ nên (32k+1 +2.7y + 4 = 3z (1) Lời giải. Theo nhận xét trên thì 5x − 7y = ±[(32k+1 + 2) − (32k+1 − 2)] = ±4 Do vậy ta có 7y ≡ ±4(mod 25) .Vì vậy 5x ≥ 25. ở vế phải thì một thừa số là 5x còn một thừa số là 7y vì thế ta có các khả năng sau: .37 hoặc ( y + 2k = 13 y − 2k = 5 Từ hai hệ trên ta tìm được hai nghiệm nguyên dương là (x. y ≥ 1.7y + 4 = 32 (4) Từ x. hay z ≥ 2. như vậy không thể xảy ra trường hợp này. Từ phương trình (1) ta suy ra 3z > 4. Cũng do x ≥ 2 nên 5x . Như vậy ta xét hai khả năng sau 1.5. Thay vào (1) ta có 5x .4. tức là: . Nếu x = 0 khi đó từ (1) suy ra: 7y + 4 = 3z (2) Rõ ràng 7y ≡ 1(mod3) và 4 ≡ 1(mod 3) nên từ (2) ta đi đến 3z ≡ 2(mod 3).7y = 34k+2 − 4 ⇔ 5x 7y = (32k+1 + 2)(32k+1 − 2) (3) 2k+1 2k+1 Ta thấy (3 + 2) − (3 − 2) = 4. .edu.Điều này vô lý. y = 0 và dẫn đến z = 2.. Khi đó 32k+1 + 2 > 25.lrc-tnu. Nếu x ≥ 1 Từ (1) ta có 3z ≡ 4(mod 5) suy ra z = 4k + 2 với k ≥ 0.

Tóm lại. Ta biết rằng số chính phương chẵn thì chia hết cho 4. z 2 phải có: hoặc có một số lẻ hai số chẵn. y 2 .6. hai số chẵn: Khi đó vế trái của (1) chia cho 4 dư 1. Trường hợp 2: cả 3 số x2 . còn số chính phương lẻ thì chia cho 4 dư 1. Vì vậy trường hợp này không xảy ra. z 2 đều lẻ. hoặc cả 3 số lẻ.lrc-tnu. Chứng minh rằng phương trình sau không có nghiệm nguyên x2 + y 2 + z 2 = 1999 (1) Lời giải.38 71 ≡ 7(mod 25). 0. y. Trường hợp này cũng không xảy ra Vậy phương trình (1) vô nghiệm. còn vế phải của (1) chia cho 4 dư 3. cách này rất có hiệu quả khi cần phải chứng minh một phương trình nghiệm nguyên nào đó vô nghiệm. 73 ≡ −7(mod 25). y 2 . chia cho 8 dư 1. 2) Ví dụ 2. Ta xét ví dụ sau Ví dụ 2. còn vế phải của (1) chia cho 8 dư 7. Trường hợp 1: trong 3 số x2 .5.3. phương trình (1) có nghiệm nguyên không âm duy nhất là (x. y 2 . Chúng ta cũng có thể dùng tính chất của chữ số tận cùng để giải phương trình.3. 74 ≡ 1 (mod 25).vn . Vậy không xảy ra trường hợp này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.72 ≡ −1 (mod 25). Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau. Vì tổng x2 + y 2 + z 2 là một số lẻ nên trong 3 số x2 . z 2 có một số lẻ. 75 ≡ 7(mod 25) Vì thế với mọi y nguyên dương thì 7y ≡ ±7(mod 25) hoặc 7y ≡ ±1(mod 25) Từ những điều trên ta suy ra mâu thuẫn. z) = (1.edu. Khi đó vế trái của (1) chia cho 8 dư 3.

Tìm nghiệm nguyên của phương trình x(x2 + x + 1) = 4y(y + 1) Lời giải.. ta thấy có hai nghiệm thỏa mãn phương trình là (x. Giả sử rằng (1 + x2 .7. suy ra: ( ..vn (1) .. 4.lrc-tnu.d Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www..Nếu (2y + 1)2 là một số lẻ suy ra 1 + x2 và (1 + x) đều là số lẻ. (3.. + x! có chữ số tận cùng bằng 3. (1 + x2 ). + x! = 33 + 5! + .. 3) Ví dụ 2.d .. (1 + x). Mặt khác vế phải của (1) là một số chính phương nên không thể có tận cùng là 3 Như vậy trong trường hợp x > 4 phương trình (1) vô nghiệm Kết luận: Phương trình có hai nghiệm nguyên là (1..d . (1 + x2 ). 3) Nếu x > 4 ta thấy k! với k > 4. 1 + x) = d.d Với d là số lẻ Từ đó ( .edu. 1) và (3. 2.. (1 − x2 ).. 1). Viêt lại phương trình đã cho dưới dạng: x3 + x2 + x = 4y 2 + 4y ⇔ x3 + x2 + x + 1 = 4y 2 + 4y + 1 ⇔ (1 + x2 )(1 + x) = (2y + 1)2 Từ phương trình trên ta có nhận xet rằng: .3. + x! = y 2 (1) Lời giải. y) = (1. k ∈ Z đều có chữ số tận cùng bằng 0 Từ đó suy ra: 1! + 2! + . Cho x lần lượt các giá trị bằng 1. 3.39 1! + 2! + ..

9. 0). suy ra x = 0 Vơi x = 0. Nếu a 6 . ta thấy 32y+1 là lũy thừa bậc lẻ của 3 nên chữ số tận cùng của nó chỉ có thể là 3 hoặc 7. Ta có (2y + 1)2 là một số chính phương.8. do đó ta tìm được d = 1 ⇒ (1 + x2 .d với a. Mặt khác.edu. Ta nhận thấy khi cho x nhận các giá trị từ 1 đến 9 thì biểu thức x2 − x + 1 có chữ số tận cùng là 1. −1) Nhận xét 2.vn . 1 + x) = 1.d với d là số lẻ. Nói cách khác phương trình (1) không có nghiệm nguyên dương. Tìm x. Tìm các số nguyên x để biểu thức sau là một số chính phương A = x4 + 2x3 + 2x2 + x + 3 (1) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.n là số lẻ thì m và n đều là các số lẻ.3. ... Nếu k là số lẻ thì k 2 cũng là số lẻ. Ta thấy ngay x2 và (x2 + 1) là hai số tự nhiên liên tiếp mà đều là số chính phương. Nếu m. Nếu m. c.3. (0.lrc-tnu. Không tồn tại số chính phương x2 nằm giữa hai số chính phương liên tiếp Ví dụ 2. b. Nếu m và n là các số lẻ thì d = (m. ta được: (1) ⇔ 4y(y + 1) = 0 ⇔ y = 0. n) = 1 thì cả m và n đều là số chính phương. Lời giải trên được sử dụng các kết quả sau: a. 5. y = −1 Vậy phương trình có hai cặp nghiệm là (x.. Vậy phương trình (1) không thể xảy ra.4.3.n là số chính phương và (m. n) cũng là số lẻ . d.40 . Cộng hai vế ta được 2. y) = (0. d.d thì ka 6 . Ví dụ 2.9. k ∈ Z e. suy ra 1 + x2 và (1 + x) đều phải là số chính phương. Hoặc ta cũng có thể giải phương trình nghiệm nguyên dựa vào nhận xét: Nhận xét 2. y nguyên dương thỏa mãn phương trình sau x2 + x − 1 = 32y+1 (1) Lời giải.

ta có y 2 − a2 = x2 + x + 3 = (x + 21 )2 + 11 4 >0 và (a + 2)2 − y 2 = (x2 + x + 2)2 − (x4 + 2x3 + 2x2 + x + 3) = 3x2 + 3x + 1 = 3(x + 21 )2 + 14 > 0 Do a2 < y 2 < (a + 2)2 nên y 2 = (a + 1)2 Từ đó tương đương x4 + 2x3 + 2x2 + x + 3 = (x2 + x + 1)2 ⇔ x2 + x − 2 = 0 ⇔ x = 1. không tồn tại số nguyên x nguyên dương sao cho x(x + 1) = k(k + 2) Lời giải. y . khi đó nếu x2 + y 2 . Cho p là số nguyên tố có dạng p = k.lrc-tnu. Đặt x4 + 2x3 + 2x2 + x + 3 = y 2 với y ∈ N Ta thấy y 2 = (x4 + 2x3 + x2 ) + (x2 + x + 3) ⇔ y 2 = (x2 + x)2 + (x2 + x + 3) Ta sẽ chứng minh a2 < y 2 < (a + 2)2 với a = x2 + x Thật vậy.10.p Với cách lý luận tương tự ta có thể giải các bài sau. . x ∈ Z+ Ta có: x2 + x = k 2 + 2k ⇔ x2 + x + 1 = k 2 + 2k + 1 = (k + 1)2 Do x > 0 nên x2 < (x2 + x + 1) = (k + 1)2 (1) Cũng do x > 0 nên (k + 1)2 = x2 + x + 1 < x2 + 2x + 1 = (x + 1)2 (2) Từ (1) và (2) ta suy ra: x2 < (k + 1)2 < (x + 1)2 .2t + 1 với t nguyên t t.p.p thì x.vn .edu.. Chứng minh rằng với mọi số nguyên k cho trước.. x = −2 Vậy với x = 1 và x = −2 thì biểu thức đã cho bằng 9 Ví dụ 2.3. dương. Giả sử x(x + 1) = k(k + 2) với k ∈ Z+ . Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. .5. k là số tự nhiên lẻ.41 Lời giải. Vậy không tồn tại số nguyên dương x thỏa mãn x(x + 1) = k(k + 2) Chúng ta cũng có thể sử dụng nhận xét sau: Nhận xét 2. Điều này vô lý..

x3 + x2 y + xy 2 + y 3 = 8(x2 + xy + y 2 + 1) 2.. 2. + Một tập hợp khác rỗng bất kỳ các số tự nhiên bao giờ cũng có phần tử bé nhất. 2.Phương pháp này thường sử dụng với những phương trình có nhiều ẩn mà hệ số có ước chung bằng 1 .edu.3..4. x(1 + x + x) = 4y(y + 1) 3. . x20 . x2 + y 2 = 3z 2 Lời giải. 2. .1. Một số ví dụ Ví dụ 2. .4. Phương pháp lùi vô hạn (phương pháp xuống thang) Mô tả phương pháp . x3 + 2y 3 = 4z 3 5.lrc-tnu. Do đó.3. Giả sử (x0 . y02 ≡ 0.42 . 1.vn (1) . từ đó dẫn đến x20 + y02 . x2 + 13y 2 + 4xy = y 2 z 2 4. Ta có: x20 ≡ 0. x3 + y 3 = (x + y)2 + x2 y 2 với x. để có được phương trình đơn giản hơn. y0 đều chia hết cho 3. 1(mod3). Giải các phương trình nghiệm nguyên.3 khi và chỉ khi .Dựa vào nguyên lý cực hạn. Ta xét theo modulo 3. y ∈ Z+ 2.4. Giải phương trình nghiệm nguyên sau. cụ thể: + Một tập hợp hữu hạn khác rỗng các số tự nhiên bao giờ cũng có phần tử lớn nhất và phần tử nhỏ nhất. Ta chứng minh x0 .. Thật vậy. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. y0 . . x20 + y02 . z0 ) là một nghiệm của phương trình (1).Nội dung của phương pháp là dựa vào tính chất chia hết ta biểu diễn theo ẩn phụ nhằm hạ (giảm bớt) hằng số tự do.5. 1(mod3).2..3 và y02 .4. rõ ràng vế phải của (1) chia hết cho 3.1.

.lrc-tnu. z2 chia hết cho 3. z0 ) là một nghiệm của phương trình (1) khi đó x20 + y02 + z02 = 2x0 y0 z0 Do 2x0 y0 z0 chẵn nên x20 + y02 + z02 chẵn. z0 chẵn. z0 . Ta đặt z0 = 3z1 . y0 . z0 = 2z1 . y0 = 3y1 . Ví dụ 2. z) = (0.vn (1) . z0 ) là một nghiệm của phương trình thì (x1 .. t0 ) là một nghiệm của phương trình với x0 nhỏ nhất.Ta lại tìm được nghiệm (x2 .edu. Giả sử (x0 .3. z0 . .3k . 1 số chẵn: Không mất tính tổng quát ta giả sử x0 . z1 ) cũng là một nghiệm của phương trình. Tiếp tục lý luận như trên thì x1 . y1 . y0 . Ta xét hai trường hợp xảy ra Trường hợp 1: có 2 số lẻ. y0 = 2y1 .4.4 (do z chẵn). 0. Thế vào (1) ta được phương trình (2) x21 + y12 + z12 = 4x1 y1 z1 Lập luận như trên ta được x1 . Thế vào phương trình (1) và rút gọn ta được: 3(x21 + y12 ) = z02 (2) . Từ (2) ta suy ra z0 . Kết luận: phương trình (1) có nghiệm (x. 0).43 Đặt x0 = 3x1 . Trường hợp 2: Cả 3 số đều chẵn. y0 . Quá trình lại tiếp tục dẫn đến x0 . y0 . 0) Ví dụ 2. vậy trường hợp này không xảy ra. 0.3. .. Từ đó đẫn đến điều vô lý. z0 ) = (0. Cứ tiếp tục như vậy ta dẫn đến x0 .4. Xét theo Modulo 4 thì: x20 + y02 + z02 ≡ 2(mod4) còn 2x0 y0 z0 . y. Điều này chỉ xảy ra khi và chỉ khi x0 = y0 = z0 = 0. y0 lẻ.2k với k ∈ Z+ Điều này chỉ xảy ra khi và chỉ khi x0 = y0 = z0 = 0. y1 . thế vào (2) ta được x21 + y12 = 3z12 Do vậy nếu (x0 . z1 chẵn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Đặt x0 = 2x1 . z1 đều chia hết cho 3. z0 . Giả sử (x0 .2. y2 . y2 . Giải phương trình nghiệm nguyên sau x2 + y 2 + z 2 = 2xyz (1) Lời giải. y0 . y1 . y0 ... z2 ) với x2 . Tóm lại phương trình có nghiệm là (x0 . Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình sau 8x4 + 4y 4 + 2z 4 = t4 Lời giải.

z đôi một khác nhau nên x + y + z ≥ 1 + 2 + 3 = 6 (3) Từ (2) và (3) ta suy ra: x + y + x = 6. 0. y. Vì vai trò của x. z1 . t1 ) cũng là một nghiệm của phương trình trên và cũng dễ thấy x1 < x0 (Điều này vô lý vì ta chon x0 nhỏ nhất) Do vậy phương trình có nghiệm (x. z1 . Đặt t0 = 2t1 . t1 sao cho x1 + y1 + z1 + t1 < x0 + y0 + z0 + t0 . (2) Mặt khác cũng vì x. Với phương trình này ta cũng có thể chọn bộ (x0 .edu.4. Đặt y0 = 2y1 và thế vào (3) ta được (4) x40 + 8y14 + 4z14 = 2t41 Và dễ thấy từ (4) x0 cũng chẵn. y. z thỏa mãn x3 + y 3 + z 3 = (x + y + z)2 (1) Lời giải. Tìm ba số nguyên dương đôi một khác nhau x. Vậy x + y + z ≤ 8.4. x + y + z = 7 và x + y + z = 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Lý luận tương tự ta cũng tìm được bộ (x1 . Từ đó ta suy ra x + y + z ≤ 9 Ở đây dấu ” = ” không xảy ra vì x. y.lrc-tnu. t0 ) thỏa mãn x0 + y0 + z0 + t0 nhỏ nhất. dẫn đến t0 chẵn. y. Khi đó áp dụng bất đẳng thức CauChy ta có: x3 +y 3 +z 3 3 ≥ ( x+y+z 3 3 ) Với mọi x.4. z0 . thế vào (1) và rút gọn ta được (2) 4x40 + 2y04 + z04 = 8t41 Từ (2) ta lại thấy z0 là số chẵn. y0 . z. 0) Chú ý 2. y. z không âm. z như nhau nên không mất tính tổng quát ta có thể giả sử x < y < z. 0. t) = (0. Đặt x0 = 2x1 thế lại vào (4) ta được 8x41 + 4y14 + 2z14 = t41 (5) Nhìn vào (5) thì rõ ràng (x1 . y1 . y.44 Từ phương trình (1) suy ra t40 là số chẵn. Từ đó ta cũng được kết luận của bài toán Ví dụ 2. Đặt z0 = 2z1 thế vào (2) ta được 2x40 + y04 + 8z14 = 4t41 (3) Tiếp tục từ (3) ta thấy y0 chẵn. y1 . z đôi một khác nhau.vn .1.

hoặc a2 ≡ 1 (mod 8) hoặc a2 ≡ 4 (mod 8) và a2 ≡ 1 (mod 8) khi và chỉ khi a là số lẻ. Thế vào phương trình (2) ta được: 4x21 + 4y12 + 4z12 + t20 = 64x21 y12 z12 (3) . y0 . chẵn.4 ⇒ t0 . z0 phải cùng chẵn.. 2. z0 là lẻ (giả sử x0 lẻ).8 Ta biết rằng nếu a ∈ Z thì a2 ≡ 0(mod8). y0 . . Vì thế x20 y02 z02 ≡ 1 (mod 4). y0 ).. y. Vậy không xảy ra trường hợp này.45 . z0 là các số lẻ (chẳng hạn là x0 . Gọi (x0 . y0 .4. Vậy trường hợp này cũng không thể xảy ra. + Nếu một trong ba số x0 .lrc-tnu. Trường hợp nào cũng dẫn đến điều vô lý. Khi đó y0 . Lần lượt thử các giá trị của x+y +z với x. z0 .5. z) = (1. Khi đó . 0.edu.4. z0 ) là các số lẻ. Như vậy các số x0 . nên z02 . thì x20 ≡ 1(mod 4).. Mặt khác. từ đó x20 y02 z02 ≡ 0 (mod 4). 0. Ví dụ 2. y0 . + Nếu hai trong ba số x0 . y. do t20 ≡ 1 (mod 4) hoặc t20 ≡ 0 (mod 4).vn . Từ (3) ta lại có t20 . Ta chứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.4. z02 ≡ 1(mod 4). Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình. 0). z nguyên dương và đôi một khác nhau. nên chỉ có thể hoặc là x20 + y02 + z02 + t20 ≡ 3 (mod 4). ta tìm được nghiệm của phương trình là (x. do z0 chẵn. x2 + y 2 + z 2 + t2 = x2 y 2 z 2 (1) Lời giải. y0 . Hoặc x20 + y02 + z02 + t20 ≡ 0 (mod 4). t0 ) là một nghiệm không âm tùy ý của (1). z0 .. Lập luận như trên ta cũng thấy không xảy ra trường hợp này. nên hoặc x20 + y02 + z02 + t20 ≡ 1 (mod 4) hoặc x20 + y02 + z02 + t20 ≡ 2 (mod 4). Mặt khác. x20 + y02 + z02 ≡ 1 (mod 4).2 ⇒ t0 = 2t1 . Ta nhận thấy phương trình (1) có nghiệm (0. suy ra x20 y02 z02 . Khi đó ta có: (2) x20 + y02 + z02 + t20 = x20 y02 z02 + Nếu x0 . y0 = 2y1 . 3) và các hoán vị của nó.. Đặt x0 = 2x1 . y02 ≡ 1(mod 4). z0 = 2z1 . Lại có x20 +y02 +z02 +t20 ≡ 2 (mod 4) hoặc x20 + y02 + z02 + t20 ≡ 3 (mod 4). Thay vào (3) ta đi đến: x21 + y12 + z12 + t21 = 16x21 y12 z12 (4) Vì vế phải của (4) chia hết cho 8 nên suy ra: . x21 + y12 + z12 + t21 .

Cụ thể các đánh giá thường được sử dụng đó là: 1.. . x3 + 3y 3 + 9z 3 = 27xyz 2. t1 = 2t2 ..và kết quả là phương trình co nghiệm duy nhất (0. cũng không thể xảy ra 2 trong 4 số x1 . x3 − 2y 3 − 4z 2 = 0 2.64x22 y22 t22 ⇒ x22 + y22 + z22 + t22 = 162 x22 y22 t22 (5) Lập luận như trên ta dẫn đến x2 . t1 cùng lẻ thì x21 + y12 + z12 + t21 ≡ 4 (mod 8).Nếu x1 . y2 . z1 . z2 . y1 = 2y2 .Nếu có 3 số trong các số x1 . z1 .. t1 là lẻ. Mô tả phương pháp Cơ sở của phương pháp này là chúng ta sử dụng các tính chất của số nguyên. t1 lẻ (chẳng hạn x1 . các bất đẳng thức cổ điển nhằm đánh giá (so sánh) hai vế của một phương trình nghiệm nguyên. Quá trình trên cứ tiếp tục vô hạn lần. Các bất đẳng thức cổ điển như CauChy. z1 lẻ) ta có x21 + y12 + z12 ≡ 3 (mod 8).lrc-tnu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. y1 . z1 . .6. 0. y1 .5. y1 . x2 + y 2 + z 2 = 2xyz 3. 2. z1 . số nguyên tố. Phương pháp đánh giá 2. Bunhiacopski. y1 . 0) . từ đó ta sẽ tìm được nghiệm của phương trình khi hai vế của phương trình bằng nhau.46 minh rằng cả 4 số x1 . Thay vào (4) ta đi đến: 4x22 + 4y22 + 4z22 + 4t22 = 16. Không tồn taị số nguyên n sao cho x2 < n2 < (x + 1)2 2. Các tính chất của số nguyên. t1 đều là số chẵn. Với cách làm như trên ta cũng giải được một số phương trình sau 1.. z1 . y1 .Tương tự.1.vn . đó là điều vô lý. Thật vậy: .edu.5. z1 = 2z2 . Vì thế x1 = 2x2 .. t1 hoặc 1 trong 4 số x1 . Vì vậy x21 + y12 + z12 ≡ 3 (mod 4) hoặc x21 + y12 + z12 ≡ 7 (mod 8) là điều vô lý. t2 là số chẵn. y1 . 3. 0.

(−1. 4). (1. −5) Nhận xét 2. (2. −5) Trường hợp 2: Nếu y0 (y0 − 1) = (x20 + 2)(x20 + 3) ⇒ x40 + x20 + 10 = x40 + 5x20 + 6 x20 = 1 ⇒ x0 = ±1 Khi đó. y(y − 1) = x4 + x2 + 10 (1) Ta có x4 + x2 < x4 + x2 + 10 < (x4 + x2 + 10) + (6x2 + 2) ⇒ x2 (x2 + 1) < x4 + x2 + 10 < (x2 + 3)(x2 + 4) (2) Vì vậy nếu (x0 . Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau. (2. Một số ví dụ. 4). y) = (1. y0 ) là nghiệm nguyên của phương trình đã cho. −3). (−1. 6).2. (1. −3) Như vậy phương trình đã cho có 8 nghiệm sau đây: (x. Nếu x.6.lrc-tnu. −3).(y + n) < Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. (−2. −3).(x + n) < y(y + 1)(y + 2). (−2. −5). y0 là các số nguyên nên từ (3) ta có Hoặc y0 (y0 − 1) = (x20 + 1)(x20 + 2) hoặc y0 (y0 − 1) = (x20 + 2)(x20 + 3) Trường hợp 1: y0 (y0 − 1) = (x20 + 1)(x20 + 2) ⇒ x40 + x20 + 10 = x40 + 3x20 + 2 ⇒ x20 = 4 ⇒ x0 = 2. y) = (1. −5). 4).5. 4). 6). x4 + x2 − y 2 + y + 10 = 0 Lời giải. y0 = −5 Như vậy trong trường hợp này phương trình đã cho có các nghiệm là: (x. 6). (−1.. (−1. y0 = −3 Trong trường hợp này phương trình có nghiệm: (x.5. Ví dụ 2. x0 = −2 Khi đó ta có: y0 (y0 − 1) = 30 ⇒ y02 − y0 − 30 = 0 ⇒ y0 = 6.. Trong bài này ta áp dụng một kết quả hiển nhiên sau. (−2. thì từ (2) ta có: (3) x20 (x20 + 1) < y0 (y0 − 1) < (x20 + 3)(x20 + 4) Do x0 .1.47 2.edu. y là các số nguyên và a là số nguyên dương thỏa mãn điều kiện sau. (−2. y0 (y0 − 1) = 12 ⇒ y02 − y0 − 12 = 0 ⇒ y0 = 4. x(x + 1)(x + 2).vn . y) = (2. 6). (2. Ta viết lại phương trình dưới dạng tương đương sau...

x4 − y 4 + z 4 + 2x2 z 2 + 3x2 + 4z 2 + 1 = 0 Lời giải..54 + 55 = 4500... y ≤ 4.48 (x + a)(x + a + 1)(x + a + 2)...edu.. z ∈ Z.(x + k + n) trong đó k = 1. z) = (3.theo giả thiết x < y < z nên ta suy ra x ≤ 3.(y + n) = (x + k)(x + k + 1)(x + k + 2).5y + 5z = 4500 với x < y < z Lời giải.5y + 5z ≤ 53 + 2. .... Giải phương trình nghiệm nguyên sau. Từ phương trình đã cho ta có nhận xét rằng: 5z < 4500 < 56 ⇔ z < 6 Mặt khác.vn . Vậy phương trình có nghiệm (x. Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau 5x + 2.5. a − 1. 5) Nhận xét 2.7.2. Ta viết lại phương trình dưới dạng: y 4 = x4 + z 4 + 2x2 z 2 + 3x2 + 4z 2 + 1 = (x2 + z 2 + 1)2 + (x2 + 2z 2 )(1) Mặt khác: y 4 = (x2 + z 2 + 2)2 − (x2 + 3)(2) Nhận xét rằng x2 + 2z 2 ≥ 0 và x3 + 3 > 0 với mọi x.lrc-tnu. Khi đó: 5x + 2.5.(x + a + n) Thì khi đó ta có: y(y + 1)(y + 2).3. 4. 2. ta cũng có thể đánh giá theo x hoặc y Ví dụ 2. y.... Ví dụ 2. Do đó từ (1) và (2) ta suy ra: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.

nên ta có x = 0.4.vn . x = 1 hoặc x = 2. Ví dụ 2. Ta xét 3 khả năng sau: 1.5. Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình sau. Phương trình đã cho được viết tương đương như sau x2 (xy 3 + 1) − 4(xy 3 ) + (y 2 − 2y + 1) = 0 ⇔ (xy 3 + 1)(x2 − 4) + (y 2 − 1) = 0(1) Do x ≥ 0. 1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Nếu x = 0 ta đưa phương trình đã cho về dạng: y 2 − 2y − 3 = 0 Do y ≥ 0 và nguyên suy ra y = 3. y ≥ 0 nên từ (1) ta suy ra: x2 − 4 ≤ 0 (2) Từ (2) do x nguyên không âm.edu.49 (x2 + z 2 + 1)2 ≤ y 4 < (x2 + z 2 + 2)2 ⇔ x2 + z 2 + 1 ≤ y 2 < x2 + z 2 + 2 ⇔ x2 + z 2 + 1 = y 2 Kết hợp với phương trình (1) ta được x2 + 2z 2 = 0 ⇔x=z=0 ⇒ y 2 = 1 ⇒ y = ±1 Như vậy nghiệm của phương trình là: (x. y. 0). x3 y 3 − 4xy 3 + y 2 + x2 − 2y − 3 = 0 Lời giải. −1. 0).lrc-tnu. z) = (0. (0.

Ví dụ 2. Ta có Từ (1) ⇔ 2(y + z) = x(yz − 1) Do x ≥ 2 và yz − 1 ≥ 0 (vì y ≥ 1. vì y > 0 ⇒ y − 2 ≥ −1 nên từ (2) suy ra: ( y−2=1 z−2=5 Từ đó ta tìm được y = 3. Mặt khác. x(yz − 1) ≥ 2(yz − 1) Vì vậy từ (3) ta có y + z ≥ yz − 1 ⇒ yz − y − z ≤ 0 ⇒ (y − 1)(z − 1) ≤ 2 Do 0 ≤ y − 1 ≤ z − 1 nên từ (4) suy ra Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. 3. z) = (1. nên ta có. z = 7 Vậy trường hợp này phương trình có nghiệm (x. 7) 2.5. Xét phương trình (1) x + 2y + 2z = xyz Do vai trò của y và z bình đẳng nên ta có thể giả sử y ≤ z Chỉ có hai khả năng sau 1.Nếu x ≥ 2. nên 3y 3 + 3 > y 2 + 1 ≥ (y − 1)2 suy ra vế trái của phương trình (*) dương. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau.50 2.edu. Nếu x = 1.lrc-tnu. z ≥ 1). 1).5. Nếu x = 1 khi đó (1) có dạng 1 + 2y + 2z = yz ⇔ (y − 2)(z − 2) = 5 (2) Do y ≤ z ⇒ y − 2 ≤ z − 2. y. Nếu x = 2 từ phương trình ban đầu ta có: y−1=0⇔y =1 Tóm lại: phương trình đã cho có hai nghiệm không âm là (0.vn (3) (4) . do đó phương trình (*) vô nghiệm. 3) và (2. ta có phương trình sau để tìm y 3y 3 − y 2 + 2y + 2 = 0 ⇔ 3y 3 + 3 − (y − 1)2 = 0 (*) Do y là nguyên không âm. x + 2y + 2z = xyz (1) Lời giải. 3.

(4. y. 2.vn . 2). 5). z) = (3. 3) Vậy với giả thiết y ≤ z phương trình có các nghiệm sau: (1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Khi đó từ (1) ta có x + 4 + 2z = 2xz ⇔ (2z − 1)(x − 1) = 5 (7) Do x ≥ 2 ⇒ x − 1 ≥ 1. (4. 2. Nếu y = 1 khi đó từ (1) ta có: x + 2 + 2z = xz ⇔ (x − 2)(z − 1) = 4 Do x ≥ 2 và do z ≥ 1 nên từ (6) ta có: ( x−2=1 (5) (6) z−1=4 hoặc ( x−2=2 z−1=2 hoặc ( x−2=4 z−1=1 Giải các hệ trên ta tìm được(x. 2) b. (3. 2. (6. 3. 1.edu. 1). 2.51 y−1≤1⇒y ≤2 Từ (5) do y nguyên dương. 7). 3) Bằng cách trao đổi vai trò giữa y và z suy ra phương trình đã cho có 10 nghiệm sau (1. 3). (3. 5). 7). 1. 1. 1. 1. (6. 3). 1. 2) Với cách làm tương tự ta có thể giải các bài toán sau.lrc-tnu. (6. Vì thế từ phương trình (7) ta suy ra ( 2z − 1 = 5 x−1=1 Ta tìm được z = 3. 3. (2. (4. 3. 7. 3. z) = (2. nên chỉ có hai khả năng sau: a. (3. 1). 5). Do z ≥ y ≥ 2 ⇒ 2z − 1 ≥ 3. (1. 1). (6. 3). 1. 2). Trong trường hợp này phương trình co nghiệm (x. Nếu y = 2. y. x = 2. (4. (2. 3). 1. (2. 3). 1. 5.

vn .52 . y 2 z 2 + (y 3 − 2xy)z + x(x − y) + y 2 z 2 (y − 1) = 0 4. Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau. x3 − y 3 − 2y 2 − 3y − 1 = 0 3.edu. x3 = y 3 + 2y 2 + 1 . Tìm nghiệm nguyên không âm của phương trình.8. x4 − y 4 + z 4 + 2x2 z 2 + 3x2 + 4z 2 + 1 = 0 4.lrc-tnu. 2. 2. 1. 8(2 − x) + y 2 − z 2 = 0 Với điều kiện y < x < 10 3. x4 + x2 + 1 = y 2 2. 1. x3 y 3 − 4xy 3 + y 2 + x2 − 2y − 3 = 0 2.7. y2xz 2 + z 2yx2 + x2zy2 = t Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.

phương trình Pell.. phương pháp lùi vô hạn.. phương pháp lựa chọn Modulo.53 Kết luận Luận văn đã trình bày và đạt được một số kết quả sau 1. 2. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.. 3..edu. Luận văn đưa ra một số cách giải phương trình nghiệm nguyên thường được sử dụng như phương pháp phân tích. Luận văn cũng đưa ra được hệ thống phong phú các ví dụ.vn .. Trình bày một số kiến thức cơ bản của số học trong việc giải phương trình nghiệm nguyên. minh họa cho các phương pháp trên..lrc-tnu. một số dạng phương trình quen thuộc như phương trình Điôphăng. phương trình Fermat. phương trình Pitago.

9.Vũ Dương Thụy .edu. Nguyễn Ngọc Thắng. nhà xuất bản Giáo dục [5] .Tạp chí Toán học và tuổi trẻ. Trương Công Thành Tuyển chọn các bài toán chọn lọc THCS.54 Tài liệu tham khảo [1] Hà Huy Khoái.Vũ Hữu Bình. 1997. [6] . [3] Nguyễn Vũ Lương. [2] Phan Huy Khải. 2003. nhà xuất bản Giáo dục.lrc-tnu. tháng 4 năm 2006. 8. nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. [4] . nhà xuất bản Giáo dục. nhà xuất bản Giáo dục. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Phạm Văn Hùng Các bài giảng về số học. Nguyễn Lưu Sơn. Toán nâng cao và phát triển 6. Quý 4 năm 2006.vn . 2003. 7. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán trung học phổ thông Số học. Các chuyên đề số học bồi dưỡng học sinh giỏi Toán trung học. nhà xuất bản Giáo dục.