TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC

1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật bán dẫn công suất
lớn, các thiết bị biến đổi điện năng dùng các linh kiện bán dẫn công suất đã
được sử dụng nhiều trong công nghiệp và đời sống nhằm đáp ứng các nhu
cầu ngày càng cao của xã hội. Trong thực tế sử dụng điện năng ta cần thay
đổi tần số của nguồn cung cấp, các bộ biến tần được sử dụng rộng rãi trong
truyền động điện, trong các thiết bị đốt nóng bằng cảm ứng, trong thiết bị
chiếu sáng... Bộ nghịch lưu là bộ biến tần gián tiếp biến đổi một chiều thành
xoay chiều có ứng dụng rất lớn trong thực tế như trong các hệ truyền động
máy bay, tầu thuỷ, xe lửa...
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, được học tập và nghiên cứu
môn Điện tử công suất và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực của hệ thống
sản xuất hiện đại. Vì vậy để có thể nắm vững phần lý thuyết và áp dụng kiến
thức đó vào trong thực tế, chúng em được nhận đồ án môn học với đề tài:
“Thiết kế v cế tạo mạch nghịc lƣu một pha”. Với đề tài được giao,
chúng em đã vận dụng kiến thức của mình để tìm hiểu và nghiên cứu lý
thuyết, đặc biệt chúng em tìm hiểu sâu vào tính toán thiết kế phục vụ cho
việc hoàn thiện sản phẩm.
Dưới sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của cô “Nguyễn Phương
Thảo” cùng với sự cố gắng nỗ lực của các thành viên trong nhóm chúng em
đã hoàn thành xong đồ án của mình. Tuy nhiên do thời gian và kiến thức
còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót khi thực hiện đồ án này. Vì vậy
chúng em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đánh giá, góp ý của thầy cô
giáo, cùng bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!






TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


2
NN IO IN
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......................................
Hưng Yên, ngày 01 tháng 05 năm 2012.
Giáo viên hướng dẫn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


3
Kế hoạch thực hiện

TT Nội dung thực hiện Tuần
Thực
hiện
Thông
qua
GVHD
Người
thực hiện
Địa
điểm
Thực
hiện
Nhận xét
GVHD
1 Lập bảng kế hoạch thực
hiện
Tuần
5
Tuần
5
V.Tịnh Tại
nhà

2 Phân tích yêu cầu, mục
tiêu, pƣơng án tực
hiện và ứng dụng.





Tuần
5




Tuần
6




V.Trọng









Tại
nhà

ƣơng I
Giới thiệu tổng quan về
nghịc lƣu
1.1 Tổng quan về
nghịch lưu
1.1.1 Nghịch lưu phụ
thuộc 1 pha 2 nửa
chu kỳ.
1.1.2 Nghịch lưu phụ
thuộc 3 pha nửa chu
kỳ.
1.1.3 Nghịch lưu phụ
thuộc cầu 3 pha
1.2 Nghịch lưu độc lập
1.2.1 Nghịch lưu độc lập
nguồn áp
1.2.2 Nghịch lưu độc lập
nguồn dòng
1.2.3 Nghịch lưu nguồn
dòng 3 pha
1.2.4 Nghịch lưu nguồn áp
3 pha









Tuần
5








Tuần
6








V.Tịnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


4




3
ƣơng II
Thiết kế mạch lực
2.1 Tính toán Máy Biến
Áp
2.2 Mạch lực
2.2.1 Chọn van khuếch đại
công suất.
22.2.mạch cách ly


ƣơng III
Thiết kế mạc điều khiển



Tuần
6



Tuần
7




V.Tịnh
V.Trọng




Tại
nhà

3.1 thiết kế mạch điều
khiển
3.1.1 Tính chọn giá trị
phần tử
3.2 Thiết kế mạch bảo vệ
quá dòng quá áp
3.3 Thiết kế sơ đồ nguyên

3.3.1 Phân tích nguyên lý
và khối chức năng trong
mạch
3.3.2 Lựa chọn thiết bị


4
ƣơng I
Chế tạo mô hình
Chế tạo, đo kết quả và
hiệu chỉnh thông số đáp
ứng với yêu cầu đề tài
Tuần
7
Tuần
8
V.Tịnh
V.Trọng
Xưởng
điện

5 Hoàn thành sản phẩm
Hoàn thành nội dung
quyển thuyết minh. Kết
luận

Tuần
8
Tuần
8
V.Tịnh
V.Trọng
Tại
nhà

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


5
6 Thông qua GVHD tổng
hợp đánh giá
Tuần
8
Tuần
8
V.Tịnh
V.Trọng
Xưởng
điện





































TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


6
Trường ĐHSP Kỹ thuật hưng
Yên
Koa điện - điện tử

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồ án môn học

Sinh viên thực hiện : 1. Nguyễn Văn Tịnh
2. Trịnh Văn Trọng

Lớp : ĐK9L1
Khoá học : 2011-2013
Ngn đo tạo : Kỹ thuật điện

Tên đề tài: iết ế v cế tạo mạc ngịc lƣu một pa
(U
r
=220v_ P=300W)

liệu co tƣớc
- Các giáo trnh và tài liệu chuyên môn
- Các trang thiết bị đo, kiểm tra tại xưởng thực tập, th nghiệm.
* Phân tích yêu cầu của đề tài.
Với yêu cầu của đề tài khi đó chúng ta phải đi thiết kế một bộ nghịch
lưu cho ra điện áp xoay chiều là 220V từ nguồn ắc quy 12V, tần số trong
mạch đo được là 50Hz, công suất ra của bộ nghịch lưu là 300W
Mạch lấy nguồn ắc quy 12V cấp trực tiếp cho mạch và cho biến áp.
Biến áp ở đây sử dụng như một bộ kích nhằm kích nguồn áp lên giá trị cao
hơn nhiều lần so với giá trị áp ban đầu. Chính vì mạch có khả năng biến
đổi nguồn một chiều thành nguồn xoay chiều nên mạch có tính thiết thực
rất lớn trong thực tế.
Mạch là mạch công suất vì vậy linh kiện được sử dụng phần lớn là linh
kiện công suất. Mạch sử dụng các van bán dẫn công suất như Transistor,
MOSFET, IGBT…Trong quá trnh chạy mạch thì xung tạo ra là xung
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


7
vuông và được khuyếch đại lên bằng các van bán dẫn là Transistor,
IGBT…
* Mục tiêu của đề tài.
Nắm được một cách tổng quan về các phần tử bán dẫn công suất.
Nghiên cứu về các mạch nghịch lưu, hiểu được nguyên lý làm việc của
mạch nghịch lưu, các phương pháp biến đổi từ đó lựa chọn một phương án
tối ưu nhất để có áp dụng trên đồ án của mình và ngoài thực tiễn.
Có khả năng tnh toán, thiết kế và chế tạo mạch nghịch lưu điện áp một
pha với công suất cho trước.
Ý ngĩa của đề tài.
Để giúp sinh viên có thể có thể củng cố kiến thức, tổng hợp và nâng
cao kiến thức chuyên nghành cũng như kiến thức ngoài thực tế. Đề tài còn
thiết kế chế tạo thiết bị, mô hnh để các sinh viên trong trường đặc biệt là
sinh viên khoa Điện – Điện tử tham khảo, học hỏi tạo tiền đề nguồn tài liệu
cho các học sinh, sinh viên khoá sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu
và học tập.
Những kết quả thu được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ
giúp chúng em có thể hiểu sâu hơn về các bộ nghịch lưu, các phương pháp
biến đổi điện áp. Từ đó sẽ tích luỹ được kiến thức cho các năm học sau và
ra ngoài thực tế.

* Nội dung cần hoàn thành:
- ập kế hoạch thực hiện.
- Giới thiệu một số ứng dụng và đặc điểm của mạch nghịch lưu một
pha.
- Phân tích nguyên lý làm việc và các thông số trong mạch nghịch lưu
một và ba pha.
- Thiết kế, chế tạo mạch nghịch lưu một pha đảm bảo yêu cầu:
+ Điện áp đầu vào một chiều U = 12V lấy từ ắc quy.
+ Điện áp đầu ra dùng cho các thiết bị điện xoay chiều U = 220V -
f = 50HZ , P = 300W
+ Thí nghiệm, kiểm tra sản phẩm, sản phẩm phải đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, mỹ thuật. Quyển thuyết minh.






TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


8
ƣơng I
II I Ề M M N LƢ

1.1. Tổng quan về nghịc lƣu.
Trong công nghệ, ta thường gặp vấn đề biến đổi điện áp một chiều thành
điện xoay chiều và ngược lại bằng các thiết bị nắn điện. Các thiết bị đó được gọi
là nghịch lưu.
Khái niệm: Nghịch lưu là quá trnh biến đổi năng lượng một chiều thành
năng lượng xoay chiều.
Phân loại: Các sơ đồ nghịch lưu được chia làm hai loại.
- Sơ đồ nghịch lưu làm việc ở chế độ phụ thuộc vào lưới xoay chiều.
- Sơ đồ nghịch lưu làm việc ở chế độ độc lập (với các nguồn độc lập như ác
quy, máy phát một chiều ....)
Nghịch lưu phụ thuộc có sơ đồ nguyên lý giống như chỉnh lưu có điều
khiển. Mạch nghịch lưu phụ thuộc là mạch chỉnh lưu trong đó có nguồn một
chiều được đổi dấu so với chỉnh lưu và góc mở o của các tiristo thoả mãn
điều kiện (t/2 < o <t ) lúc đó công xuất của máy phát điện một chiều trả về
lưới xoay. Tần số và điện áp nghịch lưu này phụ thuộc vào tần số điện áp
lưới xoay chiều.
Nghịch lưu độc lập làm nhiệm vụ biến đổi điện áp một chiều từ các
nguồn độc lập (không phụ thuộc vào lưới xoay chiều) thành xoay chiều với
tần số pha tuỳ ý. Tần số và điện áp nghịch lưu. Nói chung có thể điều chỉnh
tuỳ ý. Có hai dạng sơ đồ nghịch lưu độc lập là mạch cầu và mạch dùng biến
áp có trung tính.
Sơ đồ nghịch lưu lập được chia là ba loại cơ bản:
- Nghịch lưu độc lập điện áp .
- Nghịch lưu độc lập dòng điện.
- Nghịch lưu độc lập cộng hưởng.
1.2 Nghịc lƣu pụ thuộc.
Để giải thích nguyên lý làm việc của nghịch lưu phụ thuộc chúng ta sẽ
nghiên cứu một vài sơ đồ cụ thể.
1.2.1 Nghịc lƣu pụ thuộc một pha hai nửa chu kỳ.
Sơ đồ cho ở hình 1.1a (giống sơ đồ chỉnh lưu). Điểm khác ở đây là cực
dương của nguồn một chiều được đấu vào điểm trung tnh. Sđđ nguồn một
chiều có giá trị số lớn hơn điện áp chỉnh lưu trong nửa chu kỳ. Các van sẽ
được mở khi áp thứ cấp của biến áp có giá trị âm, góc mở (o > t/2). Lúc này
nguồn một chiều trở thành nguồn phát điện cung cấp năng lượng cho lưới
điện còn bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.được duy trì do
năng lượng tch lũy trong cuộc cảm x
d
. Đến thời điểm u
4
ta lại đưa tn hiệu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


9
mở van T
2
, dòng điện lại chuyển từ T
1
sang T
2
theo như quá trnh đã nói ở
trên.
Thời gian đảo mạnh phải kết thúc sớm hơn thời điểm u
5
một thời điểm
dùng để van T
1
kịp khôi phục tính chất khoá của mình. Nếu thời gian khôi
phục không đủ thì sau u
5
van T
1
vẫn tiếp tục dẫn điện, điện áp U
2a
> 0 dòng
trong mạch I
d
= (E +U
2a
) / R
td
. V điện trở tương đương rất bé nên dòng sẽ
quá lớn. Ta gọi đây là sự cố “lật” nghịch lưu. Sự cố “lật” sẽ xuất hiện khi
góc khoá | quá bé hoặc góc đảo mạch ¸ quá lớn.
Vậy để nghịch lưu làm việc được an toàn thì góc khoá góc | =t/18 với
tiristo thông dụng với khoảng 100 ÷ 200 µs thì trong mọi trường hợp thì việc
lấy | = t/18 cần được coi trọng, do đó t/2 < o < t - |.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


10




































nh


u
21
u
22
~
~
i
d
u
T1
T1
u
T2
T
2
E
-
+

L
a,
c,
i
1
i
2
0

0

i
G
0

0
u
d
u
1
u
2b
u
5
u
2a
I
d
u
o
u
4
u
3 2t

t

¸
|
u
u
i
G1
i
G2
u
E
-E
¸
u
2
b,
i
d
0

u
u
d
u
2b
u
o
u
4
2t

ì=t+o
0
u
1
u
2a
t

E
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


11


1.2.2. Nghịc lƣu pụ thuộc ba pha nửa chu kỳ.
Sơ đồ nguyên lý của nghịch lưu độc lập ba pha nửa chu kỳ cho ở (hình
1.2).
Về hình thức giống như chỉnh lưu ba pha nửa chu kỳ.Cho tới khi o < t/2 bộ
biến đổi còn làm ở chế độ chỉnh lưu, tại o = t/2 điện áp âm bằng điện áp
dương trị trung bình của điện áp bằng không khi o > t/2 điện áp trung bình
ở dạng sóng là âm cho đến khi o = t. Dạng sóng lúc này tương tự như khi o
= 0 nhưng ngược chiều.
Tải của chỉnh lưu trên hnh 1.2 là động cơ điện một chiều làm việc ở chế
độ động cơ. Sau khi đổi chiều Sđđ của động cơ, nó trở thành máy phát lúc
này bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu. Chiều dòng điện không thay
đổi được, nó do chiều của tiristo quyết định. Để đổi chiều Sđđ động cơ có
thể đảo cực tính phần ứng hoặc đảo chiều kích từ động cơ. Kết quả của việc
đổi chiều áp một chiều làm cho xuất hiện dòng điện chạy trong từng pha của
biến áp khi điện áp pha âm. Nói cách khác động cơ đã phát ra công suất
chuyển vào lưới điện xoay chiều.
Để các tiristo chuyển mạch được, bộ biến đổi cần phải nối vào lưới xoay
chiều, vì vậy đây là bộ nghịch lưu phụ thuộc.
Ta không thể chuyển dòng điện của tiristo, ví dụ từ T
1
sang T
2
nếu U
2b
ít
âm hơn U
2a
ở o = t thì U
2a
= U
2b
do đó o = t là giới hạn của sự làm việc.
Nguyên lý làm việc như sau:
Tại thời điểm
1
u (hình 1.2) lệch góc 2 / t o > ta cấp xung điều khiển vào
T
1
, T
1
mở v điện áp của nó là dương nhất. Khi T
1
mở sức điện động e sẽ
phóng một dòng điện đi qua pha a của biến áp. Dòng điện này đượcduy trì
cho đến tận thời điểm
2
u nhờ sức điện động và sức điện động cảm ứng của
mạch tải. Tại
2
u lệch góc o chúng ta cấp xung điều khiển vào T
2
, T
2
mở, T
1

khoá lại. Dòng điện do sức điện động e sinh ra lúc này lại chảy qua pha b
của biến áp...
Tương tự như vậy đến thời điểm
3
u lệch góc o ta lại cấp xung điều
khiển vào T
3
. Dòng lúc này lại chảy qua pha c của biến áp. Các xung điều
khiển lệch nhau góc 3 / 2t . Chu kỳ xung là t 2 . Trong một chu kỳ dòng điện
lần lượt qua cuộn thứ cấp của máy biến áp pha nọ lệch với pha kia 3 / 2t với
tần số bằng tần số lưới. Do vậy trong cuộn sơ cấp cũng cảm ứng sức điện
động xoay chiều ba pha có tần số bằng tần số của lưới. Nói cách khác là sơ
đồ đã biến đổi được điện áp một chiều của nguồn sức điện động e thành điện
áp xoay chiều ba pha trả về nguồn.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


12
Khi chú ý tới điện cảm của mạch anốt L
a
(điện cảm của biến áp) thì
việc chuyển dòng từ T
1
sang T
2
, T
2
sang T
3
.... không tức thời như mô tả ở
trên mà phải qua giai đoạn trùng dẫn (chuyển mạch). Độ lớn của góc chuyển
mạch phụ thuộc vào trị số L
a
. Trên hnh 2 trnh bày các đường cong dòng, áp
của nghịch lưu khi chú ý tới L
a
.
Để nghịch lưu không bị lật cần bảo đảm góc khoá | đủ lớn. Do đó o ở
chế độ nghịch lưu sẽ nằm trong: t/2 < o < t -|
Để xác định | cần xuất hiện từ thời gian khoá của t
off
tiristo được dùng
trong sơ đồ nghịch lưu. Trên hnh 1-2, b c, d biểu diễn sóng điện áp khi ở
chế độ chỉnh lưu với các góc mở khác nhau. Ở hình 1.2b có o có giá trị nhỏ
ở hình 1-2c chỉnh lưu có điện áp tức thời có đoạn âm. Ở hình 1.2d góc
o=90
0
nên U
tb
= 0.
Trên hình 1-2 e, đến 1-2n biểu diễn đường cong dòng áp ở chế độ nghịch
lưu khi có hiện tượng trùng dẫn và khi không có hiện tượng trùng dẫn. Có o
= | - ¢ có thể hiện thời gian cần thiết khi tiristo đang dẫn đảm bảo tình trạng
khoá khi điện áp âm o được gọi là góc tắt, trị số của nó thường không dưới
5
0
.
Các hệ thức tính toán
v r ne
u u u Cos u u A + A + A + =
¢
o
t
2
2
6 3

Trong đó:
| o
t
Cos u Cos u
2 2
17 . 1
2
6 3
=
: áp nghịch lưu không tải.
Au
Rr
= I
d
.R
2
: giảm áp trên điện trở thứ cấp biến áp.
d
a
I
x
u
t
¢
2
3
= A : giảm áp do đảo mạch.
d
a
I
x
u
t
¢
2
3
= A : giảm áp do đảo mạch.
Au
v
= (0.5 ÷ 1).v : giảm áp trong van
Từ đó có:
v
a
d ne
u
x
R I Cos u u A + |
.
|

\
|
+ + =
t
o
2
3
17 . 1
2 2











TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


13






















u
2b
u
2c
u
2a
u
L
90
0
u
tb
u
2b
u
2c u
2a
0

o

u
tb
u
L
c,

d,

u
2b
u
2c
u
2a
0

o

u

|
u
u
u
u
i
G2

i
G1

i
G3

i
T

o
¸
u
2b
u
2c
u
2a
0

o

u
tb
u
L
|

e,

u
2b u
2c
u
2a
0

o

u
tb
u
L
u

|
f,

nh
E
T
1
u
2A
T
2
u
2B
T
3
u
2C
u
T
u
d
A
B
C
u
2b
u
2c
u
2a
0

o

u
tb
u
L
b,

a,

u

u

u

u

u
L
i
T2
i
T3
i
T1

u
1
u
2
h

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


14
C B A
i
4
i
6
i
2
u
u
i
i
G
u
2b
u
2c
u
2a
0

o

u

i
3
i
5
i
1
i
3
u
1
u
2
2
a c
e e +

2
a c
e e +

2
b a
e e +

u
d
5
4
5
6
1
6
1
2
3
2
e
T
1
T
3
T
5
T
4
T
6
T
2
i
d
L
d
e
c
e
b
e
a
L
a
L
a L
a
_

+

1.2.3.Nghịc lƣu pụ thuộc cầu ba pha.
Sơ đồ nguyên lý của nghịch lưu phụ thuộc cầu ba pha cho trên hình 1.3.
Về hình thức giống như sơ đồ chỉnh lưu ba pha có điều khiển. Khi chuyển
sang làm việc ở chế độ nghịch lưu th góc mở · >90
0
và Sđđ E của động cơ
được đổi chiều so với chế độ động cơ. Việc đổi chiều E có thể thực hiện theo
nhiều giải pháp kỹ thuật khác nhau. Vậy ở chế độ nghịch lưu cực dương của
nguồn E được dấu vào nhóm anốt, còn cực âm đấu vào nhóm catốt.
Ở nghịch lưu này các van của nhóm catot sẽ làm việc khi áp thứ cấp âm
còn nhóm anot các van sẽ làm việc khi áp thứ cấp dương. Trong bất kỳ một
thời điểm nào cũng có hai van làm việc, vì vậy để đưa nghịch lưu vào làm
việc (khi khởi động) cần đưa đồng thời hai xung mở van một vào nhóm anốt
chung, một vào nhóm katốt chung. Như vậy ta phải đưa đến điện cực điều
khiển van hai xung hẹp cách nhau 60
0
điện, hoặc một xung rộng có thời gian
t > 60
0
.
Việc giải thích nguyên lý làm việc của nghịch lưu này cũng tương tự như
chỉnh lưu ba pha nửa chu kỳ, và thể hiện trên trên đồ thị dòng, áp nghịch lưu
(hình 1.3).






















TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


15


Các hệ thức tính toán:
Điện áp trung bình của nghịch lưu cầu ba pha:
v r ne
u u u Cos u u A + A + A + =
¢
o
t
2
6 3

Trong đó: các tổn thất điện áp trên điện trở, đảo mạch và trên van đều có giá
trị gấp đôi so với sơ đồ ba pha một chiều nửa chu kỳ.
Au
r
= 2.I
d
.R
2

d
a
I
x
u
t
¢
2
6
= A

( )v u
v
1 5 . 0 2 ÷ = A
v
a
d ne
u
x
R I Cos u u A +
|
.
|

\
|
+ + =
t
|
2
6
2 34 . 2
2
1.3. Nghịc lƣu độc lập .
Nghịch lưu độc lập viết tắt là NĐ là thiết bị biến đổi nguồn điện một
chiều thành dòng xoay chiều với tải độc lập không phụ thuộc vào lưới điện.
Dòng xoay chiều có thể biến đổi được với tần số mong muốn nên cũng gọi
là thiết bị biến tần gián tiếp. Gián tiếp v thường để có nguồn một chiều phải
có một khâu chỉnh lưu. Ở một số tài liệu kỹ thuật thiết bị này được gọi là “
nghịch lưu ôtonôm” hay onduleur.
Như đã nói ở 1.1 nghịch lưu độc lập được phân làm ba loại là NĐ
dòng, NĐ áp và NĐ cộng hưởng. Người ta cũng có thể phân loại theo
số pha một pha, ba pha, cầu...Ở NĐ dòng ở đầu vào phải có điện cảm L
d

lớn và tụ đảo mạch được nạp theo luật không chu kỳ. Dòng đầu vào I
d
là liên
tục, phẳng không nhấp nhô nghĩa là nguồn cung cấp ở thiết bị này là nguồn
dòng.Trong NĐ cộng hưởng tải có điện cảm lớn, cùng với các phần tử R,
L, C của mạch tạo nên mạch vòng dao động RLC và có cộng hưởng áp. Tần
số riêng của mạch cộng hưởng phải cao hơn hoặc bằng tần số công tác của
NĐ.
Trong NĐ áp nguồn cung cấp cho nó phải là nguồn áp (máy phát phải
có điện trở trong nhỏ)ĩnh vực áp dụng chủ yếu của NĐ dòng và áp là biến
đổi tần số, cung cấp điện xoay chiều cho các thiết bị xoay chiều và phục vụ cho
các T.Đ.Đ có điều chỉnh tần số.
Các NĐ cộng hưởng được dùng có lợi khi tần số ra khoảng 1÷2 KHz.
Cấp cho các thiết bị nhiệt điện, thiết bị siêu âm và các truyền động cao tốc.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


16
1.3.1 Nghịc lƣu độc lập nguồn áp một pha có máy biến áp điểm giữa
1.3.1.1 ơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lưu áp một pha có máy biến áp điểm giữa
được cho trên hình 1.4 với nguồn áp một chiều U, máy biến áp có điểm giữa
và hai khoá chuyển mạch K1 và K2, dòng điện tải xoay chiều i’. Điểm giữa
máy biến áp 0 nối với một cực nguồn áp U, còn đầu kia qua khoá K1 nối với
A và qua khoá K1’ nối với B. Giả thiết máy biến áp lý tưởng, điện áp các
dây quấn tỉ lệ với số vòng dây, ta có:
v’
1
= v
1
, u’ =
2 /
1
2
n
n
v
1

Khi K
1
đóng có: v
1
= U , u’ =
1
2
2
n
n
U
Khi K’
1
đóng có: v
1
= - U , u’ = -
1
2
2
n
n
U
Nếu bỏ qua dòng điện từ hoá, dòng sơ cấp và thứ cấp liên hệ qua phương
trình cân bằng sức từ động:
2
1
n
(i
1 K
- i’
1 K
) = n
2
i’

Hình 1.4.Bộ nghịch lưu máy biến áp điểm giữa
Hai khoá chuyển mạch K
1
và K
2
phải một khoá đóng, một khoá mở
vì nếu cả hai đều mở nghĩa là mạch tải xoay chiều hở mạch và:
i
1 K
= i’
1 K
= 0 do đó i’ = 0
Nếu cả hai khoá cùng đóng th ngắn mạch phía nguồn một chiều:
V
A
- Vo = V
B
- Vo do đó V
A
= V
B
= Vo
Biểu thức và dạng sóng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


17
Để điện áp ra u’ có chu kỳ T ta mở C từ t = 0 đến T =
2
T
và K’
1
từ T =
2
T

đến T
- Khi 0 < t <
2
T
, K
1
đóng và K’
1
mở: v’
1
= +U , v
1
= +U, u’ = +
2 /
1
2
n
n
U
v
1 K
= 0 , i
1 K
=
2 /
1
2
n
n
i’ , i = i
1 K
; v’
1 K
= v
1
+ v’
1
= +2U , i’
1 K
= 0
- Khi
2
T
< t < T , K
1
mở và K’
1
đóng : v’
1
= - U , v
1
= - U, u’ = -
2 /
1
2
n
n
U
v
1 K
= - v
1
- v’
1
= +2U , i
1 K
= 0 ; v’
1 K
= 0 , i’
1 K
= -
2 /
1
2
n
n
i’ , i = i’
1 K

Giả thiết dòng điện ra hình Sin có dạng : i’ = I’
m
Sin ( t e - ¢ )
Góc lệch pha ¢ của dòng tải i’ so với điện áp u’ dương khi tải điện cảm, còn
khi tải điện dung ¢ âm.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


18



Hình vẽ 1.5 : Dạng sóng u’ và i’ với tải điện dung
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


19


Hình vẽ 1.6 : Dạng sóng u’ và i’ với tải điện cảm

1.3.1.2. Các linh kiện bán dẫn cần sử dụng:
Dạng sóng trên hình 1.6 cho thấy điện áp trên cực khoá chuyển
mạch mở luôn dương và dòng điện trong khoá chuyển mạch đóng ngược
nhiều. Nếu ¢ > 0 K
1
và K’
1
phải có hai chiều tạo nên bằng một linh kiện
đóng tự phát và mở có điều khiển với một diode mắc song song ngược. Nếu
¢ < 0 K
1
và K’
1
phải có hai chiều tạo nên bằng một linh kiện đóng có điều
khiển và mở tự phát với một diode mắc song song ngược. Nếu ¢ bất kỳ linh
kiện phải được đóng và mở tuỳ theo trường hợp sử dụng ta có sơ đồ sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


20


~






U


T’1
T1
D1
D’1
U’
i’
n2
n1
i
+ -
0
A
B


Hình vẽ 7: Sơ đồ bộ nghịch lưu áp, máy biến áp điểm giữa
Hình 1.6 ở phía trên vẽ khoảng dẫn các linh kiện bán dẫn. Ta nhận thấy
mọi chuyển mạch ở dòng điện không bằng không tạo nên giữa một linh kiện
có điều khiển và 1 diode. Tính chất này chung cho các bộ nghịch lưu áp. Do
máy biến áp có điểm giữa, điện áp trên cực khoá chuyển mạch hở bằng 2 lần
điện áp nguồn một chiều U ta gọi bộ nghịch lưu nhân đôi điện áp.
33Đặc tính:
Nếu giả thiết điện áp vào không đổi, dòng điện ra hình sin, máy
biến áp và linh kiện bán dẫn lý tưởng, ta dễ dàng tm được điện áp ra và
dòng điện vào:
- Điện áp ra: Trong một nửa chu kỳ điện áp ra bằng
2 /
1
2
n
n
+ U và -
2 /
1
2
n
n
U
ở nửa chu kỳ kia. Điện áp ra u’ có trị hiệu dụng bằng: U’ =
1
2
2
n
n
U
- Trị hiệu dụng thành phần cơ bản : U’
1
=
t
2 2
.
1
2
2
n
n
U
- Tỷ số điều hoà:
' u
t =
1
'
1
U
1
2 2
' ' U U ÷ = 0.483
- Khai triển Fourier có:
U’ =
1
2
2
*
4
n
n
t
U (Sin t = +
3
1
Sin3 t = +
5
1
Sin5 t = +
7
1
Sin7 t = ...) i sóng cơ bản,
u’còn chứa tất cả các điều hoà bậc lẻ. Biên độ điều nghịch với bậc của nó.
Dòng điện vào i có chu kỳ bằng một nửa chu kỳ của các đại lượng ra t = < t
Ta có biểu thức:
i = ) ( '
2
1
2
¢ = ÷ t Sin I
n
n
m


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


21


Giá trị trung bình:
I = ¢
t
cos
2
'
2
1
2
m
I
n
n

Hiệu dụng:
I
hd
=
2
1
'
2
1
2
m
I
n
n

Nhấp nhô:
i A = i
max
- i
min
= ) 1 ( '
2
1
2
¢ Sin I
n
n
m
+
Tỉ số điều hoà:
2 2
1
I I
I
hd i
÷ = t
t
t ¢
t
t
2
2
cos
8
1
cos 2 2
÷ =
i

Tính chất thuận nghịch
Bỏ qua các tổn hao trong bộ nghịch lưu, công suất tức thời đầu ra và vào
như nhau:
P = ui = u’i’
Công suất tác dụng: P = UI = U’
1
¢ cos
2
'
m
I


1.3.2. ơ đồ nghịc lƣu độc lập nguồn điện áp cầu 1pha :
3 Sơ đồ nguyên lý:


Hình 1.8


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


22
2.3.2.2. Nguyên lý hoạt động:
Đặc điểm của nghịch lưu độc lập nguồn điện áp là luôn luôn định
dạng điện áp hình chữ nhật trên tải với mọi tải , còn dạng đồ thị dòng điện
tải lại phụ thuộc vào tính chất tải C
d
+E
d
tạo ra nguồn điện áp lý tưởng .
a. xét trường hợp tải có tính chất dung kháng:
* Vì tải có tính chất điện dung , nên dòng điện tải sớm pha hơn so với
điện áp tải một góc
t
¢ .
Dựa vào sơ đồ nguyên lý ta có đồ thị dòng điện , điện áp trên tải như hnh vẽ
* Xác định miền dẫn của các van :
Kết hợp đồ thị dòng điện i(t), điện áp u(t) trên tải với sơ đồ nguyên tắc ta
nhận thấy :
-Từ 0 ÷ π- ¢
t
có : i
t
> 0 ,U
t
> 0 ÷ để có được điều này thì V
1

và V
4
thông
-Từ π- ¢
t
÷ π : i
t
< 0
U
t
> 0 D
1
và D
4
thông
-Từ π÷2π- ¢
t
: U
t
< 0
i
t
< 0 V
2
và V
3
thông
-Từ 2π- ¢
t
÷2π : i
t
> 0
U
t
< 0 D
2
và D
3
thông
* Xác định thời điểm chuyển mạch giữa các van
Tại π- ¢
t
: có sự chuyển mạch giữa các van : V
1
÷ D
1
; V
4
÷ D
4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


23

nh 9:Đồ thị dòng điện , điện áp trên tải có tính chất dung kháng
- Tại π : có sự chuyển mạch : D
1
÷ V
3
; D
4
÷ V
2

- Tại 2π- ¢
t
: có sự chuyển mạch : V
2
÷ D
2
; V
3
÷ D
3

- Tại 2π : có sự chuyển mạch : D
3
÷ V
1
; D
2
÷V
4
* Xét sự chuyển mạch dòng điện giữa các van :

- Xét tại π: cần có sự chuyển mạch : từ D
1
÷ V
3
; D
4
÷ V
2

Cần khoá D
1
, D
4
, mở V
3
, V
2
. Trước π một khoảnh khắc D
1
, D
4
đang thông
dẫn dòng tải nên U
V2
= E
d
>0
U
V3
= E
d
> 0 (vì thông qua D
1
dương nguồn đặt vào a, thông qua D
4
âm
nguồn đặt vào b)
Vì vậy đến π phát xung điều khiển vào V
2
và V
3
thì hai van này mở ngay.
Khi V
2
và V
3
thông : +E
d
đặt vào b ; - E
d
đặt vào a.
Do đó U
D1
=E
d
< 0 ; U
D4
= E
d
< 0 ¬D
1
và D
2
khoá
Như vậy quá trình chuyển mạch là sự chuyển mạch tự nhiên V
1
, V
2
,V
3
,

V
4
có thể chọn thyristor thường; xung điều khiển các van này là xung đơn.
- Xét tại 2π- ¢
t
: cần có sự chuyển mạch từ V
2
÷ D
2
; V
3
÷ D
3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


24
tại 2π- ¢
t
và sau đó dòng điện tải i
t
đổi dấu từ (-) sang (+) dòng điện này đi
ngượcchiều dòng điện của V
2
,V
3
làm cho V
2
, V
3
khoá lại do dòng điện
ngược. Do yêu cầu cân bằng công suất phản kháng nên D
2
và D
3
phải thông
để tiếp tục duy tr hướng của dòng điện tải ;
Chiều dòng điện : Z
t
÷ D
3
÷C
d
÷D
2
÷Z
t

* Vẽ U
V1
,i
V1
,U
D1
,i
D1
và i
d
đầu vào nghịch lưu :
- Khi V
1
và V
4
thông dẫn dòng điện tải thì U
V1
=(1÷2 )V >0do sụt áp trên
van,đồng thời i
V1
= i
t
> 0
U
D1
= U A
V1
= (1÷2 )V < 0 ; i
D1
=0.
i
d
khép mạch : + E
d
÷ V
1
÷Z
t
÷ V
4
÷ - E
d

i
d
= i
t
> 0
-Khi D
1
và D
4
thông :
U
D1
= U A
D1
= (1÷2 )V > 0
i
D1
=i
t
> 0
U
V1
= U A
D1
= (1÷2 )V < 0 ; i
V1
= 0
i
d
khép mạch : Z
t
÷ D
1
÷C
d
÷ D
4
÷ Z
t

i
d
= i
t
= i
D1
< 0
- Khi V
2
và V
3
thông dẫn dòng điện tải thì U
V1
= E
d
>0 ; i
V1
= 0
U
D1
= E
d
< 0 ; i
D1
=0.
i
d
khép mạch : + E
d
÷ V
3
÷Z
t
÷ V
2
÷ - E
d
; i
d
= i
t
> 0
- Khi D
2
và D
3
thông :
U
V1
=E
d
> 0; I
V1
= 0; U
D1
=E
d
< 0; i
D1
= 0
i
d
khép mạch : Z
t
÷ D
1
÷C
d
÷ D
4
÷ Z
t

i
d
= i
t
= i
D2
< 0
*Tính công suất nguồn:
P
d
= E
d
. I
d
với I
d
=
H
2 2
.I
2
. cos¢
t

P
t
= U
t
.I
t
.cos¢
t
; i
t
= 2 . I
2
. cos¢
t

U
t1
=
H
4
.E
d
.cos(et) : thành phần sóng bậc 1
Do đó : P
t
=
H . 2
4
.E
d
.I
2
.cos¢
t
=
H
2 2
.E
d
.I
2
.cos¢
t
P
d
=
H
2 2
.E
d
.I
2
.cos¢
t
b. Xét trường hợp tải có tính chất cảm kháng:
* Vì tải có tính chất điện cảm, nên dòng điện tải chậm pha hơn so với điện
áp tải một góc
t
¢ .
* Xác định miền dẫn của các van :
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


25


nh 0: Đồ thị dòng điện , điện áp trên tải có tính chất cảm kháng

Bằng phương pháp phân tch như trên,kết hợp đồ thị dòng điện i(t) , điện
áp u(t) trên tải với sơ đồ nguyên tắc ta xác định được :
-Từ 0 ÷ ¢
t
: i
t
< 0
U
t
> 0 nên D
1
D
4
thông
-Từ ¢
t
÷ π: i
t
> 0
U
t
> 0 nên V
1
V
4
thông
-Từ π÷π + ¢
t
: U
t
< 0
i
t
> 0 nên D
2
D
3
thông
-Từ π + ¢
t
÷2π : i
t
< 0
U
t
< 0 nên V
2
V
3
thông
* Xác định thời điểm chuyển mạch giữa các van
Tại ¢
t
: có sự chuyển mạch : D
1
÷ V
1
; D
4
÷ V
4

Tại π : có sự chuyển mạch : V
1
÷ D
3
; V
4
÷ D
2

Tại π+¢
t
: có sự chuyển mạch : D
2
÷ V
2
; D
3
÷ V
3
Tại 2π: có sự chuyển mạch : V
3
÷ D
4
; V
2
÷ D
1

* Xét sự chuyển mạch dòng điện :
-Xét tại π : có sự chuyển mạch : từ V
1
÷ D
3
; V
4
÷ D
2

Trước π một khoảnh khắc có V
1
V
4
đang thông i
v1
= i
v4
= i
t
>>0
Theo yêu cầu của tải thì tại π phải đổi dấu chiều điện áp u
t
tức là khoá
V
1
V
4
và mở D
2
D
3
. Muốn khoá V
1
V
4
bằng cách duy nhất là cưỡng bức
khoá bằng xung ÷ V
1
V
4
là van điều khiển hoàn toàn. Nếu dùng V
1
V
4
là van
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


26
điều khiển không an toàn thì phải đấu tổ hợp của các van điều khiểnkhông
hoàn toàn tụ điện cảm để tạo ra tính chất như van điều
khiển hoàn toàn. Khi V
1
V
4
đã khoá th dòng điện tải giảm về không nhưng
do mạch tải có điện cảm nên sinh ra sức điện động để tiếp tục duy trì dòng
điện theo hướng dương ÷ khi đó D
2
D
3
thông dòng điện tải:Z
t
÷D
3
÷ C
d

÷D
2
÷Z
t

- Xét tại π + ¢
t
: D
2
÷ V
2
; D
3
÷ V
3
. Trong thời gian D
2
D
3
thông thì U
v2
=
AU
D2
< 0 ; U
v3
= AU
D3
< 0 ; V
2
V
3
bị đặt điện áp ngược.

Đến
π
+ ¢
t
: i
D2
= i
D3
= 0 ÷ D
2
D
3
bắt đầu khoá, sau thời điểm này dòng
điện tải đảo chiều từ (+) ÷(-) ngược với chiều dòng qua D
2
D
3
. Tại π + ¢
t
:
tất cả các van đều khoá U
V2
= U
V3
=
2
d
E
> 0. Nếu tại thời điểm này có xung
điều khiển vào V
2
V
3
÷ V
2
V
3
thông.
*Xác định công suất nguồn và công suất tải.
P
d
= E
d
. I
d
với I
d
=
H
2 2
.I
2
. cos¢
t

P
t
= U
t
.I
t
.cos¢
t
; i
t
= 2 . I
2
. cos¢
t

U
t1
=
H
4
.E
d
.cos(et) : thành phần sóng bậc 1
Do đó : P
t
=
H . 2
4
.E
d
.I
2
.cos¢
t
=
H
2 2
.E
d
.I
2
.cos¢
t
P
d
=
H
2 2
.E
d
.I
2
.cos¢
t

1.3.2.3. Nhận xét về sơ đồ nghịc lƣu độc lập nguồn điện áp :
- Vì tính chất của nghịch lưu nên các điểm ¢
t
, π + ¢
t
, 2π+ ¢
t
là thay đổi
theo sự thay đổi của tải nên người ta chọn các điểm 0, π,2π,… làm thời
điểm phát xung điều khiển cho các van.

- Nghịch lưu độc lập nguồn áp không làm việc được ở chế độ không tải .











TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


27
1.3.3.ơ đồ nghịc lƣu độc lập nguồn dòng điện cầu 1 pha :
33 Sơ đồ nguyên lý:



Hình 2.1
1.3.3.2. Nguyên lý hoạt động:
- E
d
: Nguồn điện áp 1 chiều, điện cảm L
d
÷ · tạo ra nguồn dòng điện
1 chiều lý tưởng với I
d

- Nguồn dòng điện luôn định dạng dòng điện hình chữ nhật trên tải ,
dạng điện áp phụ thuộc vào tải .
a xét trường hợp tải có tính chất dung kháng :
Vì tải có tính chất điện dung nên dòng điện sớm pha hơn so với điện áp tải
một góc
t
¢ .
Dựa vào sơ đồ nguyên tắc ta có đồ thị dòng điện , điện áp trên tải như hnh
vẽ 2.2.
* Xác định miền dẫn của các van:
Kết hợp đồ thị dòng điện i(t) ,điện áp u(t) trên tải với sơ đồ nguyên tắc ta có
:
- từ 0÷ π: i
t
> 0 ¬ V
1
V
4
thông
- từ π÷2π : i
t
< 0 ¬ V
2
V
3
thông
- từ 2π÷3π : i
t
> 0 ¬ V
1
V
4
thông
* Xác định thời điểm chuyển mạch giữa các van :
Tại π cần có sự chuyển mạch từ V
1
÷ V
3 ,
V
4
÷ V
2

Tại 2π cần có sự chuyển mạch từ V
3
÷ V
1
, V
2
÷ V
4

* Xét sự chuyển mạch dòng điện giữa các van :
Tại π : có chuyển mạch V
1
÷ V
3
; V
4
÷ V
2

Trước π một khoảng khắc , khi V
1
và V
4
đang thông dẫn dòng điện tải ,
ta thấy u
t
> 0 , có nghĩa là cực (+) của u
t
đặt ở a , còn (-) của u
t
đặt ở b.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


28
Như vậy : U
t
thông qua V
1
đặt thuận trực tiếp lên V
3

U
t
thông qua V
4
đặt thuận trực tiếp lên V
2
do đó U
V3
= U
t
> 0 ; U
V2
= U
t
> 0, đến π phát xung điều khiển vào V
2
V
3
thì
lập tức hai van này thông , khi V
2
và V
3
thông dẫn đến cực (+) U
t
đặt vào
katot V
4
, cực âm đặt vào anot V
1
làm cho U
V1
=U
t
< 0 U
V4
= U
t
< 0
Do đó hai van V
1
và V
4
khoá kết thúc quá trình chuyển mạch. Quá trình
chuyển mạch ở đây là chuyển mạch tự nhiên.
Vì vậy các van từ V
1
đến V
4
có thể chọn thyristor thường xung điều khiển
các van này là xung đơn. đồ thị dòng điện điện áp các van như đồ thị


nh : Đồ thị dòng điện , điện áp trên tải có tính chất dung kháng
* Tính công suất nguồn :
P
d
= U
d
.I
d
= P
d
= E
d
. I
d
với E
d
= U
v
=
H
2 2
.U
2
. cos¢
t
÷
P
d
=
H
2 2
.U
2
.I
d
.cos¢
t
U
t
= 2 U
2
.sin et
P
tải
=U
t
.I
t
.cos¢
t

Trị hiệu dụng của dòng điện tải sóng bậc 1 là : I
1t
=
H . 2
4
I
d
=
H
2 2
.I
d

Do đó P
tải
=
H
2 2
.U
2
.I
d
.cos¢
t
÷ P
t
=P
n
do đó công suất từ nguồn truyền tới tải
là lớn nhất .



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


29



b xét trường hợp tải có tính chất cảm kháng:


nh 3: Đồ thị dòng điện, điện áp trên tải có tính chất cảm kháng
* Vì tải có tính chất điện cảm , nên dòng điện tải chậm pha hơn so với điện
áp tải một góc
t
¢ .
* Xác định miền dẫn của các van :
0÷ π : i
t
> 0 ¬ V
1
V
4
thông
π÷2π : i
t
< 0 ¬ V
2
V
3
thông
2π÷3π : i
t
> 0 ¬ V
1
V
4
thông
Khi V
2
V
3
thông : U
V1
=U
t
< 0 ÷ V
1
V
4
khoá lại
| là góc điện áp ngược lên van chính là thời gian khôi phục lại tính chất điều
khiển của van |
min
> 2Hf.t
q

* Xét sự chuyển mạch của các van
- Xét tại π : V
1
÷ V
3
, V
4
÷ V
2

Trước πmột khoảng khắc V
1
V
4
đang dẫn ; U
t
< 0 thế (+) đặt ở b ; (-) đặt ở
a. Thông qua V
1
V
4
đang thông U
t
đặt ngược lên V
2
V
3
; U
V2
= U
V3
= U
t
< 0.
Như vậy đến khi phát xung điều khiển vào V
2
V
3
thì V
2
V
3
chưa thông được.
Theo yêu cầu của mạch bắt buộc phải đảo chiều dòng ở π ÷ phải cưỡng
bức khoá V
1
V
4
. Khi V
1
V
4
khoá ; V
2
V
3
chưa thông th U
v1
=U
v2
= U
v4
=
2
d
E
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


30
> 0. Khi đó phát xung điều khiển vào V
2
V
3
thì 2 van này thông và thực hiện
đảo chiều dòng từ (+) ÷(-) ¬ Chuyển mạch ở đây là chuyển mạch cưỡng
bức. Khi đó V
1
÷ V
4
phải chọn van điều khiển hoàn toàn.
*Công suất nguồn và công suất tải.
P
d
= U
d
.I
d
= P
d
= E
d
. I
d
với E
d
= U
v
=
H
2 2
.U
2
. cos¢
t

÷ P
d
=
H
2 2
.U
2
.I
d
.cos¢
t

U
t
= 2 U
2
.sin et
P
tải
=U
t
.I
t
.cos¢
t

Trị hiệu dụng của dòng điện tải sóng bậc 1 là : I
1t
=
H . 2
4
I
d
=
H
2 2
.I
d

Do đó P
tải
=
H
2 2
.U
2
.I
d
.cos¢
t
÷ P
t
=P
n
do đó công suất từ nguồn truyền
tới tải là lớn nhất
1.3.3.3. Nhận xét về sơ đồ nghịch lưu độc lập nguồn dòng điện :
Nghịch lưu độc lập nguồn dòng điện không làm việc được ở chế độ ngắn
mạch.
1.3.4. Nghịc lƣu dòng điện ba pha
Sơ đồ nguyên lý của nghịch lưu nguồn dòng ba pha cho trên hình
2.10. Từ hình vẽ cho thấy nếu ta thêm một nhánh vào cầu một pha sẽ được
cầu ba pha. Chức năng của các phần tử , C, D, T trên sơ đồ này đã được đề
cập tới ở phần trước. Giả thiết tải đối xứng ba pha, đấu sao, có tổng trở là Z
a
,
Z
b
, Z
c
. Các tiristor được điều khiển để mở theo thứ tự T
1
, T
2
, T
3
, T
4
, T
5
, T
6
,
T
1
, T
2
....Các xung điều khiển lệch pha nhau một khoảng thời gian T/6 (T là
chu kỳ của dòng tải).
Giả sử tại thời điểm ban đầu ta cấp xung điều khiển cho T
1
và T
2
. Các
tiristor này đang làm việc dẫn dòng nên trong khoảng 3 / 0 t u < < dòng điện
nguồn I
d
chạy từ + nguồn qua T
1
÷Z
a
÷Z
c
÷ T
2
÷ nguồn.
Ta có: i
a
=I
d
; i
c
= - I
d
; i
b
= 0
Các tụ C
1
, C
2
, C
3
, C
5
được nạp điện, dương bên trái, âm bên phải.
Điện áp trên các tụ lúc này là U
c1
, U
c2
, U
c3
, U
c5.
Tại thời điểm 3 / t u = cho
xung điều khiển mở T
3
. Khi T
3
mở U
c1
đặt điện áp ngược lên T
1
làm cho T
1

khoá lại. Dòng điện I
d
lúc này chảy qua T
3
rồi rẽ làm hai nhánh, nhánh thứ
nhất qua C
1
, nhánh thứ hai qua C
3
, C
5
. Cả hai nhánh hợp lại chảy qua D
1
vào
pha A và ra pha C qua D
2
và T
2
.

Dòng I
d
phân bố như sau:
i
C1
= 2I
d
/ 3
i
C 3
=i
C5
= I
d
/ 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


31
Các dòng điện này sẽ nạp cho các tụ làm cho điện áp của chúng biến đổi một
cách tuyến tính.
L
C1 C3
C5
C2
C4 C6
T1 T3 T5
T4 T6 T2
D1 D3 D5
D4 D6 D2
Za
Zb
Zc


Hình 2.4: Bộ nghịch lưu dòng ba pha
Tụ C
5
được nạp theo chiều ngược lại sau một khoảng thời gian ngắn
dòng pha a sẽ giảm về không khi U
c1
= U
ab
th điốt D
3
bắt đầu dẫn điện. Sau
khoảng thời gian ngắn tiếp theo U
c1
= -U
cmax
. Như vậy khi T
1
khoá T
3
mở
dòng pha a suy giảm về 0, dòng pha b tăng trưởng đến I
d

Nếu gọi t
1
là thời điểm phát xung mở T
3

t
2
là thời điểm U
c1
về trị số 0
t
3
là thời điểm điốt D
3
mở
t
4
là thời điểm U
c1
đạt giá trị max - U
cmax
Khoảng thời gian để khoá T
1
là:
Δt = t
2
- t
1

Khoảng thời gian để dòng điện trong pha a giảm về không còn dòng pha b
tăng đến I
d
là :
Δt = t
4
- t
3

Trong khoảng thời gian đó lúc nào ta cũng có
i
a
+ i
b
= i
T
= I
d

Tại thời điểm t
3
D
3
mở còn D
1
cũng đang mở nên cả hai pha a và b bị nối
ngắn mạch hình thành mạch vòng dao động với tần số góc riêng là
CL 3
1
= e
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


32
Khi t = t
4
dòng i
a
= 0 còn i
b
= I
d
quá trình chuyển dòng từ pha a sang pha
b kết thúc. Tại thời điểm
3
2t
u = cấp xung mở T
4
. Khi T
4
mở thì T
2
chịu điện
áp ngược của C
2
là - U
C2
thì T
2
bị khoá lại. Sau thời gian chuyển dòng
từ pha c về pha a (phân tch tương tự ở phần trên nhưng lúc này các tụ và
điốt ở nhóm catốt). Dòng điện nguồn sẽ khép mạch qua các phần tử sau
nguồn qua T
3
÷D
3
÷Z
a
÷ D
1
÷ D
4
÷ T
4
÷ về cực âm. Dòng qua pha a
tăng trưởng theo chiều âm và đạt giá trị -I
d
.
Ta có: i
a
= - I
d
; i
b
= I
d
; i
c
= 0
Tại thời điểm t u = cho xung mở T
5
. Khi T
5
mở làm cho T
3
bị khoá lại vì
chịu điện áp ngược –U
c3
. Dòng i
B
của pha b giảm về 0 sau một khoảng thời
gian ngắn.
Dòng I
d
của nguồn lúc này chạy theo mạch:
Cực dương nguồn ÷T
5
÷D
5
÷Z
c
÷Z
a
÷D
4
÷T
4
÷ âm nguồn.
Dòng i
C
của pha C tăng từ không đến I
d
.
Ta có: i
a
= - I
d
; i
b
= 0

; i
c
= i
d

Một cách tương tự tại
3
4t
u = cho xung mở T
6
thì T
4
bị khoá nên trong
khoảng
3
5
3
4 t
u
t
< <
có : i
a
= 0; i
b
= - I
d
; i
c
= i
d


Tại
3
5t
u =
cho xung mở T
1
thì T
5
bị khoá nên trong khoảng
t u
t
2
3
5
< <
ta
có:
i
a
= i
d
; i
b
= - I
d
; i
c
= 0
Cho đến thời điểm kết thúc một chu kỳ θ = 2π

cho xung mở T
2
thì T
6

khoá lại.
Quá trình làm việc của nghịch lưu lặp lại như thời kỳ đầu θ = 0

trở đi.
Trên hình 2.5 trnh bày đường cong dòng điện ba pha i
a
, i
b
, i
c
cũng như điện
áp trên tụ C
1
, C
3
, C
5
. Từ hình vẽ 2.5 ta nhận xét rằng các tiristor T
1
, T
3
, T
5

mở hình thành nửa sóng dương của dòng i
a
, i
b
, i
c
còn khi T
2
, T
4
, T
6
mở sẽ
hình thành nửa sóng âm. Tại mỗi thời điểm bao giờ cũng có hai tiristor mở
(một ở nhóm catốt, một ở nhóm anốt). Góc dẫn của tiristor bằng nhau và
bằng 3 / 2t . Các dòng i
a
, i
b
, i
c
lệch nhau góc 3 / 2t và có biên độ bằng I
d
của
nguồn dòng. Tần số của dòng điện tải được xác định f = 1/T. Điều chỉnh tần
số bằng cách thay đổi thời gian mở của tiristor nhờ thay đổi nhịp xung mở.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


33
i
a
i
b
i
c
U
c1
U
c3
i
g
U
c5
3 / t
3
2t
t
3 / 4t 3 / 5t
t 2
1 2 3
T
5 6 1 2
t
1
t
2
t
3
t
4
4

Hình 2.5: Các dạng sóng của bộ nghịch lưu dòng ba pha
Tụ C
1
, C
2
, C
3
, C
4
, C
5
, C
6
trong thực tế có giá trị như nhau và có thể tính
gần đúng theo biểu thức sau:
2
1 max 1
1
max
] 202 . 0 91 . 0 [ 666 . 0
t
m m
m
t
m
n m
L
I f
U
L
f U
f I
C ÷ + =
Trong đó:
f
1r
là tần số định mức của tải
f
1rmax
là tần số cực đại trong giải điều chỉnh mong muốn
I
1m
là dòng từ hoá của tải(tải là động cơ)
L
t
là điện cảm tản một pha của tải (là động cơ)
U
m
là biên độ của áp dây.
1.3.5 Nghịc lƣu nguồn áp 3 pha
Bằng cách thêm một nhánh vào sơ đồ nghịch lưu nguồn áp cầu 1 pha ta
có sơ đồ nghịch lưu nguồn áp cầu ba pha.
Sự hợp thành điện áp ba pha hình 2.6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


34
-
+
u
s
T1
T2
T3
T4
T5
T6
D1
D4
D2
D3
D5
D6
Ua Ub
Uc
ia ib ia
id

Hình 2.6
T1 D1
T4D4
T1 D1
T6 D6 D6 T6
T3D3
T5D5
T5D5
T2D2
TTPa
TTPb
TTPc
D1 T1
D4 T4
T3D3
D6 T6
T2D2
T5D5
2
3
u
s
Ua
Ub
Uc


U
AN
, U
BN,
U
CN
là điện áp giữa các điểm A,B,C và điểm N của nguồn E
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


35
Để tạo U
AN
, U
BN,
U
CN
có dạng như hnh vẽ người ta cho xung kích mở
các tiristor theo trình tự T
1
, T
2
,T
3
, T
4
, T
5
, T
6
, T
1
.....xung nọ cách xung kia
T/6
U
AB
= U
AN
– U
BN
,
U
BC
= U
BN
– U
CN
,
U
CA
= U
CN
– U
AN

Đối với điểm O

của mạch tải, ta có
U
AB
= V
A
– V
B

U
BC
= V
B
– V
C

U
CA
= V
C
– V
A
Tải đấu hình Y (hình sao). Tại điểm O’, tổng đại số các dòng điện bằng
0. Nếu tải 3 pha đối xứng ta có
V
A
+ V
b
+ V
c
= 0
Trong khoảng

các tiristor dẫn dòng là T
1,
T
2
và T
6
tải Z
A

nối tiếp với Z
B
// Z
C

I
A
= I =

, U
A
=

.Z =

I
B
=I
C
= -

= -

U
B
= U
C
= -

. z = -

Dòng điện pha tải
Tải gồm R,L mang tính cảm kháng dòng tải chậm sau điện áp tải 1 góc
arc.tg

KẾT LUN
Trong thực tế sử dụng điện năng ta cần thay đổi tần số của nguồn cung
cấp, các bộ biến tần được sử dụng rộng rãi trong truyền động điện, trong các
thiết bị đốt nóng bằng cảm ứng, trong thiết bị chiếu sáng... Bộ nghịch lưu là
bộ biến tần gián tiếp biến đổi một chiều thành xoay chiều có ứng dụng rất
lớn trong thực tế.
Trong các loại nghịch lưu th nghịch lưu độc lập nguồn áp có tầm quan
trọng và thực tế hơn trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày chính vì vậy nhóm
chúng em quyết định chọn đề tài: thiết kế và chế tạo bộ nghịch lưu độc lập
nguồn áp
(U
ra
=220 v. P = 300 w)



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


36
ƣơng II
THIẾT KẾ MCH LỰC
2.1.Tính chọn máy biến áp 1 pha tần số 50Hz
Máy biến thế có thể thay đổi hiệu điện thế xoay chiều, tăng thế hoặc hạ
thế, đầu ra cho 1 hiệu điện thế tương ứng với nhu cầu sử dụng. Máy biến áp
được sử dụng quan trọng trong việc truyền tải điện năng đi xa. Ngoài ra còn
có các máy biến thế có công suất nhỏ hơn, máy biến áp (ổn áp) dùng để ổn
định điện áp trong nhà, hay các cục biến thế, cục xạc, ... dùng cho các thiết
bị điện với hiệu điện thế nhỏ (230 V sang 24 V, 12 V, 3 V, ...).Ở trong mạch
này ta lựa chọn máy biến áp điểm giữa vì so sánh về mặt kinh tế và mặt kĩ
thuật phương án lựa chọn này là tối ưu


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


37

Dạng sóng thực tế đo đƣợc tên đầu ra
Máy biến áp có các thông số: U
1
=U
v
= 12V, U
r
= 220V, f = 50HZ, S=
300VA
Dòng điện sơ cấp:
I= S/U
1
= 300/12 =25 (A)
Thiết diện day sơ cấp A
1
= 2.5/I
1
= 2.5/25=0.1 (mm)
(2.5 là mật độ dòng điện )
Đường knh day sơ cấp : A
1
=( d
1
2
)/4
>> d
1
= √

= 0.279 cm chúng ta chọn dây 3mm
Lõi thép S = 1.2√ = 20.7 (cm
2
)
Số vòng cần quấn cho cuộn sơ cấp
N sơ = (K x U sơ) /S +sai số =( 45.12)/ 20.7 = 26 (vòng)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


38
Số vòng bên thứ cấp:
N thứ = (K x U thứ) /S +sai số = (45.220)/20.7 = 478 (vòng)
Vì thế ta chọn máy biến áp có
N1=30(vòng),
N2=500(vòng)
Với :N1 là số vòng dây quấn của cuộn dây sơ cấp
N2 là số vòng dây quấn của con dây thứ cấp
Từ đó ta tnh được:N11=N12=N1/2=30/2=15(vòng)
Do máy biến áp điểm giữa nên điện áp U
1
= 2.U
11
= 2.12 = 24( V )
Công suất của máy biến áp: S = q.U
2
.I
2

Trong đó: S là công suất của máy biến áp
U
2
là điện áp của cuộn thứ cấp máy biến áp
I
2
là dòng điện của cuộn thứ cấp máy biến áp
q là hiệu suất máy biến áp
Chọn q= 0,85 ta tnh được dòng điện thứ cấp của máy biến áp
I
2
=S/(q.U
2
)=
220 . 85 , 0
300
= 1.6 ( A )
Áp dụng tỉ số máy biến áp

1
2
2
1
I
I
U
U
= ¬ I
1
=
1
2 2
.
U
I U

I
1
=
24
6 . 1 . 220
= 14,67( A )
Công suất tối đa mà tải chiu đượclà:
P
1
= U
1
. I
1
cos = 24 .14,67.0.8 = 300 (W)
Mặt khác ta có: P
dmax
=ηU
2
I
2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


39
Chọn q

= 0,85 ta tnh được dòng điện thứ cấp của máy biến áp

(A)
Áp dụng tỉ số máy biến áp

1
2
2
1
I
I
U
U
= ¬ I
1
=
1
2 2
.
U
I U

Do máy biến áp điểm giữa nên điện áp sơ cấp được tính bằng U
1
= 24(V )

Vậy ta chọn máy biến áp có công suất S
ba
= 300 VA với I = 15A
2.2.Mạc động lực
A)Sơ đồ nguyên lý
Rt
N11
N22
1N2
i2
GND
GND
IRF 3205
IRF 3205
IRF 3205
IRF 3205
D1
D3 D4
D2
+12v

Mạch lực gồm2 nhóm van:Q1 ,Q2 và Q3,Q4 lắp theo cách ghép song
song nhằm gia tăng hệ số khuếch đại của mạch
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


40
B) Nguyên lý hoạt động


Tại thời điểm ban đầu khi chưa có xung điều khiển kích mở các van Q
1
,
Q
2
, Q
3
, Q
4
dòng trên các van bằng 0, điện áp trên van ở mức cao.
Khi có xung điều khiển vào vào cực cổng G mosfet sẽ kích mở Q
1
, Q
2

cho dòng điện đi từ cực máng tới cực nguồn( mosfet loại N) về âm nguồn.
Lúc này dòng trên Q
1
, Q
2
dẫn ở mức cao còn điện áp trên van bằng 0. khi đó
sẽ có dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp của máy biến áp điểm giữa sinh ra từ
thông trong lõi thép máy biến áp cuộn thứ cấp sẽ có điện áp với nửa chu kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


41
dương. Khi có xung kch mở cho Q
3
, Q
4
, cũng tương tự như trên sẽ có dòng
chạy trong cuộn sơ cấp theo chiều ngược lại so với khi Q
1
, Q
2
dẫn. Điện áp
trên van Q
3
, Q
4
bằng 0 mức thấp xuất hiện dòng trên van ở mức cao. Điên
áp sơ cấp biến áp ở mức cao và ngược chiều so với nửa chu kỳ đầu.Dòng đi
từ nguồn qua sơ cấp biến áp, qua Q
3
, Q
4
về âm nguồn. Điện áp trên cuộn sơ
cấp ngược chiều so với ban đầu nên từ thông sinh ra móc vòng cuộc thứ cấp
làm điện áp thứ cấp cũng ngược chiều so với nửa chu kỳ đầu. Tín hiệu đầu
ra ở 2 đầu sơ cấp nhận được ở cả 2 nửa chu kỳ sẽ cho ta ngược chiều.

+)Sơ đồ xung điều khiển đến các van

3.2. MOSFET công suất IRF 540
a) Tính chọn MOSFET
u
1
=12v, u
2
=220v, P=300VA
Dòng làm việc trên 1 van là là I=14,6A
Chọn MOSFET có dòng làm việc là
6 . 0
I
=25A
Vậy ta chọn MOSFET có dòng làm việc lớn hơn hoặc bằng 25A
Như đã tnh ở trên ta sẽ chọn MOSFET công suất là IRF3205 vì dòng
Thông số như trong bảng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


42
Hình dạng




Transistor MOSFEST có ba cực :
D - cực máng ( drain ) : các điện tch đa số từ thanh bán dẫn chảy ra
máng.
S - cực nguồn ( source ) : các điện tch đa số từ cực nguồn chảy vào thanh
bán dẫn.
G - cực cổng ( gate ) : cực điều khiển

b)Thông s v đặc tính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


43


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


44

2.3. Mạch cách ly:
Ta có điện áp đầu ra tại hai chân 10 và 11 của 4047 là 5,6V .Dòng
điện và điện áp làm việc của IC nhỏ, còn ở mạch động lực dòng làm việc
lớn. Để cách ly giữa mạch điều khiển và mạch động lực ta sử dụng PC817
có cấu trúc và thông số như sau
Hình dạng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


45


Điện áp vào làm việc của PC lớn nhất là 6V vì thế khi nối giữa đầu ra Q
và Q của 4047 và PC ta nối qua điện trở để gây sụt áp trên điện trở. Suy ra ta
chọn R= 1 kO.
Sơ lược về hoạt động của mạch này như sau: Khi điện áp đầu ra ở chân
11của 4047 là 4,8V qua diode và điện trở được cấp vào chân 1 của Opto
PC817 khi đó chân 3Opto có điện áp là 5,8V tác động xung đến mạch lực và
làm cho tải hoạt động



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


46
ƢƠN III
THIẾT KẾ M ĐIỀU KHIỂN
3.1.Thiết kế mạc điều khiển
3.1.1. Nhiệm vụ và chức năng của mạc điều khiển :
* Nhiệm vụ
- Điều chỉnh được độ rộng xung trong nửa chu k dương của điện
áp đặt lên colector và emitor của van .
- Tạo ra được xung âm có biên độ cần thiết để khoá van trong
nữa chu kì còn lại .
- Xung điều khiển phải có đủ biên độ và năng lượng để mở và
khoá van chắc chắn .
- Tạo ra đươc tần số theo yêu cầu .
- Dễ dàng lắp ráp, thay thế khi cần thiết, vận hành tin cậy, ổn
định .
- Cách ly với mạch động lực
* Yêu cầu chung về mạch điều khiển là :
- Mạch điều khiển là khâu quan trọng trong hệ thống, nó là bộ phận
quyết định chủ yếu đến chất lượng và độ tin cậy của bộ biến đổi nên cần có
những yêu cầu sau :
+)Về độ lớn của dòng điện và điện áp điều khiển:
Các giá trị lớn nhất không vượt quá giá trị cho phép. Giá trị nhỏ nhất
cũng phải đảm bảo được rằng đủ cung cấp cho các van mở và khoá an toàn.
Tổn thất công suất trung bình ở cực điều khiển nhỏ hơn giá trị cho phép .
+)Yêu cầu về tính chất của xung điều khiển :
Giữa các xung mở của các cặp van phải có thời gian chết, thời gian chết
này phải lớn hơn hoặc bằng thời gian khôi phục tính chất điều khiển của van.
* Yêu cầu về độ tin cậy của mạch điều khiển :
Phải làm việc tin cậy trong mọi môi trường như trường hợp nhiệt độ thay
đổi , có từ truờng...
+)Yêu cầu về lắp ráp và vân hành :
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


47
Sử dụng dễ dàng , dễ thay thế , lắp ráp . . .

3.1.2 Tính toán mạc điều khiển:
Để tạo ra khối phát xung ta sử dụng vi mạch CD4047B .Vi mạch
CD4047B mục đch chnh trong mạch là tạo dao đông(xung vuông),chnh
bởi xung tạo ra từ IC này nên IC CD4047B được chọn để tạo dao động
trong các mạch nghịch lưu.
Điện áp đầu ra đạt được dạng sin hay không là phụ thuộc phần lớn vào
xung tác động vào các chân điều khiển của các van .Các đầu ra ổn định đặc
tính chuẩn và đối xứng. Và công suất tiêu thụ thấp. Chính những ưu điểm đó
mà ta chọn vi mạch CD4047B để thiết kế mạch điều khiển cho mạch nghịch
lưu.
a) Mạch tạo xung

b)ơ đồ chân của vi mạch
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


48


Cấu trúc bên trong của vi mạc nƣ sau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


49

+)IC4047 có 14 chân trong đó:
-Chân 1,2,3 là các chân đầu vào(làm thay đổi được xung đầu ra)
- Chân 5 astable cho phép mạch làm bộ tạo dao động đa hài qua cổng 5
- Chân 6 kích hoạt (đặt mức cao)
-Chân 7 nối mass
- Chân 8 kích hoạt (đặt mức thấp)
-Chân 9 là chân khởi động lại(nối mas)
-Chân 10chân 11 là chân đầu ra
- Chân 12 cho phép kích mở trở lại khi nó là xung dương
-Chân 13 hiển thị sóng đầu ra (bnh thường không cấp gì)
-Chân 14 là chân cho nguồn (+) vào cung cấp cho IC
c)Hoạt động của I nƣ sau
Hoạt động của chân astable được phép khi đạt đầu vào chân 5 ở mức cao
hoặc mức thấp của chân 4 hoặc của 2 chân.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


50
Độ rộng của xung vuông của Q và Q là hàm của đầu vào phụ thuộc vào
RC
Chân 5 astable cho phép mạch làm bộ tạo dao động đa hài qua cổng 5.
Độ rộng xung ở chân 13 bằng 1/2 đầu ra Q trong chế độ astable. Tuy nhiên
điều này chỉ đúng 50%
Trong chế độ ổn định đơn khi có sườn dương ở đầu vào +trigger(8), khi
chân trigger(6) ở mức thấp các xung đầu vào có thể thuộc bất kỳ thời điểm
nào tương ứng với xung đầu ra
+)Ta tnh toán để có được xung ra là 50Hz như sau:
-Giản đồ thời gian tin hiệu vào,ra và công thức tnh độ rộng xung

Dạng sóng đầu ra


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


51
Dạng sóng thực tế





TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


52

Thay số: V
DD
= 12 V
V
TR
= 50% V
DD

Với f = 50 (hz) ÷÷ ÷ T = 0.02 (s)
÷÷ ÷ 4.4RC = 0.02 ÷÷ ÷ RC = 4.55*10
3 ÷

Chọn tụ có C = 10
-4
f µ
,
Umax ở Q và Q = 10 V
Và để thay đổi tần số khi làm việc ta có thể dùng biến trở 100k với dải
điều chỉnh rộng khi biến trở ở giá trị min thì tần số F ở giá trị max. Với
thông số khi sử dụng máy hiện sóng đo được ứng với tần số 50hz tức là với
thời gian là 0.02s= 20 ms biến trở sẽ thay đổi với giá trị R= 55k. Từ những
giá trị thực tế khi dùng máy hiện sóng đo được tín hiệu đầu ra có tần số
50hz, với biên độ là 10v trên 2 chân đầu ra 10, 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


53
3.2. Tính toán và thiết kế mạch bảo vệ áp
a. Tính toán mạch phân áp
Ta sử dụng Lm324 làm mạch so sánh
Cầu phân áp
Vss=
2 1
2 .
R R
R V
+

5 =
2 1
2 . 12
R R
R
+
=> 12R
2
=5(R
1
+R
2
)
 7R
2
= 5R
1

 1.5R
2
= R
1

Từ giá trị thực tế của điện trở Ta chọn R
1
= 3.3k => R
2
= 6.8k












b. Mạch bảo vệ hoàn chỉnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


54

















TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


55
-Nguyên lý hoạt động:
IC1A bảo vệ quá áp
IC1B bảo vệ thấp áp
IC2 là IC ổn áp.
Khi quá áp thì led1 sẽ báo
Khi thấp áp thì led2 sẽ báo
Rơ le k để ngắt điện khi xảy sự cố thấp áp hoặc quá áp
-Khi cấp nguồn 12vdc vào thì IC 7812 sẽ có nhiệm vụ ổn định nguồn. sau
đó sẽ đưa vào mạch để so sánh. Nếu nguồn vào vượt quá 15v th đầu ra Ic1a
lên mức 1 sẽ cấp nguồn cho T1 hoạt động.do đó rơle k sẽ có điện sẽ mở tiếp
điểm thường đóng và ngắt nguồn cung cấp cho mạch điều khiển














TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


56
3.3 ơ đồ nguyên lý






TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


57


3.3.1 Phân tích nguyên lý và khi chức năng tong mạch

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


58

Khi điện áp đủ 12v bộ bảo vệ cấp điện áp cho mạch điều khiển. Ic tạo
xung 4047 hoạt động đưa ra tn hiệu tại chân số 10,11.
Tại thời điểm ban đầu khi chưa có xung điều khiển kích mở các van Q
1
,
Q
2
, Q
3
, Q
4
dòng trên các van bằng 0, điện áp trên van ở mức cao.
Khi có xung điều khiển vào vào cực cổng G mosfet sẽ kích mở Q
1
, Q
2
cho
dòng điện đi từ cực máng tới cực nguồn( mosfet loại N) về âm nguồn. Lúc
này dòng trên Q
1
, Q
2
dẫn ở mức cao còn điện áp trên van bằng 0. khi đó sẽ
có dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp của máy biến áp điểm giữa sinh ra từ
thông trong lõi thép máy biến áp cuộn thứ cấp sẽ có điện áp với nửa chu kỳ
dương. Khi có xung kích mở cho Q
3
, Q
4
, cũng tương tự như trên sẽ có dòng
chạy trong cuộn sơ cấp theo chiều ngược lại so với khi Q
1
, Q
2
dẫn. Điện áp
trên van Q
3
, Q
4
bằng 0 mức thấp xuất hiện dòng trên van ở mức cao. Điên
áp sơ cấp biến áp ở mức cao và ngược chiều so với nửa chu kỳ đầu.Dòng đi
từ nguồn qua sơ cấp biến áp, qua Q
3
, Q
4
về âm nguồn. Điện áp trên cuộn sơ
cấp ngược chiều so với ban đầu nên từ thông sinh ra móc vòng cuộc thứ cấp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


59
làm điện áp thứ cấp cũng ngược chiều so với nửa chu kỳ đầu. Tín hiệu đầu
ra ở 2 đầu sơ cấp nhận được ở cả 2 nửa chu kỳ sẽ cho ta ngược chiều.






















TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


60
KẾT LUN

Sau quá trình thực hiện bản đồ án chúng em đã thu được một số kết quả
như sau:
+ Giới thiệu một số ứng dụng và đặc điểm của mạch nghịch lưu một pha
+ Phân tích nguyên lý làm việc và các thông số trong mạch nghịch lưu
một
+ Giới thiệu một số ứng dụng và đặc điểm của mạch nghịch lưu một pha.
+ Đặc biệt là chúng em đã hoàn thiện sản phẩm của mình theo yêu cầu đã
đặt ra cụ thể:
* Điện áp ra dùng cho tải U = 220 V
Tuy nhiên bản đồ án của chúng em còn có nhược điểm là chưa ổn định
được điện áp ra khi tải lớn.
Với sự cố gắng nỗ lực của mỗi thành viên trong nhóm chúng em đã hoàn
thành đồ án của mnh theo đúng thời gian. Một lần nữa chúng em xin gửi lời
cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Điện - Điện Tử, đặc biệt là thầy trực tiếp
hướng dẫn chúng em trong việc hoàn thành đồ án. Chúng em rát mong nhận
được những ý kiến nhận xét, góp ý của các thầy cô và các bạn để bản đồ án
của cúng em hoàn thiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!




TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC


61
ƣơng I
Giới thiệu tổng quan về nghịc lƣu
1.1 Tổng quan về nghịch lưu ............................................................8
1.1.1 Nghịch lưu phụ thuộc 1 pha 2 nửa chu kỳ....................................8
1.1.2 Nghịch lưu phụ thuộc 3 pha nửa chu kỳ.......................................11
1.1.3 Nghịch lưu phụ thuộc cầu 3 pha....................................................14
1.2 Nghịch lưu độc lập ........................................................................15
1.2.1 Nghịch lưu độc lập nguồn áp.........................................................16
1.2.2 Nghịch lưu độc lập nguồn dòng.....................................................27
1.2.3 Nghịch lưu nguồn dòng 3 pha........................................................30
1.2.4 Nghịch lưu nguồn áp 3 pha............................................................33

ƣơng II
Thiết kế mạch lực
2.1 Tính toán Máy Biến Áp...................................................................36
2.2 Mạch lực..........................................................................................39
2.2.1 Chọn van khuếch đại công suất....................................................41
22.2.mạch cách ly..................................................................................44

ƣơng III
Thiết kế mạc điều khiển
3.1 thiết kế mạch điều khiển.................................................................46
3.1.1 Tính chọn giá trị phần tử..............................................................47
3.2 Thiết kế mạch bảo vệ quá dòng quá áp...........................................53
3.3 Thiết kế sơ đồ nguyên lý................................................................56
3.3.1 Phân tích nguyên lý và khối chức năng trong mạch .....................57


Sign up to vote on this title
UsefulNot useful