You are on page 1of 23

@ Lái xe an toàn thể hiện ý thức trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

@ Lời ích của việc kiểm tra xe hàng ngày


• Tăng khả năng vận chuyển
hàng hóa.
Chủ động khắc phục
hư hỏng, đảm bảo vận hành
xe an toàn và hiệu quả.
Phát hiện sớm những
bất thường và hư hỏng
tiềm tàng
• Giảm chi phí bảo dưỡng
sửa chữa.
1
Lái xe an toàn là tiêu chí hàng đầu đối với mỗi người lái xe. Lái xe an
toàn giúp bảo vệ tài sản, tính mạng và hàng hóa vận chuyển, tạo niềm tin
trong mỗi hành trình. Một trong những phương pháp đơn giản nhất nhưng
hữu hiệu, góp phần bảo đảm an toàn khi vận hành xe đó là kiểm tra xe hàng
ngày.
Việc kiệm tra xe hàng ngày giúp giảm thiểu đáng kể chi phí bảo dưỡng
và sửa chữa, nâng cao độ tin cậy vận hành.
Ngoài việc kiểm tra hàng ngày thì nhất thiết cần phải thực hiện đầy đủ các
công việc bảo dưỡng theo quy định đối với phương tiện, đây là một công việc
mang tính bắt buộc.
Lợi nhuận cao, uy tín
với khách hàng
Nâng cao độ tin cậy
và tuổi thọ xe
Kiểm tra xe hàng ngày
HẠNG MỤC KIỂM TRA NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Hệ thống phanh (trang 3 - 4)
2. Hệ thống lái (trang 5)
3. Ly hợp (trang 6)
4. Bánh xe (trang 7 - 8)
5. Động cơ (trang 9 - 12)
6. Thiết bị tách lọc (trang 13) Đảm bảo xả hết nước, đèn báo tắt.
Khởi động và tăng giảm tốc tốt.
Dây cu-roa đủ căng.
Nước làm mát,dầu bôi trơn đủ.
Không bị thủng, rách.
Độ mòn trong giới hạn, áp suất đúng
Đóng ngắt hợp lý, hồi vị pê đan tốt
Hành trình ly hợp đúng, dầu ly hợp đủ
Đánh và trả lái tốt
Độ rơ vô lăng đúng, dầu trợ lực lái đủ.
Phanh tay hoạt động tốt
Mực dầu phanh đúng tiêu chuẩn.
Thông số hành trình bàn đạp đúng.
Bàn đạp thắng trơn tru, phanh ăn tốt.
Bánh xe lắp ráp chắc chắn, các bu lông,
đai ốc nguyên vẹn, đầy đủ.
7. Bình khí nén (trang 14 - 15)
8. Bình điện (trang 16) Tình trạng vỏ, cọc bình tốt, điện áp đủ
Thời gian tăng áp suất ngắn
Không tích nước, áp suất đủ.
9. Hệ thống chiếu sáng – tín hiệu
(trang 17 - 18)
Hoạt động bình thường, đúng chức năng
10.Gạt nước - Lau rửa kính (trang 19) Đủ nước rửa kính, cần gạt nước tốt
2
3




Hành trình bàn đạp phanh
Nội dung kiểm tra




Thao tác kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Hành trình tự do bàn đạp phanh
phải nằm trong khoảng 4-7mm.
Khoảng cách từ bàn đạp phanh đến
sàn xe khi tác dụng lực 50kg phải
nằm trong khoảng 40-60mm
Đạp phanh phải trơn tru và bàn đạp
phải trở lại vị trí ban đầu khi nhấc
chân ra.
Hiệu quả phanh
Nội dung kiểm tra
Đạp bàn đạp phanh với lực 50kg tới điểm dừng khoảng cách từ bàn
đạp phanh đến sàn xe
Đạp nhẹ bàn đạp phanh tới khi có lực cản hành trình tự do
Lực tác dụng lên bàn đạp phanh phải phù hợp với hiệu quả phanh.
Hiệu quả phanh ở hai phía của xe phải bằng nhau.
Lái xe từ từ và nhẹ nhàng đạp phanh.
Hành trình tự do bàn đạp phanh nếu quá lớn sẽ làm trễ tác động của việc
đạp phanh, giảm hiệu quả phanh. Nguợc lại nếu quá nhỏ sẽ khó điều khiển
phanh chính xác và dễ dẫn đến bó cứng bánh xe khi phanh đột ngột.
Ngoài việc tạo ra lực phanh đủ lớn, hệ thống phanh còn phải có khả năng
rà phanh êm và chính xác.
4
☺Số nấc khi kéo phanh tay bằng lực 15 kg
nằm trong khoảng từ 5-8 nấc.
(số nấc này có thể thay đổi tùy theo từng
loại xe, vui lòng tham khảo huớng dẫn sử
dụng của nhà cung cấp.)
☺Kéo ngược cần phanh tay lên và đếm số
nấc.
☺Mực dầu trong bình phải nằm trong khoảng
giữa hai vạch MAX và MIN.
☺Quan sát mức dầu trong bình chứa.
☺Châm thêm dầu nếu mực dầu xuống qua
mức ADD và kiểm tra rò rỉ dầu phanh.



Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Phanh tay
Mức dầu phanh
Hãy cảnh giác với việc rà phanh. Đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng kẹt
phanh trên sàn hay do vướng thảm trải sàn xe.
Trục trặc xảy ra ở hệ thống phanh rất nguy hiểm. Khi phát hiện
những biểu hiện khác thuờng, tốt nhất bạn nên để các kỹ thuật viên của
Isuzu giúp bạn.
Phải bảo đảm phanh tốt trước khi vận hành xe.
Sự rà phanh quá thường xuyên sẽ gây tiêu hao nhiên liệu nhiều do ma sát
Dầu phanh cần phải đủ nếu không sẽ làm giảm hoặc mất hiệu quả phanh.
Nút nhấn
Cần phanh tay
5
☺Độ rơ của vô lăng khoảng 10-50
mm.
Nổ máy và cho xe lăn bánh, đánh lái
phải trơn tru, buông tay thì vô lăng
phải tự trả về hoặc có thể trả về dễ
dàng.

Cài phanh tay, về số N và khởi động
động cơ.

Mực dầu trong bình phải nằm trong
khoảng giữa hai vạch MAX và MIN.

Quan sát mức dầu trong bình chứa. ☺
Châm thêm dầu nếu mực dầu xuống
qua mức ADD và kiểm tra rò rỉ dầu
phanh.

Đánh lái để đo hành trình tự do và
kiểm tra khả năng trả lái của vô lăng
lái.

Việc kiểm tra hệ thống lái rất quan trọng vì nó quyết định tính năng
dẫn hướng của xe. Nguy cơ tai nạn là rất cao nếu hệ thống lái hoạt động
không ổn định.
Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Độ rơ và sự trả lái của vô lăng
Mức dầu trợ lực lái
6
Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Thao tác kiểm tra
☺ Bàn đạp ly hợp lên xuống nhẹ nhàng,
không có tiếng kêu và hồi vị tốt.
☺ Mức dầu ly hợp phải nằm giữa mức Max và
Min
☺ Mở nắp phía trước xe và quan sát mực dầu
ly hợp (Vị trí bình dầu ly hợp là khác nhau
tùy vào từng model xe)

☺ Ấn nhẹ bàn đạp ly hợp bằng tay cho đến khi cảm thấy bị vướng. Khoảng di chuyển
của bàn đạp lúc này là hành trình tự do.


Hành trình tự do quá lớn gây khó ngắt hoàn toàn ly hợp, làm mòn nhanh đĩ a ly hợp và
khó vào số. Ngược lại nếu quá nhỏ sẽ gây trượt khi kéo tải nặng hoặc leo dốc.
Ngoài việc kiểm tra trước khi khởi hành xe, trong khi đang vận hành cũng cần theo dõi
xem ly hợp đóng ngắt có tốt không.
☺ Cài phanh tay,đạp ly hợp, khởi động động cơ và vào số 1, nhả bàn đạp từ từ cho
đến khi ly hợp bám, đo khoảng hành trình.
☺ Nếu các thông số đo được không đúng tiêu chuẩn thì điều chỉnh lại. (Phương pháp
điều chỉnh tham khảo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng)
☺ Hành trình tự do tiêu chuẩn (15-25 mm)
☺ Khoảng cách từ vị trí ấn chặt bàn đạp đến
vị trí ly hợp bám khoảng 20 mm.
Hãy ngắt ly hợp dứt khoát và nhả ly hợp từ từ để tránh xe vọt lên bất ngờ
Bàn đạp ly hợp
Dầu ly hợp
Nếu mực dầu dưới vạch Min thì phải châm
thêm dầu theo đúng chủng loại quy định
7
☺ Vỏ xe có bị mòn bất thường không.
☺ Độ sâu các rãnh gai có đều nhau không,
có nằm trong tiêu chuẩn không.
☺ Các bu lông còn đủ và nguyên vẹn, không
gãy, vỡ và được siết chặt.
☺ Các đầu bu lông nhô ra phải đều.
☺ Mâm xe không bị nứt vỡ hoặc rỉ sét.
☺ Đặt ngón tay dưới mỗi đai ốc và dùng búa gõ
trên bề mặt các đai ốc theo hướng siết chặt.
☺ So sánh chấn động tay cảm nhận được và âm
thanh phát ra của các đai ốc. Nếu chấn động
hoặc âm thanh khác biệt thì có thể có lỗi.
☺ Quan sát bằng mắt các bề mặt
☺ Quan sát phần gai vỏ xe.
☺ Nếu độ sâu rãnh gai nhỏ hơn tiêu chuẩn
hoặc gai vỏ mòn gần đến gai chỉ thị trên
vỏ thì nên thay vỏ.
Thao tác kiểm tra
1.6 mm
2.4 mm
Đối với xe tải nhẹ
Loại thường
Loại tốc độ cao
Tiêu chuẩn giới hạn chiều cao gai lốp
Tình trạng lắp bánh xe
Độ mòn vỏ xe
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Nội dung kiểm tra
8
☺ Áp suất lốp xe phải đủ theo tiêu chuẩn.
☺ Áp suất giữa các bánh xe phải đều.
☺ Quan sát, dùng búa gõ vào. Nếu cần có
thể dùng dụng cụ đo áp suất để kiểm tra.
☺ Áp suất lốp xe có ảnh huởng đến cả tuổi thọ lốp xe, mức tiêu hao nhiên liệu và
khả năng lái xe an toàn.
☺ Áp suất vỏ quá thấp
☺ Áp suất vỏ quá thấp
● Tuổi thọ lốp xe giảm, ma sát giữa lốp xe và mặt đường tăng làm tiêu hao nhiều
nhiên liệu.
● Lốp xe bị biến dạng nhiều khi lăn làm tăng nhiệt độ lốp và dễ nổ.
- Giảm tính êm dịu khi chuyển động
- Gây truợt khi xe tăng tốc, phanh hoặc cua gấp.
☺ Thực hiện kiểm tra khi lốp xe lạnh (xe
chưa chạy)
☺ Vết nứt hoặc thủng trên bề mặt lốp
☺ Các vật nhọn đâm vào lốp hay giữa hai
bánh
☺ Quan sát bề mặt tiếp xúc mặt đất và hông
lốp xe.
Các vết nứt, đá hay bất kì vật gì găm vào lốp xe cũng có khả năng làm
nổ lốp, gây tai nạn. Vì vậy xin hãy kiểm tra thật kỹ !
Áp suất lốp
Vết thủng trên lốp xe
Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Thao tác kiểm tra
9
☺ Mức dung dịch trong bình phải nằm trong
khoảng giữa hai vạch Max và Min.
☺ Nắp két nước phải được vặn chặt.
☺ Quan sát bằng mắt.
☺ Kiểm tra,vặn chặt nắp két nước, ốc xả.

Két nước, các đường ống và chỗ nối phải
nguyên vẹn, không rò rỉ dung dịch làm mát.
☺ Quan sát mức dung dịch làm mát trong bình.
☺ Nếu mức dung dịch thấp hơn mức Min thì phải
châm thêm dung dịch.
Dung dịch làm mát động cơ
Két nước và đường ống dung dịch làm mát động cơ
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Lái xe trong tình trạng thiếu dung dịch làm mát có thể gây quá nhiệt
cho động cơ, làm giảm tuổi thọ các chi tiết và khả năng gây bó kẹt là rất lớn.
Khi châm dung dịch làm mát cần chú ý dùng đúng loại dung dịch làm
mát thích hợp cho từng loại xe.
Tuyệt đối không được mở nắp két nước khi động cơ còn nóng vì nước
làm mát với áp suất cao sẽ phun ra gây phỏng cho người kiểm tra.
Sự rò rỉ, hao hụt trên đường ống, két nước và các co nối sẽ dẫn đến việc
nước làm mát bị hết nhanh. Sự rò rỉ nếu không phát hiện kịp thời sẽ gây hậu quả
nghiêm trọng do xe chạy trong điều kiện thiếu dung dịch làm mát (quá nhiệt hoặc
bó kẹt động cơ)
10
☺ Độ căng của dây cu-roa theo tiêu chuẩn
(Khi đặt lực 10kg lên dây thì độ võng của
dây phải nhỏ hơn 10mm)
☺ Bề mặt dây cu-roa không được rạn nứt,
không được có nhớt trên các bề mặt tiếp
xúc giữa dây cu-roa và pu ly.
☺ Quan sát kỹ tình trạng của dây cu-roa và
làm sạch hoặc thay thế nếu cần.
☺ Dùng ngón tay ấn vào mặt lưng dây cu-roa
ở vị trí giữa hai pu ly với lực khoảng 10 kg,
đo độ võng của dây.
Nếu độ võng lớn hơn 10 mm thì nới lỏng
bu-lông điều chỉnh và chỉnh lại.
Dây cu-roa
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
☺ Dây cu-roa quá chùng sẽ gây trượt, khi động cơ dẫn động các hệ thống khác
sẽ hoạt động không tốt (máy phát, quạt nước làm mát, các bơm…)
☺ Dây cu-roa quá căng sẽ ghì động cơ, gây khó vận hành và tiêu tốn nhiều
nhiên liệu.
☺ Dây cu-roa sau một thời gian sử dụng cần phải được thay thế để đảm bảo
tính năng hoạt động của động cơ.
11

☺ Dầu bôi trơn động cơ phải đủ
( Mực dầu bôi trơn trên que thăm dầu
nằm giữa hai mức Max và Min).
☺ Dầu bôi trơn phải sạch (màu sắc dầu
phải gần với màu ban đầu của nó).
☺ Để chính xác, nên tiến hành kiểm tra khi động cơ nguội hẳn và ở nơi bằng
phẳng.
☺ Rút que thăm dầu ra, lau sạch và đút vào trở lại. Từ từ rút ra và quan sát mực
và màu sắc dầu bôi trơn.
☺ Châm thêm hoặc thay dầu theo đúng chủng loại nếu mực dầu quá thấp hay bẩn.
Dầu bôi trơn động cơ
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
☺ Thiếu dầu bôi trơn sẽ gây nóng máy, hao mòn chi tiết nhanh, thậm chí bó kẹt,
chết máy bất ngờ gây tai nạn nguy hiểm và tốn kém trong sửa chữa.
Dầu bôi trơn thừa hay thiếu đều không tốt.
Dầu bẩn
☺ Thừa dầu bôi trơn sẽ tăng lực cản đối với động cơ làm tiêu hao nhiều nhiên
liệu.
☺ Dầu bẩn là dầu có lẫn nước (màu trắng đục) hoặc dầu chứa nhiều muội than,
mạt kim loại (màu đen sậm, sệt). Dầu bẩn bôi trơn kém, làm trầy xước các bề
mặt tiếp xúc, nghẹt lọc và ống dẫn, giảm tuổi thọ động cơ và các chi tiết.
Ngoài việc kiểm tra hàng ngày, dầu bôi trơn phải được thay thế định kỳ
theo hạn bảo dưỡng. Phải sử dụng đúng loại dầu được khuyến cáo cho từng
động cơ
12
☺ Khả năng khởi động nhanh
☺ Khởi động động cơ, lắng nghe tiếng nổ.
☺ Nhấn bàn đạp ga từ từ để tăng giảm ga
☺ Lắng nghe tiếng nổ động cơ, quan sát khí
xả (màu sắc và lượng khí xả) và mức độ
rung động của xe khi tăng giảm ga.
☺ Hoạt động cầm chừng êm, tăng giảm ga
tốt, bàn đạp ga lên xuống dễ dàng.
☺ Không có tiếng động bất thường và ít
khói bụi.
Khả năng khởi động và hoạt động cầm chừng động cơ
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
☺ Hãy kiểm tra lại thật kỹ nếu cảm thấy hoạt động của động cơ không bình
thường.
☺ Trong trường hợp xe không khởi động được hoặc động cơ hoạt động bất
thường mà bạn không thể tìm ra nguyên nhân thì hãy cố gắng liên hệ với các
đại lý của Isuzu sớm nhất có thể. Vì những sai hỏng nhỏ nếu không được xử
lý kịp thời có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Trước khi khởi động động cơ phải chắc chắn rằng các yếu tố như
nước làm mát, dầu bôi trơn, dây cu-roa đã được kiểm tra và hiệu chỉnh
đúng.
13
☺ Kiểm tra đèn báo trên tap-lô (hình nhỏ).
☺ Bật công tắc, quan sát xem đèn báo tách nước có sáng không, nếu có thực
hiện tiếp bước 2. Không cần phải đợi đèn sáng mới tiến hành xả nước, cần
phải xả nước trong nhiên liệu hàng ngày.
☺ Kiểm tra bộ tách nước phía sau động cơ và ở khung xe (xe tải).
☺ Thực hiện các thao tác xả nước theo hướng dẫn bên dưới.
☺ Xả nước bộ tách lọc.
Thiết bị tách nước
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Thiết bị tách nước được bố trí trong lọc nhiên liệu phía sau động cơ, bên
sườn xe (xe tải ). Khi lượng nước trong các bộ tách lọc này đầy thì khả năng tách
lọc sẽ kém đi làm ảnh hưởng đến chất lượng nhiên liệu cấp cho động cơ.
1. Đậu xe và cài phanh tay
2. Đặt một bình chứa để hứng nước
xả ra (khoảng 0.2 lít)
3. Nới lỏng đai ốc xả, (1) nhồi bơm
tay (2) lên xuống cho đến khi hết
sạch nước (khoảng 10 lần)
4. Siết chặt núm xả và tiếp tục nhồi
bơm tay thêm vài lần.
5. Khởi động động cơ để chắc rằng
đèn báo tách nước đã tắt và núm
xả không rò rỉ dầu.
14
☺ Đảm bảo trong bình chứa khí nén không
không tích nước.
☺ Nếu trong bình chứa khí nén có nhiều
nước thì có thể bộ làm khô không khí đã
hỏng.
☺ Kéo đai của khóa xả ở đáy bình khí nén
để loại bỏ nước.
☺ Thả đai khóa xả ra và kiểm tra để chắc
rằng không có khí lọt ra từ khóa xả
Tách nước trong bình khí nén
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Nước trong bình khí nén có thể làm giảm hiệu quả phanh và trợ lực
phanh do làm giảm lượng khí nén cung cấp. Mặt khác cũng ảnh hưởng đến
tuổi thọ các cơ cấu vận hành bằng khí nén do sự tiếp xúc giữa kim loại và
hơi nước (rỉ sét).
15
☺ Đảm bảo hệ thống khí nén chính và phụ có
áp suất thích hợp.
(780 – 890 kPa / 8 – 9.1 kgf/ cm
2
/129 psi)
☺ Bật công tắc máy, quan sát xem đèn báo áp
suất khí nén có sáng không.
☺ Kiểm tra áp suất khí bằng áp kế khí
☺ Kéo phanh tay hết mức, xả hết khí (đèn báo
áp suất khí sáng lên)
☺ Khởi động động cơ cho chạy cầm chừng,
đo thời gian để áp suất đạt yêu cầu (đèn
báo áp suất tắt).
☺ Thời gian để đèn cảnh báo áp suất khí nén
tắt của một số model xe được cho bởi bảng
dưới đây.
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra

Model xe
Thời gian
(phút)
FRR 6
FTR 7
FVR 11
FVM 14
FVZ 14
GVR 16
Áp suất khí nén
* Trường hợp áp suất không tăng, tăng quá chậm hoặc chỉ số
hai áp kế chênh lệch nhiều thì bạn nên liên hệ đại lý của Isuzu để kiểm
tra.
* Tuyệt đối không vận hành xe khi áp suất khí không đủ (đèn
báo sáng hoặc kim áp kế khí ở trong vùng đỏ). Lúc này các phanh sẽ
không hoạt động hết khả năng, gây nguy hiểm cho việc vận hành xe.
16
☺ Vỏ bình không bị nứt, vỡ hay bị phù
☺ Tắt công tắc, đặt công tắc ở vị trí LOCK.
☺ Nếu dung dịch bình không đủ hãy tháo nắp
đậy và các nút rồi châm thêm nước cất.
☺ Làm vệ sinh các cọc bình, kiểm tra siết chặt
dây nối. Nên bôi một lớp mỡ mỏng lên cọc
bình trước khi bắt dây nối.
☺ Sau khi châm dung dịch bình, phải tái nạp bình
bằng cách chạy xe hay dùng máy sạc bình.
☺ Mở nắp đậy quan sát tình trạng vỏ bình, các
điện cực, dây nối cọc bình và mực dung dịch
bình.
☺ Dây nối được bắt chặt với cọc bình.
☺ Mực nước bình nằm giữa UPPER và
LOWER hoặc cao hơn các điện cực khoảng
10-15 mm..
☺ Các điện cực không quá mòn, vỡ, biến dạng.
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Tình trạng tổng quát
Lưu ý
☺ Khi kiểm tra, tránh để nước bình rơi vào mắt, nếu bị dung dịch bình rơi vào mắt
phải rửa lại ngay bằng nước sạch trước khi khám bác sĩ.
Kiểm tra bình hàng ngày giúp đảm bảo xe và các thiết bị hoạt động ổn định,
nâng cao tuổi thọ của bình.
Bình trục trặc, xe khó khởi động, hệ thống chiếu sáng, tín hiệu không
ổn định dễ gây tai nạn khi lái xe ban đêm.
☺ Tuyệt đối không được châm nước bình cao hơn vạch UPPER vì như vậy có thể
khiến dung dịch tràn ra làm mòn các cọc bình và các bộ phận kim loại lân cận.
☺ Trường hợp tháo dây nối cọc bình ra thì phải chắc chắn gắn lại đúng cực âm /
dương. Gắn nhầm cực sẽ gây cháy bình điện, dây dẫn hay các thiết bị điện trên
xe.
☺ Trường hợp mực nước bình giảm nhanh, bình sạc kém khi chạy,… bạn nên đến
các đại lý Isuzu gần nhất để kiểm tra.
☺ Trường hợp dung dịch trào ra, phải dùng nước lau sạch ngay.
17
☺ Tình trạng bên ngoài của các
chụp đèn và các tấm phản quang
☺ Quan sát xem có bị vỡ hay dính
bụi bẩn không.
☺ Đèn pha Chiếu sáng tốt, thay đổi
độ sáng và khoảng cách chiếu
sáng khi chuyển từ pha sang cốt
và ngược lại.
☺ Đèn kích thước luôn sáng khi bật
đèn pha.
☺ Đèn sương mù, đèn trần và đèn
hậu sáng khi bật công tắc.
☺ Mở các công tắc đèn và điều
khiển để kiểm tra tất cả các chức
năng của từng đèn.
☺ Để thuận tiện và nhanh chóng,
nên có hai người, một điều khiển
các công tắc tại chỗ ngồi lái xe,
một quan sát bên ngoài.
☺ Trường hợp chỉ có một mình thì
nên kiểm tra bằng cách chiếu
ánh sáng lên tường để quan sát.
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Đèn chiếu sáng
18
☺ Các đèn tín hiệu sáng và làm việc đúng
chức năng từng đèn.
☺ Kèn xe hoạt động bình thường.
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Đèn tín hiệu - kèn xe
* Đèn phanh
Ấn nhẹ bàn đạp phanh và kiểm tra xem tất cả
các đèn phanh có sáng không.
* Đèn báo rẽ (Signal)
Gạt công tắc và theo dõi xem đèn báo rẽ có
chớp tắt bình thường không.
* Đèn báo tap-lô ( đèn báo áp lực nhớt, báo
phanh tay,...)
Vặn chìa khóa đến vị trí ON, các đèn đều
sáng. Các đèn tắt khi khởi động động cơ.
* Kèn xe
Ấn nút kèn trên vô lăng và theo dõi.
Các đèn chiếu sáng bị hỏng hoặc hoạt động không bình thường
sẽ rất dễ gây tai nạn nguy hiểm vào ban đêm. Cần kiểm tra chắc chắn
trước khi khởi hành.
Ngoài việc ảnh hưởng tới sự vận hành xe trên đường, các đèn tín hiệu
còn cần được kiểm tra thường xuyên vì khi một đèn nào đó bị trục trặc thì rất
có thể ảnh hưởng tới các đèn khác.
19
☺ Mực nước rửa kính phải cao hơn
vạch Min.
☺ Nước rửa kính
☺ Bộ phận xịt nước

Ấn nút trên cần gạt xem nước xịt ra có
mạnh và đều không.

Gạt nước phải hoạt động bình thường khi
nước rửa kính đang phun.

Xịt nước rửa kính.

Gạt cần điều khiển ở các chế độ khác nhau
xem chổi gạt hoạt động có bình thường không.

Khi tắt công tắc gạt nước giữa chừng thì
chổi gạt phải tự động trở về vị trí ban đầu.
Quan sát mực nước rửa kính trong bình.
☺ Bộ phận xịt nước hoạt động tốt.
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Nội dung kiểm tra
Thao tác kiểm tra
Nước rửa kính
Gạt nước
Không bật công tắc xịt nước liên tục khi không thấy nước xịt ra
vì dễ làm cháy bơm xịt nước.
Nước rửa kính không đủ khiến không lau rửa kính khi đang chạy
được, hạn chế tầm nhìn lái xe.
Không được gạt nước khi kính xe đang khô vì như vậy sẽ làm
trầy xước kính.
20
@ Lắng nghe âm thanh và cảm
nhận rung động của xe khi vận
hành.
@ Phát hiện sự khác thường nên
kiểm tra ngay nếu có thể.
@ Nếu không thể giải quyết
ngay, bạn hãy nhờ trung tâm
gần nhất của Isuzu hỗ trợ.
Không chỉ đảm bảo việc kiểm tra hàng ngày, ngay trong
lúc đang vận hành xe chúng ta cũng cần phải để ý đến những
hiện tượng bất thường có thể phát sinh.
Những bất thường này đôi khi bị lờ đi nhưng thực ra
chúng chính là nguyên nhân sâu xa của những hỏng hóc
nặng.
Vậy thay vì phải tốn kém sửa chữa và trì trệ công việc,
hãy kiểm tra ngay lập tức khi phát hiện những bất thường và
khắc phục kịp thời.
22
KIỂM TRA HÀNG NGÀY
Thật đơn giản, chỉ mất vài phút
1. Kiểm tra Cabin xe
® Kiểm tra chắc chắn không có vật gì rơi ngã nếu lật
cabin lên
® Kiểm tra tình trạng lốp, vành mâm, bu lông, tắc-kê và
áp suất lốp xe trước trái.
Không mất nhiều thời gian mà lại rất hiệu quả và cần thiết. Khi bạn đã
quen với công việc này thì thời gian thực hiện kiểm tra sẽ rút ngắn đáng kể. Thậm
chí chỉ mất khoảng 5 phút!!
Để thực hiện kiểm tra nhanh chóng, thuận lợi, xin hãy thực hiện theo quy
trình sau.
® Kiểm tra dây cu-roa quạt gió, cu-roa máy nén lạnh.
® Kiểm tra nhớt động cơ
® Kiểm tra sự rò rỉ nhớt động cơ và nước làm mát.
® Hạ cabin xuống.
® Kiểm tra dung dịch bình điện
® Kiểm tra bụi bẩn hay hư hỏng đèn hậu, đèn đờ-mi.
® Kiểm tra tình trạng lốp, vành mâm tắc-kê bánh xe sau trái
® Kiểm tra tình trạng thùng xe, chốt khóa sau thùng xe
® Kiểm tra rò rỉ nhớt cầu, tình trạng đường ống dầu phanh
® Kiểm tra bánh xe sau bên phải
® Kiểm tra mực nước làm mát động cơ.
® Kiểm tra bánh trước phải
® Kiểm tra kính chắn gió xem có bị bụi bẩn, trầy, nứt ?
® Kiểm tra mực nước làm mát động cơ.
® Kiểm tra gạt nước, lau rửa kính, két nước làm mát.
® Kiểm tra góc nhìn kính chiếu hậu
® Kiểm tra mực dầu phanh, bàn đạp phanh.
® Kiểm tra phanh tay, cần số, bàn đạp ly hợp.
® Kiểm tra mực nước rửa kính chắn gió
® Kiểm tra khởi động và âm thanh khi khởi động.
® Kiểm tra hoạt động phun nước và rửa kính.
® Kiểm tra các đèn chiếu sáng, tín hiệu.
6. Vào trong Cabin
7. Khởi động động cơ
3. Phía bên hông trái phía sau xe
4. Phía bên hông phải xe
5. Phía trước xe
2. Lật Cabin lên
21
hE Th0hû I·Mkßk 8kL0h Vk Tß0hû TkM 8k0 hkhh
I80Z0 VIET hkM
hI80
44O hguyen van Linh, F. Fhuc Bong, Long Bien, ha hoi
Tel: (O4) 88757888 · Fax: (O4) 88757OOO
E·mail: nisu·sales@isu/u·vietnam.com
Trung Tam Bao hanh: hgo 58 Fho Buc 0iang, 0ia Lam, ha hoi
(Tong Kho Kim Khi)
Tel: (O4) 88772O58 · Fax: (O4) G2G14O58
T&8
Km 1O 0uoc lo 1A, Thanh Tri, ha hoi
Tel: (O4) 8G8187O7 · Fax: (O4) 8G87OOGO
E·mail: ts·sales@isu/u·vietnam.com
Trung Tam Bao hanh: Km 12 + 8OO 0uoc lo 1A, Thanh Tri, ha hoi
Tel: (O4) 8G87OOO8 · Fax: (O4) 8G872857/ O4·88G17118
kk80860
2 Le hong Fhong, hha Trang, Khanh hoa
Tel: (O58) 887O171 · Fax: (O58) 887OG5G
E·mail: kabusco·sales@isu/u·vietnam.com
ûkT Tkh FhkT
0G · T1 · KF4 · F. Long Binh, Xa lo ha hoi (vong xoay Tam hieµ),
TF. Bien hoa, Bong hai
Tel: (OG1) 8OO2O57 · Fax: (OG1) 8OO512O
E·mail: tanµhat·sales@isu/u·vietnam.com
kh Lk6
7O8 Kinh 0uJng vuJng, 0.G, TF.hCM
Tel: (O8) 8751128G · Fax: (O8) 87511884
E·mail: anlac·service@ isu/u·vietnam.com
Trung Tam Bao hanh: 54 Kinh 0uJng vuJng, F. 18, 0. G, TF.hCM
Tel: (O8) 87522151 · Fax: (O8) 8752G4O4
COÂNG TY TNHH OÂTOÂ ISUZU VIEÄT NAM
Vaên phoøng chính vaø Phoøng Kinh doanh :
100 Quang Trung, P. 8, Q. Goø Vaáp, TP. HCM - ÑT : (84-8)3 895 9202 - Fax : (84-8)3 895 9204
37 Leâ Thaùnh Toân, P. Beán Ngheù, Q. 1, TP. HCM - ÑT : (84-8)5 404 1314 - Fax : (84-8)5 404 1315
Website : http://www.isuzu-vietnam.com
(*) Trung taâm baûo haønh taïi I-mark salon
6
V
Z
·
1
8
l
0
4
l
1
1

VIET hkI
Km 1O hguyen Trai, Thanh Xuan, ha hoi
Tel: (O4) G285OOOO · Fax: (O4) G285OOOG
E·mail: viethai·sales@isu/u·vietnam.com
*
ûELIMEX
872 hgu hanh SJn, TF. Ba hang
Tel: (O511) 8O55OGO · Fax: (O511) 8O55GG8
E·mail: gelimex·sales@isu/u·vietnam.com
*
h0hû hhkh
515·517 Le 0uan, Fleiku, 0ia Lai
Tel: (O5O) 875G75G · Fax: (O5O) 875G888
E·mail: hungnhan·sales@isu/u·vietnam.com
*
h0hû kh
To G, Khoi G, Ton Buc Thang, TF. Buon Me Thuoc, Baklak
Tel: (O5OO) 8O541O4 · 8O58O5O · Fax: (O5OO) 8O58OGO
E·mail: hongan·sales@isu/u·vietnam.com
*
LEE
BuJng 22 thang 12, hoa Lan, Thuan 0iao, Thuan An, Binh 0uJng
Tel: (OG5O) 87OO888 · Fax: (OG5O) 87OO777
E·mail: lee·sales@isu/u·vietnam.com
*
Vkh hkM
522 0uoc Lo 18, KF G, F. hieµ Binh FhuJc, 0. Thu Buc, TF.hCM
Tel: (O8) 8727OO88 · 84 · 85 · Fax: (O8) 8727OO81
E·mail: vannam·sales@isu/u·vietnam.com
*
MkI LIhh
1GO1/8h 0uoc Lo 1A · Khu Fho 8, F. An Fhu Bong, 0. 12, TF.hCM
Tel: (O8) 8712O888 · Fax: (O8) 8712OOOO
E·mail: mailinh·sales@isu/u·vietnam.com
*
kh 800hû
1O2 Fhan van hJn, 0. 12, TF. hCM
Tel: (O8) G2557812 · Fax: (O8) G2557818
E·mail: ansuong·sales@isu/u·vietnam.com
*
ûEhTßk60
Lo 8·1G, Le hong Fhong, F. Binh Thuy, 0. Binh Thuy, TF. Can ThJ
Tel: (O71O) 888O77G · Fax: (O71O) 8887128
E·mail: ankhanh·service@ isu/u·vietnam.com
*
Fh006 kh
0uang Fhong, 0uang XuJng, Thanh hoa
Tel: (O87) 8G71444 · 8G7171G · Fax: (O87) 8G717G1
E·mail: µhuocan·sales@isu/u·vietnam.com
*
* MIEh 8k6 * MIEh hkM
* MIEh Tß0hû