You are on page 1of 4

DẠNG 1: BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

Câu 1: Cho 1 lit nước cứng tạm thời chứa (Ca2+, Mg2+ và HCO3-). Biết tỉ lệ mol của 2 ion Ca 2+ và Mg2+ tương
ứng là 2:1. Tổng khối lượng của hai muối hidrocacbonat trong 1 lit nước trên là 14,1 gam. Tính khối lượng
Ca(OH)2 cần thêm vào 1 lit nước cứng trên, để nước thu được mất hoàn toàn tính cứng?
A. 17,76 gam

B. 13,32 gam

C. 6,66 gam

D. 8,88 gam

DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ HIDROXIT LƯỠNG TÍNH
Câu 1: Trộn lẫn 100ml dung dịch Ba(OH) 2 1M với 100ml dung dịch Al 2(SO4)3 0,2M, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được x gam kết tủa và dung dịch A. Sục CO2 dư vào A thu được y gam kết tủa. Giá trị của x và y tương ứng là
a. 13,98 và 7,06.
b. 23,3 và 7,06.
c. 23,3 và 3,12.
d. 13,98 và 3,12.
Câu 2: Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl 3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa
tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ M của
dung dịch HCl là :
A. 1,12M hoặc 2,48M
B. 2,24M hoặc 2,48M
C. 2,24M hoặc 3,84M
D. 1,12M hoặc 3,84M
Câu 3: Chia hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 24,64 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 17,92 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn
toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 9,408 lít khí H2 (đktc).
Khối lượng (tính theo gam) của Na, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A. 7,82; 18,9; 7,84.
B. 9,20; 18,9; 6,72.
C. 9,20; 16,2; 6,72.
D. 7,82; 16,2; 7,84.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào
dung dịch NaOH dư thì thu được 2,2V lít khí. Thành phần phần trăm khối lượng Na trong X là(các khí đo ở cùng điều
kiện)
A. 22,12%.
B. 24,,68%.
C. 39,87%.
D. 29,87%.
Câu 4: Trộn 120 ml dung dịch NaOH 3M với 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 nồng độ a mol/lít, phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa
X và dung dịch Y. Thêm tiếp 60 ml dung dịch NaOH 3M vào dung dịch Y, khuấy kĩ để phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng
kết tủa X tăng thêm, biết tổng khối lượng kết tủa X thu được là 12,48 gam. Giá trị của a là
A. 0,5325M
B. 0,875M
C. 0,4375M
D. 0,4735M
Câu 5: Cho hỗn hợp Na, Al vào nước dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa 1 chất tan. Sục
CO2 dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
A. 15,6 gam

B. 10,4 gam

C. 7,8 gam

D. 3,9 gam

Câu 6: Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 1M vào 700ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Phản ứng kết thúc thu được kết
tủa nung kết tủa tới khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. m là
A. 150g
B. 20,4g
C. 160,2g
D. 139,8g
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al ( trong đó Al chiếm 37,156% về khối lượng) tác dụng với H 2O dư thu được
V lít H2(đktc). Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít H 2(đktc).
Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 21,8 và 8,96
B. 19,1 và 8,96
C. 21,8 và 10,08
D. 19,1 và 10,08
Câu 8: : Cho m gam NaOH vào 300ml NaAlO 2 0,5M được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch chứa 500ml HCl 1,0M vào
dung dịch X, thu được dung dịch Y và 7,8 gam chất kết tủa. Sục CO 2 vào dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị của
m là:
A. 4,0 gam
B. 12,0 gam
C. 8,0 gam
D. 16,0 gam
Câu 9: Cho 200 ml dung dịch KOH 0,9M; Ba(OH) 2 0,2M vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,3M. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là:
A. 9,32 gam
B. 10,88 gam
C. 14 gam
D. 12,44 gam
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được 200 ml dd A chỉ chứa một
chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M. Giá trị của m là
A. 3,52
B. 5,36
C. 3,56
D. 2,32
Câu 11: Hoà tan hết m gam Al 2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được 2a
gam kết tủa. Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, cũng thu được a gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, giá trị của m là:

1

48 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. 0.7 gam kết tủa.48 lít khí (đktc).3M D.32 gam C. 5. Giá trị của x là A.6 gam < a ≤ 9 gam B. 7. 0. 0.7 gam Al và 8. 400 ml C.4g Al và 32 g Fe2O3 D.85%.4 gam Câu 14: Hỗn hợp X gồm: Fe2O3. 11.4 gam < a ≤ 9 gam Câu 2: Cho 26. Hỗn hợp sản phẩm rắn thu được sau phản ứng. Cho X phản ứng hết với 0.8475 gam. Khối lượng Al2O3 trong 20. B.48 lít khí (đktc).2M B.25 D.84 lít khí ( đktc) và dung dịch X.2 C. Tìm % khối lượng Na trong hỗn hợp A.8g Al và 64 g Fe2O3 B. 20. 250ml Câu 21: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0. Cho 200 ml dung X tác dụng với 240 ml dung dịch Y.5 gam kết tủa. Tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 5. 29. 1.5 Câu 17: Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe 2(SO4)3 0.1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18.96 lít hidro và chất rắn không tan trong NaOH có khối lượng bằng 44.06. 0.3 mol AgNO 3 . 12. 1. Al2O3. 5. 300ml D. 5.5 B. Cr2O3. 10. Cho BaCl2 dư vào Z thu được 25. Giá trị của a là : A.1 gam D.5 & 1.2 mol Fe(NO3)3 thu được dung dịch X và 46.3 gam kết tủa. sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 4. Na vào nước thu được 4.86% Câu 19: Một hỗn hợp gồm bột Al và Fe2O3. C. 50. 1. A. 15.18 mol FeCl 3.24 gam chất rắn. thì thu được 248.7 gam X là A. Giá trị a.5 & 1. khi cho 200 ml dung dịch X tác dụng với 760 ml dung dịch Y.55 gam kết tủa. 8. trộn đều rồi chia thành 2 phần. b lần lượt là (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A.72 gam chất rắn. 27g Al và 32 g Fe2O3 C. 0.16 gam D.7 gam C. 10. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng. 41.8 gam C. Các thể tích ở ĐKC. 10.4 gam D.25M.8% khối lượng của phần 1. Mặt khác hòa tan m gam hỗn hợp trên vào 100 ml dung dịch NaOH 4M (dư) thì thu được 7. 500ml B. 19. D.9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X.7 gam B. Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0.4 gam Fe vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO 3)2 1M và AgNO3 2M. Giá trị m là: 2 . Mặt khác.75 & 2.75 B. 18. 45g Al và 80 g Fe2O3 Câu 20: Hòa tan m gam hỗn hợp Al.08 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4.52 gam chất rắn Z.5M và H 2SO4 0.88 gam B. 5. các phản ứng đều hoàn toàn.88 lít hidro. thu được 85. Giá trị a là: A. 10.04 gam Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 2. 2. Sau khi phản ứng xong được 500 ml dd X chỉ chứa một chất tan duy nhất và 4. 4.39 C. Y là dung dịch Ba(OH)2 bM.12.2 gam C.43 D. DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI Câu 1: Cho a gam bột Al vào dung dịch chứa 0. 51. 9. 2. Thể tích dd 2 axit (HCl 0. 8. 3.15%. thu được dung dịch Y và 27.09.2 gam B.2 (g)hỗn hợp chất rắn Y.81 B.4 M C.25M đủ phản ứng với dung dịch X để được kết tủa lớn nhất là: A. C.A. 2. Cho 20. D. Mặt khác hòa tan m gam hỗn hợp trên vào 100 ml dd NaOH 4M ( dư) thì thu được 7. Sau phản ứng thu được kết tủa lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng A.12%.75 & 1.55 C. 0.1.35 Câu 18: Hòa tan m gam hỗn hợp Al. 15. 70.15 mol Cu(NO3)2 và 0. 0.1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 8. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. 9. thực hiện phản ứng nhiệt nhôm ở nơi không có không khí. 5. Na vào nước thu được 4.95 gam B.25 C. Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch HCl thì thu được 26.Cho phần 1 vào dung dịch NaOH lấy dư thì thu được 8. sau khi kết thúc phản ứng thu được 8 gam chất rắn và dung dịch Y. 1. Cho Br2 dư vào Y thu được dung dịch Z.48%. 39.7 gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH đặc (dư).8 mol HCl thu được 7.84 lít khí( đktc) và dung dịch X.13% C.6 gam Câu 16: X là dung dịch Al2(SO4)3 aM. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6. Sau một thời gian. 3. Câu 3: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0.48 lít khí H2. 7. 0. Tính nồng độ mol của dung dịch X: A.87% D. Tính khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu.49% B. 48. B.6 gam D.665 Câu 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm một kim loại hóa trị 1 và oxit kim loại hóa trị 2 vào nước dư. dư).1 gam Câu 15: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M vào cốc chứa 350 ml dung dịch NaOH 2M.125M và Al2(SO4)3 0. 12. 0. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là A. 60.25 M Câu 13: Cho 16. Khối lượng từng chất rắn trong hỗn hợp ban đầu là: A.52 D.83 D. 5.8 gam kết tủa. Giá trị của m là: A.

Giá trị của x là: A. Phần 2 cho vào 200 ml dung dịch FeCl3 1M sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 12 gam chất rắn không tan.4 gam. B.07 gam D. 20. B. C. 14.9 gam C. 0.25 gam. lọc kết tủa rồi đem nhiệt phân trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 29. 0.16 gam kim loại. Câu 7: Cho 200 ml dd AgNO 3 2.5 mol Fe phản ứng hết với dung dịch có a mol AgNO3 sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X.8(gam) Fe cho vào 250 ml dung dịch CuCl . 6. Khối lượng magie đã phản ứng là A.15 mol Cu(NO3)2. 50. 16. 17.1 mol AgNO 3 .25 gam. 0.6 gam C.6.2. 19. 16. Sau khi pư kết thúc thu được 17. 19. 34. lấy thanh kim loại ra. 19.A. Câu 15: Cho hỗn hợp bột kim loại gồm 1. Cho NH 3 dư vào dung dịch sau phản ứng. 75.05 mol.25 gam.15 mol Cu(NO3)2 và 0. 16. 34.8 mol Fe(NO 3)3 và 0.1 gam B. 151. cân lại thấy khối lượng tăng 11. Fe vào dung dịch AgNO 3 dư thu được m gam chất rắn.6. Giá trị của V là A. 38. khuấy đều cho pư hoàn toàn. 0. 40.25 gam.84(g) chất rắn B .15 mol Brom.05 Câu 18: Chia hỗn hợp X gồm Cu và Fe thành 3 phần bằng nhau.5M Câu 10: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl 2 và CuCl2. 19. 0. 25. Giá trị của m là: A. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư. 0. a ≥ 3.36(gam) Mg và 2. 19.15 mol Cu(NO3)2.2 gam B.1 mol AgNO3 và 0.2 C.6 gam bột sắt vào dung dịch X. Tính khối lượng kết tủa sau khi pư? A. C.0 gam C. sau một thời gian thu được 26.45 gam hỗn hợp bột Mg. 28. 46 gam D. B.5a mol/l tác dụng với 200 ml dd Fe(NO 3)2 a mol/l. C.1 gam D. Sau một thời gian.05M C.50 gam. Giá trị của m là A. thêm tiếp 5.4 gam < a ≤ 9 gam Câu 13: Cho hỗn hợp bột chứa 0.1M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 6. D. 0. B.1 mol Cu(NO3)2 và 0. 18. C. 54.50 gam.56 lít D. 18. 0. 0. D.45 gam. D. thêm tiếp 5. Giá trị của m là A.2M và Cu(NO3)2 0.0 gam bột Zn vào dd chứa 0.6 gam B. 0. Tổng khối lượng các muối trong X là A. 3.1mol AgNO3 .6 gam so với thanh kim loại ban đầu.05 mol Cu(NO3)2. 0.12 lít C. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13.18 D. 135. Sau phản ứng thu được chất rắn B.44 B. 2.4(gam) 2 oxit. 19.24 gam Mg tác dụng với 200 ml dung dịch Cu(NO 3)2 0.0 gam Câu 11: Cho 18. Cho phần 3 tác dụng hết với clo thu được m gam chất rắn. sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 6 gam kết tủa.1 mol AgNO3 và 0. 17. 40. lọc kết tủa nung đến khối 1 2 1 lượng không đổi được 1. 43. 19.5 D.50 gam. Cho B phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thấy có V lít khí NO (đktc. 1. 0.6 gam Câu 5: Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0. B. 28. 13. Câu 17: Cho 0.15 mol Cu(NO3)2. 18.4 gam B. Giá trị của m là: A. là sản phẩm khử duy nhất) thoát ra.65 gam chất rắn Y. sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 6 gam kết tủa.4 gam D. Tách lấy kết tủa.6 gam < a ≤ 9 gam D. D.035 mol. Tách lấy kết tủa.03 mol. C. Giá trị của m là: A.7 C. sau một thời gian thu được 26.28 gam chất rắn và dd X.7 gam < a < 5. 48. 19.05 Câu 8: Cho 13. Giá trị của m là: A. 14. C. 16.15M. Phần 1 tác dụng với H2SO4 loãng dư tạo ra 4.2 mol Fe(NO 3)3 thu được dung dịch X và kết tủa Y. Biết X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0. B.9 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối.896 lít Câu 16: ) Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0. 1.96 gam.1mol Fe(NO 3)3.4 gam Câu 9: hỗn hợp có 0. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0.5 gam C. Câu 14: Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0.4 gam Fe và 0.45 gam Câu 6: Nhúng một thanh magie vào dung dịch có chứa 0.4 gam 3 .672 lít B.25 gam.1 mol AgNO3 và 0. Cho dd HCl dư vào dd X thu được m gam kết tủa. 5. sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 6 gam kết tủa.9 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. thêm tiếp 5.6 gam bột sắt vào dung dịch X. tính C của CuCl M 2 A. 49.15M B. 1.25 gam. 0. rửa sạch.6 gam bột sắt vào dung dịch X.5 gam. D.3 B. C. A.6 gam muối khan. Al. 24 gam. Tách lấy kết tủa.0. D.025 mol. khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn 2 toàn thu được dung dịch B và 3. 1.2 gam. Câu 12: Cho a gam bột Al vào dung dịch chứa 0.4 gam B. Tính giá trị của a là: A.1M D.9 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. sau một thời gian thu được 26. Hãy lựa chọn giá trị của a để kết tủa Y thu được chứa 3 kim loại.48 lít khí (đktc).88 gam.01 mol Al và x mol Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO 3 0. 1.45 gam.

8.24 gam D.88 gam Câu 20: Hòa tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5. Sau đó đổ tiếp dung dịch H2SO4 loãng dư vào cốc phản ứng trên thấy giải phóng khí NO duy nhất và được dung dịch Y.32 gam C. Sau một thời gian. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H 2SO4 (loãng.52% B.7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO 4. 43.85% C. 10. dư). 54.15% D. 51. Còn lại 9.28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất.6 gam AgNO 3 lắc một thời gian để phản ứng hoàn toàn .28 gam kim loại không tan. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là: A. khối lượng chất rắn thu được là A.6 gam Fe và 6. 41.84 gam chất rắn Z.4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO 3 2M. sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0. D. 8. 48. B. thu được dung dịch Y và 2.28 gam B. 58.2 gam.48% 4 . C. Khối lượng m gam bột Cu là A. 10.6 gam.Câu 19: Cho m gam bột Cu vào dd có chứa 13.6 gam. Câu 21: Cho 2. 21.0 gam. 75.