You are on page 1of 8

Đối với các phiên bản trước từ version 2.20 - 3.

22, số liệu nhập theo định dạng text, sau
đây là cấu trúc tệp đối với các kiểu bình sai mặt bằng:

1. Đuờng chuyền đơn:
a. Nhập số liệu:
+ Dòng đầu: tên công trình.
+ Dòng thứ 2: tống số điểm (tsd), kiểu số liệu (1)
+ Dòng thứ 3: Sai số đo góc (Mb), sai số đo cạnh thành phần thứ nhất(a), sai số đo cạnh thành
phần thứ 2(b).
+ Dòng thứ 4: toạ độ X Y của điểm gốc đầu.
+ Dòng thứ 5: toạ độ X Y của điểm gốc cuối.
( Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng, kết hợp bình sai độ cao lợng giác, các
dòng
nhập tọa độ gốc nhập thêm độ cao gốc(H) cuối dòng).
+ Từ dòng thứ 6: nhập giá trị đo( Góc đo, cạnh đo, tên điểm). Trị đo đầu tiên nhập góc =0,
cạnh nhập từ điểm gốc đầu đến điểm đo đầu tiên. Trị đo cuối cùng nhập góc=0, cạnh=0.
Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng, kết hợp bình sai độ cao lượng giác thì
các dòng trị đo
nhập ( Góc đo, cạnh đo, góc đứng, cao máy, cao gơng, tên điểm, riêng trị đo cuối đều nhập =0).
+ Số dòng của các trị đo = tsd.
* Lưu ý: Các số liệu trên một dòng có thể nhập cách nhau bằng 1 dấu cách hoặc 1 dấu tab trở
lên.
b. Ví dụ:
+ Cạnh ngang:
LUOI DUONG CHUYEN CAP 2 (KIEU 1)
NGHIÊNG (KIEU 1)
41
2.0 0.2 0.2
2308152.562 500852.562
2308785.254 500956.852
000000 202.785 GPS2
GPS2
1735659 212.978 DC1
1824640 226.047 DC2
0000000
0.000 GPS3

+ Cạnh nghiêng:
LUOI DUONG CHUYEN CAP 2 CẠNH
41
2.0 0.2 0.2
2308152.562 500852.562 5.450
2308785.254 500956.852 21.050
000000 202.816 890000 1.52 1.53
1735659 213.010 910000 1.52 1.5 DC1
1824640 226.599 860000 1.45 1.5 DC2
0000000
0.000 0 0 0 GPS3

2. Đường chuyền phù hợp:
a. Nhập số liệu:
+ Dòng đầu : tên công trình.
+ Dòng thứ 2 : tống số điểm (tsd), kiểu số liệu (2)
+ Dòng thứ 3 : Sai số đo góc (Mb), sai số đo cạnh thành phần thứ nhất(a), sai số đo cạnh thành
phần thứ 2(b).
+ Dòng thứ 4 : Tên điểm gốc đầu, X, Y
+ Dòng thứ 5 : Tên điểm gốc thứ 2, X, Y
+ Dòng thứ 6 : Tên điểm gốc thứ 3, X, Y

trị đo cuối cùng nhập cạnh =0).45 1.5 DC2 0. Y + Dòng thứ 5 : Tên điểm gốc thứ 2. kiểu số liệu (3) + Dòng thứ 3 : Sai số đo góc (Mb).000 0 0 0 GPS34 3. + Số dòng trị đo là tsd-1. các dòng nhập tọa độ gốc nhập thêm độ cao gốc(H) cuối dòng). X. tên điểm).254 500956.2 0.563 GPS2 2308152. cạnh đo.2 GPS1 2306522.254 500956.562 500852.047 DC2 1784159 0. góc đứng.050 GPS4 2309850.53 1735659 213.2 0.52 1. cạnh đo. *Lưu ý: Các số liệu trên một dòng có thể nhập cách nhau bằng 1 dấu cách hoặc 1 dấu tab trở lên. tên điểm. góc đứng.0 0. cạnh đo. + Từ dòng thứ 7: nhập giá trị đo( Góc đo. kết hợp bình sai độ cao lượng giác.Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng. Nhập số liệu: + Dòng đầu : tên công trình. kết hợp bình sai độ cao lợng giác.562 GPS3 2308785. sai số đo cạnh thành phần thứ nhất(a).Đường chuyền dạng có 3 điểm gốc ( 2 điểm gốc đầu và 1 điểm gốc cuối ): a. cạnh đo.010 910000 1. * Lưu ý: Các số liệu trên một dòng có thể nhập cách nhau bằng 1 dấu cách hoặc 1 dấu tab trở lên.524 1722418 202. b.978 DC1 DC1 1824640 226.5 1824640 1784159 226.2 GPS1 2306522.Trờng hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng. X.000 GPS3 + Cạnh nghiêng: LUOI DUONG CHUYEN CAP2 CANH 62 2.852 GPS4 2309850. Y ( Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng. X. Ví dụ: + Cạnh ngang: LUOI DUONG CHUYEN CAP2 (KIEU 2) NGHIEN (KIEU 2) 62 2. riêng trị đo cuối đều nhập =0).+ Dòng thứ 7 : Tên điểm gốc thứ 4. các dòng nhập tọa độ gốc nhập thêm độ cao gốc(H) cuối dòng). Ví dụ: .563 GPS2 2308152. tên điểm). Y ( Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng. b. + Dòng thứ 4 : Tên điểm gốc đầu. + Số dòng trị đo là tsd-2.785 GPS2 GPS2 1735659 212.0 0. cao máy. riêng trị đo cuối đều nhập =0). sai số đo cạnh thành phần thứ 2(b).562 5. tên điểm.566 500255.816 890000 1. + Dòng thứ 2 : tống số điểm(tsd).562 500852. + Từ dòng thứ 8: nhập giá trị đo (Góc đo. X. cao gơng.kết hợp bình sai độ cao lợng giác thì các dòng trị đo nhập ( Góc đo. Y + Dòng thứ 6 : Tên điểm gốc thứ 3. cao máy.852 21.566 500255.154 501105. cao gương.524 1722418 202.599 860000 1. riêng dòng cuối cùng của trị đo nhập góc= 0 cạnh= 0). kết hợp bình sai độ cao lượng giác thì các dòng trị đo nhập ( Góc đo.450 GPS3 2308785.154 501105.52 1.

0 0. kết hợp bình sai độ cao lượng giác thì các dòng trị đo nhập ( Góc đo.2 GPS1 GPS2 GPS3 1722418 2306522. kiểu số liệu (4) + Dòng thứ 3 : Sai số đo góc (Mb).2 0.5 DC2 1784159 0.2 0.785 GPS2 1735659 212.563 GPS2 2308152.450 GPS3 2308785.047 DC2 1784159 0. tên điểm. cạnh đo.0 0. Ví dụ: + Cạnh ngang: LUOI DUONG CHUYEN CAP2 (KIEU 4) NGHIÊNG (KIEU 4) 54 2. sai số đo cạnh thành phần thứ 2(b).000 GPS3 + Cạnh nghiêng: LUOI DUONG CHUYEN CAP2 CẠNH 53 2.450 2308785. + Dòng thứ 4 : Tên điểm gốc đầu.566 500255.2 GPS1 2306522.2 0.562 GPS3 2308785. các dòng nhập tọa độ gốc nhập thêm độ cao gốc(H) cuối dòng).154 501105.852 21.562 500852.524 000000 202.254 500956. Y ( Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng.254 500956.45 1. Nhập số liệu: + Dòng đầu : tên công trình.599 860000 1.852 GPS4 2309850.+ Cạnh ngang: LUOI DUONG CHUYEN CAP2 (KIEU 3) NGHIÊNG (KIEU 3) 53 2. dòng cuối cùng nhập cạnh= 0).52 1.53 GPS2 1735659 213.562 GPS3 2308785.2 GPS2 2308152.52 1.000 GPS3 + Cạnh nghiêng: LUOI DUONG CHUYEN CAP2 CANH 54 2.566 500255. X. + Từ dòng thứ 7: nhập giá trị đo( Góc đo.599 860000 1. cạnh đo.524 000000 202.45 1.050 202. X.52 1.562 5. riêng trị đo cuối đều nhập =0). b. cao gương.Đường chuyền dạng có nhiều điểm gốc ( không có điểm nút): . Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng.5 DC1 1824640 226.0 0. tên điểm).154 501105.52 1.978 DC1 1824640 226.254 500956.2 GPS2 2308152.978 DC1 1824640 226.010 910000 1.785 GPS2 1735659 212.5 DC2 000000 0.Đuờng chuyền dạng có 3 điểm gốc ( 1 điểm gốc đầu và 2 điểm gốc cuối ): a.000 0 0 0 GPS3 4. Y + Dòng thứ 6 : Tên điểm gốc thứ 3. + Dòng thứ 2 : tống số điểm(tsd).5 DC1 1824640 226.010 910000 1.562 5.562 500852.563 2308152. sai số đo cạnh thành phần thứ nhất(a).816 890000 1. Y + Dòng thứ 5 : Tên điểm gốc thứ 2.562 500852.2 0. + Số dòng trị đo là tsd-1. kết hợp bình sai độ cao lượng giác.000 0 0 0 GPS3 5.254 500956. chênh cao. cao máy. riêng dòng đầu tiên của trị đo nhập góc= 0.816 890000 1.852 21.852 1722418 202.53 GPS2 1735659 213.050 GPS4 2309850.047 DC2 000000 0.562 500852. X.0 0.

506 000000 210.506 GPS07 2355162.505 1.505 1.505 1.615 DC08 DC08 1800000 201.501 GPS05 2352949.615 900000 1.615 900000 1.503 1800000 201.5 1800000 201.615 DC09 + Cạnh nghiêng: LUOI DUONG CHUYEN CAP 2 (KIEU 5) 55 2.0 0. cao gương.a.505 GPS03 2355953.5 1800000 201. cạnh đo.505 1.2 0. các dòng nhập tọa độ gốc nhập thêm độ cao gốc(H) cuối dòng).505 1823318 201. kiểu số liệu (5) + Dòng thứ 3 : Sai số đo góc (Mb). + Dòng thứ sdg+4 trở đi : Nhập trị đo ( Góc đo. Nhập số liệu: + Dòng đầu : tên công trình. * Lưu ý: Các số liệu trên một dòng có thể nhập cách nhau bằng 1 dấu cách hoặc 1 dấu tab trở lên. cao máy. Ví dụ: + Cạnh ngang: LUOI DUONG CHUYEN CAP 2 (KIEU 5) 55 2.2 GPS02 2352135.023 GPS02 GPS02 1823318 201.501 500868.5 1800000 201.615 GPS05 GPS05 1800000 201. + Dòng thứ 4 trở đi : Tên điểm gốc đầu.202 GPS03 2355953.615 DC07 DC07 1800000 201.252 500756.505 1.505 1.615 900000 1.616 DC01 DC01 1800000 201. sai số đo cạnh thành phần thứ 2(b). kết hợp bình sai độ cao lượng giác. tên điểm).515 500968.616 900000 1.252 500756.501 500868.602 GPS07 2355162.751 500929.751 500929.615 900000 1.5 1.563 2. tên điểm). X.505 1.5 1800000 201.255 2.503 1800000 201.001 500795.507 .023 900000 1. cạnh đo.615 DC02 DC02 1800000 201.515 500968.615 DC05 DC05 1800000 201. góc đứng.615 900000 1.255 GPS05 2352949.615 DC06 DC06 1800000 201. + Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng.615 DC03 DC03 1800000 201. b.2 GPS02 2352135.0 0.615 900000 1. kết hợp bình sai độ cao lượng giác thì các dòng trị đo nhập ( Góc đo. Y (số dòng =sdg).202 2.563 000000 210.615 900000 1.505 1.602 2.2 0.502 GPS06 2354156. ( Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng. + Dòng thứ 2 : tống số điểm gốc (sdg).502 1800000 201.5 1800000 201.615 900000 1.882 GPS06 2354156.505 1.882 2.001 500795. sai số đo cạnh thành phần thứ nhất(a).

số c.tính(ndt).505 1.505 1.615 900000 1. số pvđo(npv).615 900000 1.615 900000 1.đo(nc).505 1. + Dòng (ndg+8+ng+nc+npv) nhập số vòng khép (nvk) (có thể nhập hoặc không. kết hợp bình sai độ cao lợng giác thì các trị đo cạnh nhập (thứ tự.507 000000 0.505 1.505 1. tên điểm đặt máy. tên điểm đo. tên điểm đo.505 1. + Dòng thứ 4 trở đi đến dòng (4+ndg) tên các điểm gốc toạ độ X. * Nếu là cạnh gốc thì phần cuối dòng của trị đo cạnh nhập chữ (g).615 900000 1. Lưới mặt bằng tự do: a.000 GPS03 1800000 201. + Dòng thứ (ndg+6+ng) đến dòng (ndg+6+ng+nc) nhập trị đo cạnh ( thứ tự.507 1800000 201.615 DC12 DC12 1800000 201. cạnh đo. nếu nhập thì khi tính toán bình sai cho ra kết quả sai số khép). + Dòng thứ 2: số góc đo(ng).615 GPS07 GPS07 1800000 201.505 1. tên điểm đặt máy. số đ.000 000 0 0 GPS03 6. kiểu số liệu (6) + Dòng thứ 3 : Sai số đo góc (Mb) sai số đo cạnh (a) sai số đo cạnh (b) sai số phương vị đo(mb). tên điểm đo. tên điểm đặt máy.507 1800000 201. + Dòng thứ (ndg+5) đến dòng (ndg+5+ng) nhập trị đo góc ( thứ tự.507 1800000 201.615 900000 1.615 DC13 DC13 1800000 201.507 1800000 201. góc đo).038 DC18 DC18 000000 0.615 900000 1.615 GPS06 GPS06 1800000 201.615 900000 1. số đ.038 900000 1. phương vị đo).505 1. cao gơng). tên điểm hậu thị.505 1. tên điểm đo.615 DC16 DC16 1800000 201.615 DC11 DC11 1800000 201. góc đứng.DC09 1800000 201. + Từ dòng (ndg+9+ng+nc+npv) đến dòng (ndg+9+ng+nc+npv+nvk) . * Nếu là phơng vị gốc thì phần cuối dòng của trị đo phơng vị nhập chữ (g). cạnh đo).615 DC17 DC17 1772823 187. tên điểm đặt máy.507 1800000 201. cao máy.507 1772823 187. + nếu npv>0 thì dòng (ndg+7+ng+nc) đến dòng (ndg+7+ng+nc+npv) nhập trị đo phương vị ( thứ tự. Nhập số liệu: + Dòng đầu là : tên công trình.615 DC14 DC14 1800000 201.gốc(ndg).507 1800000 201.507 1800000 201.615 900000 1. Y. * Trường hợp khi chạy là số liệu cạnh đo là cạnh nghiêng.

503 895957 PHẦN MỀN ỨNG DỤNG KHẢO SÁT HHMAPS VERSION 4.922 1.782 1 PS-1 G3 G1 780908 2 H1 PS-1 G3 1114347 3 PN-1 H1 PS-1 1625531.1 0.3 G3 2308908.3 0.5 2 PS-1 H1 221.268 895958 PN-1 402.3 0.981 900002 G1 247.181 5.503 1.5 5 G3 G1 PN-1 360842 1 G3 PS-1 161.859 5.268 1.10 29.4 1625531.1 0. Ví dụ: + Cạnh ngang: BRIGE BINH NGHIENG 5 4 0 3 2 6 3 0.06.78 G1 2309629.945 517649.593 517197.1 0. b.981 1.5 + Cạnh Nghiêng: BRIGE BINH CANH 5 4 0 3 2 6 3 0.3 0.593 517197.922 900005 2 PS-1 3 H1 4 PN-1 H1 221.4 4 G1 PN-1 H1 1510253.5 4 PN-1 G1 247.945 517649.3 0.3 0.5 3 H1 PN-1 402.181 1 PS-1 G3 G1 780908 2 H1 PS-1 G3 1114347 3 PN-1 H1 PS-1 4 G1 PN-1 H1 1510253.3 0.508 1.502 1.3 0.5 5 G3 G1 PN-1 360842 1 G3 PS-1 161.2010 06:40 .nhập tên điểm tham gia các vòng khép (mỗi vòng khép nhập 1 dòng).502 1.1 G3 2308908.859 G1 2309629.505 1.

tiên tiến. có thể tính toán cho mạng lưới 20.Phần mềm HHMAPS được thành lập bởi Dương Ngọc Hiền – Phòng QLKT . . trắc ngang theo file trắc dọc trắc ngang.HECO. đặc biệt giao diện phần mềm dễ sử dụng. Hhmap có tốc độ tính toán nhanh và giải quyết hầu hết các bài toán đặt ra trong ngành như: 1. 2. 5. 4. Do vậy.Tính chuyển hệ toạ độ. 3. Dùng thuật toán ma trận thưa nên giảm thiểu bộ nhớ và tăng tốc độ tính toán. chuyển đổi múi chiếu. Hhmap là chương trình được thành lập trên ý tưởng tự động hoá trong công tác khảo sát địa hình với thuật toán hiện đại.000 điểm và có thể hơn nữa tùy theo dung lượng bộ nhớ máy tính.00 thêm phần vẽ lưới trên bản vẽ.Tính toán bình sai mạng lưới trắc địa. Version 4. đánh giá độ chính xác lưới mặt bằng. Tính toạ độ cao độ các điểm chi tiết theo các phương pháp đo và loại máy khác nhau.Tính toán toạ độ tim tuyến. chuyển đổi hệ tọa độ VN2000 <-> WGS84.Tính toán cao độ trắc ngang tuyến đường.

Có thể Download bản dùng thử tại phần tải demo.Tính tọa độ tim tuyến từ tọa độ đỉnh tuyến.6. Và một số ứng dụng khác.Block thuộc tính dạng Softdesk. trắc ngang thiên thiên trắc dọc cống từ file trắc ngang . . . các bài toán mới nhất theo yêu cầu của khách hàng. Load điểm từ file tọa độ ra dạng (các đối tượng AutoCad):2 . Chuyển đổi hệ tọa độ trực tiếp trên bản vẽ (theo đối tượng AutoCad): + Chuyển múi cùng hệ tọa độ và chuyển hệ tọa độ VN2000 <-> WGS-84. 8. + Khi tính toán tọa độ chi tiết xuất luôn ra bản vẽ điểm có dạng block thuộc tính của SoftDesk. Hhmap có thể cập nhật các Format số liệu.Chuyển đổi các Format số liệu.Tính toán các cao độ các điểm tim tuyến( chi tiết). phần độ >360.Block thuộc tính có dạng điểm dấu chấm thập phân trùng với vị trí điểm chèn của block. hoàn thiện về giao diện và thuật toán. phút và giây >60. . 7. New: 1.Block có dạng phần thập phân nằm dưới phần nguyên (dạng load điểm tim tuyến của Nova). + Chuyển đổi giữa các hệ tọa độ phẳng theo công thức Helmert và từ Affine1 đến Affine5. . 9. xuất ra màn hình bản vẽ. + Xuất các đổi tượng điểm có dạng trên ra tệp tọa độ và độ cao (bản vẽ AutoCad). một số điểm mới sau: Fix: lỗi "Grid Index Out of range" khi kiểm tra góc kiểu 1-5. 2. .Vẽ trắc dọc. tính chênh cao tổng quát. Chương trình ngày càng được nâng cấp.Block thuộc tính các điểm khống chế các điểm trạm máy. Vì vậy.Điểm dạng text giá trị độ cao. * Phiên bản cập nhật ngày 28/6/2010.