NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG CHƯNG CẤT

NƯỚC NGỌT
KẾT HỢP SẢN XUẤT NƯỚC NÓNG DÙNG NĂNG LƯỢNG MẶT
TRỜI
KS.Nguyễn Lê Hồng Sơn
Bộ môn Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh, Trường ĐHSPKT TP.HCM
Tóm tắt: Trong bài viết này, tác giả đã chế tạo thành công mô hình hệ thống chưng cất nước
ngọt kết hợp sản xuất nước nóng dùng năng lượng mặt trời. Nguyên lý làm việc của hệ thống này
dựa trên hiệu ứng lồng kính.
1. Mục đích nghiên cứu

hấp thụ phía dưới tạo thành một màng

Nhằm góp phần vào việc nghiên

nước mỏng. Năng lượng mặt trời sẽ làm

cứu chế tạo, hình thành ý tưởng về thiết bị

nóng tấm hấp thụ, làm bay hơi nước lên.

chưng cất nước ngọt kết hợp sản xuất nước

Hơi nước sau đó sẽ được ngưng tụ khi tiếp

nóng phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của

xúc với bề mặt tấm kính có nhiệt độ thấp

người dân (nhất là những khu vực xa xôi

hơn. Nước ngưng sẽ thu được tại máng

hẻo lánh, hải đảo); góp phần vào công tác

hứng. Phần nước nóng còn lại lúc này sẽ

giảng dạy của một số môn năng lượng

chảy ra và được thu tại đáy của hệ thống.

mới, năng lượng mặt trời; có thể triển khai

Những ưu điểm của hệ thống này

sản xuất đại trà phục vụ những nơi có nhu

so với hệ thống cổ điển: tấm hấp thụ có

cầu.

góc nghiêng phù hợp giảm thiểu sự phản

2. Mô tả hệ thống:

xạ và tăng diện tích tiếp xúc với các tia

Hình 1 mô tả sơ đồ nguyên lý của

bức xạ, nước cấp cung đi vào hệ thống ít

hệ thống chưng cất nước ngọt kết hợp sản

hơn, do vậy, lượng nước đạt nhiệt độ cao

xuất nước nóng dùng năng lượng mặt trời.

hơn, nhanh hơn.

Hệ thống gồm các bộ phận chính sau: tấm
hấp thụ và tấm kính bao phủ với kích
thước dài 1m, rộng 1m, cao 0,2m. Tấm
hấp thụ làm bằng nhôm, được sơn đen toàn
bộ và được phủ một lớp vải cotton. Hệ
thống này đặt nghiêng 300 so với mặt
phẳng nằm ngang. Nước cấp được cấp vào
(tương đối sạch để có thể sử dụng được)
nhờ một dường ống dẫn, có khoan các lỗ
nhỏ dọc thân, đường kính lỗ khoảng 1mm.
Sau đó, nước được cho chảy xuống tấm

74

Hình 1:Sơ đồ nguyên lý của hệ thống chưng
cất nước

Nhiệt dung riêng của
nước

Cw
(j/kg.K)

4184

Khối lượng của
không khí

Ma (kg/m2)

0.24

Nhiệt ẩn hóa hơi của
nước

hfg (j/kg)

2400.103

- Phương trình cân bằng nhiệt tại tấm hấp
thụ:
dT p

M pC p

= Iτα − hr , p −g (T p − Tg ) − hc , p −w (T p − Tw

dt

- Phương trình cân bằng năng lượng tại
màng nước trên tấm hấp thụ:

ρw C w
Hình 2:Mô hình hệ thống chưng cất nước ngọt,
sản xuất nước nóng hoàn thiện

dTw,ex
dt

1
+ Qc , p −w −
L

- Phương trình cân bằng nhiệt tại tấm
kính:
dTg

M g Cg

2. Thuật toán của hệ thống:

= C w (minTw,in − mexTw,ex )

dt

= Qr , p −g + Qcond − Qr , g −a − Qc , g −a

Các thông số

Ký hiệu

Giá trị

Khối lượng của tấm
hấp thụ

Mp (kg/m2)

7.9

Nhiệt dung riêng của
tấm hấp thụ

Cp
(j/kg.K)

477

Hệ số hấp thụ của
tấm hấp thụ

α

0.96

- Khối lượng hơi thu được:

Hệ số bức xạ của tấm
hấp thụ

εp

0.08

mevap =

Khối lượng của kính

Mg (kg/m2)

2.7

3. Kết quả nghiên cứu

Nhiệt dung riêng của
tấm hấp thụ

Cg
(j/kg.K)

800

Hệ số truyền qua

τ

0.88

Hệ số bức xạ của
kính

εg

0.98

Khối lượng riêng của
nước

ρw
(kg/m3)

989

hay
dT p

M pC p

dt

= Qr , p −g + Qcond − hr , g −a (Tg − Ta ) − hc , g −

- Khối lượng nước thu được:
mex = min − mevap L

Qevap
h fg

Kết quả đo đạc:
Tùy vào nhu cầu về nước ngọt và
nước nóng mà tác giả lựa chọn lượng
nước cấp đầu vào.
* Đối với lượng nước cấp 3.6 (kg/h)
- Kết quả đo trung bình các ngày thí
nghiệm, thời gian đo từ 8h – 17h:

75

Thời gian
(h)
8-9
9-10
10-11
11-12
12-13
13-14
14-15
15-16
16-17

Lưu lượng nước cấp

nước ngọt hay nước nóng của từng hộ gia

3.6 (kg/h)
mcond (kg/h) tw (0C)

đình.

0.172
0.226
0.293
0.337
0.356
0.341
0.303
0.204
0.155

Tài liệu tham khảo

32.3
35.7
38.0
40.1
45.5
44.2
41.1
35.7
30.9

1. TS. Hoàng Dương Hùng - Năng
lượng mặt trời Lý thuyết và các
ứng dụng- NXB Khoa học và Kỹ
thuật.
2. Yunus a Cengel – Heat Transfer: A
practical approach – University of
Nevada.

* Đối với lượng nước cấp 5.4 (kg/h)
- Kết quả đo trung bình các ngày thí
nghiệm, thời gian đo từ 8h – 17h:
Lưu lượng nước cấp
Thời gian
(h)
8-9

5.4 (kg/h)
mcond (kg/h) tw (0C)
0.125

30.3

9-10

0.174

33.9

10-11

0.235

39.0

11-12

0.293

40.2

12-13

0.335

43.5

13-14

0.321

42.8

14-15

0.308

38.1

15-16

0.232

35.3

16-17

0.121

31.9

4. Kết luận
Theo kết quả thực nghiệm trên, ta
có thể kết luận được rằng, hệ thống chưng
cất nước ngọt và sản xuất nước nóng trên
có hiệu suất tạo ra nước ngọt cao
(0,356kg/h), đồng thời có thể tạo ra nước
nóng với nhiệt độ khoảng 40.5-42.70C (2540 lít/ngày), tùy theo nhu cầu sử dụng

76

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful