CHƯƠNG V - TÍNH ĐIỆN, HƠI, NƯỚC

5.1. 1. Tính phụ tải chiếu sáng.
a.Chọn đèn.
-

Trong các phân xưởng sản xuất trực tiếp sử dụng loại đèn dây tóc, có chao đèn bằng
kim loại tráng men.

b. Bố trí đèn.
Việc bố trí đèn trong một phân xưởng hay trong một phòng phụ thuộc các yếu tố sau:
-

Chiều cao đèn H: Tính từ mặt nền hoàn thiện đến vị trí chao đèn. H phụ thuộc vào
chiều cao nhà xưởng, thiết bị, vị trí làm việc. Trong các phân xưởng sản xuất thường
lấy H = 2.5÷6.5 m.

-

Khoảng cách giữa các đèn: L = 3÷5 m.

-

H0 là khoảng cách từ mặt hoàn thiện đến mặt công tác.

-

h = H – H0 .

-

Khoảng cách từ đèn ngoài cùng đến tường l:
 Nếu sát tường có người làm việc: l = (0.15÷0.32)L.
 Nếu sát tường không có người làm việc: l = (0.4÷0.5)L.
D  2l
1 .
L

-

Số đèn bố trí dọc theo chiều dài nhà xưởng: n1 =

-

Số đèn bố trí dọc theo chiều rộng nhà xưởng: n2 =

-

Số đèn của mỗi phòng là: n = n1×n2.

R  2l
.
L

(D, R: là chiều dài, rộng của nhà xưởng).
c. Xác định công suất đèn.
Có rất nhiều phương pháp để xác định phụ tải chiếu sáng nhưng trong phạm vi đồ án của
mình em chọn hai phương pháp sau:
o Phương pháp hệ số lợi dụng quang thông.

Tùy theo các giá trị: Emin. các phòng có đòi hỏi độ sáng cao. - Đối với đèn dây tóc: k= 1. S. n: Lượng bóng đèn đã định trước. n . - Đối với đèn huỳnh quang: k= 1. Loại đèn cần chọn phụ thuộc vào: - Hệ số phản xạ của tường.3. Phương pháp này thường dùng để tính công suất cho các phân xưởng và các phòng có yêu cầu độ sáng không cao. trần nhà: sn. i D R h  ( D  R) o Phương pháp công suất.3÷1. K: hệ số dự trữ có tính đến độ giảm quang do khi làm việc lâu ngày khói bụi bám vào. R chiều dài và rộng của căn phòng. Quang thông của mỗi đèn được xác định theo công thức sau: F= E ×S×K×Z min n× Trong đó: Emin: Độ dọi yêu cầu tối thiểu. h và dựa vào bảng phụ lục ta tra được công suất chiếu sáng trên 1 m2. Z: Tỷ số giữa độ chiếu sáng trung bình và độ chiếu sáng tối thiểu.Phương pháp này dùng để tính công suất chiếu sáng cho các phân xưởng sản xuất chính.5. η: Hệ số lợi dụng quang thông.2÷1. có tính đến phần tường và trần nhà. - Chỉ số phòng: D. Công suất chiếu sáng toàn bộ căn phòng được tính là: Pcs = P×S Từ đó suy ra công suất chiếu sáng của 1 bóng đèn: P’ = pcs . sc. S: Diện tích bề mặt phòng.

5m. Tra bảng phụ lục ta có: - Emin = 40 lux. Kích thước của phân xưởng nghiền và nấu tính theo mặt bằng thao tác của tầng 1 : - Kích thước phân xưởng: D = 15 m. 52 m.8m H=2m 2 nồi nấu sơ bộ có D = 2. 2 nồi nấu chín thêm có D = 2.31 m.  Số đèn của mỗi phòng: n = 6x4 = 24 bóng.3×3 = 0.5m 1 cân kích thước 1000x750x1200 mm 1 thùng chứa tinh bột có D=1.2.8 m.Tính toán cụ thể cho từng phòng và từng phân xưởng sản xuất.nấu.  Khoảng cách giữa đèn và các tường là: l = 0. R= 1.61 m H = 6.31 m. - S = 15×11 = 165 m2. Thiết bị bao gồm: - 2 máy nghiền có kích thước D=1. Phân xưởng nghiền và nấu được thiết kế 2 tầng nhưng có yêu cầu chiếu sáng được xác định như sau: Cách tính kích thước của phân xưởng nghiền và nấu cho thao tác làm việc tài tầng 1. quy tròn là 6 bóng. R = 11 m.  Số dãy đèn được bố trí theo chiều dài và rộng của phân xưởng là:  n1=  n2= . H = 3. .9 m. H = 3.14 m. . h = 10. Tính cho phân xưởng nghiền.74 m. - Chọn k= 1. quy tròn là 4 bóng.8 m - Chọn kiểu đèn dây tóc với cách bố trí như sau:  H = 4.  L = 3m. 2 nồi nấu chín có D = 2.

máy móc hoạt động dưới tác động của động lực… Bảng 5.  P1 = 3600×2= 7200 W. Phụ tải động lực của nhà máy gồm các động cơ. Vậy công suất chiếu sáng cho 1 tầng là: P cs = 150×24 = 3600 (W).5 Tổng công suất phụ tải động lực Vậy tổng công suất tiêu thụ điện cho các thiết bị sản xuất trong phân xưởng là: Pđl = 70.- Chọn Z = 1.  Tổng công suất chiếu sáng cho phân xưởng nghiền nấu.2 = 77.7 kW.5 . Thay số ta có - F= =1100 Chỉ số phòng: i= - Chọn loại bóng đèn H49 có công suất 150W. 70. Tính phụ tải động lực.5 + 7.5.2: Thống kê các thiết bị dùng trong nhà máy. - η = 45 %.75 2 1. Ftc = 1945. STT Tên thiết bị Công suất định mức (kW) Số lượng Tổng công suất (kW) 1 Máy nghiền 20 2 40 2 Bơm ly tâm 5 1 5 3 Động cơ cánh khuấy nồi hòa bột và nấu 6 4 24 4 Quạt thông gió 0.

05× ( Acs + Ađl) = 1. Thay vào ta có: Acs = 2700×0.×T×Kcs kW. Kcs = 0.7: Hệ số chiếu sáng.Điện thắp sáng Acs. Ađl = Pt. K2: Số ngày làm việc trong một tháng: 25 ngày. Điện động lực Ađl.2 = 13608 (kW). T: Thời gian chiếu sáng: T = K1×K 2 ×K 3.52: Hệ số sử dụng không đồng thời. K1: Số giờ thắp sáng trong một ngày: 9h.7×7.05× (13608 + 98982) = 118219. Vậy T = 9×25×12 = 2700 h.52 = 98982 (kW). Trong đó: Pđl = 70. A = 1. K3: Số tháng làm việc trong một năm: 12 tháng. Kc = 0.Tính lượng điện tiêu thụ hằng năm.×T× Kc (kW). T = 2700 h: Thời gian thiết bị hoạt động ( thiết bị làm việc 9h trong một ngày) Thay vào ta có: Ađl = 70. Acs = Pcs.5× 2700× 0. Trong đó: Pcs : Công suất chiếu sáng. Điện cả nhà máy. 1.5(kW). .5 kW: Công suất thiết bị.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful