40 câu

Câu 1: Các loại tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế?Đặc điểm mỗi loại? 1. Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ( Trang 17 ) Tiền tệ thế giới:Là tiền tệ đƣợc các quốc gia đƣơng nhiên thừa nhận làm phƣơng tiện TTQT , phƣơng tiện dự trữ QT mà không cần có sự thừa nhận trong các hiệp định.Hiện nay tiền tệ TG là Vàng. o Đặc điểm của vàng : Không dùng vàng để thể hiện giá cả cũng nhƣ tính toán tổng trị giá hợp đồng/hiệp định. Không dùng vàng để thanh toán hàng ngày của các giao dịch phát sinh giữa các QG. Tiền giấy không đc đổi ra vàng 1 cách tự do thông qua hàm lƣợng vàng của tiền tệ. Vàng chỉ đc dùng làm tiền tệ chi trả giữa các nƣớc khi không tìm đƣợc công cụ trả nợ khác thay thế. Tiền tệ quốc tế: VD: EURO là đồng tiền chung của châu Âu). Là tiền tệ chung của một khối kinh tế quốc tế. Nó đc ra đời từ một hiệp định tiền tệ ký kết giữa các thành viên Tiền tệ quốc gia: Là tiền tệ của các quốc gia riêng biệt nhƣ USD, GBP, JPY, VNĐ… Tiền tệ đƣợc phát hành, tồn tại và lƣu thông là do Luật tiền tệ của từng nƣớc quy định Tổn tại dƣới các dạng:Tiền mặt, tiền tín dụng (Tiền tín dụng bằng giấy truyền thống, tiền tin` dụng điện tử) o Đặc điểm: Không đƣợc đổi ra vàng ( sau khi hệ thống tiền tê Bretton Woods sụp đổ) =>Hàm lƣợng vàng của tiền tệ do chính phủ các nƣớc tuyên bố là không có ý nghĩa kinh tế. Hầu hết tiền tệ của các quốc gia đều tuyên bố thả nổi (từ sau khi hệ thống Bretton Woods sụp đổ) trừ các nƣớc nghèo và đang bị bao vây nhƣ Cuba, Triều Tiên… Tiền tệ quốc gia tham gia vào thanh toán quốc tế phụ thuộc vào vị trí của tiền tệ quốc gia đó tên thị trƣờng TG+Sự lựa chọn tự do của các bên trong các hiệp định/hợp đồng. Mức độ quản lý ngoại hối cúa các nƣớc thƣờng không giống nhau( các nƣớc giàu quản lý tự do , các nƣớc nghèo quản lý chặt chẽ) Sức mua tiền tệ của các quốc gia biến động theo chiều cánh kéo 2. Căn cứ vào sự chuyển đổi của đồng tiền Tiền tệ tự do chuyển đổi o Đặc điểm:

luật tiền tệ của nƣớc hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó cho phép bất kì ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu hệ thống Ngân hàng nƣớc đó chuyển đổi tự do chuyển đổi tiền tệ này ra tiền tệ khác mà không cần phải có giấy phép Tiền tệ chuyển khoản: Là tiền tệ mà luật tiền tệ của một nc hoặc một khối kinh tế quy định: Những khoán thu nhập bằng tiền tệ này sẽ đƣợc ghi vào TK mở tại các NH chỉ định sẽ đƣợc quyền chuyển khoản sang TK chỉ định của một bên khác ở cùng 1 NH hoặc ở NH ở một nƣớc khác mà không cần giấy phép. Tiền tệ chuyển khoản không đƣợc tự do chuyển đổi sang các ngoại tệ khác mà chỉ đƣợc chuyển quyền sở hữu tiền tệ từ ngƣời này sang ngƣời khác . Tiền tệ Clearing: Là tiền tệ quy định trong HĐ thanh toán bù trù đc kí kết giữa 2 quốc gia. Không đƣợc chuyển đổi sang tiền tệ khác Không đƣợc chuyển khoản TK khác Chỉ đƣợc ghi Có và Nợ trên TK clearing.Cuối năm tiến hành bù trừ . Bên nào dƣ nợ trả bằng bằng nào(trả hàng/ngoại tệ tự do/chuyển sang TK vay nợ năm sau) phụ thuộc HĐ kí kết 2 quốc gia. Câu 2: Tiền tệ tự do chuyển đổi là gì?Cho VD?( Trang 28 SGK) Tiền tệ tự do chuyển đổi là những tiền tệ mà luật tiền tệ của nƣớc hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó cho phép bất kì ai có thu nhập tiền tệ này đều có quyền yêu cầu hệ thống Ngân hàng nƣớc đó chuyển đổi tự do chuyển đổi tiền tệ này ra tiền tệ khác mà không cần phải có giấy phép. VD: Tiền tệ tự do chuyển đổi toàn phần: USD,EURO,GBP,JPY,AUD,CHF,ATS,MYR…Tiền tệ chuyển đổi từng phần: PHP, TWD, THB, KRW… Câu 3: Tỷ giá hối đoái là gì? Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái? Khái niệm tỷ giá hối đoái ( Slide T3) Theo giáo trình: Trang 46: Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nƣớc với nhau. Trang 47:Gía cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đv tiền tệ nƣớc kia. Theo PLNH 2005: TGHĐ của đồng VN là giá của 1 đơn vị tiền tệ nƣớc ngoài tính bằng đơn vị của VN. Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái Chế độ bản vị tiền vàng(trƣớc năm 1914):Tiền đúc bằng vàng đƣợc đƣa vào lƣu thông và giấy bạc ngân hàng đƣợc tự do chuyển đổi ra vàng thông qua hàm lƣợng vàng của nó. Điều kiện của chế độ này:

-Vàng đảm bảo nhu cầu đúc tự do -Khả năng chuyển đổi 2 chiều của tiền và vàng -Vàng đc tự do XK và NK Chế độ hối đoái vàng (1914-1944): -TGHĐ đc xác định dựa trên cơ sở so sánh hàm lƣợng vàng mà giấy bạc NH đại diện. - Phát hành giấy bạc NH và cam kết đổi các giấy bạc ra vàng theo 1 tỷ lệ nhất định. -Trong gđ này,các quốc gia tích lũy vàng,năng suất lao động tăng cao,CNTB phát triển thành Chủ nghĩa đế quốc. Chế độ Bretton Woods (1945-1972): -TGHĐ đc xác định dựa vào cơ sở so sánh hàm lƣợng vàng mà các đồng tiền đó đại diện với hàm lƣợng vàng của USD. -ChỈ có usd đƣợc đổi trực tiếp sang vàng -Tỷ lệ cố định: 35 USD/ounce vàng =>Qua 3 thời kì này, hàm lượng vàng là cơ sở xác định tỷ giá HĐ Chế độ tiền tệ hậu Bretton Woods( Từ 1973-nay) Cơ sở: Dựa vào ngang giá sức mua theo quy luật 1 giá Ngoại tệ:Là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung ( EURO..) Các phương pháp thanh toán bằng ngoại tệ:Séc, Kỳ phiếu, Hối phiếu, Thẻ NH Các loại giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ: Gồm trái phiếu Chính phủ,trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác ( chứng chỉ tiền gửi) Vàng +ThuộC dự trữ ngoại hối của nhà nƣớc, trên tk Ở NƢỚC NGOÀI CỦA NGƢỜI CƢ TRÚ. +Dƣới dạng khối, thỏi, hạt, miếng nếu đc chuyển vào hoặc ra khỏi VN Tiền Việt Nam +Chuyển ra hoặc vào VN +Đƣợc sử dụng trong thanh toán QT. Câu 5 Các loại tỷ giá phân loại theo phương tiện thanh toán quốc tế? Tỷ giá chuyển tiền bằng điện:Là TG mà NH bán cho KH kèm theo trách nhiệm là NH phải chuyển ngoại tệ cho ngƣời thụ hƣởng bằng phương tiện chuyển tiền điện tử. Tỷ giá thư hối: Là TG mà NH bán cho KH kèm theo trách nhiệm chuyển lệnh thanh toán ra bên ngoài bằng con đƣờng thƣ tín thông thƣờng. Câu 4:Các loại tỷ giá phân loại theo quy định trong Pháp lệnh NH 2005?

tình hình chính trị… Câu 7:Thanh toán quốc tế là gì?Các chủ thể tham gia vào thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế: Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thƣơng mại của các nƣớc phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nƣớc này với nƣớc khác. tỉ giá hối hối đoái giảm.Khi cung < cầu ngoại hối -> đồng nội tệ giảm giá. khi lãi suất I tăng -> vốn sẽ chảy vào trong nƣớc => cung ngoại tệ tăng lên. cầu ngoại tệ giảm xuống sẽ làm tỉ giá giảm xuống. Câu 6:Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối phiếu Chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia: Gọi mức chênh lệch lạm phát giữa 2 nƣớc là A( vd:A=lạm phát tại VN-Lạm phát tại Mỹ) -Nếu A=0.Tỷ giá séc: Là tỉ giá mà NH bán séc ngoại tệ cho KH kèm theo trách nhiệm chuyển séc đến ngƣời thụ hƣởng quy định trên séc Tỷ giá hối phiếu NH trả ngay:Tỷ giá mà NH bán hối phiếu ngoại tệ trả tiền ngay cho KH là ngƣời thụ hƣởng hối phiếu.các nƣớc phải cùng nhau quy định về các yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia nhƣu quy định về chủ thể tham gia thanh toán.Khi cung > cầu ngoại hối -> đồng nội tệ tăng giá. . khi lãi suất I giảm. cung ngoại tệ giảm. tỉ giá sẽ tăng lên Cung và cầu về Ngoại hối . Các yếu tố phi kinh tế khác:Chính sách quốc gia.Vì vậy. Các chủ thể tham gia TTQT( Trang 1 SGK) Ngân hàng Trung ương Ngân hàng thương mại . cầu ngoại tệ tăng lên. tức không có lạm phát hoặc cùng mức lạm phát thì TGHĐ không đổi -Nếu A<0( lạm phát VN<Lạm phát Mỹ) thì đồng tiền yết giá ( USD) giảm giá so đồng định giá (VND) . lựa chọn tiền tệ. Tỷ giá HP ngân hàng trả chậm:tỷ giá mà NH bán hối phiếu ngoại tệ trả chậm cho KH là ngƣời thụ hƣởng hối phiếu.Ngƣợc lại. các công cụ và các phƣơng thức đòi và chi trả tiền tệ . tỉ giá hối đoái tăng lên.Với các yếu tố khác là không đổi. dòng vốn sẽ chảy ra ngoài.Nếu A>0( lạm phát VN>Lạm phát Mỹ) thì đồng tiền yết giá ( USD) lên giá so đồng định giá (VND) Chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia . .Tổng hợp các yế tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán quốc tế giữa các quốc gia.

bảo hiểm…. vận tải. . -Muốn tìm tỷ giá bán: -Muốn tìm tỷ giá mua: TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí định giá: Ta lấy tỷ giá của tiền tệ định giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá.phải có thƣớc đo để lƣợng hóa và so sánh các giao dịch phát sinh thƣờng là đơn vị tiền tệ của 1 tổ chức quốc tế.khái niệm khác: CCTTQT là một bảng tổng hợp đối chiếu 1 cách có hệ thống các giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh tế và phi kinh tế của 1 nƣớc với phần còn lại của thế giới trong thời gian nhất định. ta lấy tỷ giá của tiền của tiền yết giá chia cho tỷ giá của tiền định giá. -Muốn tìm tỷ giá bán : Ta nhân 2 tỷ giá mua của NH với nhau. xnk lao động. khoa học. khối kinh tế hoặc 1 quốc gia.(Ngƣời ủy thác cho NH thu hộ những khoản phải thu và ra lệnh cho NH chi các khoản phải chi cho nƣớc ngoài) Câu 8: Phương pháp xác định TGHĐ theo phương pháp tỷ giá ( Câu này bạn chưa rõ) TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí yến giá: Muốn tìm TGHĐ của hai tiền tệ yết giá của hai cặp tỷ giá khác nhau. *lƣu ý: .thời hạn: 1 năm dƣơng lịch. quốc phòng của 1 nƣớc với nƣớc khác. . .thể nhân kinh doanh XNK hàng hóa. -Muốn tìm tỷ giá bán -Muốn tìm tỷ giá mua: TGHĐ cùa 2 tiên tệ ở vị trí yến giá và vị trí định giá:Ta nhân 2 tỷ giá đó với nhau. 2.các khoản thu và chi thuộc lĩnh vực kinh tế. -Muốn tìm tỷ giá mua: ta lấy 2 tỷ giá bán của NH nhân với nhau Tác dụng : Xác định tỷ giá giữa các đồng tiền chƣa đƣợc niêm yết tỷ giá ( ngoài đô la Mỹ. Bảng Anh.Các chủ thể khác: gồm các pháp nhân. kết cấu của cán cân thanh toán: . Euro là 3 đồng tiền đƣợc yết giá chủ yếu trên thị trƣờng NH ) Câu 9: Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế? Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế? 1 cán cân thanh toán quốc tế . xã hội.cán cân thanh toán quốc tế là bản cân đối giữa các khoản thu và chi 1 đồng tiền nào đó giữa ngƣời cƣ trú và phi cƣ trú trong một thời hạn nhất định.

du lịch. biếu tặng. .. + chuyển giao 1 chiều: Khoản chi 1 chiều.Bao gồm các giao dịch: +xuất khẩu hàng hóa. a. làm tăng hoặc giảm tài sản thuộc quyền sở hữa của nƣớc đó ở nƣớc khác. . Tính giá FOP và CIF nhập khẩu. bảo hiểm. nhãn hiệu thƣơng mại bằng sáng chế… . Gồm: dịch vụ vận chuyển. kinh doanh bất động sản. bản quyền. +viện trợ không và có hoàn lại với mục đích đầu tƣ.Đƣợc lập trên nguyên tắc 2 loại của khoản thu và chi ngoại tệ: tăng hoặc giảm tài sản thuộc quyền sở hữa của 1 nƣớc với các nƣớc khác. cổ tức. lƣơng thƣởng cho lao động ở nƣớc ngoài. của tƣ nhân nhƣ: kiều hối. mức lãi. Yếu tố ảnh hƣởng: mức lƣơng.Gồm các giao dịch chủ yếu sau: +chuyển giao vốn 1 chiều. b. đầu tƣ nhƣ lãi ngân hàng. . Hạng mục vốn: . Các nƣớc phát triển thƣờng thặng dƣ. Đƣợc lập trên nguyên tắc 2 loại của khoản thu và chi ngoại tệ: tăng hoặc giảm tài sản thuộc quyền sử dụng của 1 nƣớc với các nƣớc khác. Chiếm tỉ trọng lớn. Có bảng đối chiếu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa → cán cân thƣơng mại. + các giao dịch về tài sản phi tài chính: Giao dịch tài sản tài chính vô hình nhằm phục vụ đầu tƣ tiền tệ hoặc tín dụng trung và dài hạn. +Khoản nợ ngƣời cƣ trú và phi cƣ trú. trái tức. +tài khoản ngƣời cƣ trú di cƣ ra nƣớc ngoài và của ngƣời phi cƣ trú mang vào nƣớc có lập báo cáo. quà tặng. lợi nhuận từ thị trƣờng chính khoán. bƣu chính viễn thông. + dịch vụ: Bảng đối chiếu thu và chi từ xuất nhập khẩu dịch vụ → cán cân dịch vụ.Là hạng mục phản ánh tất cả những gia dịch phát sinh thƣờng xuyên của đất nƣớc với các nƣớc khác. Gồm các khoản thu chi từ hoạt động cho vay. số tiền đầu tƣ. của các tổ chức phi chính phủ nhƣ đóng góp vào hội chử thập đỏ quốc tế. tài chính. của chính phủ nhƣ là viện trợ không hoàn lại.Phản ảnh các giao dịch phát sinh của 1 nƣớc đối với các nƣớc khác làm tăng hoặc giảm quyền sử dụng tài sản của nƣớc đó ở nƣớc ngoài. Hạng mục thường xuyên – cán cân tài khoản vãng lai. + các khoản thu nhập yếu tố → cán cân thu nhập.

+ Đầu tƣ trực tiếp: đầu tƣ vốn và bất kì tài sản vào 1 nƣớc khác để kinh doanh.Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra hoạt động mua bán trao đổi ngoại hối (ngoại tệ và các phƣơng tiện quốc tê có giá trị nhƣ ngoại tệ). +Gồm: Vàng tiền tệ. phone.là một thị trƣờng rất nhạy cảm.thị trƣờng lớn nhất toàn cầu (1. *thành phần: . Câu 11: Giao dịch kỳ hạn? Đặc điểm vận dụng? . phƣơng tiện thanh toán ghi bằng ngoại tệ. Sai số thống kê: sai sót thống kê và ghi chép Câu 10: Thị trường ngoại hối? Đặc điểm của thị trường ngoại hối? Thành viên tham gia thị trường ngoại hối? . .nhóm 2: nhà mô giới. công cụ thị trƣờng tiền tệ và các công cụ phát sinh khác. Ngoại hối khác: phƣơng tiện có giá trị dùng trong thanh toán. máy tính và hệ thống giao dịch tự động. + đầu tƣ gián tiếp: ngƣời phi cƣ trú đầu tƣ cổ phiếu.5 ngàn tỷ $/ngày). . . tổ chức phi ngân hàng. vd: doanh nghiệp. fax. telex. tría phiếu. Hạng mục dữ trử: + phản ánh thây đổi về vàng.là một mạng lƣới toàn cầu liên quan tới các thành phần tham gia thanh toán với nhau qua mạng điện tín. SDR: đơn vị tiền tệ của IFM. *đặc điểm: . vd: ngoại tệ tiền mặt.nhóm 1: mục đích thõa mãn nhu cầu ngoại tệ. . +tín dụng: khoản vay ngắn. vàng tinh chế thuộc sở hữu của cơ quan quản lí tiền tệ (giao dịch chỉ xảy ra tại các ngân hàng trung ƣơng).thị trƣờng hoạt động 24/24 . c. công ty đa quốc gia. tài sản dữ trử mak các tổ chức tiền tệ nắm. kinh doanh trên chênh lệch giá ngoại tệ.nhóm 3: ngân hàng trung ƣơng: tổ chức kiểm soát điều chỉnh ổn định thị trƣờng ngoại hối. ngoại tệ. . nhà đầu cơ.Là 1 thỏa thuận trong đó 1 ngƣời mua và 1 ngƣời bán chấp nhận thực hiện 1 giao dịch xác định tại thời điểm trong tƣơng lai với khối lƣợng với mức giá đƣợc ấn định vào ngày hôm nay. trung và dài hạn với nƣớc khác và ngƣợc lại. tiền gửi.

cách duy nhất để thoát ra khỏi hợp đồng này là bằng thoả thuận song . khi tới ngày thanh toán.Giá cả do 2 bên tự thỏa thuận với nhau dựa trên ƣớc tính cá nhân. Do đó. rủi ro về tỉ giá.. ngƣời mua trả tiền để mua hàng hóa với mức giá thỏa thuận ban đầu còn ngƣời bán chuyển giao hàng với số lƣợng ấn định ban định. thƣờng giữa 2 tổ chức tài chính hoặc giữa 1 tổ chức tài chính với 1 khách hàng.Một trong 2 bên sẽ có lợi. Trong hợp đồng sẽ quy đinh ngày hai bên thực hiện hoán đổi dòng tiền và cách thức tính dòng tiền.Các giao dịch swap thƣờng đƣợc dùng để phòng ngừa các loại rủi ro tài chính (nhƣ rủi ro về lãi suất thay đổi. rủi ro về giá cổ phiếu). Thƣờng thì giá trị dòng tiền đƣợc tính trên cơ sở giá trị tƣơng lai của tiền tệ. Đặc điểm: . Đặc điểm: . .Thời điểm thực hiện giao dịch: tại 1 ngày xác định trong tƣơng lai do ngƣời mua và ngƣời bán thỏa thuận. nhƣng vẫn có rủi ro thanh toán nếu 1 trong 2 bên không thực hiện theo thỏa thuận Câu 12: Giao dịch swap? Đặc điểm vận dụng? . . GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI HOÁN ĐỔI (CURRENCY SWAP) Nghiệp vụ giao dịch hối đoái hoán đổi (Currency Swap) là giao dịch hoán đổi vốn gốc và tiền lãi tính bằng đồng tiền này sang tiền lãi và vốn gốc tính bằng đồng tiến khác (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch) trong đó thường thì kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng.Thƣờng đƣợc thực hiện trên thị trƣờng OTC (thị trƣờng phi tập trung) . để hƣởng các ƣu đãi dành cho các công ty trong nƣớc.Là giao dịch mà hai bên đối tác trao đổi một dòng tiền (cash flow) này lấy một dòng tiền khác của bên kia trong tƣơng lai (chỉ có sự tham gia của 2 đồng tiền) với tỷ giá hoặc lãi suất đƣợc ấn định vào ngày ký kết hợp đồng.Giao dịch đƣợc thực hiện bên ngoài các thị trƣờng giao dịch tập trung thông qua hợp đồng swap một loại công cụ tài chính phái sinh OTC (Over the counter). .Là thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán và chỉ có người mua và người bán tham gia vào ký kết quy định các điều khoản. Giá hàng trên thị trƣờng và thời điểm giao nhận có thể thay đổi tăng lên hoặc giảm xuống so với mức giá ký kết trong hợp đồng. hoặc để nhằm mục đích đầu cơ. Hợp đồng Swap không thể đƣợc mua bán trao đổi nhƣ là các loại chứng khoán hay hợp đồng tƣơng lai. .Đƣợc sử dụng để ngăn ngừa rủi ro ngoại hối. . mà chúng thực sự là những hợp đồng cá biệt giữa hai bên xác định.

. mỗi loại SWAP có một đặc điểm riêng. chất lƣợng hàng hóa. . + Quyền chọn bán: là hợp đồng cho phép ngƣời nắm giữ có đƣợc quyền bán một khối lƣợng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định. + Quyền chọn mua: là hợp đồng cho phép ngƣời nắm giữ có quyền mua một khối lƣợng nhất định hàng hóa tại một mức giá cả xác định trong một thời gian nhất định. địa điểm giao hàng ( với giao dịch hàng hóa)… .Đối tƣợng của hợp đồng: hang hóa.Các giao dịch tƣơng lai đƣợc niêm yết và thực hiện chủ yếu trên các sàn giao dịch. cách thức yết giá.Giao dịch tƣơng lai là một thỏa thuận trong đó có một ngƣời mua và một ngƣời bán chấp nhận thực hiện một giao dịch tại một thời điểm trong tƣơng lai với một khối lƣợng xác định và với mức giá định trƣớc vào ngày ký hợp đồng (ngày ký khác ngày thực hiện hợp đồng). bên báo quyết định thời điểm cụ thể trong thời gian thực hiện giao dịch. SWAP chứng khoán.Thƣờng đƣợc giao dịch trên các sở giao dịch (khác với hợp đồng tƣơng lai). Đặc điểm .Chi tiết về giao dịch đƣợc sàn giao dịch chuẩn hóa về số lƣợng.Giao dịch quyền chọn: giao dịch thông qua hợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán cho phép ngƣời mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán số lƣợng hàng hóa đƣợc xác định trƣớc trong khoảng thời nhất đinh với mức giá định trƣớc và mang tính ràng buộc pháp lý.Có rất nhiều loại hợp đồng hoán đổi nhƣ SWAP tiền tệ.Các bên phải ký quỹ để ngăn ngừa rủi ro do các bên không thực hiện giao dịch thông qua việc điều chỉnh số dƣ tài khoản ký quỹ của nhà đầu tƣ dựa trên sự biến động giá của giao dịch.Không ghi rõ ngày cụ thể mà hai bên thực hiện giao dịch mà chỉ quy định về khoảng thời gian (tháng) thực hiện hợp đồng. Câu 14: Giao dịch quyền chọn? Đặc điểm vận dụng? . . . lãi suất.Phân chia 2 vị thế trong hợp đồng tƣơng lai: + bên bán: có nhiều lợi thế về ngày. hoặc bằng cách chuyển nhƣợng nó cho bên thứ ba với điều kiện có sự đồng ý của phía đối tác. SWAP lãi suất.phƣơng với phía đối tác để huỷ hợp đồng.. Câu 13: Giao dịch tương lai? Đặc điểm vận dụng? . Có thể mua đi bán lại mà không phải xác định rõ phía đối tác trong 1 hợp đồng cụ thể.. tiền tê… . thời điểm thực hiện hợp đồng… +bên mua . chỉ số cổ phiếu. Đặc điểm .

Câu 15: Các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế? . phòng ngừa rủi ro.. .Hai loại quyền chọn Quyền chọn châu âu: cho phép thực hiện giao dịch vào ngày hết hạn – ngày cuối hạn định Quyền chọn mỹ: cho phép ngƣời nắm quyền thực hiện giao dịch vào bất kỳ thời điểm nào trong hạn định và cho tới tận ngày hến hạn và bao gồm cả ngày hết hạn.Mỗi hợp đồng đều bao gồm 5 điều khoản sau: Loại quyền (mua.Giao dịch quyền chọn không chỉ cho phép nhà đầu tƣ đón đầu xu thế của một đồng tiền mà nó còn cho phép giới hạn rủi ro thua lỗ và kiếm đƣợc lợi nhuận từ hợp đồng quyền chọn với bất cứ chiều nào của biến động giá: giá lên. giá xuống hay thậm chí là giá không biến động. trái phiếu. Thay đổi TGHD để điều chỉnh CCTT.Chính sách phá giá hoặc giảm giá tiền tệ → đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. bán) Tên hàng hóa cơ sở và khối lƣợng giao dịch Ngày hết hạn Giá thực hiện Giá của quyền (quyền phí) khoản tiền mà ngƣời mua trả cho ngƣời bán để có đƣợc quyền chọn. .Tùy theo môi trƣờng kinh tế và tài chính → vai trò của các yếu tố khác nhau. hợp đồng tƣơng lai.Các hàng hóa có thể là cổ phiếu.Ngƣời mua quyền: có quyền thực hiện hay không thực hiện quyền. ngƣời bán có nghĩa vụ thực hiện khi ngƣời mua yêu cầu. thƣơng phẩm. . tăng ngoại tệ bằng các khản vay. a. . . Vd quyền chọn bán giúp phòng ngừa rủi ro khi giá cả thị trƣờng đi xuống. tác động của nhà nƣớc đối với thu chi của cán cân). . khuyến khích đầu tƣ nƣớc ngoài.Áp dụng giao dịch quyền chọn nhằm làm đòn bẩy tài chính cho phép nhà đầu tƣ nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tƣ. . dòng tiền hay ngoại tệ. thay vào đó ngƣời mua phải trả cho ngƣời bán một khoản tiền xem nhƣ là giá của quyền chọn . lãi suất chiết khấu ngân hàng.Cán cân thƣơng mại quốc tế là cán cân dƣ thừa hoặc bị thiếu hụt tuy nhiên chỉ điều chỉnh khi bị thiếu hụt thừơng xuyên và có ảnh hƣởng đến chính trị và đất nƣớc → nguyên tắc điều chỉnh tăng thu và giảm chi ngoại hối (tỉ giá hối đoái.

Cơ chế đa tỉ giá linh hoạt: . b. bán rẻ các loại chính khoán. bóp nghẹt sản xuất trong nƣớc. nguyên liệu có tính chiến lƣợc. công nghệ kĩ thuật cao nhằm góp phần giảm chi phí sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại tệ. nếu mức điều chỉnh quá lớn sẽ làm kích thích lạm phát. *dịch vụ du lịch. .tuyên bố phá sản để đình chỉ trả nợ nƣớc ngoài Câu 16: So sánh giao dich kỳ hạn và giao dịch tương lai? Giống: Là những thỏa thuận trong đó có một ngƣời mua và một ngƣời bán chấp nhận thực hiện một giao dịch trong tƣơng lai với một khối lƣợng xác định và với mức giá định trƣớc vào ngày ký hợp đồng (ngày ký khác ngày thực hiện hợp đồng). d.. hang xuất nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu). đảo nợ. không thể kéo dài để cải thiện CCXKQT. . ngân hàng đầu tƣ.. khuyến khích du lịch vào trong nƣớc và hạn chế du lịch ra bên ngoài. Hợp đồng tƣơng lai Đƣợc giao dịch tự do trên sàn giao dịch nên có tính thanh Chủ thể . c. các biện pháp tài chính khác: . thu hồi vốn đầu tƣ.Tuy nhiên mức độ điều chỉnh phá giá hay giảm giá ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả của nó vì có vô số mức điều chỉnh đều mang lại kết quả là sự cân bằng CCTTQT trong ngắn hạn. ngân hàng thƣơng mại. → đây là giải pháp ngắn hạn. . quỹ đầu tƣ.Nguyên tắc áp dụng: + áp dụng tỉ giá cao cục bộ. sẽ áp dụng các tỉ giá khác nhau nhằm tăng thu ngoại tệ. Khác Hợp đồng kỳ hạn Ký kết giữa bên mua và bên bán.xuất vàng để trả nợ. *hàng xuất khẩu mang hiệu quả thấp (nguyên liệu thô. *hàng xuất khẩu chủ lực.vay tiền từ IMF. * hàng nhập khẩu có thể sản xuất và hàng khoog cần thiết. + áp dụng tỉ giá thấp cục bộ: *hàng nhập khẩu về tƣ liệu sản xuất. . thực hiện chính sách chiến khấu cao: .tỉ suất chiết khấu cao làm thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ngắn hạn vào Việt Nam.Từ tỉ giá cơ bản do ngân hàng nhà nƣớc công bố.tuy nhiên kéo theo sẽ làm tăng lãi suất cho vay dẫn đến lƣu thông phục vụ sản xuất giảm ảnh hƣởng đếm sản xuất làm giảm xuất khẩu hay giảm thu ngoại tệ.

Séc theo lệnh: là loại séc có ghi trả theo lệnh ngƣời thụ hƣởng có tên trên séc. sàn giao dịch về số lƣợng. loại này có thể Đứng ở góc độ khác séc có thể chia thành các loại khác nhau chuyển nhƣợng đƣợc bằng cách kí hậu nhƣ chuyển nhƣợng hối phiếu  . chƣa xác định cụ thể. chỉ ghi” trả cho ngƣời cầm séc”. chỉ có ngƣời Séc vô danh: là loại séc không ghi tên ngƣời thụ hƣởng. tổ chức… Ngân hàng Ngân hàng trích tiền từ TK ngƣời kí phát Ngân hàng để trả cho ngƣời thụ hƣởng Có hạn. Thanh toán khi đến hạn. Có thể đƣợc thanh toán trƣớc kỳ hạn. Hạn chế rủi ro nhờ nghiệp vụ ký quỹ. khi thụ hƣởng mới đƣợc lãnh tiền ở ngân hàng 2.Nội dung khoản cao. chuyển nhƣợng không cần kí hậu mà chỉ cần trao tay. Do hai bên tự thỏa đƣợc chuẩn hóa thông qua thuận và quy đinh. Ngày thanh toán Rủi ro Rủi ro cao Câu 17: So sánh séc thương mại và séc du lich Tiêu chí Người kí phát Người trả tiền Hiệu lực Hình thức Kí hậu Chữ kí Điều kiện lập séc Séc thương mại Séc du lịch Cá nhân. trả tiền ngay khi xuất trình Mãi mãi Séc trắng. doanh nghiệp. Bất cứ ai cầm séc đều có thể trở thành ngƣời thụ hƣởng 3. địa điểm giao hàng ( với giao dịch hàng hóa)… Là một ngày cụ thể Là một khoảng thời gian hay trong tƣơng lai. Tờ giấy có ghi sẵn mệnh giá Ngƣời kí phát sẽ ghi số tiền lên đó Đƣợc Chữ kí của chủ TK hoặc chữ kí ủy Phải có TK có số dƣ Có tại NH Không Chỉ có chữ kí của ngƣời thụ hƣởng mới đƣợc lĩnh tiền Không cần có TK tại NH. Đứng trên góc độ tính chuyển nhượng Séc đích danh: là loại séc ghi rõ tên ngƣời thụ hƣởng. chất lƣợng hàng hóa. không chuyển nhƣợng đƣợc. mua séc trực tiếp tại NH Câu 18: Trình bày các loại séc trong TTQT  1. cách thức yết giá. gồm 2 phần: cuống và thân séc.

Khi lĩnh tiền tại NH. yêu cầu ngƣời bị kí phát thanh toán không điều kiện một số iền xác định khi có yêu cầu hoặc một thời điểm nhất định trong tƣơng lại cho nhƣời thụ . đƣợc chia làm 2 loại: -gạch chéo thƣờng -gạch chéo đặc biệt: giữa 2 gạch chéo có tên của 1 NH nhất định. khi xuất trình séc NH đại lí sẽ thực hiện lệnh ngay không cần sự đồng ý của NH kí phát 6. đv hành chính. NH chỉ trả tiền khi có sự đồng ý của ngƣời kí phát 5. ngƣời thụ hƣởng phải kí tại chô để NH kiểm tra. NH phát hành séc cũng là NH trả tiền. Séc bảo chi: NH sẽ đảm bảo việc chi trả cho tờ séc. Séc du lịch: Do NH phát hành và đƣợc tại bất cứ một chi nhánh hay một đại lí nào của NH đó. Trên séc phải có chữ kí của ngƣời thụ hƣởng. nếu đúng NH mới trả tiền. cá nhân. ngƣời thụ hƣởng nhờ NH này thu hộ tiền 2. sẽ không có giá trị lĩnh tiền 4. Séc chuyển khoản: là loại séc ngƣời kí séc ra lệnh cho NH trích từ tài khoản tiền của mình để chuyển sang một tài khoản khác của một ngƣời khác trong hoặc khác NH. Thời gian hiệu lực của séc du lịch là vô hạn.. Séc gạch chéo: mặt trƣớc của séc có 2 gạch chéo song song. nhƣng B/E trở thành nghĩa vụ trả tiền Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do ngƣời kí phát lập.1. trừ B/E kí phát sai luật nghiem cấm) 2.. dùng để chuyển khoản( không để rút tiền mặt). không thể chuyển nhƣợng và không thể lãnh tiền mặt 3. tránh séc khống Séc điện tử: thành lập trên cơ sở séc giấy nhƣng sử dụng dữ liệu và phƣơng tiện điện tử Câu 19: Hối phiếu là gì? Đặc điểm của hối phiếu? Theo luật CCCCN( 2005) của VN  hƣởng  1. vào TK ngƣời thụ hƣởng.trừ NH) mở Séc NH quốc tế: là séc mà NH này phát hành lệnh cho NH đại lí trích tiền từ TK của mình chuyển tại NH phát hành. độc lập Hiệu lực của B/E không phụ thuộc vào nguyên nhân sinh ra B/E=> B/E khống ( luật các nƣớc đều Tính bát buộc trả tiền Việc trả tiền của ngƣời bị kí phát là vô điều kiện. ngoài khu vực đó. Đặc điểm Tính trừu tƣợng Đƣợc lập trên cơ sở HĐTM giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Séc cá nhân quốc tế: là séc của chủ tài khoản( doanh nghiệp. Trên séc có ghi rõ các khu vực NH trả tiền. 7.

Căn cứ vào thời hạn hiệu lực Hối phiếu tả ngay Hối phiếu kì hạn Căn cứ vào chứng từ đi kèm Hối phiếu trơn: dùng đòi tiền những nhà NK tin cậy( Phƣơng thức mở tài khoản. nhờ thu trơn) Hối phiếu kèm chứng từ: ( D/A. chiết hƣởng( nếu đã chuyển nhƣợng mà ngƣời bị kí phát từ chối thanh toán. chuyển nhƣợng. - chấp phiếu NH 6. - khấu và tái chiết khấu Câu 20: Các loại hối phiếu trong TTQT 1. - Câu 21: Nội dung của hối phiếu 1. D/P. 2. CAD) Căn cứ vào tính chuyển nhượng Hối phiếu đích danh Hối phiếu theo lệnh Hối phiếu vô danh Căn cứ vào người kí phát hối phiếu Hối phiếu thƣơng mại: ngƣời XK phát đòi ngƣời NK Hối phiếu ngân hàng: NH phát hành yêu cầu NH đại lí trích tiền từ tài khoản của NH phát hành để Căn cứ vào trạng thái chấp nhận Hối phiếu chƣa đƣợc kí chấp nhận Hối phiếu đã đƣợc ngƣời bị kí phát chấp nhận thanh toán: có 2 loại : chấp phiếu thƣơng mại và Căn cứ vào tiền ghi trên hối phiếu Hối phiếu ngoại tệ Hối phiếu nội tệ Căn cứ vào cơ sở hình thành hối phiếu Hối phiếu khống Hối phiếu thực Tiêu đề hối phiếu trả cho ngƣời thụ hƣởng 5. 3. 4. .- Ngƣời kí phát là ngƣời chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thanh toán cho ngƣời thụ Tính lƣu thông Là chứng từ có tính trừu tƣợng. cầm cố. 7. chấp nhận) 3. có tiwsnh bắt buộc trả tiền nên B/E có tính lƣu thông Có thể dùng thanh toán tiền mua hàng/ trả nợ. thế chấp vay vốn.

luật VN: bắt buộc nếu không sẽ vô hiệu Luật Anh –Mĩ: không bắt buộc miễn là nội dung có diễn đạt từ hối phiếu hoặc Bill of exchange Số hiều hối phiếu Các hối phiếu sẽ đƣợc ghi số để dễ dàng khi dẫn chiếu Do ngƣời kí phát đặt ra.) Phải ghi địa diểm thanh toán nếu không thì sẽ thanh toán tại địa chỉ của ngƣời bị kí phát chỉnh hối phiếu toán. - . thời hạn hiệu lực 5. giá trị pháp lí. 3. ( nếu dùng L/C thì thƣờng là số hiệu qui định trong L/C) Tuy nhiên đây là nôi dung không bắt buộc và không ảnh hƣởng đến giá trị pháp lí của hối phiếu Số tiền thanh toán Ghi cả bằng số và bằng chữ kèm theo đv tiền tệ Luật CCCCN Trung quốc và ISBP: phải ghi cả bằng số và bằng chữ nếu có sai khác thì vô hiệu Theo ULB 1930: có thể ghi bằng số hoặc bằng chữ 2. Đây là yếu tố quan trọng đẻ xác định thời hạn thanh Thời hạn thanh toán: trả ngay hay có thời hạn Tên của người thụ hưởng Có thể là ngƣời kí phát Hoặc một ngƣời khác do ngƣời kí phát chỉ định Hoặc bất kì ngƣời nào đƣợc chuyển nhƣợng bằng thủ tục kí hậu Hoặc ngƣời cầm phiếu Tên và địa chỉ người bị kí phát Là Nh phát hành L/C nếu thanh toán bằng L/C Là nhà NK nếu bằng các phƣơng thức khác( nhờ thu.- Phải ghi tiêu đề cùng với ngôn ngữ lập hối phiếu Luật ULB 1930:. - + sai khác giữa các số hoặc các chữ=> số tiền nhỏ hơn + sai khác giữa số tiền ghi số và số tiền ghi chữ => bằng chữ Luật Anh –Mĩ: nếu có >< giữa số và chữ => bằng chữ Luật CCCCN( 2005) + Phải ghi bằng số và bằng chữ + nếu >< giữa số và chữ=> bằng chữ +nếu số tiền bằng số hay chữ nhiều lần và không trùng nhau thì sẽ thanh toán số tiền nhỏ hơn 4. mở sổ. 6. 7.. Địa điểm và thời gian kí phát Địa điểm: nếu không ghi và không xác định đƣợc=> địa chỉ ngƣời kí phát=> xác định luật điều Thời gian: bắt buộc nếu không => vô hiệu.

8. điều này chỉ có giá trị ràng buộc riêng đối với ngƣời kí phát hối phiếu - Không chịu trách nhiệm đói với hối phiếu trƣớc khi kí chấp nhận thanh toán hối phiếu Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền hối phiếu Thu lại hối phiếu hay hủy bỏ nó sau khi đã trả tiền hối phiếu Thực hiện nghĩa vụ qui định trên hối phiếu chỉ khi nào hối phiếu đến hạn thanh tón hay chấp nhận thanh toán . Người bị ki phát Quyền lợi thu đƣợc tiền của hối phiếu. thì ngƣời kí phát hối phiếu có nghĩa vụ trả tiền cho ngƣời đó của mình  Tuy nhiên. - Tên và địa chỉ người kí phát Phải ghi tên và địa chỉ của ngƣời kí phát Là ngƣời cuối cùng phải thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng trong trƣờng hợp B/Eddac đƣợc chuyển Chữ kí của ngƣời có thẩm quyền Người kí phát Quyền lợi nhƣợng nhƣng bị từ chối chấp nhận  Câu 22: Quyền và nghĩa vụ của người kí phát và người bị kí phát hối phiếu? - Tạo lập hối phiếu để đòi tiền ngƣời bị kí phát hoặc bất cứ ngƣời nào do anh ta chỉ định Tạo lập hối phiếu qui định việc trả tiền theo lệnh của ngƣời kí phát hoặc theo lệnh của bất kì ngƣời Nhận tiền từ ngƣời bị kí phát hối phiếu Xin chiết khấu hối phiếu tại NH để nhận đƣợc tiền trƣớc khi hối phiếu đến hạn trả tiền Xin thế chấp hối phiếu tại NH để vay tiền Chuyển nhƣợng quyền hƣởng lợi hối phiếu cho một hay nhiều ngƣời khác hoặc hủy bỏ tờ hối Các quyền pháp lí đối với các lợi ích tƣơng laikhasc của hối phiếu nhƣ quyền khiếu nại trƣớc tòa Nghĩa vụ nào do ngƣời kí phát chỉ định phiếu án hoặc trọng tài khi bị vi phạm - Trong trƣờng hợp hối phiếu đã đƣợc chuyển nhƣợng cho một ngƣời khác mà ngƣời khác đó không Ngƣời kí phát đã kí tên không phải là tên của chính mình sẽ phải chịu trách nhiệm nhƣ thể là kí tên Ngƣời kí phát có thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn ghi trên hối phiếu.

CHỮ KÍ. phiếu?  Câu 24: Bảo lãnh thanh toán hối phiếu? Hình thức bảo lãnh? Nguyên tắc bảo lãnh thanh toán hối Bảo lãnh hối phiếu là việc ngƣời thứ 3 cam kết với ngƣời thụ hƣởng hối phiếu sẽ thực hiện nghĩa vụ trả tiền thay cho ngƣời bị kí phát( là ngƣời đƣợc bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà ngƣời dƣợc bảo lãnh không thanh toán đúng hạn hoặc không đầy đủ số tiền hối phiếu   Hình thức bảo lãnh Bảo lãnh bằng một văn thƣ riêng biệt Bảo lãnh trên mặt trƣớc/ mặt sau hối phiếu Nguyên tắc bảo lãnh Bảo lãnh là vô điều kiện Bảo lãnh phải ghi tên ngƣời đƣợc bảo lãnh. Có thể chấp nhận toàn bộ hay một phần nhƣng phải là chấp nhận vô điều kiện. TÊN. số tiền( tiền bộ hay một phần). ngƣời bảo lãnh đƣợc tiếp nhận quyền của ngƣời đƣợc bảo lãnh CHỈ của ngƣời bảo lãnh - . ĐỊA Nếu không ghi tên ngƣời đƣợc bảo lãnh thì hiểu là bảo lãnh cho ngƣời kí phát Ngƣời đƣợc bảo lãnh là ngƣời kí phát hoặc ngƣời chấp nhận hối phiếu Sau khi bảo lãnh xong.- Chuyển tra dây chuyền kí hậu chuyển nhƣợng xem có hợp thức hay không trƣớc khi thực hiện Nghĩa vụ nghĩa vụ trả tiền hối phiếu  Trả tiền hối phiếu đối với hối phiếu trả ngay khi xuất trình Chấp nhận trả tiền đối với hối phiếu trả chậm khi hối phiếu đƣợc xuất trình Thực hiện nghĩa vụ khác do Luật hối phiếu qui định Chấp nhận trả tiền hối phiếu:là hành vi thể hiện bằng ngô ngữ cua ngƣời bị kí phát đồng ý trả tiền Tại sao: Vì hối phiếu nếu đƣợc bên bị kí phát chập nhận thanh toán thì hối phiếu mới đủ độ tin Có 2 hình thức chấp nhận hối phiếu: chấp nhận trên mặt trƣớc của B/E hay chấp nhận bằng một Ngƣời bị kí phát là ngƣời kí chấp nhận( là nhà NK hay NH của ngƣời NK) Ghi ngày chấp nhận là bắt buộc hay tùy ý Chấp nhận phải trong thời hạn thanh toán của B/E Câu 23: Chấp nhận trả tiền hối phiếu? tại sao phải chấp nhận? các hình thức chấp nhận hối phiếu? hối phiếu vô điều kiện  cậy=> lƣu thông dễ dàng hơn  văn thƣ riêng biệt.

ii. Công đoạn Nhờ ngân hàng thu tiền khi HP đáo hạn: tiến hành nhƣ nhờ thu HP trả tiền ngay iii iv Ngân hàng ngƣời trả tiền iv Ngƣời bị ký phát i. iv. ngƣời trả tiền phải thanh toán ngày số tiền ghi trên hối phiếu cho ngƣời hƣởng lợi. iii. iii. Quy trình: iii iv Ngân hàng ngƣời ký phát iii i. iv Ngân hàng ngƣời trả tiền iv dịƣờ ch ický ơ sphát ở Giao Ng Thực h ệ in g ao i d ch ị cơ sở i ii Ngƣời bị ký phát Ký phát HP trả tiền ngay đòi tiền Ngƣời bị ký phát Trả tiền ngay sau khi xuất trình hối phiếu Lưu thông hối phiếu trả chậm Định nghĩa: Việc thực hiện trả tiền đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Quy trình: Ngân hàng ngƣời ký phát iii iv i Ngƣời ký phát ii Công đoạn chấp nhận thanh toán hối phiếu: Giao dịch cơ sở Thực hiện nghĩa vụ Ký phát HP trả sau và yêu cầu Ngƣời bị ký phát ký chấp nhận thanh toán Hoàn trả HP đã chấp nhận cho ngƣời ký phát v. Lưu thông hối phiếu trả ngay? Lưu thông hối phiếu trả chậm? Lưu thông hối phiếu trả tiền ngay Định nghĩa: là loại hối phiếu mà khi nhìn thấy hối phiếu. iv. ii. Câu 26. . Lưu thông séc? Định nghĩa: séc đƣợc chuyển từ địa điểm phát hành séc đến địa điểm trả tiền séc gọi là lƣu thông séc.Câu 25.

Ngƣời xuất khẩu v.Ý nghĩa: Lƣu thông chuyển giao séc Lƣu thông chuyển nhƣợng séc Đặc điểm: không làm thay đổi quyền sở hữu séc của ngƣời thụ hƣởng séc i Ngƣời nhập khẩu ii. séc có thể đƣợc thanh toán tại địa chỉ kinh doanh chính của Ngƣời bị ký phát) Địa điểm và nơi phát hành séc (Nếu ko xác định đƣợc địa điểm phát hành séc thì địa điểm ghi bên Chữ ký của ngƣời phát séc cạnh tên Ngƣời ký phát là địa điểm phát hành) Nếu séc thiếu những nội dung bắt buộc trên sẽ trở nên vô hiệu . iii. iv. ko có bất kì địa chỉ nào ghi bên cạnh tên Ngƣời bị ký phát. Ngân hàng nƣớc ngƣời xuất khẩu i. ii. Trong trƣờng hợp. Ngƣời xuất khẩu giao hàng iii. v. Nội dung của séc? 1. Theo Luật thống nhất về séc thuộc công ước Geneva 1931 Tiêu đề “Séc” ở mặt trƣớc tờ séc Một mệnh lệnh VĐK để trả 1 số tiền nhất định Tên của ngƣời bị ký phát Địa điểm trả tiền (Nếu ko xác định đƣợc địa chỉ trả tiền thì địa chỉ đầu tiên ghi bên cạnh tên - Ngƣời bị ký phát đƣợc coi là địa điểm trả tiền. iv. Ngân hàng nƣớc ngƣời xuất khẩu Ngƣời nhập khẩu kí phát séc (private Check) và trực tiếp giao séc cho NNK NXK ủy thác cho ngân hàng XK thu hộ tiền Ngân hàng nƣớc XK ủy thác cho ngân hàng nƣớc NK thu hộ tiền Ngân hàng nƣớc NK xuất trình séc cho ngƣời NK yêu cầu trả tiền Câu 27.

số tiền của séc bằng số và bằng chữ (phải thống nhất với nhau).2. . Ngôn ngữ của tiêu đề phải cùng ngôn ngữ của nội dung séc => nếu ko. (ví dụ số hiệu tài khoản) * Yêu cầu pháp lý đối với nội dung séc Tiêu đề SÉC: Để phân biệt séc với công cụ tín dụng khác. Ngày và địa điểm phát hành Ngày phát hành séc phải có nếu ko sẽ bị vô hiệu . . vô hiệu Lệnh rút tiền VĐK Vì séc là lệnh nên khi ngân hàng nhận đƣợc séc phải chấp hành lệnh này vô điều kiện. (Nếu ko có địa điểm trả tiền ghi trên séc => xem câu câu 27) Thời hạn trả tiền: trả tiền ngay khi xuất trình vì séc có giá trị thanh toán trực tiếp nhƣ tiền tệ Ngƣời bị ký phát: tên ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán. séc sẽ bị vô hiệu lực.Theo Luật CCCN 2005 của Việt Nam: 30 ngày kể từ ngày ký phát và không vƣợt quá 6 tháng kể từ ngày ký phát. Nếu không có tiêu đề. thì séc đó phải đƣợc xuất trình để thanh toán tại địa chỉ của Nếu ko rõ địa chỉ của Ngƣời bị ký phát thì sẽ xuất trình tại địa điểm kinh doanh chính của Ngƣời Các tổ chức cung ứng séc có thể đƣa thêm các yếu tố khác mà ko làm phát sinh thêm các nghĩa vụ Ngƣời bị ký phát bị ký phát pháp lý của các bên. đơn giản.(ULC1931):Séc phát hành và thanh toán trong cùng một quốc gia: phải xuất trình trong vòng 8 ngày kể từ ngày phát hành. trừ trƣờng hợp tài khoản phát hành séc không có tiền (tức ngƣời phát hành séc ko có số dƣ Có trong tài khoản) hoặc tờ séc không đủ tính chất pháp lý Số tiền của séc là 1 số tiền nhất định: Ghi rõ ràng. Theo Luật Công cụ chuyển nhượng Việt Nam năm 2005: tƣơng tự nhƣ Luật thống nhất về séc thuộc công ước Geneva 1931 chỉ hơi khác về nội dung suy đoán đối với séc có ghi thiếu 1 vài nội dung bắt buộc: Nếu séc ko ghi địa điểm thanh toán. Nếu có sự không thống nhất giữa hai cách ghi đó thì căn cứ vào số tiền ghi bằng chữ Địa điểm trả tiền là nơi Ngƣời thụ hƣởng xuất trình séc để nhận tiền hoặc là nơi mà Ngƣời thụ hƣởng chỉ định ngân hàng nhờ thu xuất trình séc để nhận tiền.

Tính lƣu thông Khác -Bản chất Công cụ đòi tiền Công cụ hứa trả tiền . Tên.Các quy định pháp lý đối với HP có thể áp dụng cho KP nhƣ: ký hậu. Ngƣời thụ hƣởng Ðịa điểm. thời hạn thanh toán. Tùy theo qui định của pháp luật). Nội dung: nếu thiếu thì kì phiếu sẽ coi nhƣ vô hiệu Tiêu đề Kỳ phiếu ghi ở mặt trƣớc Cam kết trả một số tiền nhất định một cách vô điều kiện Thời hạn Kỳ phiếu rõ ràng. Chữ ký của Ngƣời tạo lập Câu 29: So sánh hối phiếu và kỳ phiếu Giống Hối phiếu . trong đó ngƣời ký phát cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho ngƣời hƣởng lợi đƣợc chỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của ngƣời hƣởng lợi trả cho một ngƣời khác. thanh toán bởi ngƣời thứ 3.~ cùng châu lục: 20 ngày ~ khác châu lục: 70 ngày Có thể thiếu vắng địa điểm phát hành và coi địa chỉ ghi bên cạnh tên Ngƣời ký phát séc là địa chỉ phát hành Chữ ký của Ngƣời ký phát: tên đối với tổ chức.Là tài sản tài chính vô hình Kỳ phiếu .Tính bắt buộc .Tính trừu tƣợng . bảo lãnh… . cụ thể Ðịa điểm trả tiền (nếu ko xác định đƣợc thì địa chỉ ghi bên hoặc địa chỉ kinh doanh của Ngƣời tạo lập sẽ là địa điểm trả tiền của kỳ phiếu.Hình thành từ các hợp đồng giao dịch cơ sở . địa chỉ của Ngƣời tạo lập. ngày tạo lập (nếu ko xác định đƣợc thì địa chỉ ghi bên hoặc địa chỉ kinh doanh của Ngƣời tạo lập sẽ là địa điểm trả tiền của kỳ phiếu. Tùy theo qui định của pháp luật). Kỳ phiếu là gì? Nội dung của ký phiếu Định nghĩa: Kỳ phiếu là một loại chứng khoán. họ tên và chữ ký đối với cá nhân. truy đòi ko thanh toán. 28.

đặc biêt trong cac nghiêp vu chuyên nhƣơng. con ki phiêu lai do con nơ ki phat đê nhân nơ. only" theo Với loại ký hậu này. ngƣơi ta chu yêu dung hôi phiêu. cũng phải suy đoán ý trong dụng thanh An toàn Ƣu Nhƣợc Dễ dàng lƣu Rủi ro lớn (ai thông nhặt đƣợc HP sẽ trở thành ngƣời thụ hƣởng) Ko linh hoạt Ko thể chuyển nhƣợng của ngƣời hƣởng lợi đó chỉ định trong toán quốc tế việc ký hậu trên. hôi phiêu đƣơc lƣu thông dê dang hơn. Nếu ngƣời này ra lệnh Linh hoạt. 2 cách ghi: + Ngƣời ký hậu chỉ ký tên + Ngƣời ký hậu ký tên và kèm câu: Ký danh Ký lệnh hậu hậu “pay to”. Do chu nơ ki phat hôi phiêu trên cơ sơ co 1 tai san “Co” nên viêc thanh toan đƣơc đam bao hơn.ngƣời hƣởng lợi hối thông phiếu chƣa cụ thể. dễ trả cho ngƣời khác thì ngƣời đó trở thành dàng chuyển .Ngƣời bị ký phát có nghĩa vụ trả Ngƣời lập phiếu (có thể là 1 hoặc tiền cho ngƣời thụ hƣởng tức nhiều ngƣời) là ngƣời có nghĩa vụ ngƣời ký phát hối phiếu trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng ghi trên kỳ phiều (có thể ko là ngƣời tạo lập) -Nghiệp vụ chấp nhận Có Ko -Thời hạn xuất trình HP trả ngay: 90 ngày kể từ ngày 90 ngày kể từ ngày ký phát (theo CCCNVN2005) ký phát HP trả chậm: 1 năm kể từ ngày ký phát -Số bản -Thời hạn trả tiền Thƣờng là 2 bản Sau 1 kỳ hạn Chỉ có 1 bản Ghi rõ thời hạn Trong TMQT. vay vôn. Tƣ đo. “pay to the other of any” đích Ghi rõ tên Ngƣời thụ hƣởng kế tiếp Cách ghi: "Pay to Mr. câm cô. Các loại ký hậu hối phiếu áp dụng trong thanh toán quốc tế? Trong trường hợp nào người thụ hưởng phải ký hậu hối phiếu? Các loại ký hậu Ký hậu để trắng Nội dung Ko chỉ định tên ngƣời thụ hƣởng kế tiếp. vi: Hôi phiêu do chu nơ ki phat đê đoi nơ. chiêt khâu … tai NHTM Câu 30. X. thê châp.

Ký hậu là một thủ tục pháp lý dùng để chuyển nhƣợng hối phiếu. Trong trƣờng hợp ngƣời trả tiền từ chối trả tiền hợp pháp. Người hưởng lợi muốn chuyển nhượng hối phiếu cho người khác thì phải ký vào mặt sau của tờ hối phiếu rồi chuyển hối phiếu cho người đó. Với cách ký hậu này . miễn truy quốc tế trong NXK toán lợi cho . nếu nhƣ ngƣời trả tiền từ chối thanh toán hối phiếu đó.ngƣời hƣởng lợi hối phiếu. đòi” và ký tên. Ngƣời ký hâu không cần phải nêu lý do của sự chuyển nhƣợng và cũng không cần phải thông báo cho ngƣời trả tiền biết về sự chuyển nhựợng đó. HP sẽ đƣợc chuyển nhƣợng kế tiếp nhau đến khi nào ngƣời hƣởng lợi cuối cùng không ký hậu chuyển nhƣợng nƣã nhƣng phải trƣớc khi hối phiếu đến hạn trả tiền Cách ghi: "Pay to order of Mr.Ngƣời ký hậu là Ngƣời thụ hƣởng ghi trên séc thanh Cách ghi: “trả theo lệnh ông X. Ký hậu Séc? Yêu cầu về nội dung và hình thức ký hậu séc? Định nghĩa: Ngƣời hƣởng lợi muốn chuyển nhƣợng séc cho ngƣời khác thì phải ký vào mặt sau của tờ séc rồi chuyển hối phiếu cho ngƣời đó Đặc điểm: Có giá trị thanh toán nhƣ tiền tệ Yêu cầu về nội dung ký hậu: . còn nếu ngƣời nhƣợng này im lặng thì họ chính là ngƣời hƣởng lợi hối phiếu. Câu 31. ngƣời hƣởng lợi tiếp theo không đƣợc quyền truy đòi ngƣời đó ký hậu trực tiếp cho mình mà chỉ đƣợc quyền truy đòi những ngƣời không ký hậu miễn truy đòi trƣớc đó và ngƣời ký phát. Ngƣời ký hậu không những đảm bảo rằng ngƣời trả tiền hối phiếu có mắc nợ số tiền ghi trên hối phiếu mà còn đảm bảo rằng mình sẽ trả tiền hối phiếu đó cho những ngƣời đƣợc chuyển nhƣợng. X" và ký tên Ký hậu miễn try là việc ký hậu mà ngƣời ký hậu ghi thêm đƣợc sử dụng Bất đòi câu "miễn truy đòi" cộng với một trong ba nhiều loại ký hậu nêu trên.

Ký hậu miễn truy đòi.Có thể ký hậu vào 1 tiếp phiếu. Phải ghi rõ là bảo lãnh cho ai: ngƣời ký phát séc hay ngƣời ký hậu séc. b) 5 Yêu cầu về NỘI DUNG bảo lãnh:     Ngƣời bảo lãnh là ngƣời thứ 3. Không thể hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của séc trừ séc vô hiệu. Ngƣời thụ hƣởng đang cầm séc vẫn có quyền đòi lại tiền Ngƣời ký phát séc.Ký hậu vào mặt sau của séc (mặt trƣớc dành cho ký hậu bảo lãnh thanh toán séc) . Nếu kèm theo điều kiện thì kí hậu vẫn có hiệu lực ngoại trử các điều kiện đã nêu .Thể hiện bằng ngôn ngữ ý chí chuyển nhƣợng (séc đích danh. . Chữ ký của ngƣời ký phát séc phải là chữ ký của ngƣời chủ tài khoản séc hoặc chữ kí ủy quyền Câu 32. Không thể thực việc chia sẻ quyền lợi phát sinh của séc cho nhiều ngƣời thụ hƣởng . không thể là ngƣời ký phát hay ngân hàng trả tiền.Ký hậu phải chuyển nhƣợng toàn bộ quyền lợi của séc. ngoài ra không bị chi phối bởi các yếu tố. tức là ngƣời bảo lãnh thực thi nghĩa vụ thanh toán của mình nhƣ đã cam kết. .Ký hậu phải vô điều kiện.Ngƣời thụ hƣởng séc quốc tế ủy quyền cho ngân hàng thu hộ tiền theo phƣơng thức thanh toán nhờ thu (ko làm thay đổi quyền sở hữu séc) Yêu cầu về hình thức ký hậu: .Ngƣời ký hậu chuyển nhƣợng séc phải ký bằng tay.Ngƣời thụ hƣởng hiện hành có thể ký hậu chuyển nhƣợng cho bất cứ ai đã ký trên tờ séc . . nội dung khác. séc theo lệnh) .Ký hậu có hiệu lực khi Ngƣời thụ hƣởng kế tiếp nhận séc . Tiếp phiếu phiếu phải đƣợc gắn với séc và là 1 bộ phận cấu thành nội dung của séc. Là bảo lãnh độc lập. Nếu không ghi rõ là bảo lãnh cho ai thì hiểu là bảo lãnh cho ngƣời ký phát séc.. Nếu séc ko đƣợc thanh toán.Ngƣời ký hậu chuyển nhƣợng séc cho Ngƣời thụ hƣởng kế tiếp để trả nợ nhƣng nếu Ngƣời thụ hƣởng chƣa nhận đƣợc tiền từ Ngân hàng thì nghĩa vụ này vẫn chƣa kết thúc . (ghi thêm vào ý chí chuyển nhƣợng là ko đƣợc đòi lại tiền Ngƣời ký hậu). a) BẢO LÃNH THANH TOÁN SÉC (trang 148):    là việc ngƣời thứ 3 cam kết với ngƣời thụ hƣởng séc sẽ thanh toán vô điều kiện toàn bộ hay từng phần số tiền của séc nếu khi xuất trình mà séc không đƣợc trả tiền. séc vô danh.

Sau thời hạn thanh toán: séc đƣợc thanh toán khi:  Phải có lý do chính đáng. Nếu không thể ghi bảo lãnh vào mặt trƣớc của séc.   c) 3 Yêu cầu về HÌNH THỨC bảo lãnh:    Bảo lãnh thanh toán séc đƣợc ghi ngay vào MẶT TRƢỚC của séc. không bảo lãnh việc thực thi các quyền khác của séc. tiếp phiếu phải thể hiện là một bộ phận cấu thành nội dung của séc. Bảo lãnh bằng một văn thƣ đặc biệt – thƣ bảo lãnh (Letter of guarantee) đƣợc áp dụng khá phổ biến trong thanh toán quốc tế. (séc chứa đựng các quyền hợp pháp đối với lợi ích tƣơng lai của séc mang lại cho ngƣời thụ hƣởng séc). “bảo lãnh” cho ai và ký tên. Theo Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005: 30 ngày những không thể chậm quá 6 tháng kể từ ngày ký phát séc. ngƣời bị ký phát. Bảo lãnh séc chỉ giới hạn về nghĩa vụ thanh toán séc. Điểm khác nhau giữa bảo lãnh bằng thư riêng biệt và bảo lãnh trên mặt trước của séc:   Bảo lãnh bằng một thư riêng biệt: ngƣời bảo lãnh chỉ bị ràng buộc trách nhiệm đối với ngƣời Thụ hƣởng của thƣ bảo lãnh. tuy nhiên. bằng từ “nhận bảo lãnh”. ngƣời ký hậu. Luật thống nhất về séc theo công ước Geneva 1930: (8-20-70)    Séc lƣu thông trong nƣớc: 8 ngày Séc lƣu thông ra nƣớc khác nhƣng cùng châu lục: 20 ngày Séc lƣu thông khác châu lục:70 ngày. . Không ghi bảo lãnh ở MẶT SAU để tránh nhầm lẫn với ký hậu séc. Bảo lãnh trên mặt trước của séc: Ngƣời bảo lãnh phải bị ràng buộc trách nhiệm với tất cả những ai có liên quan đã đƣợc chỉ định trên séc: Ngƣời thụ hƣởng đầu tiên. có thể bảo lãnh bằng một TIẾP PHIẾU. xác thực. ngƣời ký phát. (trang 149) a) Thời hạn xuất trình séc: Khi séc đƣợc chuyển giao đến địa điểm thanh toán quy định trên séc thì séc phải đƣợc xuất trình để đòi tiền. Câu 33.

Trả tiền séc trƣớc hạn xuất trình. Không có lý do chính đáng. xác thực: áp dụng nguyên tắc. nếu có điều kiện thì hối phiếu đó sẽ vô hiệu. Trên hối phiếu phải ghi rõ là hối phiếu trả ngay hay hối phiếu trả sau. thời gian thanh toán (thời hạn trả tiền trả tiền hối phiếu) :    Một mốc thơi gian mà ngƣời bị ký phát phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền của mình. xếp nhu cầu thanh toán loại séc này vào trật tự thanh toán ƣu tiên và không có Thông báo đình chỉ thanh toán bởi Ngƣời ký phát (Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực nếu nó đƣợc ký phát sau thời hạn xuất trình do luật định). . Nếu quá khoảng thời hạn xuất trình là không hợp thức và những ngƣời thụ hƣởng séc không thể Ngân hàng nắm giữ tài khoản của ngƣời ký phát trả tiền. b) Địa điểm xuất trình:   Đƣợc ghi trên séc. có 2 loại: thời hạn trả tiền ngay và thời hạn trả tiền về sau. c) Thực hiện trả tiền Người thụ hưởng séc có thể yêu cầu:     Trả tiền toàn phần hay từng phần số tiền ghi trên séc. Nếu không được ghi: lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên Ngƣời ký phát séc. Số tiền trả từng phần phải đƣợc thể hiện trên bề mặt của séc hoặc trong một văn thƣ riêng biệt. Nếu không ghi rõ:   Có luật quy định hối phiếu nhƣ thế sẽ vô hiệu. Việc ký hậu chuyển nhƣợng séc chỉ có thể đƣợc thực hiện trong thời hạn xuất trình séc. Khi trả tiền cần kiểm tra tính hợp thức của dây chuyền ký hậu. Kỳ hạn trả tiền hối phiếu là vô điều kiện. Cũng có nhiều nƣớc (Việt nam) coi đó là hối phiếu trả tiền ngay. Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005: Lấy địa chỉ kinh doanh của ngƣời ký phát. Đối với séc có nhiều ký hậu: Câu 34. trang 95) HỐI PHIẾU: cách thức quy định: 1.

Hầu hết các nƣớc châu Âu. Số tiền vừa đƣợc ghi bằng số vừa đƣợc ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau.  Các nƣớc là thành viên của công ƣớc Geneva 1930: cho phép hối phiếu đƣợc ghi nhiều hơn một lần số tiền bằng chữ hoặc bằng số.Cách ghi thời hạn hối phiếu trả tiền ngay: “Ngay sau khi nhìn thấy bẩn thứ … của hối phiếu này….Dùng trong thanh toán bằng D/A . có thể nhận dạng ngay số tiền đó là bao nhiêu mà không cần phải tính toán dù là phép tính đơn giản.” “Ngay sau ngày…tháng…năm…của bản thứ…của hối phiếu này…” Cách ghi thời hạn hối phiếu trả tiền về sau: “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ… của hối phiếu này…” “X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ… của hối phiếu này…” “Đến ngày…tháng…năm… của bản thứ…của hối phiếu này…” Những cách ghi mơ hồ. SO SÁNH HỐI PHIẾU DÙNG CHO PHƢƠNG THỨC NHỜ THU VÀ HỐI PHIẾU DÙNG CHO PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Hối phiếu dùng trong phương thức nhờ thu: . Số tiền hối phiếu là một số tiền nhất định   Đƣợc ghi một cách đơn giản và rõ ràng. không nhất thiết vừa bằng số và bằng chữ.Ngƣời bị đòi tiền là khách hàng (là công ty giao dịch với ngân hàng) . Nếu có sự khác nhau giữa số tiền ghi bằng chữ và số tiền ghi bằng số: Trung Quốc: hối phiếu vô hiệu. Mỹ. Việt Nam: chọn số tiền ghi bằng chữ là số tiền thanh toán. Câu 35. Nếu có sự khác nhau giữa các số tiền ghi bằng số hoặc các số tiền ghi bằng chữ: chọn số tiền nhỏ hơn là số tiền thanh toán. .Căn cứ vào hóa đơn và hợp đồng. tối nghĩa khiến không thể xác định đƣợc thời hạn của hối phiếu thì luật hầu hết các nƣớc đều quy định hối phiếu đó vô hiệu. 2.

Ngƣời bị đòi tiền là ngân hàng phát hành (ngân hàng mở L/C) .Đƣợc dùng với L/C trả chậm Ví dụ: Mẫu hối phiếu cho phƣơng thức NHỜ THU HỐI PHIẾU Số:… Hà Nội. Nhật Bản Tổng công ty XNK Hà Nội. Ký phát cho ngân hàng hữu hạn Sumitomo theo L/C số …. Nhật Bản Tổng công ty XNK Hà Nội. Gửi: Ngân hàng hữu hạn Sumitomo. ngày lập L/C . Gửi: Công ty TNHH Kaichi. Tokyo. Thuộc tài khoản của Tổng công ty XNK Hà Nội. Tokyo. .chẵn. Hối phiếu dùng trong phương thức tín dụng chứng từ: . ngày…tháng…năm… Số tiền:… Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này(bản thứ hai có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) trả theo lệnh Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam một số tiền là…. Việt Nam (ký) .2.Ghi số. ngày…tháng…năm… Số tiền:… Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này(bản thứ hai có cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) trả theo lệnh Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam một số tiền là….Căn cứ vào L/C.chẵn.mở ngày …. Việt Nam (ký) Mẫu hối phiếu cho phƣơng thứ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ: HỐI PHIẾU Số:… Hà Nội.

(trang 209) THẺ NGÂN HÀNG    Là một công cụ tín dụng Do tổ chức tài chính phát hành và cấp cho khách hàng (chủ thẻ) Khách hàng có thể dùng thẻ nhiều lần để rút tiền mặt hoặc ra lệnh rút một số hay tất cả số tiền hiện có trên tài khoản mở ở một tổ chức phát hành thẻ để thanh toán tiền hàng hóa. SO SÁNH THẺ NGÂN HÀNG VÀ SÉC GIỐNG NHAU:      Đều là tài sản tài chính vô hình Giá trị của nó không phụ thuộc vào hình thái vật chất. nhanh chóng và chính xác. dịch vụ. KHÁC NHAU: THẺ NGÂN HÀNG SÉC Là một lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng rút một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để:   Trả cho ngƣời có tên trên séc Trả theo lệnh của ngƣời này trả cho ngƣời khác  Trả cho ngƣời cầm séc Làm bằng nhựa theo mẫu riêng của từng tổ Làm bằng giấy theo mẫu thống nhất của tổ chức phát hành. Đều thực hiện chức năng phƣơng tiện thanh toán.(Phần tô màu vàng là sự khác nhau giữa hối phiếu cho phƣơng thức nhờ thu và hối phiếu cho phƣơng thức tín dụng chứng từ) Câu 36. đƣợc gằn kết từ tính hay chíp điện tử chức phát hành và cung ứng séc trắng cho khách hàng . lƣu thông của tiền tệ. mà phụ thuộc vào các quyền pháp lý đối với lợi ích tƣơng lai chứa đựng trong séc/thẻ sẽ mang lại cho chủ sở hữu chúng quyết định Đƣợc xã hội thừa nhận và pháp luật bảo vệ Phải đƣợc nhận dạng một cách dễ dàng.

Sử dụng séc yêu cầu dùng nhiều giấy tờ liên quan không cần mang theo tiền mặt/ séc du .Do tổ chức phát hành thẻ chuyển giao cho chủ thẻ .  Đƣợc ký hậu chuyển nhƣợng liên tục cho ngƣời khác trong thời hạn hiệu Không có thời hạn xuất trình cho đến khi hết số tiền trong tài khoản    Đơn vị chấp nhận thẻ: Chỉ có thể nhận tiền từ thẻ tiền cho ngƣời khác Không thể chuyển nhƣợng bằng thủ tục ký hậu Là thẻ đích danh Chủ thẻ đƣợc quyền sử dụng thẻ nhiều lần (trừ séc du lịch) Không thể chuyển nhƣợng quyền nhận - lực .Việc nhận dạng đƣợc máy tại các điểm chấp nhận thẻ thực hiện . có . không đƣợc thay đổi.Chủ thẻ có thể tiếp cận trực tiếp với tài khoản của mình Đƣợc thể hiện bằng ngôn ngữ séc Ký bằng tay giống nhƣ mẫu chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng khi mở tài khoản.Phải chuyển giao từ nơi phát hành séc thể thanh toán ở bất cứ nơi nào mà lịch đến điểm trả tiền .Chuyển nhƣợng séc cho một ngƣời khác .Thời gian dài mới nhận đƣợc tiền Không phụ thuộc vào quy mô số tiền - .Xuất trình séc đến ngân hàng để nhận tiền khi đến thời hạn xuất trình do luật định.   Séc theo lệnh: Ngƣời thụ hƣởng có thể: Nhận tiền bằng cách nhận tiền hoặc Ký hậu chuyển nhƣợng séc cho ngƣời khác để thanh toán. mã PIN chủ thẻ để đảm bảo bảo mật . Có thời hạn xuất trình.Chủ thẻ dùng nó để thanh toán cho đến khi hết số tiền trong tài khoản Do một ngƣời ký phát lập ra . .Các thông tin cá nhân đƣợc ghi trên thẻ: Nội dung séc: số tiền hiện có. chữ ký đúng. không tẩy xóa mới đƣợc chấp nhận thanh toán.Trao cho một ngƣời thụ hƣởng .Chữ ký điện tử có thể thay đổi liên tịc bởi - Thông qua hệ thông liên ngân hàng. thời hạn hiệu lực Ngƣời ký phát séc chỉ đƣợc dùng séc một lần trong thời hạn séc.. ngân hàng kiểm tra bằng mắt thƣờng. Khi trả tiền. Đến đây chức năng phƣơng tiện lƣu thông của séc kết thúc.

 Thẻ thông minh: đƣợc gắn chíp điện tử (kỹ thuật hiện đại nhất của công nghệ thông tin computer) nhờ đó có tính an toàn. cho phép chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán cho chủ hàng toàn bộ hay một phần số dƣ của tài khoản.cần thanh toán Câu 37. việc thanh toán đƣợc tiến hàng trên cơ sở chuyển khoản (từ tài khoản của chủ thẻ sang tài khoản của ngƣời bán hàng).  Thẻ thanh toán: khách hàng bỏ tiền ra mua thẻ thanh toán. bảo mật rất cao. Mỗi một loại thẻ có một mệnh giá chuẩn (100. theo công nghệ sản xuất  thẻ khắc chữ nổi: Trên bề mặt thẻ đƣợc khắc nổi những thông tin cần thiết (hiện không còn đƣợc sử dụng). (trang 214): các chủ thể tham gia trên thị trường thẻ 6 chủ thể tham gia trên thị trƣờng thẻ: . Chủ thẻ phải chuyển tiền vào tài khoản mở ở ngân hàng hoặc đƣợc cấp tín dụng thấy chi mới đƣợc sử dụng thẻ. (trang 213) PHÂN LOẠI THẺ NGÂN HÀNG 1. 500… USD). Nhƣợc điểm là dễ bị lộ thông tin cá nhân của chủ thẻ do ngƣời ta có thể đọc đƣợc bằng công nghệ computer.  Thẻ rút tiền mặt: có chức năng CHUYÊN BIỆT để rút tiền mặt tại các máy ATM hoặc ở các ngân hàng. 200. 2.  thẻ từ tính: kỹ thuật gắn kết băng từ tính ở phía sau thẻ. Mỗi lần sử dụng thẻ thì số tiền trên thẻ đƣợc trừ dần. thƣờng để mua những hàng hóa có giá trị nhỏ. Theo tính chất thanh toán thẻ   Thẻ tín dụng: cho phép chủ thẻ sử dụng với hạn mức tín dụng nhất định Thẻ ghi nợ: do ngân hàng phát hành cho ngƣời có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Rất khó làm giả nhƣng giá thành cao. Câu 38.

Đơn vị chấp nhận thẻ . Chủ thẻ phụ: ngƣời đƣợc cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính. Chủ thẻ (gồm: chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ) Có thể là cá nhân hay ngƣời đƣợc công ty ủy quyền nếu là thẻ công ty đƣợc Ngân hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng.ĐVCNT . 2. đồng thời cung cấp các dịch vụ đại lý khác cho các đơn vị chấp nhận thẻ nhƣ: dịch vụ thấu chi.1.NHPHT Đƣợc Ngân hàng nhà nƣớc cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Ngân hàng thanh toán thẻ . xử lý tông kết. dịch vụ Rút tiền mặt Chủ thẻ chính: Ngƣời đứng tên xin cấp thẻ và đƣợc ngân hàng chấp nhận cấp thẻ để sử dụng. Yêu cầu: Đối với thẻ nội địa:       Phải có năng lực tài chính Không vi phạm pháp luật Đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý. NHTTT thu đƣợc các khoản phí chiết khấu đại lý. ngân hàng phát hành thẻ . Đƣợc ngân hàng nhà nƣớc cấp phép hoạt động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế Là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế.NHTTT    Chỉ làm chức năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và NHPHT NHTTT nhận thanh toán thẻ qua các mạng lƣới các đơn vị chấp nhận thẻ mà nó ký hợp đồng thanh toán thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ. Chỉ có chủ thẻ mới có quyền sử dụng thẻ đứng tên mình để:   Thanh toán tiền hàng hóa. Đối với thẻ quốc tế: 3. giải quyết khiếu nại. 4. thắc mắc cho các đơn vị chấp nhận thẻ.

Thông thƣờng séc đƣợc in theo mẫu.Khi thanh toán séc. ngân hàng đại lý. cho phép các NHTM phát hành thẻ Kiểm tra.   Là đơn vị bán hàng hóa. Séc có giá trị thanh toán trực tiếp bằng tiền tệ nên séc phải đƣợc làm bằng văn bản có đầy đủ ghi chú theo luật định. các đơn vị nhận ứng tiền mặt. xem xét. Tổ chức thẻ quốc tế . Nhiệm vụ:        Đƣa ra các văn bản pháp quy có liên quan Tiếp nhận hồ sơ. giám sát hoạt động của các ngân hàng đảm bảo không trái pháp luật Tạo sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trƣờng thẻ Do các NHPHT và NHTTT thành lập Trao đổi những vƣớng mắc trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Cùng phối hợp. nếu không có tiền ngƣời phát hành séc có thể vay ngân hàng. siêu thị. điền đầy đủ các yếu tố theo quy định . b) Hiệp hội các ngân hàng thanh toán thẻ: Câu 39: diều kiện thành lập séc? khi thành lập séc NH phải kiểm tra những gì? 1. tìm ra giải pháp. các chủ thể khác: a) Ngân hàng nhà nước – NHNN Là cơ quan quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tài chính ngân hàng nói chung.TCTQT Cấp phép thành viên cho các NHPHT và NHTTT 6. khách sạn. dịch vụ Có ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với NHTTT hay NHPHT Có thể là nhà hàng. 2. số tiền phát hành séc không đƣợc vƣợt quá số dƣ trên tài khoản. ngƣời phát hành séc chỉ cần điền vào những dòng trống theo yêu cầu của mình bằng bút mực không phai hoặc bằng máy đánh chữ. cửa hàng. sân bay. 5.Điều kiện thành lập séc: Ngƣời phát hành séc phải có tiền trong tài khoản mở tại ngân hàng. ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra: Ngƣời yêu cầu đƣợc thanh toán là ngƣời thụ hƣởng hợp pháp của tờ séc Séc đƣợc lập trên mẫu trắng do NH cung ứng.

tính bắt buộc và tính lƣu thông. trả tiền sau Công ƣớc Geneve 1930 (ULB1930) Văn kiện ủy ban luật thƣơng Luật quốc gia mang tính quốc tế Luật VN mại quốc tế LHQ 1982 Luật hối phiếu Anh 1982 Séc Là lệnh rút tiền vô điều kiện Thanh toán ngay khi xuất trình Công ƣớc Geneve 1931 (ULC 1931) Luật về séc quốc tế của ủy ban Luật thƣơng mại của ICC 1982 Luật thƣơng mại Hoa Kì 1962 Pháp lệnh thƣơng phiếu 8/1992 Luật CCCCN 2005 Luật CCCN 2005 Quy chế cung ứng và sử dụng séc Dựa trên cơ sở tín dụng NH Séc đƣợc phát hành mà trên tài khoản không có số dƣ hoặc vƣợt quá hạn ngạch thấu chi đƣợc gọi là séc khống Loại séc gạch chéo. Câu 40: So sánh séc và hối phiếu Giống: Đều có tiêu đề. địa điểm trả tiền.Thời hạn xuất trình của tờ séc Chữ kí và dấu( nếu có) của ngƣời kí phát séc hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền kí phát séc khớp đúng với mẫu đã đăng kí tại ngƣời bị kí phát Không kí phát séc vƣợt quá thẩm quyền quy định tại văn bản đại diện kí phát séc Tính liên tục của dãy chữ kí chuyển nhƣợng ( nếu séc đã qua chuyển nhƣợng) trên tờ séc Đối chiếu đảm bảo khớp đúng số séc. séc chuyển khoản. Khác Tiêu chí Bản chất Thời hạn Thanh toán Luật quốc tế Hối phiếu Là lệnh đòi tiền vô điều kiện Trả tiền ngay. Đặc điểm: đều có tính trừu tƣợng. tiền bằng chữ phải khớp đúng vs tiền bằng số Các yếu tố khác theo quy định có liên quan. số tiền trên tờ séc. séc điện tử chỉ đƣợc thống qua chuyển khoản khống ( đƣợc thanh toán bằng tiền Sự hình thành và lƣu thông Hình thành từ các giao dịch cơ sở là giao dịch HĐTM Những hối phiếu không đƣợc hình thành từ giao dịch cơ sở gọi là hối phiếu khống Tất cả các hối phiếu đều có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản NH Cách thanh toán Thời hạn hiệu lực mặt) Tất cả các hối phiếu đều có thời Séc du lịch không có thời hạn gian hiệu lực . số tiền. ngày kí phát.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful