TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

CƠ SỞ 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------***--------

BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GỐM ĐẤT NUNG
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU,
DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƢ VIỆT THÁI
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Bảo Ngọc
Mã sinh viên: 0952015238
Lớp: A3
Khóa: K48A
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Thầy Trần Thanh Tâm

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN
XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƢ VIỆT THÁI – CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................ 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 2
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức ............................................................. 3
1.2.1 Chức năng............................................................................................... 3
1.2.2 . Nhiệm vụ ................................................................................................ 3
1.2.3 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 4
1.3 Khát quát về tình hình kinh doanh của Công ty Việt Thái - chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-2011 ........................................................... 5
1.4 Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung đối với
sự phát triển của công ty ............................................................................................. 8
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GỐM ĐẤT NUNG
TẠI CÔNG TY VIỆT THÁI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
..................................................................................................................................... 9
2.1 Tình hình xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung .................................................. 9
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu ............................................................................. 9
2.1.2 Giá cả xuất khẩu .................................................................................... 10
2.1.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ................................................................... 11
2.1.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu .................................................................. 12
2.1.5 Phương thức giao nhận ......................................................................... 14
2.1.6 Phương thức thanh toán ........................................................................ 15
2.2 Nhận xét chung .............................................................................................. 16
2.2.1 Thuận lợi ............................................................................................... 16
2.2.2 Khó khăn ............................................................................................... 17

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GỐM ĐẤT NUNG TẠI CÔNG TY VIỆT THÁI
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................................... 20
3.1 Triển vọng của hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung của công ty
trong thời gian tới ..................................................................................................... 20
3.2 Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung của
công ty trong thời gian tới ......................................................................................... 20
3.3 Một số giải pháp .......................................................................................... 21
3.3.1 Thành lập bộ phận Marketing ................................................................. 21
3.3.2 Đầu tư tổ chức đội xe chuyên chở ........................................................... 22
3.3.3 Tăng cường huy động và quản lý vốn ..................................................... 22
3.3.4 Tiết kiệm chi phí trong quy trình nghiệp vụ ............................................ 23
3.3.5 Tăng cường nhân lực cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu ................. 23
3.4 Kiến nghị ..................................................................................................... 24
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 25

4 Doanh thu xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung 2009-2011 Bảng 2.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 2009-2011 Bảng 2. SƠ ĐỒ TÊN NỘI DUNG TRANG Sơ đồ1.1 Kim ngạch xuất khẩu 2009-2011 Bảng 2.2 Doanh thu.3 Bảng kê so sánh các kết quả Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự Vithaco – Hồ Chí Minh 4 Bảng 1. lợi nhuận 2009-2011 6 Bảng 1.DANH MỤC BẢNG BIỂU.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 2009-2011 Bảng 2. chi phí.4 Tình hình các phương thức thanh toán xuất khẩu 2009-2011 7 8 9 11 13 15 .1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2010 5 Bảng 1.

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy và các anh chị trong công ty để bài viết được hoàn chỉnh hơn. Cụ thể là năm 2011 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước tới nay. báo cáo này đi sâu vào việc phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu mặt hàng chủ lực của một doanh nghiệp có tên tuổi và uy tín cao trong lĩnh vực này là Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất.chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. xuất nhập khẩu. Báo cáo này được thực hiện dựa trên thời gian thực tập giữa khóa 3 tuần tại phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty Việt Thái . Nội dung bài viết gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất.LỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển nhanh chóng của hoạt động vận tải. hệ thống thông tin thiếu minh bạch.chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung tại Công ty Việt Thái . xuất nhập khẩu.chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Chương 2: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung tại Công ty Việt Thái .chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình mọi thắc mắc trong quá trình em thực tập và tiến hành thực hiện bài báo cáo.chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Để hoàn thành bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn Người hướng dẫn khoa học Thầy Trần Thanh Tâm và các anh chị trong phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty Việt Thái . Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên nhờ sự phối hợp giữa những chính sách điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước và sự nhạy bén. chi phí lớn. giao nhận hàng hóa trong ngoại thương đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và làm cơ sở cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước. dịch vụ và đầu tư Việt Thái với sản phẩm gốm đất nung. thị trường không ổn định. dịch vụ và đầu tư Việt Thái . Do hạn chế trong khả năng phân tích xử lý số liệu và kinh nghiệm thực tế nên bài báo cáo này còn nhiều thiếu sót. Suy thoái kinh tế toàn cầu đã khiến cho các cá nhân và doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam cũng đang phải đương đầu với rất nhiều khó khăn như giá cả leo thang. . nỗ lực không ngừng của các doanh nghiệp trong nước đã mang lại những kết quả rất tích cực.

1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất. Thương mại thuộc Phòng Thương mại và Công Nghiệp Việt Nam (viết tắt là VCCI) Chi nhánh chính của công ty đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Thương Mại làm cơ quan chủ quản được thành lập theo quyết định số 865/GP-UB ngày 10/6/1994 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp số đăng ký kinh doanh là 040365 ngày 01/6/1994 Trọng tài kinh tế Hà Nội – Hồ Chí Minh. DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƢ VIỆT THÁI – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT. Xuất nhập khẩu. Công ty VITHACO có trụ sở chính đặt tại 270 Trường Chinh. quận Đống Đa. Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái.. Hà Nội  GEDOSICO: Công ty Dịch vụ. Hải Ninh. Hà Nội và có các chi nhánh tại:  Thành phố Hồ Chí Minh  Móng Cái. Đầu tư Xuất nhập khẩu Đồng Tháp Mười – số 54B Nguyễn Đình Chiểu. XUẤT NHẬP KHẨU. quận 1. Lạng Sơn  Thành phố Thanh Hóa  Thị xã Hà Tĩnh Các thành viên tham gia thành lập công ty:  VINASIMEX CO: Công ty phục vụ Xuất nhập khẩu và Sản xuất Viện khoa học Việt Nam – số 6 Nhà Thờ. Thành phố Hồ Chí Minh  Liên hiệp các xí nghiệp giấy Vĩnh Phú  BAROTEX: Tổng công ty Mây tre thuộc Bộ Thương mại  TSC: Công ty Dịch vụ. quận Hoàn Kiếm. Quảng Ninh  Đồng Đăng. tên giao dịch là VIETTHAI INVEXIM CO.Ltd (viết tắt là VITHACO) được thành lập theo quyết định số 2053014 GP-UB ngày 30/12/1992 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp. Mã số thuế: 01003675090011 Số tài khoản tại Ngân hàng Á Châu (tên viết tắt là ACB): .

2. ban lãnh đạo cho phép chi nhánh chính thức đi vào hoạt động. xuất nhập khẩu. gia công hàng thủ công mỹ nghệ  Mua bán nguyên liệu phục vụ sản xuất thép. tiến hành kinh doanh sản xuất.Ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế. Chức năng Vithaoco – Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp kinh doanh dịch vụ và hoạt động xuất nhập khẩu dựa trên các ngành nghề hiện có của chi nhánh bao gồm: . phường 6.fpt. Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1998 theo nhu cầu và nhiệm vụ kinh doanh của VITHACO. 1. quận 3. hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu. Thành phố Hồ Chí Minh. USD: 788019  VND: 682049 Điện thoại: (08) 38231474 – 38237518 – 38237519 Fax: (08) 38298428 Email: vithacn@hcm. . hợp đồng liên doanh. 1. chi nhánh đã chuyển sang trụ sở mới tại 173 Hai Bà Trưng.2. Nhiệm vụ . liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước theo phạm vi Giám đốc công ty ủy quyền. phường Bến Nghé.vn hay vithacohcm@hcm.Giao dịch.vn Ban đầu chi nhánh được thành lập với tư cách là văn phòng đại diện thay mặt cho công ty giao dịch với khách hàng và các đơn vị kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh. cơ cấu tổ chức 1. .2. Chức năng. nhiệm vụ.Tiến hành các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:  Kinh doanh xuất nhập khẩu theo quy định của Nhà nước  Vận tải hàng hóa  Sản xuất.2.fpt. Từ năm 2000. đồng thời được phép hạch toán độc lập. giấy  Đại lý vận tải và dịch vụ giao nhận hàng hóa trong nước và quốc tế  Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và khai thuê hải quan. Chi nhánh có trụ sở tại 69 Lý Tự Trọng. tìm kiếm bạn hàng trong và ngoài nước để tổ chức tiêu thụ các loại hàng hóa theo hợp đồng đã ký kết hoặc hàng hóa do công ty điều hành. dịch vụ và đầu tư trong nội địa và với nước ngoài. quận 1. hợp đồng ký gửi.1. nhựa.

Phó Giám đốc và 2 phòng ban hoạt động độc lập: Sơ đồ 1. có hiệu quả và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế phát sinh trong quá trình hoạt động.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự Vithaco – Hồ Chí Minh GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN TIỀN MẶT NGÂN HÀNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU BỘ PHẬN KHAI THÁC HỢP ĐỒNG BỘ PHẬN CHỨNG TỪ BỘ PHẬN KHAI HẢI QUAN (Nguồn: Diễn văn kỷ niệm 15 năm thành lập Vithaco – Hồ Chí Minh 1994-2009) . cải tiến quy trình công việc. - Hạch toán thường xuyên.- Mọi hoạt động của Công ty Vithaco – Thành phố Hồ Chí Minh phải tuân theo quy định của nhà nước và phải tự quản lý vốn để kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. bồi dưỡng kỹ thuật. - Đào tạo.3. - Chủ động trong hoạt động sản xuất. - Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng và các chính sách BHXH. đồng thời chịu mọi trách nhiệm về hành vi kinh doanh của mình.2. chi phí Công Đoàn theo quy định. BHYT. 1. Cơ cấu tổ chức Vithaco – Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức theo cơ cấu tương đối gọn nhẹ bao gồm Giám đốc. cung ứng dịch vụ và nghiên cứu các phương án mở rộng kinh doanh. nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

721.965 5.Giám đốc: trực tiếp điều hành hoạt động của chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc Tổng công ty.946 4.Phòng kế toán: thực hiện hạch toán.728.249 30.265.893.261.656 765.614.743.907 166. tham mưu với Ban Giám đốc về quản lý và kiểm soát nguồn vốn hợp lý. Hiện tại.523 -166.Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Đây là nơi chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của chi nhánh.596.3. Các quy trình.150 -155.044.604 155.127 -1.501.299 220.056.308 30.132.800.460 30.632.454. đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động kinh doanh của chi nhánh.486.679 347.510 4.123.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011 ĐVT: đồng CHỈ TIÊU Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 35. .954 239.094. quyết toán các dòng tiền vào và ra.546.718.191 5.299 65.157.685 4. Phó giám đốc đã được ủy quyền để làm người đại diện cho chi nhánh và ký các giấy tờ.Phó Giám đốc: hỗ trợ cho Giám đốc trong việc quản lý.290.128 597. thủ tục từ khâu chào hàng.149. ký kết và thực hiện hợp đồng giao dịch với khách hàng đến các nghiệp vụ đều được phân chia cho từng nhân viên đảm nhận để mang lại hiệu quả cao trong công việc.557.581.032. giám sát các hoạt động kinh doanh và có thể thay mặt cho Giám đốc theo ủy quyền.276.759 34. đồng thời đảm bảo công tác chi trả lương cho nhân viên.536.391 29.718 786. .596.133.273 36.150 -1.757 .936 4.851.004.227. đặt hàng.884.415. Khát quát về tình hình kinh doanh của Công ty Việt Thái .884.508.064 424.003 1.674.409.297.266.200 61. .032.453 62.516.566.523 73..728.chi nhánh TPHCM giai đoạn 2009-2011 Bảng 1.263. 1.

Thuế thu nhập doanh nghiệp 20.273 36.427 đồng tức là phải chịu lỗ nặng trong năm 2010.973.762. Doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đặc biệt là hoạt động xuất khẩu đã đóng góp một phần đáng kể vào doanh thu của chi nhánh.759 34.973.791.Hồ Chí Minh năm 2009-2011) Từ khi chính thức đi vào hoạt động.357 52.1.128 16.750. chi phí quản lý doanh nghiệp.324.989.750.955 -1.266.591. lĩnh vực chủ yếu của công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ.2: Doanh thu.062 5.427 48.318 thu nhập doanh nghiệp (Nguồn: Báo cáo kiểm toán Vithaco .878. Điều này đã được phản ánh một cách rõ nét trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.989.391 5.342. lợi nhuận 2009-2011 ĐVT: đồng CHỈ TIÊU Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí cho hoạt động kinh doanh Lợi nhuận sau thuế NĂM 2009 GIÁ TRỊ NĂM 2010 NĂM 2012 35. Từ bảng trên cho thấy so với năm 2009 thì cả doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như doanh thu tài chính của công ty đều giảm đáng kể trong khi các chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh như chi phí bán hàng. chi phí.674.955 -1.566. chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn này sẽ được tóm tắt và so sánh gía trị các chỉ tiêu về tương đối và tuyệt đối trong các bảng sau: Bảng 1.227.649 21.392 5.806.044. chi phí tài chính và chi phí khác lại tăng mạnh trong năm 2010.427 48. chi phí và lợi nhuận trong giai đoạn 2009-2011 được thể hiện qua bảng 1. Tình hình kinh doanh của Vithaco – Hồ Chí Minh về các khoản doanh thu.133.762.762.989. Điều này đã dẫn đến lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức cao là 52.114.439 Lợi nhuận sau thuế 52. Cụ thể về mức độ tăng giảm qua các năm của các số liệu về doanh thu.955 đồng năm 2009 xuống mức -1.378.917. Trong giai đoạn 2009-2011 tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều biến động.318 .750.

95 +1.330 +10.323.674.459. Đó là do công ty ngoài việc giữ vững được các khách hàng chiến lược.308.039.21% và tăng lợi nhuận lên đến 3.75 -1. chi phí cho hoạt động kinh doanh tăng 10.486 -1.06 +1. Về chi phí cho hoạt động kinh doanh của mình.06%.2) Dựa theo số liệu của bảng 1. công ty đã tiến hành cắt giảm một số chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp cho nên năm 2011 chi phí này đã giảm 10.3: Bảng kê so sánh các kết quả ĐVT: đồng SO SÁNH CHỈ TIÊU Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí cho hoạt động kinh doanh Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 Tương đối Tuyệt đối (%) Tương đối Tuyệt đối (%) -370.01 -574. .752.803.403.382 -3.735.752.3 thì so với năm 2009 thì năm 2010 doanh thu giảm 1.339.01% và lợi nhuận sau thuế ở mức -1.674.803. Giải thích về sự chênh lệch này là do năm 2010 so với 2009 doanh thu sụt giảm kèm theo các chi phí cho hoạt động kinh doanh lại tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm mạnh.382 đồng.21 +538.799.2 và 1.118 +4.thu nhập doanh nghiệp (Nguồn: Tổng hợp từ bảng 1. họ cũng thực hiện tốt công tác phát triển khách hàng và các hợp đồng cung ứng dịch vụ.93% năm 2011 đã thể hiện mục tiêu khắc phục tình trạng khủng hoảng chung năm 2010.75% so với năm 2010 nhưng cả 2 khoản chi phí này đều cho thấy sự cân đối so với doanh thu thuần của công ty và vì thế nó vẫn mang lại khoản lợi nhuận tăng cho doanh nghiệp Việc gia tăng doanh thu thêm 4.745 +3.035 -10.1) Bảng 1.93 (Nguồn: Tổng hợp dựa trên số liệu bảng 1.

trong đó gốm đất nung được xem là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty. Điều này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung trong việc cải thiện tổng .674 100.228 36. Đặc biệt Việt Nam lại là quốc gia có nền sản xuất thủ công mỹ nghệ lâu đời nên hoạt động xuất khẩu mặt hàng này cũng phát triển không ngừng. Mặt khác năm 2010 biến động kinh tế đã ảnh hưởng khiến cho doanh thu giảm và sự sụt giảm của mặt hàng chủ lực này đã dẫn đến sự sụt giảm của tổng doanh thu.Tổng kết các đánh giá trên chúng ta có thể thấy được là khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng.61 35. xu hướng sử dụng các sản phẩm mang tính thẩm mỹ cao và thân thiện với môi trường ngày càng được mở rộng.00 (Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 2009-2011) Từ các số liệu về doanh thu ở bảng 1. Dưới đây là bảng thống kê doanh thu từ việc kinh doanh xuất khẩu do mặt hàng gốm đất nung mang lại và tổng doanh thu của công ty về giá trị và tỉ lệ so sánh cụ thể trong giai đoạn 2009-2011: Bảng 1.134 100.4: Doanh thu xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung 2009-2011 ĐVT: ngàn USD CHỈ TIÊU Doanh thu xuất khẩu gốm đất nung Tổng doanh thu NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Giá trị Tỉ lệ (%) Giá trị Tỉ lệ (%) Giá trị Tỉ lệ (%) 12. Vithaco – Hồ Chí Minh chuyên về xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ.4.044 100. Không chỉ riêng các nước châu Á mà các quốc gia châu Âu. 1. Tỉ lệ này qua các năm đều được giữ tương đối ổn định và không có chênh lệch nhiều.00 34.43 11.00 36.768 36. Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung đối với sự phát triển của công ty Trong những năm gần đây. Tuy nhiên tình hình này sau 1 năm với những nỗ lực không ngừng đã được cải thiện mang lại một tín hiệu khả quan cho sự phát triển của công ty trong thời gian tới.650 33. Mỹ. Úc cũng có nhu cầu lớn về mặt hàng này.4 ta có thể nhận xét như sau: Mặt hàng gốm đất nung qua các năm 2009-2011 luôn chiếm tỉ lệ trên 1/3 tổng doanh thu của công ty. cụ thể là có sự thay đổi từ khoảng 33-36%.60 13.

doanh thu và đã được thể hiện rõ qua sự hồi phục trở lại của tình hình kinh doanh năm 2011.61% thì tổng doanh thu đã cao hơn cả năm 2009. .6% lên 36. việc thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này mang lại doanh thu chính cho công ty và tạo đà phát triển thương hiệu cho công ty trong việc ký kết các hợp đồng xuất khẩu ủy thác và cung cấp các dịch vụ với các đối tác trong và ngoài nước. Tóm lại.Khi tỉ lệ này tăng từ 33.

650 13.1.148 -826 -6. Công ty luôn không ngừng tìm kiếm và mở rộng quan hệ kinh doanh với nhiều đối tác hơn nữa để gia tăng kim ngạch xuất khẩu.50 Tỉ trọng (%) (Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu 2009-2011) Từ bảng số liệu trên ta nhận xét rằng qua 3 năm 2009-2011 thì gốm đất nung luôn là mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu của công ty mặc dù tỉ trọng này có sự thay đổi qua các năm nhưng tương đối đều nhau và ổn định.CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GỐM ĐẤT NUNG TẠI CÔNG TY VIỆT THÁI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.16 kim ngạch XK 95.36 93.534 +12. Dưới đây là bảng tổng kết giá trị xuất khẩu của tất cả các mặt hàng và của riêng mặt hàng gốm đất nung trong giai đoạn 2009-2011: Bảng 2. Vithaco – Hồ Chí Minh đã trở thành đối tác thân thiết của nhiều khách hàng.440 12.1. đây là mặt hàng chiếm phần lớn trong kim ngạch xuất khẩu của công ty.1: Kim ngạch xuất khẩu 2009-2011 ĐVT: ngàn USD GIÁ TRỊ CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 SO SÁNH 2010/2009 2011/2010 Tuyệt Tuyệt Tƣơng Tƣơng đối đối đối đối (%) (%) Kim ngạch XK 12.228 -1.118 -8. Đối với mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty là gốm đất nung.76 +1.15 +1.55 gốm đất nung Tổng 13. Kim ngạch xuất khẩu Với kinh nghiệm nhiều năm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất các mặt hàng. Tình hình xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung 2.578 +13. .768 11.00 92. đặc biệt là mặt hàng gốm đất nung nói riêng.1.614 14. Tuy lượng đơn hàng và thị trường so với các doanh nghiệp khác còn hạn chế nhưng khá ổn định.

Năm 2011.90. Nguyên nhân là do gốm đất nung là mặt hàng xuất khẩu chính nên sự thay đổi trong giá trị xuất khẩu mặt hàng này sẽ gây ảnh hưởng lớm đến kim ngạch chung của công ty.49 USD / sản phẩm với đơn vị tính là pieces (PCS). 2. Việc giảm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung đã kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu cũng giảm 826 ngàn USD tương đương với mức giảm là 6.534 ngàn USD tương đương với mức tăng 12. Sự thay đổi này cũng làm cho kim ngạch xuất khẩu chung tăng thêm 1. có mã trong kê khai hải quan (mã HS) là 6913.2. Cụ thể là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung trong năm này đã tăng 1.Năm 2010. do ảnh hưởng chung của cuộc khung hoảng nên tình hình xuất khẩu của công ty cũng kém hơn so với năm 2009. ta có thể nhận thấy rằng kim ngạch xuất khẩu của năm 2011 cao hơn cả năm 2009 và đây có thể xem là tín hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty. thu mua của chi nhánh và các hộ nông dân tại tỉnh Bình Dương.15% so với năm 2009. sự chênh lệch về giá cả hợp đồng xuất khẩu là do sự khác nhau về thị trường mà hàng hóa được xuất đến. . Chính nhờ tự chủ được đầu vào của sản phẩm và lựa chọn được nguồn cung ứng với chi phí thấp và chất lượng tương đối ổn định mà giá cả xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung của công ty ở mức cạnh tranh trên thị trường khi đem đi xuất khẩu. Cụ thể là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này giảm 1.118 ngàn USD tương đương với mức giảm là 8. phương thức thanh toán…mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.1.578 ngàn USD tương đương với mức tăng là 13. đây là nơi tập trung nhiều lò sản xuất gốm sứ cổ truyền nổi tiếng đã sản xuất ra những sản phẩm của công ty.55% so với năm 2010.90 và được xuất đi với giá 4.67% so với năm 2009.16% so với năm trước đó. nhờ có những cố gắng tích cực trong việc khắc phục những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nên kim ngạch xuất khẩu của công ty nói chung đã có sự cải thiện lớn. Sản phẩm gốm đất nung của công ty có tên tiếng Anh là Terra wares. Và giá này là như nhau khi xuất sang các thị trường. Giá cả xuất khẩu Trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung thì Vithaco – Hồ Chí Minh đã phối hợp với các cơ sở sản xuất. điều kiện cơ sở giao hàng. Bên cạnh đó.

64 5. phí khai báo hệ thống tự động (AMS).Việc tính tính toán các chi phí khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ do các bên tự thỏa thuận và thông thường thì Vithaco – Hồ Chí Minh ký hợp đồng thanh toán theo hình thức TTR hoặc L/C.339.700 đồng/20’ Giá container 40’: 3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Bảng 2.93 Sứ các loại 4.360.36 29.Chẳng hạn như trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu mà Công ty Việt Thái – chi nhánh Hồ Chí Minh đã ký với Công ty Maico.000 + 10% Thuế GTGT = 3.3.127.91 3427 22. Bình Dương có điều khoản quy định về giá cả thanh toán như sau: Giá container 20’: 2.45 NĂM 2010 Giá Tỉ trọng trị (%) 9786 64.14 .1. giá cả xuất khẩu đối với các sản phẩm gốm đất nung được tính dựa trên đơn giá của 1 sản phẩm nhân với số lượng sản phẩm và cộng thêm chi phí container như đã nêu ở trên.618. 2.500 đồng/40’ Giá trên đã bao gồm: - Chứng từ và tờ khai hải quan - Hoàn thành các thủ tục với hải quan - Phí nâng hạ container - Lệ phí Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) - Phí Bill - Phí Seal Giá trên không bao gồm: - Phí phun trùng - Phí vận chuyển hàng hóa từ kho của người ủy thác ra cảng - Phí nâng hạ container và xếp dỡ tại kho bãi (THC) - Phí do một số hãng tàu quy định như phí Handing.73 NĂM 2011 Giá trị 11.591.640.65 26.055.88 66.000 + 10% Thuế GTGT = 2. phí khai báo hải quan châu Âu (ENS)… Tóm lại.2: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 2009-2011 ĐVT: ngàn USD NĂM 2009 MẶT HÀNG Tỉ trọng Giá trị (%) Gốm đất nung 11.438.73 Tỉ trọng (%) 62.

94% còn sứ các loại chiếm tỉ trọng tương đối cao 26.96% còn sứ các loại chiếm tỉ trọng tương đối cao nhưng có tăng so với năm 2010 và đạt 29.83 Các loại khác 127.12 2.96 Đá mài 510.94 699 4. tổng giá trị xuất khẩu đạt 18.666.55 132. hàng thêu gia công và hàng khác đồng thời giảm tỉ trọng gốm đất nung xuống còn 62. Qua 3 năm.65 100.73 ngàn USD trong đó các loại khác chiếm tỉ trọng thấp nhất 0.666. tổng giá trị xuất khẩu đạt 17.45%. Năm 2009.73%.55%.73 100. Giải thích cho sự thay đổi này là do sau những hậu quả của khủng hoảng năm 2010 công ty đã đề ra hướng phát triển mặt hàng sứ các loại bên cạnh gốm đất nung để chủ độn hơn trong xuất khẩu đồng thời gia tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoài việc giá trị của tất cả các mặt hàng đều bị sụt giảm nghiêm trọng so với năm trước đó thì các tỉ trọng này cũng cho thấy công ty bắt đầu nâng dần tỉ trọng của các ngành khác trong cơ cấu các mặt hàng của mình dao động ở mức từ 1-2.72 2. Cũng trong năm này.Thêu gia công 510.5% Năm 2011. tổng giá trị xuất khẩu đạt 15077 ngàn USD trong đó các loại khác chiếm tỉ trọng thấp nhất 1.65 ngàn USD trong đó các loại khác chiếm tỉ trọng thấp nhất 0. Năm 2010. Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy trong cơ cấu các mặt hàng của công ty thì gốm đất nung là mặt hàng xuất khẩu chính và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn hẳn so với các mặt hàng khác. cơ cấu các mặt hàng có sự thay đổi so với 2 năm trước đó.94 932 6.18 925. đá mài và các hàng khác.00 15077 100.74 233 1.18% còn sứ các loại chiếm tỉ trọng tương đối cao tuy nhiên có giảm so với năm 2009 chỉ còn 22.359. đá mài và hàng thêu gia công chiếm tỉ trọng thấp lần lượt là 2. đá mài và hàng thêu gia công chiếm tỉ trọng thấp 2.4.1.83% và 4.00 (Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu 2009-2011) Nhận xét chung.74%. đá mài và hàng thêu gia công chiếm tỉ trọng thấp lần lượt là 4.71%. Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu .68 0.359. Vithaco ngày càng chú trọng vào việc phát triển mặt hàng này.96 4.64 529. công ty đã chú trọng vào việc nâng tỉ trọng của mặt hàng sứ các loại lên nhiều hơn so với hàng đá mài.63%. thêu gia công.64% và 6. Vithaco – Hồ Chí Minh xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ khá đa dạng như gốm sứ.00 18.14%.72 2. 2.28 0.71 Tổng 17.

00 2.587. Brazil… hay các nước châu Âu như Đức.00 -Đức 9.00 13.68 1.50 73. Do vậy mà giá trị xuất khẩu đã giảm đáng kể.00 9.768.00 132.276.40 12.236 ngàn USD trong đó Đức chiếm đến 72%.165.00 1.00 Châu Phi 127. có thể khai thác tốt . Cụ thể là giá trị xuất khẩu vào thị trường châu Âu năm 2009 là 11.043.00 -Các nước khác 2.650.00 85.60 73.00 233. Nhận xét chung về châu Âu thì đây là một thị trường nhiều tiềm năng.504.00 Châu Á 127.00 11.00 8. Dưới đây là bảng liệt kê cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị và tỉ trọng của từng khu vực mà công ty đã thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2009-2011: Bảng 2. Qua bảng số liệu ta có thể thấy thị trường này luôn chiếm hơn 80% trên tổng kim ngạch xuất khẩu dù có biến động xảy ra.68 1.00 10.50 83. Sang đến năm 2010.80 10.165.Vithaco – Hồ Chí Minh từ khi đi vào hoạt động đã tiến hành quan hệ kinh doanh với nhiều thị trường trên thế giới.00 Tổng giá trị 12.40 12. Bên cạnh việc xuất khẩu sang các nước trong khu vực châu Á và Úc công ty còn ký hợp đồng xuất hàng sang các thị trường tiêu biểu như các nước châu Phi: Ivory Coast.656.16 100. Hà Lan.244 ngàn USD trong đó Đức chiếm 73%.00 88. Pháp… Nhờ vào thị trường xuất khẩu đa dạng mà hoạt động kinh doanh của công ty tương đối ổn định qua các năm.84 3.00 100.00 16.00 10.00 100.00 1.669.28 1. Bỉ.00 9.244. chỉ còn 9. Đan Mạch. do ảnh hưởng chung từ biến động đặc biệt châu Âu là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng này.50 5.00 (Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu 2009-2011) Trong các đơn hàng xuất khẩu sang châu Âu được xem là thị trường chủ yếu và tiêu biểu là Đức.193.00 582.236. Mauritus.00 1. Nam Phi…các nước châu Mỹ như Hoa Kỳ. Ecuado.00 396.00 11.3: Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu 2009-2011 ĐVT: ngàn USD NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Tỷ Tỷ Tỷ THỊ TRƯỜNG Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng (%) (%) (%) Châu Âu 11.00 1.587.228. Tuy nhiên tình hình đã được cải thiện rất tích cực vào năm 2011 con số này đã tăng hơn cả mức năm 2009 và đạt đến giá trị 11.5 ngàn USD và Đức chiếm 73%.00 72.669.00 Mỹ 1.

276. giá trị xuất khẩu vào thị trường này là 1. hợp đồng.Đặc biệt là trong năm 2010 khi mà thị trường chính là châu Âu và châu Mỹ xảy ra nhiều biến động thì 2 thị trường này lại có sự gia tăng trong giá trị cũng như tỉ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Mỹ là nước chịu ảnh hưởng năng nề nhất của cuộc khủng hoảng. giá trị xuất khẩu đạt 1. Thị trường Mỹ trong những năm gần đây trở thành thị trường quan trọng và đầy tiềm năng của công ty bởi nhu cầu của thị trường này đối với các sản phẩm gốm đất nung đang ngày càng gia tăng. Phƣơng thức giao nhận Các sản phẩm gốm đất nung được vận chuyển đến các các thị trường bằng container qua đường biển. Tiếp theo là công đoạn mở tờ khai hải quan điện tử và tiến hành làm thủ tục hải quan cho lô hàng. quy trình này được tiến hành như sau: Đầu tiên là việc thuê phương tiện vận tải. Những khách hàng tiềm năng còn lại là Úc và Newzeland cũng bắt đầu đặt nhiều lô hàng với công ty trong thời gian gần đây. thị trường này đã có những khởi sắc mới. cao hơn so với 2 năm trước đó.8 ngàn USD chiếm tỉ trọng 10% trên tổng kim ngạch xuất khẩu.5. Sau khi các bên ký hợp đồng. Điều này chứng tỏ hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung vào thị trường này đang phát triển với những tín hiệu tốt. Hai thị trường cụ thể là Thái Lan ở châu Á và Nam Phi ở châu Phi trong giai đoạn này chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ. Có thể nhận thấy năm 2009.hơn trong đó giá trị xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung sang Đức luôn ổn định ở mức 72-73% trong giai đoạn này. 2. Thị trường châu Á và châu Phi nhìn chung có nhiều điểm tương đồng. Sang đến năm 2010. tuy giá trị xuất khẩu có giảm còn 1. bộ hồ sơ này bao gồm Bản in tờ khia hải quan hàng xuất có dấu của công ty.165 ngàn USD nhưng tỉ trọng này vẫn giữ ở mức 10% như ở năm trước đó. thường là dưới 5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này.4 ngàn USD và chiếm tỉ trọng 12%.Cụ thể là châu Á 5% và châu Phi 2%.1. hóa đơn thương mại (Commercial Invoice). Tuy nhiên đến khi các thị trường chính có dấu hiệu phục hồi thì 2 thị trường này lại sụt giảm về mức tỉ trọng 1-2% như hồi năm 2009. vì hợp đồng do công ty ký theo diều kiện FOB nên đối tác sẽ chịu trách nhiệm trong việc thuê phương tiện vận tải trừ khi trong hợp đồng có quy định khác.587. Phiếu đóng gói (Packing List) và Giấy giới thiệu của . Năm 2011.

qua các . giá trị đơn hàng và nhà nhập khẩu cũng như mức độ thân thiết giữa các bên mà công ty sẽ lựa chọn hình thức phù hợp.650 100.6.00 (Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh XNK 2009-2011) Nhìn chung có có thể thấy phương thức thanh toán được công ty áp dụng chủ yếu trong việc kinh doanh xuất khẩu là phương thức chuyển tiền (TTR).4: Tình hình các phƣơng thức thanh toán xuất khẩu 2009-2011 ĐVT: ngàn USD Phương thức thanh toán TTR L/C Tổng cộng: NĂM 2009 Giá trị 12. Khi tàu đến cảng bốc hàng.00 926 7.00 1. giấy chứng nhận khử trùng (Certificate of Fumigation and Ventilation).485 90.302 93. giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) rồi tiến hành quy trình thanh toán. Hai phương thức này đều có những ưu điểm và hạn chế trong quá trình sử dụng mà tùy theo từng trường hợp khối lượng.00 10. hãng tàu sẽ tự tổ chức việc vận chuyển. Sau đó biên lai này sẽ đươc đổi thành vận đon khi tàu khởi hành.767. bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing List). Công việc tiếp thao sau khi tàu chạy là lập bộ chứng từ thanh toán. bốc hàng lên tàu và tiến hành cấp vận đơn cho công ty. 2. Trong các phương thức thanh toán hiện nay thì Vithaco – Hồ Chí Minh hiện đang thanh toán chủ yếu qua 2 hình thức là chuyển tiền bằng điện (TTR) và tín dụng chứng từ (L/C).00 11.00 100. Đội xe sẽ vận chuyển container đến bãi container ICD III Transimex trước khi hết thời gian quy định (Closing time) của chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu xấp hàng) để nhận biên lai xếp hàng.00 12.7 12.00 4. hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).257 510.228 100.công ty.165 10.7 NĂM 2010 NĂM 2011 Tỉ trọng (%) Giá trị Tỉ trọng (%) Giá trị Tỉ trọng (%) 96. Bộ chứng từ này bao gồm vận đơn (Bill of Lading).00 13.1. Phƣơng thức thanh toán Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ thanh toán công ty tùy thuộc vào hợp đồng đã ký mà tiến hành quy trình thanh toán phù hợp. Hàng hóa được chuyển từ kho hàng của Vithaco hoặc của người ủy thác cho Vithaco đến nơi có container. Dưới đây là bảng tổng hợp giá trị và tỉ trọng thanh toán theo từng phương thức khi xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung trong giai đoạn 2009-2011: Bảng 2.

năm 2009-2011 đều chiếm tỉ trọng trên 90%. phí ngân hàng thấp nhưng rủi ro cao cho người xuất khẩu.762. Mặc dù đây chỉ là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty giảm xuống tới mức -1. Dựa vào tìn hình kinh doanh cũng có thể nhận thấy cho dù công ty đã có những biện pháp kịp thời để đảm bảo cho việc thanh toán nhưng do lượng hàng xuất giảm nên doanh thu giảm và sử dụng thanh toán L/C nhiều hơn nên chi phí tăng. Giải thích cho sự thay đổi này là do năm 2010 khủng hoảng lớn xảy ra khiến cho rất nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Phương thức này có độ an toàn cao cho các bên nhưng quy trình thực hiện phức tạp và tốn kém nhiều chi phí nên công ty thường sử dụng hình thức thanh toán này đối với những khách hàng mới hoặc trong trường hợp khó khăn công ty muốn đảm bảo chắc chắn việc thanh toán.2. Phương thức này có nghiệp vụ đơn giản. còn tỉ trọng thanh toán theo hình thức này đã giảm xuống còn 7% trên tổng giá trị thanh toán. Tóm lại.247 đồng. nhanh chóng. Tuy nhiên những đối tác kinh doanh với Vithaco – Hồ Chí Minh đều là những mối quan hệ thân thuộc và uy tín nên xác suất của rủi ro này không cao. tình hình này đã phần nào cải thiện giá trị thanh toán theo TTR đã tăng lên mức 12. Nhận xét chung . Đối với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ (L/C)thì người xuất khẩu được ngân hàng phát hành L/C đảm bảo việc thanh toán trước khi giao hàng và họ sẽ nhận được tiền khi xuất trình đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với L/C đã phát hành. Sang đến năm 2011. 2. Vithaco – Hồ Chí Minh đã tăng cường các hợp đồng thanh toán theo hình thức L/C để giảm thiểu rủi ro và quan trọng hơn là có đủ vốn tiếp tục hoạt động.302 ngàn USD và theo L/C là 926 ngàn USD. cơ cấu các phương thức thanh toán sẽ được công ty thay đổi linh hoạt theo từng thời điểm để phù hợp với những biến động của thị trường và đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phương thức trong đó người nhập khẩu thông qua ngân hàng của mình chuyển trả một số tiền cho người xuất khẩu. Xét về mặt giá trị thì từ bảng tổng hợp trên ta có thể nhận thấy năm 2009 tỉ trọng thanh toán theo TTR là 96% trong khi đến năm 2010 thì chỉ còn 10% và thanh toán L/C cũng tăng từ 4% lên 10% năm 2010.750.

2. Vithaco – Hồ Chí Minh là một trong mười doanh nghiệp hàng đầu được Uỷ Ban Nhân Dân thành phố tặng bằng khen về thành tích xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. cơ quan thuế. khả năng tìm kiếm. công ty đã tạo được uy tín lớn với khách hàng trong và ngoài nước.2. Thuận lợi Trong tình hình hiện nay khi Việt Nam đã chính thức gia nhập Khu vực mậu dịch tự do (AFTA) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội thuận lợi về hợp tác thương mại cũng như ưu đãi thuế suất cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đặc biệt đối với các ngành mà Việt Nam có nhiều thế mạnh như sản xuất thủ công mỹ nghệ. ngân hàng…góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Sau gần 20 năm hoạt động trên thị trường. Đó chính là những cơ hội tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của công ty. trong đó nhiều năm liền được UBND thành phố tặng bằng khen về thành tích xuất sắc trong lĩnh vực xuất khẩu và mức nộp ngân sách Nhà nước và thực hiện vượt các kế hoạch năm mà công ty đề ra. Công ty chưa xác định đâu là thị trường tiêu thụ chính và chỉ làm việc với các thị . với nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo công ty cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ.2. Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Vithaco – Hồ Chí Minh năm gần trung tâm quận 3 thuận tiện cho việc làm các thủ tục liên quan như thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ. 2. Năm 2008. liên lạc với các hãng tàu. tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp cũng góp phần thúc đẩy hoạt động giao thương thuận lợi hơn. chi nhánh công ty đã khẳng định được uy tín. nghiệp vụ và có nhiều tâm huyết. Đối với hoạt động xuất khẩu Vithaco – Hồ Chí Minh được xem là một trong những đơn vị dẫn đầu về kết quả kinh doanh hiệu quả đã đạt được những thành tích đáng khích lệ. khai thác thị trường của công ty còn hạn chế. Khó khăn Thứ nhất.2. tên tuổi của mình với các khách hàng trong và ngoài nước chẳng hạn như Công ty Maico (Bình Dương) và Công ty Chi Lang (Đức) là những đối tác thân thiết với công ty trong nhiều năm qua. Bên cạnh đó việc ứng dụng các trang thiết bị máy móc được tăng cường giúp cho quá trình tiến hành các nghiệp vụ chính xác. Môi trường chính trị ổn định và hệ thống pháp luật đang được hoàn thiện dần theo hướng đơn giản.1.

Do đó. khả năng chi trả lương cho nhân viên còn hạn chế. Khi có nhiều đơn hàng thì lại không đủ nhân lực để thực hiện nên đã phải từ chối không ít các khách hàng. Điều này dẫn đến không ít thất thoát về doanh thu cho công ty. điều này dẫn đến ba kết quả sau: Một là. với số lượng nhân viên không nhiều như vậy thì họ thường xuyên phải đối mặt với một khối lượng lớn công việc và rất nhiều áp lực trong khi các nhu cầu của họ lại chưa được thỏa mãn và chính sách lương thưởng cũng còn nhiều hạn chế. Mặc dù năm 2012 các Ngân hàng thương mại đã có sự điều chỉnh lãi suất giảm nhưng do doanh nghiệp chưa thanh toán được hết khoản nợ xấu nên vẫn chưa có khả năng tiếp cận được với những ngồn vốn mới.trường thông qua những đơn hàng của nhập khẩu mà không có sự chủ động trong việc tìm kiếm thị trường và nguồn hàng cho mình. do tác động của lạm phát nên giá cả các nguyên liệu có nhiều biến động theo chiều hướng ngày càng tăng nên các hãng tàu đồng loạt tăng giá. Thứ ba. Đồng thời. Vithaco – Hồ Chí Minh tuy là chi nhánh nhưng mọi khoản mục đều được hạch toán độc lập với Tổng công ty nên khả năng tự xoay sở về vốn còn thấp. dựa vào cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty còn khá đơn giản. Công ty vẫn phải thuê phương tiện vận chuyển để chuyên chở nên chi phí thường rất cao. . khi có biến động như năm 2010 công ty không thể đảm bảo cho việc xuất khẩu hàng hóa được liên tục. Bên cạnh đó là tình hình tài chính còn yếu nhưng mức lãi suất mà công ty phải chịu là rất cao do vay vốn ngắn hạn. Hai là. công ty không thể giữ chân những nhân viên có trình độ chuyên môn cao trong khi đây là một lĩnh vực đòi hỏi cao về yếu tố con người và sự thông thạo trong công việc. Việc giá cả tăng cao gây trở ngại lớn cho công ty trong việc thuê tàu chuyên chở hàng hóa cũng như tạo tâm lý lo ngại trong việc giành quyền thuê phương tiện vận tải khi ký kết hợp đồng ngoại thương. Giữ được thị trường cũ và khai thác thêm nhiều thị trường mới cũng là khó khăn chung của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong giai đoạn kinh tế có nhiều biến động như hiện nay. dẫn đến doanh thu cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. quay vòng vốn chậm. công ty bị động trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh để có thể đáp ứng được những đơn hàng lớn hoặc khi có nhiều đơn hàng cùng một lúc. Thứ hai.

500 đồng trong khi Fedex là 3. các mặt hàng tinh xảo với mẫu mã ngày càng đa dạng và giá thành cạnh tranh nên rất được thị trường ủng hộ. giá thuê văn phòng…của nước ta còn cao hơn so với các nước trong khu vực đã đẩy chi phí sản xuất lên làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.000 đồng. các chi phí như điện. Đây là vấn đề quan trọng vì nó có ảnh hưởng quyết định đến những sản phẩm của công ty cũng như môi trường là việc cho nhân viên đảm bảo phục vụ tốt hơn cho khách hàng. điện thoại. APL…áp dụng mức giá cạnh tranh hơn rất nhiều so với công ty. đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho sản xuất và văn phòng làm việc. xét về thị trường thì các Công ty Interlink Group. Ngoài ra. sự khó khăn trong nguồn vốn đã hạn chế công ty trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng.320. . Apex. Thứ năm. thủ tục Hải quan mặc dù đã được đơn giản hóa và có nhiều thay đổi tạo thuận lợi cho việc giao nhận và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa. xét về phí vận tải bằng container thì có các Công ty như Fedex. Còn so với các nước trong khu vực thì lại cao hơn từ 20-30%.360.Minh Long…là những công ty xuất khẩu gốm đất nung có hệ thống thị trường xuất khẩu đa dạng và khối lượng hàng xuất khẩu lớn hơn. xét về sản phẩm thì các công ty Trung Quốc vốn nổi tiếng về truyền thống thủ công mỹ nghệ lâu đời. cũng như rất nhiều doanh nghiệp khác. các đối tác lớn vẫn thường lựa chọn những doanh nghiệp có sự đầu tư tốt về mặt vật chất để làm đối tác lâu dài với mình. giảm khả năng cạnh tranh và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. nước.245. nạn tham nhũng và quan liêu cửa quyền gây cản trở và tổn hại đến hiệu quả kinh doanh và ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp. Hơn nữa.Ba là. công ty hiện đang có những đối thủ cạnh tranh như sau: Một là. Thứ tư.000 đồng và Apex là 3. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều tiêu cực trong hệ thống Hải quan tại các cửa khẩu. Ba là. thuế đất đai. Hai là. Chẳng hạn như 1 container 40’ đi Úc thì giá của Vithaco là 3.

thị trường xuất khẩu ngày càng thu hẹp làm cho tình hình kinh doanh của công ty bị giảm sút nhưng phương hướng chính vẫn là tiếp tục phấn đấu duy trì những điểm mạnh và khắc phục dần những hạn chế trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy. Bằng chứng là bên cạnh Vithaco – Hồ Chí Minh cũng có rất nhiều doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này làm chủ lực của mình. Trong Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2009-2011. Trong tương lai mặt hàng gốm đất nung có nhiều tiềm năng để phát triển cả về giá trị và số lượng xuất khẩu. 3. lãnh đạo công ty đã xác định dùng thế mạnh là sự kết hợp hiệu quả giữa sản xuất và xuất khẩu để phát triển bền vững.CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GỐM ĐẤT NUNG TẠI CÔNG TY VIỆT THÁI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.Triển vọng của hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung của công ty trong thời gian tới Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng những sản phẩm có giá trị thẩm mỹ cao của con người ngày càng gia tăng. Hiện nay thì gốm đất nung đang là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và sẽ tiếp tục phát triển với kim ngạch ngày càng tăng. tận dụng các cơ hội tốt nhất trong kinh doanh.2.1.Định hƣớng phát triển hoạt động xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung của công ty trong thời gian tới Mặc dù gặp không ít khó khăn do ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. giai . Đặc biệt đối với các quốc gia phát triển thì thị hiếu và tính tò mò đối với những sản phẩm này đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến và đưa ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Với lợi thế về truyền thống sản xuất đồ gốm và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này công ty sẽ có thể mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình.

3. ngoại ngữ và có sự am hiểu khái quát về kinh doanh xuất nhập khẩu. đồng thời khắc phục những hạn chế. Bên cạnh đó.Một số giải pháp Sau khi phân tích về những thuận lợi cũng như khó khăn của Vithaco – Hồ Chí Minh có thể thấy rằng để hoạt động tốt hơn trong thời gian tới công ty phải tự khách quan đánh giá những ưu điểm của mình và phát huy nó. tiết kiệm chi phí nhưng vẫn phải thực hiện được các chức năng chính. các sản phẩm lên trang web thường xuyên để quảng bá về hình ảnh công ty đến khách hàng . Cụ thể kế hoạch là chỉ thành lập một bộ phận gồm 2 người chịu trách nhiệm về mảng Marketing thay vì thành lập phòng Marketing như những công ty khác.thương mại . Để phát triển tốt việc xuất khẩu mặt hàng gốm đất nung trong tương lai công ty đã có những định hướng sau: - Giữ các mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng đã tín nhiệm công ty từ lâu - Quảng bá về các sản phẩm gốm đất nung đến các thị trường có thị hiếu cao và nhu cầu lớn về mặt hàng thủ công mỹ nghệ để mở rộng thị trường - Chủ động trong nguồn vốn để tìm kiếm thêm những cơ hội mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm 3.1. Công việc của bộ phận này bao gồm: - Xây dựng kế hoạch Marketing và tham vấn Ban Giám đốc để có sự điều chỉnh và cùng phối hợp thực hiện - Cập nhật các thông tin về công ty. xin đưa ra một số giải pháp cụ thể như sau: 3.3.Thành lập bộ phận Marketing Hoạt động kinh doanh trong một xã hội đa thị trường. đa nhu cầu như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp ngoài làm tốt vai trò kinh doanh của mình cũng cần phải chú trọng đến khâu Marketing.đoạn 2012 -2016 Công ty sẽ phát triển đều trên cả 3 lĩnh vực : sản xuất . Nhân viên sẽ được tuyển chọn thông qua nộp đơn và phỏng vấn. đa hàng hóa. Vithaco – Hồ Chí Minh đang trong giai đoạn tái cơ cấu và chưa có bộ phận thực hiện hoạt động Marketing cho công ty nên bộ phận này khi thành lập cần đáp ứng yêu cầu là cơ cấu gọn nhẹ. yêu cầu là những người có khả năng về vi tính. yếu kém đang tồn tại.dịch vụ.

công ty cần xem xét và lập kế hoạch cụ thể trước khi có quyết định thành lập đội xe này. sản phẩm của các công ty nội địa hay thị hiếu của người tiêu dùng nhằm tăng tính hiệu quả trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng - Nghiên cứu. ưu điểm của hình thức này là có sẵn đội ngũ lái xe có kinh nghiệm và thông thạo đường sá đồng thời tiết kiệm chi phí mua và quản lý phương tiện nhưng nhược điểm là quy trình hạch toán phức tạp và mức độ an toàn.2. Việc tổ chức đội xe chuyên chở riêng công ty có thể liên kết với các hợp tác xã vận tải. Vì vậy. 3.Tăng cƣờng huy động và quản lý vốn Nguồn vốn có vai trò quan trọng trong việc giúp công ty phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ. 3. Điều này có thể giúp công ty chủ động trong sản xuất và hạn chế những rủi ro biến động về nguồn hàng.3.3. tổng hợp các thông tin về thuế quan. tin cậy trong quá trình vận chuyển hàng hóa không được đảm bảo. chính sách ngoại thương hay quy chế xuất khẩu của Nhà nước và nước đối tác - Đăng ký tham gia các Hội chợ triễn lãm hàng hóa quốc tế để tiếp cận gần hơn với khách hàng mục tiêu và học hỏi kinh nghiệm của các công ty khác. Những khó khăn do hạn chế về vốn mang lại như đã phân tích ở trên có thể được cải thiện phần nào theo 2 cách sau: Thứ nhất. Trung Đông - Nắm bắt thông tin về thị trường xuất khẩu như giá cả. công ty có thể liên doanh.Đầu tƣ tổ chức đội xe chuyên chở Do ảnh hưởng của lạm phát mà các chi phí đầu vào đều tăng cao đó là điều không thể tránh khỏi và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều chịu ảnh hưởng. liên kết với một số đơn vị sản xuất trong nước hay với các đơn vị xuất khẩu khác. .- Gửi thư chào hàng đến các khách hàng để tìm kiếm thêm những đối tác mới và mở rộng thị trường đặc biệt là các nước châu Âu. Nhưng để chủ động hơn trước những biến động của thị trường công ty cần đầu tư tổ chức đội xe chuyên chở riêng để phục vụ cho việc chuyên chở hàng hóa từ kho ra cảng nhằm giảm bớt chi phí thuê phương tiện vận tải ngoài như vẫn tiến hành từ trước tới giờ.3.

Tăng cƣờng nhân lực cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu .Tiết kiệm chi phí trong quy trình nghiệp vụ Trong quy trình thực hiện xuất khẩu theo một đơn hàng bao gồm rất nhiều công đoạn khác nhau và làm phát sinh nhiều khoản chi phí cho doanh nghiệp xuất khẩu.5. thanh toán… - Khi ký kết hợp đồng. không cần qua trung gian môi giới nên tiết kiệm được nhiều khoản chi phí và giấy tờ phức tạp. Chính vì vậy xin đưa ra một số giải pháp như sau: - Khi gửi bảng báo giá cho khách hàng cần tính toán sự chênh lệch giá có thể phát sinh từ thời điểm này cho đến khi thực hiện hợp đồng chứ không nên làm theo một khung giá thống nhất áp dụng cho nhiều năm như hiện nay. 3. đa số công ty xuất khẩu theo điều kiện FOB nên giá xuất khẩu có sự khác biệt giữa các thị trường. 3. Nguồn vốn này sẽ hỗ trợ tốt cho các kế hoạch và hoạt động của công ty. Chính vì vậy. - Tìm kiếm những cơ hội kinh doanh và tiến hành ký kết các hợp đồng thông qua thương mại điện tử. Chính vì vậy để áp dụng hình thức này công ty cần có những nhân viên thông thạo và am hiểu về thương mại điện tử. công ty có thể nhanh chóng hu hồi vốn tuy nhiên hình thức này cũng có một số rủi ro nhất định cho nhà xuất khẩu. điện thoại. nguyên nhân là do điều kiện sản xuất và cước phí. fax… vì những chi phí này tuy nhỏ nhưng rườm rà nếu hạn chế được có thể giúp tạo ra một phong cách làm việc gây ấn tượng tốt với đối tác. giao nhận chứng từ. - Trong quá trình thực hiện hợp đồng cần chú ý đến các chi phí như thư từ. làm thủ tục thông quan. chi phí vận tải. Với một công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này như Vithaco thì việc quản lý các khoản chi phí trên là hoàn toàn có thể nhưng trên thực tế những năm gần đây cho thấy sự thiếu khoa học trong việc thống kê và tổng hợp các khoản chi phí này.3.3. công ty có thể phát hành cổ phiếu để tranh thủ nguồn vốn từ các cổ đông bởi vì sau gần 20 năm hoạt động công ty đã được nhiều người biết đến và tín nhiệm.Thứ hai. Đây là hình thức còn khá mới ở Việt Nam nhưng có ưu điểm là nhanh chóng.4. Thêm nữa là khi tiến hành thanh toán cũng chính xác hơn. để tiết kiệm chi phí và chủ động trong quá trình vận chuyển công ty nên ký các hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện CFR hoặc CIF. Cụ thể là chênh lệch về giá mua và giá bán.

Về phía Ngân hàng Nhà nước cần có những chính sách về lãi suất nhằm làm giảm gánh nặng về vốn và lãi vay cho doanh nghiệp trong nước đồng thời tăng khả năng cạnh tranh khi tiếp cận với nước ngoài. hỗ trợ doanh nghiệp. Đơn giản hóa các thủ tục hải quan. 3. Nhưng từ năm 2006. Hoạt động xúc tiến thương mại cũng cần được quan tâm hơn nữa vì chỉ mới dừng lại ở việc tổ chức các hội chợ ra nước ngoài chứ chưa trực tiếp tư vấn. Vì vậy. cơ chế chính sách rõ ràng đầy đủ để giảm áp lực cũng như tiết kiệm thời gian. khi Vithaco – Hồ Chí Minh có sự thay đổi Giám đốc mới tình hình kinh doanh tại đây cũng tăng dần. Cụ thể là cần tăng thêm 2 nhân viên làm chứng từ và 1 nhân viên lo về thủ tục hải quan và những nhân viên này sẽ được điều động từ các chi nhánh hoặc tổng công ty về. Điều này góp phần gia tăng khả năng cạnh tranh gữa các doanh nghiệp và thúc đẩy họ nắm bắt những cơ hội làm ăn lớn trong tương lai.Kiến nghị Chính phủ cần rà soát và đàm phán sâu hơn đối với các thỏa thuận ưu đãi về thuế quan để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước thông qua các chương trình thúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu. Sự điều chỉnh này có thể thực hiện trong ngắn hạn. vì vậy cần có sự linh hoạt trong phân công công việc. tiết kiệm chi phí và sẽ góp phần cải thiện áp lực công việc hiện tại cho các nhân viên của phòng kinh doanh.4. chi phí cho doanh nghiệp. Vithaco – Hồ Chí Minh có thực hiện tái tái cơ cấu và tiến hành thuyên chuyển một số nhân viên của mình ra làm việc tại các chi nhánh khác và tại công ty do lúc đó khối lượng công việc chưa nhiều. Bên cạnh đó cũng . các diễn đàn định kỳ để giao lưu các doanh nghiệp trong và ngoài nước có cơ hội tiếp cận. học hỏi và thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.Năm 2005. Số lượng container xuất khẩu trong một tháng có thể lên đến 40 cont. Đây là một động thái vừa làm tăng tình hợp tác giữa 2 nước vừa tăng cường nguồn vốn cho các doanh nghiệp trong nước cần được tăng cường thường xuyên hơn. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam trong chuyến công tác tháng 6/2012 cũng đã đề xuất với Chính phủ Hàn Quốc kêu gọi đầu tư vào các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.

giàu kinh nghiệm và các mối quan hệ thân thiết với nhiều đối tác trên các thị trường cũng là điều kiện quan trọng thúc đẩy sự phát triển. giúp công ty khai thác tốt hơn những thế mạnh của mình. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua công ty cũng đã phải đương đầu với rất nhiều khó khăn đặc biệt là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2010. với đội ngũ nhân viên nhiệt tình. nhờ vậy mà công ty có thể rút ra cho mình những kinh nghiệm để chuẩn bị đối mặt với những biến động của thị trường một cách tốt hơn.cần phải nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng tại các cảng nhằm phục vũ tốt hơn cho việc chuyên chở và giao nhận hàng hóa. KẾT LUẬN Hiện nay xuất nhập khẩu là một trong những ngành kinh doanh có mức độ cạnh tranh rất mạnh mẽ. Song. Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhìn chung vẫn được duy trì ổn định và có bước phát triển hơn năm trước. với quyết tâm và phương hướng rõ ràng hy vọng rằng Công ty Việt Thái – chi nhánh Hồ Chí Minh sẽ phát triển tốt hoạt động xuất khẩu của mình trở thành một doanh . Ngoài ra. Công ty luôn cố gắng hoàn thành kế hoạch đề ra về doanh thu. góp phần nâng cao doanh thu và thương hiệu của công ty. Tình hình sản xuất kinh doanh tuy có nhiều khó khăn song nhờ tận dụng được những cơ hội thuận lợi có thể mang lại hiệu quả và doanh số cao hơn. không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài nhất là khi Việt Nam chính thức gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đối với mặt hàng gốm đất nung đầy triển vọng công ty đã chọn để làm mặt hàng xuất khẩu chủ lực và gắn việc phát triển xuất khẩu mặt hàng này với những định hướng kinh doanh trong thời gian tới của mình. Từ khi được chính thức đi vào hoạt động cho đến nay Vithaco – Hồ Chí Minh đã gặp nhiều khó khăn nhưng không vì vậy mà ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu mà thực tế quy mô ngày càng lớn mạnh và hiệu quả làm việc đã được nâng cao hơn nhiều. lợi nhuận cũng như nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước.

.nghiệp lớn mạnh. góp phần cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước và tiến trình hội nhập quốc tế.

.

............................... ... ............................................................................................................................................................................NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ......................................................... .... ...................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ..... ........................ ...................................................................................................................ngày … tháng … năm 2012 Thầy Trần Thanh Tâm ............................................................................................................ ..................................................................................... TPHCM..................... ................................................................................................................................................................ .........................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO -1) Báo cáo kiểm toán Vithaco . Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh. 2006.vn www.com.infotv.com.laodong.vietthaico. Nhà xuất bản thống kê 7) Các trang web http://www.vn . Nhà xuất bản Lý luận chính trị 6) Nguyễn Tấn Bình.fnbc.vn www. 2005.vn http://www.Hồ Chí Minh năm 2009-2011 2) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 2009-2011 3) Báo cáo tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu 2009-2011 4) Diễn văn kỷ niệm 15 năm thành lập Vithaco – Hồ Chí Minh 1994-2009 5) Nguyễn Hồng Đàm. Giáo trình vận tải và giao nhận trong Ngoại thương.

Giấy chứng nhận khử trùng (Certificate of Fumigation and Ventilation) .Thông báo cấp container .Phiếu đóng gói (Packing List) .Hợp đồng bán hàng (Sales contract) .Thực xuất (Danh mục hàng hóa xuất khẩu) .PHỤ LỤC .Vận đơn (Bill of Lading) .Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) .Tờ khai hải quan điện tử cho hàng thanh toán bằng TTR .Giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form A .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful