You are on page 1of 68

GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

 

1) Ý nghĩa chọn ñề tài:


Trước sự kiện Việt Nam vừa mới gia nhập là thành viên của tổ chức thương
mại thế giới WTO; ñây cũng chính là bước ngoặc tạo ñiều kiện và thúc ñẩy nền
kinh tế phát triển. Và giai ñọan này lĩnh vực cần ñược quan tâm chú trọng nhiều
nhất là khâu xuất nhập khẩu. Như vậy làm thế nào ñể hoàn thiện công tác này?
nhưng do khả năng còn hạn chế nên em quyết ñịnh chọn nghiên cứu ñề tài chỉ
phân tích trong lĩnh vực nhập khẩu.
Bên cạnh việc xuất khẩu góp phần tăng trưởng nền kinh tế nước nhà, thì nhập
khẩu cũng ñóng một vai trò hết sức quan trọng. nhập máy móc thiết bị với kĩ
thuật hiện ñai, nguyện phụ liệu…phục vụ cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
nhưng hiện nay do trình ñộ của cán bộ, Nhân viên xuất nhập còn hạn chế, không
theo kịp nứơc ngoài nên việc nhập khẩu của chúng ta cũng gặp rất nhiều khó
khăn và bất lợi.
Và trong thời gian thực tập ở công ty giao nhận vận tải U & I em thấy ñược
tầm quan trọng của vấn ñề này ñối với một công ty dịch vụ giao nhận, nên em
quyết ñịnh chọn ñề tài “phân tích thực trạng giao nhận nhập khẩu và ñưa ra
những giải pháp hòan thiện quy trình này “.

2) Mục tiêu nghiên cứu:


ðánh giá thực trạng nhập khẩu của công ty. ðưa ra những giải pháp ñể nâng
cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu với mong muốn góp phần giúp
cho quá trình nhập khẩu của công ty hiệu quả hơn.

3) ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:


SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 1
GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
ðối tượng nghiên cứu là: phân tích, nghiên cứu hiệu quả hoạt ñộng nhập
khẩu.
Phạm vi nghiên cứu: là rất rộng, nhưng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn
chế nên em xin nghiên cứu trong phạm vi hoạt ñộng kinh doanh nhập khẩu của
công ty; ñồng thời ñưa ra những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng.

4) Phương pháp nghiên cứu:


ðề tài nghiên cứu ñcược thực hiện theo phương pháp:
a. Phương pháp nghiên cứu thực tế.
b. Phương pháp phân tích thống kê: phân tích các dữ liệu thu thập
ñược từ công ty, tài liệu, sách báo, website công ty và các ñề tài
liên quan khác.
c. Phương pháp so sánh: dung các số liệu của năm trước so sánh với
số liệu của năm sau.

5) Nội dung nghiên cứu:


Lời cảm ơn
Lời mở ñầu
Chương dẫn nhập
Chương I: Một số vấn ñề lý luận về giao nhận nhập khẩu.
Chương II: Phân tích thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty U
& I.
Chương III: ðề xuất một số giải pháp hòan thiện công tác giao nhận nhập
khẩu tại công ty U & I.
Kết luận

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 2


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN


NHẬP KHẨU

I) Giới thiệu về dịch vụ giao nhận vận tải:


1) Khaùi nieäm veà dòch vuï giao nhaän vaän taûi:
Trong maäu dòch quoác teá, haøng hoùa caàn phaûi ñöôïc vaän chuyeån ñeán nhieàu
nöôùc khaùc nhau, töø nöôùc ngöôøi baùn ñeán nöôùc ngöôøi mua. Trong tröôøng hôïp ñoù,
ngöôøi giao nhaän (Forwarder) laø ngöôøi toå chöùc vieäc vaän chuyeån haøng vaø thöïc
hieän caùc thuû tuïc lieân heä ñeán vaän chuyeån.
Theo Ñieàu 163 cuûa Luaät Thöông Maïi Vieät Nam, ban haønh ngaøy
23/05/1997, “Dòch vuï giao nhaän haøng hoùa laø haønh vi Thöông maïi, theo ñoù
ngöôøi laøm dòch vuï giao nhaän haøng hoùa, nhaän haøng töø ngöôøi gôûi, toå chöùc vieäc
vaän chuyeån, löu kho, löu baõi, laøm thuû tuïc giaáy tôø vaø caùc dòch vuï khaùc coù lieân
quan ñeå giao haøng cho ngöôøi nhaän theo söï uûy thaùc cuûa chuû haøng”.
Ngaøy nay ngöôøi giao nhaän ñoùng moät vai troø quan troïng trong maäu dòch vaø
vaän taûi quoác teá. Treân phöông dieän quoác teá, caùc dòch vuï maø ngöôøi giao nhaän
ñaûm nhaän bao goàm caùc coâng vieäc bình thöôøng vaø cô baûn nhö löu khoan taøu
(booking of space) hay khai haûi quan (customs clearance) cho ñeán thöïc hieän
troïn goùi caùc dòch vuï trong quaù trình vaän chuyeån vaø phaân phoái. Khoâng coù moät
ñònh nghóa naøo veà giao nhaän ñöôïc quoác teá thöøa nhaän. Trong nhieàu nöôùc, ngöôøi
giao nhaän (freight forwarder) ñöôïc goïi baèng nhieàu teân khaùc nhau nhö “Ñaïi lyù
haûi quan” (Customs House Agent), “ngöôøi moâi giôùi haûi quan” (Customs
Broker), “Ñaïi lyù gôûi haøng vaø giao nhaän” (Shipping and Forwarding Agent) vaø
trong moät soá tröôøng hôïp haønh xöû nhö : “Ngöôøi vaän chuyeån chaùnh” (Principal

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 3


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Carrier); nhöng duø coù goïi baèng teân gì chaêng nöõa, ngöôøi giao nhaän cuõng vaãn laø
ngöôøi chæ baùn dòch vuï (To sell service only).

2) Phaïm vi hoaït ñoäng cuûa dòch vuï giao nhaän:


 Thay maët ngöôøi gôûi haøng:
g:
Theo caùc chæ thò gôûi haøng (shipping instruction) cuûa ngöôøi xuaát khaåu, ngöôøi
giao nhaän vaän taûi phaûi:
_ Choïn tuyeán ñöôøng, phöông thöùc vaän taûi vaø ngöôøi vaän taûi thích hôïp.
_ Löu khoan (book space) vôùi haõng taøu ñaõ choïn löïa.
_ Nhaän haøng vaø caáp caùc chöùng töø thích hôïp nhö : Giaáy chöùng nhaän haøng
cuûa ngöôøi giao nhaän (Forwarder’s Certificate of Receipt), giaáy chöùng nhaän vaän
chuyeån cuûa ngöôøi giao nhaän (Forwarder’s Certificate of Transport)
_ Nghieân cöùu caùc ñieàu khoaûn cuûa tín duïng thö (L/C) vaø caùc qui ñònh cuûa
chính quyeàn ñöôïc aùp duïng cho vieäc gôûi haøng cuûa nöôùc xuaát khaåu, nöôùc nhaäp
khaåu, cuõng nhö ôû baát cöù nöôùc quaù caûnh naøo, cuõng caàn chuaån bò moïi chöùng töø
caàn thieát.
_ Ñoùng goùi haøng hoùa (pack the goods) (tröø phi vieäc naøy do ngöôøi gôûi
haøng thöïc hieän tröôùc khi giao haøng cho ngöøoi giao nhaän) coù tính ñeán tuyeán
ñöôøng, phöông thöùc vaän taûi, baûn chaát haøng hoùa vaø caùc luaät leä aùp duïng neáu coù
nöôùc xuaát khaåu, caùc nöôùc chuyeån taûi vaø nöôùc ñeán.
_ Saép xeáp vieäc löu kho (warehousing) haøng hoùa neáu caàn.
_ Caân, ño haøng.
_ Löu yù ngöôøi gôûi haøng veà nhu caàu mua baûo hieåm vaø neáu ngöôøi gôûi
haøng yeâu caàu, seõ lo lieäu mua baûo hieåm haøng.
_ Vaän chuyeån haøng vaøo caûng, saép xeáp vieäc khai haûi quan, lo caùc thuû tuïc,
chöùng töø lieân heä vaø giao haøng cho ngöôøi vaän taûi.
_ Lo vieäc giao dòch hoái ñoaùi neáu coù.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 4


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
_ Thanh toaùn chi phí vaø caùc phí toån khaùc, bao goàm cöôùc phí.
_ Nhaän vaän ñôn coù kyù teân cuûa haõng taøu vaø giao cho ngöôøi nhaän haøng.
_ Thu xeáp vieäc chuyeån taûi treân ñöôøng ñi neáu caàn.
_ Giaùm saùt vieäc dòch chuyeån haøng treân ñöôøng ñöa tôùi ngöôøi nhaän haøng
thoâng qua caùc cuoäc tieáp xuùc vôùi haõng taøu vaø ñaïi lyù cuûa ngöôøi giao nhaän ôû nöôùc
ngoaøi ñoái vôùi haøng.
_ Ghi nhaän caùc toån thaát hoaëc maát maùc ñoái vôùi haõng (Damages or
Losses).
_ Giuùp ñôõ ngöôøi gôûi haøng tieán haønh vieäc khieáu naïi vôùi ngöôøi vaän
chuyeån veà toån thaát haøng neáu coù.

 Thay maët ngöôøi nhaän haøng:


g:
Theo caùc chæ thò giao haøng cuûa ngöôøi nhaäp, ngöôøi giao nhaän phaûi :
_ Thay maët ngöôøi nhaän haøng giaùm saùt vieäc chuyeån dòch haøng, khi ngöôøi
nhaän haøng lo vieäc vaän taûi haøng nhö nhaäp theo FOB chaúng haïn.
_ Nhaän vaø kieåm soaùt moïi chöùng töø thích hôïp lieân quan ñeán vieäc vaän
chuyeån haøng.
_ Nhaän haøng töø ngöôøi vaän taûi vaø neáu caàn traû cöôùc phí.
_ Saép xeáp vieäâc khai haûi quan vaø traû thueá, leä phí vaø caùc chi phí khaùc cho
haûi quan vaø caùc cô quan coâng quyeàn khaùc.
_ Saép xeáp vieäc löu kho quaù caûnh neáu caàn.
_ Giao haøng vaø laøm thuû tuïc haûi quan cho ngöôøi nhaän.
_ Giuùp ñôõ ngöôøi nhaän haøng, neáu caàn tieán haønh vieäc khieáu naïi ñoái vôùi
haõng taøu veà vieäc maát maùc hay baát cöù hö haïi naøo ñoái vôùi haøng.
_ Giuùp ngöôøi nhaän haøng trong vieäc löu kho vaø phaân phoái haøng neáu caàn.
 Caùc dòch vuï khaùc:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 5


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Nhö caùc dòch vuï ñaõ neâu ôû treân, tuøy thuoäc vaøo yeâu caàu cuûa khaùch haøng cuûa
mình, ngöôøi giao nhaän cuõng coù theå laøm caùc dòch vuï khaùc phaùt sinh trong
nghieäp vuï giao nhaän vaø caùc dòch vuï ñaëc bieät khaùc nhö caùc dòch vuï gom haøng
hay taäp trung haøng (taäp trung caùc loâ haøng leû laïi...) lieân heä ñeán haøng hoùa theo
döï aùn (project cargoes), caùc döï aùn chìa khoùa trao tay (turnkey project) (cung
caáp thieát bò, nhaø xöôûng ... saún saøng cho vaän haønh)... Ngöôøi giao nhaän cuõng coù
theå thoâng baùo cho khaùch haøng cuûa mình veà nhu caàu tieâu duøng, caùc thò tröôøng
môùi, tình hình caïnh tranh, chieán löôïc xuaát khaåu, caùc ñieàu khoaûn Thöông Maïi
thích hôïp caàn phaûi coù trong hôïp ñoàng ngoaïi thöông vaø toùm laïi moïi vaán ñeà lieân
quan ñeán vieäc kinh doanh cuûa mình.

II) Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thác:


Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác ñược quy ñịnh trong ñiều 9 chi tiết
thi hành luật thương mại – Nghị ñịnh 57/CP như sau:
a) Thương nhân có giấy chứng nhận ñăng kí kinh doanh hoặc ñã có mã số
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ñược ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa
phù hợp với giấy chứng nhận ñăng kí kinh doanh.
b) Thương nhân ñã ñăng kí mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
ñược nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phù hợp với nội dung của giấy
chứng nhận ñăng kí kinh doanh.
c) Việc ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu và việc nhận ủy thác xuất khẩu, nhập
khẩu các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có ñiền kiện do bộ thương mại hướng
dẫn cụ thể.
d) Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu và bên
nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu ñược quy ñịnh cụ thể trong hợp ñồng ủy thác
xuất khẩu, nhập khẩu do các bên tham gia kí kết thỏa thuận.
Công ty cổ phần giao nhận vận tải U & I có ñầy ñủ các ñiều kiện nêu trên ñể
họat ñộng xuất nhập khẩu trực tiếp và thực hiện việc ủy thác xuất nhập khẩu. Bên
cạnh ñó công ty còn ñược Sở Kế Họach và ðầu Tư tỉnh Bình Dươngcấp phép

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 6


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
cho họat ñộng trong lĩnh vực giao nhận ngọai thương, tư vấn quản lí, tư vấn ñầu
tư, và tư vấn xuất nhập khẩu. Họat ñộng chủ yếu của công ty hiện nay là tư vấn
ñầu tư, tư vấn xuất nhập khẩu, và giao nhận ngoại thương.
Qua thời gian thực tập tại công ty, cụ thể là thực tập trong lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu và giao nhận ngoại thương, ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận
tình của các anh chị trong công ty, cộng với sự hỗ trợ của ban giám ñốc công ty
nên chuyên ñề “Phân tích tình hình hoạt ñộng giao nhận nhập khẩu” của em ñã
ñược hoàn thành.

III) Chính sách ñối với hàng hóa nhập khẩu:


Các loại hình nhập khẩu:
o Nhập ñầu tư (NðT): nhập máy móc thiết bị nhằm tạo tài sản cố ñịnh
và ñược miễn thuế nhập khẩu.
o Nhập sản xuất xuất khẩu (NSXXK): nhập nguyên phụ liệu vào, sau ñó
dùng nguyên phụ liệu ñó sản xuất ra sản phẩm ñể xuất khẩu.
∗ Ân hạn thuế: 275 ngày kể từ ngày mở tài khỏan.
o Nhập kinh doanh (NKD): nhập máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế,
công cụ, dụng cụ, nguyên phụ liệu nhưng phải chịu thuế nhập khẩu lẫn
thuế VAT (nếu có).
* Ân hạn thuế: 30 ngày kể từ ngày mở tài khoản.
o Nhập gia công (NGC): công ty con nhận nguyên phụ liệu thừ công ty
mẹ và gia công những công ñọan do công ty mẹ yêu cầu.
* Ân hạn thuế: không thuế nhưng phải thanh lý hợp ñồng gia
công sau 1 năm kể từ ngày mở hợp ñồng gia công.
o Nhập tại chổ (NTC): người mua chỉ ñịnh cho người bán giao hàng cho
một công ty khác và công ty ñó cũng ở tại Việt Nam thay vì phải giao
lô hàng ñó cho mình (nghĩa là phải xuất khẩu ra nước ngoài).

1) Hồ sơ nhập khẩu:
Hồ sơ cơ bản gồm:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 7


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
+ Tờ khai Hải Quan: 02 bản chính.
+ Hợp ñồng mua bán hang hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương
ñương hợp ñồng: 01 bản sao;
+ Hóa ñơn thương mại: 01 bản chính;
+ Vận tải ñơn: 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản
vận tải ñơn có ghi chữ copy.
Tùy từng trường hợp cụ thể dưới ñây, bộ h ồ sơ Hải Quan ñược bổ sung thêm
các chứng từ sau:
+ Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc ñóng gói không ñồng
nhất bản kê chi tiết hàng hóa: 0 bản sao.
+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về
chất lượng: giấy ñăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa hoặc giấy
thông báo miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan nhà nước
cấp: 01 bản chính.
+ Trường hợp hàng hóa ñược giải phóng hàng trên cơ sở kết quả giám
ñịnh: chứng thư giám ñịnh: 01 bản chính.
+ Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: tờ khai trị
giá hàng nhập khẩu: 01 bản chính.
+ Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy ñịnh của
pháp luật: giấy phép nhập khẩu của cục quản lý nhà nước có thẩm
quyền: 01 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi
nhập khẩu nhiều lần kèm theo bản chính ñể ñối chiếu).
+ Trường hợp chủ hàng có yêu cầu ñược hưởng thuế suất thuế nhập khẩu
ưu ñãi ñặc biệt: giấy chứng nhận C/O: 01 bản gốc và 01 bản sao thứ 3.
Nếu hàng hóa nhập khẩu có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá
200USD thì không phải nộp.
+ Các chứng từ khác theo quy ñịnh của pháp luật liên quan phải có: 01
bản chính.

2) Thời hạn nộp thuế:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 8


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
a) ðối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong danh mục
hàng hóa do bộ thương mại công bố ñóng xong thuế trước khi nhận hàng.
Trừ các trường hợp sau:
ðối tượng nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế
là thời hạn bảo hành, nhưng sau 30 ngày kể từ ngày ñối tượng nộp thuế ñăng ký
tờ khai Hải Quan. Hết thời hạn bảo lãnh mà ñối tượng nộp thuế xong thì tổ chức
bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có)
thay cho thuế. Thời hạn chậm nộp thuế ñược tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh.
Hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
nghiên cứu khoa học ñào tạo thuộc ñối tượng ñược xét miễn thuế nhập khẩu thì
thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày ñối tượng ký tờ khai Hải Quan.

b) Thời hạn nộp thuế nhập khẩu ñối với ñối tượng nộp thuế chấp
hành tốt pháp luật về thuế:
ðối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế là chủ hàng chấp hành tốt
pháp luật hải quan trả nợ thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại
thời ñiểm ñăng ký tờ khai hải quan.
+ Hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu ñể trực tiếp sản xuất
hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn lá 275 ngày, kể tứ ngày ñối tượng nộp thuế ñăng
kí tờ khai hải quan.
+ ðối với hang hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất
hoặc tạm xuất, tái nhập thì thới gian là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm
nhập, tái xuất h oặc tạm xuất, tái nhập.
+ ðối với các trường hợp hang hóa nhập khẩu khác (bao gồm cả
hang hóa là hang tiêu dung trong hang hóa do Bộ thương mại công bố nhưng là
vật tư, nguyên liệu nhập khẩu ñể trực tiếp dung cho sản xuất, trường hợp nêu trên
ñây thì thời hạn nợp thuế là 30 ngày, kể từ ngày ñối tượng nộp thuế ñăng ký tờ
khai hải quan.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 9


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
c) Thời hạn nộp thuế nhập khẩu ñối với ñối tượng nộp thuế chưa
chấp hành tốt pháp luật về thuế:
Nếu ñược tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt ñộng theo quy ñịnh của
luật của các tổ chức tín dụng về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực
hiện theo thới hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn quy ñịnh từng trường hợp
nêu tịa mục b) trên ñây.
Nếu không ñược tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác họat ñộng theo quy ñịnh
của luật các tổ chức bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì phái nộp xong thuế
trước khi nhận hàng.

d) Thời hạn nộp thuế ñối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
trong các trường hợp khác:
Hàng xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp ñồng mua bán hàng hóa; hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới thì phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu
hàng hóa ra nước ngòai hoặc nhập khẩu hàng hóa vào.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu còn trong sự giám sát của cơ quan hải quan,
nhưng bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ ñể ñiều tra, chờ xử lý thì thời hạn nộp
thuế ñối với từng loại hàng hóa thực hiện theo thông tư này và tính từ ngày cơ
quan Nhà Nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải tỏa hàng hóa ñã tạm
giữ.
Hang hóa xuất khẩu, nhập khẩu ñăng ký tờ khai hải quan một lần ñể xuất
khẩu như hạn nộp thuế theo từng ngày hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
thực hiện theo quy ñịnh tại mục b) trên ñây.
ðối với trường hợp phải có giám ñịnh về tiêu chuẩn kĩ thuật, chất lượng, số
lượng, chủng loại chính xác cho viêc tính thuế (như xác ñịnh tên mặt hang, mã số
hàng hóa theo danh mục biểu thuế, chất lượng tiêu chuẩn kĩ thuật, tình trạng cũ,
mới của hàng hóa nhập khẩu…) thì ñối tượng nộp thuế vẫn phải nộp thuế ñã báo
tại thời ñiểm ñăng kỳ tờ khai hải quan với cơ quan hai quan; ñồng thời cơ quan
hải quan phải thông báo nộp thuế biết lý do phải giám ñịnh và nếu kết quả giám
ñịnh khác so với khai báo của ñối tượng về số thuế phải nộp thì ñối tượng nộp

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 10


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
thuế phải nộp thuế theo kết quả giám ñịnh. Các chi phí liên quan giám ñịnh sẽ do
cơ quan hải quan chi trả trong trường hợp kết quả giám ñịnh ñúng với kết luận
của cơ quan hải quan.

3) Các trường hợp nhập khẩu sau ñây ñược miễn thuế nhập khẩu:
3.1 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập ñể tham dự hội chợ,
triển lãm, giới thiệu sản phẩm, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất
hoặc tạm xuất, tái nhập ñể phục vụ công việc như hội nghị, nghiên cứu khoa học,
thi ñấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh…trong
thời hạn tối ña là 90 ngày (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc ñối
tượng ñược xét hòan thuế quy ñịnh ñiểm 9 tại thông tư này). Hết thời hạn hội
chợ, triễn lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy ñịnh của
hàng hóa phải nhập khẩu về Việt Nam ñối với hàng hóa tạm xuất và phải xuất
khẩu ra nước ngoài ñối với hàng nhập.
3.2 Hàng hóa là tài sản di chưyển của tổ chức, cá nhân người nước ngòai khi
ñược phép vào cư trú theo giấy mời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
chưyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú tại Việt Nam.
Hàng hóa lá tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam ñược phép ñưa
ra nước ngoài ñể kinh doanh, khi hết thời hạn nhập khẩu ñược miễn thuế ñối với
những tài sản ñã ñưa ra nước ngoài.
Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia ñình, cá nhân Việt Nam ñang ñịnh cư
nước ngoài ñể tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi ñược phép ñịnh cư ở
nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển người nước ngoài mang vào Việt Nam
khi ñược phép ñịnh cư hoặc mang ra nước ngoài khi ñược phép ra nước ngoài;
riêng ôtô, xe máy ñang sử dụng của gia ñình, cá nhân mang vào Việt Nam khi
ñược phép ñịnh cư tại Việt Nam ñược miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc
cho mỗi hộ gia ñình.
3.3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài ñược
hưởng quyền ưu ñãi, miễn thuế Việt Nam thực hiện theo quy ñịnh tại pháp lệnh
về quyền ưu ñãi, miễn trừ dành cho cơ quan ñại diện ngoại giao và cơ quan ñại

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 11


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
diện của tổ chức quốc tế và các văn bản quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành
Pháp lệnh này.
3.4 Hàng hóa nhập khẩu ñể gia công cho phía nước ngoài theo hợp ñồng gia
công ñã ký ñược miễn thuế xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài ñược miễn
thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài ñể gia công cho Việt Nam
theo hợp ñồng gia công ñã kí ñược miễn thuế xuất khẩu, khi nhập trở lại Việt
nam thì phải nộp thuế cho sản phẩm sau gia công (không tính thuế ñối với phần
trị giá của vật tư, nguyên liệu ñã ñưa ñi gia công theo hợp ñồng ñã ký; thuế suất
thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu; xuất xứ của sản
phẩm là xuất xứ của hàng gia công).

4) Hàng nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan:


a) Nguyên tắc giấy phép theo chế ñộ hạn ngạch thuế quan:
Áp dụng giấy phép nhập khẩu ñể ñược hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong
hạn ngạch thuế quan ñối với mặt hàng là muối, trứng gia cầm, thuốc lá nguyên
liệu và ñường (tinh luyện và ñường thô).
Các mặt hàng thuộc danh mục áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu không
có giấy phép thương mại ñược áp dụng mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan.
Riêng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu ñể sản xuất nằm ngoài hạn ngạch thuế
quan theo hướng dẫn của Bộ Công Nghiệp.
Số lượng, khối lượng, trị giá các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa áp dụng
hạn ngạch thuế quan ñể sản xuất hàng xuất hkẩu, ñể gia công hàng xuất khẩu,
không tính vào lượng hạn ngạch thuế quan Thương mại công bố.

b) ðối tượng cấp phép theo hạn ngạch thuế quan:


Bộ Thương mại cấp giấy phép nhập khẩu cho thương nhân ñủ ñiều kiện nhập
khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan, cụ thể như sau:
∗ Muối: thương nhân có nhu cầu sử dụng muối trong sản xuất phù hợp
với quy ñịnh của Bộ quản lý chuyên ngành.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 12


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
∗ Thuốc lá nguyên liệu: thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá ñiếu
do Bộ công nghiệp cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá ñiếu một tỷ lệ
nhất ñịnh thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Công nghiệp xác
nhận.
∗ Trứng gia cầm: thương nhân có giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh
có nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng trên.
∗ ðường: thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Thương mại sau
khi thống nhất với các Bộ, ngành.

c) Thủ tục cấp phép theo hạn ngạch thuế quan:


1. Căn cứ vào lượng hạn ngạch thuế quan hang năm và trên cơ sở cân ñối
kết quả nhập khẩuvà hạn ngạch thuế quan của thương nhân, bộ thương
mại sẽ xem xét cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch cho thương
nhân nêu tại mục b) nêu trên. Hồ sơ gửi về bô 5 thương mại gồm:
− ðơn ñăng ký theo mẫ tại phụ lục số 02 kèm theo thong tư này;
− Bàn sao hợp lệ Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh.
2. Thương nhân xuất trình giấy phép nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch
thuế quan cỏa Bộ thương mại về thuế quan cửa khẩu khi làm t hủ tục
nhập khẩu và số lượng hàng hóa nhập khẩu trong giấy phép ñược
hưởng ưu ñãi nậhp khẩu trong hạn ngạch thuế quan.
3. Cuối mỗi quý thương nhân báo cáo tình hình nhập khẩu về Bộ Thương
Mại.
Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, thương nhân có báo cáo (thay cho
báo cáo quý III) gửi về Bộ giá khả năng nhập khẩu của cả năm ñó, ñề
nghị ñiềuc hỉnh tăng, giảm hạn ngạch ñược cấp hoặc báo cáo sau khi
không có khả năng nhập khẩu ñể Bộ Thương Mại phân giao cho
thương nhân khác.

IV) Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu:


1) Nhiệm vụ và trách nhiệm của người giao nhận

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 13


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Với tư cách là một công ty giao nhận, khi thực hiện nghiệp vụ giao nhận
hàng nhập khẩu công ty giao nhận sẻ thay mặt người nhận hàng, theo những chỉ
dẫn của anh ta, ñược thực hiện những công việc sau:
- Giám sát lô hàng trong quá trình chuyên chở.
- Khi tàu ñến cảng, nhận lệnh giao hàng từ người chuyên chở.
- Khai báo hải quan về lô hàng nhập và nhận hàng từ người chuyên chở.
Thanh toán cước phí (nếu Feight Collect), lệ phí hải quan, thuế và những chi phí
khác.
- Thu xếp việc chuyên chở hàng ñến tận kho người nhận hàng ( trong
trường hợp “door to door”).
- Kiểm tra, cung cấp các giấy tờ cần thiết và giúp ñỡ người nhận hàng
khiếu nại người chuyên chở nếu có tổn thất xảy ra nhưng không phải do trách
nhiệm của mình.
- Nếu cần, thu xếp việc lưu kho quá cảnh và giúp người nhận hàng trong
việc lưu kho và phân phối hàng hóa.
Ngoài việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, trong trường hợp ñược
chủ hàng yêu cầu, công ty giao nhận sẽ thực hiện các dịch vụ như: giao nhận
hàng công trình, chìa khóa trao tay, hàng phục vụ triễn lãm, hội chợ …

2) Các chứng từ có liên quan ñến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu:
a. Vận ñơn ñường biển (Bill of Lading):
Bộ vận ñơn ñường biển cho lô hàng nhập gồm các loại như ñã trình bày ở
phần nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu.

b. Bản lược khai hàng hóa (Manifest): Tương tự phần nghiệp vụ giao nhận
hàng xuất khẩu.

c. Attached List:
Là chứng từ thường ñược ñính kèm theo Manifest trong trường hợp tên
hàng hóa quá dài. Ngoài ra, trong trường hợp lô hàng lẻ phải ñi quá nhiều hãng

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 14


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
giao nhận trườc khi ñến tay khách hàng thì Attached list ñược sử dụng như một
Manifest.
Attached List thường gồm những nộ dung sau:
- Tên tàu, số chuyến.
- Số container, số seal.
- Tên hàng, khối lượng, trọng lượng, miêu tả hàng hóa..
- Tên người gửi, người nhận.

d. Giấy báo nhận hàng/ Giấy báo hàng ñến – Arrival Notice (A/N):
Là giấy báo tin hàng ñã về ñến cảng và mời chủ hàng ñến nhận hàng.
Nội dung của A/N:
- Tên người nhận hàng hoặc tên người thông báo (nếu là vận ñơn TO
ORDER) không có tên Consigner ñích danh.
- Tên tàu, số chuyến, ngày ñến cảng.
- Số vận ñơn.
- Tên hàng, số kiện, số khối …
Ngoài ra trong giấy báo còn có thông báo cho chủ hàng một số tin như:
thời hạn lưu container (miễn phí) sẽ ñược tính như thế nào, cần mang theo những
giấy tờ gì khi ñến nhận chứng từ …
Có hai loại giấy báo hàng ñến:
- Giấy báo của hãng tàu gửi cho ñại lý giao nhận: khi tàu về ñến cảng,
hãng tàu sẽ gửi giấy này yêu cầu người giao nhận tới nhận hàng và giao lại hàng
cho khách hàng của mình.
- Giấy báo của người giao nhận gửi cho khách hàng: dựa trên cơ sở
giấy báo của hãng tàu và các chứng từ do ñại lý gửi ñến, hãng giao nhận sẻ thong
báo cho khách hàng ñến nhận hàng bẳng thông báo hàng ñến do mình phát hành.
ðối với các bên có liên quan thì giấy báo hàng ñến là cơ sở pháp lý ñể
phân ñịnh trách nhiệm về các vấn ñề phát sinh liên quan ñến việc hàng hóa bị hư
hỏng, tiền lưu kho, lưu vỏ container …

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 15


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
e. Lệnh giao hàng – Delivery Order (D/O):
Là chứng từ do hãng tàu hay người giao nhận lập ñể làm căn cứ cho người
phụ trách kho bãi giao hàng cho người nhận.
Nội dung D/O
- Tên người nhận hàng.
- Tên tàu, số chuyến, cảng ñi, cảng ñến.
- Số vận ñơn.
- Tên hàng, số kiện, số khối.
- Số container, số seal.
Chức năng D/O
- Yêu cầu cảng vụ và kho bãi giao hàng cho người có tên trên lệnh.
- Là chứng từ làm thủ tục Hải quan.
- Là cơ sở ñể bộ phận kho hàng và thương vụ cảng làm phiếu xuất
kho.
D/O có hai loại:
- D/O của hãng tàu (Master D/O): do ñại lý hãng tàu phát hành cho
người giao nhận.
- D/O của người giao nhận (Forwarding D/O): do người giao nhận
phát hành cho chủ hàng thực sự.
D/O thường ñược lập thành 5 bản:
- 01 bản lưu tại công ty.
- 04 bản giao khách hàng là thủ tục Hải quan ñể nhận hàng.

f. Giấy ủy quyền – Letter of Authority:


Trong trường hợp nguyên lô hàng là của một chủ hàng thì thường công ty
giao nhận sẽ làm giấy ủy quyền cho chủ hàng thay mặt công ty giao nhận ñi nhận
hàng, ngoài ra cũng có một số cảng quy ñịnh, họ chỉ chấp nhận giấy ủy quyền
chứ không chấp nhận lệnh giao hàng.
Nội dung giấy ủy quyền:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 16


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
- Tên cơ quan người ñược ủy quyền cần liên hệ (cảng hay một hãng
giao nhận khác).
- Tên tàu, số chuyến, cảng ñến, ngày ñến.
- Số HB/L.
- Tên hàng, số container, số kiện, số khối.
- Tên người ủy quyền thay mặt công ty giao nhận nhận hàng (chủ
hàng thực sự trên HB/L).
- Giấy ủy quyền củng ñược làm thành 5 bản và có chức năng tương tự
như Forwarding D/O.

3) Quy trình nghiệp vụ:


a. Khái quát nghiệp vụ:
Sau khi giao hàng cho người chuyên chở, ñại lý của công ty giao nhận ở
nước ngoài sẻ Fax về một thông báo gọi là Shipment Advise (S/A). Nội dung của
S/A là thông báo cho công ty giao nhận những chi tiết chính liên quan ñến lô
hàng nhập về như: người gửi, người nhận, tên hàng, tên tàu, ngày ñi dự kiến
(ETD), này ñến dự kiến (ETA), số HB/L, OB/L. Có thể HB/L và OB/L củng
ñược Fax kèm theo S/A ñể thuận tiện cho công việc theo dõi lô hàng. Sau ñó,
trước khi chở về, ñại lý này sẽ gửi lại toàn bộ chứng từ của lô hàng, Trong ñó
OB/L bản gốc về cho công ty giao nhận.
Sau khi nhận ñược S/A công ty giao nhận sẽ tiến hành chuẩn bị những
chứng từ cần thiết ñể tiếp nhận lô hàng như: Manifest (hoặc Attached List), lệnh
giao hàng … việc chuẩn bị Manifest phải hết sức cẩn thận, vì bất cứ một sai sót
nào cũng gây khó khăn cho việc nhận hàng của người chủ hàng sau này. Một
ngày trước ngày tàu vào cảng, công ty giao nhận sẽ ñem toàn bô Manifest nói
trên ñến hãng tàu ñể nhờ nơi này trình Hải quan ñóng dấu khi tàu vào cảng.
Khi tàu về, ñại lý của hãng tàu (tại Việt Nam) nhận chuyên chở lô hàng
của Công ty giao nhận sẽ gửi giấy báo tàu ñến (Arrival Notice – A/N) cho công
ty giao nhận. Tuy nhiên, chúng ta nên thường xuyên liên hệ với hãng tàu ñể kịp
nắm ñược ngày tàu ñến, chứ không thụ ñộng ngồi ñợi giấy báo của hãng tàu, vì

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 17


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
ñôi khi do sơ suất hãng tàu không gửi giấy báo kịp thời, ñiều này dễ gây ra một
số chi phí phát sinh: chẳng hạn phí lưu kho, lưu vỏ container – và gây chậm trễ
không cần thiết cho chủ hàng.
Ngay sau khi nhận ñược A/N từ hãng tàu, công ty giao nhận sẽ phải chuẩn
bị chứng từ và làm các thủ tục cần thiết cho việc nhận hàng, bao gồm các bước
sau:
Trước hết công ty giao nhận liên hệ với hãng tàu ñể lấy chứng từ:
- Lệnh giao hàng của hãng tàu (Master D/O).
- Manifest có dấu Hải quan (mà công ty giao nhận ñã gửi hãng tàu
trước ñó nhờ Hải quan ñóng dấu).
- Master B/L.
ðể lấy ñược các chứng từ trên, công ty giao nhận phải xuất trình OB/L
bản gốc. Tuy nhiên, do lượng hàng của các hãng giao nhận rất nhiều và thường
xuyên nên ñể tạo ñiều kiện thuận lợi và ñơn giản hóa thủ tục nhận hàng, giữa
người giao nhận và hãng tàu nên chủ yếu chỉ sử dụng hình thức vận ñơn xuất
trình (Surrendered B/L). Trong trường hợp này, công ty giao nhận không cần
phải xuất trình OB/L gốc cho ñại lý hãng tàu tại Việt Nam mà OB/L gốc này ñã
ñược hãng giao nhận ở nước ngoài xuất trình với hãng tàu tại nước ñó.
Ngoài ra công ty giao nhận còn phải ñóng một số phí dịch vụ. Nếu trên
OB/L, cước phí là Prepaid thì công ty giao nhận chỉ phải nộp cho hãng tàu một
khoảng tiền gọi là phí D/O. Phí này không thống nhất, tùy thuộc vào từng hãng
tàu . Nếu trên OB/L cước phí là Collect thì thông thường, công ty giao nhận sẽ ñể
khách hàng thanh toán với hãng tàu chứ không ứng trả cho khách hàng ngay.
Tương tự như vậy, công ty giao nhận sẽ không ứng trả cho khách hàng phí CFS.
Khi nhận Manifset, cần chú ý xem xét kỷ lưỡng, vì chỉ một sai sót nhỏ
cũng gây trở ngại cho công tác nhận hàng, thậm chí không ñược nhận hàng.
Những sai sót thường gặp phải là: thể hiện sai tên người nhận, số khối, số
container, số seal so với B/L … Khi phát hiện sai sót, lập tức yêu cầu hãng tàu
làm việc với Hải quan ñể sửa chữa ngay. Lỗi này thuộc về hãng tàu nên chi phí
này do hãng tàu chịu …

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 18


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

b. Quy trình nghiệp vụ:


* Lô hàng nhiều chủ (hàng consol):
Trong trường hợp này, ñại lý của công ty giao nhận ở nước ngoài sẽ gồm
hàng của nhiều chủ hàng và ñóng vào container gửi về Việt Nam, công ty giao
nhận sẽ nhận lô hàng và tiến hành chia nhỏ cho từng chủ hàng. Ta có hai trường
hợp ñối với lô hàng nhiều chủ hàng như sau:

* Lô hàng nguyên Container nhiều chủ

(4)
CHỦ HÀNG
(3)
(5) CÔNG TY
GIAO NH N
CÔNG TY
(2) (1)
GIAO NH N

(3) SHIPPING
AGENT
CY

Sơ ñồ 4: Quy trình lô hàng nguyên Container nhiều chủ

Diễn giải sơ ñồ:


(1) Khi tàu cập cảng, ñại lý hãng tàu tại Việt Nam sẽ gửi cho công ty giao
nhận giấy thông báo hàng ñến.
(2) Hoặc nhận giấy này, công ty giao nhận sẽ ñến ñại lý hãng tàu nhận ñể
lệnh giao hàng và làm thủ tục báo container về kho riêng của công ty giao nhận.
Hồ sơ xin kéo container về kho bao gồm.
03 bộ Manifest (01 bộ lưu, 01 bộ dung ñối chiếu khi rút ruột container, 01
bộ làm thủ tục Hải quan).

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 19


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
- Lệnh giao hàng của hãng tàu.
- Master B/L do hãng tàu cung cấp.
- Công văn xin chuyển container về kho riêng.
(3) Sau khi làm xong mọi thủ tục, công ty giao nhận sẽ tiến hành kéo
container về kho. Tại ñây, khi mở container phải có sự giám sát của Hải quan
kho, ñại diện công ty giao nhận và bộ phận quản lý kho. Việc rút ruột container
phải tiến hàng khẩn trương, nếu không sẽ phải chịu phí lưu vỏ container, phí này
thường ñược tính tùy theo từng hãng tàu. Tuy nhiên, thông thường container khô
(dry container) ñược tính như sau:
- Từ ngày 1 ñến ngày 7: Miễn phí
- Từ ngày 8 ñến ngày14: USD 5/cont.20’/ngày, USD 10/cont.40’/ngày
- Từ ngày 15 trở ñi: USD 10/cont.20’/ngày, USD 20/cont.40’/ngày
ðồng thời với việc kéo container về kho riêng, công ty giao nhận sẽ gửi
cho các chủ hàng giấy “Thông báo hàng ñến” ñể mời họ ñến nhận lệnh giao
hàng. Giấy thông báo hàng ñến này có ý nghĩa rất quan trọng cho công ty giao
nhận và chủ hàng. Bởi vì nó là chứng cứ ñể tính phí lưu kho nếu khách hàng
chậm ñến nhận hàng. Phí lưu kho thông thường ñược tính như sau:
- Từ ngày 1 ñến 10 : miễn phí
- Từ ngày 10 ñến 17 : 0.25 USD/m3/ngày.
- Từ ngày 17 trở ñi : 0.5 USD/m3/ngày
(4) Khách hàng ñến công ty giao nhận ñể nhận lệnh giao hàng. Khi ñi,
khách hàng phải ñem theo các giấy tờ sau:
- HB/L bản gốc (nếu không dung ñiện giao nhận).
- Giấy giới thệu của cơ quan và phải ñóng một số phí như: phí D/O,
cước phí (nếu cước phí trả sau), phí CFS (phí CFS tùy thuộc vào từng công ty,
tuy nhiên, hiện nay mức cước phổ thông là 10 USD/m3)
Trước khi giao lệnh giao hàng, công ty giao nhận sẽ kiểm tra kỹ HB/L do
khách hàng cầm ñến. Những nội dung thường kiểm tra là: Tên shipper, tên
container, tên hàng, trọng lượng, số khối …

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 20


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
(5) Sau khi ñã nhận ñược bộ chứng từ này khách hàng sẻ ñến Hải quan ñể
làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng này và cuối cùng là ñến kho riêng của công ty
giao nhận ñể nhận hàng.

* Lô hàng lẻ nhiều chủ:


Ở trường hợp này, ñại lý của công ty giao nhận ở nước ngoài củng sẽ gôm
hàng lẻ của nhiều chủ và gửi về Việt Nam cho công ty giao nhận ñể chia cho
khách hàng. Tuy nhiên, số lượng hàng này chưa ñủ một container nên phải ñóng
chung với nhiều chủ hàng khác.
Vì nghiệp vụ hàng nhập củng tương tự nghiệp vụ hàng xuất (nhưng ở
chiều ngược lại) nên ở ñây ta sẽ có hai trường hợp:
- Công ty giao nhận là người chịu trách nhiệm mở container: Trường
hợp này công ty giao nhận là người có lượng hàng nhiều nhất nên phải kéo
container về kho riêng của mình ñể mở và chia cho các chủ hàng khác. Do vậy,
các bước thực hiện củng sẽ giống như trường hợp lô hàng nhiều chủ nguyên
container ñã trình bày ở trên.
- Công ty giao nhận không phải là người chịu trách nhiệm mở
container: Trường hợp này vì lượng hàng vì lượng hàng của công ty giao nhận ít
hơn của những chủ hàng khác nên công ty giao nhận sẽ không chịu trách nhiệm
mở container mà một chủ hàng khác (thường là một hãng giao nhận) sẽ làm việc
này.

* Lô hàng một chủ:


Trường hợp này ñại lý của công ty giao nhận ở nước ngoài nhận hàng của
một chủ hàng và ñóng container gửi về Việt Nam cho công ty giao nhận. Ta có
hai trường hợp như sau:

+ Lô hàng nguyên container một chủ:


Vì ñây là lô hàng nguyên container nên công ty giao nhận sẽ trực tiếp liên
hệ với hàng tàu ñể nhận bộ chứng từ cho lô hàng. Do vậy, các bước thực hiện và

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 21


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
các chứng từ cần thiết, về cơ bản ñiều giống với trường hợp lô hàng nhiều chủ
nguyên container. Tuy nhiên, có một ñiểm khác biệt nhỏ là: trong trường hợp
hàng nguyên container nhiều chủ thì công ty giao nhận phải làm thủ tục xin kéo
container về kho riêng ñể rút ruột và sau ñó chia lô hàng cho nhiều chủ hàng
khác nhau, có trường hợp hàng nguyên container một chủ thì chủ hàng phải tự lo
liệu việc rút ruột container. Họ có thể mượn container về kho ñể lấy hàng hoặc
có thể mở container tại CY và chở hàng về kho nếu cảm thấy thuận tiện.

+ Lô hàng lẻ một chủ:


Các tình huống và các bước thực hiện trong trường hợp này giống với
trường hợp lô hàng lẻ nhiều chủ.

 Toùm taét chöông I:


I: Qua noäi dung chöông I ñaõ cung caáp nhöõng

vaán ñeà lyù luaän cô baûn veà dịch vụ giao nhận vận tải, quyền kinh doanh xuất
nhập khẩu ủy thác, chính sách ñối với hàng hóa nhập khẩu, nghiệp vụ giao
nhận hàng hóa nhập khẩu. Nhöõng vaán ñeà lyù luaän naøy seõ laø cô sôû, laø neàn
taûng ñeå phân tích ñánh giá tình hình họat ñộng giao nhận hàng hóa nhập
khẩu cuûa doanh nghieäp noùi chung cuõng nhö coâng ty noùi rieâng.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 22


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG GIAO


NHẬN NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
U&I
A – TỔNG
NG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI U
& I:
1) Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Tên doanh nghiệp và trụ sở:
− Tên công ty trước ñây là: công ty trách nhiệm hữu hạn U& I
− Hình thức hoạt ñộng kinh doanh của công ty là: dịch vụ thủ tục hải
quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, tư vấn quản lý, tư vấn
ñầu tư và tư vấn xuất nhập khẩu.
− Tên gọi tắt: U & I Co…
− Tên giao dịch quốc tế: U & I company Limited
− Trụ sở chính: E290 ñường 3/2 phường Chánh Nghĩa, thị xã Thủ
Dầu Một, Bình Dương
− ðiện thọai: 0650-822908 ; 0650-820388
− Fax: 0650832751
− Email: uandi@hcm.vnn.vn

1.2 Lịch sử hình thành:

 TÊN GỌI U&I

U&I là tên gọi chung của một công ty mẹ bao gồm nhiều công ty thành viên
hoạt ñộng trong các lĩnh vực ñầu tư, bất ñộng sản, kiểm toán, xây dựng, giao

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 23


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
nhận, vận tải, mỹ nghệ và sản xuất hàng xuất khẩu. U&I là từ viết tắt của cụm từ
Bạn và Tôi trong tiếng Anh (You and I), ñược thành lập bởi ông Mai Hữu Tín và
bà ðoàn Ngọc Tố Uyên, những doanh nhân người Bình Dương với niềm tin rằng
khi cùng làm việc với nhau người Việt Nam cũng có thể làm kinh doanh và làm
giỏi ñược.

Công ty cổ phần ñầu tư U&I ñược thành lập theo giấy phép số
4603000065 do Sở Kế Hoạch và ðầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày
15/04/2003. Hiện tại, Unigroup có số vốn ñiều lệ là 45 tỉ VND,
gồm các công ty thành viên là :

1. Công ty cổ phần giao nhận vận tải U&I

2. Công ty TNHH Xây dựng U&I

3. Công ty TNHH Kiểm toán U&I

4. Công ty TNHH Bất ñộng sản U&I

5. Công ty TNHH Mỹ Nghệ U&I

6. Công ty TNHH Giày Osco.

7. Công ty Cổ phần Thép U&I.

8. Công ty CPTT Trí Việt

2) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu:

2.1) Chức năng:

Là một công ty ñược sáng lập và ñiều hành bởi các doanh nhân người Bình
Dương giàu kinh nghiệm trên thương trường quốc tế, UNITRANS ñã và ñang
ñi ñầu trong hoạt ñộng cung cấp các dịch vụ thủ tục hải quan, giao nhận hàng
hoá xuất nhập khẩu, vận tải hàng hoá ñường bộ, kinh doanh kho bãi và dịch vụ
ñại lý vận tải cho các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả
nước.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 24


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Phương châm của chúng tôi là lấy sự thỏa mãn và quyền lợi của khách
hàng là ñiều kiện tiên quyết dẫn ñến thành công. Chúng tôi không ngừng cải
tiến chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng và tôn trọng triệt ñể các nguyên
tắc về tính ñộc lập, khách quan và bảo mật phù hợp với luật pháp Việt Nam
cũng như các ñiều kiện thương mại quốc tế hiện hành ñược Việt Nam công
nhận.

ðó là những ưu thế nổi bật mà không phải bất cứ công ty nào ở Việt Nam
hiện nay cũng sở hữu ñược. Những ưu thế của chúng tôi sẽ giúp quý khách
hàng ñưa ra một quyết ñịnh chính xác trong việc lựa chọn nhà cung cấp các
dịch vụ cho quý công ty. ðồng thời, chất lượng dịch vụ của chúng tôi sẽ một
yếu tố quan trọng ñể chứng minh rằng quyết ñịnh lựa chọn UNITRANS của
quý khách hàng là một quyết ñịnh ñúng ñắn nhất và khôn ngoan nhất.

Chúng tôi luôn luôn ñặt quyền lợi của quý khách hàng lên hàng ñầu, liên
tục phấn ñấu ñể ngày càng cung cấp ñến quý khách hàng những dịch vụ hoàn
mỹ nhất. Tất cả ñiều ñó minh chứng cho một niềm tự hào: "Chúng tôi là
UNITRANS !"

Các dịch vụ UNITRANS cung cấp:

 DỊCH VỤ TƯ VẤN XUẤT NHẬP KHẨU

Giúp khách hàng xin giấy phép nhập khẩu nhanh chóng- chính xác.

Hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng xây dựng bộ phận xuất nhập khẩu chuyên
nghiệp, năng ñộng, chất lượng và ñạt hiệu quả cao nhất.

Những vấn ñề vướng mắc của khách hàng về luật thương mại quốc tế,
thanh toán quốc tế sẽ ñược chúng tôi hướng dẫn xử lý một cách hiệu quả trong
thời gian ngắn nhất.

Giúp khách hàng giải quyết những vướng mắc liên quan ñến thủ tục hành
chánh trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 25


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
 DỊCH VỤ ðẠI LÝ THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA

Giúp khách hàng thực hiện thủ tục khai báo Hải quan nhanh chóng, hợp lý-
hợp lệ.

Giúp khách hàng tính thuế một cách chính xác và tối ưu nhất.

Quý khách hàng sẽ ñược tư vấn miễn phí các thông tin mới nhất về thuế và
các vấn ñề liên quan ñến lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Quý khách hàng sẽ ñược thông báo thường xuyên về tiến ñộ xuất hàng và
thời gian giao nhận hàng chính xác bằng ñiện thoại / fax / email ñể trên cơ sở
ñó, khách hàng có thể xây dựng một kế hoạch kinh doanh chủ ñộng – hiệu quả.

Trong trường hợp chứng từ hàng hóa xảy ra thiếu sót hoặc nhầm lẫn do lỗi
của người gửi hàng, quý khách hàng sẽ nhận ñược sự hướng dẫn xử lý kịp thời,
nhanh chóng, chuyên nghiệp và hoàn hảo nhằm giảm thiểu phí lưu kho, lưu
container.

 DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA NỘI ðỊA

Quí khách hàng sẽ ñược cung cấp một dịch vụ vận tải hàng hóa luôn ñúng
hẹn. ðiều này sẽ làm giảm thiểu một cách ñáng kể thời gian lãng phí của Quí
khách hàng.

Hàng hóa của Quí khách hàng sẽ ñược chuyên chở trên phương tiện vận tải
vào loại hàng ñầu ở Việt Nam tại thời ñiểm hiện nay.

Quí khách hàng sẽ không phải bận tâm bởi vì hàng hóa ñã ñược giao cho
ñơn vị vận tải uy tín ñảm nhiệm việc vận chuyển.

Quí khách hàng sẽ ñược tư vấn về kinh nghiệm trong việc chọn ñơn vị bảo
hiểm cho hàng hóa trong quá trình chuyên chở nội ñịa.

Trường hợp xảy ra rủi ro ñối với hàng hóa trong quá trình chuyên chở,
chúng tôi sẽ nhận lãnh trách nhiệm giải quyết một cách thỏa ñáng nhất.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 26


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
 DỊCH VỤ ðẠI LÝ VẬN TẢI QUỐC TẾ

Hàng hóa của Quí khách hàng sẽ ñược giao ñến nơi an toàn, ñảm bảo thời
gian theo các ñiều khoản và ñiều kiện trên hợp ñồng vận chuyển.

Quí khách hàng sẽ ñược cung cấp dịch vụ Logistics và vận tải hàng hóa
quốc tế với giá cả hợp lý nhất.

2.2) Nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu:


∗ Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ của Unitrains là xây dựng và tổ chức thự hiện hoạt ñộng giao dịch
hàng hóa xuất nhập khẩu, tạo nguồn vốn cho dịch vụ của công ty, quản lý khai
thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ñó, ñảm bảo ñầu tư mở rộng hoạt ñộng, ñổi
mới trang thiết bị, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện các cam kết trong Hợp ñồng ủy thác giữa công ty với khách hang
và Hợp ñồng có liên quan ñến hoạt ñộng giao nhận của công ty.
- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp ñể nâng cao chất lượng giao nhận, mở
rộng thị trường. Trước mắt cũng cố, ổn ñịnh những khách hang củ, quen thuộc.
- Thực hiện tốt các chính sách thuế, chế ñộ quản lý tài sản, tài chính, lao
ñộng, tiền lương và các chính sách Xã hội khác, làm tốt công tác tổ chức cán bộ
và ñào tạo bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên chức của
công ty.
- ðảm bảo chất lượng cuộc sống cho công nhân viên, các chính sách phúc lợi,
bảo hiểm theo quy ñịnh của Nhà nước. Tạo môi trường làm việc, môi trường tâm
lý thoải mái ñể mọi người làm việc tích cực tham gia hoàn thành công việc.
- ðẩy mạnh mối quan hệ với khách hang hiện có, khách hang tiềm ẩn và tìm
kiếm khách hang mới. Phục vụ khách hàng với phương châm “sự thành cộng của
khách hàng là niềm hạnh phúc của chúng tôi”.
- Tổ chức dịch vụ thương mại, dịch vụ ủy thác XNK, hợp tác ñầu tư với các
ñơn vị trong và ngòai nước.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 27


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
∗ Quyền hạn:
Công ty ñược phép lựa chọn khách hàng và hình thức hợp tác có hiệu quả cao
nhất, ñược quyền ký kết hợp ñồng trong nước và ngoài nước tại Việt Nam, trên
nguyên tắc tự nguyện thỏa thuận bình ñẳng cùng có lợi.
Công ty ñược quyền ñịnh giá và thỏa thuận với khách hàng, có quyền thay
ñổi mục tiêu hoạt ñộng khi cần thiết và phải phù hợp với ñiền kiện luật ñịnh.
ðược quyền chủ ñộng trong việc sắp xếp các cán bộ công nhân viên thuộc
công ty quản lý theo ñúng chế ñộ, chính sách hiện hành của cả nước.
Công ty ñược vay vốn (kể cả ngoại tệ) tại các ngân hàng Việt nam ñể mở
rộng phạm vi hoạt ñộng. Công ty ñược quyền mở tài khoản tại các ngân hàng ñể
thực hiện thanh toán trong kinh doanh nhanh chóng.

∗ Mục tiêu của công ty: là phát triển thành một công ty tư vấn ña
ngành, ña lĩnh vực như:
− Tư vấn ñầu tư trong và ngòai nước.
− Tư vấn pháp lý và thủ tục hành chính.
− Tư vấn thuế và tài chính doanh nghiệp.
− Tư vấn thông tin bất ñộng sản.
− Tư vấn xây dựng.
− Kế tóan thuê và kiểm tóan ñộc lập.
− Dịch vụ thủ tục hải quan.
− Dịch vụ ủy thác XNk.
− Dịch vụ ñại lý vận tải.
− Dịch vụ tuyển dụng nhân sụ.
− Dịch vụ giao nhận ngoai thương.
− Kinh doanh xuất nhập khẩu.

3) Cấu Tổ Chức Nhân Sự Của Công Ty


Công ty cổ phần giao nhận vận tải U & I cơ cấu bao gồm: hội ñồng quản trị,
Ban Giám ðốc, Phó Giám ðốc, Trưởng phòng…

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 28


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Cơ cấu tổ chức bộ áy quản lý của công ty là kiểu trực tuyến chức năng,
các phòng ban tổ chức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ñóng vai trò tham mưu
cho giám ñốc về các lĩnh vực hoạt ñộng của mình, ñồng thời hỗ trợ lẫn nhau
trong công việc ñề ra, nhưng quyết ñịnh cuối cùng vẫn là do Giám ñốc quyết
ñịnh. Như vậy vừa ñảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng vừa tận dụng ñược khả
năng chuyên môn ở mỗi lĩnh vực cụ thể ñể có thể ñược sự quản lý một cách ñầy
ñủ và có hiệu quả thì việc xây dựng bộ máy quản lý trong công ty là một thực tế
phải ñược ñáp ứng có khoa học.

3.1) Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh ñạo công ty:
Chủ tịch hội ñồng quản trị: là người năm giữ quyền lực và cổ phần cao nhất
trong Công ty, mọi hoạt ñộng phân phối ñểu phải thông qua chủ tịch hội ñồng
quan trị; là người có quyền quyết ñịnh mọi hoạt ñộng của công ty theo qui ñịnh
pháp luật nhà nước, là người ra quyết ñịnh công tác ñối nội cũng như ñối ngoại,
cũng là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể lao ñộng về hiệu qủa
hoạt ñộng kinh doanh của Công ty.

Ban giám ñốc: là cánh tay phải ñắc lực của chủ tịch hội ñồng quản trị, là
người có quyền hành thứ hai Công ty, có thể thay mặt chủ tịch ñiều hành Công ty
khi cần thiết.

Phó giám ñốc:


− Là một cộng sự giúp giám ñốc ñiều hành họat ñộng của công ty, ñươc
giám ñốc phân công nhiệm vụ, có quyền ñề xuất các phương án, chương trình, kế
họach và biện pháp về các họat ñộng của công ty.
− Phụ trách tòan bộ các họat ñộng tư vấn hiện tại của công ty.
− ðược giám ñốc ủy quyền ký thay các văn bản nghiệp vụ, và còn chịu
trách nhiệm trước giám ñốc về nhiệm vụ công tác ñược giao.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 29


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
− Là cộng sự giúp giám ñốc quản lý các họat ñộng của công ty. ðược giám
ñốc phân công nhiệm vụ cụ thể, có quyền ñề xuất, kiến nghị các phương án,
chương trính kế họach v2 biện pháp về các họat ñộng của công ty.
− Phụ trách tòan bộ họat ñộng kinh doanh của công ty.
− Chịu trách nhiệm về họat ñộng dịch vụ giao nhận ngọai thương và
Marketing.
Công ty ñược phép lựa chọn khách hàng và hình thức hợp tác có hiệu quả
cao nhất, ñược quyền ký kết hợp ñồng trong nước và ngoài nước tại Việt Nam,
trên nguyên tắc tự nguyện thỏa thuận bình ñẳng cùng có lợi.
Công ty ñược quyền ñịnh giá và thỏa thuận với khách hàng, có quyền thay
ñổi mục tiêu hoạt ñộng khi cần thiết và phải phù hợp với ñiền kiện luật ñịnh.
ðược quyền chủ ñộng trong việc sắp xếp các cán bộ công nhân viên thuộc
công ty quản lý theo ñúng chế ñộ, chính sách hiện hành của cả nước.
Công ty ñược vay vốn (kể cả ngoại tệ) tại các ngân hàng Việt nam ñể mở
rộng phạm vi hoạt ñộng. Công ty ñược quyền mở tài khoản tại các ngân hàng ñể
thực hiện thanh toán trong kinh doanh nhanh chóng.

SƠ ðỒ BỘ
B MÁY
M TỔ
T CHỨC
CH C CỦA
C A CÔNG TY

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 30


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

Chủ
Ch Tịch Hội ðồng
Quản Trị

Giám ðốc

Phó
Ph Giám ðốc Kế Toán Tài Vụ và
Nhân Sự

Bộ Phận Bộ Phận
Thông Thủ Tục
Tin Hải Quan
Khách và Giao Bộ Phận Bộ phận
Hàng & Nhận Tư Vấn dịch vụ
Xử lý Ngoại khách
Thông Thương hàng và
Tin marketing

3.2) Nhiệm vụ các phòng ban:


PHÒNG KẾ TOÁN:
Nhiệm vụ: là quản lý công tác kế toán tài chính và kế toán của công ty. Có
một kế tóan trưởng tham mưu và ñiều hành các nghiệp vụ kế tóan của doanh
nghiệp. ðồng thời phụ trách công tác hành chính văn phònh và quản trị nhân sự.
Chịu trách nhiệm tổ chức nhân sự, phân công công tác trong công ty.

Tổ chức bộ máy kế tóan:


Xuất phát từ ñặc ñiểm cơ cấu họat ñộng kinh doanh của công ty, ñiều kiện và
trình ñộ quản lý, hình thức tổ chức và công tác kế toán tập trung.
o Kế toán trưởng:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 31


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Chịu trách nhiệm về tài chính toàn công ty, phản ánh các họat ñộng kinh
doanh của công ty lên sổ sách, kiểm tra mọi họat ñộng tài chính và báo cáo cấp
trên. Thực hiện kế toán tổng hợp hạch tóan kế tóan, ký duyệt thu, chi, chỉ ñạo các
kế tóan viên làm việc, thực hiện theo quy chế ñiều lệ kế toán trưởng do nhà nước
ban hành.
o Kế toán tổng hợp: họat ñộng theo sự phân công cụ thể của kế tóan
trưởng.
o Trợ lý kế toán: chuyên xử lý những chứng từ phản ánh vào tài
khoản.
o Thủ quỹ: có trách nhiệm thu, chi theo ñúng chứng từ hợp lệ.

Hình thức kế toán:


Công ty áp dụng hình thức kế toán chung, sử dụng máy tính ñể quản lý dữ
liệu chứng từ kế toán.
Niên ñộ kế toán ñưuợc áp dụng vào ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31
tháng 12 trong năm.
ðơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Việt Nam ñồng.
Nguyên tắc và phương pháp chuyển ñổi các ñồng tiền khác theo tỷ giá thực tế
tại thời ñiểm cuối tháng của ngân hàng ngọai thương.

SƠ ðỒ CƠ CẤU BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 32


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT TỔNG
T HỢP THỦ
TH QUỸ

TRỢ
TR LÝ KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH


- Nghiên cứu thị trường.
- Tìm kiếm khách hàng.
- Xây dựng giá cả và chào giá dịch vụ.

PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG HỢP


- Giám ñốc ñiều hành xuất nhập khẩu do ban ñiều hành bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm chung về việc kinh doanh xuất nhập khẩu, tham gia ñàm phán ký kết hợp
ñồng.
Bộ phận này có nhiệm vụ: tư vấn xuất nhập khẩu, nghiên cứu thị trường, tính
toán giá cả, chào giá dịch vụ, lảm thủ tục hải quan, thanh lý hợp ñồng nội, ngoại
thương, hợp ñồng gia công.
- Phối hợp với khách hàng lập kế hoạch cho công việc.
- Có bảng theo dõi chứng từ các lô hàng ñể ñối chiếu với kế toán và khách
hàng.
- Có trách nhiệm gởi thông tin các lô hàng vướng mắc cho lãnh ñạo và phụ
trách bộ phận.

ðối với nhân viên xử lý chứng từ:


- Quản lý hồ sơ các công ty trực tiếp phụ trách, lưu trữ.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 33


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
- Giao hồ sơ công việc trực tiếp cho nhân viên Thủ tục Hải quan và Giao nhận.
- ðôn ñốc và nhắc nhở nhân viên Thủ tục Hải quan và Giao nhận hoàn thành
các hồ sơ của các lô hàng
- Kết hợp với nhân viên giải quyết các vấn ñề vướng mắc và chi phí phát sinh.
- Cùng nhau chia xẽ công việc cho hợp lý với các nhân viên Xử lý Chứng từ
trong nhóm.

ðối với nhân viên Thủ tục Hải quan:


- Theo dõi và thực hiện các công việc hằng ngày của công ty phụ trách.
- Báo cáo kết quả công việc trực tiếp cho nhân viên Xử lý Chứng từ.
- Có nhiệm vụ báo việc cho thủ trưởng khu vực và nhân viên Xử lý Chứng từ.
- Tuân thủ thực hiện việc phân chia công việc của thủ trưởng khu vực.
- Lập sổ theo dõi các lô hàng công ty phụ trách.

PHÒNG VẬN TẢI


- Quản lý các phương tiện vận tải của cơ quan.
- Sử dụng phương tiện cho công việc của công ty.
- Lập kế hoạch xăng dầu hàng năm.
- Lập phương án dự trữ, phụ tùng thay thế, sửa chữa.
- Lập kế hoạch mua sắm phương tiện mới.

PHÒNG GIAO NHẬN


- Thực hiện các hợp ñồng ủy thác liên quan ñến nghiệp vụ xuất nhập khẩu và ủy
thác xuất nhập khẩu.
- Thực hiện các chức năng khác sự ủy quyền của khách hàng nhằm giải quyết
mọi vần ñề liên quan ñến hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Thực hiện các dịch vụ giao nhận, khai báo hàng hóa và các dịch vụ thủ tục Hải
quan.
Xây dựng phong cách phục vụ tận tình, linh hoạt, nhanh chóng, ñơn giản thủ
tục.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 34


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

4) Tình hình nhân sự của công ty:

Công ty Unitrians ñược tổ chức bằng hội ñồng quản trị và bộ máy quản lý
là những chuyên gia dày dặn kinh nghiệm trong việc cung cấp những dịch vụ
ngoại thương, kinh doanh vận tải, tư vấn ñầu tư và tư vấn xuất nhập khẩu cho
những khách hàng hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như xây dựng, tài
chính, viễn thông và dịch vụ khách sạn.
Công ty ñược ñiều hành bởi những nhà chuyên môn Việt. Do ñó họ thông
hiểu về văn hóa, pháp luật, thông lệ kinh doanh trong nước và nhu cầu về các
dịch vụ chuyên nghiệp của khách hàng.

Bảng 1: Cơ cấu lao ñộng của công ty theo giới tính và trình ñộ học vấn

Giới tính Trình ñộ học vấn

Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%)

Tổng số : 63 100 Tổng số : 63 100

Nữ : 23 36,5 Phổ thông :6 9,5

Nam : 40 36,5 Trung học : 22 34,1

Cao ñẳng :8 12,8

ðại học : 26 41,2

Trên ðại học : 1 1,6

(Nguồn Từ Phòng Hành Chánh)

Công ty có tổng số nhân viên là 63 người. Tất cả nhân viên ñều qua ñào tạo
chuyên môn và có kinh nghiệm trong phạm vi trách nhiệm của mình. Do tính
chất của công việc nên phòng giao nhận phân công nữ phụ trách bộ phận Chứng

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 35


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Từ, nam phụ trách bộ phận Thủ tục Hải quan. Do ñó Unitrains có thể cung cấp
các dịch vụ chuyên nghiệp có chất lượng cao.

5) Tình hình và kết quả họat ñộng kinh doanh của công ty qua các năm
2003, 2004, 2005, 2006.
Qua 9 năm họat ñộng với mọi nổ lực vượt bậc của mình công ty ñã không
ngừng nâng cao tổng doanh thu hàng năm ñồng thời ñã thu hút thêm ñược rất
nhiều khách hàng về cho mình. Các lĩnh vực của công ty ngày càng ña dạng,
chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng ñược cải thiện.
Dựa vào báo cáo kết quả họat ñộng kinh doanh của 5 năm gần ñây, ta có
ñược bảng phân tích:
ðơn vị tính: 1000ñ
STT Chỉ Tiêu Mã 2002 2003 2004 2005 2006
Số
1 Doanh thu bán 10 4.573.997 4.809.000 17.792.000 21.500.000 18.779.000
hàng và cung cấp
dịch vụ
2 Giá vốn hàng bán 11 3.660.000 861.000 16.000.000 20.500.000 20.000.000
3 Lợi nhuận gộp bán 20 3.913.997 948.000 1.792.000 1.500.000 1.221.000
hàng và cung cấp
dịch vụ
4 Doanh thu họat 21 997 1.000 6.000 11.000 11.000
ñộng tài chính
5 Chi phí tài chính 22 104.000 134.000 644.000 70.000 636.000
6 Chi phí bán hàng 24 - - - - -
7 Chi phí quản lí 25 607.000 680.000 1.248.000 1.600.000 1.586.000
doanh nghiệp
8 Lợi nhuận thuần từ 30 809.000 813.000 1.142.000 819.000 574.000
họat ñộng kinh
doanh
9 Thu nhập khác 31 1.569.000 1.653.000 - 20.000 20.327
10 Chi phí khác 32 1.530.000 1.607.000 12.000 20.000 20.000
11 Lợi nhuận khác 40 39.000 46.000 8.000 - 237
12 Tổng lợi nhuận 50 773.100 859.000 1.150.000 819.000 901.000
trước thuế

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 36


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
13 Thuế thu nhập 51 - - - - -
doanh nghiệp phải
nộp
14 Lợi nhuận sau thuế 60 773.100 859.000 1.150.000 819.000 901.000

∗ Nhận xét ñối với từng chỉ tiêu:


 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Sau 4 năm ñi vào hoạt ñộng, công ty ñạt ñược doanh thu tương ñối cao (hơn 4
tỷ). Doanh thu năm 2005 gấp 5 lần so với 2002, một tốc ñộ tăng rất nhanh. Tuy
nhiên năm 2006 doanh thu ñã giảm so với năm 2005 là 2,721 tỷ một con số
tương ñối lớn, bởi năm 2006 là 1 năm cột móc của nền kinh tế nước nhà, là năm
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO.
Từ tháng 1- 12 năm 2007 là thời gian Việt Nam hòan thiện các thỏa thuận song
phương ña phương trong tiến trình hội nhập WTO, và phải chịu rất nhiều khó
khăn, và ñây cũng chính là lí do làm cho doanh thu của công ty trong năm này
giảm ñi (do là công ty dịch vụ giao nhận thủ tục xuất nhập khẩu, nên các doanh
nghiệp gặp khó khăn trong việc xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến doanh
thu của công ty).

 Giá vốn hàng bán:


Cũng như doanh thu giá vốn của công ty ở năm 2005 là ñạt cao nhất (20.5 tỷ),
một con số khá cao. Tuy nhiên, năm 2003 doanh số của công ty vẫn ở mức cao
và tăng nhưng giá vốn của công ty giảm ñáng kể (năm 2002 là 3.66 tỷ, năm 2003
giảm xuống còn 861 triệu); là bởi giai ñọan này xảy ra biến ñộng về tình hình
chính trị, các nước ñang giao tranh làm cho thị trường mất ổn ñịnh, việc xuất
khẩu sang các thị trường châu âu gặp nhiều khó khăn, các công ty khách hàng rất
e ngại trong việc xuất khẩu hàng ra nước ngoài vì lí do ñó ñã ảnh hưởng rất lớn
ñến họat ñộng của công ty.
Nhưng bước sang năm 2004 thì giá vốn của công ty lại tăng gấp 5 lần so với
năm 2002, và ñến năm 2006 giá vốn ñạt 20 tỷ, ñiều này cho thấy công ty ñã:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 37


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
− Luôn tìm cách cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụ; giữ quan hệ
tốt ñẹp với các khách hàng.
− Ký ñược những hợp ñồng dài hạn và thường xuyên.
− Có những chích sách thu hút khách hàng.
− Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng.

 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ:


Cũng như ở 2 chỉ tiêu trên, năm 2003 là năm mà công ty ñạt lợi nhuận thấp
nhất (948 triệu), và năm 2005 là năm ñạt lợi nhuận cao nhất ( 1.5 tỷ).
 Doanh thu họat ñộng tài chính:
Riêng ở chỉ tiêu này thì công ty có tốc ñộ tăng ñều qua các năm. Năm 2002 là
997.000 và năm 2005 tăng lên 11 triệu, và ổn ñịnh doanh thu này cho ñến năm
2006.

 Chi phí tài chính:


Do doanh thu họat ñộng tài chính tăng ñều từ năm 2002-2004 nên lẽ dĩ nhiên
chi phí tài chính cũng tăng. Nhưng có ñiều ñặc biệt là doanh thu tài chính năm
2005 ñạt 11 triệu nhưng chi phí lại giảm xuống một con số khá thấp chỉ với 70
triệu. và ñến năm 2006 doanh thu vẫn giữ ở mức 11 triệu nhưng doanh thu ñạt
mức cao nhất trong 5 năm 636 triệu.

 Chi phí quản lí doanh nghiệp:


Tăng ñều từ năm 2002-2005, ñặc biệt năm 2006 công ty ñã cắt giảm ñược
khỏan chi phí này.
Cụ thể là: năm 2002: 607 triệu, năm 2003: 680 triệu, năm 2004: 1.248 tỷ,
năm 2005: 1.6 tỷ và năm 2006: 1.586 tỷ giảm so với năm 2005.
Lí do tăng:
− Chi phí lưu thông, công tác mở rộng làm ăn và học
hỏi kinh nghiệm.
− Chi phí văn phòng: ñiện, nước, ñiện thoại, …

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 38


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
− Các chi phí khác.

 Lợi nhuận từ họat ñộng kinh doanh:


Khác với các chỉ tiêu trên, lợi nhuận từ họat ñộng kinh doanh tăng từ năm
2002-2004 và năm 2004 là năm công ty có lợi nhuận cao nhất trong 5 năm( 1.142
tỷ); năm 2005 giảm xuống ñạt 819 triệu, riêng năm 2006 lợi nhuận chỉ bằng ½ so
với năm 2004 ( 574 triệu). ðiều này cho ta thấy trên lộ trình hội nhập WTO với
những chích sách mới ñã ảnh hưởng ñến hiệu quả họat ñộng kinh doanh của công
ty và kết quả là làm giảm lợi nhuận.

 Thu nhập khác:


Năm 2002-2003 công ty có thu nhập khá cao hơn 1.5 tỷ. Nhưng ñến năm
2004 thu nhập khác từ các họat ñộng khác của công ty bằng 0. Năm 2005-2006
thu nhập của công ty ñạt trên 20 triệu.

 Chi phí khác:


Cũng như lợi nhuận khác, chi phí khác của công ty năm 2002-2003 hơn 1.5
tỷ, riêng năm 2004 công ty ñã chi 12 triệu nhưng thu nhập khác của công ty bằng
0; và năm 2005-2006 chi phí ổn ñịnh ở con số 20 triệu.

 Lợi nhuận khác:


Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của công ty trong 5 năm là không ổn ñịnh.
Năm 2003 tăng 7 triệu so với năm 2002, nhưng ñến năm 2004 lợi nhuận ñã giảm
xuống còn 8 triệu. Tuy nhiên ñến năm 2005 thì công ty không thu ñược bất kì
khỏan lợi nhuận nào từ các họat ñộng khác. Và ñến năm 2006 lợi nhuận khác mà
công ty ñạt ñược chỉ vỏn vẹn 237 ngàn.

 Tổng lợi nhuận trước thuế:


Công ty có lợi nhuận tăng từ năm 2002-2004 (773.1 triệu-1.15 tỷ), nhưng sau
ñó ñến năm 2005 lợi nhuận của công ty chỉ ñạt 819 triệu và 2006 lợi nhuận ñat

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 39


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
901 triệu. với lợi nhuận 2006 ñạt 901 triệu ñồng là 1 dấu hiệu ñáng mừng ñối với
công ty, bởi ñây là năm mà nhà nước bắt ñầu áp dụng nhiều chính sách mới trong
kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng không vì thế mà lợi nhuận của công ty giảm
ñi. ðiều này cho ta thấy công ty ñã chuẩn bị chiến lược rất chu ñáo ñể sẵn sàng
hội nhập vào thị trường quốc tế.

 Lợi nhuận sau thuế:


Do công ty ñược hưởng chính sách ưu ñãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
nên lợi nhuận sau thuế của công ty chính là tổng lợi nhuận trước thuế của công
ty. ðiều này cũng ñã góp phần tăng lợi nhuận cho công ty.
Nhìn chung, trong kinh doanh thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải gặp
những bước thăng trầm là một lẽ ñương nhiên. Vấn ñề là ở chỗ công ty cần cố
gắng phân tích, nghiên cứu tìm ra những giải pháp tối ưu ñể vượt qua những trở
ngại trong giai ñọan hiện tại. Mặc dù doanh thu có tăng, giảm nhưng thực tế cho
thấy là doanh thu của công ty vẫn ở múc rất cao hơn 18 tỷ (2006), ñó là do công
ty ñã ñưa ra ñược những chính sách chiếc lược làm tăng hiệu quả họat ñộng của
công ty:
 Không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ phục vụ khách
hàng và triệt ñể tôn trọng các nguyên tắc vầ tính ñộc lập, khách quan
và bảo mật phù hợp với luật pháp Việt Nam cũng như các ñiều kiện
quốc tế hiện hành ñược Việt Nam công nhận.
 ðặt quyền lợi khách hàng lên hàng ñầu.
 Nâng cao trình ñộ nghiệp vụ cho nhân viên.

B – QUY TRÌNH HOẠT ðỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN NHẬP


KHẨU:
Bộ chừng từ hàng nhập gồm:
1. Tờ khai
2. Phụ lục (nếu có)
3. Hợp ñồng (nếu là nhập gia công thì không cần hợp ñồng)

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 40


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
4. Packing list
5. Invoice
6. Bản ñăng ký vật tư
7. ðơn ñề nghị chuyển cửa khẩu
8. Bill
9. Giấy phép
10. Công văn cam kết nhập sản xuất
11. Giấy tạm cấp kiểm dịch thực vật (nếu có)
12. C/A (giấy chứng nhận phân tích) (ña số chỉ có những nguyên phụ liệu
là hóa chất mới có chứng từ này)
13. Những chứng từ khác nếu có
Tiến trình:
− Khi nhận ñược bộ hồ sơ chứng từ của khách hang gửi qua, kiểm
tra xem ñầy ñủ hay chưa? (ñầy ñủ là gồm: Bill, Packing list,
Invoice, giấy báo…) ðây là những chứng từ cụ thể, ngoài ra
còn có những chứng từ khác kèm theo.
− Nếu chưa có giấy báo thì cứ chuẩn bị chứng từ trước, nhưng
nhất ñịnh phải có Bill vì có lúc chứng từ với Bill không khớp
với nhau vì vậy phải có Bill ñể lấy Bill làm căn cứ mà lên bộ
chứng từ và có Bill thí mới theo dõi ñược lô hàng trên sẽ về ñấn
cảng khi nào (kiểm tra bằng cách liên hệ với khách hang hoặc
hãng tàu).
− Những lô hàng nào có C/O nên chú ý ñể áp thuế theo chế ñộ có
C/O (ñặc biệt là C/O form D sẽ có ưu ñãi hơn những form
thông thường là form B).
− Sau khi lên bộ chứng từ xong, ñưa cho nhân viên công ty về thủ
tục hải quan mang ñi ñăng ký.
− Khi nhận ñược giấy báo nhận hàng, nên ñưa giấy báo nhân viên
về thủ tục hải quan ñể lấy lệnh trước ñể tiết kiệm thời gian cho

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 41


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
việc lấy lệnh vì khi ñăng ký tờ khai xong chỉ cần ñưa bộ hồ sơ
ñể lấy hàng.
− Chú ý: những lô hàng nào là Bill gốc thì phải ñưa Bill gốc và
photo giấy báo ñưa cho thủ tục hải quan ở cảng, còn nấu là ñiện
giao hàng (Bill Surrendered) thì chỉ cần photo giấy báo mà thôi.
− Theo dõi hàng cho ñến khi hàng về công ty, phải kiểm tra xem
thủ tục hải quan ở cảng có lấy lô hàng của mình không.
− Báo cáo với khách hàng khi nào hàng về công ty khách hàng ñể
khách hàng còn sắp xếp cho công nhân ở lại chờ hàng xuống
(nếu là hàng về ngoài giờ hành chính)
Bộ chứng từ lưu trữ:
1. Tờ khai
2. Phụ lục (nếu có).
3. Hợp ñồng
4. Packing list
5. Invoice
6. ðịnh mức (nếu có)
(Tất cả chứng từ trên ñều phải có dấuvà chữ ký của Hải Quan ngoại trừ hợp
ñồng và Invoice).

Sơ ñồ thực hiện quy trình hoạt ñộng nhập khẩu:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 42


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

Xin giấy phép xuất khẩu (ñối với


những mặt hàng NK có ñiều kiện)

Làm thủ tục và ký quỹ ñảm bảo


thanh tóan cho người NK tại NH
(làm ñơn mở L/C, chuyển tiền…)

Mua bảo hiểm Thanh toán hoặc chấp Thuê


khi NK theo nhận thanh toán phương tiện
ñiều kiện FOB, vận tải khi
FCA, CFR, cPT NK theo
ñiều kiện
nhóm E và F
Nhận bộ chứng từ

Giám ñịnh chất lượng và số lượng


hàng NK (nếu có yêu cầu)

Làm thủ tục hải quan

Thanh toán tiền lưu kho, bãi và


nhận hàng

Kiểm tra hàng NK

Lập biên bản khiếi nại hoặc lập thủ tục ñòi bồi
thường bảo hiểm (nếu nhận hàng NK không ñúng
yêu cầu hoặc có tổn thất).

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 43


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

1) ðàm phán ký hợp ñồng:


ðể tiến hành ký kết một hợp ñồng ngoại thương hai bên cần phải ñàm phán,
ñàm phán thành công, người mua và người bán có thể ñi ñế ký kết hợp ñồng. một
hợp ñồng ngoại thương ñược xem là hợp lệ và có giá trị thực hiện trong thực tế
thì hợp ñồng ñó phải hợp pháp.
ðối với công ty U & I là ñơn vị dịch vụ ñảm nhận toàn bộ các khâu từ làm
chứng từ ñến giao hàng và làm thủ tục thanh tóan, nên sau khi hợp ñồng mua bán
ñã ñược ký kết, công ty U & I chỉ làm hợp ñồng dịch vụ xuất nhập khẩu với một
công ty cần ñảm nhận công việc giao nhận hàng hóa trọn gói.

Dịch vụ công ty U & I ñảm nhận:


+ Kiểm tra chứng từ.
+ Lấy lệnh giao hàng ñối với hàng nhập.
+ Làm tờ khai hải quan và ñăng lý hải quan
+ ðóng phí nâng hạ và vận chuyển hàng từ cảng hoặc sân bay về kho
công ty.
+ Kiểm hóa hàng hóa và ñóng lệ phí hải quan.
+ Thay mặt công ty nhận thông báo thuế hoặc quyết ñịnh ñiếu chỉnh
tăng giảm thuế (nếu có) và hòan thành tờ khai.
Các công việc trên sẽ ñược U & I hòan tất ñúng thời gian và sẽ chịu trách
nhiệm hoàn tòan nếu có gì sai xót như ñã thỏa thuận trong hợp ñồng dịch vụ mà
hai bên ñã thỏa thuận và ký kết.

2) Xin giấy phép nhập khẩu:


Dựa vào hợp ñồng nhận ñược, tùy theo mặt hàng nhập khẩu. Nếu mặt hàng
nhập khẩu có ñiều kiện, theo quy ñịnh của bộ thương mại hoặc bộ quản lý
chuyên ngành thì nhất thiết phải xin giấy phép nhập khẩu theo ñúng quy ñịnh của
cơ quan nhà nước mà tiến hành.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 44


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Nếu hàng hóa nhập khẩu thuộc sự quản lý của khu công nghiệp thì giấy phép
nhập khẩu do bộ quản lý chuyên ngành trong khu công nghiệp cấp, còn nếu hàng
nhập khẩu nằm ngoài khu công nghiệp thì giầy phép nhập khẩu do Bộ thương
mại cấp.
Trước khi xin giấy phép nhập khẩu công ty phải làm ñơn xin phân bổ hạn
ngạch và nộp báo cáo về việc thực hiện hạn ngạch trong năm qua cho Bộ thương
mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành. Sau ñó Bộ sẽ xem xét, cân ñối hạn ngạch và
cấp giấy phép nhập khẩu.

3) Mua bảo hiểm và thuê phương tiện vận tải:


Căn cứ vào lượng hang nhập khẩu về mà công ty thuê phương tiện chuyên
chở, ñể chở hang về nơi nhập khẩu của công ty thì phải qua sự kiểm tra, giám sát
và niêm phong kẹp chì của Hải quan cửa khẩu.
∗ Nếu hàng ñóng nguyên một container (trên B/L sẽ ghi rõ là
FCL/FCL hay CY/CY) thì dùng xe chở container chuyên dùng.
∗ Nếu lô hàng ñược ñóng một phần và chung với nhiều chủ hàng
khác nhau (trên B/L sẽ ghi LCL/FCL hay LCL/LCL) thì phải thuê
xe mui kín ñể chở hàng).

Quy ñịnh thuê xe tải và xe chuyên dùng chở container như sau:
+ Dùng phương tiện xe tải mui kín ñể chở hàng rời xuất ở cảng hoặc
sân bay.
+ Xe container dùng ñể hàng ñóng nguyên container.

Quy ñịnh ñóng hàng vào container như sau:


+ Số khối ñạt mức tối ña ñể ñóng vào container 20 từ 24-27 CBM.
+ Số khối ñạt mức tối ña ñể ñóng vào container 40 thường từ 56-60
CBM.
+ Số khối ñạt mức tối ña ñể ñóng vào container 40 cao từ 62-68
CBM.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 45


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Nếu hàng ñược quy ñịnh ñóng vào xe tải 2T5=14CBM, 1T5=8-10CBM.

4) Giám ñịnh hàng hóa:


− ðăng ký kiểm dịch thực vật:
Việc ñăng ký kiểm dịch thực vật sẽ ñược kiểm tra tại chi cục kiểm dịch thực
vật vùng II (4B Mạc ðĩnh Chi, Quận 1, TP.HCM).
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật
cấp cho chủ hàng ñể xác nhận hàng hóa là thực vật không có nấm ñộc, sâu bọ, cỏ
dại… mà có thể gây dịch bệnh cho các sinh vật khác trên ñường vận chuyển và
cho người tiêu dùng.

Bộ hồ sơ ñăng ký kiểm dịch và các bước tiến hành làm thủ tục gồm có:
+ Hợp ñồng ngoại thương.
+ ðơn xin ñăng ký kiểm dịch thực vật.
Bước 1: nộp hồ sơ tại phòng ñăng ký
Nhân viên phụ trách sẽ tiến hành xét duyệt ký tên, ñóng dấu theo dây chuyền
nghiệp vụ, sau ñó sẽ trả cho ngưới ñăng ký ñơn ñăng ký kiểm dịch có xác nhận
của cơ quan ñăng ký kiểm dịch.
Bước 2: mang mẫu ñại diện ñến phòng kiểm dịch xem xét.
Bước 3: ñóng lệ phí kiểm dịch.

− ðăng ký khử trùng:


Giấy cứng nhận khử trùng do chi cục kiểm dịch thực vật của Bộ Nông
Nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm cấp, khi xuất khẩu nông sản như: gạo, bắp,
ñậu phộng…cần phải làm ñơn xin ñược khử trùng nhằm tiêu diệu sâu bọ, bảo
quản hàng hóa khi chuyên chở hàng hóa lâu ngày.

− ðăng ký giám ñịnh trọng lượng và chất lượng hàng hóa:


Tất cả các hàng hóa xuất khẩu ñều phải qua giám ñịnh trọng lượng và chất
lượng, ñây là chứng từ xáx nhận chất lượng – số lượng (hoặc trọng lượng), ñóng

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 46


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
gói bao bì, quy cách hàng hóa thực giao có ñúng như sự mô tả trong các chứng từ
hay không?
Ở Việt Nam cơ quan giám ñịnh chất lượng và số lượng do trung tâm giám
ñịnh hoặc vinacontrol cấp.
Theo quyết ñịnh số 1343/TM-PC ban hành ngày 07/11/1994 những mặt hàng
sau ñây trước khi nhập khẩu phải qua giám ñịnh bắt buộc ở các cơ quan giám
ñịnh của nhà nước:
+ Xăng dầu.
+ Phân bón.
+ Hàng ñiện tử và ñồ ñiện.
+ Thực phẩm ñồ uống.
+ Máy móc thiết bị lẻ và thiết bị tòan bộ, phụ tùng.
+ Thép.
+ Dược liệu, dược phẩm (theo quy ñịnh của Bộ Y Tế).

− Giấy chứng nhận vệ sinh:


Là chứng từ xác minh tình trạng không ñộc hại, không bị nhiễm trùng của
hàng hóa như: thực phẩm, thịt, rau quả, hải sản ñông lạnh, ñồ hộp, bánh kẹo,
rượu bia…theo ñúng tỷ trọng ghi trên bao bì ñể người tiêu dùng an tâm sử dụng.

− Giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch:


Do nhân viên y tế ñại diện của tổ chức y tế có thẩm quyền chứng nhận hàng
hóa thực phẩm xuất khẩu không bị nhiễm trùng, dịch bệnh và phù hợp cho tiêu
dung.

− Giấy chứng nhận kiểm dịch ñộng vật:


Là chứng từ do chơ quan thú y cấp, ñể chứng nhận hàng hóa không vi trùng
gây bệnh cho súc vật, người hoặc chứng nhận ñộng vật ñã ñược tiêm chủng ñề
phòng dịch bệnh.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 47


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kiểm dịch gồm:
+ Commercial Invoice: 1 bản gốc.
+ Packing List: 1 bản gốc.
+ ðơn yêu cầu kiểm dịch: 1 bản gốc.
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch: 4 bản.
+ Bill of Lading, Air Way Bill: 1 bản sao y bản gốc.
+ ðịnh mức nâng cấp.

5) Tập kết hàng hóa:


ða số các mặt hàng xuất khẩu của các công ty, ñều do công ty sản xuất ra nên
việc lựa chọn, ñóng gói, ký mã hiệu hàng hóa cũng do công ty ñơn vị ñó ñảm
nhận. dịch vụ chỉ việc kiểm tra cách thức bao bì, ñóng gói, ký mã hiệu hàng hóa
có ñúng như trong hợp ñồng ngoại thương ñã kí kết hay không. Nếu trong hợp
ñồng không quy ñịnh gì thì sẽ tiến hành ñem hàng hóa tập kết ỡ bãi kiểm chờ
kiểm hóa và vận chuyển.
Hàng nhập khẩu về thì nhân viên giao nhận chuyển biên bản bàn giao của hải
quan cảng hoặc sân bay về Chi Cục Hải Quan Bình Dương ñể xin kiểm hóa lô
hàng nhập khi hàng ñã về tới bãi tập trung.

6) Thủ tục hải quan:


Ở Việt Nam theo ñiều 12 pháp lệnh Hải Quan ban hành ngày 20/02/1990 quy
ñịnh về thủ tục Hải Quan bao gồm các nội dung sau:
+ Khai báo nộp tờ khai hải quan: nộp hoặc xuất trình giấy phép và các giấy
tờ cần thiết khác theo quy ñịnh của pháp luật.
+ ðưa ñối tượng cần ñược kiểm tra ñến ñịa ñiểm kiểm tra: ñể Hải quan kiểm
tra.
+ Làm nghĩa vụ nộp thuế: nhập khẩu, các nghĩa vụ khác theo quy ñịnh của
pháp luật và nộp lệ phí hải quan.
Trong quy trình thủ tục hải quan doanh nghiệp phải tự khai báo, kê khai hàng
hóa, tự áp mã, áp thuế suất, tự tính thuế theo luật thuế xuất nhập khẩu. Bộ phận

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 48


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
giám sát quản lí của Hải Quan sẽ tiếp nhận ñăng ký tờ khai, phân lọai hồ sơ theo
xanh-vàng-ñỏ mà tiến hành làm thủ tục.
Sau ñây là các nội dung chi tiết của từng khâu thủ tục Hải Quan mà các doanh
nghiệp cần phải thực hiện:

a. Khai báo và nộp tờ khai Hải Quan:


Tờ khai Hải Quan là tờ khai có tính chất pháp lý. Nó là cơ sở ñể xác ñịnh
trách nhiệm của người khai trước pháp luật về lời khai của mình, là cơ sở ñể Hải
Quan kiểm tra, ñối chiếu giữa khai báo với thực tế về tên hang, phẩm cấp hang,
số lượng, trọng lượng hang trên chứng từ…ñể từ ñó xác ñịnh hàng hóa thuộc ñối
tượng chịu thuế nhập khẩu và cũng là cơ sở ñể tính thuế (nếu là ñối tượng chịu
thuế) hoặc (ñối tượng không chịu thuế), ñồng thời cũng là cơ sở ñể hải quan
giám sát khi hàng hóa nhập khẩu qua biên giới mà áp dụng mã số thuế cho các
loại hàng.
Người khai báo phải tự kê khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu của Hải Quan.
Căn cứ biểu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT), biểu giá tính thuế
của bộ tài chính, của tổng cục Hải Quan ñể tự áp mã số tính thuếcho hàng hóa
của mình.
Tự tính thuế nhập khẩu (nếu nhập khẩu hàng hóa) và VAT cho hàng hóa.

Yêu cầu ñối với khai báo tờ khai hải quan:


+ Trừ những trường hợp ưu tiên ñược miễn khai Hải Quan ñối với hành
lý nhập khẩu, còn ñối với tất cả các hành lý,hang hóa, ñồ vật khác
nhập khẩu ñều phải khai bằng tờ khai do Tổng Cục Hải Quan in và
phát hành. ðó là tờ khai HQ/2002-NK (màu xanh).
+ Phải khai viết hoặc ñánh máy bằng một thứ mực không ñược khai
bằng mực ñỏ, không ñược tẩy xóa, sữa chữa…vào tờ khai; nếu có phải
có xác nhận của người khai và phải ñược nhân viên tiếp nhận tờ khai
ghi nhận.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 49


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
+ Mỗi tờ khai chỉ khai theo một giấy phép (ñối với hàng ñược quản lý
bằng giấy phép) hoặc theo một hợp ñồng; khai bằng tiếng Việt, có thể
chú thích bằng tiếng nước ngòai.
+ Phải khai ñầy ñủ các cột, mục (phần dành cho người khai), ñối với
hàng kinh doanh nhập khẩu phải khai rõ chính xác: tên hàng, số hiệu
của hàng hóa theo biểu thuế nhập khẩu, ñơn giá và trị giá thanh toán,
số lượng trọng lượng hàng, xuất xứ hàng hóa, số kiện, số Gross
Weight.
+ Người khai phải là người chủ lô hàng hoặc là người ñược chủ hàng ủy
nhiệm, phải có tư cách pháp nhân, phải ký tên vào tờ khai và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Bộ hồ sơ ñăng ký Hải Quan ñối với hàng nhập khẩu (nhập kinh doanh) gồm:
+ Phiếu theo dõi làm thủ tục Hải Quan: 1 bản
+ Giấy phép kinh doanh: 1 bản sao (riêng ñối với hàng hóa nhập khẩu có
ñiều kiện thì phải nộp văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ thương mại
hay của bộ quản lý chuyên ngành: 1 bản chính ñể ñối chiếu với bản
sao phải nộp).
+ Tờ khai nhập khẩu: 2 bản chính (theo mẫu của Hải Quan).
+ Phụ lục kèm theo tờ khai nhập khẩu (nếu hàng háo cần ñược kê khai
chi tiết theo nhiều mục khác nhau) : 2 bản chính (theo mẫu của Hải
Quan) (nếu có).
+ Packing List: 1 bản chính, 1 bản copy.
+ Hợp ñồng: 1 bản chính, 1 bản copy.
+ Hóa ñơn thương mại: 1 bản chính.
+ Bảng thỏa thuận giữa công ty dịch vụ với công ty xuất khẩu.
+ ðơn ñề nghị chuyển cửa khẩu: 2 bản.
+ Bill of Lading: 1 bản copy.
+ Giấy tạm cấp kiểm dịch thực vật (nếu có).

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 50


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
+ C/A (giấy chứng nhận phâ tích) (ña số chỉ có những nguyên phụ liệu là
hóa chất mời có chứng từ này).
+ ðịnh mức tiêu hao ñối với hàng có nguyên phụ liệu nhập sản xuất (ñối
với hàng nhập sản xuất)
+ Bảng ñăng ký vật tư (ñối với hàng nhập sản xuất)
+ Hợp ñồng xuất cho hàng nhập cam kết hàng sẽ xuất hết.
+ Những chứng từ khác (nếu có).

Quá trình thực hiện thủ tục Hải Quan:


Nhân viên ñăng ký Hải Quan tiến hành ñăng ký duyệt phụ kiện, kiểm ñịnh
mức, ñăng ký tờ khai xuất khẩu, tùy theo từng công ty nếu như công ty trong khu
công nghiệp sẽ ñăng k ý tại Hải Quan tại khu công nghiệp, còn công ty ngòai khu
công nghiệp ñăng ký tại chi cục Hải Quan quản lý hàng nhập khẩu ngòai khu
công nghiệp.

Bước 1: nộp hồ sơ tại phòng ñăng ký và tiếp nhận hồ sơ.


Nơi ñây sẽ tiến hành kiểm tra tư cách pháp lý của người khai hàng nhập khẩu
của doanh nghiệp.
Nhân viên Hải Quan sẽ kiểm tra ñối chiếu công nợ, nếu doanh nghiệp còn nợ
thuế lần trước chưa nộp hoặc naộp chưa ñủ thì cán bộ sẽ “neo” bộ hồ sơ lại
không cho làm thủ tục Hải Quan tiếp. Khi nào doanh nghiệp giải quyết hết nợ
thuế thì cán bộ Hải Quan sẽ tiếp tục.
Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ.
Bước 2: bộ hồ sơ sẽ ñược nhân viên Hải Quan chuyển ñấn ñội phó Hải Quan.
Ở ñây sẽ ñược thực hiện phân loại hồ sơ sau ñó sẽ chỉ ñịnh cho các nhân viên
Hải Quan kiểm tra chi tiết các chứng từ.
Trong quá trình luân chuyển hồ sơ, người ñăng ký phải chú ý theo dõi ñể kịp
thời phúc ñáp các câu hỏi thắc mắc của nhân viên Hải Quan, tránh ñể bộ hồ sơ bị
thất lạc.
Bước 3:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 51


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Nhân viên Hải Quan phụ trách tiến hành kiểm tra ñối chiếu giữa chứng từ với
tờ khai Hải Quan, về nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, tên hang, số liệu của hang
hóa, trị giá thanh toán, số lượng, trọng lượng, xuất xứ hang hóa xem ñúng và phù
hợp với nhau không (nếu tờ khai Hải Quan và phụ lục tờ khai, Invoice, Packing
List…sai hay không phù hợp với nhau thì nhân viên Hải Quan cũng sẽ ngưng bộ
hồ sơ ñó, yêu cầu người khai chỉnh lại cho hợp lệ).
Nếu không có gì trở ngại nhân viên Hải Quan sẽ ñánh số tờ khai, ngày và ký
tên lên tờ khai, ñóng dấu ñã tiếp nhận ñăng ký tờ khai.
Sau ñó chuyển dây chuyền nghiệp vụ ñến nhân viên lưu chuyển hồ sơ.
Bước 4:
Nhân viên Hải Quan lưu trữ sẽ tiến hành lưu trữ số liệu thống kê vào máy vi
tính và trả lại cho người khai hàng “phiếu tiếp nhận hồ sơ” cùng với thuế nhập
khẩu và phụ thu nếu có.
Nhân viên Hải Quan sẽ kiểm tra số thuế nếu người khai tính ñúng thuế cho
hang hóa của mình thì ra thông báo thuế nhập khẩu theo kết quả tự tính của
doanh nghiệp và thu thuế, hoặc ký nhận thông báo thuế (ñối với hàng hóa ñược
ân hạn về thời gian nộp thuế).
Hàng nhập khẩu sau khi hòan thành thủ tục Hải Quan sẽ tách ñơn ñề nghị
chuyển cửa khẩu cùng tờ khai Hải Quan xuống Hải Quan cảng làm thủ tục nhận
hàng về.

b. Kiểm tra Hải Quan cho hàng nhập khẩu:


Thường thì hang hóa ñược tập trung tại bãi kiểm hàng hóa nhập khẩu ngòai
khu công nghiệp.
Mang phiếu tiếp nhận hồ sơ nộp tại ñội kiểm hóa. Người ñăng ký phải kưu ý
số tờ khai trên phiếu tiếp nhận ñể theo dõi bản niêm yết số tờ khai.
ðưa ñối tượng kiểm tra Hải Quan ñến ñịa ñiểm quy ñịnh, khi bản niêm yết số
tờ khai có số tờ khai của mình cùng với tên nhân viên Hải Quan kiểm hóa
(thường là hai người), người ñăng ký cần ghi tên, số ñiện thoại của nhân viên

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 52


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
kiểm hóa Hải Quan ñể dễ liên lạc. ðồng thời trực tiếp mời nhân viên Hải Quan
kiểm hóa tới bãi container – nơi tập kết hàng hóa ñể kiểm tra.
Nếu vì thực tế lô hàng nhập khẩu có thể kiểm tra liên tục cả ngoài giờ hành
chính hay hàng về không kịp như thời gian quy ñịnh, người ñăng kí Hải Quan
phải có yêu cầu bằng văn bản “công văn xin kiểm ngoài giờ” ñể các bộ Hải Quan
có thẩm quyền chấp nhận.

Chú ý: phải ñưa ñầy ñủ lô hàng như khai báo trên tờ khai Hải Quan ñến ñịa
ñiểm kiểm tra ñã ñăng ký và ñược ñơn vị Hải Quan làm thủ tục kiểm tra lô hàng,
chấp nhận hàng ñã ñược ñóng gói bao bì hoàn chỉnh ñược cá thể hóa và sẵn sàng
ñể ñược kiểm tra Hải Quan.
Sau khi nhân viên kiểm hóa xong nhân viên kiểm hóa sẽ niêm phong, kệp chì
ñể hàng hóa ñược vận chuyển ñi và ký xác nhận về hàng hóa thực xuất, số
container, số seal vào mục “kết quả kiểm hóa” trên tờ khai.
Nhân viên giao nhận hàng hóa mang tờ khai ñến cảng hoặc sân bay làm thủ
tục thanh lý hạ bãi và thanh khỏan tờ khai.

c. Làm nghĩa vụ nộp thuế:


Căn cứ loại thuế xuất nhập khẩu ngày 16/12/1991, theo quy ñịnh
94/1998/Nð-CP ngày 17/11/1998 và luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của luật
xuất nhập khẩu ngày 050/07/1993 và số 04/1998/QH 101 ban hành ngày
20/05/1998 cò hiệu lực từ ngày 01/01/1999 quy ñịnh: thời ñiểm tính thuế xuất
nhập khẩu là ngày mà tổ chức, cá nhân ñăng ký tờ khai hàng nhập khẩu với cơ
quan Hải Quan.
+ ðối với các trường hợp ñặt biệt do nhu cầu sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên
liệu của các doanh nghiệp phải kéo dài hơn như ñóng tàu thuyền, chế tạo máy
móc, thiết bị cơ khí thì thời hạn nộp thuế sẽ ñược gia hạn phù hợp cho bộ tài
chính quyết ñịnh.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 53


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
+ ðối với hàng là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, phương tiện
vận tải nhập khẩu ñể phục vụ trực tiếp của doanh nghiệp là 30 ngày, kể từ ngày
ñối tượng nhận ñược thông báo thuế.
+ ðối với hàng tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế trước khi nhập
hàng.
+ Tất cả các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế ñúng thời hạn quy
ñịnh, nếu không sẽ bị xử lý vi phạm (nộp chậm sẽ bi phạt 0.1% trên tổng số tiền
nộp chậm) ñồng thời việc ñăng ký Hải Quan ñể xuất hàng ñi cũng không ñược
tiến hành.

7) Nhận hàng nhập khẩu:


Nhận bộ chứng từ nhận hàng, trình B/L ký hậu (nếu trên B/L phần người
nhận hàng ghi “to order of bank…”) cùng với Invoice, Packing List cho hãng tàu
ñể ñổi lấy 3 bản lệnh giao hàng (D/O).
Sau khi làm xong thủ tục Hải Quan và nhân viên Hải Quan kiểm hóa xác
nhận lên tờ khai là lô hàng nhập về ñúng với thủ tục ñăng ký thì nhân viên giao
nhận sẽ cho hàng về kho doanh nghiệp.

8) Lưu hồ sơ hòan tất quy trình:


Sau khi chứng từ ñã gửi cho khách hàng, thì nhân viên chứng từ phải lưu lại
số hồ sơ ñã hòan tất song song với việc lưu vào sổ theo dõi, hồ sơ ñuợc lưu phải
dễ tìm kiếm khi cần:
− Hồ sơ lưu theo từng lô hàng, từng khách hàng, từng hợp ñồng.
− Hồ sơ ñược lưu theo thứ tự ngày hòan tất chứng từ.
− Hồ sơ ñược cập nhật vào sổ báo cáo nhập khẩu.

C – NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC GIAO NHẬN TẠI CÔNG TY


Thuận lợi:
− Công ty ñã có một bề dày họat ñộng là 9 năm và là một trong những
doanh nghiệp ñược thành lập ñầu tiên của Việt Nam hoạt ñộng trong

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 54


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
lĩnh vực dịch vụ thủ tục hải quan, tư vấn ñầu tư và tư vấn xuất nhập
khẩu.
− Ban lãnh ñạo công ty là những người có kinh nghiệm lâu năm trong
lĩnh vực này và có thời gian làm công tác xuất nhập khẩu lâu dài.
− Có một ñội ngũ nhân viên trẻ trung, năng ñộng, nhiệt tình, hết lòng với
công việc, và có tính trách nhiệm cao, luôn ñặt lợi ích của công ty lên
trên hết, luôn hòan thành công việc trước thời hạn quy ñịnh.
− Công ty ñược sự hỗ trợ nhiệt tình của các cơ quan, ban ngành trong
Tỉnh cũng như cấp bộ.
− Công ty ñã tạo ñược uy tín cho thương hiệu của mình trên thị trường,
có một lượng khách hàng quen, khách hàng tìm năng trong nước và
nước ngoài rất lớn. Có mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng,
luôn ñược khách hàng tin tưởng tín nhiệm.
− Công ty ñang mở rộng quy mô hoạt ñộng ngày càng lớn và ña dạng
trong nhiều lĩnh vực.
− ðồng thời Tỉnh ñang phát triển rất nhiều khu công nghiệp, có nhiều
chính sách thu hút ñầu tư nước ngòai vào Việt Nam nói chung và Bình
Dương nói riêng , hứa hẹn một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn
cho công ty.
− Thêm vào ñó là sự ổn ñịnh về chính trị trong nước, ñồng thời Việt
Nam là thanh viên hcính thức của các tổ chức, khối kinh tế thế giới
như: ASEAN, WTO, APEC…ñã góp phần quan trọng cho sự thu hút
nguồn vốn ñầu tư từ nước ngoài.
− Thủ tục ngày càng ñược ñơn giản hóa và nhanh chóng hơn.
− Và Việt nam ngày càng có quan hệ gắn bó hơn với Hoa Kỳ, và ñược
ưu ñãi nhiều hơn.
_ Coâng ty coù con daáu rieâng neân deã daøng vieäc kyù keát hôïp ñoàng dòch vuï
vôùi khaùch haøng.
_ Coâng ty coù vò trí thuaän lôïi naèm ngay trung taâm thò xaõ, gaàn các khu
coâng nghieäp.
SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 55
GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

Khó khăn:
− Tuy nhiên, quy mô công ty chưa ñủ lớn ñể có ñược sức cạnh tranh thật
sự khi phải gặp ñối thủ mạnh cùng lĩnh vực. Hiện nay trên thế giới
cũng như trong nước ñã xuất hiện rất nhiều những tổ chức hoạt ñộng
trong lĩnh vực tư vấn, ñầu tư và tư vấn xuất nhập khẩu, riêng kĩnh vực
giao nhận ngoại thương chỉ tính riêng ở khu vực TP.Hồ Chí Minh ñã
có hơn 1500 ñơn vị hoạt ñộng. Và ngày càng có nhiều doanh nghiệp
trong Tỉnh hoạt ñộng trong lĩnh vực này.
− Vốn họat dộng và khả năng huy ñộng vốn còn hạn chế.
− Do cơ chế chính sách ñang trong thời kì ñổi mới còn chưa ổn ñịnh, các
doanh nghiệp khó có thể nắm bắt kịp thời, chính xác. Thị trường quốc
tế có nhiều biến ñộng làm cho giá cả quốc tế cũng thay ñổi liên tục nên
tỷ giá hoái ñối không ổn ñịnh gây khó khăn trong hoạt ñộng của công
ty.
− ðặc biệt có nhiều sự tăng về thuế, có nhiều biểu thuế, gây khó khăn
cho các công ty khi tiến hành áp dụng.
− Các chính sách chưa ñồng bộ thống nhất với nhau, luật còn rất nhiều
kẻ hở, ñôi khi các doanh nghiệp nước ngoài gây khó khăn cho các
doanh nghiệp trong nước.
− ðội ngũ cán bộ nhân viên còn non yếu, cần ñược ñào tạo thêm.
− Sắp tới ñây công ty còn gặp rất nhiều trở ngại khi thực hiện chiến lược
phát triển ña dạng hóa ngành nghề kinh doanh, bởi khi ñó công ty
không thể tập trung tòan lực vào một lĩnh vực mà nguồn lực sẽ bị phân
tán. ðây chính là ñiểm ñể các ñối thủ cạnh tranh khai thác.

Tồn tại:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 56


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
− Chưa thành lập ñược phòng marketing ñể tìm kiếm khách hàng, có
nhiều thông tin về khách hàng, ñiều tra thị trường….
− ðội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, từng trãi còn thiếu so với nhu cầu
hiện nay.
− Cần có một chiến lược về giá hợp lí ñể cạnh tranh với các doanh
nghiệp cùng lĩnh vực hoạt ñộng, có thể thu hút thêm khách hàng về
cho công ty mình.
− ðưa ra những chính sách nâng cao dịch vụ khách hàng, và mở rộng
họat ñộng thêm những lình vực khác.
− Trang bi thêm các vật dung trong văn phòng như: tủ, các ñựng hồ
sơ….
− Phân công công việc một khách khoa học hơn ñảm bảo các khâu thực
h iện nhanh chóng, ñúng thời gian, và tiến hành thanh lý tốt.
− Thực hiện tốt khâu thanh lý, ñảm bảo ñúng thời hạn Hải Quan quy
ñịnh, tránh kéo dài quá lâu, dẫn tới bị Hải Quan cưỡng chế không cho
nhập, xuất hàng hóa ñúng hợp ñồng với khách hàng, gây thiệt hại cho
công ty.
− Tổ chức quá trình thực hiện giao nhận tốt, bởi mỗi khâu là một mắt
xích quan trọng, không ñược lơ là bất kì khâu nào. ðồng thời nhân
viên công ty cần phải thận trọng, tránh ñể sai xót trong quá trình làm
chứng từ, chỉ cần một sai xót nhỏ thì sẽ gây rất nhiều khó khăn cho
nhân viên ñăng kí hải quan.

 Toùm taét chöông II: Noäi dung chöông II ñaõ phân tích thực

trạng hoạt ñộng giao nhận nhập khẩu của công ty. Töø vieäc phaân tích ñoù
ñaõ laøm noåi leân moät soá vaán ñeà hieän ñang toàn taïi ôû coâng ty. Töø ñoù, em
nhaän thaáy raèng coâng ty phaûi sôùm thöïc thò moät soá bieän phaùp ñeå chaán
chænh nhöõng vaán ñeà coøn toàn taïi, phaùt huy nhöõng thuận lợi hieän sẵn coù

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 57


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
cuûa mình và có những giải pháp phù hợp nhaèm naâng cao hieäu quaû họat
ñộng kinh doanh.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 58


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

CHƯƠNG III:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN GIAO


NHẬN NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY

I) Giải pháp cho công ty:


1) Thành lập nhóm Marketing:
Ngày nay Marketing ñóng vai trò quan trọng trong họat ñộng kinh doanh, nó
vừa là bộ phận kết nối các phòng ban khác nhau trong cùng một doanh nghiệp,
vừa là bộ phận nối liền khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ. việc thành lập bộ
phận Marketing là rất cấn thiết, vốn hạn chế nên việc thành lập bộ phận
Marketing là chưa thích hợp mà chỉ nên thành lập nhóm Marketing thuộc phòng
kinh doanh xuất nhập khẩu và chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu.
Công ty cần tuyển nhân viên có kinh nghiệp trong nghiệp vụ Marketing ñồng
thời am hiểu về lĩnh vực thủ tục hải quan, giao nhận, vận tải như lịch trình của
các hang tàu và sự biến ñộng của giá cước, cước phí bốc dỡ, phí lưu kho, lưu bãi,
trình tự khai báo giấy tờ. có như vậy nhân viên Marketing khi chào giá cho các
doanh nghiệp hay tiếp thị về công ty mình mới thuyết phục ñược khách hàng, tạo
cho khách hàng cảm giác an tâm, tin tưởng.
Cần nghiên cứu, khai thác mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu của công ty,
nên tìm hiểu, nghiên cứu ñối thủ cạnh tranh và của chính công ty mình, nên ñề ra
các chiến lược, kế hoạch kinh dpoanh cho riêng mình và ñề phòng những khó
khăn sẽ gặp phải của cá ñối thủ cạnh tranh ñặt biệt là chiến lược về giá.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 59


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

Trưởng
Tr phòng marketing

Tổ marketing

Bộ phận chức năng Bộ phận tác


nghiệp trực tiếp

Nghiên Chương Tuyên Dịch


cứu trình truyền vụ
market marketi quảng khách
ing ng cáo hàng

2) Xây dựng chiến lược về giá:


Giá cả là biến số duy nhất mang lại hiệu quả cho thu nhập, tất cả những biến
số khác chỉ sinh ra những ñầu tư và chi phí. Việc xác lập một chiến lược giá
ñúng ñắn sẽ ñảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi và chiếm lĩnh ñược thị
trường. vì vậy việc xác ñịnh lập một chiến lược giá ñúng ñắn là ñiều kiện cực ký
quan trọng ñối với công ty.
ðịnh giá là một nghệ thuật không những ñòi hỏi chúng ta phải có cách nhìn
nhanh nhạy, khôn ngoan trước những biế ñộng của thị trường mà còn có chiến
lược phù hợp với ñiều kiện, hòan cảnh, chính sách của công ty trong từng thời
kỳ.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 60


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Việc ấn ñịnh giá phù hợp với các khâu trong quá trình giao nhận, bỏ bớt hay
giảm bớt các chi phí không cần thiết trong quá trình hay tăng lên các chi phí lên
theo sự tăng của chi phí cân ñối sao cho chất lượng dịch vụ tương xứng, ñưa ra
ñược giá hợp lý là tiêu chuẩn hàng ñầu ñể cạnh tranh và phát triển.
Tùy theo mối quan hệ giữa công ty với khách hàng mà áp dụng tính phí dịch
vụ khác nhau, ñối với khách hàng mới, ban ñầu cho họ mức giá tương ñối thấp,
chấp nhận lời ít ñể kéo họ về phia mình, sau khi họ ñã quen với công ty, có thể
nâng giá lên cao một chút cũng không sao vì uy tín và chất lượng dịch vụ của
công ty ñã tạo sự tin tưởng nơi họ và họ có thể chấp nhận ñược; tuy nhiên cần
tránh tình trạnh vì muốn thắng ñối thủ cạnh tranh mà ưu ñãi khách hàng quaá sẽ
khiến họ sinh thói quen vòi vĩnh, yêu sách gây khó khăn cho công ty về sau.

3) Thông tin khách hàng và dịch vụ khách hàng:


Việc thông tin về khách hàng của công ty hiện nay chưa ñược quan tâm lắm,
khi khách hàng muốn hợp tác làm việc với công ty thì chỉ cần gọi ñiện thoại ñến
ñể giao dịch và sau ñó công ty sẽ fax hoặc gởi bảng chào giá ngược lại cho khách
hàng, thông tin nhận ñược từ khách hàng sẽ rất ít và không chính xác lắm, dẫn
ñấn việc trong quá trình hợp tác có những biến cố xảy ra sẽ làm cho công ty bị
thiệt hại.
Do ñó việc thu thập thông tin là rất cần thiết:
 Cần phải tìm hiểu về khả năng tài chính, khách hàng có uy tín
trong thanh tóan hay không có vấn gì ñề nổi cộm trong tình
hình tài chính hay không.
 Uy tín trong kinh doanh, quy mô và phạm vì hoạt ñộng những
tiềm lực, ñiểm mạnh, ñiểm yếu của khách hàng như thế nào.
Ngày nay trong cơ chế thị trường, giữ ñược khách hàng cũ ñã là chuyện khó,
kiếm thêm nhiều khách hàng mới lại càng khó khăn hơn. Do ñó, ñể thắng ñược
trong kinh doanh công ty buộc phải có chiến lược với khách hàng, với mục tiêu:
“duy trì khách hàng cũ, thu hút thêm nhiều khách hàng mới”.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 61


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Tích cực tìm kiếm khách hàng mới: các công ty xuất nhập khẩu, các xí nghiệp
sản xuất trong nước các công ty liên doanh, các công ty có vốn ñầu tư nước
ngoài…luôn là khách hàng tiềm năng của công ty, cần tìm cách tiếp cận, chào
giá, mời gọi sử dụng dịch vụ của công ty. Ngày nay khi ngành tin học khá phát
triển mạnh ở Việt Nam, công ty cò thể lập trang web giới thiệu về công ty mình
từ ñó thu hút khách hàng ñồng thời có hể tìm hiểu thông tin của khách hàng
chính xác mà không mất nhiều thời gian.

4) Nhân sự:
Với tình hình nhân sự hiện nay tại công ty tương ñối ổn ñịnh với ñội ngũ
nhân viên trẻ, năng ñộng, sáng tạo, tích cực trong công việc.
Tuy nhiên về kinh nghiệm cũng như sự từng trãi chưa có nhiều, nên việc cộng
tác chưa ăn khớp, còn nhiều bất ñồng. Công ty cần cho nhân viên ñi tu học ñể
tham khảo thị trường cũng như học hỏi kinh nghiệm ở các nước ñể dễ cho việc
cộng tác sau này.

5) Lưu hồ sơ:
Hiện tại khâu lưu hồ sơ công ty tương ñối thực hiện tốt. Hồ sơ ñược lưu rất
khoa học và ngăn nắp, xếp theo thứ tự thời gian, việc này giúp cho nhân viên có
thể xem lại bộ hồ sơ cũ một cách dễ dàng. Công ty lưu theo chữ cái ñầu của
khách hàng, mỗi khách hàng sẽ lưu theo số hợp ñồng hoặc theo tên hàng, hoặc
theo ngày làm chứng từ.
ðặt biệt công ty cũng có sổ theo dõi, qua ñó có thể kiểm sóat ñược từng lô
hàng xuất, nhập, biết ñược tên nhân viên ñã làm bộ chứng từ ñó.
Tuy nhiên công ty cần trang bị thêm nhiều tủ ñựng hồ sơ hơn, bởi khách hàng
ngày một nhiều hơn nếu không chứng từ dễ bị thất lạc ñể khi có vấn ñề nhân viên
dễ tìm hồ sơ hơn.

6) Quá trình chuẩn bị bộ chứng từ:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 62


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Quá trình thực hiện bộ chứng từ là khâu ñầu tiên và quan trọng nhất cho nên
ñòi hỏi nhân viên làm chứng từ phải có trình ñộ nghiệp vụ cao, nhạy bén, thận
trọng và phải thật chính xác tránh sai sót khi làm chứng từ, vì khi chứng từ sai
sót nó sẽ kéo thêm thời gian hòan thành thủ tục hải quan làm cho các khâu khác
cũng bị chậm trễ theo.
Công ty luôn ñảm bảo chứng từ ñược thực hiện nhanh chóng, chính xác vì
một người chỉ làm một khâu. Nghĩa là một người sọan thảo tờ khai hải quan và
các chứng từ cần thiết khác, một người phụ trách ñăng ký tờ khai hải quan và
kiểm hóa, một người mời cơ quan giám ñịnh, một người sẽ phụ trách thuê vỏ
container hoặc xe ñể chở hàng…
Việc phân công từng khâu cho từng người giúp cho công việc ñược giải quyết
nhanh hơn, ñạt hiệu quả cao hơn, tạo sự thoải mái cho nhân viên, góp phần giảm
thiểu rủi ro.

7) Thanh lý nguyên liệu nhập khẩu ñể sản xuất hàng xuất khẩu:
Nguyên liệu nhập khẩu ñể gia công hàng hóa thì khi số lượng nguyên phụ
liệu nhập về ñã sản xuất ra hàng và ñã xuất hết thì khi ñến ngày thanh tóan cần
phải thanh lý ñối với cơ quan hải quan về số lượng thực nhập và thực xúât ñể
ñược ưu ñãi về việc không phải nộp thuế cho số nguyên phụ liệu nhập khẩu.
Thông thường thì hàng vật tư nguyên phụ liệu nhập khẩu ñể sản xuất hàng xuất
khẩu là 275 ngày nếu sau 275 ngày mà không thanh lý thì hải quan sẽ cưỡng chế
không cho nhập xuất, và số ngày nộp thuế giảm xuống còn 30 ngày.
Khi nhập nguyên phụ liệu ñể sản xuất hàng xuất khẩu thì khi khai báo hải
quan phải mở “sổ theo dõi nguyên phụ liệu nhập khẩu” (sổ màu vàng theo mẫu
thống nhất do Tổng cục Hải quan phát hành), một sổ do chủ doanh nghiệp giữ,
một sổ lưu tại cơ quan hải quan nơi ñăng ký làm thủ tục ñể cùng nhau ñối chiếu.

8) Quá trình thực hiện giao nhận:


Nhân viên thực hiện chứng từ cần lưu ý:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 63


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
+ Nhân viên chứng từ làm tờ khai hải quan và các giấy tờ có liên quan
hay bị sai sót làm cho người ñăng ký hải quan gặp khó khăn khi hòan
thành thủ tục hải quan. Do ñó nhân viên chứng từ cần phải nhạy bén,
thận trọng, và ñòi hỏi ñộ chính xác cao trong khâu làm chứng từ.
+ Hiện nay, tại cục Hải quan Bình Dương khách hàng gặp không ít khó
khăn, do kéo dài thời gian hòan thành thủ tục, thêm vào ñó phát sinh
tiêu cực trong giai ñọan này rất lớn. ðiều này cho thấy nên ñơn giản
hóa thủ tục Hải quan ñể tạo sự thuận lợi dễ dàng hơn cho công tác giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
+ Khâu xin giấy phép nhập khẩu cũng là khâu khó khăn, thời gian cấp
phép của sở thương mại còn hạn chế không quy ñịnh bao lâu có giấy
phép làm cho các doanh nghiệp cũng như công ty U & I phải chờ ñợi,
dẫn ñến hàng hóa không lấy ñược ñúng thời gian.
+ Việc thuê phương tiện vận tải ñể chở hàng hóa từ kho khách hàng
cũng gặp nhiều khó khăn cho công ty, phương tiện vận tải không ñến
ñúng hẹn ảnh hưởng rất nhiều ñấn việc xuất hàng ñi có thể làm “rớt” lô
hàng xuất thì quá trình giao nhận không ñược thuận lợi. Do ñó, ñể
giảm tối thiểu rủi ro trong hoạt dộng kinh doanh ncủa mình công ty ñã
tổ chức ñược một ñội ngũ chuyên chở hàng hóa có uy tín và nhanh
chóng kịp thời.
Trong quá trình giao nhận hàng hóa mỗi khâu ñều ñóng một vai trò hết sức
quan trọng và luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu mất ñi một mắc xích
hoặc bị hư hỏng thì toàn bộ quy trình sẽ bị trục trặc. Cần phải nhìn thấy tầm quan
trọng của tính hệ thống trong tòan bộ quy trình hoạt ñộng ñể thực hiện tốt và
ngày càng hòan thiện hơn nghiệp vụ giao nhận của công ty trong thời gian tới.

II) Một số kiến nghị ñối với cơ quan chức năng:


• ðối với cơ quan hải quan:

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 64


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Các quy ñịnh của tổng cục hải quan phải rõ ràng, dễ hiểu và phải ñược thong
báo cho các công ty, doanh nghiệp nắm bắt kịp thời. Tiến hành kiểm tra, bãi bỏ
những văn bản ñã hết hiệu lực, ñưa ra chính sách XNK thống nhất ñồng bộ.
Các thủ tục chứng từ hải quan còn quá rườm rà làm cho quá trình nhập khẩu
nói riêng và quá trình giao nhận nói chung gặp rất nhiều khó khăn; vì ñôi khi chỉ
chờ ñể xin ñươc một giấy phép mà hàng hóa phải lưu kho lưu bãi làm cho doanh
nghiệp gặp nhiều tổn thất và phải tốn một khỏan chi tiêu ñể “bôi trơn”.
Cần có chính sách phân công nhân viên kiểm hóa làm việc khoa học hơn,
tránh tình trạng giữ hàng ở bãi quá lâu gây ảnh hưởng thiệt hại nhiều cho các ñơn
vị nhập khẩu.

• ðối với cơ quan thuế:


Cần phải lập ñươc một biểu thuế thống nhất ổn ñịnh, vì biểu thuế thay ñổi quá
nhiều ảnh hưởng ñến việc họach ñịnh kế họach của các doanh nghiệp, các công
ty. Có quá nhiều biểu thuế, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình xác
ñịnh thuế, không biết nên áp thế nào cho ñúng.
Thứ hai la khâu nộp thuế, cấn trừ thuế nếu vì lí do gì ñó doanh nghiệp nộp
thuế quá thời gian quy ñịnh của Hải Quan thì sẽ phải nộp phạt 0,1% trên tổng
thuế nợ (3% / tháng ) và khi doanh nghiệp ñược hòan thuế thì từ khi có quyết
ñịnh hòan thuế ñến khi nhận ñược tiền trung bình kéo dài trên 10 ngày (tổng
cộng thời gian này trên dưới 20 ngày). ðiều này ñã làm cho các doanh nghiệp,
công ty rất bất bình, bởi vì cơ quan Hải quan ñã chiếm dụng số vốn của họ trong
thời gian quá lâu, mà nếu nếu ñược nhận sớm họ có thể chủ ñộng về tình hình sử
dụng nguồn vốn của mình và có thể nâng cao hiệu quả sản xuất nâng cao hiệu
quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.

• Cơ quan giám ñịnh:


Cần thống nhất về một nguồn quản lí các tổ chức giám ñịnh, quy ñịnh cụ thể
trên hết là quy trình thủ tục giám ñịnh.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 65


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh
• Cơ quan thông tin:
Các công ty doanh nghiệp sẽ có ñươc nhiều thuận lời nếu như ñươc tổng cục
bưu chính viễn thông áp giá rẻ hơn hco dịch vụ internet trong chi phí giao dịch,
cước truy cập internet, giúp cho nhân viên có thể sử dụng internet một cách thoải
mái hơn hơn giúp cho việc tìm hiểu nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc là tự
giới thiệu mình trên trang web.

• Chính phủ:
ðiều quan trọng nhất là chính phủ Việt Nam cần tao ra một sân chơi bình
ñẳng cho các doanh nghiệp, một môi trường kinh doanh ổn ñịnh, một hành lang
pháp lý an tòan hiệu quả, có sự ñồng bộ thống nhất trong cơ chế chính sách ban
hành, và trước khi ban hành cần phải xem xét kĩ tránh tình trạng thay ñổi quá
nhiều lần. cần phải tổ chức nhiều cuộc ñối thoại trực tiếp ñể có thể nghe tiếng nói
từ các nhà doanh nghiệp, từ ñó có những ñường lối chính sách hợp lí, tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, công ty. nên thành lập các hiệp hội cho
từng ngành ñể bảo vệ quyền lợi cũng như quy ñịnh nghĩa vụ cụ thể cho doanh
nghiệp, ñẩy mạnh sức cạnh tranh trên trường quốc tế. Hiện nay các mặt hàng
Việt Nam còn bị ép giá, bị xử ép rất nhiều.

 Tóm tắt chöông III: Töø vieäc phaân tích thöïc tieãn họat ñộng giao

nhận nhập khẩu ôû coâng ty, vaän duïng kieán thöùc ñaõ hoïc em ñaõ maïnh daïn
ñöa ra nhöõng giaûi phaùp nhaèm naâng cao hieäu quaû hy voïng giuùp coâng ty
khaéc phuïc nhöõng yeáu keùm coøn toàn taïi, phaùt huy nhöõng theá maïnh hieän
coù vaø khai thaùc trieät ñeå nhöõng tieàm naêng saün coù, töø ñoù giuùp coâng ty coù
theå ñöùng vöõng trong neàn kinh teá thò tröôøng hieän nay vaø ñoàng thôøi thöïc
hieän toát nhöõng muïc tieâu maø coâng ty ñaõ ñeà ra trong caùc naêm tôùi.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 66


GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

Chính sách mở cửa ñã mang ñến cho chúng ta rất nhiều cơ hội, hướng nền
kinh tế sang một trang mới, gặt hái ñược nhiều thành công hơn trong nhiều lĩnh
vực khác nhau, nhưng nổi trội hơn hết chính là lĩnh vực kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ xuất nhập khẩu.

Với sự lãnh ñạo cùng với ñường lối ñổi mới và những chính sách phù hợp của
ñảng và nhà nước góp phần thay ñổi bộ mặt ñất nước. Nhà nước rất chú trọng
ñến chính sách thu hút vốn ñầu tư của nước ngoài, va ñặc biệt là công tác ñối
ngoại rất thành công, thực hiện ña phương hóa quan hệ, ña dạng hóa thị trường.

Trong ñiều kiện ñó công ty cổ phần giao nhận vận tải U & I ñã ra ñời và phát
triển lên ñể cùng hòa nhập vào nền kinh tế chung của ñất nước. U & I thuộc sự
quản lý của các cơ quan ban ngành và là một công ty năng ñộng, linh họat, nhạy
bén trong cơ chế thị trường. tuy còn những hạn chế nhưng công ty ñã nổ lực vượt
qua và từng bước ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh.

Có ñược những thành công là do ñường lối chính sách lãnh ñạo ñứng ñắn của
ban giám ñốc cùng với sự ñòan kết quyết tâm nhiệt tình của tòan bộ nhân viên
trong công ty. ñó chính là sức mạnh giúp công ty ngày một phát triển hơn nữa.

Sau thời gian thực tập ở công ty, thật sự ñã mang lại cho em nhiếu kiến thức
quý báo. Chính thời gian này ñã giúp em lý thuyết hóa vào thực tiễn, hiểu sâu
hơn về nghiệp vụ ngoại thương và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Và những kinh nghiệm ñầu tiên này thực sự sẽ giúp em rất nhiều sau khi ra
trường. Em xin chúc cho quý công ty ngày càng phát triển vững mạnh và ổn
ñịnh.


SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 67
GVHD: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

o Một số tài liệu, số liệu, báo cáo tài chính do công ty U & I cung cấp.
o Các bài luận văn tốt nghiệp, báo cáo tốt nghiệp của các anh chị khóa
trước.
o Thủ tục Hải quan _ Tác giả: Bùi Lê Hùng.
o Nghiệp vụ Giao nhận, Vận tải và Bảo hiểm _ Tác giả: Ngô Thị Hải
Xuân.
o Kỹ thuật Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu _ Tác giả: PGS. TS Võ Thanh
Thu.
o Luật Hải Quan _ NXB Chính Trị Quốc Gia.
o Báo và các tạp chí về Ngoại thương.
o Website báo tuổi trẻ.
o Website công ty U & I.

SVTT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Trang 68