CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

TỔ GIẢI PHÁP DỊCH VỤ 3G
--------------------------------






MÔ TẢ GIẢI PHÁP VIDEO TỔNG THỂ
CHO MẠNG VINAPHONE


(Kế hoạch triển khai trước khi khai trương dịch vụ 3G)

























Hà nội - 2009
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 2

Mục lục

1. GIỚI THIỆU .................................................................................................................................................. 4
1.1 Phạm vi ñề cập ................................................................................................................................... 4
1.2 Cấu trúc tài liệu ................................................................................................................................... 4
1.3 Ghi chú sử dụng ................................................................................................................................. 4
1.4 Các thuật ngữ và từ viết tắt .............................................................................................................. 4
2. KIẾN TRÚC TỔNG THỂ GIẢI PHÁP VIDEO MẠNG VINAPHONE .................................................... 5
2.1 Hệ thống AAA server ......................................................................................................................... 5
2.2 Hệ thống CSDL khách hàng (Subscriber Profile Management) .................................................. 7
2.3 Hệ thống quản trị nội dung (CMS) ................................................................................................... 7
2.4 Hệ thống 3G Portal ............................................................................................................................. 7
2.5 Tích hợp với hệ thống tính cước (Online Charging System) ....................................................... 7
3. PLATFORM TRÊN NỀN CHUYỂN MẠCH KÊNH (CIRCUIT SWITCH) ............................................. 8
3.1 Video gateway .................................................................................................................................... 8
3.1.1 Gia tăng tối ña thời gian thiết lập cuộc gọi 3G-324M : ........................................................ 8
3.1.2 Kỹ thuật Video Refresh: ........................................................................................................... 8
3.1.3 Kỹ thuật chuyển ñổi tốc ñộ phát (Trans-rating): ................................................................... 9
3.2 Hệ thống quản lý và phát triển dịch vụ trên miền CS .................................................................... 9
3.3 Các ứng dụng Video cơ bản trên miền chuyển mạch kênh (CS) .............................................. 10
3.3.1 Live TV...................................................................................................................................... 10
3.3.2 Participation TV ....................................................................................................................... 10
3.3.3 Video Blogging ........................................................................................................................ 11
3.3.4 Video Push ............................................................................................................................... 11
3.3.5 Video Surveillance .................................................................................................................. 11
3.3.6 Video Portal/Streaming .......................................................................................................... 12
3.3.7 Video Call Completion to Voice ............................................................................................ 13
3.4 Các ứng dụng Video nâng cao trên miền chuyển mạch kênh ................................................... 13
3.4.1 Dịch vụ nhạc chờ ña phương tiện (Media RingBackTone) ............................................... 14
3.4.2 Dịch vụ Video Mail .................................................................................................................. 14
3.4.3 Dịch vụ Video Avatar. ............................................................................................................. 14
4. GIẢI PHÁP VIDEO STREAMING ........................................................................................................... 15
4.1 Tổng quan.......................................................................................................................................... 15
4.2 Kiến trúc hệ thống ............................................................................................................................ 15
4.3 Hoạt ñộng của hệ thống .................................................................................................................. 17
4.4 Một số tính năng của hệ thống ....................................................................................................... 17
5. DỰ ÁN SDP (ðà TRÌNH TẬP ðOÀN) ................................................................................................... 18
6. KẾT LUẬN .................................................................................................................................................. 19
7. QUY MÔ ðẦU TƯ ƯƯ Ư CHO DỰ ÁN PLATFORM VIDEO MIỀN CS ....................................................... 20
7.1 Video Gateway (cấu hình 1+1) ....................................................................................................... 20
7.2 Hệ thống quản lý tạo lập và phát triển dịch vụ: ............................................................................ 20

Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 3

Danh sách hình vẽ

Hình vẽ 1: Kiến trúc tổng thể cho giải pháp Video mạng VinaPhone .................................................... 5
Hình vẽ 2: Mô hình hệ thống AAA server của VinaPhone ........................................................................ 7
Hình vẽ 3: Mô hình kết nối Video Gateway ................................................................................................... 8
Hình vẽ 4: Mô hình kết nối hệ thống quản lý và phát triển dịch vụ miền CS ....................................... 9
Hình vẽ 5: Sơ ơơ ơ ñồ kết nối dịch vụ Participation TV..................................................................................... 11
Hình vẽ 6: Sơ ơơ ơ ñồ kết nối dịch vụ giám sát Video ....................................................................................... 12
Hình vẽ 7: Mô hình dịch vụ Video Call Completion to Voice ................................................................ 13
Hình vẽ 8: Mô hình cuộc gọi Media RingBackTone .................................................................................. 14
Hình vẽ 9: Sơ ơơ ơ ñồ kết nối tổng thể Video Streaming .................................................................................. 16
Hình vẽ 10: Sơ ơơ ơ ñồ kết nối chi tiết giải pháp Video Streaming ................................................................ 16
Hình vẽ 11: Mô hình hoạt ñộng của giải pháp Video Streaming ........................................................... 17


Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 4

1. Giới thiệu
1.1 Phạm vi ñề cập
Tài liệu này nghiên cứu một giải pháp tổng thể về các dịch vụ Video (Video-related services)
triển khai trên mạng VinaPhone. Giải pháp này giới thiệu nhằm xây dựng một hệ thống nền
tảng thống nhất chung ñể cung cấp các dịch vụ Video trên cả 2 miền chuyển mạch gói (PS)
và chuyển mạch kênh(CS) với cùng một nội dung thông tin.

Giải pháp này ñược xây dựng dựa trên nghiên cứu tình hình triển khai các dịch vụ Video của
các nhà khai thác trên thế giới như CSL (HongKong), China Unicom (China), SingTel, M1,
StarHub (Singapore), Indosat (Indonesia),… và dựa trên Thông tin của các nhà cung cấp thiết
bị như Nokia Siemens, Ercisson, Huawei, ZTE, Dilithium… . thông qua các buổi hội thảo về
3G tổ chức tại công ty.
1.2 Cấu trúc tài liệu
Tài liệu bao gồm những phần sau:

• Phần 1: Giới thiệu phạm vi ñề cập, cấu trúc tài liệu, các từ viết tắt.
• Phần 2: Kiến trúc tổng thể cho giải pháp Video mạng VinaPhone.
• Phần 3: Mô tả giải pháp Video trên miền chuyển mạch kênh (CS).
• Phần 4: Mô tả giải pháp Video trên miền chuyển mạch gói (PS)
• Phần 5: ðề cập ñến dự án SDP.
• Kết luận.
• Quy mô ñầu tư hệ thống Platform Video cho miền CS.
1.3 Ghi chú sử dụng
Những thông tin (dữ liệu) trong tài liệu này ñược ñưa ra bởi tổ giải pháp dịch vụ 3G thành lập
theo quyết ñịnh số 616/Qð-TCCB-Lð ngày 27/04/2009 của Gð Công ty dịch vụ viễn thông.
Các thông tin trong tài liệu này ñược tham khảo qua các buổi hội thảo với các hãng cung cấp
thiết bị và dựa trên thông tin nghiên cứu về 3G của các nhà khai thác khác trên thế giới. Mọi
thông tin trong tài liệu này cần phải ñược bảo mật, không ñược phép cung cấp ra ngoài dưới
bất kỳ hình thức nào. Một số hình vẽ trong tài liệu này có sử dụng lại từ tài liệu cung cấp của
các ñối tác.
1.4 Các thuật ngữ và từ viết tắt

Thuật ngữ Giải thích
PS Chuyển mạch gói (Packet Switch)
CS Chuyển mạch kênh (Channel Switch)
DPI Deep Packet Inspection (phân tích gói tin IP ñến layer 7)
AAA Hệ thống Authentication, Authorization, Accounting
SSO
Giao diện cho phép truy cập nhiều ứng dung khác nhau trên
WEB sử dụng 1 tài khoản duy nhất (Single Sign-On)
3GPP
Tổ chức tập hợp của các nhà khai thác, nhà cung cấp ñể ñịnh
nghĩa ra tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin di dộng
DCCA
Là một ứng dụng trên Diameter phục vụ cho việc tính cước trả
trước online
SCAP
Là một ứng dụng trên Diameter phục vụ tính cước trả trước
online, hệ thống của Ericsson thường dùng

Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 5

2. Kiến trúc tổng thể giải pháp Video mạng VinaPhone
TDM TDM

BCCS
Radius
Accounting
Video GW
SQL
AAA
Content Provider Content Provider
Web/Wap Portal DRM CM Subscriber Profile Billing interface
MRBT Video mail
IVVR, LiveTV, Video Blogging,
Participation TV, Video
Surveillance, ...
Downloading Streaming
Management Layer
Service Layer
Enabler
Core Network
MSC-Server MGW SGSN/GGSN
Node B
BICC/SIP/ISUP
IP/E1
IP IP 3G-H324

Hình vê 1: Kiên trúc tông thê cho giái pháp Video mang VinaPhone
Hệ thống tổng thể ñược thiết kế bao gồm các phần tử cơ bản sau:
2.1 Hệ thống AAA server
Hiện nay hệ thống AAA server của VinaPhone ñang sử dụng sản phẩm Radius Steel-Belt của
Juniper ñược trang bị trong dự án WAP của Motorola từ năm 1999. Phiên bản sử dụng ñã
quá cũ, hiện nay chỉ sử dụng duy nhất tính năng nhận thực cho GPRS.

Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 6

Khi triển khai 3G các ứng dụng, dịch vụ chủ yếu ñược triển khai trên miền chuyển mạch gói,
ñể thực hiện nhận thực, tính cước cho các dịch vụ này các hệ thống ứng dụng dịch vụ phải có
khả năng nhận biết ñược số MSISDN từ ñịa chỉ IP của handset. Chẳng hạn khi cung cấp dịch
vụ Mobile TV hay Video On Demand trên miền chuyển mạch gói, Media Player trên máy của
khách hàng sẽ thực hiện streaming, ứng dụng Mobile TV hay VOD chỉ có thể nhận ñược ñịa
chỉ IP từ máy di ñộng của khách hàng. ðể có thể xác ñịnh ñược số MSISDN của khách hàng
các nhà khai thác phải sử dụng một trong những phương án sau:

• Trong platform dịch vụ có tích hợp tính năng Radius Accounting Server ñể nhận bản
tin radius accounting từ GGSN gửi ñến. Chẳng hạn như hệ thống MMSC yêu cầu
khách hàng khi sử dụng dịch vụ phải kết nối thông qua WAP Gatway. Hệ thống WAP
GW có tích hợp phần Radius Accounting Server ñể thực hiện phân giải số MSISDN từ
ñịa chỉ IP của máy di ñộng và khi thực hiện kết nối từ WAP GW ñến MMSC qua
HTTP, WAP GW sẽ chèn thêm thông tin MSISDN trong phần HTTP-Header.Nếu triển
khai theo phương pháp này mỗi ứng dụng dịch vụ phải có riêng Radius Accounting
Server và mỗi một dịch vụ sử dụng một APN khác nhau. ðiều này ñi ngược lại
nguyên tắc sử dụng duy nhất APN cho tất cả ứng dụng dịch vụ trên nền
GPRS/EDGE/3G ñể ñơn giản hóa việc sử dụng dịch vụ phía khách hàng.
• Sử dụng hệ thống ñộc lập có khả năng phân tích sâu gói tin IP (DPI- Deep Packet
Inspection), về bản chất cũng là bắt gói tin Radius Accouting Request ñể xác ñịnh số
MSISDN từ ñịa chỉ IP. Tuy nhiên phải xây dựng một giao diện chuẩn giữa hệ thống
DPI và các hệ thống dịch vụ ñể có khả năng xác ñịch ñược số MSISDN. Một số hệ
thống SDP của một số ñối tác có tích hợp thêm chức năng DPI ñể hỗ trợ cho vấn ñề
này. Hiện nay trên mạng VinaPhone tính năng DPI ñã ñược tích hợp trong hệ thống
Flexi GGSN của dự án mở rộng GPRS 5600K ñang ñược triển khai (dự kiến quý III sẽ
ñưa vào khai thác). Tuy nhiên khả năng tích hợp với ứng dụng bên thứ 3 (third party
application) cũng là một câu hỏi lớn.
• Xây dựng một hệ thống AAA chung cho toàn mạng thực hiện chức năng ñầy ñủ của
một hệ thống AAA (Authentication, Authorization, Accounting) cấp phát ñịa chỉ IP cho
máy di ñộng khi khách hàng thực hiện PDP context. Hệ thống AAA có khả năng hỗ
trợ cho ứng dụng bên thứ 3 thực hiện truy vấn số MSISDN từ ñịa chỉ IP của client
thông qua các giao thức ñơn giản như WEB service. Hiện nay hệ thống GPRS 5600K
của VinaPhone cũng có trang bị một module AAA server. Tuy nhiên, dung lượng và
khả năng kết nối với ứng dụng bên ngoài chưa ñược ñề cập trong dự án.

Khi triển khai 3G sẽ có rất nhiều các ứng dụng dịch vụ sẽ ñược triển khai trên nền tảng IP, do
ñó khả năng nhận biết số MSISDN của khách hàng rất quan trọng trong việc nhận thực và
tính cước dịch vụ. Với mục tiêu xây dựng một phương án tổng thể cho mạng VinaPhone về
các dịch vụ trên nền IP như Mobile TV, VOD, Music Track Download, Tải nhạc chuông, hình
ảnh, games,… , tổ giải pháp dịch vụ 3G ñề xuất giải pháp sau:

• Trước mắt tích hợp chức năng AAA server trong giải pháp tổng thể về Video cung
cấp trong dự án này. VinaPhone sẽ thực hiện ñịnh tuyến tất cả các bản tin Radius
Accouting Request của APN m3-world từ GGSN về hệ thống AAA này.
• ðồng thời sẽ xây dựng một hệ thống AAA server ñộc lập với cấu hình hình ñủ lớn
phục vụ cho toàn bộ thuê bao VinaPhone kết nối GPRS/EDGE/3G và cho phép ứng
dụng bên ngoài thực hiện truy vấn số MSISDN từ ñịa chỉ IP của máy ñầu cuối và có
tính năng DHCP (xem hình vẽ 2)
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 7


Subscriber
Profile

Database
MSISDN/IP
Web service
AAA Server
SQL
Gi/IP
GGSN
Authentication/
Authorization
Accounting
3
rd
Applications

Hình vê 2: Mô hình hê thông AAA server cúa VinaPhone
2.2 Hệ thống CSDL khách hàng (Subscriber Profile Management)
Trong mô hình tổng thể, hệ thống quản lý hồ sơ thuê bao giữ một vai trò rất quan trọng. Hiện
nay cơ sở dữ liệu này ñang ñược quản lý một cách rời rạc, mỗi một hệ thống dịch vụ ñều
quản lý một CSDL riêng về hồ sơ khách hàng: eZmail, MCA, RBT, GPRS,… Khi triển khai các
dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng 3G sẽ có rất nhiều dịch vụ khác sẽ ñược triển khai. Nhu
cầu cần có một hệ thống chung ñể quản lý hồ sơ của khách hàng là cần thiết.

Cơ sở dữ liệu hồ sơ của khách hàng về các loại dịch vụ khách nhau ñược quản lý trên cơ sở
LDAP dễ dàng cho các ứng dụng bên thứ 3 thực hiện nhận thực (từ chối hoặc cho phép sử
dụng dịch vụ). Ngoài ra, cơ sở dữ liệu LDAP cũng dễ dàng tích hợp phần cài ñặt dịch vụ từ hệ
thống Portl, USSD, SMS, IVR,…

Khi triển khai giải pháp tổng thể Video, VinaPhone sẽ ñầu tư giải pháp bao gồm cả chức năng
quản lý profile của khách hàng. Trước mắt, sẽ phục vụ cho các dịch vụ ñược phát triển trên
nền tảng này và sau này sẽ tích hợp các dịch vụ khác vào CSDL này nhằm tạo nên một cơ sở
dữ liệu chung ñể quản lý tất cả các loại dịch vụ của khách hàng.
2.3 Hệ thống quản trị nội dung (CMS)
Là một thành phần ñược tích hợp trong hệ thống SDP (Service Delivery Platform) – Xem
chương 5 của tài liệu.
2.4 Hệ thống 3G Portal
Là một thành phần ñược tích hợp trong hệ thống SDP (Service Delivery Platform) – Xem
chương 5 của tài liệu
2.5 Tích hợp với hệ thống tính cước (Online Charging System)
ðối với các dịch vụ trên miền CS, việc tính cước sẽ dựa vào thời gian của cuộc gọi Video:

• ðối với thuê bao trả sau, tổng ñài MSC sẽ phát sinh ra CDR.
• ðối với thuê bao trả trước, thực hiện kết nối với hệ thống PPS-IN thông qua giao thức
CAMEL2

ðối với dịch vụ MobileTV, VoD trên miền PS việc tính cước sẽ ñược tích hợp với hệ thống
PPS-IN sử dụng Diameter.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 8

3. Platform trên nền chuyển mạch kênh (Circuit Switch)
3.1 Video gateway
ðây là một thành phần quan trọng nhất của hệ thống và có thể ñược xem như trái tim của hệ
thống ñể cung cấp các dịch vụ Video trên miền CS. Mục tiêu của VinaPhone là xây dựng một
một hệ thống Video GW chất lượng dịch vụ cao, khả năng tích hợp mềm dẻo với các chuẩn
mở ñể tạo ñiều kiện phát triển những ứng dụng, dịch vụ cơ bản và gia tăng trên nền tảng sử
dụng Video Call.

Hình vê 3: Mô hình kêt nôi Video Gateway

Video Gateway hay còn gọi là Multimedia Gateway cung cấp chức năng transcoding và chức
năng gateway cho việc xử lý cuộc gọi, ñiều khiển chuyển ñổi mã video, thoại giữa các giao
thức 3G-324M/H.324M, ITU-T H.323, IETF SIP, RTSP.

Video Gateway hỗ trợ việc chuyển ñổi mã theo những máy ñầu cuối khác nhau và hỗ trợ các
chuẩn mã hóa thoại và video khác nhau, cụ thể:

• Khả năng chuyển ñổi mã theo thời gian thực (realtime transcoding) giữa những giao
thức và mã hóa cho thoại và video khác nhau, chẳng hạn như chuẩn codec cho thoại
GSM-AMR, G.723.1, G.726, G.729 và G.711 hay chuẩn codec cho Video như H.263,
H.264 và MPEG4
• Hỗ trợ những giao thức khác nhau như: ITU-T H.324, H324M, 3G-H324M, H.323,
IETF RTP, SIP, RTSP.
• Hệ thống video gateway cần có thêm những tính năng xử lý ñặc biệt ñể nâng cao
chất lượng hình ảnh như sau :
3.1.1 Gia tăng tối ña thời gian thiết lập cuộc gọi 3G-324M :
Bằng việc sử dụng sử dụng MONA (ITU-H.324- phụ lục K). Trễ thời gian thiết lập cuộc gọi là
một trong những rào cản cần khắc phục khi cung cấp các dịch vụ video. MONA ITU-T giúp
làm giảm thời gian thiết lập cuộc gọi xuống gần như chỉ còn 1 giây. Tháng 8 năm 2006, ITU-T
(hiệp hội viễn thông quốc tế) ñã phê chuẩn MONA bao gồm một thuật toán cho phép các thiết
bị ñầu cuối 3G trao ñổi các ưu tiên sớm hơn và bắt ñầu trao ñổi âm thanh trong phạm vi là ½
vòng. Ngoài ra hệ thống video gateway cũng hỗ trợ ITU-T Windowed Numbered Simple
Retransmission Protocol (WNSRP)- một kỹ thuật cải tiến khả năng truyền tải H.245.
3.1.2 Kỹ thuật Video Refresh:
Công nghệ này cung cấp các cơ chế năng ñộng ñể giảm thiểu những sự cố về hình do giao
diện gây ra cho các ñường truyền hình ñến hoặc ñi. Video và giúp làm giảm bớt những
khoảng thời gian có sự cố về hình ảnh từ một vài giây xuống còn một giây, trong khi ñó vẫn
duy trì ñược chất lượng và tốc ñộ hình ảnh tốt nhất. Do các video clip là một hoạt ñộng
thường xuyên trong hầu hết các dịch vụ giá trị gia tăng, nên công nghệ Video Refresh có thể
nhận ra các yêu cầu cơ bản cũng như phát hiện ra các video lỗi ñến từ các ñiện thoại cầm
tay, và yêu cầu các ñiện thoại này gửi các khung truyền cơ bản ngay khi có thể.

Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 9

3.1.3 Kỹ thuật chuyển ñổi tốc ñộ phát (Trans-rating):
Cho phép chuyển mã và chuyển tốc ñộ trong khi giảm thiểu ñộ trễ và tối ña hoá sự ñồng nhất
giữa âm thanh và hình ảnh (Lip Sync) và không cấp thêm ñộ chờ mang tính thuật toán cũng
như các kỹ thuật chuyển mã khác. Hơn nữa, ñộ trễ này là những khoảng thời gian khác nhau
giữa âm thanh và hình ảnh do ñó gây ra những vấn ñề về ñồng nhất giữa âm thanh và hình
ảnh. Công nghệ này cho phép âm thanh và hình ảnh là ñồng nhất, làm tăng sự thoả mãn của
khách hàng.
3.2 Hệ thống quản lý và phát triển dịch vụ trên miền CS

Hình vê 4: Mô hình kêt nôi hê thông quán lý và phát triên djch vµ miên CS
Cùng với Video GW, hệ thống quản lý và tạo lập dịch vụ tạo nên một platform hoàn chỉnh ñể
cung cấp các dịch vụ trên miền chuyển mạch kênh. Hệ thống này phải bao gồm các tính năng
cơ bản sau:
• Có một môi trường tạo lập dịch vụ (Service Creation Environment-SCE) tiên tiến nhất:
cho phép một loạt các ứng dụng có thể dễ dàng và nhanh chóng ñược tạo lập và
ñiều chỉnh, sử dụng một GUI scripting và ngôn ngữ lập trình scripting chẳng hạn như
PHP.
• Giải pháp có thể mở rộng với dự phòng ñầy ñủ - mở rộng ñể hỗ trợ tới hàng triệu thuê
bao
• Với SCE, các dịch vụ có thể nhanh chóng ñược phát triển, ñiều chỉnh, làm mẫu, triển
khai, và thay ñổi theo giờ/ngày.
• Dễ dàng phát triển các dịch vụ chỉ với ngôn ngữ lập trình script.
• Có thể dễ dàng phát triển các dịch vụ và sử dụng cùng chung một tài nguyên như:
Video Blogging, Video Push, Video2Voice, Video Portal, Video Surveillance, Live TV,
vv…
• Sẵn sàng với môi trường IMS - ñầu tư hiện tại cho 3G, tái sử dụng sau này– hệ thống
phải thích hợp với môi trường IMS.
• Máy chủ lập trình ứng dụng (Programmable Applicable Server) có thể ñược sử dụng
ñể tạo ra các ứng dụng video phức tạp.
• VinaPhone có thể tự phát triển và sở hữu các ứng dụng dịch vụ mà không phải ñối
phó với các ứng dụng dịch vụ cố ñịnh ñòi hỏi phải có những nỗ lực và chi phí ñáng kể
ñể cải tiến và nâng cấp.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 10

• Các tính năng cao cấp ñộc nhất (Advanced Unique Features): cung cấp các ñộ trễ tối
thiểu (Unicoding™), lip-synch lớn nhất, khả năng phục hồi nhanh nhất các lỗi video
(Video Refresh™) và thời gian thiết lập các phần video nhanh nhất (MONA/WNSRP).
• Thống kê hoàn thành cuộc gọi (Complete Call Statistics): hỗ trợ một dãy ghi chép
(suite of logging) các thống kê chi tiết về ứng dụng, lưu trữ dữ liệu, người sử dụng và
khai thác dữ liệu.
• Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: hỗ trợ Unicode và tiếng Anh ñược coi như là ngôn ngữ mặc
ñịnh
3.3 Các ứng dụng Video cơ bản trên miền chuyển mạch kênh (CS)
Giải pháp tổng thể về Video mà VinaPhone triển khai sẽ ñảm bảo cung cấp ñược những dịch
vụ cơ bản như sau (giải pháp cung cấp một nền tảng cho phép VinaPhone dễ dàng cung cấp
các dịch vụ mà không phải thêm thiết bị phần cứng và phần mềm bên ngoài):
3.3.1 Live TV
Live TV là một ứng dụng mà người sử dụng có thể truy cập các nội dung về truyền hình thông
qua mạng 3G. Luồng Video chất lượng cao thời gian thực có thể ñược phát thông qua dịch vụ
Video Call trong mạng 3G (Video Call) hoặc có thể thực hiện qua miền PS bằng kết nối ñến
hệ thống WAP Portal.

Trên miền CS, giải pháp dựa trên Portal/Menu cung cấp giao diện ñơn giản và dễ sử dụng
ñịnh hướng ñến một số kênh truyển hình, cho phép khách hàng lựa chọn kênh, ñiều chỉnh
bằng việc sử dụng tính năng DTMF (máy di ñộng sẽ có tính năng như thiết bị ñiều kiển từ xa
của TV thông thường). ðể sử dụng dịch vụ khách hàng sẽ thực hiện cuộc gọi Video ñến một
số tắt dễ nhớ.

Trên miền PS, có 2 phương thức ñể khách hàng có thể truy cập dịch vụ Live TV:

• Truy cập thông qua WAP3G Portal bằng trình duyệt WAP/WEB của máy di ñộng qua
miền chuyển mạch gói GPRS/EDGE/3G. Máy ñầu cuối sẽ kích hoạt ứng dụng Media
Player và thực hiện Streaming ñến Streaming Server của hệ thống.
• Truy cập thông qua một ứng dụng client ñược cài ñặt trên máy ñầu cuối của khách
hàng (giải pháp on-device Portal)
3.3.2 Participation TV
Cho phép khách hàng có thể tương tác với các chương trình truyền hình thông qua cuộc gọi
Video. Khi triển khai dịch vụ này VinaPhone sẽ làm việc với các kênh truyền hình. Khi thực
hiện chương trình tương tác với truyền hình, hình ảnh của khách hàng sẽ ñược truyền hình
trực tiếp trên màn hình TV. Dịch vụ này cũng sẽ mang lại hiệu quả rất lớn về mặt doanh thu
cũng như ý nghĩa dịch vụ.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 11


Hình vê 5: So dô kêt nôi djch vµ Participation TV
3.3.3 Video Blogging
Khách hàng chỉ cần một máy ñiện thoại có camera và kết nối Video Call 3G bằng cách quay
video call ñến một số tắt và lựa chọn Video Blog menu. Khách hàng có thể chi sẻ Video cho
người thân và bạn bè.
3.3.4 Video Push
Với dịch vụ Video Push, VinaPhone có thể cung cấp cho khách hàng những thông tin cập
nhật bằng Video chẳng hạn như : bản tin tài chính, bản tin thời sự, … Khi khách hàng ñăng ký
sử dụng dịch vụ hệ thống sẽ khởi tạo một cuộc gọi Video ñến máy của khách hàng. Nếu
khách hàng bận, cuộc gọi sẽ ñược ñịnh tuyến vào hệ thống Video Mail và khách hàng có thể
truy cập về sau. Có rất nhiều ứng dụng và dịch vụ có thể triển khai trên nền tảng Video Push.
Chẳng hạn như Video Greeting, nhật ký nghệ sỹ (hàng ngày hệ thống gửi cho khách hàng
ñăng ký dịch vụ những video ghi lại nhật ký những nghệ sỹ nổi tiếng, dịch vụ này ñã ñược
triển khai ở Indonesia tương ñối thành công)
3.3.5 Video Surveillance
Với dịch vụ giám sát Video, khách hàng có hệ thống IP camera và ñăng ký dịch vụ với
VinaPhone khách hàng có thể giám sát thông qua Camera mọi lúc, mọi nơi. ðây là dịch vụ
mang lại tiện ích cao và hứa hẹn tiềm năng về mặt doanh thu.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 12


Hình vê 6: So dô kêt nôi djch vµ giám sát Video
Nguyên tắc sử dụng dịch vụ:

• Khách hàng quay số vào một số tắt.
• Sau ñó khách hàng sẽ nhận ñược một menu về các loại camera.
• Khách hàng lựa chọn loại camera ñể xem (có 2 loại public camera hoặc camera cá
nhân)
• Khách hàng có thể zoon in-out ñể xem camera.
• Khách hàng có thể quay lại menu chính ñể lựa chọn camera.
3.3.6 Video Portal/Streaming
Video gateway kết hợp với một hệ thống nền tảng phát triển dịch vụ cung cấp cổng video
tương tác. Người sử dụng chỉ việc thiết lập một cuộc gọi video ñến một số (thường là một số
ngắn rất dễ nhớ ví dụ như 888). Cuộc gọi Video kết nối ñến ứng dụng và trên màn hình hiển
thị một menu video với các yêu cầu nhập voice và video. Sau ñó, người sử dụng chỉ cần nhấn
các phím số ñể ñưa ra lựa chọn. Thời gian phản hồi rất nhanh nhờ có kết nối circuit switch và
người sử dụng có thể dễ dàng ñưa ra các lựa chọn của mình. Cổng này thường kết hợp với
với cổng chuyển gói (packet switched) và các nhà khai thác quyết ñịnh loại nội dung nào là
thích hợp cho mỗi một hình thức giao dịch. Thông thường, nếu khách hàng muốn trong thời
gian thực và truy cập nhanh chóng thì việc triển khai cổng trên nền tảng circuit switched là
phù hợp nhất.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 13

3.3.7 Video Call Completion to Voice

Hình vê 7: Mô hình djch vµ Video Call Completion to Voice
Theo một số thống kê, tỷ lệ thành công cuộc gọi Video chỉ chiếm khoảng 60%. Nguyên nhân
chủ yếu do thuê bao nhận cuộc gọi không hỗ trợ Video Call (thuê bao 2G thông thường). Dịch
vụ Video Call Completion to Voice sẽ giải quyết ñược vấn ñề này. Nếu thuê bao bị gọi không
hỗ trợ Video Call, tổng ñài MSC sẽ ñịnh tuyến cuộc gọi ñến hệ thống VCCV, hệ thống VCCV
sẽ thiết lập cuộc gọi thoại thông thường ñến thuê bao B trong khi thuê bao A vẫn thực hiện
cuộc gọi Video và cuộc ñàm thoại vẫn ñược thực hiện bình thường. Dịch vụ này sẽ tránh thất
thoát doanh thu.
3.4 Các ứng dụng Video nâng cao trên miền chuyển mạch kênh
Giải pháp tổng thể VinaPhone ñưa ra phải có thể dễ dàng tích hợp với bên thứ 3 ñể cung cấp
các dịch vụ gia tăng trên miền CS. Các gói dịch vụ này sẽ ñược tích hợp với Video Gateway.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 14

3.4.1 Dịch vụ nhạc chờ ña phương tiện (Media RingBackTone)

Hình vê 8: Mô hình cuôc gçi Media RingBackTone
Mô hình chuẩn cho cuộc gọi Video RingBackTone như sau:

• Thuê bao B ñăng ký dịch vụ Video RBT.
• Thuê bao A thực hiện cuộc gọi ñến thuê bao B, cuộc gọi sẽ ñược ñịnh tuyến ñến hệ
thống Video RBT thông qua Video Gateway.
• Thuê bao A sẽ nhận ñược Video Clip do thuê bao B chọn lựa trong quá trình thiết lập
cuộc gọi.
• Khi cuộc gọi ñược thiết lập, Video Clip sẽ ñược giải phóng và cuộc gọi ñược kết nối

Khách hàng có thể quay lại menu chính ñể lựa chọn camera.
3.4.2 Dịch vụ Video Mail
Cơ chế hoạt ñộng cũng như dịch vụ Voice Mail, cho phép thuê bao B có thể thực hiện chuyển
cuộc gọi Video vào hệ thống khi tắt máy hoặc ngoài vùng phủ sóng. Thuê bao B sau ñó có thể
truy cập vào hệ thống Video Mail ñể nhận Video.
3.4.3 Dịch vụ Video Avatar.
Cũng như dịch vụ Video RingBackTone thuê bao chủ gọi xem Video trong quá trình chờ nhận
cuộc gọi thuê bao B, dịch vụ Video Avatar cho phép thuê bao A có thể nhận ñược Video trong
quá trình cuộc gọi ñang diễn ra. Khi thuê bao A thực hiện cuộc gọi Video ñến thuê bao B.
Thuê bao B muốn hiển thị Video Avatar cho thuê bao A chứ không phải là hiển thị Video từ
camera của thuê bao B.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 15

4. Giải pháp Video Streaming
4.1 Tổng quan
Hệ thống Video Streaming là giải pháp mềm dẻo, có hiệu suất cao cho việc chuyển ñổi các
media ñể phân bổ tới dải rộng các thiết bị ñích và các mạng ñích. Việc thích ứng media và
chuyển ñổi ñược tiến hành thời gian thực giảm thiểu ñộ trễ, tránh việc thực hiện chuyển mã
gián tiếp, với các media kết quả ñược ñặt vào bộ nhớ ñệm như là yêu cầu ñể cung cấp hiệu
năng và thông lượng lớn nhất.

Hệ thống sẽ ñược tích hợp với Video Platform miền chuyển mạch kênh CS ñể cung cấp cùng
một nội dung Live TV và VoD.

ðể cung cấp dịch vụ trên nền chuyển mạch gói, hệ thống kết nối trực tiếp ñến mạng core
GPRS/EDGE/3G (GGSN) thực hiện streaming cho khách hàng. Hệ thống VinaPhone ñè xuất
phải hỗ trợ cả 2 phương thức sử dụng dịch vụ LiveTV và VoD trên miền chuyển mạch gói:

• Khi khách hàng truy cập vào WAP3G Portal của VinaPhone và chọn lựa 1 link, máy di
ñộng sẽ kích hoạt ứng dụng Media Player mặc ñịnh và thực hiện streamning. Phương
án này ñỏi hỏi khách hàng phải truy cập vào WAP 3G Portal. Hệ thống phải có khả
năng nhận dạng máy ñầu cuối ñể thực hiện việc chuyển ñổi khuôn dạng media, codec
mà máy di ñộng ñấy hỗ trợ
• Một cách tiếp cận khác, trên máy di ñộng của khách hàng ñược cài ñặt phần mềm
ứng dụng hay còn gọi là on-device portal. Khách hàng chỉ cần kích họat ứng dụng là
có thể sử dụng ñược các dịch vụ Live TV và VoD. Ứng dụng này thường ñi kèm theo
hệ thống của cùng nhà cung cấp. Phương thức này tạo nên sự thuận tiện cho khách
hàng khi sử dụng dịch vụ. Hệ thống không cần thực hiện nhiều việc chuyển ñổi khuôn
dạng file media và codec (Ứng dụng cài ñặt trên máy ñầu cuối sử dụng chung một
loại khuôn dạng file và codec)

Hệ thống Video Streaming hỗ trợ truy nhập và chuyển ñổi từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau,
gồm có server HTTP, RTSP và có thể thích nghi với tất cả các các ñịnh dạng file và codec
thông dụng khác nhau. Việc cung cấp media có thể cũng ñược tiến hành qua một vài giao
thức mạng tới các thiết bị khác nhau.

Hệ thống có thể tích hợp dễ dàng với hệ thống quản lý nội dung (CMS) ñể thực hiện cung cấp
dịch vụ streaming cho khách hàng. Hệ thống quản lý nội dung có thể là của bên thứ 3 phát
triển.

Nguồn media URL và các tham số media ñích ñược xác ñịnh sử dụng các script ứng dụng mà
cũng có thể giao diện với các server ứng dụng bên ngoài và các cơ sở dữ liệu.

Hệ thống ñược triển khai cùng với 1 cổng giao diện web portal mà ñược cung cấp một giao
diện duy nhất cho dịch vụ và sẽ sẽ thể hiện kết nối ñến content mà khách hàng có thể ñăng
truy nhập ñể phát thông qua hệ thống.
4.2 Kiến trúc hệ thống
Hệ thống ñược tích hợp chặt chẽ với hệ thống SDP ñể cung quản lý nội dung (content), quản
lý nhà cung cấp dịch vụ (CP), quản lý tính cước, quản lý thông tin khách hàng, … bao gồm
các giao diện sau ñây:

• Giao diện với hệ thống CMS/SDP thông qua giao diện HTTP/XML ñể tải nội dung
video về hệ thống ñể thực hiện streaming.
• Kết nối với hệ thống PPS-IN (OCS) qua giao thức Diameter hoặc HTTP/XML ñể thực
hiện tính cước.
• Kết nối với hệ thống Radius Server ñể nhận dang số MSISDN của khách hàng.
• Kết nối với hệ thống quản lý profile khách hàng ñể thực hiện nhận thực, chấp nhận
hoặc từ chối dịch vụ.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 16

• Kết nối với hệ thống Live Streaming Encoder bằng giao thức RTP Multicast/Unicast

Hình vê 9: So dô kêt nôi tông thê Video Streaming


Hình vê 10: So dô kêt nôi chi tiêt giái pháp Video Streaming
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 17

4.3 Hoạt ñộng của hệ thống
Thông thường 1 thuê bao yêu cầu nội dung từ các thiết bị của mình. Họ có thể bấm vào 1
ñường liên kết, ví dụ: hành ñộng bên dưới yêu cầu hiển thị nội dung trên Internet. Một máy
chủ web cung cấp thiết bị với ñịa chỉ của nơi có chưa nội dung. Thiết bị có thể tiếp theo sau
ñó gửi 1 yêu cầu RTSP hay HTTP tới hệ thống bao gồm các tham số hiển thị tối ưu của thiết
bị.

Hình vê 11: Mô hình hoat dông cúa giái pháp Video Streaming
Hệ thống ñịnh xác ñịnh content từ thông tin ñược cung cấp trong yêu cầu RTSP và yêu cầu
content từ content server từ một hệ thống quản lý nội dung. Content server bắt ñầu thực hiện
dần dần việc tải dữ liệu xuống. Khi hệ thống nhận ñược nội dung nó sẽ chuyển nội dung ñể
hiển thị 1 cách tối ưu nhất trên những thiết bị yêu cầu, có thể thay ñổi mã sử dụng, kích cỡ hệ
thống và bitrate như ñã ñược yêu cầu.
4.4 Một số tính năng của hệ thống
• ðộc lập với phương thức truy cập 2.5G, 3G, WiFi, WiMax, EDGE
• Có thể tích hợp dịch vụ với những trang Video Portal nổi tiếng trên internet như
MySpace, YouTube,…
• Không cần yêu cầu ñặc biệt ñối với phần mềm streaming trên máy ñầu cuối.
• Hỗ trợ progressive download.
• Tích hợp công nghệ chèn nội dung quảng cáo.
• Hỗ trợ Flash Codec.
• Hỗ trợ Streaming cho file JPEG ñộng, MPEG2 Broadcast SD.
• Hỗ trợ IPTV
• Chính sách quản lý QoS cơ ñộng.
• Giao diện quản lý WEB GUI
• Hỗ trợ Profile mặc ñịnh trong trường hợp không nhận dạng ñược máy ñầu cuối
• Hỗ trợ nhiều loại Encoder khác nhau
• Hỗ trợ chuyển mã online và Offline
• Hỗ trợ on-device portal
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 18

5. Dự án SDP (ñã trình tập ñoàn)
Dự án SDP của VinaPhone ñã ñược phòng KHCN&PTM ñề xuất trong tờ trình số /PTM
ngày 14/04/2009. Về cơ bản dự án sẽ xây dựng một mô hình SDP theo ñịnh nghĩa chuẩn của
OMA (Open Mobile Alliance). Trong dự án này cũng ñã ñề cập ñến những thành phần cơ bản
của hệ thống SDP như:

• Mô ñun quản lý nội dung CMS (quản lý vòng ñời của một nội dung, DRM).
• Mô ñun quản lý nhà cung cấp dịch vụ
• Mô ñun hỗ trợ phân phối nội dung,
• Mô ñun tính cước.
• Mô ñun quản lý thuê bao.
• Hệ thống ñiều khiển và giám sát băng thông cho từng loại dịch vụ (sử dụng tính năng
phân tích sâu các gói tin IP ñến layer 7 – Deep Packet Inspection). Tuy nhiên, tính
năng này ñã ñược triển khai trong dự án nâng cấp mạng lõi GPRS 5600K
• Hệ thống Portal của khách hàng..

Các dịch vụ sẽ ñược tích hợp trong hệ thống SDP theo ñề xuất của P.KHCN&PTM:

• Dịch vụ giá trị gia tăng trên SMS (kết nối SMPP)
• Dịch vụ giá trị gia tăng trên MMS (kết nối MM7)
• Các dịch vụ tải nội dung (hình ảnh, âm thanh, Video Clip, …)
• Dịch vụ Video Streaming

Trong dự án SDP có ñề xuất trang bị một hệ thống Streaming Server kèm theo SDP với dung
lượng 250 người sử dụng ñồng thời.
Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 19

6. Kết luận
Tài liệu trên ñã ñề cập ñến một giải pháp tổng thể cung cấp tất cả các loại dịch vụ Video. Về
cơ bản giải pháp bao gồm 03 thành phần chính như sau:

• Hệ thống Video Platform cho miền CS: Hệ thống bao gồm Video Gateway và hệ
thống quản lý, phát triển các ứng dụng trên nền CS. Các dịch vụ cơ bản có thể phát
triển dựa trên nền tảng này bao gồm: Live TV, Video Portal, IVVR, Video Blogging,
Video Push, Video Surveilance,… (các dịch vụ này có ngay khi ñầu tư hệ thống). Các
dịch vụ nâng cao có thể tích hợp bao gồm Video RingBackTone, Video Call
Completion to Voice, Video Avatar,… (các dịch vụ này có thể do ñối tác thư 3 phát
triển và tích hợp)

• Hệ thống Video Streaming: Hệ thống Video Streaming cung cấp các dịch vụ Live TV
và Video On Demand trên miền PS hỗ trợ cả 2 phương thức truy cập qua WAP 3G
Portal hoặc On-Device Portal

• Hệ thống SDP: Hệ thống SDP quản lý nội dung content, quản lý các nhà cung cấp
dịch vụ, quản lý profile của khách hàng, quản lý nhận thực và hệ thống Portal cho
người dùng,….

Về cơ bản 3 hệ thống trên có thể thực hiện ñầu tư của 3 nhà cung cấp khác nhau do các
chức năng khá ñộc lập. Tuy nhiên, 3 hệ thống này phải ñược tích hợp chặt chẽ với nhau dựa
trên những giao thức chuẩn ñã ñược ñề cập trong tài liệu này nhằm cung cấp một dịch vụ
thống nhất cho khách hàng trên cả 2 miền PS, CS với cùng một nội dung thông tin của
CMS/SDP.

Tuy nhiên, trong quá trình làm dự án có thể có 2 phương án:

• Phương án 1: Kết hợp 2 hệ thống Video Platform miền CS và Hệ thống Video
Streaming vào 1 dự án (cung cấp bởi cùng một ñối tác) vì công nghệ xử lý Video khá
tương tự về việc xử lý chuyển mã và chuyển ñổi khuôn dạng, codec cho thoại và
Video. Những công nghệ này có thể ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ Video. Tuy
nhiên, cần tích hợp chặt chẽ phần Video Streaming với hệ thống SDP dựa trên kiến
trúc và giao diện chuẩn của SDP

• Phương án 2: Kết hợp 2 hệ thống Video Streaming và SDP vào 1 dự án (như ñề
xuất của P.KHCN). Việc tích hợp dịch vụ Video Streaming thực hiện dễ dàng vì phát
triển bởi cùng một ñối tác. Tuy nhiên, công nghệ xử lý Video cho Video Platfrom miền
CS và Video Streaming có thể của 2 nhà cung cấp khác nhau do ñó có sự khác biệt
về chất lượng xử lý Video.

Bởi vì dự án SDP và Streaming Server ñã ñược tập ñoàn làm quyết ñịnh ñầu tư và dự án
ñang ñược chuẩn bị tổ chức ñấu thầu, tổ giải pháp dịch vụ 3G xin lựa chọn phương án 2 chỉ
xây dựng phương án ñầu tư Video Platform trên miền CS (sau ñó sẽ tích hợp với dự án SDP).
Trong khi chờ ñợi triển khai xong dự án SDP và Streaming Server, có thể cho phép các công
ty như VTC, VASC, Comit,… thực hiện triển khai giải pháp Streaming cho Live TV, VOD với
mô hình phân chia doanh thu. Về bản chất các giải pháp mà các doanh nghiệp như VASC,
VTC, Comit ñề xuất bao gồm Streaming Server và SDP của riêng họ.

Giải pháp Video mạng VinaPhone Tổ GPDV 3G

Công ty dịch vụ viễn thông VinaPhone
6/24/2009 Trang 20

7. Quy mô ñầu tư cho dự án Platform Video miền CS
7.1 Video Gateway (cấu hình 1+1)
License phần mềm hỗ trợ 60 concurrent sessions. Hệ thống có khả năng nâng cấp lên 480
concurrent sessions mà không phải thay ñổi hay thêm nền tảng phần cứng (chỉ việc thêm
card)
7.2 Hệ thống quản lý tạo lập và phát triển dịch vụ:
License phần mềm hỗ trợ 60 sessions. Trên cơ sở nền tảng của hệ thống VinaPhone có thể
có thể phát triển và cung cấp ñược một số các dịch vụ LiveTV, Video Surveillance, Video Call
Completion to Voice, Video Blogging, Video Push, Participation TV, Video Portal (một số dịch
vụ cần phải tích hợp với hệ thống SDP/CMS, một số dịch vụ có thể triển khai ñược ngay ñó là
: Live TV, Video Surveillance, Video Call Completion to Voice).

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful