CHƯƠNG 4 CÂU 1: Trình bày tên và điểm các giới trong hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker

? 1. Giới Monera: - Gồm các sinh vật tiền nhân ,chủ yếu là vi khuẩn, với số lượng cá thể lớn nhất trong sinh giới, tiến hóa thành nhiều dạng khác nhau. Là những sinh vật đơn bào, có thành tế bào, không có dạng đa bào và không có các bào quan được bao bọc bởi màng ,hầu hết sinh vật tiền nhân có kích thước nhỏ hơn sinh vật nhân thật bé nhất , 1 số có khả năng di chuyển. 2. Giới Protista:

- Gồm các sinh vật nhân thật, đơn hay đa bào đơn giản,ko có thành tế bào. Một số có khả năng di động được. Sinh sản vô tính hữu tính or xen kẽ giữa 2 hình thức này. 3. Giới thực vật (Plantae): - Là những sinh vật nhân thực, đa bào ko di chuyển và có khả năng quang hợp, thành tế bào bằng cellulose. Sinh sản bằng bào tử và sinh sản bằng hạt. 4. Giới nấm (Fungi): - Là sinh vật nhân thật, ko có mạch,ko có sắc tố quang hợp,ko có khả năng cố định nitơ

- sinh sản bằng bào tử (vô tính và hữu tính) tùy thuộc loài và ngoại cảnh, 1 số ít ss theo kiểu nảy chồi or trưc phân. - Nấm không di động (rất ít có thể - nấm roi). - Sinh dưỡng có thể là đơn bào (sợi giả), sợi (vách ngăn ,ko có vách ngăn) - Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chất chitin. - Nấm là sinh vật dị dưỡng : nấm tiết enzyme vào cơ chất để tiêu hóa rồi mới hấp thu. Nấm tích trữ glycogen. Màng tế bào cấu tạo bởi sterol. - Nguyên phân ko phân hủy màng nhân.

- Tùy vào loài và điều kiện ngoại cảnh, Nấm có các trạng thái dinh dưỡng: hoại sinh, ký sinh, cộng sinh. 5. Giới động vật (Animalia): - Là sinh vật nhân thật, đa bào hay đơn bào, cơ thể gồm nhiều tế bào phân hóa thành các mô ,các cơ quan và hệ cơ khác nhau, có cơ quan vận động, hệ thần kinh và các giác quan. - Có khả năng di chuyển và đáp ứng với môi trường, ko có khả năng quang hợp, thức ăn là các sinh vật khác (dinh dưỡng).

Câu 2: Trình bày các hình dạng thường gặp của vi khuẩn và phương pháp nhuộm gram • Hình dạng thường gặp của vi khuẩn hình: hình cầu (Coccus), hình que(Bacillus) và hình xoắn (Spirillum). • Phương pháp nhuộm gram : - Là phương pháp thực nghiệm nhằm phân biệt các loài vi khuẩn thành 2 nhóm (gram + và

gram - ).Dựa trên đặc Câu 3: Trình bày các đặc tính hóa lý của thành tế tính chung của virus : bào - Ko sinh sản độc lập - Nhuộm gram đươc thực cũng ko sử dụng năng hiện trên dịch cơ thể or lượng ,là những thực mẫu sinh thiết bị nghi thể, sống trong 1 vật ngờ nhiễm khuẩn. Nó chủ như những ký sinh cho kết quả nhanh hơn nội bào bắt buộc ,gây cấy ,co ý nghĩa đặc biệt bệnh và có kích thước quan trọng giúp phân siêu nhỏ biệt bệnh do nhiễm - Ko có khả năng phát khuẩn với các trường triển và phân chia cơ thể hơp ko do nhiễm khuẩn - Ko có tổ chức tế bào vì điều trị và tiên lượng (hạt virus)và cũng ko sẽ khác nhau . có bộ máy chuyển hóa vật chất , năng lượng

- Cấu trúc là acid nucleic được bao bọc trong một vỏ =protein,chứa AND hoặc ARN, ko bao giờ chứa cả 2. - Sử dụng bộ máy chuyển hóa của tế bào ký chủ để nhân lên,xâm nhiễm. - Hoạt động có tính đặc hiệu ,nhân lên một cách bùng phát , có thể kết tinh as polymer sinh học - Không bị kháng sinh tác dụng - Có thể trải qua quá trình đột biến .

Câu 5: Trình bày tên và * Ý nghĩa y học và kinh tế Câu đặc điểm các lớp của của ngành chân khớp : 6: ngành chân khớp và ý - Ý nghĩa kinh tế :thụ Trình nghĩa y học của ngành phấn cho cây có hoa ,có bày * Đặc điểm các lớp của vai trò , tác động quyết đặc ngành chân khớp : định đến năng suất và điểm - Lớp hình nhện :gồm chất lượng của sản chun các động vật chân khớp phẩm cây trồng .Tham g về sống ở trên cạn ,phân gia cải tạo đất , phân giới thành đầu , ngực và hủy xác thực vật ,động nấm phần than sau , có 4 đôi vật , các mùn bã hữu cơ. và sự chân,vd:nhện nhà ,bọ Tiêu diệt côn trùng có phân cạp hại gồm các nhóm côn loại - Lớp giáp xác :sống ở trùng bắt mồi ăn thịt, nấm biển ,nước ngọt ,có 2 côn trùng ký sinh, dùng • đôi râu , hầu hết đều có làm nguyên liệu (cho Đặc mấu phụ .vd: là tôm sản phẩm như mật ong, điể sông, cua đồng tơ tằm ,nhựa cánh kiến m - Lớp chân môi:thân đỏ) chu dài ,có nhiều chân bò - Ý nghĩa y học: cung ng ,mỗi đốt mang chân có cấp chất mùn ,khoáng của 1 cặp chân , vd:rết cho đất . mặt khác giới - Lớp chân kép :thân chúng tạo nên môi nấ dài ,có nhiều chân để di trường vi sinh phong m: chuyển mỗi đốt có 2 cặp phú gián tiếp cải tạo đất - Là chân. Vd : cuốn chiếu và khu hệ. Nhiều côn sin - Lớp côn trùng : sống ở trùng tạo thành chuỗi h nước ngọt và trên cạn thức ăn quan trọng vật ,có 1 đôi râu. Cơ thể trong hệ sinh thái, nh phân hóa thành đầu , chúng là thức ăn ko thể ân ngực và bụng , có 3 đôi thiếu của loài chim , ếch thậ chân . 2 phân lớp : nhái , bò sát , cá và t, . Lớp ko cánh :bvd: bọ thú.Có nghĩa là côn ko đuôi bật (bọ bật) trùng đóng góp 1 phần có . Lớp có cánh :chia ra 2 rất quan trọng trong hệ mạ nhóm : cho bảo tồn đa dạng ch, - Nhóm biến thái ko sinh học và cân bằng hệ ko hoàn toàn (cánh sinh thái. có ngoài), vòng đời ko -Dễ nuôi thuần chủng sắc qua giai đọan nhộng , trong phòng thí nghiệm, tố sâu non giống với con sinh sản nhanh ít tốn qu trưởng thành, cánh kém : ong,bọ chét, muỗi an phát triển phía bên … để làm thí nghiệm. g ngoài. vd: chuồn hợ chuồn p,k - Nhóm biến thái o hoàn toàn (cánh có trong ),vòng đời qua kh giai đoạn nhộng , sâu ả non ko giống với con nă trưởng thành , cánh ng phát triển bên trong cố .vd:các loài bướm địn h nit ơ

- Sin h sản bằ ng bà o tử (vô tín h và hữ u tín h) tùy thu ộc loà i và ng oại cản h, 1 số ít sin h sản the o kiể u nả y ch ồi or trư c ph ân. Nấ m kh ôn g di độ ng (r ất ít có

th ểnấ m ro i). Sinh dư ỡn g có th ể là đơ n bà o (s ợi gi ả), sợ i (v ác h ng ăn ,k o có vá ch ng ăn ) Thà nh tế bà o cấ u tạ o ch ủ yế u là ch ất ch iti n.

Nấ m là si nh vậ t dị dư ỡn g: nấ m tiế t en zy m e và o cơ ch ất để tiê u hó a rồ i m ới hấ p th u. N ấ m tíc h tr ữ gl yc og en . M àn g tế bà o cấ u

tạ o bở i st er ol. Ngu yê n ph ân ko ph ân hủ y m àn g nh ân . Tùy và o lo ài và đi ều ki ện ng oạ i cả nh , N ấ m có cá c trạ ng th ái di nh dư ỡn g: ho ại

• Phâ n loại nấ m: Dựa vào sinh sản bào tử hữu tính ta chia giới nấm thàn h4 ngh ành và 1 nhó m như sau đây: 1. Ngh ành nấ m roi: Nấ m thủy sinh , sốn g dị dưỡ ng , 1 số có

si nh , ký si nh , cộ ng si nh .

thể sốn g ký sinh gây các bện hở thực vật. các bào tử hữu tính và cả vô tính đều có roi và có khả năn g di độn g. 2. Ngh ành nấ m tiếp hợp (mố c bán h mì): Sốn g hoại sinh ,như ng có khá nhiề u loài sốn g ký sinh và cộn g

sinh . Các bào tử hữu tính là dạn g bào tử nghỉ , có thàn h dày gọi là bào tử tiếp hợp. các bào tử vô tính đượ c sinh ra tron g1 nan g gọi là nan g bào tử . Sợi nấm ko có vác h ngă n, chứ a nhâ n đơn bội. Bào tử

và giao tử ko di độn g, sinh sản hữu tính = sự tiếp hợp 2 sợi nấm khá c giới. 3. Ngh ành nấ m túi: gồm nấm ché n, nấm mor el và nấm men . Là tác nhâ n gây bện hở thực vật . Bào tử hữu tính đượ c sinh ra tron g1 túi (asc us),

vô tính đượ c sinh ra bên ngo ài (con idi). Sợi nấm có vác h ngă n. Là nấm đơn bào, sinh sản sinh dưỡ ng = nấy chồi (vô tính ), hữu tính = kết hợp 2 tế bào lại thàn h hợp tử. 4. Ngh ành nấ m đả m: gồm nấm rơm , nấm hươ ng ,

mộc nhĩ , nấm trứn g. Bào tử vô tính thườ ng ko có. Nấ m này phâ n hóa thàn h than và nũ (tán ) có vác h ngă n và son g hạc h ken chặt lại . Phầ n chín h nằm ở dưới mặt đất và sốn g hoại sinh . Sinh sản bằn g bào tử

ngo ại sinh (các bào tử đơn bội) 5. Nhó m nấ m bất toà n: gồm các loài nấm ko biết trạn g thái hữu tính hay qua trìn h gia m phâ n tron g chu kỳ sốn g. Trạ ng thái vô tính chín h là quá trìn h hình thàn h coni di (bào tử

dinh ). Sốn gở trên cạn, hoại

sinh hoặ c ký sinh ở thực vật

số ít ký sinh gây bện hở độn

g vật và con ngư ời.

tiếp hay qua giai đoạ n ấu Cau 8: Trì nh bày ngh ành giu n tròn , nêu các lớp đại diện Sốn g tron g môi trườ ng nướ c hay đất ; nhiề u loài sốn g ký sinh tron g cơ thể độn g vật , thực vật ( ở ngư ời kho ảng 50 loài) , có xoa

trùn g. 1 số ít sinh sản vô ng cơ thể ngu yên sinh ; ống tiêu hóa hoà n chỉn h ( có ruột sau và hậu môn ), như ng chư a có cơ qua n tuần hoà n và hô hấp. Hìn h dạn g kéo dài và có dan g hình đũa, xoa ng cơ thể ngu

tính bằn g cách cắt đoạ yên sinh hay thể xoa ng giả. Thà nh cơ thể gồm các lớp : cuti cun, lớp biểu bì , lớp cơ. Hấp thu thức ăn dứơi dạn g lỏng or rắn, các loài ký sinh thườ ng hấp thụ qua bề mặt cơ thể hay tiết men để tiêu hóa mô

n cơ thể .

Câu 7: Trì nh bày đặc điể m chu ng của ngh ành giu n dẹt: - Là nh óm độ ng vật đa bà o đầ u tiê n có đối xứ ng 2 bê n, xu ất hiệ n lá ph ôi thứ 3 ha y tru

ng bì , ch ưa có thể xo an g, sốn g tro ng nư ớc ng ọt, biể n, 1 số ở đất ẩm , nhi ều loà i ký sin h gâ y bệ nh ở độ ng vật và co n ng ười . - C ơ

thể dẹt theo hướ ng lưng -bụn g,hì nh lá hoặ c hình dải dài. Thà nh cơ thể là 1 lớp biểu mô đơn - Ố ng tiêu hóa có cấu tạo đơn giản (có lỗ miệ ng, ruột , chư a có hậu môn ). Sinh dưỡ ng theo

lối thẩ m thấu , cơ qua n bám phát triển ,chư a có cơ qua n tuần hoà n và hô hấp. - H ầu hết các loài giun dẹt là lưỡn g tính và hình thức sinh sản chín h là hữu tính : đẻ trứn g.Tr ưởn g thàn h trực

của vật chủ. 1 số ko có cơ qua n bài tiết, có số khá c phát triển dạn g tuyế n or ống bài tiết. có hệ thần kinh như ng cac giác qua n kém phát triển , tuyế n sinh dục dạn g sợi dài và mản h. - D ạn

g sợ i dà i và m ản h: A sc ar is đẻ tớ i 2 0 tri ệu tr ứ n g. c ơ q ua n tu ần h oà n và h ô hấ p ch u yê n tr ác h Phâ n tín h, th ụ tin h

tr on g, đẻ tr ứn g và ch ỉ si nh sả n hữ u tín h, số ít si nh co n (g iu n ch ỉ) cá c lo ài ký si nh , ấu tr ùn g đư ợc ph át tri ển qu a vậ t ch ủ tr un

g gi an (c hỉ xo ắn ), 1 số kh ác đư ợc lâ y nh iễ m tr ực tiế p (đ ũa ,ki m ). Gi un tự do có tu ổi th ọ ng ắn , gi un ký si nh ca o. Có 6 lớp: R o t

a t o r i a G a r t r o t r i c h a N e m a t o d a K i n o r h y n c h a A c a n t h o c e p h a l a n

CHƯƠNG 3 1. Trình bày đặc tính cơ bản của chất liệu di truyền . nêu các ví dụ. Đặc tính cơ bản của chất liệu di truyền: Hàm chứa các thông tin cần thiết Tự sao chép được 1 cách chính xác, truyền thông tin di truyền cho thế hệ sau Thông tin trong chất liệu di truyền được sử dụng Chất liệu di truyền có khả năng biến đổi được Các ví dụ chứng minh chất liệu di truyền. A.Nucleic hấp thụ cực đại ánh sáng tử ngoại có bước sóng 260 nm. Là bước sóng má ánh sáng tử ngoại gây đột biến tối đa cho các tế bào , ngoài ra acid nucleic còn hấp thụ ánh sáng tử ngoại của protein ở bước sóng 280nm Năm 1928 F. Griffith nghiên cứu nòi S và R của Diflococcus pneumoniae, nòi S làm chuột chết, nòi R thì ko, tiêm hỗn hợp nòi S + R trong đó S chết, R sống thì chuột cũng chết, phân lập được trong máu chuột chết những vi khuẩn S sống => có sự biến nạp, tính chất chỉ mất đi khi xử lý với deoxyribonuclease– enzyme phân hủy ADN .

2. Trình bày hình thái cấu trúc NST của Prokaryota và Eukaryota hình thái NST của Prokaryota và Eukaryota là ADN mạch kép. Các virus có bộ gen lá ADN hoặc ARN mạch đơn hay mạch kép. Hình thái NST: Các cấu trúc hình que nhuộm màu đậm ,rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân . Tâm động là điểm thắt eo chia NST ra thành 2 vai với chiều dài khác nhau. Theo qui ước chung, vai ngắn hơn gọi là vai p và vai dài hơn gọi là vai q. Tâm giữa : hai vai bằng nhau - Tâm đầu : 2 vai ko bằng nhau Tâm mút : các vệt đậm hơn gọi là vệt nhiễm sắc - ở các tế bào dinh dưỡng bộ NST có cặp gọi là lưỡng bội và bộ NST ko có cặp gọi là đơn bội. Ngoài ra, ở nhiều động vật có sự khác nhau đực và cái ở 1 cặp NST giới tính. - Số lượng NST đặc trưng cho loài: • Tế bào ruồi dấm Drosophila Melanogaster có 8 NST • Tế bào ngô có 20 NST

• Tế bào người có 46 NST • Mỗi NST có hình dạng đặc trưng • Sự mô tả hình thái của NST được gọi là kiểu nhân Cấu trúc NST của Prokaryota: - ADN của E.coli nếu kéo dài thẳng ra sẽ dài 1,35mm ,gấp 1000 lần chiều dài tế bào của chính E.coli. Tuy nhiên tồn tại trong 3 dạng tô –pô chính sau: • Dạng siêu xoắn : khi chuỗi kép vặn xoắn hình số 8 • Dạng vòng tròn : khi chuỗi ADN cang tròn • Dạng thẳng :khi ADN bị đứt cả 2 sợi Cấu trúc NST của Eukaryota Kiểu nhân: • Bộ gen cua Eukaryota có nhiều NST .Mỗi NST chứa 1 phân tử ADN mạch thẳng xoắn kép. • ở động vật ,kiểu nhân ở giới tính cái và đực thường khác nhau do các NST giới tính X và Y • Kiểu nhân người nam giới có 46 NST bao gồm : 22 cặp NST thường và 2 NST giới tính X và Y rất khác nhau. Chia thành 7 nhóm từ A-G theo hình dạng và kích thước.

Cấu tạo NST : Có cấu trúc phức tạp : ADN và nhiều loại Protein. Trong đó Histon đóng vai trò quan trọng trong việc cuôn ADN lại và điều chỉnh hoạt tính ADN . Các Histon là những protein nhỏ, điện tích dương có thể gắn chặt với ADN điện tích âm. Các bậc cấu trúc nhu sau: • nucleosom : là đơn vị cấu trúc 146 cặp base cua ADN quấn quanh 8 phân tử histon • Sợi chromatin : các nucleosom xếp khích nhau tạo thành phức hợp nucleoprotein • Vùng xếp cuộn : do sợi chromatin sau nhiều lần xoắn tạo nên • Chất dị nhiễm sắc 700nm : là trạng thái cuộn xoắn cao nhất của chất nhiễm sắc Các trình tự lập lại cua ADN : NST ở tế bào nhân thật có nhiều đoạn lặp lại. Các đoạn lặp nhiều nằm quanh tâm động và ở 2 đầu của NST , chúng được sao chép muộn hơn ,ko được phiên mã. Các đoạn có tần suất lập trung bình (từ vài chục đến vài nghìn lần) được phiên mã . Các gen mã hóa rARN và các histon nằm trong đoạn này.

Câu 3 : Trình bày nguyên lý quá trình sao chép ADN của Prokaryota Nguyên lý: Cơ chế phân tử của quá trình sao chép ADN như sau: • Tách mạch kép ADN rời thành 2 sợi đơn khuôn • Mồi (primer), ADN hay ARN MĐN BC với khuôn • Đủ 4 loại nucleotid triphotphat (dATP, dGTP, dTTP và dCTP) • Mạch mới tổng hợp theo hướng 5’P ->3’OH; • Mỗi bước sinh tổng hợp ADN được xúc tác bằng enzym đặc hiệu và được thực hiện 1 cách nhanh chóng ,chính xác. Quá trình sao chép ADN Từng mạch ADN riêng biệt được sao chép chỉ theo 1 hướng: các

enzym sao chép di chuyển từ đầu 3’ -> 5’ trên khuôn tạo nên mạch mới theo hướng 5’-> 3’ Khi tách rời ADN ở 1 đầu tạo ra chẽ 3 sao chép Mạch khuôn trước : quá trình tổng hợp sẽ hướng từ ngoài vào chẽ 3 Trên mạch khuôn sau: theo chiều hướng từ chẽ 3 ra ngoài tạo ra các đọan ngắn rồi nối lại với nhau. Quá trình sao chép bao gồm 2 giai đọan : khởi phát và keó dài a. Khởi phát: ở vi khuẩn E.coli quá trình sao chép bắt đầu khi protein B đặc hiệu nhận biết điểm khởi phát sao chép và gắn vào trình tự bazơ đặc biệt đó. Tiếp theo enzym gyrase cat ADN làm tháo xoắn ở cả 2 phía của protein. B .

Khi 2 enzym gyrase chuyển động ngược chiều nhau so với điểm ori thì 2 phân tử Enzym helicase sử dụng năng lượng cua ATP tách mạch tạo chẽ 3 sao chép . các protein căng mach SSB gắn vào các mạch đơn ADN làm cho thẳng ra , không chập lại , hoặc xoắn lại. b. Kéo dài: ADN – polymerase III – phức hợp gồm nhiều enzym – bắt đầu sao chép mạch trước ít nhất enzym này phải có 4 trung tâm hoạt động ứng với mỗi loại nucleotid (A,T,G,C) . ADN –polymerase III còn có khả năng sửa sai nhờ hoạt tính exonuclease ADN –polymerase có tính đặc hiệu cao, chỉ gắn nucleotid vào đầu 3’OH của mạch đang được tổng hợp mạch trước. Trong khi đó ở mạch khuôn sau có đầu 5’ quá trình tổng hợp phức tạp

hơn và hướng từ chẽ 3 ra sao chép ra ngoài duy trì đúng 5’ -> 3’ Enzym primase gắn mồi ARN chứa khoảng 10 nucleotid gẩn chẽ 3 sao chép ADN –polymerase III nối nucleotid tiếp theo mồi ARN tổng hợp các đoạn Okazaki có 1000 – 2000 nucleotid đến khi gặp mồi ARN. ADN –polymerase I nhờ hoạt tính exonuclease 5’ -> 3’ cắt bỏ mồi ARN, thực hiện polyme hóa hướng 5’->3’. ADN ligase hàn kín khe. • Mạch được tổng hợp từ ngả 3 sao chép hướng ra ngoài được tổng hợp chậm hơn nên được gọi là mach sau. Quá trình sao chép ADN ở E.coli diễn ra rất nhanh , có thể đạt đến 50.000 nucleotid/phút

Câu 5 : Trình bày sự khác biệt của nguyên phân và giảm phân
Vị trí Bộ NST Kết quả Vai trò Quá trình Nguyên phân Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng Duy trì số lượng NST trong quá trình phân bào Tạo ra 2 tế bào con sau 1 lần phân chia Quan trọng trong chu trình tế bào -kỳ giữa các NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo - Các NST phân ly có cùng 1 nguồn gốc - ko xảy ra bắt cặp và trao đổi chéo Giảm phân Xảy ra ở tế bào sinh dục số lượng NST giảm 1 nửa so với ban đầu Tạo ra 4 tế bào con sau 2 lần phân chia Quan trọng trong chu trình vòng đới -kỳ giữa các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo - Các NST phân ly khác nguồn gốc, 1 của cha ,1 của mẹ - xảy ra bắt cặp và trao đổi chéo

Câu 6 : Trình bày quy luật tính trội, định luật phân ly và định luật di truyền độc lập của Mendel: Định luật tính trội : Tất cả các con lai của thế hệ thứ nhất (F1) đều giống nhau và đều mang tính trội Mendel đã thực hiện phép lai giữa các nòi thuần : P: trơn x nhăn F1 : trơn Thu được các hạt đậu F1 đều giống 1 trong 2

tính trạng cha mẹ, đều trơn => trơn là trội, nhăn là lặn Định luật phân ly: Các giao tử thuần khiết, tách biệt nhau , chúng chỉ mang 1 trong 2 bản sao của mỗi gen, và thế hệ mới được sinh ra do tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử bắt nguồn từ 2 cha mẹ. Gieo các hạt đậu F1 F1: trơn x trơn F2: 5474 trơn : 1850 nhăn (3 trơn : 1 nhăn)

F2 xuất hiện tính trạng của 2 cha mẹ,do các loại giao tử sinh ra xác suất như nhau, sự kết hợp là ngẫu nhiên , các giao tử là đơn bội chỉ mang 1 NST của mỗi cặp tương đồng kiểu dị hợp biểu hiện tính trội Lai phân tích: các kiểu đồng hợp trội và dị hợp tử với kiểu đồng hợp lặn thu được tỉ lệ : 1 trơn : 1 nhăn

Định luật di truyền độc lập: Các gen nằm trên NST tương đồng khác nhau thì vận động độc lập trong quá trình tạo thành giao tử F1 là những cá thể dị hợp tử kép sinh ra 4 loại giao tử với số lượng bằng nhau. SY, Sy , sY, sy kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên sinh ra thế hệ con lưỡng bội. các kiểu hình tỉ số 9:3:3:1

Câu 7 : Trình bày khái niệm bản đồ di truyền và phương pháp lập bản đồ di truyền? Khái niệm Bản đồ di truyền là sơ đồ bao gồm toàn bộ NST đơn bội của 1 sinh vật và vị trí các gen trên NST Phương pháp: a. Xác định nhóm liên kết * Nhóm liên kết là nhóm các gen nằm trên cùng 1 NST , gen nằm trên NST nào, 2 gen nào đó nằm trên 1 NST hay trên 2 NST khác nhau. * Thực hiện phép lai 2 tính trạng theo Mendel và Morgan. Nếu tỉ lệ phân ly ở F2 là 9:3:3:1 thì 2 gen nào đó nằm trên 2 NST khác nhau. Ngược lại , nếu tỉ lệ đó là 3:1 hoặc gắn với 3: 1( vì có thể xảy ra trao đổi chéo) thì 2 gen cùng đó nằm trên 1 NST. Còn nếu tỷ lệ phân ly là 1:1 thì 2 gen đó nằm trên cùng 1 NST. b. Xác định vị trí của gen trên NST * Có thể xác định được vị trí của gen trên NST nếu biết khoảng cách giữa chúng: mà khoảng cách giữa 2 gen tỷ lệ thuận với tần số trao đổi chéo giữa chúng * 1% tần số trao đổi chéo = 1 đơn vị chiều dài của bản đồ di truyền = centiMorgan (cM). * Xác định khoảng cách giữa 3 gen của ngô. Lai 2 dạng ngô khác nhau về 3 cặp gen liên kết: có mầm vàng (v) và bong (gl) , lá bị cứa (sl) Mầm xanh (v+) và mờ (gl+), lá bình thường (sl+) Cây lai F1 có kiểu gen + + + v gl sl ------------------v gl sl * Có mầm xanh mờ và lá bình thường. Khi lai phân tích cây lai này với cây hoàn toàn lặn thì ở thế hệ FB nhận được các cây có 8 kiểu hình phù hợp với 3 dị hợp tử. * Từ bảng phần lớn số cá thể (69,6%) có các tính trạng cha mẹ. Các cá thể trao đổi chéo giữa v và gl chiếm (18,3 %), tần số trao đổi chéo giữa các gen gl và sl là 13,6%, còn tần số giữa v và sl là 31,9%. Vậy trình tự 3 gen nói trên sẽ là: v gl

18,3

13,6

3 1 9 Lai 3 tính với tất cả các gen trên NST thoe từng tổ hợp tích hợp 3 gen 1 sẽ sắp sếp được trình tự các gen trên NST

Câu 8: Trình bày chu trình tế bào của sinh vật Eukaryota: Chu trình tế bào nhân thật • Sự sinh sản của tế bào là 1 quá trình sinh trưởng, phân nhân và phân bào mang tính chu kỳ là chu trình tế bào • Bao gồm 4 pha : G1,S,G2,M Ba pha đầu : kỳ trung gian. Tiếp sau G2 tế bào phân chia nguyên phân cho 2 tế bào con. • Tế bào động vật , 1 chu trình tế bào kéo dài khỏang 24 giờ. Thời gian của mỗi pha của chu trình tế bào ở những sinh vật khác nhau có khác nhau. Pha G1 • Pha G1 diễn ra tiếp sau nguyên phân NST biến đổi từ trạng thái kết đặc sang trạng thái kéo dài, hang loạt

những biến đổi dẫn đến sự khởi đầu sao chép ADN . • Độ dài của G1 thay đổi phụ thuộc vào hàm lượng protein trong tế bào , và co sự khác biệt giữa các tế bào cùng thế hệ, có ảnh hưởng đến thời gian chu trình chung. • Hoạt tính phiên mã tăng ->dẫn đến tổng hợp các phân tử cần cho khởi đầu sao chép ADN . 1 số sinh vật ko có khởi đầu G1 rõ rệt. Tại điểm tới hạn thì tế bào bắt đầu tổng hợp ADN . Pha S • Trong pha S vật chất di truyền của NST được nhân đôi với thời gian khác nhau. • Sự sao chép ADN diễn ra theo kiểu nửa gián đoạn : các nucleotide gắn với nhau tạo thành các

đọan ngắn (khoảng 100 nucleotid) rồi các đọan đó gắn lại với nhau tạo thành những sợi dài hơn. Các ADN polymerase • ở các sinh vật chuẩn bậc cao có 3 ADN – polymerase alpha, beta va gamma chúng khác nhau về số lượng phân tử ,tính mẫn cảm với ức chế Nethymaleimid, tính mẫn cảm với muối và khả năng sao chép những khuôn khác nhau. • Cả polymerase alpha+ beta đều ở trong nhân, còn enzyme polymerase gramma ở lại trong ty thể. Các enzyme polymerase alpha+ beta thường dính với các protein kháctrong phức hợp sao chép . ADN polymerase alpha+ beta sao chép sữa chữa trong nhân,ADN

polymerase gamma sao chép hệ gen ty thể. Pha G2: Các NST kết chặt lại chuẩn bị cho nguyên phân. Kết chặt là quá trình cuộn xoắn ở mức độ cao hơn cua các NST .Việc tổng hợp cả ARN và protein là cần thiết để hoàn thành G2. • Kết thúc của G2 là bắt đầu của nguyên phân .Trong G2 protein tobulin được tổng hợp. Tobulin được trùng hợp để tạo ra các vi ống của bộ máy thoi ,để phân ly các NST vào các nhân con trong nguyên phân và giảm phân. Pha M Gồm các kỳ : kỳ đầu, kỳ giữa,kỳ sau,kỳ cuối, thực hiện phân bào, chiếm phần nhỏ trong chu trình tế bào .

Câu 9: Trình bày khái niệm tổ hợp và trao đổi chéo, đa trao đổi chéo? Tái tổ hợp: Khi các gen liên kết ko hoàn toàn xuất hiện các giao tử dạng mới không giống cha mẹ, có sự sắp xếp lại các gen , gọi là tái tổ hợp và các dạng mới xuất hiện gọi là dạng tái tổ hợp . Trao đổi chéo: Hiện tượng tái tổ hợp chính là kết quả của trao đổi chéo ,mà trong đó 2 NST tương đồng hoán vị hay trao đổi chéo cho nhau ở những điểm nhất định.

Trong giảm phân các NST tương đồng bắt cặp hay tiếp hợp với nhau và trao đổi chéo xảy ra giữa các chromatid ko chị em. Đa trao đổi chéo: Trao đổi chéo giữa 2 chromatid có thể xảy ra nhiều hơn 1 lần tức 2,3,4 lần. Nếu 2 trao đổi chéo xảy ra trên cùng 2 chromatid ở đoạn giữa 2 gen đánh dấu thì sản phẩm cuối cùng điều có kiểu cha mẹ.(tức ko phát hiện được). Kiểu trao đổi chéo này chỉ có thể phát hiện được khi sử dụng thêm

1 gen đánh dấu thứ 3 nằm giữa A và B. Nếu xác xuất trao đổi chéo giữa A và C và giữa C và B tương ứng với x và y thì xác xuất xảy ra trao đổi chéo = xy (tích của 2 xác xuất)

Câu 11: Trình bày khái niệm đột biến và các kiểu đột biến, ứng dụng Khái niệm: đột biến là những biến đổi trong kiếu gen hay trong quá trình tự các cặp base của ADN sinh vật nói chung.Ngày nay có 1 số phương pháp để thay đổi hệ gen của sinh vật (đột biến ,tái tổ hợp ) Kiểu đột biến : có 2 kiểu đột biến hệ gen và đột biến gen - Đột biến hệ gen : là làm thay đổi số genom của sinh vật - Đột biến gen: là làm thay đổi cấu trúc gen – thay đổi trình tự các base trong cấu trúc ADN của sinh vật . ứng dụng :

Người ta sử dụng các thể đột biến trong chọn giống vi sinh vật và cây trồng Chọn giống vi sinh vật : - chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính cao. - Chọn thể đột biến sinh trưởng mạnh để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn - Chọn các thể đột biến giảm sức sống, không còn khả năng gây bệnh để sản xuất vacxin (phòng bệnh cho người và gia súc) Chọn giống cây trồng - Chọn các đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất và chất lượng, chống sâu bệnh , chống chịu được với điều kiện bất lợi để nhân lên hoặc sử dụng lai tạo kết

hợp với chọn lọc để tạo ra giống mới. Sử Dụng Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống : 1.Chọn giống vi sinh vật : Ví dụ : Xử lí nấm mem, vi khuẩn bằng tia phóng xạ tạo ra các chủng năng xuất cao hoặc những chủng VSV đóng vai trò kháng nguyên gây miễn dịch cho cơ thể vật chủ, trên nguyên tắc đó tạo văcxin phòng bệnh cho người và gia súc 2.Trong chọn giống cây trồng : Ví dụ 1 : Viện di truyền nông nghiệp xử lí giống lúa Mộc Tuyền bằng tia gama tạo giống lúa MT1 xó nhiều đặc tính tốt : Chín sớm, thấp và

cứng cây, chịu chua, chịu phân, năng suất tăng 15 – 25%. Ví dụ 2 : Viện lương thực thực phẩm đã xử lí giống táo Gia Lộc (hải dương) bằng tác nhân NMU tạo ra giống táo Má Hồng cho 2 vụ/năm, quả giòn, ngọt, thơm trung bình 50 – 60 quả/kg. Ví dụ 3 : Tạo giống dâu tằm tam bội số 11 và 34 năm 1990 cho lá to và dày. Giống dưa hấu tạm bội sản lượng cao quả ngọt, to, không hạt …. 3.Trong chọn giống vật nuôi : Phương pháp đột biến sử dụng hạn chế ở động vật vì cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể rất dễ bị chết khi xử lí bằng các tác nhan gây đột biến.

Câu 12: Trình bày khái niệm biến dị các kiểu biến dị , vai trò của biến dị trong sinh học. Biến dị là đặc tính biến đổi của sinh vật thể hiện khả năng có them những tính trạng mới và mất đi những tính trạng đã có, biểu hiện tính đa dạng muôn hình vẻ của thế giới hữu sinh. Cả di truyền và biến dị đều là biểu hiện chức năng và quy luật vận động của vất chất di truyền . Phân loại biến dị : Dựa trên nguyên nhân gây biến dị . Biến dị gồm : - Biến dị không di truyền - Biến dị di truyền : +Biến dị tổ hợp +Biến dị đột biến Thường biến(modification) Là sự biểu hiện đa dạng của các kiểu gen giống nhau trong những điều

kiện môi trường khác nhau,có những kiểu hình khác nhau, sự đa dạng kiểu hình chính là thường biến. Biến dị tổ hợp Biến dị tổ hợp là sự biểu hiện kiểu hình của các tổ hợp gen và tổ hợp NST mới hình thành trên cơ sở 2 quá trình: Sự phân ly độc lập của các NST trong giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên của chúng khi thụ tinh . Sự trao đổi chéo và tái tổ hợp của các gen Trong kiểu biến dị này các gen ko bị biến đổi, mà chỉ biến đổi các tổ hợp và tính chất tương tác của chúng trong hệ thống kiểu gen . Biến dị đột biến Biến dị đột biến là biến dị gây ra bởi đột biến Cách phân loại đột biến được dựa trên nguyên nhân dẫn đến đột biến ,nghĩa là theo nguyên

nhân dẫn đến biến đổi kiểu gen ,có 4 loại đột biến : 1. Đột biến gen còn gọi là đột biến điểm, ko nhìn thấy được qua kính hiển vi 2. Đột biến NST - Các biến đổi bên trong mỗi NST : mất đoạn, thêm đoạn ,đảo đoạn . - Biến đổi diễn ra giữa các NST : 1 đoạn của NST có thể bị đứt ra và nối vào 1 NST khác. 3. Đột biến hệ gen - Tăng hoặc giảm số lượng hệ gen (bộ NST đơn bội đầy đủ): còn gọi là đa bội thể và đơn bội thể. - Thay đổi số lượng các NST trong bộ NST lưỡng bội(lệch bội) 4. Đột biến tế bào chất là những biến đổi xảy ra trong ADN

nằm trong tế bào chất như ty thể ,lạp thể, plamid … các loại đột biến đều đã được đề cập, nên ở đây ta chỉ đề cập đến các đột biến hệ gen tức đa bội thể ,lệch bội Vai trò: Thường biến có ở khắp nơi trong sinh giới.Không thể dung thường biến làm nguyên liệu chọn giống,nhưng có thể điều chỉnh kiểu hình trong phạm vi phản ứng của cơ thể . Biến dị tổ hợp giữ vai trò quan trọng nhất trong tiến hóa vì chính nó tạo nên sự đa dang di truyền đến mức ko có 2 cá thể hoàn toàn giống nhau. Công tác lai tạo giống chủ yếu tạo ra nhiều biến dị tổ hợp để chọn lựa các dạng tối ưu nhất làm giống.

Câu 13: Trình bày khái niệm đa bội thể lệch các dạng đa bội thể lệch cặp NST giới tính gây bệnh ở người. Đa bội thể lệch Sự thay đổi NST chỉ lien quan đến 1 cặp hoặc 1 số cặp NST được gọi là đa bội thể lệch hay lệch bội lẻ hoặc đa nhiễm (aneuploidy) Các dạng đa bội thể lệch a) Thể đơn nhiễm hay thể một (monosomic) Các sinh vật lưỡng bội bị mất 1 NST của 1 cặp được gọi là thể đơn nhiễm với công thức bô gen là 2n-1 . thể đơn nhiễm có thể tạo 2 loại giao tử : (n) và (n-1). ở thực vật mất 1 NST (2n-1) có thể vẫn sống với 1 số biến dạng . ở động vật việc mất nguyên 1 NST làm mất cân bằng di truyền nên thường bị chết hoặc bất thụ. b) Thể tam nhiễm hay thể ba (Trisomic) Thể lưỡng bội nếu có dư 1 NST được gọi là Thể tam nhiễm với công thức bộ gen là 2n+1 . trong giảm phân I có thể tạo thành bộ 3 (tam trị trivalent), tạo ra 2 loại giao tử (n+1) và (n) tương ứng , tạo ra các kiểu hình khác nhau , ở người tam nhiễm ở NST 21 gây hội chứng Down, hay còn gọi là “” c) Thể tứ nhiễm hay thể bốn (tetrasomic) Khi 1 cặp NST của sinh vật lưỡng bội có thêm 2 NST thì gọi là tứ nhiễm, với công thức bộ gen là (2n+2). Trong giảm phân I, 4 NST tiếp hợp có thể

tạo thành bộ bốn, hay tứ tử (quadruvalent) và có sự phân ly về các cực nh tự tứ bội. d) Thể tam nhiễm kép (double trisomic) Thể này có được khi tam bội ở 2 cặp NST khac nhau , công thức bộ gen được ký hiệu là 2n+1+1 e) Thể vô nhiễm hay thể không (nullosomic) Sinh vật lưỡng bội mất cả 2 NST của 1 cặp thì được gọi là thể vô nhiễm, công thức bộ gen là 2n-2. Vô nhiễm thường có hiệu quả gây chết. 1 số đa bội thể thực vật có thể sống khi mất 1 cặp NST ( vd dạng lúa mì lục bội). Các thể đa bội lệch ở người ở người nhiều hội chứng di truyền do các thể đa bội lệch làm thay đổi số lượng cặp NST giới tính đa dẫn đến các trạng bệnh : hội chứng Turner (XO), hội chứng Klinefelter (XXY), siêu nữ (XXX super female), siêu nam (XYY) và YO không sống. Hội chứng Turner : do Henry Turner ,miêu tả lần đầu tiên ở người nữ ,mất 1 NST X (XO) có công thức di truyền 2n-1 = 45 . Hội chứng có 1 số biểu hiện đặc trưng như lùn (chiều cao < 1,5m), cơ quan sinh dục kém phát triển (không dậy thì),kém thông minh. Hội chứng Klinefelter : được Henry Klinefelter mô

tả ở những nam giới có được 1 NST X (XXY), công thức bộ gen 2n+1=47. Hội chứng có 1 số biểu hiện đặc trưng như: bất thụ , ngón tay chân dài, phát triển ngực,có tính nữ, và suy giảm trí tuệ. Người siêu nữ : do được 1 NST X (XXX), với bộ gen 2n+1=47, Hội chứng có 1 số biểu hiện đặc trưng như: thoái hóa ,suy giảm trí tuệ. Người siêu nam: co XYY, người nam bình thường, nhưng có thể gọi là siêu nam vì tính tình mạnh bạo hơn người thường. Nam 1965 khi nghiên cứu trong số người phạm tội, những người XYY chiếm tới 3,5%, nên có lúc Y được gọi là NST “tội lỗi” (criminal chromosome). Thực tế những người này mạnh bạo hơn người thường nên dẽ phạm tội.Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây phủ định nhận xét trên. Hội chứng Down : thường là tam nhiễm ở cặp NST thứ 21 ở người: Thoái hóa trí tuệ,mặt tròn. Có mối lien hệ giữa tuổi của bà mẹ với số trẻ mắc bệnh. ở người các đơn nhiễm khó thấy hơn, có thể do mang nhiều gen lặn nguy hiểm ,nên ở trạng thái bán hợp tử khó sống. Hội chứng Patau (1960): tam nhiễm ở cặp NST 13 (47 ,+13) 1/20000, teo não ,mất trí ,điếc và dị hình nội ngoại tạng ,trẻ em

chết ở 3 tháng tuổi, cá biệt sống đến5 tuổi Hội chứng Ewards (1960): dị hình tai,thân đầu , hay gặp hơn ở bà mẹ lớn tuổi, chết yểu , 90% chết trong 6 tháng đầu.

Câu 14: Trình bày khái niệm đa bội thể lệch các cặp NST gây bệnh ở người. Các thể đa bội thể lệch ở người: - ở người nhiều hội chứng di truyền do các thể đa bội lệch làm thay đổi số lượng cặp NST giới tính dẫn đến các trạng bệnh :hội chứng Turner (XO), hội chứng Klinefelter (XXY), siêu nữ (XXX super female), siêu nam (XYY) và YO không sống. Hội chứng Turner : do Henry Turner ,miêu tả lần đầu tiên ở người nữ ,mất 1 NST X (XO) có công thức di truyền 2n-1 = 45 . Hội chứng có 1 số biểu hiện đặc

trưng như lùn (chiều cao < 1,5m), cơ quan sinh dục kém phát triển (không dậy thì),kém thông minh. Hội chứng Klinefelter : được Henry Klinefelter mô tả ở những nam giới có được 1 NST X (XXY), công thức bộ gen 2n+1=47. Hội chứng có 1 số biểu hiện đặc trưng như: bất thụ , ngón tay chân dài, phát triển ngực,có tính nữ, và suy giảm trí tuệ. Người siêu nữ : do được 1 NST X (XXX), với bộ gen 2n+1=47, Hội chứng có 1 số biểu hiện đặc trưng như: thoái hóa ,suy giảm trí tuệ.

Người siêu nam: co XYY, người nam bình thường, nhưng có thể gọi là siêu nam vì tính tình mạnh bạo hơn người thường. Nam 1965 khi nghiên cứu trong số người phạm tội, những người XYY chiếm tới 3,5%, nên có lúc Y được gọi là NST “tội lỗi” (criminal chromosome). Thực tế những người này mạnh bạo hơn người thường nên dẽ phạm tội.Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây phủ định nhận xét trên. Hội chứng Down : thường là tam nhiễm ở cặp NST thứ 21 ở người: Thoái hóa trí tuệ,mặt tròn. Có mối

lien hệ giữa tuổi của bà mẹ với số trẻ mắc bệnh. ở người các đơn nhiễm khó thấy hơn, có thể do mang nhiều gen lặn nguy hiểm ,nên ở trạng thái bán hợp tử khó sống. Hội chứng Patau (1960): tam nhiễm ở cặp NST 13 (47 ,+13) 1/20000, teo não ,mất trí ,điếc và dị hình nội ngoại tạng ,trẻ em chết ở 3 tháng tuổi, cá biệt sống đến5 tuổi Hội chứng Ewards (1960): dị hình tai,thân đầu , hay gặp hơn ở bà mẹ lớn tuổi, chết yểu , 90% chết trong 6 tháng đầu.

Câu 15: Trình bày cấu trúc của ADN ,mô hình cấu trúc ADN của Watson-Crick Cấu trúc của AND: Phân tử polynucleotide mang tính phân cực : đường pentosa ở 1 đầu mang nhóm phosphoryl hoặc hydroxyl ở vị trí 5’ (đầu 5’), còn ở đầu kia mang nhóm hydroxyl ở vị trí 3’ (đầu 3’).

Các base trong ADN bắt cặp với nhau tạo thành chuỗi xoắn kép đặc tính phân cực ngược chiều là đặc tính quan trọng . Mô hình ADN của wastoncrick Cấu hình chuỗi xoắn kép của ADN mạch khung chạy bao bên ngoài ,các base purin và pyrimidin chạy bên trong và bắt cặp với

nhau qua các cầu liên kết hydro tạo ra sự gắn kết tương hợp của mạch kép ADN ,chỉ các cặp base tương hợp A-T và G-C mới có thể tạo ra được các cặp liên kết bền vững trong cấu trúc chuỗi xoắn kép. Mỗi vòng xoắn chức 10 cặp base có chiều dài 3,4 nm; mỗi cặp base cách nhau là 0,3

-

Nhờ tính chất bắt cặp tương hợp tạo 2 sợi đơn trong chuỗi xoắn kép có tính tương hợp nhau, tính tương hợp đặc thù này có tầm quan trọng với chức năng của ADN , ngoài ra 2 chuỗi còn có tính phân cực ngược chiều nhau.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful