Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ

Nhóm 6

LỜI MỞ ĐẦU
Đất ngập nước được xếp là một trong những hệ sinh thái có năng suất cao nhất trên thế giới. Chúng gồm các vùng ngập nước quanh năm hoặc theo mùa trải rộng từ những cánh rừng ngập mặn ven biển vào tới những đồng cỏ ngập nước theo mùa, ao, hồ nước nông và những khu rừng trên đất than bùn trong đất liền. Đất ngập nước cung cấp môi trường sống, thức ăn và nơi sinh sản cho rất nhiều loài động vật hoang dã, trong đó có các loài chim di cư quý hiếm và cả thú lớn như tê giác Java. Đất ngập nước cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người. Chúng cung cấp một lượng khổng lồ nguồn lợi thủy sản nước ngọt và nước mặn bao gồm cả các loài trai hến và giáp xác. Bên cạnh đó, đất ngập nước còn giúp bảo vệ đất liền, nhà cửa và đất canh tác trước gió bão, hạn chế ảnh hưởng của lũ lụt, nạp, tiết nước ngầm và cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt. Tuy nhiên, các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đang dần biến mất. Việc chuyển đổi đất ngập nước thành đất canh tác, chặt phá rừng ngập mặn ven biển để nuôi tôm, sự ô nhiễm và phát triển chỉ là một số trong rất nhiều tác động có nguy cơ gây suy thoái vĩnh viễn các hệ sinh thái đất ngập nước và cuối cùng là ảnh hưởng tới chính lợi ích mà đất ngập nước mang lại cho con người. Xuân Thủy là khu đất ngập nước đầu tiên của Việt Nam. Nó có vai trò rất quan trọng đối với người dân nơi đây. Không những mang lại giá trị kinh tế cao, mà đất ngập nước Xuân Thủy còn bảo vệ cuộc sống cho cộng đồng dân cư ven biển. Chính vì vậy cần phải đẩy mạnh công tác bảo tồn tại Xuân Thủy để bảo vệ, duy trì hiệu quả nhất vai trò và chức năng của đất ngập nước. Để hoàn thành đề tài “Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ”, chúng em xin chân thành cảm ơn TS.Phan Thị Giác Tâm đã hướng dẫn tận tình. Xin cảm ơn thư viện trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên đã cung cấp những tài liệu cần thiết, cảm ơn các bạn đã giúp đỡ chúng tôi khi làm đề tài này. Do kiến thức hạn chế, vì vậy trong đề tài không tránh được những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của cô và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nhóm 6

-1-

Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ

Nhóm 6

PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC
Đất ngập nước là nơi giao diện giữa đất và nước sâu. Đất ngập nước ven biển nằm ở nơi chuyển tiếp lục địa – biển, đến độ sâu dưới 6 m dưới số 0 hải đồ, nơi đang diễn ra quá trình bồi tụ - bào mòn và chứa đựng tài nguyên thiên nhiên đa dạng. Nhờ đó từ lâu ông cha ta đã khai thác và sử dụng chúng để phát triển nền văn minh của mình. Ở giai đoạn đầu đất rộng, người thưa, con người sống hài hòa với thiên nhiên, song vài ba thập kỷ gần đây, do sức ép về dân số, hoạt động của con người đã làm cho thiên nhiên bị biến đổi, xáo trộn; đa dạng sinh học bị thất thoát và môi trường ngày một xuống cấp. Trước thực trạng đó, con người cần phải thay đổi về nhận thức và hành động, đồng thời đề xuất những giải pháp có tính chiến lược cho khai thác và sử dụng tài nguyên, nhưng phải bảo tồn được những giá trị kinh tế và sinh thái của một vùng giàu tiềm năng cho phát triển bền vững. Ngày 2 tháng 2 hàng năm đã được lấy làm Ngày Đất ngập nước thế giới. Đó là dấu ấn của ngày mà "Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước", được ký kết tại thành phố Ramsar bên bờ biển Ca-xpi của nước Cộng hoà Hồi giáo I-ran, ngày 2 tháng 2 năm 1971; và cũng từ đó Công ước này được gọi tắt là Công Ước Ramsar. Theo công ước Ramsar (1971), Đất ngập nước là “những đầm lầy than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời với nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều xuống ” Đất ngập nước được xếp là một trong những hệ sinh thái có năng suất cao nhất trên thế giới. Đất ngập nước rất đa dạng về loại hình và kích cỡ, được coi như cấu phần của cảnh quan tự nhiên phản ánh những đặc trưng về tự nhiên và sinh học, xác định khuôn khổ của các quy hoạch quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên và các chức năng của nó.

-2-

Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ

Nhóm 6

PHẦN II VƯỜN QUỐC GIA ĐẤT NGẬP NƯỚC XUÂN THỦY
I. Tổng quan 1.Lược sử hình thành Khu đất ngập nước Xuân Thủy thuộc tỉnh Nam Định là khu đất ngập nước duy nhất ở Việt Nam đăng ký tham gia Công ước Quốc tế về Bảo tồn đất ngập nước (công ước Ramsar) vào năm 1989. Để từng bước hoàn thiện công tác quản lý và giữ gìn khu bảo tồn thiên nhiên quý giá này của quốc gia, ngày 2 – 1 – 2003, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 01/2003 QĐ – TTG, về chuyển khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân Thủy Rừng ngập mặn ở khu Ramsar Xuân Thủy có lịch sử phát triển khá phức tạp. Bắt đầu từ việc phát tán cây rừng tự nhiên trên các bãi bồi mới được hính thành từ phù sa sông và biển. Sau khi có những diện tích đủ lớn dân địa phương đã tiến hành trồng trang. Trang bám rễ trụ lại ở những mảnh đất phù sa mầu mỡ tạo thuận lợi cho phát tán tự nhiên các loài cây ngập mặn khác như sú, bần chua, ô rô mắm biển, từ đó hình thành nên một mẫu hình rừng ngập mặn hỗn giao có độ che phủ cao và sinh khối khá lớn. Rừng ngập mặn hỗn giao có khả năng thích nghi rộng và tạo ra nguồn lợi tự nhiên phong phú hơn. Bởi vậy rừng ngập mặn đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của cộng đồng dân địa phương. Tuy nhiên do hoàn cảnh lịch sử sự phát triển và tồn tại ở khu Ramsar Xuân Thủy đã trải qua nhiều bước thăng trầm. Trước những năm 1990, việc trồng rừng ngập mặn chủ yếu đựa vào nguồn lực tại chỗ của đại phương, nên diện tích rừng ngập mặn trồng mới còn nhiều hạn chế, mật độ cây trồng thưa và chất lượng rừng trồng thấp. Diện tích rừng ngập mặn chủ yếu được hình thành với mục đích phòng hộ cho đê biển và phần lớn diện tích rừng tự nhiên tập trung ở phía cửa sông Hồng. Đai rừng ngập mặn nhìn chung còn khá mỏng. Khi có sự thay đổi về cơ chế

-3-

Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng tiếp nối Chương trình 327 đã tạo nên những thảm rừng ngập mặn xanh tốt ở cửa sông ven biển của khu vực. đất đai canh tác bị thu hẹp nguồn lợi tự nhiên bị suy giảm. Sau 6 năm thực thi Dự án phục hồi Rừng ngập mặn của Hội chự thập đỏ Đan Mạch đã trồng trên 1500ha rừng ngập mặn.Ví trí địa lí – điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý: vướn quốc gia Xuân Thủy nằm phía Đông Nam huyện Giao Thủy. -4- . Từ đó đã tác động tiêu cực đến đời sống mọi mặt của cộng đồng địa phương. bao gồm phần bãi trong của Cồn Ngạn. Những mảnh đất lầy mặn ở ven chân đê biển đã được trả lại màu xanh rừng ngập mặn khi xưa. Song trong thập niên cuối thế kỷ XX sau khi tình hình kinh tế xã hội của quốc gia nói chung được cải thiện khá hơn. Lúc đầu dự án chỉ trồng thuần loại loài trang. Chương trình 327 (Phủ xanh đất chống đồi núi trọc) song hành với việc thành lập Khu Bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước Xuân Thủy. 2. đâng. ttrong đó có 3100 ha diện tích đất nổi có rừng và 4000 ha diện tích ngập nước. chính phủ đã quan tâm nhiều hơn đến công cuộc bảo tồn thiên nhiên và chăm lo cho đời sống cộng đồng dân cư ven biển. cũng là thời điểm bắt đầu cho sự nghiệp phục hồi và phát triển tài nguyên rừng ngập mặn ở khu Ramsar Xuân Thủy. tỉnh Nam Định. Tọa độ địa lý: từ 20010’ đến 20015’ vĩ độ Bắc và từ 106020’ đến 106032’ kinh độ Đông Quy mô diện tích: tổng diện tích là 7100 ha. Từ năm 2000 Dự án trồng bổ sung các loài cây ngập mặn khác như: bần chua. Người dân địa phương đã bớt đi nỗi lo vì thảm họa vỡ đê biển khi chứng kiến bức tường xanh của rừng ngập mặn đang hàng ngày canh giữ vững chắc cho quê hương.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 quản lý hoặc có biến động về thiên tai và điều kiện tự nhiên không còn thích hợp. Cồn Xanh(Cồn Mơ). Cồn Lu. tạo ra những diễn biến phức tạp về tài nguyên môi trường như: đê biển bị uy hiếp. rừng ngập mặn sẽ bị chết dần hoặc bị hủy diệt hàng loạt.

Mưa nhiều nhất là vào tháng 8 và mưa ít vào tháng 12. còn mùa gió Đông Bắc (tháng 114 – 5). Tổng nhiệt độ năm là 8500 – 96000C Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1600 – 1800mm tập trung vào mùa mưa. ít mưa và vào đầu mùa. Mùa gió Tây Nam (tháng 5 – 11). nhiệt độ giảm thấp. Nhiệt độ trung bình năm là 23 – 240C trong phạm vi 14. Sơ đồ tham quam du lich VQG Xuân Thủy 3.Khí hậu thời tiết Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa Đông lạnh. nhiệt độ tối thấp 5 – 60C và tối cao 37 – 380C.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Vùng đệm: vùng đệm vườn quốc gia Xuân Thủy có diện tích 8000 ha bao gồm phần còn lại cùa Cồn Ngạn và 5 xã thuộc huyện Giao Thủy.50C.3 – 32. -5- . không khí khô hanh. nóng ẩm và mưa nhiều.

100m.2m. Thủy triều. Do tương tác sông – biển Vườn quốc gia Xuân Thủy là nơi tập trung mọi nguồn chất dinh dưỡng tạo cơ hội cho sự phát triển đa dạng và phong phú của các quần xã sinh vật. Do vậy độ muối giao động từ 1 – 2 đến 30. Đất và khả năng mở rộng của đất Đất trong Vườn quốc gia Xuân Thủy là đất phù sa có nguồn gốc sông hay hỗn hợp sông – biển. 5. phụ thuộc vào mùa và hoạt động của thủy triều. thích hợp cho sự phát triển của rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản.1 – 32. sóng. Mực triều cao nhất đạt 3.5%.9 – 4. 4. Tốc độ lấn biển tự nhiên vẫn được duy trì mặc dầu cán cân bồi tụ .bào mòn diễn ra phức tạp và biến đổi mỗi nơi mỗi khác -6- . và dòng ven bờ là những động lực quan trọng không chỉ tham gia sắp xếp lại trầm tích mà còn gây ra xói lở bở biển. cao nhất có thể lên tới 90% (tháng 3 mưa phùn) và thấp nhất xuống đến 20% hoặc thấp hơn Ngoài ra Vùng đất ngập nước Xuân Thủy hàng năm còn phải hứng chịu những cơn bão đổ bộ vào đất liền với sức gió lớn và thường kết hợp với triều cường. Chế độ thủy văn Vườn quốc gia Xuân Thủy nhận nước của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với tổng lượng nước khá lớn hàng tỉ m 3 và hàng triệu tấn phù sa mỗi năm. Phần đất trong đê không được bồi và được con người cải tạo trở lên màu mỡ. gây ra những hậu quả nặng nề. Vùng giáp biển của Vườn quốc gia Xuân Thủy thủy triều hoạt động theo chế độ nhật triều Hòn Dấu. Đất ngoài đê được bồi tụ hàng năm. song các tuyến đê được xem là yếu tố khống chế quan trọng đối với sự phân hóa và tiến hóa đất ngập nước ở Vườn quốc gia Xuân Thủy và đặc tính đất đai. dọc bờ biển theo Vườn quốc gia Xuân Thủy.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Độ ẩm trung bình năm là 85%. Nhìn chung. phần lớn chịu ảnh hưởng của thủy triều và bị nhiễm mặn. đất ngày một tiến ra biển với tốc độ từ 15 – 25m đến 80. thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

Thủy sinh vật và động vật trên cạn Nhờ khối lượng lớn mùn bã từ các cây ngập mặn được phân hủy tại chỗ. . dâng (Rhizophora stylosa) hình thành 7-8 quần xã tiêu biểu. Trong các thuỷ vực của vùng cửa sông có lau sậy. mùa -7- . mùa khô chiếm 78%. bãi mới. Theo thống kê có hơn 500 loài động vật nổi và động vật đáy. phát triển trong những điều kiện sinh thái khác nhau. b. cá. mang về một nguồn thu nhập tới hàng chục tỷ đồng/năm. như: Tôm. đóng vai trò cân bằng sinh thái của khu vực và bảo vệ đê biển trong mùa mưa lũ. Động vật đáy Thành phần động vật đáy tương đối phong phú. Xuân Thủy thu nhận các loại chất dinh dưỡng từ nội địa do sông chuyển ra và từ biển khơi vào do thủy triều nên tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái RNM tại Xuân Thủy rất cao. Molluusca và Crustacea. Các loài rong có giá trị kinh tế thuộc hai ngành rong đỏ và rong xanh là rong chỉ câu vàng. Đa dạng sinh học a. Với 25 loài thích nghi với điều kiện sống ngập nước và loại hình đất lầy thụt đã cấu thành hơn 300ha rừng ngập mặn.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 6. cói và rong tảo. đa số rong tảo là nguồn thức ăn quan trọng của tôm cá và các loài động vật thuỷ sinh khác. bần chua (Sonneratia caseolaris). ngao…. trong đó có nhiều loại hải sản quan trọng. Thực vật ngập mặn Hệ thực vật ở đây khá phong phú với 105 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 84 chi và 33 họ tạo nên một quần thể sinh thái rừng ngập mặn và rừng trên cát với độ che phủ hơn 90% diện tích bề mặt. Thực vật thủy sinh: Thành phần rong biển ở khu vực khác nhau về tình trạng phát triển. góp phần cố định phù sa tạo nên các cồn. làm vườn ươm cho các loài động. cua biển. mắm biển (Avicennia marina). thực vật thủy sinh. giá (Excoecaria agallocha). sú(Aegiceras corniculatum). Với các loài thực vật tiêu biểu như: Trang (Kandelia obovata). đã phát hiện 154 loài thuộc các nhóm phổ biến như Polychâet.

. -8- . bãi sậy và cói (67. cá bớp. Về mặt số lượng các loài cá trên chiếm tỷ lệ khá lớn. Trong 13 bộ chim ở khu vực.2%). bộ sẻ chiếm lượng nhiều nhất gồm 40% sau đó là bộ rẽ. cá nhệch.1%).Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 mưa chiếm 59% số loài đà gặp. Như vậy sự đa dạng của khu hệ chim VQGXT là tương đối cao so với các vườn quốc gia khác. bộ rẽ và bộ Sẻ. năm 2002 có 107 loài thuộc 12 bộ. Tuy nhiên thời gian gần đây bị suy giảm do khai thác nhiều Lớp chim Theo điều tra bước đầu của Birdlife internatinal. bộ sếu và bộ sả. bộ hạc. 44 họ.4%). tôm rảo. Số lượng các loài hải sản Phân bộ Tôm Macrura Số loài 13 Số họ 4 Phân Bộ Cua Brachyura Số loài 61 Số họ 7 Lớp thân mềm chân bụng Gastropoda Số loài 19 Số họ 6 Lớp hai mảnh vỏ Bivalivia Số loài 36 Số họ 14 Lớp cá Số loài 107 Số họ 44 Nguồn: Nguyễn Hữu Trí và cs. bổ sung cho cơ cấu loài hải sản đặc sản của vùng. Trong đó có một số loài có giá trị kinh tế cao như ngao. cá đối. 2000 Lớp cá Vào những năm 1980 đã thống kê được 156 loài. sản lượng cá đạt khoảng 4000tấn/năm. bộ Ngỗng. một số loài có giá trị cao như: Cá vược. Vọp. có trên 40 loài cá có giá trị kinh tế. tôm he. tôm vàng và gần đây tôm sú đã được đưa vào nuôi có giá trị kinh tế cao. Các sinh cảnh chính thường gặp là: rừng ngập mặn (64. ở VQGXT đã gặp 215 loài chim thuộc 41 họ.6%). cá tráp. 13 bộ Khu hệ chim ở đây tiêu biểu là các loài bộ Hạc. Cua rèm. bãi bồi và cồn cát trống (55. Bộ chim lặn chỉ có hai loài. Ghẹ. cá dưa. rừng phi lao(42..

chuột. tạo nền tảng cơ bản phát triển du lịch sinh thái nhiều tiềm năng. ở đây đã tạo thu nhập hàng tỷ đồng từ việc nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thuỷ sản. cò trắng Trung quốc. giảm tác động của sóng biển đến khu vực phía trong. Trong só 25 loài chim.. Có thời điểm loài cò thìa đã chiếm tới 20% số cá thể còn lại của thế giới. Vườn quốc gia Xuân Thuỷ còn cung cấp thức ăn và là nơi cư trú cho các loài động. có tới 150 loài di trú và gần 50 loài chim nước. Hai loài cò thìa và mòng bể mỏ ngắn được coi là đỉnh của chuỗi dinh dưỡng đã có mặt khá đông ở VQGXT. Choắt chân màng lớn. ở dưới nước có ba loài quý hiếm là Rái cá. bảo vệ bờ biển không bị xói lở. có lúc đã thấy xuất hiện gần 20 cá thể.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Những loài chim quý hiếm được ghi vào sách đỏ quốc tế thường gặp là cò thìa. những năm trở lại đây chỉ thấy xuất hiện vài cá thể vào mùa di trú. cáo. Loài choi choi mỏ thìa là loại rất hiếm. Không những bảo tồn các loài chim quý. mòng bể mỏ ngắn. những loài chim nước và chim di cư có số lượng cá thể đông nhất. thực vật thuỷ sinh phát triển. te vàng.000 con). bồ nông. cá heo và cá đầu ông sư thường gặp vào mùa mưa bão (từ tháng 8 đến tháng 10 hàng năm) Các loài chim đang kiếm mồi tại VQG Xuân Thủy II. Lớp thú Theo điều tra sơ bộ có khoảng 10 loài thú ở trên cạn là các loài: dơi. Choắt đầu đốm.. Giá trị và chức năng của đất ngập nước Xuân Thủy -9- . vào mùa di trú có thể gặp từ 30 đến 40 ngàn con (tiêu chí của một vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế chỉ là 20. Choi choi mỏ thìa. cầy. hầu như chỉ có thể thấy ở VQGXT.

khu đất ngập nước Xuân Thủy có tác dụng như một bể chứa nước để sau đó nước ngấm dần vào lòng đất trong mùa khô. biến chúng thành thức ăn cho hệ sinh vật ở đây. c. vì vậy nó có tác dụng như là bể lắng giữ lại trầm tích. và một số chất phức . Chức năng của đất ngập nước Xuân Thủy a. Chức năng nạp . pectin. y tế. Chức năng tích lũy chất dinh dưỡng: Với sự phân bố hài hòa giữa rừng cây và nước.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 1. tiết nước ngầm: Vào mùa mưa. casein. Quá trình này diễn ra liên tục nhằm bổ sung lượng nước cho các tầng nước ngầm. Mặt khác. photpho. cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt quanh năm cho người dân và động vật. công nghiệp. kitin có trong xác động vật và thực vật. độc tố: Xuân Thủy là vùng đất ngập nước ở vùng cửa sông. khi dư lượng nước mặt lớn. Các chất thải rắn trong sinh hoạt. Đồng thời đất ngập nước Xuân Thủy còn có tác dụng hạn chế quá trình phèn hóa. b. Có thể nói Xuân Thủy như quả thận khổng lồ lọc các chất thải cho vùng ven biển Nam Định. Xuân Thủy có khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng (nito. nấm sợi.Chức năng lắng đọng trầm tích. galatin. nấm men và xạ khuẩn đều có khả năng phân hủy các hợp chất ở lớp đất mặt như tinh bột.10 - . quá trình nạp và tiết nước liên tục giữa vùng đất ngập nước với các tầng nước ngầm cũng góp phần thấm lọc. làm cho các tầng nước ngầm trở nên sạch hơn. đồng thời làm trong sạch nước tại Xuân Thủy. phát triển nguồn lợi thủy sản và lâm nghiệp. độc hại và các chất thải nói chung. có rừng ngập mặn. nông nghiệp cùng với các hóa chất dư thừa từ nội địa theo sông đổ ra Xuân Thủy được giữ lại. VSV trong đất và RNM bao gồm vi khuẩn. hạn chế bớt hiện tượng phú dưỡng trong vùng. các nguyên tố vi lượng…) cho vi sinh vật. và nhờ VSV phân hủy. các chất ô nhiễm. xenlulôzơ. góp phần làm sạch nước và hạn chế ô nhiễm môi trường nước biển.

103 – 4. cung cấp nguồn thức ăn cho khu hệ động thực vật tại RNM. độ ẩm..6. điều hòa khí hậu địa phương (nhiệt độ.103 Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hà và cs.103 6. rừng ngập mặn 15 tuổi giảm được 90.Chức năng sản xuất sinh khối: . amilaza. Một số nấm sợi phân hủy được các hợp chất phốt pho khó tan.2. proteiaza.103 – 66. cành cây rụng và trong đất RNM tại Giao Thủy Nhóm Vi khuẩn Nấm sợi Nấm men Cành lá đang phân hủy (tế bào/g) 18. 2002 d.104 3.3.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 tạp hơn như cacboxin metyl xenlulôzơ (CMC). Chức năng điều hòa vi khí hậu: VQG Xuân Thủy có hơn 300ha rừng ngập mặn.24 tấn CO2 /ha/năm. Theo tình toán của Jim Ernirght và Yadfon Asociation (2000).2. Xuân Thủy có thể dống vai trò như bồn chứa lưu giữ. kitinaza. tác dụng lớn làm giảm hiệu ứng nhà kính.104 – 8.12.Chức năng hạn chế lũ lụt: Với địa hình thấp. sông Hồng.11 - .30. góp phần cân bằng O2 va C02 trong khí quyển . rừng ngập mặn có khả năng tích lũy CO2 ở mức độ cao. f. góp phần giảm kưu lượng dòng chảy lũ lụt và hạn chế lũ lụt ở các vùng lân cận như hồ Hòa Bình. lượng mưa) và giảm hiệu ứng nhà kính. Vì vậy Xuân Thủy có vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu trong vùng.103 17. điều hòa lượng nước mưa và dòng chảy mặt. các chất lighnoxenlulôzơ ở các mức độ khác nhau và khoáng hóa nhanh các chất này nhờ khả năng sinh các enzym ngoại bào mạnh như xenlulaza. Số lượng VSV trên xác lá.01. Chúng phân hủy các mùn bã cây ngập mặn tại chỗ. e.104 Đất bùn sấy khô (tế bào/g) 7. sự phân bố rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.

xói lở. nguyên nhân do ở đây bị mất rừng ngập mặn và một số nơi có thể trồng rừng nhưng chính quyền đã không trồng. Xuân Thủy là nơi duy trì nhiều nguồn gen . Mặt khác. vì cho đấu thầu nuôi tôm. hạn chế sóng thần: Ở Xuân Thủy nhờ có thảm thực vật. có giá trị không chỉ ở Việt Nam như loài cò mỏ thìa. đẻ trứng. Giá trị của đất ngập nước Xuân Thủy . trong đó có nhiều loại quý hiếm. thảm cỏ biển. Chức năng chắn sóng. 2005). cỏ biển bị suy giảm nghiêm trọng do các hoạt động khai hoang để sử dụng nông nghiệp . đặc biệt thảm thực vật rừng ngập mặn. bồ nông… h.12 - . bảo đảm an toàn cho nhân dân đại phương. phát triển của nhiều loại động thực vật hoang dã. Nhiều năm gần đây. sóng thần. góp phần ổn định và mở rộng bãi bồi.Chức năng duy trì Đa Dạng Sinh Học: Đất ngập nước Xuân Thủy với hệ sinh thái rừng ngập mặn hết sức phong phú là môi trường thích hợp cho việc cư trú . vỡ 200m đường biển (Phan Hồng Nguyên. chắn gió bão ổn định ở biển. Như tháng 9/2005 một trận bão đã làm sạt lở 1250m . động vật hoang dã. khu đất ngập nước Xuân Thủy là nơi sản xuất sinh khối. do đó đường bờ bị biến động . sinh sống. Đây là nơi mang lại nguồn thức ăn lớn cho người dân địa phương. chúng còn tạo ra môi trường thuận lợi cho việc lắng đọng phù sa. Chính rừng ngập mặn nơi đây đã góp phần bảo vệ những con đê khỏi sóng biển. gia súc. 2. thủy triều. chiều dài bờ biển bị xói lở tăng. nuôi thồng thủy sản. vì vậy nó có chức năng bảo vệ bờ biển khỏi bị tác động của sóng. vật nuôi. khai thác thủy hải sản. g. diện tích các hệ sinh thái rừng ngập mặn. chống sói lở. tạo nguồn thức ăn cho các loại thủy sản.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Giống như các khu bảo tồn khác.

257 – 900 kg cá qui ra tiền là 475 – 713 USD. 500 – 979 kg ốc. Chòi nuôi ngao giá trị khai thác loài ngao năm 2004 ước tính đạt 7. Tùy theo trọng lượng mà ở Hồng Kông người ta mua với giá 10. sò giá trị tương ứng là 140 – 274USD.000 USD/bong bóng.64 kg cua bể tương đương với số tiền 39 – 352 USD.1 Giá trị kinh tế của Xuân Thủy a. 13.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 2. chính vì vậy đây là nơi tạo công ăn việc làm cho người dân trong vùng. Hầu hết các gia đình ở đây có nguồn thu nhập từ việc đánh bắt thủy hải sản trong RNM Xuân Thủy đứng thứ hai sau nghề đánh bắt xa bờ và nghề phụ. Sau khi trồng RNM người dân trong vùng đã đánh bắt được loại cá Thủ vàng (Sciaenai sp. tổng quan trọng cho đời sống nhân dân địa phương.) – một loại cá đáy vào vùng cửa sông RNM kiếm mồi . Do vậy có thể nói rằng Xuân Thủy đã mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho cộng đồng dân cư ven biển. đây là loại cá quý hiếm.10 triệu USD . mỗi năm 1ha RNM Xuân Thủy có thể tạo ra 13 – 756 kg tôm thuộc họ Tôm he có giá trị 91 – 5292 USD. Kết quả điều tra của MERD trong khu vực Xuân Thủy cho thấy thu nhập từ việc đánh bắt trong RNM Xuân Thủy chiếm tỉ trọng cao trong tổng thu nhập của các gia đình. có giá trị kinh tế cao vì bong bóng của nó dùng để chế chỉ khâu tự tiêu ít gây nhiễm trùng. góp phần rất .000 USD – 25. tương đương với nguồn thu nhập từ nông nghiệp và nghề làm muối.Cung cấp nguồn hải sản to lớn cho người dân địa phương Xuân Thủy là nơi thu hút nhiều loài thủy hải sản quý với số lượng lớn. Theo số liệu của khu Ramsar – VQG Xuân Thủy .13 - . Theo Ronnback (1999). tạo điều kiện cho việc đánh bắt thủy hải sản tăng nguôn thu nhập.

00 37. Nguồn lợi từ việc đánh bắt cua giống Cua biển là lài có giá trị kinh tế cao. Riêng mô hình nuôi ngao ở Cồn Lu-Cồn Ngạn với diện tích 200 ha cho thu nhập khoảng 10-15 tỷ đồng/năm.000 đồng/người. có mối quan hệ mật thiết với RNM.39 500 500 104600 14375 .14 - 209. Đến tuổi thành thục sinh dục. b.43 Số ngày đánh bắt trong tháng 21. phương tiện đánh bắt Đèn + Sẻo Sẻo Sẻo Giá thành dụng cụ (ngàn đ) 271.30 6. Phần lớn vòng đời của cua biển sống trong RNM – từ ấu trùng cho đến khi gần trưởng thành. 3 cồn Mờ Đông Nam Điền Trong Dụng cụ.000-30.50 .71 Thu nhập từ đánh bắt thủy sản 78389 Số lượng cua/ngày Số lượng cua/giờ Giá bán (đ/con) 103. Giám đốc Vườn quốc gia Xuân Thủy cho biết: nguồn lợi thủy sản khai thác từ khu bảo tồn đã đem lại cho người dân tại các xã vùng đệm mỗi ngày từ 20. chúng đào hang ở gần gốc cây để ở.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Ông Nguyễn Viết Cách.29 Số giờ đánh bắt trong ngày 6.25 4.00 4. Tại vùng lõi.20 28. các hậu trùng được nước triều đem vào các bãi triều có RNM. Trứng nở thành ấu trùng qua nhiều giai đoạn lột xác. Người dân sử dụng các phương pháp đánh bắt khác nhau. cua mới bò ra biển kết đôi đẻ trứng. và đã thu được nguồn lợi lớn từ việc đánh bắt cua. Một số loại hình đánh bắt cua và thu nhập của dân quanh vùng Xuân Thủy Địa điểm đánh bắt Cồn 1. Xung quanh vùng đệm là những khu nuôi tôm xuất khẩu rộng lớn.40 16.14 15.75 52. Thu nhập toàn vùng đệm của khu này ước tính 30 tỷ đồng/năm. chỉ tính số tiền do những người khai thác tự nhiên mỗi ngày thu được khoảng 40-50 triệu đồng. nổi bật nhất là thu nhập từ nguồn cua giống ở những nơi mới trồng RNM.75 15.36 760 35. Trong những năm 1996 – 2003 cuộc sống của nhiều người dân ở các vùng lân cận có nhiều thay đổi. Vì vậy Xuân Thủy là nơi tập trung rất nhiều cua biển.

3.15 - .00 18.000 đến 75. trung bình đi đánh bắt 21ngày/tháng ở các cồn lúc nước ròng.50 280.00 7.50 16.3.5h có thể bắt được trung bình 15.2. Cồn Mờ Cồn 1.00 6.00 5.67 13.00 68.69 700 75950 Soi 150.00 7.00 37. thu hoạch mỗi ngày từ 63. 1999 Kết quả điều tra ở Xuân Thủy cho thấy ở đây có một số người đi bắt cua chuyên nghiệp.92 34.00 25.00 4. Giá bán mỗi con cua từ 700760 đ.83 4.58 13.98 500 Nhóm 6 17167 Đèn măng xông 220. lưới mắt nhỏ bao RNM. hiệu quả cao hơn.73 700 48067 Tay Đăng 200. Cồn Mờ Nghĩa Phúc Ven biển Sẻo 40. Một số gia đình Ý kiến đánh giá của người dân về giai đoạn có nhiều cua giống nhất 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0 94. có thể bắt được 280 . mỗi ngày 7.00 500 500 18750 140000 Nguồn: Lê Xuân Tuấn và cs.45 Trước 1 trồng rừng 2 trồng rừng Sau dùng đăng. Với dụng cụ là sẻo.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ RNM Ven biển Nghĩa Phúc Cồn 1.4 con/giờ.33 6.2.36 70.50 108.000 đ.55 5.00 5.00 15.

Điều này cho thấy nguồn thu từ cua giống đã chiếm từ 16. Theo điều tra của Hội chữ thập đỏ Đan Mạch.8% trong tổng thu nhập của hộ. Ví dụ như: 30 hộ mua lợn. phân bón lúa.2 triệu /năm. Đây là nguồn thu đáng kể trong tổng thu nhập của các hộ hiện nay. Đặc biệt thu nhập trung bình của các hộ ven biển ở khoảng 10.5 – 13. 7 hộ mua đài. từ năm 2002 đến nay.2 5. it vi.7 8. tiền cho con ăn học.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 con/ngày. Thời gian bắt cua giống là từ tháng 8 đến tháng 10 hàng năm. Trước những .Thị Lanh – Xóm 4 Chị Trần Thị Mười – Xóm 3 Chị Đinh Thị Sai – Xóm 20 Chị Đặng Thị Thêu – Xóm 3 Chị Đặng Thị Ngát – Xóm 14 Chị Nguyễn Thị Hiên – Xóm 14 Chị Nguyễn Thị Vui – xóm 14 Nguồn: Đinh Nguyên Đậu. Xuân Thủy cung cấp con giống.7 triệu đồng – 3. 2006 2002 13 5 7 8 9 7 RNM Xuân Thủy 2003 10 5 6 8 10 10 2004 8 7 10 10 13 2005 8 3 5 5 6 5 TB năm (triệu đ/năm) 10. cung cấp các điều kiện môi sinh rất thuận lợi cho sự phát triển của tôm giống. Tiền thu được từ bắt cua giống và cua thịt trong RNM Xuân Thủy của các hộ từ 2002 -2005 Số tiền thu được do bắt cua trong Tên hộ Hai mẹ con chị Ng. ngoài ra còn dùng vào việc mua sắm đồ dùng cho gia đình. Tuy nhiên đây là hình thức lạm sát. Nguồn lợi từ việc nuôi tôm Xuân Thủy có mọi điều kiện thuận lợi cho người dân trong vùng phát triển nghề nuôi tôm. mua thóc giống. may mặc.3 5.7 Tiền thu được từ việc bắt cua giống ở Xuân Thủy đã giải quyết được nhiều khó khăn của gia đình. 4 hộ mau xe máy.16 - .7 8.1 – 22. gà để làm giống.1 triệu đồng/hộ/năm. cung cấp thức ăn. 12 hộ sửa nhà cửa. cần có biện pháp hạn chế và cải tiến dụng cụ. b.7 7. trung bình mỗi hộ tham gia bắt cua giống có thể đạt được 1.

khách mua ngoài tỉnh đến tận đầm thu mua. người dân trong vùng an tâm sản xuất. vừa bảo vệ được khu bảo tồn thiên nhiên cho các loài chim nước ở đây.. Mối quan hệ giữa RNM và nghề nuôi tôm Trước đây nhiều người nuôi hải sản cho rằng cây ngập mặn gây hại cho các đầm tôm..Hiện tại đã có hơn 2. không thay đổi được nước triều đều) nên họ đã chặt phá cây trong RNM không thương tiếc. Trước kia trồng lúa.000 đồng.000 đồng đã là cao. thu lại lợi nhuận kinh tế cao. bắt cò. hỗ trợ KHKT nuôi tôm. Khi được giao đất.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 thuận lợi đó. nên phải kiếm ăn lần hồi bằng nhiều cách khác như đi biển. nay nuôi tôm thấy ổn định hơn. năng suất giảm nhanh như trận bão năm 2005 gây thiệt hại nặng về kinh tế. Vừa phát triển kinh tế. xã quanh Xuân Thủy nhà nào cũng ham đầu tư nuôi tôm. lượng .17 - . dùng thuốc bảo vệ thực vật. Trung bình dân ở đây cứ thả một triệu tiền tôm xuống nước thì phải thu hoạch lại được 10 triệu.000ha được giao cho người dân. bắt chim.. Nuôi tôm quảng canh ở vùng đệm là một mô hình có hiệu quả. gió mạnh. Bốn tháng đến bốn tháng rưỡi một lần thu hoạch. biến thành các vuông tôm. Sức khỏe của tôm ở những đầm tôm quảng canh gần RNM hoặc trồng cây ngập mặn ở xung quanh bờ tốt hơn các đầm trống trải vì các cây ngập mặn che bóng một phần đầm nên khi trời nắng nóng nhiẹt độ nước không quá cao. nhận thức của những người nuôi tôm trong vùng được nâng lên đáng kể. Năm 2005 có nhà đầu tư chi 20 triệu mà thu hoạch được hơn 200 triệu tiền tôm. đồng thời họ cũng nâng cao được vai trò trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường nhân sinh của khu bảo tồn. một năm thu được 400. cá vì lá cây làm thối nước (trong khi nguyên nhân thực là ít cống. đã được 150. Hậu quả là nhiều bờ đầm bị vỡ khi có sóng.. Ở các làng.Đến nay qua thực tế và công tác truyền thông của Ban Nghiên Cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn (MERD). hóa chất độc hại tràn lan và đánh bắt bằng thuốc nổ. Bằng cách quản lý này có thể ngăn ngừa được tình trạng khai thác quá mức. ban quản lý VQG Xuân Thủy đã cho phép người dân trong vùng được phép nuôi tôm trong RNM. bán xô năm hoa một con.

90% nitrogen được vi khuẩn chế biến trong RNM. tuy sử dụng con giống nhân tạo nhưng nguồn tôm. tăng nguồn thu nhập. đồng thời nâng cao vai trò của người dân trong việc bảo vệ rừng ngập mặn. nhờ đó mà đọ mặn không tăng nhiều gây sốc cho tôm. các hộ có phụ nữ là trụ cột. Những chất này tạo điều kiện cho các loài VSV gây bệnh cho tôm phát triển nhanh trong đó nguy hiểm nhất là vi khuẩn phát sáng (Vibrio. bố mẹ đều có quan hệ mật thiết với RNM.Phát triển du lịch sinh thái . Thông qua dự án trồng rừng này nhiều gia đình được cải thiện đời sống. Lợi ích trực tiếp từ chương trình trồng RNM Nhờ sự hỗ trợ của Hội chữ thập đỏ Đan Mạch đầu tư 10 tỉ đồng cho việc trồng rừng ở Xuân Thủy. Trong vòng đời của tôm sú. Kết quả nghiên cứu của Ban nuôi trồng thủy sản thuộc trung tâm phát triển nghề cá Đông Nam Á cho thấy khả năng xử lý phế thải từ các đầm tôm của RNM rất lớn. Đối với các đầm tôm nuôi bán thâm canh và thâm canh. các hộ gia đình chính sách.18 - . cán bộ.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 nước bốc hơi cũng ít hơn đầm không có cây. c. Do đó mất RNM thì nguồn tôm mẹ cũng không còn. RNM xử lý các chất phế thải từ đầm tôm: Một trong những vấn đề gay cấn của nghề nuôi tôm nước lợ là làm thế nào để hạn chế được tác hại của các chất phế thải do thức ăn thừa.sp) làm cho tôm chết hàng loạt (Pitogo và cs. hiện đã trồng được 3000 ha rừng ngập mặn . người cô đơn không nơi nương tựa nhưng còn sức lao động. trong lúc đó các rế cây vận chuyển đến 90% lượng oxy do VSV khoáng hóa. tôm he có một giai đoạn dài từ hậu ấu trùng đến cơ thể trưởng thành sống trong các kênh rạch có RNM sau đao mới ra biển để đẻ. 1998). Đối tượng được hưởng dự án này là những người nghèo. hội viên Chữ thập đỏ mà nghề sống chủ yếu là mò cua bắt ốc ở các bãi triều…. phân tôm. vỏ tôm từ các đầm tôm đối với môi trường trong và ngoài đầm. d.

VQG Xuân Thuỷ có diện tích tự nhiên 7. quản lý dự án cho biết. Chính vì vậy. Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển cộng đồng VN (MCD) đã phối hợp với Vườn quốc gia Xuân Thuỷ (VQG) và Hội Phụ nữ xã Giao Xuân xây dựng dự án “Cộng đồng tham gia phát triển du lịch sinh thái tại xã Giao Xuân. vùng đệm VQG Xuân Thuỷ.000 ha với gần 100 ha phi lao chạy dọc trên các bãi cát. 100 loài chim di cư. VQG Xuân Thuỷ là khu đất ngập nước ven biển với hệ sinh thái đa dạng sinh học cao. ngày càng có nhiều du khách trong và ngoài nước tìm đến VQG Xuân Thuỷ. Hiện phần lớn kinh phí dành cho việc bảo tồn quần thể sinh thái này đều do các tổ chức bảo vệ thiên nhiên thế giới trợ giúp. Bổ sung cho sinh cảnh đặc trưng đó là khoảng 220 loài chim (trong đó có 9 loài thuộc danh sách sách đỏ. Theo đó. Theo khảo sát của các nhà khoa học. Đây là hệ thống rừng ngập mặn rộng trên 3.100 ha và có vùng đệm khoảng 8. phát triển du lịch sinh thái có ý nghĩa như một trong những sinh kế thay thế để cải thiện đời sống của người dân và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái biển của VN. Đặc biệt.000 ha. Đánh giá về tiềm năng khai thác du lịch sinh thái tại VQG. là điển hình của VN và thế giới. Tháng 1/1989. trong số các loài chim di cư. yếu tố văn hoá nơi đây cũng là điểm mạnh để thu hút . 50 loài chim nước). Với mô hình mới này. huyện Giao Thuỷ. tỉnh Nam Định”. Song do việc đầu tư phát triển khu bảo tồn chưa được trú trọng đến nên sự giúp đỡ của các tổ chức đó cũng rất hạn chế Được tài trợ bởi Liên minh Châu Âu (EU) và The MC Knight Foundation. hàng năm thu hút hàng chục đoàn khách quốc tế đến tham quan. Cò mỏ thìa và Mòng bể mỏ ngắn (có nguy cơ tuyệt chủng cao) có mặt khá đông đúc ở đây.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Tiềm năng du lịch sinh thái của khu bảo tồn quốc gia Xuân Thuỷ cũng rất lớn. nghiên cứu. trong đó có hơn 20 loài thích nghi với điều kiện ngập nước và 500 loài động thực vật thủy sinh. Tại đây có 105 loài thực vật bậc cao. Khu đất ngập nước Xuân Thuỷ được công nhận là khu Ramsar đầu tiên của VN theo Công ước quốc tế và được Chính phủ phê duyệt thành VQG vào năm 2003. bà Thân Thị Hiền.19 - .

dự án cũng chú trọng xây dựng các dịch vụ bổ trợ tạo thêm sức hấp dẫn cho điểm đến và tăng thời gian lưu trú của du khách.. chầu văn. để đảm bảo chất lượng dịch vụ.. phục vụ nhà nghỉ. tham quan các khu NTTS. lợp bằng mái cói. thoáng mát và những chòi Vạng có khung bằng tre được dựng nhằm mục đích trông coi các khu nuôi trồng thủy sản (NTTS) đã tạo nên nét độc đáo cho vùng này. Mà nơi đây còn là nơi cung cấp nhiều sản phẩm quý khác cũng có giá trị kinh tế cao: . kiểu dáng cổ kính. sửa sang trường học hay tham gia lao động sản xuất và sinh hoạt cùng cộng đồng. kỹ năng hướng dẫn khách du lịch. Bên cạnh đó. dự án sẽ đào tạo ngoại ngữ. đồng thời giải quyết việc làm cho người dân.Các nguồn thu khác Sự phong phú của thiên nhiên Xuân Thủy không chỉ mang lại giá trị to lớn từ nguồn lợi thủy hải sản trong vùng. Dự án nhắm tới 2 mục tiêu lớn là bảo tồn đa dạng sinh học và tạo sinh kế bền vững cho người dân nơi đây. xem chim.. Những ngôi nhà bổi truyền thống có khung bằng gỗ. Tour du thuyền hoặc bè mảng thăm rừng ngập mặn. kỹ thuật nấu ăn. với các hoạt động sản xuất và các lễ hội làng thường niên. Tour đi bộ men theo các khu rừng ngập mặn. cho người dân địa phương. thăm bãi chim.20 - . các làn điệu dân gian như hát chèo. thăm khu vực khai thác thuỷ sản..Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 khách du lịch. Tour trải nghiệm cuộc sống cộng đồng nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh. tất cả đã tạo nên những nét hấp dẫn đặc biệt của vùng đối với du khách ưa khám phá. Hướng phát triển tiềm năng Loại hình du lịch này đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới và là một hướng đi mới nhiều tiềm năng của du lịch VN. Dự án đã đề xuất một số tour du lịch khả thi: Tour du lịch tham quan làng (có thể lồng ghép với tour thăm vườn chim).. tham gia hoạt động sản xuất của cộng đồng. Tuy nhiên. Kết hợp với những hình ảnh thôn quê thân thuộc. Dự án sẽ xây dựng và nối kết các hoạt động du lịch. Duy chỉ có điều còn khó khăn ở nơi đây là việc thiếu thông tin và cơ hội tiếp cận thị trường khách du lịch cũng như thiếu sự hỗ trợ quảng bá từ phía các Cty e.

Năm 2004 sản lượng ong mật của khu vực ước tính khoảng 40 triệu tấn. Đặc biệt nó là miền đất hứa. nhiều người dân vẫn vào Xuân Thủy săn bắt trộm.2 Giá trị văn hóa của đất ngập nước Xuân Thủy Đất ngập nước có những giá trị văn hóa . ĐNN Xuân Thủy là một trong những cội nguồn của nền văn minh lúa nước của Châu thổ Sông Hồng và rộng hơn là nền văn minh nước (water civilization ). .Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 + Một trong những sản phẩm thu nhập khá cao và dễ dàng nhận biết là nghề nuôi ong mật từ khai thác nguồn hoa trong RNM. • Do giá trị kinh tế của các loài chim ở đây rất cao. Đến nay khi diện tích RNM được phục hồi lớn hơn. sản lượng ong mật cũng trở lại tương đối khá. là loài chim cũng mang lại thu nhập khá cao cho nhiều hộ dân trong vùng. Đây cũng là nguồn thu nhập cải thiện đời sống của nhiều gia đình. Bên cạnh các loài thủy hải sản. + Xuân Thủy là nơi tập trung nhiều loại động vật có giá trị kinh tế cao.trong đó có 9 loài quí hiếm nằm trong Sách đỏ thế giới. tín ngưỡng và khảo cổ quan trọng đối với cộng đồng địa phương cũng như quốc gia. chỉ còn chừng 10. • Với lượng khai thác bừa bãi của nhân dân trong vùng. Đã có thời điểm thu được 50 tấn/năm. Với giá hiện thời một đôi mòng vịt giá 120 đến 150 nghìn đồng.15 tấn/năm. bất chấp quy định của ban quản lý. tuyến di cư. 2. mỗi năm ước tính thu được khoảng 10-13 tỷ đồng. 1 con ngỗng 500 nghìn đồng đă tạo nên sức hấp dẫn như một ma lực đối với người thợ săn bẫy chim chuyên nghiệp và cả nghiệp dư. lịch sử . Khi RNM bị thu hẹp thì sản lượng mật cũng bị giảm theo. trú đông của gần 200 loài chim (có 50 loài chim nước) từ khắp thế giới bay về .21 - .

song người dân chưa nhận thức được. 2. Khai thác tài nguyên và những hậu quả 1. nhạc sỹ …là một trong những nơi hình thành nên nghệ thuật rối nước ở Việt Nam là loại hình nghệ thuật độc đáo. nhưng vẫn chưa ổn định do “siêu lợi nhuận” của nghề nuôi tôm.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Đất ngập nước Xuân Thủy và các tài nguyên của nó là nguồn cảm hứng sáng tạo của nhiều nhà văn. cả với sản xuất và đời sống. hoặc quai đê lấn biển sớm. Đất ngập nước Xuân Thủy đã hình thành nên đời sống của nhân dân trong vùng. môi trường đất và nước bị suy thoái. nghiên cứu khoa học. duy nhất. Đây là thảm họa đối với quá trình tiến hóa của bờ biển. nhiều đầm tôm bị mất. nhà thơ.Thu hẹp và hủy hoại RNM Đất ngập nước Xuân Thủy có một hệ thống RNM hết sức phong phú. do đó rừng bỉtiệt hạ hàng loạt không chỉ một lần. có nhiều gái trị kinh tế và sinh thái. các khu ĐNN còn đóng góp giá trị lớn về giáo dục và môi trường. Điều này được minh chứng khi xảy ra trận bão năm 2005. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến việc thu hẹp và hủy hoại RNM Xuân Thủy. gây thiệt hại lớn về kinh tế. lịch sử văn hóa gắn liền với cá thời kỳ cách mạng của dân tộc. . làm cho bờ biển bị biến động và xáo trộn. III. NTTS phần lớn theo lối quảng canh cải tiến và bán thâm canh. RNM là sản phẩm tự nhiên của vùng đất cửa sông. vốn đầu tư và công nghệ còn kém. Việc phá rừng nuôi tôm làm mất đi lớp “tường thành” bảo vệ tránh những cơn bão đổ vào đất liền. vệ sinh môi trường chưa được xử lý kịp thời do đó năng xuất đath được chưa cao. nuôi trồng thủy sản (NTTS) phát triển khá mạnh đóng góp giá trị đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. sonh nói chung đều mang tính tự phát. Bên cạnh đó thì hệ thống thủy lợi chưa hợp lý.22 - . Mở rộng diện tích nuôi đang là xu hướng chung của người dân nơi đây. Hiện tại số RNM đã được cải thiện.một cuộc sống ý vị nên thơ vói những giai điệu dân ca đằm thắm trữ tình. Thêm vào đó. Khai thác quá mức nguồn lợi thủy hải sản Trong những năm qua nghề khai thác.

sản xuất thức ăn cho tôm. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc mất cân bằng sinh thái của khu vực rừng quốc gia. Cò Mỏ Thìa Tóm lại:Sự mất mát và suy giảm ĐDSH có nhiều hướng gia tăng trong nhiều năm gần đây. còn hiện nay con số này chỉ đếm trên đầu ngón tay. đánh bắt hải sản tự do. nước thải. ô nhiễm môi trường đã hạn chế sự sinh trưởng và thay đổi môi sinh. Việc thay đổi khí hậu toàn cầu. việc đào đắp các đầm nuôi tôm.Suy giảm các loài chim di chú Sự xuất hiện của loại cò Mỏ Thìa ở Vườn quốc gia Xuân Thủy là điểm khác biệt so với các khu vực rừng ngập nước trên thế giới.kinh doanh của các hộ nuôi tôm vạng. thú. Các nguyên nhân cơ bản được nhận định là: sự suy giảm và mất nơi cư trú gây ra do: • Các hoạt động của con người như chặt phá rừng ngập mặn . Thế nhưng đó là con số thống kê cách đây hơn 10 năm.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 3. Nhưng nguyên nhân chủ yếu là những hoạt động của con người đã ảnh hưởng trực tiếp tới các môi trường sống của các loài chim có nguy cơ tuyệt chủng như hoạt động đánh bắt. Theo các nhân viên của rừng quốc gia Xuân Thủy. săn bẫy. hoạt động sản xuất. nguồn thức ăn cho các loài chim. có tới 65 con cò thìa và hơn 20 con choi choi mỏ thìa thường xuyên di trú tại vườn.23 - . nuôi trồng thuỷ hải sản.

một số hệ sinh thái thủy vực.24 - . đại sứ Hà Lan. Công tác bảo tồn hiện tại Trong những năm qua Vườn quốc gia Xuân Thuỷ đã triển khai rất nhiều hoạt động nhằm bảo vệ toàn vẹn tài nguyên môi trường ở vùng lõi. 2. . Tình trạng săn bắt trộm các loài chim trong vườn quốc gia Xuân Thủy. lốc. chất thải đô thị. sự đói nghèo. đại sứ Anh… để phát triển cộng đồng vùng đệm. Mỗi năm thiệt hại từ săn bắt trộm các loài chim lên tới 10 – 13 tỉ đồng Từ năm 1985-1995 hàng ngàn ha rừng đã bị phá để làm đầm tôm. bão.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 • Đốt rừng . Khó khăn từ phía người dân Nguồn lợi thủy sản trong khu vực vườn quốc gia khá lớn. Công tác bảo tồn 1. gần 2. tăng cường hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên trong nước và quốc tế như WWF. dịch bệnh…) • Sự khai thác quá mức do áp lực dân số. Những khó khăn trong công tác bảo tồn 2. Birdlife. MCD. làm suy giảm đáng kể nguồn lợi thủy sản ở đây. từ khai thác khoáng sản ven bờ. gắn kết chặt chẽ với cộng đồng địa phương để tạo dựng xu thế phát triển bền vững khu RAMSAR Xuân Thuỷ.1.khai thác thủy sản bằng phương pháp hủy diệt và các tai biến (cháy rừng. đất bị ô nhiễm các chất thải công nghiệp. Thất bại của chính sách.000 ha bãi triều không còn giữ đực cảnh quan tự nhiên do bị ngăn thành nhiều ô thửa để điều tiết nước theo yêu cầu nuôi trồng thuỷ sản. nhiều hộ dân đã vào khai thác bừa bãi. tăng cường năng lực cho Ban quản lý khu bảo tồn. 2.2. • Ô nhiễm môi trường. phân bón trong nông nghiệp IV.

Từ năm 1989. Trường hợp 3: Dự án trồng rừng phủ xanh mặt nước khu bảo tồn.000 héc . thu nhập từ 250. các ngành nghề tiểu thủ công và trồng cây ăn quả Nhằm hạn chế sự khai thác quá mức nguồn thuỷ sản ở vườn. Trường hợp 2: Vùng đệm của vườn quốc gia được quy hoạch là 8000 ha nhưng do nhu cầu phát triển kinh tế. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều người theo tập tục truyền thống. Các hoạt động du lịch còn nhỏ lẻ.000-300. tự phát đã phá vỡ cảnh quan về thiên nhiên và làm xáo trộn nền văn hoá trù phú của cư dân ven biển. hàng ngày khai thác bừa bãi thuỷ hải sản ở những bãi tự nhiên. UBND huyện Giao Thủy và Ban quản lý vườn cấp vốn từ dự án “ Nâng cao và đẩy mạnh việc quản lý rừng đất ngập nước thuộc Công ước Ramsar ” do Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam cho các hộ gia đình phát triển chăn nuôi gia súc và trồng cây ăn quả. Chính phủ Việt Nam đã kí với Liên hiệp quốc một công ước quốc tế.25 - . Đã có hơn 400 người theo học nghề và làm gia công sản phẩm mây tre đan. Chính quyền của 5 xã cũng kết hợp với các doanh nghiệp tư nhân triển khai các lớp dạy nghề tại chỗ như làm mây tre đan xuất khẩu nhằm nâng cao thu nhập và giải quyết thời gian nông nhàn cho nhân dân. hiệu quả và đặc biệt nhận thức của nhân dân địa phương về giá trị của vườn chưa được đầy đủ là những nguyên nhân chính gây mất cân bằng sinh thái. chính quyền địa phương đã cho phép sử dụng gần 30% diện tích để nuôi tôm theo phương pháp quảng canh cải tiến và số diện tích ở khu vực vùng đệm được sử dụng cho mục đích nuôi tôm còn tiếp tục tăng. sự phối hợp với chính quyền địa phương chưa chặt chẽ. Đây thực sự là một nguy cơ đáng báo động vì những khu rừng ngập nước thuộc vùng đệm có một vai trò hết sức quan trọng đối với khu vực Vườn quốc gia. công nhận khu vực nước ngập mặn Xuân Thuỷ có diện tích hơn 7.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Trường hợp 1: Thất bại của chính sách : phát triển chăn nuôi gia súc. Lực lượng Ban quản lý vườn thì mỏng.000 đồng/ tháng.

Tại đây đang thực hiện khá nhiều Luật : luật bảo vệ và phát triển rừng. Về hệ thống pháp luật Chưa có một hệ thống luật riêng về đất ngập nước. pháp luật về quả lý. luật bảo vệ môi trường. . trong đó có loài cò mỏ thìa được đặc biệt bảo vệ. nước thì không. ban đầu có vẻ khả thi. Đến nay cò thìa chỉ còn về khoảng 46 con. luật bảo vệ tài nguyên nước nhưng áp dụng 1 cách có hiệu quả các luật trên cho một cơ qua nhà nước thì rất khó.3.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 ta là khu bảo tồn quốc tế Ramsar.. Các cán bộ chỉ có thẩm quyền xử lý về lâm luật còn về thủy sản. cói. sử dụng khôn khéo và phát triển bền vững.26 - .1. nhưng sau mới thấy hậu quả của nó. cò thìa về Giao Thuỷ khá nhiều. 2. không còn nơi sinh sống. còn thiếu các quy định. Khó khăn từ công tác quản lý 2. Chương trình trồng cây ngập mặn đặc biệt là dự án tài trợ của Chữ thập đỏ Đan Mạch đầu tư 10 tỉ đồng cho trồng 5000 hecta ở vùng bãi bồi Nam Định. Trường hợp 4: Xây dựng đập.Chưa có thể chế riêng cho vùng đất ngập nước này. khi đập ngăn nước ngọt từ sông Hồng vào và không đẩy nước mặn ra được. Ý định trồng rừng là rất tốt với mục đích tăng cường độ phủ xanh nhưng lại gây xung đột với quần thể loài chim nước sống ở đây đặc biệt là loài cò mỏ thìa chuyên lội nước kiếm ăn trên các bãi sình lầy chứ không phải là dưới tán cây rừng. Với độ mặn tới 20%-30%/năm. Hiện nay mới chỉ có nghị định 109/2003/NĐ-CP của chính phủ ban hành là văn bản mang giá trị pháp lý cao nhất lien quan trực tiếp đến phân công trách nhiệm quẩn lý ĐNN nói chung và vườn quốc gia Xuân Thủy nói riêng. luật bảo vệ nguồn lợi thủy sản. trong khi vùng đệm bên ngoài không nuôi được loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao. Năm 1996. tìm thấy khoảng 104 con.3. xây dựng cầu qua sông Vọp Những năm trước. bảo tồn. chính quyền làm đập ở sông Vọp. không cây con nào tồn tại được trừ con hà. lau sậy..

Về quản lý đất ngập nước • Nhân lực Thứ nhất. • Sự gia tăng dân số Đây được coi là một trong những thách thức to lớn đối với việc quản lý.32%/năm. trong khi cán bộ ở đây chỉ có 8 người.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 - Hiện nay trong vùng chưa có chính sách thống nhất và rõ ràng về việc bảo vệ. • Công tác bồi dưỡng và đào tạo . hiện tại sát khu bảo tồn có 5 xã với 10 nghìn hộ dân. bảo tồn và phát triển bền vững của VQG Xuân Thủy. lực lượng của khu bảo tồn còn quá mỏng. 2. Tính trung bình ở các vung ĐNN là 1. Các chính sách không hợp lý về chuyển đổi mục đích sử dụng đất như chuyển đổi từ một vùng tự nhiên thành một vùng nhân tạo (nuôi trồng thủy sản.3. Bên cạnh đó tỉ lệ đô thị hóa nhanh đang dần phá vỡ cảnh quan và khai thác cạn kiệt tài nguyên của vùng. Khu bảo tồn có 30km đường biên. tầm quan trọng của quản lý. mở rộng hay thu hẹp vùng cũng như thu hút cộng đồng vào quản lý VQG Xuân Thủy. ruộng lúa) hoặc chuyển thành khu đất ở của người dân dẫn đến ô nhiễm môi trường. nhiều nơi trong vườn quốc gia Xuân Thủy còn bị coi là đất hoang hóa. Vấn đề cốt lõi ở đây là là chưa nhận thức đúng về tầm qua trọng và giá trị của vùng. bảo tồn dẫn đến việc sử dụng và ra quyết định lien quan trực tiếp đến vùng còn thiếu thực tiễn và tính khả thi. suy thoái môi trường trong vùng.2. sinh thái. • Nhận thức Những người dân trong vung là những người hưởng trực tiếp từ nguồn lợi của vùng thậm chí cả các nhà quản lý cũng chưa hiểu biết đầy đủ thấu đáo về chức năng và giá trị của vùng đối với kinh tế.27 - . xã hội.

3. Duy trì và phát triểm rừng ngập mặn Các địa phương có chứa phần diện tích của VQG Xuân Thủy cần duy trì. diện tích quai bao nhiêu là phù hợp và quai ở nơi nào là có hiệu quả nhất.28 - . song trong những năm qua việc quai đe lấn biển trở nên ồ ạt. vội vàng nhiều khi chưa tính đến độ chín muồi của đất đẻ quai đe. nghiên cứu khoa học. Định hướng cho sự phát triển bền vững Chúng ta phải nhận thấy rằng tầm quan trọng của rừng ngập mặn Xuân Thủy là rất lớn không chỉ có ảnh hưởng đến hệ sinh thái của cả nước mà còn góp phần ảnh hưởng đến kinh tế xã hội đặc biệt với 2 tỉnh Nam Định và Thái Bình. • Công tác đầu tư cho việc bảo tồn. 2 tỉnh Thái Bình và Nam Định cần lập dự án điều tra.1. . tu bổ cho 3000ha rừng ngập mặn hiện có. xây dựng các mô hình phát triển bền vững VQG Xuân Thủy cho việc bảo tồn.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Đội ngũ những người nghiên cứu và điều tra tổng hợp về vườn quốc gia Xuân Thủy chưa được chú trọng bồi dưỡng và đào tạo. ven biển nơi có điều kiện sinh thái phù hợp nhằm chống sóng gió. Do đó. rừng phi lao trên các bãi bồi ven sông. Đánh giá lại tiềm năng mở rộng đất đai ven biển Thế mạnh ven biển Châu thổ Sông Hồng nói chung và VQG Xuân Thủy nói riêng là đất ngày một tiến ra biển.2. Nguồn vốn đầu tư cho đào tạo nhân lực. Đầu tư nguồn lực cho việc bảo tồn và phát triển bền vững vùng ĐNN Xuân Thủy chưa tương xứng với tiềm năng và giá trị của nó. đồng thời quy hoạch để mở rộng diện tích rừng ngập mặn. 3. Có nhận thấy được lợi ích của nó chúng ta mới có những biện pháp bảo tồn hợp lý nhất. 3. không hợp lý và thiếu cân đối. đánh giá lại tiềm năng này cho 5-10 năm tới. bảo vệ môi trường và tài nguyên trong vùng còn ở mức thấp.

Khai thác hợp lý nguồn lợi hải sản Cần có biện pháp hạn chế sử dụng ngư cụ lạc hậu và nghiêm cấm các phương tiện khai thác hủy diệt (dung chất nổ. 3. vừa tạo được sản lượng vừa duy trì tính bền vững của môi trường ở một vùng đầy biến động. Do vậy cần phải tính đến chỉ số này để duy trì một diện tích nuôi trồng phù hợp tránh thu hẹp rừng ngập mặn và biến những vùng đã từng thành công trong quá trình “thau chua. gồm cả những loài di cư có giá trị bảo tồn. giảm diện tích mỗi đầm đồng thời nâng cấp hệ thống kênh mương cấp.3. đảm bảo cho con người được hưởng sự công bằng về quyền lợi và trách nhiệm. Đi đôi với điều đó cần quy hoạch lại hệ thống đầm nuôi theo hướng tập trung trên cơ sở “dồn điền.5.4. 3. Duy trì diện tích và nâng cao năng suất nuoi trồng thủy sản Sức gánh chịu của bờ biển đối với khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản là có giới hạn thường dưới 100ha/km bờ biển (Csvas. đổi thửa”. . xinua.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 bão vệ đất đai. Nâng cao nhận thức và hiệu quả của chính sách pháp luật. duy trì nơi sinh sản và kiếm ăn của các loài động vật biển. được sống hài hòa với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. bảo tồn đa dạng sinh học. Đối với vùng nuôi quảng canh cải tiến và một phần nhỏ nuôi bán thâm canh là con đường tối ưu. khai thác sử dụng tối ưu nguồn lợi cho sự tăng trưởng kinh tế liên tục. kích điện). nghĩa là phải tôn trọng tự nhiên. 1995). Những quy hoạch này cần dựa trên quan điểm phát triển bền vững. Quy hoạch tổng thể cho phát triển bền vững Quy hoạch cho sự phát triển tổng thể vùng được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quy hoạch chung của địa bàn huyện và tỉnh. thoát nước cho đúng quy cách và đầu tư vốn khoa học công nghệ để nâng cao năng suất.6. rửa mặn” thành đầm nước mặn.29 - . 3. 3.

cũng như khu bảo tồn thiên nhiên nói chung và Vườn quốc gia Xuân Thuỷ nói riêng. chính quyền các cấp ở địa phương tạo thành cơ chế đồng quản lý bao gồm VQG Xuân Thuỷ. đặc biệt là tài nguyên về nguồn lợi thuỷ sản. bởi lẽ khi khoanh vùng để bảo vệ bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên thì địa phương bị tước mất quyền được khai thác tài nguyên một cách tùy tiện. Tạo nhiều cơ hội để người dân phát huy mọi tiềm năng tham gai vào việc hoạch định và quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trên cơ sở xây dựng và thực hiện các “hương ước làng xã”. Đồng thời phải giải quyết mối tương quan về lợi ích của cộng đồng địa phương. pháp luật cần được thực hiện đối với cộng đồng dân cư. chính quyền các cấp ở địa phương và cộng đồng như dân ở vùng triều mới có thể tạo thành một mô hình khôn khéo và bền vững tài nguyên đất ngập nước ở đây. Việc khai thác tài nguyên của cộng đồng địa phương ở trên mọi khía cạnh cũng đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu bảo tồn thiên nhiên. thì cần phải xây dựng cơ chế chính sách hợp lý cho công tác bảo tồn phát triển cũng như phát triển du lịch sinh thái.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Đây là việc làm rât quan trọng. với cán bộ quản lý các cấp. Chính vì thế cần phải có những điều chỉnh thích hợp đặc biệt là phải đưa ra được các quy định về quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước làm sao có sự chấp thuận cũng như có sự ủng hộ cao của chính quyền địa phương và cộng đồng địa phương tạo thành một cơ chế đồng quản lý bao gồm VQG Xuân Thuỷ. Ví dụ như tác động gây ô nhiễm môi trường làm suy giảm tài nguyên môi trường. • Với mục đích trên từ 1/2003 đến nay trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng (MCD) đang hỗ trợ cho Vườn Quốc gia . Để thực hiện được nhiệm vụ phát triển và bảo tồn mà đặc biệt là du lich sinh thái đang rất mới mẻ với khu Vườn quốc gia.30 - . cần giáo dục và nâng cao nhận thức về chính sách.

Ví dụ tổ chức các lớp học về giáo dục môi trường phổ cập cho các trường trung học cơ sở. đại sứ Anh… để phát triển cộng đồng vùng đệm. • Trong những năm qua Vườn quốc gia Xuân Thuỷ đã triển khai rất nhiều hoạt động nhằm bảo vệ toàn vẹn tài nguyên môi trường ở vùng lõi. MCD. tổ chức cả những chiến dịch truyền thông để có những sự tham gia rất đông đảo của cộng đồng địa phương. tổ chức các cuộc thi viết vẽ tìm hiểu về VQG Xuân Thủy cho các em học sinh từ tiểu học đến trung học ở vùng đệm và với cộng đồng địa phương ban quản lý vườn thực hiện rất nhiều buổi phát thanh truyền thanh và cả truyền hình trên phương tiện thppng tin đại chúng. cần tuyên truyền giáo dục môi trường cho cộng đồng và du khách tập trung thực hiện các hoạt động này đặc biệt là các dự án Quốc tế các dự án của tổ chức phi chính phủ thì ban quản lý vườn có rất nhiều hoạt động tuyên truyền giáo dục môi trường cho cộng đồng cả cộng đồng quản lý và cộng đồng dân địa phương. gắn kết chặt chẽ với cộng đồng địa phương để tạo dựng xu thế phát triển bền vững khu RAMSAR Xuân Thuỷ. . Ngoài ra.31 - . tăng cường hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên trong nước và quốc tế như WWF. tăng cường năng lực cho Ban quản lý khu bảo tồn. đại sứ Hà Lan. những chiến dịch ấy có các buổi mít tinh. có các buổi sinh hoạt văn nghệ các buổi giao lơu và cộng đồng đia phương chủ động tham gia rất tích cực và thông qua các hoạt động rất sinh động ấy thì người dân hiểu thêm được được sự quý giá cũng như trách nhiệm của họ đối với tài nguyên thiên nhiên ở Vườn quốc gia và cũng vì như thế mục tiêu rất quan trọng bây giờ là bảo tồn đàn chim nước mà chúng tôi đã bảo tồn tương đối tốt cho đến giờ Xuân Thuỷ là điểm đến lý tưởng của đàn chim di trú quốc tế trong đó có biểu tượng là đàn cò thìa.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Xuân Thuỷ xây dựng những quy chế cho ngư dân ở Giao Thuỷ trong việc bảo vệ môi trường đặc biệt là bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên đất ngập nước ở đây. Birdlife.

ban quản lý VQG Xuân Thủy đã nhận thấy người dân có vai trò rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường sinh thái của Vườn. khi người dân được tham gia vào quy hoạch họ sẽ có ý thức hơn trong việc bảo vệ hệ sinh thái vườn quốc gia. Như vậy. 4. Một số mô hình kinh tế . Mô hình nuôi ngao Thời gian gần đây. Sở dĩ khu vực nuôi tôm quảng canh của vùng thực hiện được tốt là nhờ khu dự trữ thiên nhiên tốt của vùng bảo tồn đất ngập nước này. Khi đầu tư chi khoảng 20 triệu thì đến khi thu hoạch sẽ thu được 200 triệu. không như trồng lúa một năm thu được khoảng 400 nghìn nên phải kiếm thêm thu nhập từ việc săn bắt chim trong VQG Xuân Thủy. . tạo nên một mô hình sử dụng bền vững và khôn khéo nguồn tài nguyên ở vùng đất ngập nước.32 - . Mặt khác. Người dân có kế sinh nhai sẽ có ý thức bảo vệ thiên nhiên.1. Nó cung cấp con giống. Ở đây.1.sinh thái của hệ sinh thái vùng đất ngập nước Xuân Thủy. Việc nuôi tôm như thế này thu lại nguồn lợi tù vốn khoảng 10 lần. người dân đã kết hợp với chính quyền địa phương và ban quản lý VQGXT. Sở dĩ việc nuôi trồng ngao vạng từ trước đến nay không làm ảnh hưởng gì đến môi trường sinh thái của biển cả vì nuôi ngao chủ yếu phát triển tự nhiên nên không phải dùng đến thức ăn như nuôi tôm cá. Nuôi tôm quảng canh Nuôi tôm quảng canh ở vùng đệm là một mô hình có hiệu quả. chính quyền địa phương đã đưa ra đấu thầu khu vực vùng đệm của VQGXT để phát triển sản xuất.2. cung cấp thức ăn và các điều kiện môi sinh rất thuận lợi. vừa bảo vệ được khu bảo tồn thiên nhiên cho các loài chim nước ở đây. Điều này góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ lượng thức ăn dư thừa như việc nuôi tôm hay cá.1.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 4. Vừa phát triển kinh tế. Khai thác khôn khéo và bền vững 4.1. có nhiều hộ đã giàu lên nhờ nuôi trồng thuỷ sản mà điển hình là vây vạng ( nuôi ngao ) nhưng vẫn bám sát công ước RAMSAR " sử dụng đất ngập nước khôn khéo" không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái của Vườn. 4.

Tuy nhiên.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Nếu người dân địa phương chủ động tham gia hoạt động tích cực thì có chiều hướng tốt còn họ không tham gia. cho người dân địa phương. Chính vì mọi hoạt động của Vườn đều hướng về cộng đồng để có được trách nhiệm của cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường ở VQG. tham quan các khu NTTS. Dự án đã đề xuất một số tour du lịch khả thi: Tour du lịch tham quan làng (có thể lồng ghép với tour thăm vườn chim). đồng thời giải quyết việc làm cho người dân.33 - . Bên cạnh đó. . thăm khu vực khai thác thuỷ sản. không hậu thuẫn tốt thì sự nghiệp bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường ở VQG Xuân Thủy sẽ gặp nhiều khó khăn. 4. sửa sang trường học hay tham gia lao động sản xuất và sinh hoạt cùng cộng đồng. thăm bãi chim.. kỹ thuật nấu ăn. kỹ năng hướng dẫn khách du lịch. không ủng hộ. phục vụ nhà nghỉ. Tour du thuyền hoặc bè mảng thăm rừng ngập mặn. Mô hình sinh thái này nhắm tới hai mục tiêu lớn là bảo tồn đa dạng sinh học và tạo kế sinh nhai bền vững cho người dân ở đây. Du lịch sinh thái Tận dụng những thuận lợi từ sự đa dạng sinh học ở Xuân Thủy và các ngành nghề truyền thống của vùng. để đảm bảo chất lượng dịch vụ. Dự án sẽ xây dựng và nối kết các hoạt động du lịch.. tham gia hoạt động sản xuất của cộng đồng. Tour đi bộ men theo các khu rừng ngập mặn. Mô hình phát triển du lịch sinh thái có ý nghĩa như một trong những sinh kế thay thế để cải thiện đời sống của người dân và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái biển của Việt Nam. dự án cũng chú trọng xây dựng các dịch vụ bổ trợ tạo thêm sức hấp dẫn cho điểm đến và tăng thời gian lưu trú của du khách. dự án sẽ đào tạo ngoại ngữ. Tour trải nghiệm cuộc sống cộng đồng nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh. xem chim.2.

dự án phát triển kinh tế cần phải được xem xét kĩ lưỡng trên cơ sở vừa có lợi cho kinh tế vừa đảm bảo được tính đa dạng sinh học của Xuân Thủy. Tuy có vai trò rất quan trọng. Cần phải có một chính sách hợp lý. Trước những thách thức. Những lợi ích kinh tế mà Xuân Thủy đem đến rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội trong vùng.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 LỜI KẾT Đã từ lâu VQG Xuân Thủy mang lại cho người dân nơi đây một cuộc sống no đủ. TÀI LIỆU THAM KHẢO . không chỉ ban quản lý mà tất cả cộng đồng đều phải ra sức bảo vệ. Tất cả các công tác. Mặc dù còn nhiều hạn chế. nguy cơ Xuân Thủy có thể gặp phải. nhưng công tác bảo tồn tại đây chưa thật sự đáp ứng được sự cần thiết để bảo vệ đất ngập nước Xuân Thủy. xong Xuân Thủy đã có một cơ chế quản lý.34 - . khôn khéo để phát huy được hết giá trị to lớn mà Xuân Thủy mang lại đồng thời có thể bảo tồn Xuân Thủy một cách an toàn và hiệu quả nhất. giữ gìn để không mất đi Xuân Thủy – khu bảo tồn vùng đất ngạp nước đầu tiên của Việt Nam. bảo tồn và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

35 - . NXB Khoa học và Kỹ thuật. UBND Tỉnh Nam Định – 2005.Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 1.cres. MERD. http://www. 3. Trồng Rừng Ngập Mặn. 5. April 21. http://www. NXB Nông Nghiệp. Giai Đoạn 2004 – 2010.thiennhien.html. 6. Hà Nội 4. Các Hệ Sinh Thái Cửa Sông Việt Nam. VQG Xuân Thủy (2004).net/news/150/ARTICLE/1879/2007-04-21. Hà Nội. Vũ Trung Tạng (2004). Ngọc Bình (1999). Nguyễn Hữu Thọ (2001).edu.vn MỤC LỤC . 2007. Tác Dụng Của RNM Đối Với Đa Dạng Sinh Học & Cộng Đồng Ven Biển. Quy Hoạch Quản Lý Bảo Vệ & Phát Triển VQG Xuân Thủy. 2.

Lợi ích kinh tế và công tác bảo tồn khu vực đất ngập nước Xuân Thuỷ Nhóm 6 Trang .36 - .