Khoa Môi Trường – Đại học Khoa học Tự Nhiên Tp.

HCM

BÀI GIẢNG

ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
Tháng 02/2012

Số tín chỉ: 2 Thời lượng: 30 tiết Giáo viên phụ trách: ThS. Phan Thị Mỹ Hạnh - ThS. Dương Tú Trinh

GIỚI THIỆU MÔN HỌC
PHẦN 1: Giới thiệu chung về độc học môi trường  PHẦN 2: Các quá trình chuyển hóa của chất ô nhiễm trong MT  PHẦN 3: Độc học sinh thái và độc học tác động lên con người  PHẦN 4: Đánh giá phơi nhiễm hay đánh giá rủi ro

HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ

 

Kiểm tra giữa kỳ Kiểm tra cuối kỳ Báo cáo: (3SV/báo cáo)
1. 2.

3.
4. 5.

6.
7.

8. 9.
10.

Hg Cd As DDT, Dioxin, paraquat (herbicide - N,N′-dimethyl-4,4′-bipyridinium dichloride), Lưu huỳnh mù tạt (sulfur mustard), Nicotin PAHs PCBs

HCM.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Độc học Môi trường và Sức khỏe con người. 2000 2. Lê Huy Bá. Trịnh Thị Thanh. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội. Độc học Môi trường. NXB Đai Học Quốc Gia TP. 2003 .

Phan Thị Mỹ Hạnh Đặt vấn đề  Khái niệm & định nghĩa về sinh thái  Khái niệm & định nghĩa về độc học  Độc học sinh thái và độc học con người  .BÀI GIẢNG 1: TỔNG QUAN ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG ThS.

ĐẶT VẤN ĐỀ Tràn dầu vịnh Mexico. 20/04/2010 .

sóng thần và rò rỉ phóng xạ ở Nhật Bản (03/2011) .ĐẶT VẤN ĐỀ Nước thải ô nhiễm Động đất.

. Ecology = oikos + logos Sinh thái học (ecology): khoa học nghiên cứu về “nhà”. nơi ở. từ cá thể. “nơi ở” hay môi trường sống của sinh vật.KHÁI NIỆM – SINH THÁI  Sinh thái học (ecology):    Oikos: nhà.  Định nghĩa: là môn khoa học nghiên cứu về các mối quan hệ của sinh vật với sinh vật và sinh vật với môi trường ở mọi mức tổ chức. quần thể đến quần xã sinh vật và hệ sinh thái. Logos: môn học.

oxy.  Hệ sinh thái duy nhất toàn cầu: Sinh quyển (Biosphere) . trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hóa năng lượng.KHÁI NIỆM – HỆ SINH THÁI  Hệ sinh thái (ecosystem): là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại. nước. phospho. nito.   Dòng vật chất: các chu trình carbon. Dòng năng lượng.

SINH QUYỂN .

CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC – HỆ SINH THÁI Thấp 1. 5. 2. 3. . Hệ sinh thái (ecosystem): gồm quần xã và môi trường sống của chúng. vào một thời điểm nhất định. 4. Quần xã (community): gồm nhiều quần thể của các loài khác nhau cùng sống trong 1 vùng địa lý nhất định. Sinh quyển (biosphere): là hệ sinh thái lớn nhất bao gồm tất cả các quần xã của trái đất và sinh cảnh của Cao chúng. Sinh vật (organism): bất kì 1 cá thể sống nào Quần thể (population): một nhóm các cá thể cùng loài cùng sống trong một khu phân bố xác định.

CÁC CẤP TỔ CHỨC HỆ SINH THÁI .

 SV tiêu thụ (consumer): SV có thể trưc tiếp hay gián tiếp tiêu thụ các SV sản xuất (SV dị dưỡng – heterotroph).  SV phân hủy (decomposer): SV dị dưỡng.) .autotroph). . …). khoáng chất. O2.CÁC NHÓM CHỨC NĂNG – HỆ SINH THÁI  Các loài SV khác nhau trong hệ sinh thái được phân loại thành các nhóm dựa trên nguồn năng lượng. N2. O2.. vật chất của chúng.  SV sản xuất (producer): SV có tự sản xuất ra thức ăn (SV tự dưỡng . N2. sống hoại sinh với nguồn thức ăn là các vật liệu chết.  Ngoài ra còn có các hợp chất vô cơ (CO2. sẽ được phân hủy thành những khoáng chất đơn giản hoặc nguyên tố hóa học (CO2.

CẤU TRÚC & CHỨC NĂNG HỆ SINH THÁI Quần xã thực vật và động vật trong hệ sinh thái tồn tại chủ yếu nhờ vào sự kết hợp của các chu trình vật chất và dòng năng lượng. .

 Tất cả SV có cùng loại thức ăn trong chuỗi thức ăn thuộc về 1 bậc dinh dưỡng.  Một chuỗi thức ăn đơn giản thường không tồn tại. các loài SV thường gắn với các chuỗi thức ăn phức tạp liên kết với nhau gọi là lưới thức ăn.  80 – 90% năng lượng bị mất đi qua mỗi bậc dinh dưỡng. Ví dụ: động vật ăn cỏ/ăn thịt không tiêu thụ chỉ 1 loại mà nhiều loại thức ăn khác nhau.CHUỖI THỨC ĂN (FOOD CHAINS) & LƯỚI THỨC ĂN (FOOD WEBS)  Chuỗi thức ăn là 1 dãy gồm nhiều SV tiêu thụ hoặc phân hủy SV trước nó (SV đứng trước là thức ăn cho SV đứng sau).  Chuỗi thức ăn là dòng năng lượng hóa học 1 chiều từ SV sản xuất  SV tiêu thụ  SV phân hủy. .  Trong hệ sinh thái tự nhiên.

CHUỖI THỨC ĂN (FOOD CHAIN) .

LƯỚI THỨC ĂN (FOOD WEBS) .

.

 Định luật Mức chịu đựng: sự tồn tại. và sự phân bố của 1 loài SV phụ thuộc vào các yếu tố vật lý hay hóa học ở trên hay dưới mức độ chịu đựng của loài SV đó. sự phong phú.MỨC & NGƯỠNG CHỊU ĐỰNG (TOLERANCE & THRESHOLD)   Hệ sinh thái là một hệ động! Các SV có nhiều đặc tính khác nhau cho phép chúng tồn tại trong 1 môi trường nào đó.  Mỗi loài SV và mỗi cá thể của 1 loài SV có 1 khoảng chịu đựng nào đó với những thay đổi các yếu tố hóa lý của môi trường sống Khoảng giá trị tối ưu (hay Khả năng chịu đựng). .

. SV đó sẽ tiến gần hơn đến giới hạn của mức chịu đựng. cho đến khi nó chạm ngưỡng chịu đựng (threshold). đối với mỗi thay đổi.  Tuy nhiên.MỨC & NGƯỠNG CHỊU ĐỰNG (TOLERANCE & THRESHOLD)  Hầu hết các loài SV đều có cơ hội điều chỉnh hoặc thích nghi với những thay đổi của môi trường nếu các thay đổi đó diễn ra từ từ.

MỨC & NGƯỠNG CHỊU ĐỰNG (TOLERANCE & THRESHOLD) .

.

ĐỊNH NGHĨA – ĐỘC HỌC SINH THÁI  Độc học sinh thái (ecotoxicology): là ngành khoa học 3S (Subtances. Systems) nghiên cứu về tác động của các độc chất đối với các SV sống trong hệ sinh thái. bao gồm các con đường chuyển hóa và tương tác của chúng trong môi trường. Species. . đặc biệt là lên quần thể vầ quần xã trong HST.

ĐỊNH NGHĨA – ĐỘC HỌC SINH THÁI  Độc sinh thái là ngành khoa học nhằm dự báo những tác động của các độc chất. dự báo hành vi và tác động của các chất lạ xuất hiện trong MT.  Mục tiêu: duy trì cấu trúc và chức năng tự nhiên của HST.  Độc học sinh thái là một ngành khoa học đa ngành.  Nhiệm vụ: đánh giá. độc tố đối với HST. quan trắc. .

Độc chất (toxicant): chất gây độc. Độc chất (toxicant) Chất gây độc tự nhiên (naturally occurring toxicant) Chất gây độc nhân tạo (man-made toxicant): xenobiotics .ĐỊNH NGHĨA – ĐỘC HỌC SINH THÁI  Độc học về con người (humantoxicology): nghiên cứu tác động của độc chất. là những chất gây nên hiện tượng ngộ độc cho SV. độc tố lên con người.  Độc học môi trường (environmental toxicology): độc học sinh thái + độc học về con người.   Độc tố (toxin): chất độc do sinh vật sản xuất ra.

 Rất bền vững trong môi trường. Được sử dụng chống lại bệnh sốt rét (và các bệnh do côn trùng khác)  .  DDT tinh khiết có dạng bột tinh thể màu trắng.VÍ DỤ .DDT DDT là gì?   Được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1874 (Zeidler).  Đối với côn trùng. Các tính năng diệt côn trùng được khám phá bởi Muller năm 1939 (Nobel Y học 1948). ít mùi (giống muối tinh). DDT tấn công vào hệ thần kinh gây tê liệt và giết chết chúng. DDT được cho là ít độc tính đối với con người.

DDD  DDT = C14H9Cl5 = 1.2-bis(p-chlorophenyl)ethane   .1-dichloro-2.2-bis(p-chlorophenyl)ethane DDE = C14H8Cl4 = 1.1.1-dichloro-2.2-bis(chlorophenyl)ethylene DDD = C14H10Cl4 = 1.1-trichloro-2. DDE.DDT  Công thức hóa học: DDT.

Tốt cho sinh hoạt trong nhà. Mang lại lợi ích cho các ngành công nghiệp khác. Tốt cho ngành SX các sản phẩm từ sữa. Tốt cho gia súc. .      Tốt cho cây ăn trái. Tốt cho mùa màng.

mindfully.org/Pesticide/DDTHousehold-Pests-USDA-Mar47.DDT http://www.htm .

động kinh. Độ nhạy cảm khác nhau theo loài:    Cao: chim ưng. tê ngón tay.TÁC HẠI & ĐẶC TÍNH CỦA DDT  Đối với SV:    Giảm mật độ chim săn mồi.  Khó chuyển hóa sinh học (biotransformation). chóng mặt. 1 số loài mòng biển Trung bình: gà gô Thấp: chim sẻ   Đối với con người: nhức đầu.   Có khả năng tích lũy và phóng đại sinh học (bioaccumulation). Hiện tượng mỏng vỏ trứng ở 1 số loài ~ tích tụ DDT & DDE. Phụ nữ có thai dễ sinh non và bị sẩy thai. . ngón chân.  Có tính tan cao trong mô mỡ. mất trí nhớ. Đặc tính của DDT: Bền vững với SV sống và môi trường. bồ nông. khó thở.

.

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA DDT .

.

TÍCH LŨY SINH HỌC (BIOACCUMULATION) Tăng 10 triệu lần .

LỆNH CẤM SỬ DỤNG DDT .

tác hại của DDT đối với hệ sinh thái và con người đã được chứng minh.  Nhưng về một mặt nào đó. DDT sau đó đã bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới theo Công ước Stockholm. người ta vẫn tiếp tục tranh cãi về việc sử dụng DDT trong kiểm soát vector gây bệnh.  Cho đến nay.  Tuy nhiên.LỆNH CẤM SỬ DỤNG DDT   Năm 1972. DDT vẫn là loại thuốc hữu hiệu trong việc diệt sâu bọ và phòng trừ bệnh sốt rét. .  Việc ngăn cấm sử dụng DDT có thể làm gia tăng nguy cơ tử vong vì sốt rét. Mỹ ra lệnh cấm sử dụng DDT.

ĐỘC SINH THÁI & ĐỘC ĐỐI VỚI CON NGƯỜI Độc sinh thái Tất cả các loài Độc đối với con người 1 loài Nhóm loài Mục tiêu Giới hạn không gian Giới hạn thời gian Hệ sinh thái Một hệ sinh thái đặc trưng Lâu dài. quan sát mang tính tiến hóa Cá nhân Toàn cầu Đời người .

. Chỉ có nồng độ/liều lượng quyết định một chất có là độc hay không mà thôi”. Paracelsus (1493 – 1541) “Có cái gì không phải là chất độc? Tất cả mọi thứ đều là chất độc và không có gì là không độc.

A mosquito cried out in pain: “A chemist has poisoned my brain!” The cause of his sorrow Was para-dichloro Diphenyltrichloroethane .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful