You are on page 1of 9

Bàn về ñường phụ trong hình học phẳng Euclide

_ Lê Thường_
I/ Mục ñích, yêu cầu của việc vẽ thêm ñường phụ.
Hình học hấp dẫn chúng ta vì nó vừa mang tính khách quan, vừa mang tính trừu tượng. ðiều khó khăn cũng là ñiều thú vị nhất trong hình học phẳng Euclide chính là tạo ra ñường phụ như thế nào cho tự nhiên, hợp lý, hiệu quả. Xét về mục ñích, ñường phụ ñược tạo ra nhằm ñưa các yếu tố hình học “tập trung” lại một chỗ, làm xuất hiện các yếu tố cần thiết cho lời giải, làm rõ ràng hơn các mối quan hệ của các yếu tố ñã cho. Xét về yêu cầu, vẽ ñường phụ cần tuân theo các phép dựng hình cơ bản. Các ñường phụ không ñược dựng một cách tuỳ tiện mà phải có mục ñích.

II/ Một vài cách làm xuất hiện yếu tố phụ
Cái khó trong hình học chính là nó không có một SOS, một IGI, một SMV cho một lớp các bài toán; nó không có cách vẽ ñường phụ cố ñịnh, tổng quát ñể bài nào ta cũng áp dụng vào. Song cũng có một vài mẹo nhỏ ñể tìm ra ñường phụ nhanh chóng. II.1/ Xuất phát từ giả thiết của ñề toán Các ñường phụ khi mới nhìn có thể bạn sẽ cảm thấy không tự nhiên, sẽ thắc mắc rằng sao lại dựng thêm cái này, sao lại vẽ thêm các kia. Nhưng nếu phân tích kĩ, bạn sẽ thấy chúng xuất hiện rất tự nhiên, xuất phát từ chính yêu cầu bức thiết của ñề ra. Chúng ta cùng phân tích các ví dụ sau:
ˆ≥B ˆ .Trên cạnh BC lấy ñiểm H sao cho HAC = ABC . Ví dụ 1: Cho ∆ABC có A ðường phân giác của BAH cắt BH ở E.Từ trung ñiểm M của AB kẻ ME cắt ñường thẳng AH tại F.Chứng minh rằng: CF AE . Phân tích: Quan sát ñề ta thấy xuất hiện trung ñiểm của ñoạn, lại có ñường phân giác. Kết luận lại bắt chứng minh hai ñường thẳng song song, tức là có dính ñến tỷ lệ. Vì

R)ngoại tiếp tam giác ABC. H là hình chiếu của C trên AT Cho AE cắt CH tại K. trung tuyến AM. Qua D kẻ ñường thẳng vuông góc với AD cắt AM tại E và AC tại F. Từ ñó sử dụng giả thiết và tính chất hình bình hành ta sẽ ñi ñến kết luận của bài toán ! Ví dụ 2: Cho tam giác ABC với ñường phân giác AD. Xin nói thêm. = EF AF Phân tích: ðề bài cho chúng ta ít giả thiết. Tại sao ? Vì việc vẽ thêm như vậy sẽ giúp ta sử dụng giả thiết phân giác và trung tuyến rất linh hoạt. Chứng minh DE CF . bài toán còn có 2 lời giải THCS khác nhưng ñều dựa trên các tính toán ñộ dài các ñoạn thẳng theo ñộ dài 3 cạnh của tam giác ABC nhưng khai triển tương ñối phức tạp. Lời giải: Vẽ (O. nhưng trong ñề bài ñã “ ngầm” gợi ý cho chúng ta cần phải vẽ thêm ñường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. HM cắt AC tại S . ngoài ñịnh hướng trên ñây.vậy ta ñi ñến dựng thêm ñiểm K ñối xứng với E qua M ñể tạo hình bình hành AKEB. Gọi T là ñiểm chính giữa cung BC không chứa A.

chẳng hạn: . Lại có M là trung ñiểm BC. ðể sử dụng cách vẽ yếu tố phụ xuất phát từ giả thiết. .Khi xuất hiện giả thiết hai ñường tròn tiếp xúc (trong hoặc ngoài) cần nghĩ ñến tiếp tuyến chung. việc vẽ ñường phụ xuất phát từ giả thiết tuy ít ñược dùng hơn so với cách phân tích ñi lên từ kết luận song nó có những ưu ñiểm riêng như giúp cho việc phát hiện yếu tố phụ dễ dàng.Từ ñịnh lý Thales ta thấy ñpcm tương ñương với DK song song với AC. Sử dụng Ceva hoặc bổ ñề hình thang ñể suy ra DK song song với AC khi và chỉ khi S là trung ñiểm AC. Vậy ta có ñpcm. Nói tóm lại.Khi xuất hiện tiếp tuyến từ một ñiểm ñên ñường tròn cần nghĩ ñến vẽ ñường phụ làm sao ñể có thể sử dụng triệt ñể phương tích của một ñiểm ñối với ñường tròn. . Do ñó S là trung ñiểm của AC. .v… Việc chúng ta cố gắng rút ra nhận xét qua mỗi bài toán sẽ rất có ích cho các bài toán mới. “thuần” hình hơn. SMC = HTC = ABC nên MS song song với AC. làm cho lời giải gọn gàng.Khi bài toán có nhắc ñến bán kính ñường tròn nội tiếp các tam giác và các hệ thức nên tìm cách vẽ ñể sử dụng công thức S=Pr v. ta cần lưu ý ñến cách vẽ thêm nào ứng với giả thiết nào ñể những trường hợp tương tự sẽ giải quyết ñược. mỗi khi làm xong một bài toán.

r4 lần lượt là bán kính ñường tròn nội tiếp các tam giác AOB. Chứng minh: TM=TN Phân tích Ta thấy rằng ñể chứng minh TM = TN bằng cách chứng minh tam giác TMN cân là không dễ. TN là hai ñường trung bình. một phương pháp thường dùng ñể tìm ra ñường phụ là phân tích kết luận ñể ñịnh hướng chứng minh. rồi chứng minh hai tam giác ñó bằng nhau. Vì vậy ta ñi theo 2 hướng sau: . hay còn gọi là phương pháp phân tích ñi lên. DOA. Tìm ñiều kiện cần và ñủ ñể hệ thức sau thoả mãn: Phân tích: 1 1 1 1 + = + r1 r3 r2 r4 . trình ñộ của người giải. AC. r2 . Ta dựng E ñối xứng với B qua M. Gọi T là trung ñiểm của BC.Làm xuất hiện hai tam giác bằng nhau có chứa hai cạnh TM. cách tháo gỡ thể hiện rõ nét khả năng tư duy.II. TN(ñpcm) Gọi H.2/ Xuất phát từ kết luận của bài toán Bên cạnh việc tìm ñường phụ xuất phát từ giả thiết. BOC. COD.Làm xuất hiện tam giác nhận TM. ðây là phương pháp làm cho ñường phụ xuất hiện tự nhiên nhất. r3 . Việc dựng ñường phụ theo phương pháp này tuân ñúng phương châm “bí ở ñâu tháo ở ñó”. K lần lượt là trung ñiểm của AB. Có ∆MHT = ∆TKN (cgc) nên TM=TN (ñpcm) Ví dụ 4 Xét hình thang ABCD có r1 . AMB = ANC = 90o . do ñó TM =TN . F ñối xứng với C qua N Có ∆EAC = ∆BAF (cgc) nên EC=BF. Ví dụ 3 Cho ngũ giác lồi AMBCN có MAB = NAC < 90o .

ñịnh lý quen biết ñể dựng thêm yếu tố phụ III. III. Lời giải Kí hiệu S XYZ là diện tích tam giác XYZ. Việc liên hệ các bài toán lại với nhau giúp ta dễ dàng tìm ñược lời giải.3.Kết luận gợi ý cho ta sẽ dùng công thức S=Pr và tính chất về diện tích và chu vi của hai tam giác ñồng dạng ñể giải quyết bài toán. PXYZ là chu vi tam giác XYZ ðặt BO CO BC = = =k OC OA AD P P k 2 PAOD + PBOC 1 1 + = AOD + BOC = r1 r3 2 S AOD 2 S BOC 2k 2 S AOD Ta có: P P P +P P +P kP + kPCOD 1 1 + = ABO + COD = ABO COD = ABO COD = ABO2 r2 r4 2 S ABO 2 SCOD S AOB 2kS AOD 2k S AOD Do ñó: 1 1 1 1 + = + r1 r3 r2 r4 ⇔ k 2 PAOD + PBOC = kPABO + kPCOD (1) ðể ý rằng kPAOC = PBOC nên: (1) ⇔ kPAOD + kPBOC = kPABO + kPCOD ⇔ PAOD + PBOC = PABO + PCOD ⇔ AD + BC = AB + CD ⇔ hình thang ABCD ngoại tiếp ñược ñường tròn. song cũng không ít bài toán có liên hệ với nhau mà nếu làm ñược bài này thì cũng sẽ làm ñược bài kia.1: Liên hệ ñến các bài toán ñã quen biết Các bài toán hình học tuy nhiều. .3 Sử dụng các bài toán.

Chứng minh rằng DI1 . Ví dụ 6: Cho tam giác ABC. Làm thế nào ñể có trung ñiểm của MN thuộc cạnh BC ? Nếu bạn ñã biết tới bài toán sau . tâm ngoại tiếp O. AC lần lượt lấy M và N sao cho trung ñiểm MN thuộc cạnh BC. Chứng minh: ðường tròn ngoại tiếp tam giác AMN luôn ñi qua 1 ñiểm cố ñịnh khác A khi M. I 3 . EI 2 . N di chuyển. tâm nội tiêp I. Trên AB.3. Khi ñó MN cắt BC tại trung ñiểm của MN thì bài toán ñang xét trở nên rõ ràng hơn bao giờ hết: BM=CN suy ra (AMN) luôn ñi qua T là ñiểm chính giữa cung BC không chứa A của (ABC) cố ñịnh ! III. Phân tích Giả thiết của bài toán không thật tường minh. ñiểm N thuộc tia ñối tia CA thoả mãn BM=CN. ñịnh lý Ceva. Các giả thiết về chân ba ñường cao và tâm các ñường tròn bàng tiếp sẽ giúp ta có ñược các hệ thức về tỷ số từ ñịnh lý Ceva và ñịnh lý Menenlaus. ðiểm M thuộc ñoạn AB. EI2 .một bài toán quen thuộc trong chương trình hình học 7: Cho tam giác ABC. FI3 ñồng quy. .E.Ví dụ 5 Cho tam giác ABC cân tại A. các tâm bàng tiếp I1 .2/ Liên hệ ñến những ñịnh lý quen biết Ở ñây tôi muốn nói ñến hai ñịnh lý mà tôi tâm ñắc nhất trong các ñịnh lý tôi từng biết: ñịnh lý Menelaus.F là chân các ñường cao trong tam giác ABC. FI3 ñồng quy Phân tích Ta sẽ dùng ñịnh lý Ceva ñảo ñể chứng minh DI1 . I 2 . Muốn vậy. cần phải làm xuất hiện tam giác có chứa 3 ñường này. D.

B. Cách giải trên có nhược ñiểm nếu người ñọc không rõ chủ ý của người viết ngay từ ñầu thì rất khó tiếp thu (vì lời giải sử dụng quá nhiều lần các hệ thức rút ra từ ñịnh lý Ceva và Menelaus). I1 D ∩ BI 2 = K I 3 F ∩ I 2 I1 = P. lời giải trên phù hợp với lối suy nghĩ ñơn giản của học sinh THCS khi trong tay chưa có các công cụ mạnh. tức là chứng minh bài toán tổng quát sau: Cho tam giác I1 I 2 I 3 có các ñiểm A. EI2 . Khi ñó: DI1 . I 2 B. Nhưng xét trên một mặt nào ñó. C lần lượt thuộc I 2 I 3 . I1 I 2 sao cho I1 A. Các ñiểm D. FI3 ñồng quy . I 3 F ∩ I 2 B = H Từ ñó áp dụng hệ thức Ceva và Menelaus ta thu ñược ñpcm Bài toán có nhiều cách giải. Hơn nữa. với lời giải trên ta có thể làm ñược nhiều hơn ñề bài yêu cầu. I 2 E ∩ AI1 = R ðặt I1 D ∩ I 2 I 3 = M .Lời giải I 2 E ∩ I 3 I1 = N . E. I 3C ñồng quy. F xác ñịnh tương tự. I1 I 3 .

R). theo ñịnh lý Menelaus ñảo ta sẽ có ñpcm. Tiếp tuyến của (O) tại A1 cắt BC tại A2 .Ví dụ 7 Cho tam giác ABC nội tiếp (O. Qua A kẻ ñường thẳng song song với BC cắt (O) tại ñiểm thứ hai A1 . Chứng minh: A2 . A2 B suy ra: A2 B AA AC 2 = ( 1 2 )2 = ( ) A2C A2C AB Viết 2 ñẳng thức tương tự rồi nhân chúng với nhau. .Khi ñó: AN+AC=DM+MB . ðáng lẽ tôi ñịnh viết thêm một chút nữa về chùm bài liên quan ñến tứ giác ñiều hoà và ñịnh lý Ceva dạng sin dưới cái nhìn của THCS. Muốn vậy. Các ñiểm B2 . B2 . Lời giải Trước hết dễ có rằng: A1 A2 2 = A2C.ðường chéo BD và các tiếp tuyến tại A. N là trung ñiểm của AC.BD là ñường phân giác AND . Phân tích: Ta cần chứng minh theo ñịnh lý Menelaus. ta cần xác ñịnh xem A2 chia ñoạn BC theo tỉ số nào. BD Khi ñó ta có: . III/ Lời kết Hi vọng qua ebook nhỏ này bạn sẽ rút ra cho mình một vài ñiều có ích khi vẽ ñường phụ. B2 . Trước hết thấy rằng vai trò của A2 . C của (O) ñồng quy tại một ñiểm. C2 là như nhau nên ñể ñỡ rối hình ta chỉ vẽ và xét tỉ lệ một ñiểm là ñủ. C2 thẳng hàng. nhưng vì buồn ngủ quá rồi nên ñành trình bày vắn tắt như sau ñể mọi người cùng khám phá: 1/ Xét tứ giác ñiều hoà ABCD nội tiếp (O. C2 ñược ñịnh nghĩa tương tự.R) có M.

Một gợi ý nho nhỏ là ñường tròn Euler là một trường hợp của bài toán trên . N trên AB. vì vậy mong các bạn bỏ qua và góp ý. N có tính chất gì ñể các hình chiếu của M.Chứng minh bằng kiến thức THCS .CD=AD. BC. chúc các bạn ñạt ñược những ñiều mong muốn.) 2/ ðịnh lý Ceva dạng sin .) Cuối cùng. CA ñồng viên ? Xác ñịnh tâm của ñường tròn ñi sáu ñiểm này. 03/04/2011 Lê Thường .Từ ñó hãy giải quyết và khai thác bài toán: Cho tam giác ABC. Ebook này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.Dùng ñịnh lý Ceva dạng sin ñể chứng minh tính chất sự ñồng quy của 3 ñường ñối trung.. Hai ñiểm M.BC Hãy kết hợp tính chất cuối cùng với ñịnh lý Ptolemy và sử dụng các trung ñiểm một cách thích hợp ñể rút ra kết quả mới . .AB.