You are on page 1of 9

Đề số 01 Câu 1: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và đặc điểm phương pháp luận trong học thuyết

kinh tế của J.M. Keyneys? So sánh phương pháp luận của J.M. Keyneys với phương pháp luận của trường phái Tân cổ điển? Câu 2: So sánh vai trò của thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội và trong học thuyết của P.A.Samuelsson? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. 1. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực? 2. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp chính là kết qủa của sự trao đổi không ngang giá. 3.William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân. Đề số 02: Câu 1: Phân tích lý thuyết việc làm của J.M. Keyneys và ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lý thuyết này? Câu 2: Trình bày vai trò của thị trường và vai trò của nhà nước trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Ý nghĩa thực tiễn rút ra từ việc nghiên cứu lý thuyết này đối với nước ta? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. 1.Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương và công nghiệp mới là nguồn gốc thật sự của của cải ? 2. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra trong nông nghiệp và công nghiệp. 3. Theo Adam Smith, “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát hoạt động, chi phối hành vi của con người. Đề số 03: Câu 1: Những căn cứ để J.M. Keyneys đưa ra quan điểm nhà nước can thiệp vào nền kinh tế? Nội dung lý thuyết vai trò kinh tế của nhà nước và đánh giá học thuyết kinh tế của J.M. Keyneys? Câu 2: Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tự do mới ? Nội dung của yếu tố xã hội trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. 1.Quan điểm kinh tế của Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu. 2. Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ? So sánh sự giống và khác nhau giữa hai trường phái trọng cung và trọng cầu? 3. Adam Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động không cần đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá và tự do kinh tế, tự do trao đổi. Đề số 04: Câu 1: Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tự do mới ? Nội dung của yếu tố xã hội trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết vai trò thị trường, vai trò nhà nước của trường phái trọng tiền và trường phái trọng cầu hiện đại? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.

3.A.Samuelsson và ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo. Keyneys ở những điểm nào? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. đặc biệt là các hoạt kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp. 1. Đề số 05: Câu 1: Trình bày vai trò của thị trường và vai trò của nhà nước trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Ý nghĩa thực tiễn rút ra từ việc nghiên cứu lý thuyết này đối với nước ta? Câu 2: Trình bày lý thuyết tiền tệ của M. William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân. Proudon chủ trương tổ chức kinh tế hàng hoá mà không cần tiền tệ. “Lối thoát chủ yếu” để giải quyết vấn đề khủng hoảng là hoạt động ngoại thương. Keyneys đưa ra quan điểm nhà nước can thiệp vào nền kinh tế? Nội dung lý thuyết vai trò kinh tế của nhà nước và đánh giá học thuyết kinh tế của J. chi phối hành vi của con người.William ủng hộ việc tăng tiền lương cao cho công nhân để khuyến khích họ lao động hăng say hơn.Samuelsson và ý nghĩa .Samuelsson và rút ra ý nghĩa thực tiễn? Câu 2: Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ? So sánh sự giống và khác nhau giữa hai trường phái trọng cung và trọng cầu? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. 3. Theo Adam Smith.A. Keyneys? Câu 2: Trình bày lý thuyết về “Nền kinh tế hỗn hợp” của P. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra trong nông nghiệp và công nghiệp. 2. Đề số 07: Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết vai trò thị trường. 2. 1. Đề số 08: Câu 1: Những căn cứ để J. Đề số 06: Câu 1: Trình bày lý thuyết về “Cái vòng luẩn quẩn” và “Cú huých từ bên ngoài” của P. Robert Owen ủng hộ chế độ công xưởng và chế độ tư hữu. 2. 2.A. vai trò nhà nước của trường phái trọng tiền và trường phái trọng cầu hiện đại? Câu 2: Trình bày lý thuyết về “Nền kinh tế hỗn hợp” của P.M. 3. thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi.M. “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát hoạt động. do đó không thực hiện được khả năng của nó. 1.1. Adam Smith cho rằng Nhà nước phải can thiệp vào tất cả các hoạt động kinh tế.Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là các khoản tiết kiệm chi phí thương mại. Charles Fourier phê phán CNTB đã giữ lại nền tiểu sản xuất. Sait Simon phê phán CNTB và đòi hỏi phải xoá bỏ CNTB.M. Theo Sismondi. xoá bỏ sở hữu TBCN. Friedman và trường phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ? Cho biết sự khác nhau căn bản giữa lý thuyết này với lý thuyết của J.

không một người nào thu được lợi mà không làm thiệt hại cho kẻ khác. Adam Smith coi tiền có vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá. Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương và công nghiệp mới là nguồn gốc thật sự của của cải ? Sai. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng trao đổi không làm cho tài sản tăng lên . Sismondi không ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ (tiểu sản xuất). Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá. 3. ông ủng hộ chế độ công xưởng trong CNTB. Friedman và trường phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ? Cho biết sự khác nhau căn bản giữa lý thuyết này với lý thuyết của J. Chủ nghĩa trọng thương khẳng định rằng: bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực. 2. 5.William Petty cho rằng giá cả tự nhiên ( tức giá trị) là do cung . Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp có được là do tiết kiệm các khoản chi phí thương mại 6. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng cho rằng lợi nhuận thương nghiệp chính là kết qủa của sự trao đổi không ngang giá. 1. 2. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực? Đúng. Keyneys ở những điểm nào? Câu 2: So sánh vai trò của thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội và P. tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng cao 2. 3.cầu thị trường quyết định. 1. 3. Sai. Chủ nghĩa trọng thương chỉ coi hoạt động ngoại thương là nguồn gốc thật sự của của cải. trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo. Sai. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là các khoản tiết kiệm chi phí thương mại. nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do tốc độ tăng sản xuất nhanh hơn tốc độ tăng tiêu dùng.Theo Sismondi.Samuelsson? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. Theo Adam Smith.M. 4. Câu hỏi và đáp án LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn 1.của việc nghiên cứu lý thuyết này? Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. Đúng. Đề số 09: Câu 1: Trình bày lý thuyết tiền tệ của M.A. Quan điểm kinh tế của Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu. Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng để tăng của cải cho quốc gia. thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi.

Sai. Hãy để “bàn tay vô hình” điều tiết nền kinh tế. Trong lý luận về giá trị lao động. không phải tự do kinh tế. 11. còn công nghiệp chỉ tiêu dùng chứ hoàn toàn không có sản xuất. Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất duy nhất. Sai. Adam Smith coi tiền là “bánh xe vĩ đại của lưu thông” 17. 16.cầu thị trường quyết định. 14. William phản đối việc tăng tiền lương quá cao cho công nhân. Adam Smith không đánh giá đúng về tiền tệ. Adam Smith không đánh giá đúng về tiền tệ. 10. Adam Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động không cần đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá và tự do kinh tế. Đúng. Vì vậy đánh giá cao tiền là một sai lầm. Adam Smith coi tiền có vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá. chi phối hành vi của con người. Đúng: Ông cho rằng tiền tệ không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra trong nông nghiệp và công nghiệp. 12. Adam Smith cho rằng giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi. Wiliam Petty cho rằng: Đánh giá quá cao tiền là một sai lầm. Sai. Adam Smith cho rằng Nhà nước không nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế. Sản phẩm thuần tuý( sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra trong nông nghiệp. Đúng. 15.vì tài sản chỉ được tạo ra trong sản xuất Đúng. Đúng. “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật kinh tế khách quan hoạt động chi phối hành vi của con người 13. Adam Smith cho rằng Nhà nước phải can thiệp vào tất cả các hoạt động kinh tế. William Petty cho rằng: giá cả tự nhiên (tức giá trị) là do thời gian hao phí lao động quyết định. 8. tự do trao đổi. Theo Adam Smith. coi tiền chỉ là môi giới giản đơn: Là phương tiện kỹ thuật làm cho trao đổi được thuận tiện. William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân. Sai. đặc biệt là các hoạt kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp. 9. William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân. . coi tiền là môi giới giản đơn. William ủng hộ việc tăng tiền lương cao cho công nhân để khuyến khích họ lao động hăng say hơn. “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát hoạt động. tự do trao đổi. trừ những hoạt động kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp. William Petty cho rằng giá cả tự nhiên ( tức giá trị) là do cung . Đúng. 7. Adam Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động cần đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng trao đổi không làm cho tài sản tăng lên vì tài sản được tạo ra trong sản xuất. Theo Adam Smith. Sai.

coi đó là nguồn . Adam Smith cho rằng giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi. cục bộ Sai. ông ủng hộ chế độ công xưởng trong CNTB. Sismondi cho rằng khủng hoảng kinh tế chỉ là yếu tố ngẫu nhiên. 28. và coi sự thắng lợi của chế độ công xưởng là mối hiểm hoạ của thợ thủ công và tiểu thương. Sai. 27. Đúng. Sismondi cho rằng khủng hoảng kinh tế không phải là yếu tố ngẫu nhiên. Đúng. Theo Sismondi. Sai. Khi xác định giá trị. Sait Simon phê phán CNTB nhưng không đòi hỏi xoá bỏ CNTB và sở hữu TBCN mà chỉ kêu gọI xoá bỏ sở hữu của những kẻ ăn bám.Sai. Theo Adam Smith. Sai: Theo lý thuyết lợi thế so sánh Adam Smith thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì vẫn có lợi khi sản xuất sản phẩm có bất lợi nhỏ nhất và tiến hành hoạt động trao đổi thương mại với quốc gia có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn trong việc sản xuất ra các sản phẩm. song không giảI quyết được triệt để nguyên nhân của khủng hoảng 24. 22. Theo Sismondi. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo. “Lối thoát chủ yếu” để giải quyết vấn đề khủng hoảng là hoạt động ngoại thương. xoá bỏ sở hữu TBCN. “Lối thoát chủ yếu” để giải quyết vấn đề khủng hoảng là các nhà tư bản phải tiêu dùng nhiều hơn. 18. Sismondi ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ. 23. Adam Smith cho rằng: Không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận. 21. Sai. Charles Fourier kịch liệt lên án thương nghiệp TBCN. Sismondi đã dựa vào thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không dựa vào thời gian lao động xã hội cá biệt khi xác định giá trị hàng hoá. Sismondi không ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ (tiểu sản xuất). Sait Simon phê phán CNTB và đòi hỏi phải xoá bỏ CNTB. tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng cao Sai. Theo. 19. Proudon chủ trương tổ chức kinh tế hàng hoá mà không cần tiền tệ thông qua việc thành lập ngân hàng trao đổi hay ngân hàng nhân dân. Adam Smith cho rằng: Không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận. Adam Smith tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm 20. Sismondi đã dựa vào thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất sản phẩm chứ không dựa vào thời gian lao động cá biệt. 25. cục bộ. Đúng. Theo Sismondi. Sismondi cho rằng nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế chính là tốc độ tăng sản xuất nhanh hơn tốc độ tiêu dùng (khủng hoảng thừa). nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do tốc độ tăng sản xuất nhanh hơn tốc độ tăng tiêu dùng. thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi. Proudon chủ trương tổ chức kinh tế hàng hoá mà không cần tiền tệ. Đúng. 26.

coi đó là nguồn gốc của mọi sự đau khổ.xh cho cac lí luận kinh tế thị trường sau này phát triển 3. những người không tạo ra sp thuần túy-gc Không sx. do đó không thực hiện được khả năng của nó.ND cơ bản của thuyết trật tự tự nhiên của CNTT là đúng đắn Đúng: Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực được hưởng sự trợ giúp của tự nhiên. 29. chế độ tư hữu là nguyên nhân của vô vàn tội lỗi và sự khổ ải mà người lao động phải gánh chịu Đúng/sai: 1. còn nước Pháp chỉ chú trong công nghiệp (Trang 57-58 sách giáo trình) 2. Do đó cần tôn trọng sự tự do của nông dân trong sản xuất nông nghiệp. Họ cách nhau 20 tuổi và còn sống với nhau 20 năm nữa. Charles Fourier kịch liệt lên án thương nghiệp TBCN. Charles Fourier phê phán CNTB đã giữ lại nền tiểu sản xuất. một mặt là tính khoa học. cấm chế độ xuất khẩu vàng và chủ trương thực hiện chế độ lưu thông vào tự do.CNTT nghiên cứu lĩnh vực SX và đã biết đến các quy luật KT Sai: mặc dù chưa biết đến các qui luật kinh tề và còn hạn chế về tính lí luận nhưng hệ thống quan đểm học thuyết kinh tế trọng thương đã tạo ra những tiền đề lí luận kinh tế. Do vậy ông đã lấy 20 để tính giá ruộng đất. Robert Owen ủng hộ chế độ công xưởng và chế độ tư hữu. con số 20 ông đưa ra dựa vào tài liệu thống kê dân số.Smith là hoàn toàn khoa học Sai. Có nhiều tiền công nhân sẽ gây ra nhiều tệ nạn như cờ bạc rượu chè 5. Cuối trang 71 khẳng định: mặc dầu các quan điểm cua Petty còn chưa thống nhất dang chuyển dần từ chủ nghĩa trọng thương sang kt cổ điển nhưng ông đã co nhiều đóng góp trong việc xây dựng nguyên lí kt cổ điển sau này 4.CNTT ở Pháp triệt để hơn ở Anh Sai: Anh chú trọng cả nông nghiệp.Quan đ về TB của A.CT tính giá ruộng đất của Petty là đúng? Sai Công thức tính giá cả ruộng đất= địa tô*20. Robert Owen lên án chế độ công xưởng vì đem lại tai hoạ giáng xuống đầu xã hội.Học thuyết về giai cấp của CNTT là đúng Sai. Đúng.Quan điểm của Petty thể hiện sự quá độ từ CNTT sang KTCTTCD Đúng trang 67-68: Tư tưởng của ông là mầm mống của tư tưởng tự do cạnh tranh mà các đại biểu sau này của phái cổ điển và những nguời kế tục họ đã phát triển. Như vậy theo cách phân chia này. ông đã chưa phân biệt được CN và TS. A.gốc của sự đau khổ lên cần phải loại bỏ bằng cách thủ tiêu CNTB Đúng. Vì ông đã bỏ qua yếu tố tư bản bất biến trong khi phân tích tái sản xuất tư bản xã hội. Lao động là thước đo cuối cùng của giá trị” 11. tuân theo các qui luật tự nhiên mà con người phải tôn trọng.S là đúng đắn . Đây là điều không đúng 6. nên cần phải loại bỏ bằng cách thủ tiêu TBCN. Charles Fourier phê phán CNTB đã giữ lại nền tiểu sản xuất. những người thu mua sản phẩm thuần túy. nhà nước không nên can thiệp làm sai lệch trật tự tự nhiên được coi là hoàn hảo 7. Quesnay chia xh làm 3 giai cấp.S có 1 định nghĩa về L Đ Câu này thì em đíu hiểu mấy. Cụ thể.gc sở hữu.PP nghiên cứu tái SX của A. có sự sắp xếp của tự nhiên. Kmarx cho rằng biểu KT là sơ đồ đại cương về tái sản xuất. ông 47 tuổi. Sai. do đó không thực hiện được khả năng của nó. Ông thấy trong một gia đình con 7 tuối.Tiếp theo.Tuy nhiên.Vì họ phân chia giai cấp trong xã hội chưa đúng.Quan niệm tiền lương của Petty là đúng? Sai: theo Petty. Những người tạo ra sp thuần túy. ông chưa thoát khỏi những ảnh hưởng của học thuyết kinh tế trọng thương.Biểu kinh tế đã đặt nền móng cho nghiên cứu tái sản xuất sản phẩm xã hội 9. một mặt là tính siêu hình. 30.Biểu KT có ý nghĩa về pp luậnĐúng.PPL của ông có tính hai mặt rõ rệt. ông chỉ ra rằng tất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị. Nhưng chắc là đúng Sách viết: “ trước hết. giới hạn cao nhất của tiền lương là mức tư liệu sinh hoạt tối thiểu để nuôi sống người công nhân. tourgot chia xh thành 5 gc: -Trọng NN có CNNN và TBNN -Trọng CN có CNCN và TBCN -Giai cấp sở hữu 8. cha 27 tuổi.Gc sx. 10.

trong quan hệ số lượng với hàng hóa khác. mọi ngành sản xuất đều có tư bản cố định và tư bản lưu động. Trường phái này đã không phát hiện ra giá trị của hàng hoá là do hao phí sức lao động. Sau đó ông đã vạch ra tính quy luật trong việc chuyển từ CNTBĐQ sang CNTBĐQNN. TB bất biến và TB khả biếnSai: Vì mặc dù D. ông chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuât. ông chịu ảnh hưởng của tính khan hiếm quyết định giá trị.Malthus đã đưa ra một xu hướng có tính luật là nhân khẩu tăng nhanh hơn tư liệu sinh hoạt. mặt dù ông có nhìn thấy xu hướng bình quân tỉ suất lợi nhuận 14.R đã đưa ra được công thức tính lượng giá trị của hàng hoá : G=c+v+m nhưng ông chưa phân tích được c được chuyển vào sản phẩm như thế nào.” Ông còn chỉ ra “giá cả là thước đo của giá trị là thước đo của ích lợi. lao động cụ thể được bảo tồn và di chuyển vào giá trị cũ còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới. Vì Phương pháp nghiên cứu giá trị hàng hóa của ông còn có tính chất siêu hình. VD hàng hoá được coi là có giá trị khi nó fải có công dụng với người mua. coi chỉ có hoạt động sản xuất nông nghiệp mới tạo ra giá trị mới. S thì cho rằng C không là bộ phận cấu thành nên giá trị của hàng hoá. chết chóc… 16.S đã hiểu vì sao hàng hóa lại biến thành tiền:Đúng: Khi phân tích giá trị hàng hóa. Nhưng lt gttd ra đời trên cơ sở phát hiện của Mác về hàng hoá sld và ông cho rằng giá trị thặng dư là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sld do cn tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không. Mà TB khả biến bao gôm v và một phần của c là nguyên liệu để sản xuất ra hàng hoá. nạn đói.Sai. Còn A. Nhà kt Thomson của Anh trong tk cổ điển đã đưa ra thuyết gttd nhưng không thừa nhận trong tư ban. Trong quá trình sản xuất. Điều này không giống với các quan diểm kinh tế của Mác.S và D.R – các nhà học giả cổ điển Anh chứ không phải của Pháp. A. ko có mối liên hệ gì vơi sự phát triển của xã hội.lao động. ông đã bỏ qua bộ phận tiền lương của công nhân. Ông không thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.S còn bỏ qua C. Ông coi giá trị là phạm trù vĩnh viễn.S coi tư bản là dk vật chất cần thiết cho sản xuất của mọi xã hội. Ích lợi của sản phẩm càng nhiều thì giá trị sản phẩm càng cao”.Các nhà KTCTTSCD đã đề cập đến cấu tạo hữu cơ of TB. Tuy vậy biện pháp mà ông đề xướng ra mang tính chất thù địch với con người.D.Mac đã nêu ra ch sách KT mới Sai: Vì : Chính sách kinh tế mới là chương trình cải cách kinh tế diễn ra tại Liên Xô từ năm 1921 . còn ích lợi làm cho vật có giá trị. 22.Lenin đã ng cứu và chỉ ra đặc đ của CNTB trong giai đoạn tự do cạnh tranhSai: Vì Lenin đã nc và chỉ ra đặc điểm của CNTB trong giai đoạn chuyển từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTBĐQ và CNTBĐQNN.Trường phái CNXH ko tưởng ko có quan đ lsu về sự phát triển XH Đúng:Vì trường phái CNXH không tưởng đã dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng kinh tế xã hội. 21. ông đưa ra biện pháp như lao động quá sức. chiến tranh. Đối tượng nghiên cứu của trường phái này la các đơn vị kinh tế riêng biệt ( kiểu kinh tế Robinson). Ông chỉ ra: “ Sản xuất tạo ra ích lợi ( tức giá trị sử dụng).vì chưa có được lí thuyết tính hai mặt của lao động. Mac kế thừa D.S là nhà kinh tế sống trong thời kì công trường thủ công phát triển mạnh mẽ còn D. Song không phân biệt tư bản sản xuất và tư bản lưu thông nên ông nhầm lẫn trong việc xác định cac syêu tố của tư bản cố định và tư bản luuw động.vì mấu chốt cơ bản của thuyết này là vạch rõ quy luật hoạt động của chủ nghĩa tư bản.D. Đó là thuộc tính của mọi vật. Điều này đã được Mác chứng minh và được công nhận trong lý luận về giá trị. 12.R chưa phân tích được c chuyển vào san pham ntn. Mác cm rằng nguồn gốc tạo ra giá trị hàng hoá chính là lao động trừu tượng. Nó tồn tại vĩnh viễn. ông cho rằng. Trường phái CNXH không tưởng muốn biến KTCT học thành môn khoa học nghiên cứu thuần tý . bệnh tật. Ông chỉ ra 5 đặc điểm của CNTBĐQ. 20. ông cho rằng. và lượng giá trị của hàng hoá là do lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá quyết định. trong khi A. 18. A.R là nhà KT học của thời kỳ công trg thủ công Sai .R đã hoàn thiện kết cấu gtri hàng hóa và chức năng tiền tệ Sai. Chẳng hạn để khắc phục tình trạng tăng dân số. giá trị được biểu hiện ở giá trị trao đổi của hàng hóa.A. 19. nó được biểu hiện bằng tiền 15. còn trong nền sản xuất hàng hóa phát triển. 17.Say là nhà KT học của trường phái tiểu TS và lý luận gtri của ông là đúng đắn Sai:Vì lao động trừu tượng là nguồn gốc tạo ra giá trị của hàng hoá và luợng giá trị của hàng hoá là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá quyết định. ủng hộ lý thuyết giá trị ích lợi.Học th gtri thặng dư ( GTTD ) là học thuyết quan trọng nhất của Mac Đúng: Lt gttd được coi là những hòn đá tảng trong học thuyết kinh tế của Mác. Còn điểm nổi bật trong thuyết giá trị của Bay là xa rời lý thuyết giá trị . Đặc biệt khi phân tích tư bản lưu động. Từ trên ta thấy học thuyết kt của Mác là được kế thừa trực tiếp quan điểm của A. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với loài người đặc biệt là các nước đang phátt triển.Học th KT của Mac kế thừa trực tiếp quan đ KT của các học giả cổ điển Pháp Sai:Vì các quan điểm kinh tế của các học giả cổ điển Pháp là theo trường phái trọng nông. Lenin chỉ ra tính tất yếu của việc chuyển từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTBĐQ. vì nếu có sẽ đi ngược lại quy luật giá trị.R sống trong thời kì cách mạng công nghiệp 13.Lý thuyết về nhân khẩu của Malthus là đúng đắn Sai.R là G= c+v+m nhưng D.

" 30. bảo đảm cân đối cung-cầu thì cần phải nâng cầu tiêu dùng. hiệu quả giới hạn trong tư bản trong lý thuyết chung về việc làm của mình.R cũng nhìn thấy xu hướng có thể có hàng hóa nào đó sản xuất ra quá thừa và tràn ngập thị trường. Ông viết: “ Tôi là người đầu tiên phát hiện ra tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa và khoa KTCT học xoay quanh điểm này. nhà nước can thiệp ít hơn.Theo Samuelson thì vai trò điều tiết nền KT của nhà nước trong nền KTTT chỉ có 2 chức năng Sai: Chính phủ có 4 chức năng trong nền kinh tế thị trường: .Mác là người đầu tiên chỉ ra tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa Đúng: Công lao to lớn của Marx là đã phát hiện ra tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.Trg phái Keynes nhấn mạnh vai trò thị trg Sai: Vì vị trí trung tâm lý thuyết kt của Keynes là lt về “việc làm” chứ không phải là nhấn mạnh vai trò của thị trường Ông cho rằng vấn đề quan trọng nhất trong CNTB là thất nghiệp và việc làm.CN tự do mới chỉ nhấn mạnh vai trò nhà nướcSai: Tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa tự do mới là cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước ở một mức độ nhất định. Tháng Ba. là cơ chế thị trường và nhà nước. Ông đưa ra kêt luận: Giá trị là tất cả những vật hữu hình hay vô hình đang ở trong tình trạng khan hiếm. Các vật đó có ích với người sử dụng và số lượng của nó là có giới hạn. 31.P ông cho rằng giá cả tự nhiên hay giá trị của hàng hoá la do hao phí lao động của người sản suất tạo ra và lượng giá trị tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác bạc. cùng với sự tăng lên của việc làm. ông cho rằng tất cả các ngành đều tạo ra giá trị của hàng hoá. để đẩy mạnh sản xuất. Còn theo D.R cho rằng CNTB ko có khủng hoảng toàn bộ Đúng: Theo D. tăng thu nhập. thì cũng phải có sự tăng lên của thu nhập. + 34. Samuelson chủ trương phát triển kinh tế phải dựa vào cả 2 bàn tay. trọng tâm của thuyet kinh tế của truong phái này là lý thuyết về giá trị . nên cầu tiêu dùng. thất nghiệp.Nền KTTTXH ở Đức giống ở Mỹ 27. Nhưng điều này không thể xảy ra với tất cả hàng hóa nên không có khủng hoảng toàn bộ. tăng tiêu dùng. Lý thuyết về cái vòng luẩn quẩn là của Rostow Sai: Lý thuyết về cái vòng luẩn quẩn là của Alexander Gershenkron 33. Nhưng mức tăng tiêu dùng chậm hơn mức tăng thu nhập. D. Lenin tuyên bố chấm dứt chủ nghĩa cộng sản thời chiến và thành lập Chính sách kinh tế mới (NEP). lao động cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (C) vào trong sản phẩm mới.Samuelson là người nêu ra lý thuyết về nền KT hỗn hợp và ND khái quát của lý thuyết này Đúng: P. do đó.A. Sau đó. 32. và do dó cầu có hiệu quả. ls TB cho vay. 25. 26. 24. nên tăng tiền lương.Đảm bảo sự công bằng .Trong CNTB chỉ có 2 hình thức thất nghiệp là tự nhiên và ko tự nguyệnSai: Người ta chia thất nghiệp ra làm nhiều loại: Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.lao động.S cho rằng tất cả các loại lao động đều tạo rằng tất cả các loại lao đông sản xuất đều tạo ra giá trị của hàng hoá và lao động là thước đo cuối cùng tạo ra giá trị. Theo ông.đến năm 1929. tìm biện pháp kích thích cầu có hiệu quả.Lạm phát nước ta giai đoạn 86-89 là do cầu kéoSai: Câu này chưa chắc chắn lắm nhưng lạm phát năm 86 là do đổi tiền Adam Smith va ban tay vo hinh + về mặt lí luận là cơ sở để các nhà kinh tế chính trị sau phát triển . Họ đặc biệt nhấn mạnh yếu tố tâm lý của các cá nhân quyết định sản xuất và tiêu dùng. Ông đưa ra các phạm trù cơ bản trong lý thuyết việc làm. tăng cầu lao động. lao động trừu tượng tao ra giá trị mới ( V+M). Theo ông. lợi nhuận cao thúc đẩy việc tích lũy tư bản. tăng sức mua nên không thể có sản xuất thừa.Trg phái cổ điển lấy gtri LD làm cơ sở Sai: Vì : Trong giai đoạn KTCTTSCD. Đảng cộng sản Nga tiến hành Đại hội X. giảm xuống. tư bản bỏ vào để sx hàng hóa đó sẽ không bù lại được.Lý th năng suất giới hạn là của Leon WarasSai: Leon waras đưa ra 2 ý niệm trong lý thuyết giá trị là ý niệm về sự khan hiếm và ý niệm về ích lợi giói hạn chứ không phải là năng suất giới hạn. theo đó nhà nước cho phép một số thị trường giới hạn được tồn tại. 29.Thiết lập khuôn khổ pháp luật . Keynes coi tiêu dùng và trao đổi là nhiệm vụ số một mà kinh tế học phải giải quyết.D. Họ cho rằng lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị của hàng hoá. Công việc kinh doanh tư nhân nhỏ được cho phép và các hạn chế về hoạt động chính trị được nới lỏng một chút. có sự tăng lên của tiêu dùng. Lý thuyết Keynes bởi vậy còn có tên gọi "lý thuyết trọng cầu. Đây là nguyên nhân gây ra khủng hoảng. Ý niệm ích lợi giới hạn của ông chỉ rõ: giá trị của một vật tuỳ thuộc vào tương quan giữa khả năng thoả mãn của vật đó với cường độ nhu cầu của mỗi cá nhân. A. Bắt đầu từ W. Khẩu hiệu của họ là thị trường nhiều hơn. đầu tư và mô hình số nhân.R lao động là chìa khoá của giá trịm hfld san xuat ra hàng hoá quyet định giá trị của hàng hoá. 23.” Từ đó ông vạch ra trong quá trình sản xuất.Ổn định kinh tế vĩ mô 28.Học thuyết của Keynes là học thuyết trọng cungSai: Lý thuyết Keynes đánh giá cao vai trò của tiêu dùng và trao đổi.R thì CNTB không có khả năng sản xuất thừa. trì trệ trong nền kinh tế. CNTB tiến bộ tuyệt đối vì nó phát triển với mục đích lợi nhuận. Thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp theo chu kì 35. Vì vậy.Sửa chữa những thất bại của thị trường để thị trường hoạt động hiệu quả .

chống độc quyền 1) trọng thương đề cao lưu thông và cơ chế thị tr`g? >>> sai chắc nhá 2) anh ri các đô là ng đầu tiên phát hiện tính 2 mặt của hàng hoá >>> câu này cũng sai chắc nhá 3) bác Mác bảo anh sờ mít là ng của thế hệ tích lỹ tư bản>> sai nhá 4)theo bác Smuelson nhiệm vu quan trọng nhất củă nhà nước là sừa chữa sai lầm của kinh tế thị trường >>> sai :x thầy giáo tớ bảo 4 chức năng của nhà nước là như nhau:x ko cái nào quan trọng nhất cả . Nhà nước thông qua công cụ lãi xuất có thể tác động để duy trì sự phồn vinh. Nó được nhiều nhà lí luận kinh tế tư sản tiếp thu truyền bá và phát triển thành các trường phái Keynes: trường phái Keynes cánh hữu.chạy đua vũ trang và quân sự hóa nền kinh tế. nhất là quan điểm coi trọng vai trò của nhà nước trong điểu tiết nền kinh tế. những người theo trường phái Keynes tự do ủng hộ độc quyền nhưng chống chạy đua vũ trang.-trong phái tân cổ điển có lí luận của Mashall đưa ra lí thuyết cân bằng tổng quát -chủ nghĩa tự do mới kế thừa mọi phát triển đặc biệt là kinh tế tập thể cộng hòa liên bang đức Kết hợp nguyên tắc tự do với nguyên tắc công bằng xã hội trên Thị trường -Samulson là người đã sử dụng nên lí thuyết về cơ chế thị trường tự do cạnh tranh + về mặt thực tiễn: đối với nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế chỉ huy theo cơ chế tập thể có sự quản lí của nhà nước. những người theo trường phái Keynes cánh tả. vượt qua được tình trạng khủng hoảng kinh tế mà các nước tư sản gặp phải trong những năm 30 của thế kỉ 20. ủng hộ độc quyền. cơ cấu cộng sản để bảo vệ tự do kinh tế Keynes: các lí thuyết kinh tế của Keynes đóng vai trò không kém phần quan trọng trong ls các ht kinh tế. nó góp phần làm thay đổi các quan điểm về hoạt động kinh tế. ủng hộ lợi ích của tư ban vừa và nhỏ. Đây được xem là một cuộc cách mạng trong lí luận kinh tế tư sản lúc bấy giờ. tạo ra công ăn việc làm.