Các thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong lĩnh vực kinh tế (phần 1

)
Accounts payable: Nợ phải trả - Khoản nợ của một doanh nghiệp cần phải thanh toán sớm, thường là trong vòng 1 năm. Accounts receivable: Khoản thu - Khoản doanh nghiệp được nhận từ khách hàng cho hàng hóa bán ra hoặc dịch vụ cung cấp. Antitrust laws: Luật chống độc quyền - Luật bảo vệ cạnh tranh bằng cách không cho phép các thông lệ độc quyền hoặc chống cạnh tranh. (...) Accounts payable: Nợ phải trả - Khoản nợ của một doanh nghiệp cần phải thanh toán sớm, thường là trong vòng 1 năm. Accounts receivable: Khoản thu - Khoản doanh nghiệp được nhận từ khách hàng cho hàng hóa bán ra hoặc dịch vụ cung cấp. Antitrust laws: Luật chống độc quyền - Luật bảo vệ cạnh tranh bằng cách không cho phép các thông lệ độc quyền hoặc chống cạnh tranh. Appreciation: Tăng giá trị của tài sản - Các nhà đầu tư, ví dụ như những người sở hữu nhà, đầu tư để chờ tăng giá, và điều này có thể làm cho giá ngang bằng với mức lạm phát, làm tăng nhu cầu nhà cửa hoặc thiếu nhà cửa. Arbitrage, arbitrager (risk arbitrager): Kinh doanh chênh lệch giá hoặc tỷ giá - Một thủ thuật mua và bán chứng khoán để tranh thủ mức chênh lệch nhỏ về giá. Ví dụ như mua một cổ phiếu với giá 50$ trên thị trường chứng khoán và đồng thời bán nó hoặc một cổ phiếu tương đương với giá 51$ cho người khác. Thuật ngữ kinh doanh chênh lệch rủi ro xuất hiện để áp dụng cho những người kinh doanh đầu cơ mua cổ phiếu của các công ty có tin đồn là mục tiêu bị mua lại, với hy vọng kiếm lợi khi việc chuyển nhượng hoàn tất. Balance of trade: Cán cân thương mại - Chênh lệch giữa hàng hóa-dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định. Có thể áp dụng cho thương mại giữa hai quốc gia hoặc giữa một quốc gia và những nước khác trên thế giới. Nếu xuất khẩu thấp hơn nhậu khẩu thì có nghĩa là thâm hụt mậu dịch. Nếu xuất khẩu cao hơn nhập khẩu có nghĩa là thặng dư mậu dịch. Balance of payments: Cán cân thanh toán - Thống kê giao dịch kinh tế giữa một quốc gia và các nước khác trên thế giới. Về cơ bản, nó là toàn bộ nguồn tiền vào -ra của một đất nước.

Bank reserves: Dự trữ ngân hàng - Khoản tiền mặt của các ngân hàng để bảo đảm cho số tiền gửi của khách hàng. Bank reserves requirement: Yêu cầu dự trữ ngân hàng - Tỷ lệ tiền gửi của khách hàng mà các ngân hàng thương mại phải giữ bằng tiền mặt để bảo đảm số tiền gửi, theo quy định của chính phủ. Tăng yêu cầu dự trữ sẽ làm giảm lượng tiền gửi mà một ngân hàng có thể cho vay hoặc đầu tư; còn giảm yêu cầu dự trữ có tác động ngược lại. Barter: Chuyển đổi hàng hóa - Buôn bán hàng hóa không cần dùng tiền. Đây là một trong những thông lệ buôn bán sớm nhất, nhưng vẫn được sử dụng tại các nền kinh tế mà người dân không tin hoặc ít tin tưởng vào hệ thống ngân hàng hoặc giá trị của đồng tiền. Trong buôn bán quốc tế, chuyển đổi hàng hóa là thông lệ phổ biến giữa các nước có đồng tiền không hấp dẫn. Bear market: Thị trường đầu cơ hạ giá - Giai đoạn giá cổ phiếu giảm kéo dài, thông thường là hậu quả của việc hoạt động kinh tế giảm sút hoặc dự đoán kinh tế sẽ đi xuống. Blue-chip stocks: Cổ phiếu thượng hạng - Cổ phiếu của các công ty nổi tiếng là luôn đạt lợi nhuận cao và luôn thanh toán cổ tức đúng hạn. Bond: Trái phiếu - Chứng nhận do một công ty hoặc một chính phủ phát hành cho người nào đó mà công ty hoặc chính phủ đó vay tiền. Trái phiếu ghi rõ số tiền vay, lãi suất phải trả, thời hạn thanh toán và thế chấp nếu không thanh toán được. Thời hạn thanh toán thường lâu, khoảng 7 năm trở lên. Book value: Giá trị trên sổ sách - Trong các công ty, giá trị trên sổ sách của cổ phiếu là chênh lệch giữa các tài sản của công ty và các khoản nợ. Nó có thể không liên quan đến giá bán của cổ phiếu. Bottom line: Lợi nhuận hoặc khoản lỗ tịnh của một giao dịch hoặc hoạt động kinh doanh của một công ty - Nó thường đề cập đến thông báo thu nhập của các công ty và có nghĩa là thu nhập tịnh, hoặc lợi nhuận sau thuế, chi phí và các khoản chi bất thường. Broker: Người môi giới - Một đại lý chuyên xử lý các lệnh phát hành công khai để mua và bán chứng khoán, hàng hóa, bất động sản hoặc các tài sản tài chính hoặc hữu hình khác. Người môi giới thường hoạt động theo kiểu hưởng hoa hồng.

Một nhóm các doanh nghiệp hoặc các quốc gia thỏa thuận gây tác động đến giá cả bằng cách tác động đến sản xuất và việc đưa một loại sản phẩm ra thị trường. Trung tâm của nền kinh tế thị trường tự do là sở hữu cá nhân về tư liệu sản xuất và tài sản.Ngược lại với nền kinh tế thị trường tự do vì không phải thị trường mà chính quyền trung ương mới chịu trách nhiệm về nền kinh tế. Capital flight: Di chuyển vốn . kể cả việc sản xuất cái gì với khối lượng bao nhiêu và bán cho người tiêu dùng với giá nào. thông thường do hoạt động kinh tế tăng mạnh hoặc dự đoán Capital gain: Lợi nhuận vốn . với sự can dự đến chừng mực nào đó của chính phủ. Một doanh nghiệp như vậy thường có tên hiệu lâu đời và được người tiêu dùng thừa nhận.Một doanh nghiệp tạo được nguồn tiền vào ổn định và có thể dự đoán trước được.Đối với hầu hết các công ty nghĩa là khoản thu nhập tịnh sau thuế nhưng trước khi khấu hao.Chênh lệch giữa giá mua và giá bán một cái gì đó được mua như là khoản đầu tư .Một hệ thống kinh tế dựa trên giả định rằng thị trường quyết định lượng hàng hóa sản xuất ra cũng như giá của các hàng hóa này.Giai đoạn giá cổ phiếu tăng kéo dài.ví dụ như bất động sản hoặc cổ phiếu. Capitalism: Kinh tế thị trường tự do/Chủ nghĩa tư bản . Cash cow: "Bò cái" tiền mặt . Cartel: Cácten . Cash flow: Lưu kim (Nguồn tiền vào) . Tổ chức các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) là cácten đương đại nổi tiếng nhất.Cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của một quốc gia và được phép ban hành tiền tệ. Centrally planned economy: Nền kinh tế kế hoạch tập trung .Sự di chuyển của một khoản tiền lớn từ quốc gia này sang quốc gia khác để tránh biến động chính trị hoặc kinh tế hoặc để kiếm lợi từ các khoản đầu tư với lợi nhuận cao. Một nền kinh tế thị trường tự do hoàn toàn không tồn tại mà nói chung được pha trộn. Central bank: Ngân hàng trung ương .Bull market: Thị trường đầu cơ tăng giá . . Cổ phiếu của những doanh nghiệp này có mức cổ tức đáng tin cậy. và sự tham gia tối thiểu của chính phủ.

đó là bất cứ thứ thì được mua và bán. Currency controls: Các biện pháp kiểm soát tiền tệ . Người vay đồng ý thanh toán một lượng tiền cụ thể vào một thời hạn định rõ. Commodity futures: Hợp đồng hàng hóa kỳ hạn .Tiền tệ của một quốc gia bị phá giá khi chính phủ nước này cố tình giảm giá so với tiền tệ của các nước khác. nhưng cổ phiếu vẫn được giao dịch tới một mức độ hạn chế. Collateral: Thế chấp . tiền tệ không thể chuyển đổi được nữa vì mọi hoạt động mua -bán ngoại tệ được tiến hành thông qua một cơ quan do chính phủ chỉ định nhằm quy định tỷ giá có lợi cho các sản phẩm và hoạt động kinh doanh mà chính phủ muốn bảo hộ.Xét theo ý nghĩa chung. Commodity option: Quyền. Commodity: Hàng hóa .Khi sử dụng các biện pháp kiểm soát tiền tệ. Khi một quốc gia phá .Những trách nhiệm ngắn hạn mà các công ty công nghiệp hoặc tài chính sử dụng để có tiền mặt.Hợp đồng mua hoặc bán một lượng hàng hóa nhất định với giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian cụ thể. Convertible bond: Trái phiếu có thể chuyển đổi . Coupon: Phiếu trả lãi .Mẩu giấy gắn vào trái phiếu mà người nắm cổ phiếu tập hợp lại vào các thời điểm cụ thể và giao cho bên phát hành trái phiếu để được thanh toán lãi suất. mua hoặc bán hợp đồng hàng hóa giao sau tại một thời điểm cụ thể trong khoảng thời gian cụ thể.Một trái phiếu mang giả định rằng có thể được đổi lấy một lượng cổ phiếu cụ thể trong công ty phát hành trái phiếu đó.Cổ phiếu hoặc tài sản mà người vay phải trao cho người cho vay nên không có khả năng thanh toán một khoản vay.Closely held: Đề cập đến những công ty mà cổ phiếu và quyền kiểm soát bỏ phiếu tập trung trong tay một vài nhà đầu tư. Currency devaluation: Phá giá tiền tệ . Xét ý nghĩa trên thị trường tài chính. đó là một sản phẩm khai mỏ hoặc nông nghiệp trước khi chế biến. Commercial paper: Thương phiếu . nhưng không phải trách nhiệm.

Thâm thủng hoạt động là khoản tiền mà tổng chi phí và chi tiêu vượt tổng thu nhập.Một quốc gia có các khoản nợ các chủ nợ nước ngoài nhiều hơn số mà các nước khác nợ họ.Khoản tiền chi cho mỗi cổ phần sau mỗi năm cho người giữ cổ phiếu thông thường. Theo cách phương pháp tính toán khấu hao dần.Một người. nếu một công ty cho thấy không có lãi trong một khoảng thời gian nhất định thì có thể dùng khoản lãi từ các khoảng thời gian có lãi để thanh toán cổ tức theo đúng kế hoạch. thâm thủng là khoản mà mức chi của chính quyền vượt quá thu nhập. Khoản khấu hao dự tính có thể được khấu trừ từ thu nhập hàng năm như là chi phí để tiến hành hoạt động kinh doanh.Chủ trương chấp nhận thâm hụt ngân sách của chính phủ để tăng thêm chi tiêu cho các công trình công cộng. chi phí máy móc thiết bị được trừ trong vài năm đầu sử dụng. . Trong tài chính công. hàng nhập khẩu sẽ đắt hơn trong khi hàng xuất khẩu rẻ đi ở nước ngoài và nhờ đó mang tính cạnh tranh hơn. Tuy nhiên. Deficits: Thâm thủng .Mức giảm giá trị tư liệu sản xuất do sử dụng làm cũ đi. Nó kích thích kinh tế trong một thời gian nhưng cuối cùng trở thành trở ngại kinh tế vì đẩy lãi suất lên. Dumping: Phá giá . Ngược lại gọi là "creditor nation" . thường để đánh vào doanh số của các công ty cạnh tranh tại nước nhập khẩu. Debtor nation: Nước thiếu nợ .giá tiền tệ của mình. công ty hay chính phủ bị coi là vỡ nợ nếu không đáp ứng được các điều khoản thanh toán.nước chủ nợ. Currency depreciation: Giảm giá tiền tệ . chi phí máy móc và thiết bị được trừ những khoản đều nhau trong mỗi năm sử dụng tài sản đó đã được quy định trước. Theo phương pháp khấu hao nhanh.Việc xuất khẩu hàng hóa của một công ty với mức giá thấp quá mức. Default: Vỡ nợ . Dividend: Cổ tức . Depreciation: Khấu hao .Tiền tệ của một quốc gia bị giảm giá khi giá trị của nó bị xuống giá so với tiền của các nước khác hoặc so với giá trị trước đó. Cổ tức là một phần của thu nhập trên mỗi cổ phần. hỏng hoặc lỗi thời. Deficit financing: Tài trợ bằng thâm hụt ngân sách .

ví dụ như các thị trường chứng khoán. Các tỷ giá này được dựa trên một số yếu tố. Fiscal year: Tài khóa .Các thị trường đề đổi vốn và tín dụng.. monetary: Tài chính áp dụng cho các vấn đề ngân sách. thị trường trái phiếu. Exchange rate: Tỷ giá hối đoái .) Financial market: Thị trường tài chính .Giai đoạn 12 năm mà một công ty hoặc một cơ quan chính phủ sử dụng cho mục đích lập sổ sách. Fiscal.tức là bằng cách ấn định mức chi và mức dự định huy động thông qua các khoản thuế.Khi sử dụng với ý nghĩa tài chính. vốn cổ phần có nghĩa là giá trị của tài sản đang nắm giữ trừ đi số nợ. Tiền tệ áp dụng cho việc cung ứng tiền tệ.Giá trị tiền tệ tăng hoặc giảm tùy theo cung cầu trên thế giới. thị trường hối đoái và thị trường hàng hóa. Các thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong lĩnh vực kinh tế (phần 2) Financial market: Thị trường tài chính . Tiền tệ áp dụng cho việc cung ứng tiền tệ.. Vốn cổ phần của một người sở hữu nhà là chênh lệch giữa giá trị của căn nhà và giá trị thế chấp chưa thanh toán.Durable goods: Hàng bền . Lợi nhuận ròng sau thuế được chia cho số lượng các cổ phần thường.Các thị trường đề đổi vốn và tín dụng. Floating exchange rate: Tỷ giá hối đoái thả nổi . Fiscal policy: Chính sách tài chính . Earnings per share: Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu.Ảnh hưởng của chính phủ đối với nền kinh tế thông qua tiến trình ngân sách . trong đó có mức . thị trường hối đoái và thị trường hàng hóa.Tỷ giá đổi một loại tiền tệ này lấy một loại tiền tệ khác. Vốn cổ phần của một cổ đông trong một công ty là giá trị cổ phiếu mà anh ta đang giữ. cần luôn nêu rõ thời điểm khởi đầu và kết thúc nếu tài khóa không trùng với năm theo lịch. Khi đề cập đến tài khóa của một công ty. Fiscal. ví dụ như các thị trường chứng khoán. Equity: Vốn cổ phần .Hàng hóa như máy móc và đồ dùng gia đình được coi là có thể sử dụng tốt trong ít nhất 3 năm. monetary: Tài chính áp dụng cho các vấn đề ngân sách. (. thị trường trái phiếu.

Một biệt ngữ chỉ thông lệ mà những người ngoài mua cổ phiếu của một công ty sau đó buộc công ty phải mua lại các cổ phiếu đó với giá ưu đãi để tránh bị chiếm quyền kiểm soát. thường là trên thị trường hàng hóa. Hedge: Mua bán đối xung . Going public: Phát hành công khai . ví dụ như các nhà hàng trong một chuỗi nhà hàng bán kem. và liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ lạm phát hoặc các mức lãi suất ở một quốc gia. Canađa. Inflation: Lạm phát . Pháp và Italia.Một hợp đồng mang lại những lợi ích hào phóng cho các giám đốc từ chức. Greenmail: Thư xanh .Tổng giá trị sản lượng sản phẩm và dịch vụ của một quốc gia. Gross national product: Tổng sản phẩm quốc dân . để bù lại khả năng thua lỗ do thay đổi giá cả đối với việc mua bằng cách thực hiện một hành động bán tương ứng. Fortune 500: 500 công ty hàng đầu của Mỹ. Franchise: Quyền đại lý kinh tiêu .Giấy phép điều hành một cơ sở kinh doanh. Cũng liên quan đến các biện pháp chống việc bị mua quyền kiểm soát vì nhiều thỏa thuận mang lại lợi ích to lớn cho những giám đốc bị buộc phải rời công ty sau khi bị mua lại và những hợp đồng như thế khiến cho việc mua lại quá tốn kém. Anh. . với mục tiêu hợp tác trong các vấn đề tiền tệ quốc tế. thường là do hậu quả của việc chính phủ chi tiêu quá nhiều. dựa theo doanh số. Đức.dự trữ quốc gia về ngoại tệ hoặc vàng. Nói chung. Nhật Bản. do tạp chí Fortune tổng kết.Hành động. hoặc ngược lại.Thuật ngữ mô tả việc một công ty tư nhân lần đầu tiên bán cổ phiếu cho công chúng. giả định về kinh tế là sức mua giảm đi vì có thừa tiền mặt lưu thông. Cơ sở được cấp phép có quyền sử dụng logo và các sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty mẹ.Nhóm gồm Mỹ. G7 .Tăng giá hàng hóa và dịch vụ. Golden parachute: Dù vàng (Phụ cấp thôi việc) .

Cuối cùng. do các công ty bị nợ nần chồng chất phát hành để có thể thanh toán các khoản vay ngân hàng. ngân hàng và các trường đại học. Market share: Thị phần . đưa ra mức giá hợp lý và các thủ thuật cạnh tranh khác.Giao dịch cổ phiếu trong nội bộ công ty một cách bất hợp pháp dựa trên những thông tin không công bố. Còn gọi là "going public". Junk bond: Trái phiếu bấp bênh . Leverage: Đầu cơ vay nợ . với hy vọng lãi suất phải chịu sẽ thấp hơn lợi nhuận trên số tiền đi vay.Một tổ chức đầu tư tài sản riêng hoặc những tài sản do các tổ chức khác uỷ thác nắm giữ. Một công ty sẽ cố gắng mở rộng thị phần của mình (tức là giảm thị phần của các đối thủ) bằng cách quảng cáo.. Institutional investor: Pháp đoàn đầu tư .Lần đầu tiên một công ty chào bán cổ phiếu cho công chúng. Interest: Lãi suất. với mục đích ổn định việc trao đổi quốc tế và khuyến khích thương mại cân bằng và có trật tự. được cấp vốn bằng nợ . D. Liquidity: Thanh khoản . Thị phần càng lớn thì nhà sản xuất càng dễ kiểm soát giá và lợi nhuận. Insider trading: Giao dịch nội bộ . có chức năng giám sát nguồn cung tiền tệ của các nước thành viên. chủ yếu được cấp vốn bằng nợ.Tỷ lệ tổng doanh số của một sản phẩm mà một người bán có.Việc mua lại một công ty của một nhóm nhỏ các nhà đầu tư. International Monetary Fund (IMF): Quỹ Tiền tệ Quốc tế .Initial Public Offering (IPO): Phát hành công khai lần đầu (chứng khoán) .C.Mức độ mà tài sản có thể chuyển thành tiền mặt. Những nhà đầu tư như vậy thường là các quỹ hưu trí. để mua quyền quản lý cổ phần hoặc để tài trợ cho các vụ mua lại công ty. các công ty bảo hiểm. các khoản vay của nhóm này được thanh toán bằng các quỹ phát sinh từ hoạt động của công ty mua được hoặc việc bán tài sản của công ty đó.Việc một công ty sử dụng tài sản đi vay để tăng lợi suất trên vốn cổ phần của các cổ đông.Thuật ngữ bình dân dùng để mô tả các loại chứng khoán có lãi suất cao nhưng nhiều rủi ro. Leveraged buyout: Sự mua lại công ty.Trụ sở tại Washington. .

Chứng nhận do một công ty hoặc chính phủ phát hành ghi rõ số lượng một khoản vay. Thời hạn thanh toán ngắn hơn là điểm khác biệt chính giữa kỳ phiếu và trái phiếu. Note: Kỳ phiếu .Market capitalization: Thị giá vốn .Giá trị của một công ty được xác định bởi giá thị trường đối với các cổ phiếu thường đã phát hành còn lại. Oil future market: Thị trường dầu giao sau . Các quỹ này thường cho phép các nhà đầu tư lựa chọn một chiến lược mạo hiểm hoặc một chiến lược thận trọng để kiếm lời.Điều hành bởi một công ty đầu tư huy động tiền từ các cổ đông để đầu tư vào trái phiếu. Microchip: Vi mạch kiểm soát hầu hết các sản phẩm điện tử. . là khoản còn lại sau khi trừ mọi chi phí và thuế trong thu nhập của một công ty. lãi suất phải trả và thế chấp trong trường hợp không thanh toán được.Sự kiểm soát của một công ty đối với một sản phẩm tại một thị trường nhất định. Monopoly: Độc quyền . Maturity: Kỳ hạn .Tác động của chính phủ đối với nền kinh tế bằng cách kiểm soát nguồn cung cấp tiền tệ và lãi suất. Mutual fund: Quỹ tương hỗ . Thời hạn thanh toán thường là trên 1 năm kể từ khi phát hành nhưng không được lâu hơn 7-8 năm. Net income/net profit: Thu nhập ròng/Lãi ròng . Monetary policy: Chính sách tiền tệ . các hàng hóa hoặc các loại chứng khoán khác.Các thị trường tại New York và Luân Đôn nơi người ta cam kết mua hoặc bán dầu với giá thỏa thuận cho một thời điểm nào đó trong tương lai. Organization for Economic Cooperation and Development (OECD): Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế .Cũng được gọi là "bottom line" hay lợi nhuận. các quyền chọn. cho phép công ty này ấn định giá vì không hề có cạnh tranh.Thời hạn phải thanh toán trái phiếu và kỳ phiếu. cổ phiếu.Một tổ chức gồm 24 nước có nền kinh tế thị trường tự do thường xuyên thu thập con số thống kê và đưa ra các báo cáo kinh tế về các nước thành viên.

. Option: Quyền chọn . Khoản lãi này được tính toán dựa trên so sánh giá thị trường hiện tại với chi phí của nhà đầu tư.Toàn bộ số tiền mà một doanh nghiệp hoặc chính quyền thu được trong một khoảng thời gian nhất định. Ovesubscribed: Đặt mua vượt mức .Thuật ngữ áp dụng trong việc phát hành công khai cổ phiếu. Privatization: Tư nhân hóa . Tỷ suất thị giá-doanh lợi cao khiến các nhà đầu tư tin tưởng rằng lợi nhuận của công ty trong tương lai sẽ cao hơn nhiều.Lãi suất cơ bản mà các ngân hàng thương mại áp dụng cho một loạt khoản cho vay lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Một thủ thuật để chống trả việc mua lại quyền kiểm soát công ty. Prime rate: Lãi suất ưu đãi . Short sale: Bán khống . không thuộc quyền sở hữu của mình với hy vọng kiếm lời bằng cách mua một lượng cổ phiếu tương đương sau đó với giá thấp hơn để thay thế.Khoản lãi chưa có thực trong một khoản đầu tư. trong một khoảng thời gian định trước với giá nhất định.Oil spot market: Thị trường dầu giao ngay . Tư nhân hóa thường gắn liền với tái cơ cấu kinh tế trong đó các doanh nghiệp nhà nước được bán cho khu vực tư nhân.Trong giới tài chính. cũng như cho cá nhân.Các vụ giao dịch hàng ngày đối với dầu thô hoặc các sản phẩm đã tinh lọc bởi các thương nhân trên khắp thế giới. cam kết khối lượng chuyển giao với giá cụ thể. Paper profit: Lãi lý thuyết . khi đơn đặt mua vượt quá số lượng cổ phiếu rao bán cho công chúng.Nói chung nghĩa là việc chuyển sở hữu công ty từ các nhà đầu tư công cộng sang các nhà đầu tư tư nhân. Revenue:Thu nhập . Ví dụ một cổ phiếu bán với giá 60$/cổ phiếu và lợi nhuận 6$/cổ phiếu sẽ được bán với tỷ suất thị giá -doanh lợi 10/1.Bán một lượng cổ phiếu tạm vay. ví dụ như cổ phiếu. được đưa ra để làm cho việc mua lại công ty trở nên quá tốn kém. đây là thỏa thuận cho phép một nhà đầu tư mua hoặc bán cái gì đó. Price-earnings ratio: Tỷ suất thị giá-doanh lợi .Giá của một cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu trong thời gian 12 tháng. Poison pill: Chiến thuật thuốc độc .

thông thường là các doanh nghiệp mới nhiều rủi ro.Khoản tài chính cần thiết để bắt đầu một doanh nghiệp. Có thể mua hoặc bán cổ phiếu mà không ảnh hưởng đến hoạt động của một công ty.Một bộ phận không được tính đến của nền kinh tế bao gồm cả hoạt động hợp pháp và bất hợp pháp. Mua các phần này sẽ có quyền như các chủ sở hữu và có thể có thu nhập thông qua cổ tức. Hầu hết các giao dịch là bằng cách chuyển đổi hàng hóa hoặc thanh toán tiền mặt để tránh thuế hoặc tránh bị các cơ quan thi hành pháp luật phát hiện.Nơi giá cổ phiếu được người mua và người bán cổ phiếu ấn định. Vốn mạo hiểm càng rủi ro thì càng có khả năng thu lợi lớn. White knight: Hiệp sĩ trắng . Stock exchange: Thị trường chứng khoán . Underground economy: Nền kinh tế ngầm .Các đơn vị của một công ty đại diện cho một phần sở hữu. Tại thị trường chứng khoán. giá cổ phiếu do người mua và người bán cổ phiếu đó ấn định.Người cứu một công ty đang bị nguy cơ mua quyền kiểm soát bởi một công ty khác. .Stock (shares): Cổ phiếu . nhà đầu tư được sở hữu một phần doanh nghiệp này. Venture capital: Vốn mạo hiểm . Đổi lại vốn.

Một số thuật ngữ Kế Toán bằng Tiếng Anh (cơ bản) Accounting entry: ---.Tiền mặt tại quỹ Cash in transit ---.lũy kế Advance clearing transaction: ---.bút toán Accrued expenses ---.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Cost of goods sold ---.Hoa mòn tài sản cố định vô hình - .Tiền gửi ngân hàng Cash in hand ---.Chi phí chờ kết chuyển Deferred revenue ---.thanh lý tài sản Balance sheet ---.quyết toán tạm ứng (???) Advanced payments to suppliers ---.Tài sản Assets liquidation: ---.nghiệm thu Construction in progress ---.Nợ dài hạn đến hạn trả Deferred expenses ---.Giá vốn bán hàng Current assets ---.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Current portion of long-term liabilities ---.người lập báo cáo Capital construction: ---.Trả trước ngưòi bán Advances to employees ---.Tiền mặt Cash at bank ---.Người mua trả tiền trước Depreciation of fixed assets ---.Bảng cân đối kế toán Bookkeeper: ---.Hao mòn tài sản cố định hữu hình Depreciation of intangible fixed assets ---.xây dựng cơ bản Cash ---.Tạm ứng Assets ---.Chi phí phải trả Accumulated: ---.Tiền đang chuyển Check and take over: ---.

Doanh thu tổng Income from financial activities ---.Thành phẩm tồn kho Fixed asset costs ---.Nguyên giá tài sản cố định hữu hình Fixed assets ---.Đơn vị tính: triệu đồng Financial ratios ---.ủy nghiệm chi Expenses for financial activities ---.Tài sản cố định General and administrative expenses ---. dụng cụ trong kho Intangible fixed asset costs ---.Chỉ số tài chính Financials ---.Công cụ.Chi phí bất thường Extraordinary income ---.Chi phí hoạt động tài chính Extraordinary expenses ---.Phải trả các đơn vị nội bộ Inventory ---.Thu nhập hoạt động tài chính Income taxes ---.Vốn và quỹ Exchange rate differences ---.Lợi nhuận bất thường Figures in: millions VND ---.Chênh lệch tỷ giá Expense mandate: ---.Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính Equity and funds ---.Thuế thu nhập doanh nghiệp Instruments and tools ---.Thu nhập bất thường Extraordinary profit ---.Tài chính Finished goods ---.Nguyên giá tài sản cố định vô hình Intangible fixed assets ---.Tài sản cố định vô hình Intra-company payables ---.Lợi nhuận tổng Gross revenue ---.Hàng tồn kho - .Depreciation of leased fixed assets ---.Hàng gửi đi bán Gross profit ---.Chi phí quản lý doanh nghiệp Goods in transit for sale ---.

Investment and development fund ---.mở tiểu khoản Leased fixed asset costs ---.Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay Non-business expenditure source.Hàng hoá tồn kho Net profit ---.Nguồn kinh phí.Đầu tư chứng khoán dài hạn Merchandise inventory ---. deposits ---.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Long-term liabilities ---.Nguồn kinh phí sự nghiệp Non-business expenditure source.Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính Leased fixed assets ---.Các khoản phải thu khác Other short-term investments ---. last year ---. collateral. ký cược.Đầu tư ngắn hạn khác - .Tài sản cố định thuê tài chính Liabilities ---. current year ---.Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước Non-business expenditures ---.Nợ dài hạn Long-term mortgages.Tài sản lưu động khác Other funds ---.Lợi nhuận thuần Net revenue ---.Các khoản thế chấp.Nợ phải trả Long-term borrowings ---.Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Operating profit ---.Chi sự nghiệp Non-current assets ---.Nợ khác Other receivables ---.Vay dài hạn Long-term financial assets ---.Nợ dài hạn khác Other payables ---. ký quỹ dài hạn Long-term security investments ---. quỹ khác Other long-term liabilities ---.Quỹ đầu tư phát triển Itemize: ---.Lợi nhuận từ hoạt động SXKD Other current assets ---.Doanh thu thuần Non-business expenditure source ---.

Tài sản cố định hữu hình - . vật liệu tồn kho Receivables ---. ký cược.Nợ ngắn hạn Short-term mortgages.Nguồn vốn kinh doanh Surplus of assets awaiting resolution ---. deposits ---.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Short-term liabilities ---.Nguyên liệu.Phải thu của khách hàng Reconciliation: ---.đối chiếu Reserve fund ---.Nguồn vốn chủ sở hữu Payables to employees ---.Owners' equity ---.Các khoản phải thu Receivables from customers ---.Hàng bán bị trả lại Short-term borrowings ---.Lợi nhuận chưa phân phối Revenue deductions ---. ký quỹ ngắn hạn Short-term security investments ---.Vay ngắn hạn Short-term investments ---.Chi phí bán hàng Sales rebates ---.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Purchased goods in transit ---.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Provision for devaluation of stocks ---.Quỹ dự trữ Retained earnings ---. collateral.Các khoản thế chấp.Phải trả công nhân viên Prepaid expenses ---.Các khoản giảm trừ Sales expenses ---.Lợi nhuận trước thuế Profit from financial activities ---.Giảm giá bán hàng Sales returns ---.Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Stockholders' equity ---.Hàng mua đang đi trên đường Raw materials ---.Tài sản thừa chờ xử lý Tangible fixed assets ---.Chi phí trả trước Profit before taxes ---.

Taxes and other payables to the State budget ---.Thuế và các khoản phải nộp nhànước Total assets ---.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – .Tổng cộng nguồn vốn Trade creditors ---.Phải trả cho người bán Treasury stock ---.Cổ phiếu quỹ Welfare and reward fund ---.Quỹ khen thưởng và phúc lợi Work in progress ---.Tổng cộng tài sản Total liabilities and owners' equity ---.

amortizable(adj) : khấu hao/trả (nợ )dần/ có thể khấu hao 14.accrue(v).-ise(v). appropriation(n) : phân bố 16.amortize. 18. accumulation(n) : tích lũy 7. Ví dụ này do bạn tim kiếm Lưu ý: các ví dụ có các thuật ngữ TC-KT-NH có thể dể dàng tìm thấy ở 2 từ điển tiếng Anh Thương mại( NXB Longman và Oxford ) đươc ghi ở phần tham khảo dưới đây. accountable(adj): có trách nhiệm 5.audit(v)+(n).advance(v): tăng giá.acquire(v).asset(n): tài sản.accumulate(v).advise(v). amortization(n). : tài khoản. auditor(n) : kiểm toán .affiliate (v). accrual(n) : tăng dần 6. accountant(n) : kế toán viên. The company was absorbed by IBM in 1995 Ex.A: 1. The mergers they planned included the absorption of two small banks 2.appropriate(v). affiliation(n) : sáp nhập. appreciation(n) : tăng giá 15. Ví dụ naỳ do bạn tìm kiếm Ex.after-tax(adj) : sau khi nộp thuế 12 allow(v). acceleration(n) : tăng tốc Ex. allowance(n): miễn thuế 13.account(n). 3. accountancy(n) : kế toán . affiliate(n) : công ty 11.absorb(v). acquisition(n) : mua lại 8.arrears(n) : tiền còn nợ 17. advancer(n) : cổ phiếu tăng gía 9. absorption(n) : sáp nhập Ex.accelerate(v). acceptance(n) : chấp nhận 4. advice(n) : thông báo 10.appreciate(v). acquirer(n).accept(v).

người mua 15. bidder: giá hỏi mua.backwardation(n) : sự chênh lệch giá 5.bill(n): hóa đơn /giấy bạc.back(v) : ủng hộ 2. bearish(adj): ( người ) đầu cơ giá xuống .bidding.buyback: mua lại .bear(n).19.bid(n)+(v) . avoidance(n) : tránh (thuế) B: 1.avoid(v).backlog(n) : tồn đọng 4.bailout(n): sự cứu trợ 7.bellweather(n): chứng khoán đầu đàn 12.broker: người môi giới 22.bourse: sở giao dịch chứng khoán 21. xu hướng giá giảm 11.bull: người đầu cơ giá lên 24. bookkeeper: người kế toán 19.benchmark(n)+(v).bank(n): ngân hàng 10.bond(n):trái phiếu 17.bookkeeping(n): công việc kế toán .book(s): sổ sách kế toán(n) 18. mua. billing : lập hóa đơn 16.backdate(v): đề lùi ngày về trước 3. điểm chuẩn 14.boom(n): cơn bột phát .balloon(n): đợt chung cục 9.balance(n)+(v) : số dư/số còn lại 8.budget: ngân sách 23.bail(n)+(v) : tiền bảo lãnh 6.beneficiary(n): người thụ hưởng 13. benchmarking(n) : sử dụng (cái gì ) làm điểm chuẩn. cơn sốt 20.

currency(n): tiền tệ 13.cost(n): gía .call(n): phần vốn gọi gốp .tiến bộ 3.Từ này có thể cho các nghĩa:1.Các thuật ngữ KT-TC-NH sắp xếp theo thứ tự 26 chữ cái là các từ đơn (đơn âm và đa âm). chẳng hạn trong câu thì nghĩa của chúng sẽ chính xác và được dùng đúng ngữ cảnh .gọi vốn 2. F.credit(n): tín dụng 12. . “bid”….) tăng gía . nó sẽ cho một nghĩa tài chính là tăng giá .(giá cổ phiếu. hàng hóa .clean(adj): sạch. Nhưng nếu được đặt vào câu và trong một chủ đề “tài chính”. H… Z là những từ KT-TC-NH bắt đầu bằng những con chữ này thuộc về sưu tập của bạn (corpus). G.Việc liệt kê theo bảng chữ cái là một cách nhớ đồng thời là một cách học. I.buyin: mua lại/ mua thôn tính 26. từ đa âm như “acquisition”. Ví dụ: . Từ đơn âm như “ bank”.clearing(n): thanh toán bù trừ 8.charge(n): chi phí 5.Lưu ý: 1.25.clawback(n): thu hồi.cash(n): tiền mặt 4.commodity(n): hàng hóa 10. khiến cho người đọc/ người dịch hiểu nghĩa mơ hồ (do một từ có nhiều nghĩa).custody(n): sự ủy thác D.Ví dụ “advance ” khi đứng độc lập thường cho rất nhiều nghĩa. “amortization”… 2.capital(n): vốn 3.. không mắc nợ 7.commisson(n): tiền hoa hồng 9.chi phí 11. tiền tệ.cho ai tạm ứng (một số tiền) 4. Tuy nhiên nếu các thuật ngữ trên được đưa vào ngữ cảnh.buyout: mua thôn tính C: 1.tiến lên phía trước 2. thu hoàn 6.

có nhiều loại cổ phiếu khác nhau .1. tính từ ghép) mà nhận diện một loại chủ thể về sự vật đó / một phần của chủ thể đó .) b.thường 6 fully-paid share : ……….. Các từ ghép naỳ thường được kết hợp bởi một danh từ mà chỉ một sự vật / chủ thể chung (tiêu biểu là từ nằm cuối của nhóm ) và một từ/ nhóm từ khác (có thể là danh từ. tính từ. (Gía dầu đã tăng 2 đô 88 xu một thùng) Vì vậy. Trong tiếng Anh TC có nhiều loại cổ phiếu mà từ/ các từ khác nhau chỉ về nhiều loại cổ phiếu đó .hạng nặng 9 income share : ………. cum từ.đã nộp đủ 7 golden share : ……….1 Từ SHARES và các từ kết hợp của nó 1 advancing shares: các cổ phiếu tăng giá 2 blue-chip share : cổ phiếu thượng hạng 3 capital share :………… vốn 4 declining shares :………. ở phần này việc đưa từ vào câu là thật sự cần thiết.vi ].. Ví dụ từ shares sẽ có các từ trong tiếng Anh sau nhận diện về các loại cổ phiếu khác nhau ( các từ này sẽ sắp xế p theo các con chữ a.. Học thuật ngữ TC-KT-NH qua tính kết hợp (collocation) Tính kết hợp : Đặc trưng phổ biến nhất trong hệ thuật ngữ KT-TC-NH Theo từ điển tiếng Anh thương mại (NXB Longman) [7 .Viêc học từ vựng TC-KT-NH qua các con chữ nên kết hợp với từ phái sinh như ở các ví dụ nêu trên vì đây là một trong những cách mở rộng vốn từ.Crude oil advanced $ 2. từ ghép chiếm môt bộ phận lớn của tiếng Anh thương mại. c…) 4. Cổ phiếu (shares/stocks) là một từ chỉ sự vật/ hoặc chủ thể chung . giảm giá 5 equity share : ………... Lưu ý một số ví dụ ở các con chữ a… 3.88 a barrel.a.Gold prices advanced slightly in early trading (Gía vàng đã tăng nhẹ trong phiên giao dịch sớm .vàng 8 heavy share :……….thu nhâp . b.Ví dụ.

được niêm yết 11 management share : .B.10 listed share : ……….có quyền biểu quyết 19 when-issued share :………khi được phát hành 4..của người quản lý 12 new share : ……….C…...đã trả một phần 15 quoted share :………được yết giá 16 red-chip share :………Hồng công 17 underlying share :………cơ sở 18 voting share :……….1.2 Một số từ tiêu biểu bắt đầu các con chữ A..mới 13 over-the-counter share :..và sư kết hợp của chúng ACCOUNT(S) : TÀI KHOẢN / BÁO CÁO KẾT TOÁN / KẾT TOÁN 1 abbreviated accounts : báo cáo kế toán vắn tắt 2 adjustment account : kết toán điều chỉnh 3 annual accounts : báo cáo kết toán năm 4 appropriation account : t/k phân bổ 5 approved accounts : quyết toán được phê chuẩn 6 audited accounts : quyết toán được kiểm toán 7 balance of payments capital account : t/k cán cân thanh toán vốn 8 balance of payment current account : t/k cán cân thanh toán vãng lai 9 bank account : t/k tại ngân hàng 10 blocked account : t/k bị phong tỏa 11 call / call deposit account : t/k tiền gởi không kì hạn 12 cash account : t/k tiền mặt 13 cash management account : t/k quản lí tiền mặt .ngoài quầy 14 partly-paid share :……….

14 charge account : t/k mua bán chịu 15 cheque / checking / current account : t/k séc 16 client account : t/k khách hàng 17 club account : t/k câu lạc bộ 18 club accounts : kết toán phi thương nghiệp 19 company accounts : kết toán công ty 20 consignment account : kế toán hàng gởi bán 21 consolidated accounts : báo cáo kết toán tổng hợp 22 credit account : t/k mua bán chịu 23 current account : t/k vãng lai 24 custodial account : t/k ủy thác 25 debit account : t/k nợ 26 demand account : t/k tiền gởi không kì hạn 27 deposit account : t/k tiền gởi có kì hạn 28 depreciation account : t/k khấu hao 29 discretionary account : t/k tùy nghi 30 dormant account : t/k chết 31 drawing account : t/k rút tiền 32 email account : t/k email 33 entertaintment account : t/k tiếp khách 34 escrow account : t/k lưu giữ 35 Exchange equalization account : t/k bình ổn hối đoái 36 expense account : bản tính công vụ phí 37 external account : t/k cán cân thanh toán vãng lai 38 final accounts : báo cáo kết toán .

t/k của bên thứ ba 48 margin account : t/k biên 49 merchant account : t/k kinh doanh 50 nominal account : t/k danh nghĩa 51 nostro account : t/k nostro / t/k của chúng tôi 52 notice account : t/k thông báo trước 53 NOW account : t/k NOW 54 numbered account : t/k bằng số 55 postal account : t/k qua bưu điện 56 profit and loss account : quyết toán lời lỗ 57 public account : t/k công 58 purchases account : t/k mua 59 real accounts : t/k về vật thể 60 sales account : sổ doanh thu / bán hàng 61 sales returns account : t/k hàng gởi trả lại 62 savings account : t/k tiết kiệm 63 sundries account : t/k linh tinh .39 foreign currency account : t/k ngoại tệ nước ngoài 40 group accounts : báo cáo kế toán gộp 41 inactive account : t/k không năng động 42 income and expenditure account : t/k thu và chi 43 individual retirement account :t/k hưu trí 44 instant access account : t/k được rút tiền ngay 45 interim accounts : báo cáo kế toán tạm thời 46 joint account :t/k chung 47 loro account : t/k loro.

t/k của bạn 66 account balance: số dư t/k 67 account books: sổ sách kế toán 68 account executive: người điều hành kế toán 69 account manager: ngươi điều hành kế toán 69 account payee(only): chỉ trả vào t/k người hưởng 70 accounts payable: số tiền phải trả 71 accounts receivable: số tiền phải thu đươc 72 account terms: kỳ hạn thanh toán ASSET(S) : TÀI SẢN 1 capital /chargeable / fixed asset : tài sản cố định/dài hạn 2 current / circulating /floating asset : tài sản lưu động /ngắn hạn /hiện hành 3 fixed asset : tài sản cố định 4 frozen asset : taì sản đóng băng 5 hard asset : tài sản hữu hình 6 intangible assset : tài sản vô hình 7 liquid asset : tài sản dể thanh tiêu.64 suspense account : t/k treo / tạm thời 65 vostro account : t/k vostro. lỏng 8 net assets . tài sản ròng 9 net current assets : tài sản vảng lai ròng 10 operating assets : tai sản hoạt động 11 tangible asset : tài sản hữu hình 12 underlying assets : tài sản liên quan đến chứng khoán 13 wasting asset : tài sản cạn kiệt/ hao mòn dần 14 asset-backed security: chứng khoán bảo hiểm bằng tài sản .

15 asset backing: hổ trợ bằng tài sản 16 asset cover: mức bảo chứng nợ của tài sản 17 asset deflation: giảm phát tài sản 18 asset inflation: lạm phát tài sản 19 asset management: quản lý tài sản 20 asset mix: sự phối hợp đầu tư 21 asset shuffling/ chopping: cải tổ tài sản 22 asset-stripping: việc mua công ty. asset-stripper: người mua tài sản 23 asset turnover: doanh thu tài sản 24 asset value: giá trị tài sản 25 assets value per share: giá trị tài sản cho mổi cổ phiếu BALANCE : SỐ DƯ. CÁN CÂN 1 account balance : sô dư t/k 2 adverse balance : cán cân thiếu hụt 3 bank balance : số dư tại ngân hàng 4 cash balance : số dư tiền mặt 5 credit balance : số dư có 6 debit balance : số dư nợ 7 negative balance = adverse balance 8 opening balance : số dư đầu kì 9 trial balance : cân đối kiểm tra 10 balance brought down/ brought forward : số dư mang xuống( để cân đối) 11 balance carried down/ carried forward : số dư mang sang 12 balance of payments : cán cân thanh toán 13 balance of payments capital account : xin xem từ account số 7 .

: vốn ưu đãi 16 risk ………………..: vốn danh nghĩa 12 operating …………: vốn hoạt động 13 ordinary …………..: vốn vay 11 nominal …………...: vốn vay 6 equity ……………: cổ phần thường 7 fixed………………: vốn cố định 8 flight …………….: vốn cổ phần thường = equity capital 14 paid-in ……………: vốn đã góp 15 preference ………..: vốn rủi ro 17 share ………………: vốn cổ phần 18 split………………. : vốn phát hành 10 loan ……………..14 balance of payments current account : xin xem từ account số 8 15 balance of payments deficit : thâm hụt cán cân thanh toán 16 balance of payments surplus : thặng dư cán cân thanh toán 17 balance of trade : cán cân thương mại 18 balance sheet : bảng cân đối tài sản CAPITAL : VỐN 1 authorized capital : vốn đăng ký 2 called-up ……….: vốn cấp 1 .: vốn tháo chạy 9 issued ……………...: vốn tự có cơ bản 5 debt…………….: vốn tách đôi 19 tier 1……………….. : vốn được gọi 3 circulating……... : vốn lưu động 4 core ……………...

Một lần nữa từ share sẽ được làm ví dụ minh họa. asset mix… Hơn nữa. check. credit. trong cấu trúc tính từ ghép/ danh từ ghép nêu trên vốn là những danh từ nằm cuối nhóm nhưng đồng thời cũng đóng vai một tính từ/ danh từ đứng trước danh từ khác. asset số 14. điều quan trọng là con đường nào gần nhất.asset. bid. share buyback: mua lại cổ phiếu Đây cũng là một đặc trưng của hệ thuật ngữ TC-KT-NH cần được lưu ý vì nó góp phần mở rộng vốn từ.1. agent. currency. benefit. share allocation/ allotment: phân bố cổ phiếu 2. card. budget. Chính vì vậy ở mục 4. . bank.: vốn hoạt động Các từ account. allowance. bond. accounting. Sau đây là một số từ tiêu biểu thường xuất hiện trong cấu trúc tính từ ghép/ danh từ ghép của thuật ngữ TC-KT-NH: A: account. share capital: vốn cổ phiếu 3. banking. company.. cash. broker. B: balance. Tuy nhiên. trở đi. agreement. chỉ cần 4 điều sau: .2 các từ account số 66. capital…. certificate. cost.20 tier 2………………. E :…………. control. asset. center. F :…………… Kết luận Chúng tôi xin mượn một ngạn ngữ để kết thúc bài báo ở đây: “Mọi con đường đều dẫn về La mã’’. bill. asset backing. charge. Điều này cho ta thấy có nhiều đặc trưng trong hệ thuật ngữ KT-TC-NH. ít tốn kém thời gian nhất và hơn hết giờ đây chúng tôi và hy vọng sẽ là các bạn làm được một điều mà cách đây gần 30 năm một người bạn cũ đã ghi tặng tôi trên một mảnh giấy nhỏ mà giờ đây chỉ còn trong trí nhớ : “ Trong đời người.biết một bài hát. C: call. bonus. business... application..có một đứa con . chúng cũng đứng đầu ở một số cấu trúc/ cụm từ nhưng lại có những bổ ngữ nằm ở phía sau như balance brought down.: vốn cấp 2 21 uncalled……………: vốn chưa gọi 22 unissued……………: vốn chưa phát hành 23 venture……………. account books. balance số 10…. ta lại thấy chúng đứng đầu nhóm có chức năng như một tính từ/ danh từ để mô tả từ nằm cuối nhóm như: account balance.: vốn rủi ro 24 working ……………. contract. book. D :…………. analysis. balance of payments.trồng một cái cây. balance. . capital. 1.

NXB Longman. Robinson . [8] . Tài liệu tham khảo [1] . NXB Đồng Nai. Routledge. Professional English Financial. English Collocations in Use . Oxford Business English Dictionary (2005). [9] . Business Vocabulary in Use. Michael McCarthy & Felicity O’ Dell (2008). NXB Đồng Nai. NXB Đồng Nai.và… -viết một CUỐN SÁCH. Nguyễn đức Dỵ và môt số tác giả. Becoming a Translator. NXB Đồng Nai. bạn là một người hạnh phúc và đồng thời đã viết cho chính mình một cuốn sách: Từ điển KT -TC-NH Anh-Việt. [6] . NXB Khoa học và Kỷ thuât. Bill Mascull (2002). [3] . [4] . NXB Trẻ. D (1997). Professional English Accounting. NXB Oxford. Ian MacKenzie (2009). [2] . Từ điển: [7] . Simon Sweeney (2009). Từ điển Kinh tế-Kinh doanh Anh-Việt (2000). . Financial English. Longman Business English Dictionary (2007). [5] . Alison Pohl (2009). Nếu bạn làm được những điều trên.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful