You are on page 1of 16

I. MỞ ĐẦU I.

1 Tính cấp thiết Nước ta là một nước Nông nghiệp với 68,25 % dân số sống ở nông thôn chiếm 70,3 % lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong cả nước (niên giám thống kê 2011) trong đó số lao động làm việc trong nông lâm thủy sản là 48,4%. Vì vậy đảm bảo sinh kế cho người nông dân là vấn đề được quan tâm nhiều trong nông thôn khi mà hiện nay cùng với quá trình CNH, HĐH, đô thị hóa cũng diễn ra với tốc độ nhanh chóng. Bởi vai trò đặc biệt của chúng trong việc phát triển kinh tế xã hội của không chỉ Việt Nam mà còn ở tất cả các nước đang phát triển nói chung. Và nó được thể hiện ở ngay trong các kỳ đại hội của Đảng mà mở đầu là Đại hội VI (1986) Đảng và nhà nước đã chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong đó chú trọng phát triển công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phát triển phù hợp với nhau để hướng tới sự phát triển chung của cả nền kinh tế xã hội đất nước. Thực tiễn đã chứng minh đây là quan điểm đúng đắn thể hiện sự sáng suốt trong đường lối chính sách của Đảng và nhà nước quá trình CHN, HĐH và đi cùng với nó là Đô thị hóa đã mang lại kết quả đáng ghi nhận: Việt Nam từ nước thiếu lương thực đã vươn lên thành một trong những nước dẫn đầu về xuất khẩu nông sản, thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng, chất lượng cuộc sống ngày một được cải thiện…Tuy nhiên như chúng ta đã biết muốn thực hiện CNH, HĐH và Đô thị hóa tất yếu sẽ dẫn đến việc thu hồi đất – điều này đã có tác động rất lớn đến đời sống của rất nhiều hộ dân mà đặc biệt là những người nông dân mà với họ việc sản xuất nông nghiệp là nguồn thu chính để duy trì cuộc sống đó là sự tác động về thu nhập, việc làm, về xã hội và môi trường sống. Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ tính riêng giai đoạn từ năm 2001- 2005, tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên cả nước lên tới trên 366 nghìn ha (chiếm gần 3,9% quỹ đất nông nghiệp), tính bình quân mỗi năm có gần 73,3 nghìn ha đất bị thu hồi. Đáng chú ý, việc thu hồi đất đã tác động hưởng tới đời sống của 627.495 hộ dân với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu người bị ảnh hưởng. Số liệu thống kê cũng cho thấy, trung bình cứ mỗi 1ha đất thu hồi, sẽ làm 10 lao động mất việc. Vậy

1

1. tỉnh Thanh Hoá Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương. sinh kế của hộ nông dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp.3 Câu hỏi nghiên cứu 1.…Mặc dù vậy nhưng sinh kế người dân nhìn chung vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn.lực lượng lao động này sẽ làm gì trong khi trình độ có hạn.Đánh giá thực trạng sinh kế và kết quả sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương.1 Mục tiêu chung Phân tích sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp.Ảnh hưởng của hoạt động thu hồi đất sản xuất nông nghiệp đến sinh kế của hộ nông dân tại huyện Quảng Xương.2. Tuy nhiên trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa của Huyện diễn ra mạnh mẽ đã kéo theo một phần lớn diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi quyết định chọn đề tài: “Sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương.2 Mục tiêu cụ thể . tỉnh Thanh Hóa. Nói cách khác thu hồi đất nông nghiệp đã tác động đến sinh kế hộ nông dân. Quảng Xương từ lâu đã được coi là vựa lúa trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa.2 Mục tiêu nghiên cứu 1. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định sinh kế cho hộ nông dân tại huyện Quảng Xương. chuyển đổi nghề.Thực trạng thu hồi đất sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân tại Huyện? 2 .Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về thu hồi đất sản xuất nông nghiệp và sinh kế của hộ nông dân . 1. tỉnh Thanh Hóa . tỉnh Thanh Hóa 1. tỉnh Thanh Hóa”. chính sách định cư.2. hỗ trợ vốn. lại quen với lao động chân tay là chủ yếu? Đây cũng là vấn đề mà Đảng và nhà nước rất quan tâm đồng thời cũng đã thực hiện rất nhiều chính sách để giúp đỡ những hộ nông dân ổn định cuộc sống sau khi mất đất như: Đào tạo nghề.

2 Phạm vi nghiên cứu • Nội dung: Đề tài tập trung phân tích thực trạng sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp.Cần đề xuất những giải pháp nào nhằm góp phần ổn định sinh kế của nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại Huyện? 1.Hoạt động thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến sinh kế hộ nông dân tại Huyện như thế nào? 6.Chuyển biến về sinh kế hộ nông dân trước và sau thu hồi đất sản suất nông nghiệp tại Huyện? 5.4. cán bộ địa phương và các bên liên quan trong quá trình nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu: Sinh kế hộ nông dân. các hoạt động tạo ra thu nhập. sự chuyển đổi nghề nghiệp sau khi mất đất sản xuất nông nghiệp.Mục đích hoạt động thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại Huyện? 3.Các chính sách liên quan đến thu hồi đất sản xuất nông nghiệp và sinh kế của các hộ nông dân bị thu hồi đất tại Huyện? 4. Phân tích quá trình thay đổi sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế của người dân trong huyện.2013 Thời gian nghiên cứu đề tài từ 4/2013 – 7/2014 II.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Từ đó đề xuất giải pháp góp phần ổn sinh kế cho hộ nông dân tại huyện Quảng Xương. nguồn lực sinh kế. • Không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá • Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu trong 3 năm từ năm 2011. thu nhập và đời sống của các hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. 1. tỉnh Thanh Hóa. chính sách thu hồi đất nông nghiệp.4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3 .1 Đối tượng nghiên cứu • Đối tượng khảo sát: Hộ nông dân.2.

1 Bài học kinh nghiệm và giải pháp ổn định sinh kế cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên thế giới 2. UBND.1.3 Ảnh hưởng của hoạt động thu hồi đất đến sinh kế hộ nông dân 2. an ninh.2. lợi ích quốc gia.2 Một số vấn đề về thu hồi đất a. vì lợi ích công cộng: xây dựng trụ sở Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng. Nhà văn hóa.….1 Cơ sở lý luận 2. Mục đích thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tộc 2. Thu hồi đất phục vụ phát triển xã hội.2 Cơ sở thực tiễn 2. ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến nông dân) b.1. các dự án kinh tế lớn. 4 .2 Bài học kinh nghiệm và giải pháp ổn định sinh kế cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam Thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế: xây dựng phát triển các khu công nghiệp.2.2. Sinh kế? Sinh kế của hộ nông dân? Các hoạt động sinh kế hộ nông dân bao gồm những hoạt động nào? Những yếu tố nào tác động đến hoạt động sinh kế của người dân? Mức độ ảnh hưởng? 2. Làm đường. ….4 Các giải pháp ổn định sinh kế về mặt lý luận 2. mục đích. dân khu công nghệ cao. Hộ nông dân b.1. Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp về mặt lý luận (chính sách.1 Một số khái niệm về hộ nông dân và sinh kế hộ nông dân a.1.

ở trong khoảng thời gian này thời tiết nắng lắm. Nói chung với điều kiện tự nhiên như vậy thì các không riêng ngành trồng trọt mà cả chăn nuôi cũng bị ảnh hưởng nhiều vì vậy đặt ra cho cán bộ khuyến nông cần phải bố trí giống cây trồng và lịch thời vụ hợp lý nhằm đảm bảo năng suất cho bà còn nông dân.2. lại ít mưa.2. • Phía bắc giáp thành phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa.971 người với 35 xã và 1 thị trấn. • Phía đông giáp thị xã Sầm Sơn và Vịnh Bắc Bộ. thời tiết hanh khô có năm rét đậm kéo dài nhiệt độ xuống thấp tới dưới 100C làm mạ chết nhiều.III. • Phía tây giáp huyện Nông Cống và huyện Đông Sơn. Tuy nhiên do nằm ở tỉnh đầu miền Trung.29 0C. Nhiệt độ trung bình vào khoảng 28 . Lượng mưa trung bình 1000 .2.2Điều kiện thời tiết khí hậu Về thời tiết khí hậu tại huyện Quảng Xương có thời tiết gần giống với các tỉnh khác thuộc miền Trung.400 C. mưa nhiều thường xảy ra lụt lội và hạn hán cho ruộng đồng.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 2.1200 mm. trâu bò cũng bị ảnh hưởng gây khó khăn trong gieo trồng đảm bảo lịch mùa vụ và tổn thất không nhỏ cho phát triển sản xuất. Những ngày có gió lào nhiệt độ lại được đẩy lên cao tới 39.2 km2.1Vị trí địa lý Quảng Xương là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa với diện tích là 198. • Phía nam giáp huyện Tĩnh Gia và huyện Nông Cống. có nơi mất trắng. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2. 2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 2. Một năm có 2 mùa nóng và lạnh rõ rệt: Mùa nóng bắt đầu từ cuối xuân đến giữa thu. dân số 227. mùa này thường hay xuất hiện gió mùa Đông Bắc.2. Mùa lạnh bắt đầu từ giữa thu đến hết mùa xuân năm sau. Hàng năm tùy thuộc vào thời tiết mà xã có lịch sắp xếp mùa vụ hợp lý ví dụ vào vụ chiêm xuân thời tiết giá lạnh hơn có thể cho ngâm ủ giống với thời 5 . giáp miền Bắc nên huyện Quảng Xương nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung cũng chịu ít nhiều ảnh hưởng của thời tiết khu vực Bắc Bộ. Xong phân bố không đều trong các mùa. Nên nhìn chung thời tiết xã như sau: Với vị trí trong vùng nhiệt đới gió mùa.

…Và ngoài cây lương thực chính là lúa. nhãn. công tác tiêm phòng chống dịch cũng rất cần thiết đặc biệt trong mùa xuân hè thời tiết mát mẻ ẩm ướt là điều kiện dịch bệnh phát triển. đậu. khi đến thời gian cấy nếu gặp đợt lạnh kéo dài có thể gieo cấy trước hoặc chậm lại một số ngày để tránh rét cho mạ…đối với vật nuôi phải tăng cường giữ ấm cho trâu bò. lợn gà.gian dài hơn. trong vùng còn trồng một số cây màu khác như ngô.2. lạc.Cơ cấu ngành nghề NN – CN – DV – TM 6 . ổi. khoai.3 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội • Đặc điểm dân cư • Cơ sở hạ tầng • Tình hình phát triển kinh tế và sản xuất .3 Điều kiện đất đai địa hình 2. làm chuồng trại đảm bảo kín gió về mùa đông thoáng mạt về mùa hè. Tuy nhiên.2.2.Cơ cấu cây trồng vật nuôi . khi gieo phải áp dụng một số biện pháp tránh rét cho mạ tránh trường hợp mạ bị chết. Đối với ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã cũng có nhiều tiềm năng cần được quan tâm phát triển. 2. so với các vùng khác thì lượng mưa của chúng ta nhìn chung là khá lớn và số giờ nắng cao như vậy rất phù hợp để trồng các cây ăn quả nhiệt đới như xoài.

UBND xã được chọn để điều tra nghiên cứu b. …một số vấn đề liên quan đến sinh kế sau thu hồi đất Phòng tài nguyên môi trường. bài giảng. hộ trung bình và hộ nghèo. trên mạng internet. 2. và các phòng ban khác có liên quan. Nguồn cung cấp Thư viện trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội.3 Phương pháp nghiên cứu 2.2. chính sách bồi thường thu hồi đất. Căn cứ lựa chọn hộ là lựa chọn ngẫu nhiên trong đó phải đảm bảo cân đối có hộ giàu.3. Số liệu chung về địa bàn nghiên cứu: thực trạng thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. Mỗi xã đã chọn lấy 30 hộ nông dân để tìm hiểu. mức độ mất đất của hộ và tình hình việc làm trước khi mất đất. phòng nông nghiệp & PTNT. sinh kế hộ nông dân trước và sau thu hồi đất.3 Thu thập thông tin Loại tài liệu Các loại sách báo. luận văn đã nghiên cứu và công bố trước đó. có hộ thuần nông và hộ khiêm. các tạp chí khoa học. thư viện khoa KT&PTNT. giáo trình. Các văn bản chính sách có liên quan đến thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. tình hình thu hồi đất đai đặc biệt Phương pháp Phỏng vấn trực tiếp thông qua 7 .3. a. Thu thập thông tin sơ cấp Đối tượng Hộ nông dân Số mẫu 90 Nội dung thu thập Thông tin về tình hình cơ bản của hộ. trên các trang web. hộ khá. Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin Cơ sở lý luận về đề tài nghiên cứu. Các báo cáo kết quả KT – XH địa phương trong từng thời kỳ. dẫn chứng số liệu về tình hình thu hồi đất và sinh kế hộ nông dân và các giải pháp của các nước trên thế giới và Việt Nam nhằm ổn định sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất.2 Chọn điểm nghiên cứu Chọn 3 xã trong 5 xã vừa mới sát nhập vào thành phố Thanh Hóa để nghiên cứu phân tích trên cơ sở những xã có diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi lớn nhất.…có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

thu nhập. tiêu dùng. đi lát cắt xác định cơ cấu cây trồng vật nuôi cũng như tiềm năng lợi thế của địa phương khó khăn thuận lợi từ đó đưa ra giải pháp nâng cao sinh kế cho hộ nông dân. cán bộ phòng TNMT. Sử dụng bộ công cụ PRA lịch sử thôn bản. phòng NN&PTNT. 8 . Chủ trương chính sách của Huyện về Phỏng vấn bán thu hồi đất sản xuất nông nghiệp cấu trúc. hoạt động sản xuất. Những thay đổi sinh kế của hộ nông dân trước và sau thu hồi đất: Về sử dụng lao động. UBND huyện 6 bảng hỏi dân. Ý kiến đánh giá của cán bộ địa phương về ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến sinh kế hộ nông dân. sử trong quá trình đô thị hóa và giải dụng bảng hỏi pháp nâng cao sinh kế cho hộ nông mở dân có đất sản xuất NN bị thu hồi.là đất nông nghiệp. Những khó khăn hộ nông dân gặp phải do thu hồi đất sản xuất nông nghiệp và mong muốn của hộ nông Cán bộ xã.

3. thu nhập của hộ nông dân trước và sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. dịch vụ. học tập. hoạt động sản xuất.4 Tổng hợp và phân tích thông tin Phương pháp thống kê mô tả để phân tích đánh giá sự thay đổi nguồn lực. hoạt động văn hóa Xây dựng CSHT.2. Phương pháp so sánh về vấn đề sinh kế của hộ nông dân trước và sau thu hồi đất Ma trận SWOT phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hội và thách thức trong khả năng Các chỉ tiêu nghiên cứu sản xuất nông nghiệp tiếp cận nguồn lực để tạo sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất 2. du lịch. công nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu về kinh tế hộ Diện tích đất nông nghiệp? Việc làm của lao động nông hộ sau khi thu hồi đất bao gồm: Số lao động trong nông nghiệp. hưởng thụ các dịch vụ. mua sắm. đầu tư chuyển đổi ngành nghề b.3. Hệ thống chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế - 9 . Hệ thống chỉ tiêu về xã hội - Số người trong độ tuổi lao động có việc làm (%) Số người đi nơi khác làm việc (%) Tỷ lệ giàu nghèo? Chênh lệch giàu nghèo tại các xã nghiên cứu? Các chỉ tiêu về mức sống. đồng/năm) xây nhà. Tệ nạn xã hội tăng giảm (%) Cơ cấu cây trồng vật nuôi (%) Số hộ làm nông nghiệp tại địa phương (%) c. dịch vụ thương mại trước và sau thu hồi đất nông nghiệp (%) - Thu nhập hộ nông dân điều tra trước sau thu hồi đất nông nghiệp (triệu Mức độ tự chủ lương thực của các hộ điều tra Mức tiêu dùng của hộ nông dân bao gồm: tiêu dùng thiết yếu.5 Được so sánh trước và sau khi thu hồi đất nông nghiệp a.

- Cơ cấu ngành nghề hộ nông dân (%) Cơ cấu thu nhập (% thu nhập giữa các ngành NN – CN – DVTM của hộ) Nguồn nước Rác thải Bụi. Chỉ tiêu về môi trường - 10 . tiếng ồn d.

Về mặt chính sách • Mục đích chính sách thu hồi đất sản xuất nông nghiệp • Tác động của chính sách thu hồi đất sản xuất nông nghiệp + + + + + + Ngân sách địa phương Cơ sở hạ tầng Thu nhập bình quân đầu người trước và sau thu hồi đất Việc làm của nông hộ sau thu hồi đất Diện tích đất nông nghiệp Mức độ tự chủ lương thực b.1.2.2 Thực trạng sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp • Thuận lợi • Khó khăn • Cơ hội • Thách thức 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng sinh kế hộ nông dân trước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp 4.2 Đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tới sinh kế hộ nông dân 11 .2.1. tỉnh Thanh Hoá 4.2 Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tới sinh kế hộ nông dân sau tại huyện Quảng Xương.3 Sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân trước và sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp Thu nhập Việc làm Chi tiêu 4.IV.1.1 Hoạt động thu hồi đất nông nghiệp tại Huyện a.1 Thực trạng sinh kế hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 4. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp 4.

3.xã hội Môi trường 4.3 Nhận thức của hộ nông dân với chuyển đổi sinh kế sau thu hồi đất nông nghiệp 4.4 Giải pháp ổn định sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 12 . thuận lợi trong việc ổn định sinh kế cho hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp 4.3.- Kinh tế Văn hóa .1 Nhận thức của hộ nông dân với hoạt động thu hồi đất nông nghiệp 4.2 Nhận thức của hộ nông dân về sự thay đổi của môi trường sống và thu nhập sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp 4.3 Khó khăn.3.

5 V.1 Kết luận 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.2 Kiến nghị • Đối với ban ngành Đối với hộ nông dân • 13 .

2012. trang web: http://mobi. Nguyễn Văn Lạc “Tác động của đô thị hóa đến kinh tế hộ nông dân tại xã Phú Thượng. NXB chính trị Quốc Gia. trang web: http://kienviet. TS Nguyễn Văn Sửu. năm 2012. Nguyễn Thị Diễn.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Philippe Lebailly trường đại học Gembloux. trang 315-327. tập 72B. nông dân. Thúy Hằng.aspx?Menu=1479&chitiet=45392&Style=1. Tạp chí khoa học.worldbank.net/2012/07/13/do-thi-hoa-va-cau-chuyen-o-mot-lang-ven-do/ 4. 2012 “Đô thị hóa và câu chuyện một làng ven đô”. huyện Phú Vang.vn/index. Đại học Huế. Vương quốc Bỉ “Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp cho công nghiệp hóa đến sinh kế của các hộ nông dân ở tỉnh Hưng Yên”.org/vi/news/press-release/2013/04/17/developing-countriesneed-to-harness-urbanization-to-achieve-mdgs-imf-world-bank-report 14 . 2012. “Bị thu hồi đất hơn 90% nông dân gặp khó khăn”. báo đại đoàn kết. “Báo cáo giám sát toàn cầu 2013” của the world bank http://www. 5. tỉnh Thừa Thiên Huế”. Phạm Thị Thanh Xuân. nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ở Việt Nam. Vũ Đình Tôn trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội. 19/01/2012 2. 3. số 3. Nông nghiệp.daidoanket.

điều chỉnh. nguồn thu thập số liệu. từ mục tiêu xây dựng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Xây dựng bảng hỏi.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Nội dung Lập đề cương sơ bộ Đọc tài liệu. xây dựng khung logic cho đề tài nghiên cứu Xác định những số liệu cần thu thập. phỏng vấn thử.15/05 /2013 Từ 15/05 – 10/06/2013 Từ 15/05 – 30/07/2013 Từ 30/07 – 15/08/2013 Từ15/08 – 15/02/2014 Từ 15/02 – 25/04/2014 Từ 25/04 – 01/08/2014 Từ 01/08 – 25/08/2014 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Xác nhận của học viên 15 . Xác định cụ thể các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài. tiến hành liên hệ địa phương thực hiện quá trình thu thập SL thứ cấp và sơ cấp Tổng hợp phân tích xử lý thông tin Trình bày kết quả nghiên cứu Hoàn thành luận văn tốt nghiệp Dự Kiến thời gian tiến hành Từ 01/04 .

MỤC LỤC 16 .