You are on page 1of 5

BÀI TẬP TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1. Một máy phát có công suất 3 W, anten phát có hệ số khuếch đại là 30 dBi. Ở cự ly 40 km đặt một anten thu có diện tích hiệu dụng là 3,5 m 2, hiệu suất làm việc 100%. Tính công suất sóng mang nhận được ở anten thu. 2. Xác định công suất máy phát cần thiết để thực hiện tuyến thông tin có các điều kiện: cự ly thông tin 50 km, tần số công tác 2GHz, hệ số khuyếch đại của anten thu và anten phát là 30 dBi, công suất anten thu nhận được là 10 -6W. 3. Một máy phát có công suất 50 W. Biểu diễn công suất máy phát sang đơn vị dBm và dBW? 4. Công suất ở bài 9 được cấp cho anten vô hướng làm việc với sóng mang có tần số 900 MHz, tìm công suất thu (tính theo dBm) tại điểm cách anten phát một khoảng 10 km. Giả sử anten thu có hệ số khuếch đại là 2 và sóng truyền trong không gian tự do. 5. Tính tổn hao khi truyền sóng trong không gian tự do (theo dơn vị dB) biết cự ly truyền sóng 50 km, tần số công tác 2 GHz, với anten vô hướng. 6. Xác định mật độ công suất tại điểm cách anten 30 km của một anten có công suất bức xạ 5 W và hệ số khuếch đại của anten là 40 dBi.

7. Cho đường truyền có các thông số sau: Công suất bức xạ 15 W, bước sóng công tác 35 cm, hệ số khuếch đại của anten phát là 100, độ cao của anten phát và anten thu lần lượt là 80 m và 20 m, cự ly đường truyền là 10 km. Với R = 0,91 và θ = 1800 khi sóng phân cực ngang và R = 0,68; θ = 1800 khi sóng phân cực đứng. Xác định hệ số suy giảm? 8. 9. Một anten phát được đặt ở độ cao 49m và anten thu được đặt ở độ cao 25m. Khoảng cách tầm nhìn thẳng của hai anten này là giá trị nào dưới đây? Một anten phát được đặt ở độ cao 30m và anten thu được đặt ở độ cao 15m. Khoảng cách tầm nhìn thẳng của hai anten này là giá trị nào dưới đây?

10. Anten phát vô tuyến truyền hình đặt ở độ cao 64m. Tính độ cao của anten thu tại một điểm đặt cách xa đài phát đó một khoảng 50 km để có thể thu được tín hiệu. 11. Xác định hệ số khuếch đại (theo dBi) của anten có hệ số hướng tính là 40 và hiệu suất làm việc 60%. 12. Xác định công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (theo dBW và dBm) của một anten có hệ số hướng tính 43 dBi, hiệu suất 70% và công suất đầu vào anten là 5 W.

18. hiệu suất làm việc 60%. 19. 21. công suất phát của anten là 5W. 20. Tính công suất anten thu nhận được. 15. Giả thiết sóng truyền trong không gian tự do. • dBm là decibell tính so với một miliwatt. Tương tự. Xác định hiệu suất của anten và hệ số khuếch đại. còn đọc gọn là [di-bi-em] Tương tự vậy. Một anten có điện trở bức xạ 20 Ω. anten có công suất phát là bao nhiêu để anten thu gương parabol có đường kính miệng gương 0. biểu diễn dạng dBm là 10lg(10000/1)=40dBm.55 đặt cách anten phát 50 km nhận được công suất – 70 dBW. Một anten gương parabol có hệ số khuếch đại là 30 dBi. Xác định chiều dài hiệu dụng của nó? 16.9 m. 2. Vd: 1W –> 10lg(1) = 0dBW.5 Ω và hệ số hướng tính là 200. 1. 14. điện trở tổn hao 0.5m. 23. hiệu suất làm việc 0. nhưng được chuyển đổi từ W sang. Một anten phát có hệ số khuếch đạilà 30 dBi. Một anten có góc nửa công suất bằng 20. là tăng ích (hay độ lợi) của một ăng-ten so với ăng-ten đẳng hướng (isotropic). dBi đọc là [di-bi-ai]. dBw dBm là đơn vị công suất thuần túy (không so sánh). Xác định hệ số khuếch đại khi biết hiệu suất làm việc của anten là 55%. dBd dBi và dBd đều là các đơn vị biểu diễn độ lợi công suất (power gain) của antenna. công suất tổn hao 5W và hệ số hướng tính là 500. Một anten gương parabol có hệ số khuếch đại là 50 dBi. Tính góc nửa công suất. dBW cũng là đơn vị công suất thuần túy.13. hiệu suất làm việc 60%.20. nhưng có tham chiếu khác nhau. Anten gương parabol có hệ số khuếch đạilà 40 dBi. dBi.Tính đường kính miệng gương. dBm. . Ở cự ly 50 km đặt một anten thu gương parabol có đường kính miệng gương 1. Một anten có công suất bức xạ 65W. hiệu suất làm việc 60%. Một chấn tử đối xứng có chiều dài toàn bộ 50 cm. Một anten phát có hệ số khuếch đại là 40 dBi. Một anten có góc nửa công suất bằng 1. Tính góc nửa công suất. 22. công tác ở tần số 300 MHz. Xác định hệ số khuếch đại khi biết hiệu suất làm việc của anten là 55%. Cách tính 1dBm=10log(PmW/1mW) Ví dụ: Công suất phát của thiết bị là 10W. 2W = 3dBW. Điện trở bức xạ của chấn tử vòng dẹt có giá trị bằng bao nhiêu? 17. làm việc tại tần số 4GHz. Xác định hiệu suất của anten và hệ số khuếch đại.

vd: carrier power được mô tả bởi mức interference.15 [dB] Anten 3G (UMTS) thường có độ lợi khoảng 18dBi (dual: 2 x 18dBi) Với dBi thì i là viết tắt của từ đẳng hướng (isotropic). Antenna A có độ lợi 20dBd. dBc ít được dùng đến.• dBd. Ngoài ra với anten phát xạ có hướng thì đơn vị của hệ số tăng ích là dBd. vậy A có độ lợi lớn hơn B 6dB 4. Cả dBi lẫn dBd đều cùng để chỉ tăng ích (G) của ăng-ten. dòng (I) và trường E (điện trường. đọc là [di-bi-di]. có liên hệ đến một đại lượng khác. Công suất B là YW tương đương Y’dBm. dBc dBc có phương pháp tính giống với dB và cũng là một đơn vị tương đối. công thức tính là 10lgX (dB) Vd: Công suất A là XW tương đương X’dBm. 3. Khi đó so sánh A lớn hơn (nhỏ hơn) B bao nhiêu dB. công suất (power). dB dB là đơn vị so sánh về độ mạnh (intensity). Đối với điện áp (V). Và trong lúc tính toán thì dBi được coi như dB. 0dBd = 2. từ trường). dBc thường được dùng mô tả khả năng của các RF components. vấn đề là so với ăng-ten nào. tính bằng 10g(X/Y)dB hoặc (X’-Y’)dB. là tăng ích của một ăng-ten so với một ăng-ten lưỡng cực (chữ d sau dB ấy là viết tắt của từ dipole. công thức tính là 20lgX (dB) Đối với công suất (P). nghĩa là ăng-ten lưỡng cực) nửa sóng (half wave dipole). ở đó có thể thay bằng dB.Y[dB] = Z[dB] X[dBm] + Y[dB] = Z[dBm] . B là 14dBd. độ lợi (G). scattering… Ở đâu dùng dBc. coupling. đẳng hướng hay lưỡng cực nửa sóng. Nó là đơn vị của hệ số tăng ích của anten phát xạ đẳng hướng. ---------------------------------mối quan hệ giữa dB và dBm là như sau:X[dB] +Y [dB] = Z[dB] X[dB].15dBi G [dBi] = G [dBd] + 2.

Do đó. * 0 dBm có nghĩa là không thay đổi từ 1 mW. đổi ngược lại dBm 10*log(1412. hoặc khoảng μW 250 (0. Ví dụ. hoặc khoảng mW 2. Ví dụ A = B*1000 trong hệ tuyến tính thì trong hệ logarithm log(A) = log(B) + log(1000) nếu tính theo dB thì 10log(A) = 10log(B) + 10log(1000) = 10log(B) + 30.. B chứ không nhất thiết giữa A với 1. dBm.5) = 31.5dB sang W bằng 10^(1. ------------------------------------Khi đo decibel có tính "Tuyệt đối" và "tương đối" Mặc dù các phép đo decibel luôn luôn liên quan đến một mức tham chiếu.Y[dBm] = Z[dB] X[dBm] + Y[dBm] = Z [] + -----------------------------------------------Để chuyển giữa các đại lượng tính theo dB. . Ví dụ 1.5 dBm Cách làm như vậy tuy dài nhưng không sợ sai. ví dụ dB lấy chuẩn là 1W. Như vậy. của dBm là 1mW cho ta thấy khi muốn chuyển từ dB sang dBm bạn chỉ cần cộng thêm 30. * 3 dBm là 3 dB lớn hơn 0 dBm. Lúc này nó chỉ thể hiện tương quan tỉ lệ chứ không có đơn vị. theo ý nghĩa là các chính xác giá trị của số lượng đo có thể được phục hồi bằng cách sử dụng các công thức được trước đó. B = 2mW -> ta nói công suất A gấp 2 lần B hoặc A lớn hơn B 3dB -> 3dB không có thứ nguyên.. Ví dụ A = 4mW.5 mW.5dB = ? dBm. sau đó đo decibel được gọi là một "tuyệt đối" đo lường. . Ta chuyển 1. Kết luận: chỉ cần hiểu đại lượng chuẩn là có thể đổi qua lại dễ dàng.25 mW). kể từ khi dBm chỉ đo lường sức mạnh tương đối so với 1 miliwatt. nếu giá trị số tham khảo đó là rõ ràng và chính xác quy định. 3 dBm là mức công suất tương ứng với 103/10 1 mW.X[dBm] . Vì vậy khi bạn đã hiểu tương quan giữa các reference thì không cần đổi sang hệ tuyến tính nữa mà có thể trực tiếp làm trên hệ log. Vì vậy để chuyển đổi qua lại thì cách dễ dàng nhất là chuyển về dạng tuyến tính rồi đổi ngược lại.Y[dB] = Z[dBm] X[dBm]. đổi sang mW được 1412. -6 dBm là mức công suất tương ứng với 10-6/10 1 mW. 0 dBm là mức công suất tương ứng với một sức mạnh của chính xác 1 mW. Trở lại bài toán trên reference của dB là 1W. * -6 DBm 6 dB có nghĩa là nhỏ hơn 0 dBm. 1 chú ý nhỏ là dB còn được dùng để thể hiện tương quan giữa 2 đại lượng công suất A. các bài toán nhân chia trong hệ tuyến tính trở thành bài toán cộng trừ trong hệ logarithm. Như vậy.5/10) = 1.4125W. bạn nên chú ý là các giá trị đó đều là giá trị so sánh theo 1 đại lượng chuẩn (reference). điều cốt yếu là bạn hiểu được những cái reference khác nhau (tuỳ mỗi lĩnh vực người ta sẽ chọn ra reference tương ứng) Nhưng bạn cũng có thể làm cách khác nhanh hơn là dựa vào tương quan của các reference và tính chất của việc lấy logarithm. dBm lấy chuẩn là 1mW.

sau đó đo decibel là hoàn toàn tương đối. như trong được dB của bộ khuếch đại.Nếu giá trị số tham khảo không phải là quy định rõ ràng. .