You are on page 1of 52

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................1 LỜI CẢM ƠN............................................................................... 2 CHƯƠNG I.................................................................................. 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM........................................................1
1. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH TRONG MANG GSM......................................................1 9. BSC ................................................................................................ 3 10. MS ................................................................................................... 3 11. PHÂN HỆ KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG OSS..................................................4

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT...............................................................42 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................47

LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi công nghệ thông tin ngày càng phát triển vượt bậc của thế giới thì Việt Nam mặt dù là một nước đang phát triển nhưng thông tin di động phát triển cũng không kém. Để đi kịp thế giới đất nước chung ta cũng đã đầu tư trang thiết bị cho các trạm BTS những thiết bị tiên tiến, tốt nhất. Mobifone đã làm được điều đó, họ trang bị cho các trạm BTS thiết bị thu phát sóng của hãng ERICSSON. Trong phần tìm hiểu chính của cuốn báo cáo này em xin trình bày một thiết bị nói trên.

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện báo cáo thực tập về đề tài “TÌM HIỂU THIẾT BỊ 2G ERICSSON CỦA MOBIFONE ” em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của công ty và thầy cô trong khoa Viễn Thông II của trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở Thành Phố Hồ Chí Minh. Vậy cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ của công ty và thầy cô. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy – LÊ CHU KHẨN – Người đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn!

3. 1. Hình 1. PHÂN HỆ CHUYỂN MẠCH SS (SWITCH SYSTEM).Chương I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM Chương I TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM.1: Tổng quan về mạng GSM. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH TRONG MANG GSM. mặt khác giao tiếp với mạng ngoài. Việc giao tiếp với mạng ngoài để đảm bảo thông tin cho những người SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 1 . MSC Ở SS chức năng chuyển mạch chính được MSC thực hiện. Hệ thống con chuyển mạch bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của GSM cũng như cơ s ở dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động của thuê bao. 2. Chức năng chính của SS là quản lý thông tin giữa những người sử dụng mạng GSM với nhau và với mạng khác. MSC làm nhiệm vụ giao tiếp với mạng ngoài gọi là MSC cổng (GMSC). Một mặt MSC giao tiếp với hệ thống con BSS. nhiệm vụ chính của MSC là điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những người sử dụng mạng GSM.

Các thông tin liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ viễn thông được lưu giữ ở HLR không phụ thuộc vào vị trí hiện thời của thuê bao. Kc. HLR Ngoài MSC. mạng này đảm bảo hoạt động tương tác giữa các phần tử của SS trong một hay nhiều mạng GSM. BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 2 . 7. Những thủ tục mà AUC thực hiện để tạo bộ 3 bao gồm: . 6.Chương I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM sử dụng mạng GSM đ òi ho i cổng thích ứng (các chức năng tương tác – IWF: interworking function). SS c ũ n g cần giao tiếp với mạng ngoài để sử dụng các khả năng của các mạng này cho việc truyền tải số liệu của người sử dụng hoặc báo hiệu giữa các phần tử của mạng GSM. VLR VLR là cơ sở dữ liệu thứ hai trong mạng GSM. AUC Nhằm bảo vệ mạng chống bị sử dụng trái phép bằng cách sử dụng bộ ba RAND. Các chức năng VLR thường được liên kết với các chức năng MSC. Chẳng hạn SS có thể sử dụng mạng báo hiệu kênh chung số 7 (CCS No). 4. SRES và Kc được phân phối tới HLR. Một chức năng con của HLR là nhận dạng trung tâm nhận thực AUC mà nhiệm vụ của trung tâm này quản lý an toàn số liệu của các thuê bao được phép 5 . SS bao gồm các cơ sở dữ liệu.RAND. Thường HLR là một máy tính đứng riêng không có khả năng chuyển mạch nhưng có khả năng quản lý hàng tăr m ngàn thuê bao. SRES. Nó được nối một hay nhiều MSC và có nhiệm vụ lưu giữ tạm thời số liệu thuê bao của các thuê bao hiện đang nằm trong vùng phục vụ của MSC tương ứng ở mức độ chính xác hơn HLR. RAND và Ki cùng với thuật toán A3 tạo ra số SRES (Signed Respone) và tạo ra khoá mật mã Kc thông qua thuật toán A8. . PHÂN HỆ BSS Có thể nói BSS là một hệ thống các thiết bị đặc thù riêng cho các tính chất tổ ong vô tuyến của GSM.Tạo một số ngẫu nhiên RAND.

10. Ở đây cũng th ực hiện thích ứng tốc độ trong trường hợp truyền số liệu. Hiện nay người ta đang cố gắng sản xuất các thiết bị đầu cuối gọn nhẹ để đấu nối với trạm di động. TRAU là một bộ phận của BTS. giải phóng kênh vô tuyến và quản lý chuyển giao (handover). BTS Một BTS bao gồm các thiết bị thu phát. fax…). Trong thực tế BSC là một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán đáng kể. Các lệnh này chủ yếu là các lệnh ấn định. nhưng cũng có th ể đặt nó cách xa BTS và thậm chí trong nhiều trường hợp được đặt giữa các BSC và MSC. 9. 8. BSC BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến của BTS và MS thông qua các lệnh điều khiển từ xa. anten và xử lý tín hiệu đặc thù cho giao diện vô tuyến. Việc lựa chọn các thiết bị đầu cuối hiện nay để mở cho các nhà sản xuất. ta có thể liệt kê ba chức năng chính: SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 3 . loa. TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mã hóa và gi ải mã tiếng đặc thù riêng cho GSM được tiến hành. BSS cũng phải được điều khiển và vì vậy nó được đấu nối với OSS. Giao diện giữa BSC với MSC được gọi là giao diện A. Một BSC trung bình có thể quản lý tới vài chục BTS phụ thuộc vào lưu lượng của các BTS này. Ngoài việc chứa các chức năng vô tuyến chung và xử lý cho giao diện vô tuyến MS còn phải cung cấp các giao diện với người sử dụng (như: micro. Mặt khác BSS thực hiện giao diện với các tổng đài SS. Một phía BSC được nối với BTS còn phía kia nối với MSC của SS. MS Trạm di động là thiết bị duy nhất mà người sử dụng có thể thường xuyên nhìn thấy của hệ thống. Tóm lại BSS thực hiện đấu nối các MS với những người sử dụng viễn thông khác. vì thế nó bao gồm các thiết bị phát và thu đường vô tuyến và quản lý các chức năng này. Một bộ phận quan trọng của BTS là TRAU (Transcoder and Rate Adapter Unit: khối chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ). thiết bị xách tay hoặc thiết bị cầm tay.Chương I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM (MS) thông qua giao diện vô tuyến. màn hiển thị. bàn phím để quản lý cuộc gọi) hoặc giao diện với một số thiết bị khác (như: giao diện với máy tính cá nhân. còn giao diện giữa nó với BTS được gọi là giao diện Abis. MS có thể là thiết bị đặt trong ô tô. Loại thiết bị cầm tay là thiết bị trạm di động phổ biến nhất. Có thể coi BTS là các modem vô tuyến phức tạp có thêm một số các chức năng khác.

Bộ thích ứng đầu cuối làm việc như một cửa nối thông thiết bị đầu cuối với kết cuối di động. OSS thực hiện ba chức năng chính sau: . . SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 4 . PHÂN HỆ KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG OSS Hình 1.Chương I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM .2: Phân hệ OSS.Kết cuối trạm di động thực hiện các chức năng liên quan đến truyền dẫn ở giao diện vô tuyến. . . Cần sử dụng bộ thích ứng đầu cuối khi giao diện ngoài trạm di động tuân theo tiêu chuẩn ISDN. 11.Quản lý thuê bao và tính cước.Quản lý thiết bị di động.Thiết bị đầu cuối thực hiện các chức năng không liên quan đến mạng GSM: Fax… . còn thiết bị đầu cuối lại có giao diện đầu cuối modem.Khai thác và bảo dưỡng mạng.

Chương I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG GSM SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 5 .

Hình 2. MÁY LẠNH.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Chương II CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Một trạm BTS ngoài thiết bị thu phát sóng vô tuyến còn có các phần phụ trợ khác để đảm bảo an toàn lao động và bảo đảm trạm được vận xuyên xuốt. Trụ anten dung để lắp các sector thu phát sóng điện từ và 1 đèn bó không. 2. trụ dây co. Hiện nay mobifone có 3 loại trụ: trụ tự đứng.1: Trụ tự đứng. trụ boom. 1. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 6 . Sau đây em xin giới thiệu một số thiết bị cơ bản có trong một trạm BTS. TRỤ ANTEN.

3.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Hình 2. ỔN ÁP. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 7 . Hình 2.3: Ổn áp. Máy lạnh có tác dụng giữ nhiệt độ trong trạm luôn ổn định giúp thiết bị hoạt động ổn định lâu dài.2: Máy lạnh. công suất mỗi máy khoảng 2 ngựa. Thông thường có 2 máy lạnh chạy luân phiên nhau.

5. báo đột nhập… Hình này là bộ điều khiể trung tâm. Công suất khoảng 20KVA được đấu sau tủ DB1.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Ổn áp giúp ổn định điện áp trong trạm. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 8 . TỦ DB1. nó được đấu với các đầu dò nhiệt. báo khói. dò khói…. BỘ CẢNH BÁO NGOÀI. Hình 2. Bộ cảnh báo ngoài có tác dụng: báo cháy. 4.4: Bộ cảnh báo ngoài.

SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 9 .5: Tủ DB1. Tủ DB1 1 CB 100A và 1 cầu dao đảo 100A.6: Tủ DB2. Tủ DB1 được đấu với điện lưới và đấu tới ổn áp sau đó ổn áp đấu tới tủ DB2. TỦ DB2. 6.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Hình 2. Hình 2.

BÌNH VÀ TIÊU LỆNH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY. Tủ cắt lọc sét có tác dụng lọc sét lang truyền cho điện lưới AC trước khi vào trạm.7: Tủ cắt lọc sét.. TỦ CẮT LỌC SÉT. Hình 2. hệ thống chiếu sáng ……. 7.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Tủ DB2 được đấu từ DB1 và gồm nhiều CB được đấu tới các tủ nguồn và hệ thống điện trong phòng tram. 8. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 10 . nó được lắp trước tủ DB1.

9: Tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy và nội quy nhà trạm.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Hình 2. Hiện nay Mobifone SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 11 . Bình và tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy dung để hướng dẫn và chữa cháy khi có hỏa hoạn để đảm bảo an toàn cho trạm và nhà dân.8: Bình phòng cháy chữa cháy. Hình 2.

MÁY NỔ. Máy nổ là nguồn điện dự phòng khi bị mất điện AC. 10. 9. Hình 2. Ngoài ra mỗi trạm đều có trang bị 1 nhiệt kế để biết nhiệt độ hiện tại trong phòng trạm. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 12 . Hiện nay Mobifone đang sử dụng nhiều loại máy nổ của nhiều nhà cung cấp khác nhau nhưng nhìn chung công suất trong khoảng từ 10 đến 15kVA.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS dùng 2 loại bình pccc chủ yếu là MT5 (là loại bình CO2 dùng trong nhà trạm ) và bình MSZ4 (bình bột dùng trong phòng máy nổ). TRUYỀN DẪN.19: Máy nổ.

Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Hình 2. - 11. Metro100 có nhiệm vụ chuyển luồng quang thành các luồng E1 và luồng FE. Hiện nay có 2 nhà cung cấp truyền dẫn quang chủ yếu là CMC và viễn thông thành phố EHTC. Em xin giới thiệu về truyền thiết bị Metro100. TỦ NGUỒN. Sợi quang từ ngoài hệ thống quang nội thành được kéo đến trạm qua bộ ODF. Hiện nay Mobifone đang sử dụng song song truyền dẫn quang và viba.20: Truyền dẫn Metro100. WHTC. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 13 . Metro100 có khả năng cung cấp 8E1 và 4FE. ở đây sơi quang 12FO hay 24FO được chia nhỏ ra để cấp đến Metro100. Ở Tổ VT1 tất cả đều sử dụng truyền dẫn quang.

SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 14 . Tủ nguồn là nơi chuyển đổi điện AC thành nguồn -48VDC cung cấp cho thiết bị RBS và thiết bị truyền dẫn qua các REC.Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Hình 2.21: Tủ nguồn.

Tủ cắt lọc sét dụng có tác dụng chống sét lan truyền được đấu trước tủ DB1. Để đảm bảo an toàn thì được trở của hệ thống dây tiếp đất phải nhỏ hơn 4Ohm. mỗi bar đồng được đấu đến bể tổ đất. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 15 .Chương II: CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA MỘT TRẠM BTS Tất cả các thiết bi trong phòng được đấu tới bar đồng in. kim thu lôi trên trụ anten được đấu tới bar đồng out.

PHÁT SÓNG MỘT TRẠM 2G VÀ VẬN HÀNH KHAI THÁC ỨNG DỤNG SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 16 .Chương IV: CẤU HÌNH.

CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA TỪNG THÀNH PHẦN.IDM. DXU. ACCU. RBS 2206. CDU.1. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TỦ RBS 2206. 2. DCCU.2. 1. 1. CXU. Ở Tổ Viễn thông 1 của Trung Tâm thông tin di động khu vực II đang sử dụng thiết bị của Erission.1.1.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE CHƯƠNG III CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE (TỔ VT1). Tủ RBS 2206 hiện đang sử dụng khá cồng kềnh gồm các thành phần chính: PSU. 1.1: Tủ RBS 2206. Em xin trình bày 2 loại model khá phổ biến của các trạm BTS đang sử dụng hiện nay. Cho đến thời điểm hiện tại Mobifone sử nhiều loại thiết bị của nhiều hãng viễn thông khác nhau. Hình 3. FCU. dTRU. POWER SUPPLY UNIT – PSU: SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 17 .

IDM có nhiệm vụ cung cấp điện áp +24VDC đến các bộ phận khác trong Cabinet. INTERNAL DISTRIBUTION MODULE – IDM: Hình 3.2. 2.1.3: Khối IDM.1. DOUBLE TRANSCEIVER UNIT – dTRU. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 18 . Chú ý.2: Khối PSU.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3. Có một đầu nối cho kết nối giữa ESD và các thiết bị điện trong IDM. Các PSU được đặt song song với nhau và phải luôn luôn được cấu hình bảo vệ N+1. PSU điều khiển và giám sát nguồn thông qua cáp ESP.3. PSU sẽ chuyển đổi nguồn điện cung cấp thành điện áp +24 VDC cho hệ thống hoạt động. 2. Nếu RBS được cấu hình với PSU dự phòng thì không có PSU bổ sung cho việc nạp ác quy. khi sử dụng nguồn ắc qui dự phòng. một PSU bổ sung được dùng để nạp điện cho các ắc qui.

Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3. RBS 2206 có thể hỗ trợ 6 dTRU trong cùng một cabinet.1. phụ thuộc vào dải tần số. dTRU có nhiều version khác nhau. dTRU là một bộ phận có thể thay thế được. thông thường A5/1 hoặc A5/2. 2. Tuy nhiên ta cũng có th ể cấu hình đ ể bỏ qua chức năng này bằng cách dùng dây cáp kết nối tới phía trước của dTRU. Vì vậy RBS 2206 có thể lên đến 12 bộ thu phát trong cùng một cabinet. Những loại mã hóa này được điều khiển thông qua phần mềm.4: Card dTRU. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 19 . dTRU hỗ trợ nhiều chuẩn mã hóa khác nhau. Tuy nhiên tất cả đều có thể hỗ trợ được trong mạng GPRS. DISTRIBUTION SWITCH UNIT – DXU.3. Trong dTRU bộ ghép Hybrid được sử dụng với CDU-G để tăng số lượng bộ thu phát TRX trên mỗi anten. gồm 2 máy thu phát khác nhau.

cho phép tải cơ sở dữ liệu (IDB) một cách nhanh chóng và đơn giản. Thiết bị RBS 2206 chỉ bao gồm một DXU-21 cho mỗi cabinet và có các đặc điểm sau:  Cung cấp 4 port truyền (E1/T1). DXU cũng h ổ trợ LAPD Multiplexing. DXU cũng có th ể lấy được tín hiệu đồng bộ từ luồng PCM và tạo tham chiếu định thời cho RBS.1.5 Mbit/s và có thể kết nối chéo từng khe thời gian (time slots) đến các TRU. lên tới 12 máy thu phát. Hình 3.  Cung cấp chức năng định vị di động nhằm tạo giao tiếp tới một LMU bên ngoài.  Có một Flashcard có thể tháo rời.  Hỗ trợ mạng bus LAN với O&M bên ngoài. CONFIGURATION SWITCH UNIT – CXU. LAPD Concentration và Multi Drop.  Cung cấp mạng vô tuyến đồng bộ nhằm tạo giao tiếp tới một bộ thu GPS bên ngoài. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 20 .5: Card DXU.  Cho phép thực hiện với mạng chuyển mạch gói (BSS IP) và các chức năng của PCU nên RBS 2206 cũng được sử dụng trong GPRS và EGPRS.  Là phần cứng được chuẩn bị để hỗ trợ các chức năng của EDGE.6: Card DXU.4.  Hỗ trợ đồng bộ nhóm thu phát TG. DXU cung cấp hai loại kết nối dữ liệu 2Mbit/s hoặc 1. 2.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3.  Mang chức năng ECU.

Có 2 loại CDU được sử dụng trong tất cả các cấu hình: Đối với Hybrid Combiner. Các đặc điểm chính của CDU-G:  Có thể lên đến 4 TRX trên 2 anten hoặc một anten lưỡng cực. CDU còn cho phép đo được tỷ số sóng đứng (VSWRvoltage standing wave ratio) theo hướng tới hoặc phản xạ. Cấu hình song hư ớng còn cho phép tối thiểu hóa số lượng feeder và anten sử dụng cũng như giảm thiểu được suy hao ghép trên đường truyền. Hình 3.6: Card CDU. cho phép nhảy tần băng gốc. Bộ lọc song hướng sẽ đặt trong CDU. CDU-F tối ưu trong cấu hình và công suất phát lớn trên một số lượng nhỏ Anten.1.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Nhiệm vụ chính của CXU là kết nối chéo giữa CDU và dTRU trong hướng về. Ngõ vào/ra RX trên dTRU và CDU được đặt ở vị trí sao cho ít tốn cáp nhất khi kết nối CXU với dTRU/CDU. 2.Cả hai cấu hình CDUG và CDU-F đều có thể hổ trợ cho EDGE. sử dụng CDU-F.5.Đối với Filter Combiner cho những cấu hình lớn hơn.Bộ lọc song hướng cho phép cả hai hướng thu và nhận kết nối đến cùng một anten. COMBINING AND DISTRIBUTION UNIT – CDU. CDU có nhiệm vụ kết nối những tín hiệu truyền đi từ bộ thu phát và phân phối tín hiệu nhận được. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 21 . cho phép nhảy tần băng gốc và nhảy tần tổng hợp.  Không giới hạn về băng tần. sử dụng CDU-G. CXU có thể mở rộng hoặc cấu hình lại cabinet với sự di dời hoặc thay đổi cáp RX là tối thiểu.

Không có bộ Hybrid: Tối đa 6 TRx trong 1 cabinet được dùng.  Hỗ trợ nhảy tần băng gốc. 2 hoặc 3 sector cho một tủ RBS 2206.  Hỗ trợ 2 dải tần 900 và 1800 MHz.  Một CDU-F có cùng kích thước vật lý so với CDU-G.  Hỗ trợ nhảy tần băng gốc và nhảy tần tổng hợp. Các đặc điểm chính của CDU-F:  CDU-F được thiết kế để có thể cho phép nhiều TRX trên 1 anten.  CDU-G được chuẩn bị để cung cấp 8 TRx trên 1 CDU bằng cách sử dụng bộ ghép Hybrid phụ theo hướng phát giữa dTRU và CDU-G.AC CONNECTION UNIT/DC CONNECTION UNIT .  Hỗ trợ các cấu hình 1.6. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 22 . 2.1.  Khoảng cách tần số giảm xuống 400 KHz.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE  Khoảng cách kênh tần số giảm xuống 400 KHz. Hình 3.7: Khối ACCU.ACCU/DCCU VÀ DC FILTER.  Có hoặc không có bộ ghép Hybrid (trong dTRU): Có bộ ghép Hybrid: Tối đa 12 TRx trong 1 cabinet được dùng.

7. FCU sẽ điều khiển tất cả các quạt trong cabinet để bảo đảm nhiệt độ trong cabinet. FCU.1. DXU. 2. Ắc qui dự phòng có thể hoạt động được với nguồn cung cấp 120-250 VAC. ACCU. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TỦ RBS 2206. 2. FAN CONTROL UNIT – FCU. Bộ phận giám sát nhiệt độ được điều khiển bởi DXU thông qua FCU với sự giúp đỡ của bộ dò nhiệt độ được đặt bên trong các RU. Tủ RBS2216 là loại tủ nhỏ gọn hơn tủ RBS2206 gồm các thành phần sau: DRU. PSU. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 23 . DCCU.Bộ lọc DC có nhiệm vụ kết nối nguồn cung cấp +24VDC với ắc qui dự phòng.1.8: Khối FCU. 2. RBS 2206.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE ACCU/DCCU có nhiệm vụ phân phối hoặc chuyển tiếp điện áp cung cấp120-250 VAC (ACCU) hoặc -48/-60 VDC (DCCU) đến các PSU. Hình 3.

Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3. 2.1.2. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 24 .2. CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA TỪNG THÀNH PHẦN. DRU. 2.9: Tủ RBS 2216.

DRU điều khiển sự truyền và nhận tín hiệu vô tuyến. DRU có thể được cấu hình kết hợp hoặc riêng lẻ. DRU là giao tiếp giữa Y-Link đến từ DXU và hệ thống anten. và 1 bộ lọc. 2. Giao tiếp DRU hỗ trợ cả 2 dạng điều chế GMSK (GSM) và 8-PSK (EDGE). DRU có một bộ lai dùng để kết hợp 2 bộ phát thành 1 bộ.2. DRU kết nối bộ thu phát và hệ thống anten.3. AC Connection Unit (ACCU) kết nối. Có từ 1 -6 DRU trong 1 tủ.11: Khối ACCU. phân phối nguồn điện AC đến các PSU (Power Supply Unit). SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 25 .2. 2. Mỗi bộ phát khi kết nối với Tower-Mounted Amplifier Control Mudule (TMA-CM) có thể cun g cấp điện cho TMA.10: Card DRU. ACCU. DRU bao gồm 2 bộ thu phát.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3. ngắt. 1 bộ kết hợp và phân phối. DCCU.2. Hình 3. ACCU có một giao tiếp AC cho PSU-AC để chuyển đổi AC thành DC.

ngắt. DC Connection Unit (DCCU) kết nối. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 26 .12: Khối DCCU.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3.4. 2. DXU. DCCU có 3 nguồn DC nối tới 3 PSU. phân phối nguồn điện DC tới các PSU. Hình 3.13: Card DXU.2.

Fan Control Unit (FCU) điều khiển hệ thống quạt làm mát cho RBS.2. IDM. FCU. FCU gởi tín hiệu giám sát bởi DXU. 2.6.5. 2. đồng thời thu và phát các tín hệu cảnh báo. DXU hoạt động như một giao tiếp giữa BSC và RBS.2. DXU tách tính hiệu thời gian từ giao tiếp truyền dẫn và cung cấp tần số và tính hiệu định thời chuẩn cho các bộ phận khác của RBS. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 27 . DXU có thể hỗ trợ EDGE cho 12 TRX. Hình 3. DXU có 4 cổng dùng cho giao tiếp truyền dẫn. nó hỗ trợ cả đường truyền 2048 kbps (E1) và 1544 kbps (T1).Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Distribution Switch Unit (DXU) là khối điều khiển trung tâm cho RBS. Nó có 1 flash card có thể tháo lắp được vì thế có thay thế các DXU bị lỗi mà không cần phải nạp lại phần mềm từ BSC.14: Khối FCU.

2.15: Khối IDM. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 28 . PSU.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3. III. IDM có 3 kết nối cho điện áp +24 V DC từ PSU và phân phối điện áp ra đến các khối khác bằng 10 sợi cáp.2. Internal Distribution Module có chức năng phân phối nguồn 24VDC tới tất cả các khối khác trong tủ RBS.7.

Power Supply Unit (PSU) có 2 phiên bản PSU-AC dùng để chuyển đổi AC thành DC và PSU-DC dùng để chuyển đổi DC thành DC cung cấp điện áp DC 24 V cho RBS.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Hình 3. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 29 .16: Khối PSU-DC.

CẤU HÌNH VÀ PHÁT SÓNG MỘT TRẠM 2G. - Khai báo model tủ. Trước tiên ta phải check vơi OMC xem các luồng E1 tại trạm đã ok hết chưa. phải biết cấu hình của trạm là bao nhiêu. Mobifone các nhiều kiểu model thiết bị nhưng nhìn chung thì cách cấu hình và phát sóng là tương tự nhau. Khai báo tần số sử dụng của thiết bị. PHÁT SÓNG MỘT TRẠM 2G VÀ VẬN HÀNH KHAI THÁC ỨNG DỤNG.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE Chương IV CẤU HÌNH. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 30 . 1. Tiến hành khai IDB. điện áp sử dụng. B2. Kết nối máy tính với thiết bị thông qua phần mềm OMT. Sau đó ta tiến hành các bước sau để cấu hình và phát sóng cho 1 trạm BTS 2G. Em xin trình bày cách cấu hình phát sóng thiết bị 2216v2. Nhấp chuột bào biểu tượng create IDB. B1.

- Khai báo cấu hình của thiết bị.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE - Chọn điện áp sử dụng của thiết bị. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 31 .

Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE - Locol thiết bị. Sau khi cài đặt thành công ta sẽ thấy được phần cứng của thiết bị. - Tiến hành cài đặt bằng cách nhấp chuột bào biểu tượng install. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 32 .

B4: Sau khi phát sóng xong ta tiến hành đấu cảnh báo cho thiết bị. khói. Em xin trình bày cách đấu và khai cảnh báo AC. Sau khi kết nối với thiết bị ta tiến hành Read IDB. Có nhiều cảnh báo: đột nhập. Đợi khoảng 15 phút ta tiến hành test thoại tại trạm là xong. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 33 . mục đích của việc đấu cảnh báo là để trên OMC và OSS thấy được hiện trang đang ở dưới trạm. … nhưng chủ yếu là cảnh báo mất điện AC. B4: Tiến hành gọi điện cho OMC load cấu hình xuống trạm.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE B3: Tiến hành đấu luồng E1 cho thiết bị RBS tới thiết bị truyền dẫn.

- Sau đó chọn thông tin trong bản Define Alam Intels như hình sau. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 34 .Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE - Sau đó nhấp chuột phải vào Alam Inlets…giống hình sau.

Ta tiến hành cúp điện AC để test với OMC là hoàn thành. SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 35 . các kết nối. Bảo trì bảo dưỡng định kỳ thiết bị. acquy. máy lạnh. dây điện trong phòng phải được đi gọn gàng thẩm mỹ và bảo đảm an toàn. Đặt biệt phải hiểu rõ phần nguồn cung cấp điện cho thiết bị. 2. VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG. Mobifone giao cho mỗi cộng tác viên khoảng 15 trạm BTS để vận hành khai thác ứng dụng. Tiếp theo ta tiến hành đấu dây luồng từ tủ nguồn tới bộ phận xuất cảnh báo của thiết bị RBS.Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE - Sau đó chọn ok. Đảm bảo thiết bị hoạt động xuyên suốt và hạn chế sự cố. vệ sinh phòng trạm. Nhiệm vụ của một nhân viên như sau Phải hiểu rõ và nắm vững kiến thức về thiết bị.

Chương III: CÁC LOẠI THIẾT BỊ 2G CỦA MOBIFONE SVTH: TRẦN TRUNG HIẾU LỚP: L11CQVT_01N Page 36 .

 Class EC1: Lỗi bên ngoài RBS. Chú ý rằng một lỗi loại I2A ghi trên CF hay TRXC có thể chỉ ra rằng lỗi I1A/I1B đã xuất hiện tại cấp thấp hơn MO. Bộ đếm lỗi sẽ kiểm tra các lỗi này và MO sẽ ngưng vận hành nếu số lượng lỗi không liên tục quá lớn. MO vẫn vận hành.  Class I1A: Lỗi bên trong MO. ảnh hưởng tới chức năng MO. ảnh hưởng tới chức năng MO.Chương V: XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP CỦA THIẾT BỊ Chương V XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP CỦA THIẾT BỊ. MO sẽ gửi một thông báo lỗi cho BSC để chỉ ra tầm quan trọng và nguồn gốc của lỗi.Nếu kết quả kiểm tra xác định MO bị lỗi. Phần mềm hệ thống trên RBS giám sát môi trường hoạt động và thông báo về các lỗi đến hệ thống con O&M (OMS).Nếu kết quả kiểm tra xác định MO không lỗi. ảnh hưởng tới chức năng MO.  Class I1B: Lỗi bên ngoài MO. . không ảnh hưởng tới chức năng MO. 1. Thông báo lỗi đến từ MO CF và TRXC cũng chứa vị trí RU để xác định đơn vị phần cứng bị lỗi.  Đối với class I1A: MO sẽ ngưng vận hành và thực hiện việc kiểm tra:  Đối với class I1B và EC1: MO sẽ ngưng vận hành cho tới khi hết lỗi hoặc có sự can thiệp của nhà khai thác. MO sẽ ngưng vận hành cho tới khi hết lỗi hoặc có sự can thiệp của nhà khai thác. MO sẽ vận hành trở lại và lỗi được xem như không liên tục.  Class I2A: Lỗi bên trong MO. BSC sẽ thực hiện các việc sau . không ảnh hưởng tới chức năng MO. Cảnh báo A2 sẽ được đưa ra trong BSC/OSS. . Sau khi xác định lỗi. Dựa vào thông báo nhận được. Cảnh báo A2 sẽ được đưa ra trong BSC/OSS. OMS sẽ ghi lại trên Managed Object (MO) để chịu trách nhiệm cho khu vực bị lỗi.  Class EC2: Lỗi bên ngoài RBS. THÔNG BÁO LỖI RBS.  Đối với class I2A và EC2: cảnh bảo A3 sẽ được đưa ra trong BSC/OSS.

RU bị lỗi trên TG: “System view/ RBS 2000/ Display faulty RUs” .Mọi cảnh báo trên MO: RXASP:MO=RXO….Mọi lỗi trên TG: “System view/ RBS 2000/ Monitor/ Fault status” . .  Từ OMT tại chỗ: . luôn luôn kiểm tra thông tin lỗi bằng OMT và ghi lại vào thẻ gắn màu xanh để gửi đến trung tâm sửa chữa.Ghi lỗi cho MO: RXELP:MO=RXO….Chương V: XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP CỦA THIẾT BỊ 2.Cố gắng tìm ra nếu lỗi này chỉ tạm thời bằng cách tắt mở nguồn hay reset DXU. TÌM THÔNG TIN LỖI. Các đèn LED cho ta biết tổng quát về tình hình lỗi nhưng luôn luôn phải đi kèm với OMT để sửa chữa.Nếu không được. TG: RXMFP:MO=RXOTG-x. ta phải thay thế khối này.IDB đang thiếu hoặc bị ngắt  Cài đặt lại IDB và reset DXU.Mọi lỗi (Class 1) trên FAULTY. TRẠNG THÁI CỦA CÁC LED. .Ghi lỗi trên DXU/TRU/ECU: “Hardware view/ SelẻctU/ Save log” 3. Thông tin lỗi đầy đủ sẽ được phân tích để thực hiện việc sửa chữa. .Mọi lỗi trên MO: MO:RXMFP:MO=RXO…. . .  Nhấp nháy trên DXU: Có 2 khả năng: . Ta có thể nhận được thông tin này từ:  BSC với dòng lệnh MML: . 3. . SUBORD. LED BÁO LỖI (ĐỎ).Cố gắng tìm ra nếu lỗi phụ thuộc vào môi trường của đơn vị bằng cách đưa nó sang vị trí khác.1.  On: Đơn vị phần cứng có thể bị lỗi. .

không bấm nút reset.2. một thông báo EC1:4 được gửi tới BSC để thông báo rằng một số việc bảo dưỡng cục bộ sẽ xảy ra trên khối. TRU và ECU sẽ nhấp nháy trong khoảng thời gian dài (20  60 phút. Các lỗi CF I1A hay I2A : 41/42 có thể xuất hiện trên bảng giám sát trạng thái lỗi của OMT  Xem lại các chỉ thị liên quan đến mã lỗi.  Nhấp nháy: Đang chuẩn bị chuyển sang Remote mode: khối phần cứng đang chờ BSC thiết lập một liên kết báo hiệu. Chú ý rằng khi một khối (DXU/TRU) là remote mode và nút local/remote được bấm. .  Off = Remote mode: khối phần cứng có một liên kết báo hiệu với BSC.  Nhấp nháy trên TRU/ECU: Có 2 khả năng xảy ra: .  On = Local mode: khổi phần cứng không có liên kết báo hiệu và không bị điều khiển bởi BSC.Nếu LED xanh lá cây chỉ nhấp nháy trên DXU thì TF sẽ thực hiện đồng bộ (Khoảng 5 phút).Ứng dụng phần mềm bị thiếu hoặc bị ngắt  Reset DXU. 3. liên kết báo hiệu được tái thiết lập và hết lỗi EC1:4. Nếu không.Chú ý rằng LED xanh lá cây trên DXU. . reset khối hoặc DXU LED màu xanh lá cây sẽ bắt đầu nhấp nháy trên khối.Chương V: XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP CỦA THIẾT BỊ . phần mềm mới phải được download tự động từ DXU. . Khi nút local/remote bị nhấn một lần nữa. .Ứng dụng phần mềm có thể bị thiếu hoặc bị ngắt. nếu không được thì thực hiện một thay đổi chức năng từ BSC. LOCAL MODE LED (VÀNG).3. sau đó việc tải phần mềm sẽ được tiếp tục. CÁC VẤN ĐỀ VỚI LOCAL MODE LED. 3. Mọi MO lưu lượng sẽ bị vô hiệu hóa và liên kết báo hiệu sẽ bị ngắt.Mất liên lạc với DXU. tùy thuộc vào tải lưu lượng và băng thông LAPD).

Các thông số truyền dẫn đã được lập trong IDB: giá trị DXU TEI. khối phần cứng chuyển sang chế độ remote để thông báo với BSC rằng cấu hình local của nó đã bị lỗi. .Chương V: XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP CỦA THIẾT BỊ  LED luôn luôn sáng. . cascade/stand-alone. Các thiết bị TRH và RBLT của BSC đang hoạt 4. khối phần cứng không chuyển qua chế độ remote ngay cả sau khi đã nh ấn nút local/remote. RXMOP trên TRXC). Kiểm tra bộ giám sát lỗi trên OMT. Kiểm tra chắc chắn rằng: . . Sau đây là một số công việc mà ta cần phải thử trước khi thay thế phần cứng mới. spare bits)… .1. Sau 10 phút.  LED nhấp nháy trong thời gian hoạt động có nghĩa là liên k ết báo hiệu không được thiết lập với BSC. HƯỚNG DẪN KHẮC PHỤC LỖI. . động. Hơn nữa. hầu hết các thiết bị phần cứng thường rất đắt tiền. Cách đơn giản nhất để khắc phục lỗi thường là thay thế phần cứng bị lỗi. Điều này thường tốn sức lực và thời gian. Trong một số trường hợp. KHẮC PHỤC TẠI BSC. nó sẽ giúp ta tránh được việc thay thế và sửa chữa không cần thiết. PCM (CRC-4.Giá trị DCP và đường A-bis đã đư ợc xác định trên BSC (RXAPP trên TG.Các thiết bị truyền dẫn đang hoạt động.Các cáp PCM trên DXU và tủ đã được kết nối.Giá trị TEI được thiết lập trên BSC (RXMOP trên CF và TRXC). có thể sẽ có một số chỉ thị rằng khối phần cứng bị lỗi trong cấu hình local của nó. 4. Kiểm tra bộ giám sát lỗi ở OMT: nếu không có lỗi nào được chỉ thị thì vấn đề có thể đến từ bên ngoài RBS.

Nếu khối phần cứng được gửi đến trung tâm sửa chữa thì phải đảm bảo rằng đã điền đầy đủ thông tin về mã lỗi vào thẻ xanh. trên DXU có thể xảy ra reset bình thư ờng giống như khi nhấn nút reset. Nếu OMT mới nhất không cung cấp đầy đủ các chức năng cần thiết thì hãy kết hợp OMT R15/5 với OMT R13/2 và phải đảm bảo sự tương thích OMTRBS. cáp PCM. 4. chọn lựa TRH và TRA mới.  Cố gắng download phần mềm trong điều kiện khác thường. KHẮC PHỤC TẠI CHỖ. Điều này sẽ gây ra việc khởi động lại nhanh trên DXU/TRU.  Cài đặt lại IDB và reset DXU. xóa liên kết LAPD và liên kết TRAU.2.Chương V: XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP CỦA THIẾT BỊ  Block/deblock phần thông báo lỗi (CF hay TRXC). cáp nguồn…  Khởi động lại hoặc tắt/mở nguồn tại khối bị lỗi.  Cố gắng hủy bỏ sau đó đưa CF hay TRXC trở lại công việc của nó. chờ một thời gian sau đó mở lại. CDUbus. CDU-bus.  Kiểm tra mọi kết nối RF.  Tắt nguồn toàn bộ tủ. feeder…). Nếu hết lỗi thì khối phần cứng đã bị lỗi còn nếu vẫn có lỗi ở vị trí đó thì đã có v ấn đề với các kết nối (bảng đấu nối.  Kết nối OMT và cố gắng khoanh vùng lỗi bằng cách đọc thông tin trong bộ giám sát và RU logs. . đầu cuối Local Bus. Sau khi download hoàn tất. Điều này gây ra reset nhanh trên DXU/TRU. tái thiết lập liên kết và khởi động lại DXU/TRU.  Thay thế các khối bên trong tủ và quan sát xem lỗi đã hết hay vẫn còn ở vị trí đó.

Alternating Current Connection Unit Alarm Indication Signal Antenna Lighning Protection Unit Active Peplaceable Unit Antenna Sharing Unit Adaptive Transceiver Unit Antenna Unit Battery Distribution Module Battery Fuse Unit BIAS Injector Base Station Controller Base Station System Base Transceiver Station Climate Control Unit Combining and Distribution Unit European Conference of Postal and Telecom Administrations Central Functions Control Module Central Processing Unit Channel Servive Unit . A-bis ACCU AIS ALNA ARU ASU ATRU AU BDM BFU BIAS-IC BSC BSS BTS CCU CDU CEPT CF CM CPU CSU Giao diện giữa BSC và BTS.THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.

CU CXU DDTMA DFU DM DPX DTMA dTRU DU DXU EACU ECU EDGE E-GSM ESB FCU FDU FU FUd GPRS GSM HDLC HW Combining Unit Configuration Switch Unit Dual Duplex Tower Mounter Amplifier Distribution and Fuse Unit Distribution Module Duplexer Duplex TMA Double Transceiver Unit Distribution Unit Distribution Switch Unit External Alarm Connection Unit Energy Control Unit Enhanced Data rate for Global Evolution Extended GSM External Synchronization Bus Fan Control Unit Feeder Duplexer Unit Filter Unit Filter Unit with duplexer General Packet Radio Services Global System for Mobile communication High level Data Link Control HardWare .

HWU I1A I1B I2A IDB IDM INIT LAPD LED LNA MO MS MSC O&M OMC OMT OVP PSU PWU RBS RF Rtma HardWare Unit Internal Fault Map Class 1 A Internal Fault Map Class 1 B Internal Fault Map Class 2 A Installation Data Base Internal Distribution Module Initial Link Access Procedures on D-channel Light Emitting Diode Low Noise Amplifier Managed Object Mobile Station Mobile services Switching Centre Operation and Maintenance Operation and Maintenance Centre Operation and Maintenance Terminal OverVoltage Protection Power Supply Unit Power Supply Unit in TRU Radio Base Station Radio Frequency Receiver TMA .

RU RX RX1 RX2 RXA RXB RXD RXDA RXDP SCU SW SWR TDMA TEI TF TG TM TMA TMA CM TRS TRU TRUD Replacement Unit Receiver Receiver Antenna branch 1 Receiver Antenna branch 2 Receiver Antenna branch A Receiver Antenna branch B Receiver Divider Receiver Diveder Amplifier Receiver Distribution Plane Switching and Combining Unit SoftWare Standing Wave Ratio Time Division Multiple Access Terminal Endpoint Identifier Timing Function Transceiver Group Transport Module Tower Mounted Amplifier Tower Mounted Amplifier Control Module Transceiver System Transceiver Unit TRU Digital .

TRX TRXC TS TX TXA TXB TXBP Transceiver Transceiver Controller Time Slot Transmitter Transmitter Antenna A Transmitter Antenna B Transmitter BandPass filter .

TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu về thiết bị ERICSSON của TTTT ĐỘNG KHU VỰC II. .vn.com. Trang web: google.