You are on page 1of 4

SƠ LƯỢC VỌNG CỔ NHỊP 32  Thứ nhất, nguồn gốc hình thành: Khi nói đến Cải Lương, người

ta thường nghĩ ngay tới Vọng Cổ. Mọi người thường nghĩ rằng Vọng cổ chính là Cải lương. Đây hoàn toàn không đúng, Cải Lương là cả một nghệ thuật sân khấu còn Vọng cổ chỉ là một bài bản bên cạnh các bài bản khác như ‘ nhứ lý-nhì ngâm- tam nam- tứ oán…..” trong Cải Lương mà thôi. Bài Vọng cổ phát xuất từ bài Dạ Cổ Hoài Lang của cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu. (nhưng đang có nhiều tranh cãi về lời ca và nhạc lí của bài DCHL, đang “hạ hồi phân giải”). Bài DCHL gồm có 20 câu, mỗi câu 2 nhịp hay còn gọi là vọng cổ nhịp đôi. (Chữ Dạ Cổ Hoài Lang có nghĩa là đêm khuya nghe tiếng trống nhớ chàng. Còn 2 chữ vọng cổ thì vọng là nhớ đến, cổ là tiếng trống, gần như là tiếng trống gợi nhớ.) Về sau phát triển thành vọng cổ nhịp 4, rồi nhịp 8, nhịp 16 , nhịp 32, nhịp 64, nhịp 128 ….. nhưng thịnh hành và phổ biến nhất và vọng cổ nhịp 32.  Thứ hai, cấu trúc: Bài vọng cổ gồm 20 câu. Nhưng vì từ câu 7 trở đi có sự lặp lại, nên sân khấu Cải Lương chỉ dùng 6 câu đầu tiên và một vài câu đặc biệt như 15 16 (nghe giống như 4, 6) hay 14, 15 ( giống câu 4,5 nhưng dứt hò) hay câu 20 (giống như câu 5 thêm 8 nhịp của câu 6). Nhưng do nhu cầu trình diễn nên 6 câu vọng cổ chỉ còn 4 câu là 1 2 5 6 và xu hướng hiện nay là chỉ có 3 câu như 1 2 6. Và đương nhiên sẽ có các bài bản nhỏ xen vào mỗi câu tùy theo người sáng tác. Lý thuyết 6 câu vọng cổ nhịp 32 (Mỗi câu gồm 32 nhịp, câu nào xuống vọng cổ chỉ có 16 nhịp.) Vọng cổ câu 1:  Cấu trúc: HÒ 16, HÒ 20, XÊ 24( Song lang), XANG 28, CỐNG 32 Câu 1 chỉ có 16 nhịp và trước nhịp 16 thường là ngâm thơ, nói lối hoặc các bài bản nhỏ như lý con sáo….  Lời ca :

Tôi mơ màng dệt mộng vào mơ kẻ bắc người nam đâu ngờ hạnh ngộ (Xê 28).  Lời ca:  Từ Xề 4 cho đến Xang 12 nhạc đệm. (Xang 32).(Hò 16) như thầm thương chuyện của đôi mình. HÒ 16. Anh trai miền nam phải lòng cô gái bắc bởi giọng nói ngọt ngào e ấp cánh đào tươi. . gõ song lang. không bị chi phối bởi luật bằng trắc. XANG 12.  Xê 28 dấu gì cũng được. luật bằng trắc k quan trọng. và cũng không thống nhất nên có thể là XÊ hay XANG.Hà (HÒ 16).     Trước hò 16 thường là nói lối. Hãy gọi tên anh trong những chiều sương lạnh khi cánh nhạn bay về cuối nẽo trời xa (XÊ 24). XANG 8. Thí dụ : câu 2 trong bài Mùa Hoa Đào Đi bên em giữa mùa xuân lộng gió em có nghe chăng trời đất cũng đa tình. Bạn tình ơi đừng hoài công mòn mõi đợi chờ. Nàng hãy nhớ đến tháng năm này có một người yêu đã vùi thây giữa vùng cát trắng.. XÊ 24(SL). Hay những lúc canh khuya tựa rèm châu ngắm ánh trăng tà (XANG 28). luôn luôn là dấu huyền.( Hò 20). Vọng cổ câu 2:  Cấu trúc: XỀ 4.  Hò 16-20 đi liền nhau nên cấu trúc giống như câu 1 kể từ nhịp 16.(HÒ 20).  Cống 32: phải là vần trắc Thí dụ: câu 1 trong bài Võ Đông Sơ Trời ơi bởi sa cơ giữa chiến trường thọ tiễn nên Võ Đông Sơ đành chia tay vĩnh viễn Bạch …Thu …. Hò 16-20 đi liền nhau.(Xê 24). Xang 28 dấu gì cũng được.  Xê 24 luôn luôn không dấu.( CỐNG 32). HÒ 20. XÊ 28. Hò 20 chỉ có một câu mà thôi. Hà Nội tôi yêu nâng niu từng con phố gom góp vào lòng kỉ niêm mới vừa quen. ngâm thơ…. gõ song lang. Xê 24 luôn luôn không dấu. XANG 32 Câu vọng cổ bắt đầu luôn luôn là XỀ 4 ( ngoại từ câu 1& 4 chỉ có 16 nhịp).  Xang 32 không dấu.

XANG 20.  Xê 24 luôn luôn không dấu. dễ ca nhất là k dấu. HÒ 20.  Hò 32 phải là dấu huyền. không bị chi phối bởi luật bằng trắc. luật bằng trắc k quan trọng. XANG 28. và cũng không thống nhất nên có thể là XÊ hay XANG. XANG 28. HÒ 32  Lời ca :  Từ Xề 4 cho đến Xang 12 nhạc đệm. XANG 12. Vọng cổ câu 4:  Cấu trúc: rất giống với câu 1: HÒ 16. XÊ 24( Song lang). ngâm thơ…. Tóm tắt cấu tạo và âm luật câu 1 và câu 4 : Câu 1 : HÒ 16. XANG 28. HÒ 20. khó ca. luôn luôn là dấu huyền. CỐNG 24(SL). HÒ 32 .  Xang 28 dấu gì cũng được. gõ song lang.  Cống 16 k nhất thiết phải vần trắc.( Xê và Xang trong nhịp 20 và 28 k bị chi phối bởi luật bằng trắc và k thống nhất nên có thể là XÊ or XANG)  Cống 24(SL) không dấu nên câu 3 giọng ca ngang ngang. CỐNG 16. Vọng cổ câu 3:  Cấu trúc: XỀ 4. XÊ 24( Song lang).  Hò 16-20 đi liền nhau.  Hò 32: luôn luôn dấu huyền. HÒ 20. hoặc bằng XỀ 32 thì thành Vọng cổ câu 5. HÒ 32  Lời ca : luật bằng trắc giống như câu 1 :  Trước hò 16 thường là nói lối. XÊ or XANG 28.Một điểm đáng chú ý ở đây là nếu chữ cuối của câu chót tận cùng là HÒ 32 thì câu hát sẽ thành Vọng cổ câu 4. CỐNG 32 Câu 4 : HÒ 16.  Xang or Xê 28 dấu gì cũng được..  Hò 20 chỉ có một câu mà thôi. XÊ 24( Song lang). XANG 8.

XÊ or XANG 28. HÒ 16. giống Xề 32 của câu 5.  Lời ca : luật bằng trắc như câu 1 từ Hò 16 tới Xê or Xang 28  Từ Xề 4 cho đến Hò 12 nhạc đệm.  Cống 16 k nhất thiết phải vần trắc. CỐNG 16. XỀ 32. HÒ 20.  Hò 16-20 luôn luôn là dấu huyền.  Hò 32 không có dấu. Bài viết này nếu có gì sai sót xin mọi người góp ý !! Thân .  Xề 24(SL) phải là dấu huyền.Vọng cổ câu 5 :  Cấu trúc: XỀ 4. XỀ 24(SL).  Xang or Xê 28 dấu gì cũng được. dễ ca nhất là k dấu. gõ song lang.  Xề 32 phải là dấu huyền. Vọng cổ câu 6 :  Cấu trúc: XỀ 4. nhưng khác dấu huyền của Hò . luật bằng trắc k quan trọng. HÒ 12. XÊ 24 (SL). XÊ 28.  Lời ca:  Từ Xề 4 cho đến Xang 12 nhạc đệm. XANG 12. HÒ 32.  Xê 28 dấu gì cũng được.  Xang 20 dấu gì cũng được. XÊ or XANG 20. là hò duy nhất k có dấu. luật bằng trắc k quan trọng. HÒ 8. XÊ 8.  Xê 24 luôn luôn không dấu. .