KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

Esprit là một phần mềm CAM , có khả năng mạnh về mô phỏng toàn bộ quá trình gia công như Phay, tiện, Gia công cắt dây…Và xuất chương trình NC cho rất nhiều dòng máy. Có khả năng mô phỏng phay từ 2 đến 5 trục, tiện từ 2-22 trục ngoài ra còn có khả năng mô phỏng lập trình quá trình phay tiện. Esprit có thể gia công được các bề mặt dưới dạng surface, khối và dưới dạng khung dây và xuất chương trình dưới dạng mã lệnh G code cho bất kỳ máy gia công CNC nào. Phần I ) Gia Công Phay. Phay là một phần trong những khả năng của phần mềm Esprit bao gồm các dạng phay như phay phẳng, phay hốc, phay biên dạng, quá trình khoan, taro ren, phay vạn năng….. Các bước quá trình phay được thực hiện như sau: Bước 1) Tạo các thông số hình học của chi tiết cần gia công có thể trên phần mềm Espris hoặc trên các phần mềm khác như Inventor hoặc Solidwork,.. Nếu sử dụng các phần mềm khác mà xuất file sang các định dạng file tiêu chuẩn thì esprit cũng đọc được nhưng biên dạng sẽ bị vỡ hình. Bước 2) Thiết lập tọa độ gia công Bước 3) Tạo phôi gia công Bước 4) Thiết lập và lựa chọn các thông số hình học của dụng cụ cắt. Bước 5) Lựa chọn và thiết lập phương pháp gia công. Bước 6 ) Mô phỏng quá trình gia công Bước 7) Xuất chương trình NC Do thời gian không cho phép nên Phần tạo các thông số hình học của chi tiết gia công chúng em không có điều kiện để nêu ra hướng dẫn cụ thể. Chúng em bắt đầu từ phần tạo tọa độ gia công .

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

I)

Thiết lập tạo độ gia công.

Công cụ View giúp chúng ta hiển thị các đặc tính trên màn hình UVW axis : Hiện thị hệ trục tọa độ UVWa. Trên phần mềm Esprit có 2 kiểu trục là UVW và XYZ. Hệ trục tọa độ UVW có thể thay đổi được.

Không chọn UVW Axis

Chọn UVW Axis

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

+ Công cụ Edit

-Work Plane : sẽ làm xuất hiện các thanh công cụ có tác dụng dịch chuyển các trục tọa độ UVW. Với các công cụ này sẽ giúp chúng ta di chuyển hệ trục tọa độ để thiết lập các tọa độ gia công

Ví dụ: công cụ Translate WorkPlane, độ

di chuyển trục tọa

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

V. TRỊNH VĂN ĐẠI. Công Cụ Rotate : Giúp quay quanh trục U.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Trước Sau. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .W Trước Sau II ) Tạo Phôi Cho Quá Trình Phay Để tạo phôi chúng ta vào Tool => Simulation.

có 3 kiểu phôi Stock:Khôi dạng khối. Fixture: Hiển thị đồ gá +Create From: Các kiểu tạo phôi Thông thường với phôi phay thường dùng Extrusion và Phôi tiện thì dùng Revolution +Color : Màu của phôi Sau đây là ví dụ tạo phôi bằng công cụ Extrusion. Target: Phôi có biên dạng giống với .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Definition : +Type : Kiểu loại phôi. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . TRỊNH VĂN ĐẠI.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . mặc dù có chạy dao TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Để tạo phôi bằng công cụ Extrusion thì cần phải tạo biên dạng của phôi Sử dụng các công cụ biên dạng của chi tiết.Nếu ko có biên dạng của Phôi thì khi mô phỏng gia công sẽ không hiển thị được phôi. Sau khi có được biên dạng của phôi ta tiến hành tạo phôi để tạo ra Select Feature : Lựa chọn biên dạng Phôi.

Chúng ta vào Machining => Milling Tools : TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Hình dạng của Phôi III) Lựa chọn và thiết lập dụng cụ cắt Để vào môi trường phay của Esprit thì chọn vào Switch to SolidMill Trên thanh công cụ . Sau khi đã chọn Phay thì các chương trình của Phay được kích hoạt như lựa chọn dao phay. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . và lựa chọn các loại kiểu Phay Để chọn dụng cụ cắt cho quá trình Phay.Ngoài lựa chọn Phay Esprit còn cung cấp 2 lựa chọn là Tiện và Cắt Dây.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Tùy thuộc vào loại gia công mà chúng ta có sự lựa chọn dụng cụ cắt cho phù hợp. TRỊNH VĂN ĐẠI.

+Tool Number : số lượng của dụng cụ +Coolant : Chế độ tưới nguội. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI GENERAL +Tool ID : tên dụng cụ cắt. TRỊNH VĂN ĐẠI. +Unit : đơn vị theo Metric hoặc Inch +Simulation Cut Color : Màu của phần vật +Spindle Direction : hướng trục • Holder : Phần cán dao -Holder Diameter : Đường kính cán dao.

.Type: loại cán dao . -Tool Length : Chiều dài của dụng cụ cắt Các thông số phần thân dao . TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .Shank Diameter : đường kính thân dao . có 2 loại là thân hình trụ và côn.Tool Length : Chiều dài dụng cụ cắt .Cutting Length : Chiều dài phần lưỡi cắt. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Overall Length : Tổng chiều dài dao.

-Cutting length : Chiều dài phần cắt gọt Tùy thuộc vào loại dao mà có những thông số hình học khác nhau nhưng trên cơ bản đều mang các đặc điểm như trên. TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Chọn các thông số phần lưỡi cắt. -Tool Diameter : Đường kính phần lưỡi cắt.

SOLIDMILL TRADITIONAL 1) Phay Mặt Phẳng ( Facing) Để vào môi trường phay mặt phẳng ta vào Machining => SolidMill =>Facing General : Phần chung -Tool ID : Tên dụng cụ cắt.Full Clearane : đặt độ an toàn cao nhất.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI IV) CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAY CỔ TRUYỀN. . TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

Cut speed : Vận tốc cắt -Total Depth :Tổng chiều sâu cần gia công tính từ mặt chọn biên dạng -Incremental Depth : Chiều sâu của từng lớp cắt -Start Depth : Chiều sâu lớp cắt đầu tiên Face : Các thông số của phay mặt phẳng TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Clearance : Đặc độ cao chuẩn bị gia công. . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Step Over % of Diameter : Bước dịch chuyển của hai đường chạy dao gần nhất.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Strategy :Lựa chọn phương pháp cắt +Zigzag: Chạy dao theo đường zigzag +Climb : Phay thuận +Conventional : Phay nghịch . . TRỊNH VĂN ĐẠI. .Overhang % of Tool : Khoảng cách của dụng cụ cắt và mép biên chi tiết.Stock allowace Walls : Dung sai mặt bên của phôi khi gia công rãnh.Rapid Concace Areas : Chạy dao nhanh qua vùng lõm.Optimal Cutting Angle :Tối ưu góc cắt. .Depth Calculation : Tính toán chiều sâu cắt. +No : Góc cắt được xác định theo ý của bạn . -Sub-Region Link : Vùng dẫn + Min Cutting Time : Thời gian cắt nhỏ nhất + Min Tool Burial : Đường chạy dao ngắn nhất. .Machining Priority : Phần ưu tiên gia công +Region : Ưu tiên chạy theo vùng + Z level : Ưu tiên gia công theo lớp .Exit Mode và Entry Mode : Kiểu chạy dao ra và chạy dao vào. .Stock Allowace Floor :Dung sai bề mặt nền gia công. +Yes: Phần mềm esprit tự động tối ưu góc cắt.

a)General .Tool ID : Lựa chọn dao gia công . 2) Phay hốc – Pocketing Để vào môi trường phay Pocket ta vào lựa chọn Machining => SolidMill =>Pocketing.Lead In distance và Lead Out Distance : Khoảng cách của điểm chạy dao vào và chạy dao ra. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Full clearance : Đặt cao độ an toàn cao nhất TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .

.Clearance : Đặt cao độ chuẩn gia công .Cut Speed : Thiết lập số vòng quay trục chính (vg/ph) .Z < 0 khi đi ra khỏi chi tiết.Total Depth : Chiều sâu cần gia công .Starting Depth : Cao độ lớp cắt đầu tiên của chu trình phay hốc b)Common TRỊNH VĂN ĐẠI.Incremental Depth : Cao độ lớp cắt đầu tiên của chu trình phay hốc .Z Feedrate :Thiết lập bước tiến dao theo hướng trục chính Z (hướng Z) .Z > 0 khi đi ăn sâu vào chi tiết .XY Feedrate :Thiết lập bước tiến dao trên mặt phẳng XY .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Morph Move :Thiết lập kiểu ăn dao ngang .Altermate cut direction :Đảo chiều cắt c) Rough TRỊNH VĂN ĐẠI.Stock Allowace Floor :Dung sai bề mặt nền gia công.Tool Motion Pattern : Thiết lập kiểu chạy dao . .Machining Priority : kiểu gia công theo vùng hoặc lớp .Stock allowace Walls : Dung sai mặt bên của phôi khi gia công rãnh.Spiral Move: Chuyển động hình xoắn ốc .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI . .

3) Phay Trochoidal Pocket là phương pháp thay hốc thô. TRỊNH VĂN ĐẠI.Step Over % of Diameter : Bước dịch chuyển của hai đường chạy dao gần nhất.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Strategy :Lựa chọn phương pháp cắt +Climb : Phay thuận +Conventional : Phay nghịch . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

b) Common : Thiết lập chế độ cắt.XY Feedrate : Bước tiến trên mặt phẳng XOY -Z Feedrate : Bước tiến trên Trục Z. -Full Clearane : đặt độ an toàn cao nhất. .Return Plane : Mặt phẳng quay lại -Total Depth :Tổng chiều sâu cần gia công tính từ mặt chọn biên dạng -Incremental Depth : Chiều sâu của từng lớp cắt . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Clearance : Đặc độ cao chuẩn bị gia công.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Để vào phần phay này ta vào Machining =>SolidMill => Trochoidal Pocket.Cut speed : Vận tốc cắt . TRỊNH VĂN ĐẠI. a)General : Thiết lập chung -Tool ID : Lựa chọn dao gia công.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Morph Move :Thiết lập kiểu ăn dao ngang .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Tool Motion Pattern :Thiết lập kiểu chạy dao.Spiral Move : Thiết lập kiểu chạy xoắn ốc .Machinining Priority :Kiểu gia công theo vùng hoặc theo lớp c )Rough : Lựa chọn chế độ phay thô TRỊNH VĂN ĐẠI.

TRỊNH VĂN ĐẠI. Phay thuận or phay nghịch -Entry Mode : Kiểu chạy dao khi đi vào.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Cut strategy : Lựa chọn kiểu phay. Chúng ta có thể ứng dụng để phay biên dạng bao ngoài hoặc biên dạng hốc. 4) Phay Biên Dạng – Phay Contour 1) Phay Contour : là phương pháp phay cho những biên dạng thẳng đứng hoặc nghiêng. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Exit Mode : kiểu chạy dao khi ra. Phần tạo phôi và lựa chọn dụng cụ cắt thì như những phần khác.

và các phần khác.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Sau khi đã tạo được phôi và lựa chọn xong dụng cụ cắt thì sẽ tạo biên dạng cắt bằng các công cụ tạo Profile Xong chúng ta chọn Machining => SolidMill Traditional => Contouring a) General : cũng giống như với phay Pocket . TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI b) Common -Entry Mode : lựa chọn kiểu vào dao theo hướng trục Z -Lead In Type :Lựa chọn kiểu chuyển dao vào mặt XOY -Exit Mode : Kiểu dao ra theo hướng trục Z .Lead out type : Lựa chọn kiểu chuyển dao ra mặt XOY TRỊNH VĂN ĐẠI.

End Overcut : phần trăm an toàn của khoảng vào và ra.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Start Overcut . -Blend Radius : bán kính góc chuyển tiếp.Island Collision Check : lựa chọn bỏ hoặc gia công phần đảo . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . c) Rgh & Fin : lựa chọn kiểu chạy dao TRỊNH VĂN ĐẠI. -Tool Blend :Lựa chọn kiểu vê phần góc chuyển tiếp. .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Cuting Strategy : Lựa chọn kiểu phay thuận hoặc nghịch -Process Order : Lựa chọn chạy dao theo chiều sâu or chiều rộng -Stock Allowance Walls :lượng dư mặt bên của phôi trong lần gia công 5) Phay Phần Dư ( Rest Machining) Click Machining/ SolidMill traditional/ Rest Machining TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Khi đã có một chi tiết gia công hệ thống sẽ hiện ra bảng sau: a) General (phần thiết lập chung) Tool ID : lựa chọn dao gia công. TRỊNH VĂN ĐẠI. Return Plane: trở lại mặt phẳng. Retract Plane: rút lại mặt phẳng. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Trong mục Clearance (khai báo) Full Clearance: Cao độ an toàn của dao. Clearance: Cao độ (an toàn) chuẩn bị gia công. Phần Feeds and Speeds Use Feed and Speed KB: dử dụng nguồn cung cấp dữ liệu và tốc độ KB.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Const. met / phút. PT : thiết lập bước tiến dao theo hướng trục chính( hướng Z) Max feed rate PM. đa dạng) Rapid above partial: nhanh chóng trên một bộ phận Corner Slow Down: tới góc quẹo làm chậm dao lại TRỊNH VĂN ĐẠI. SPM: chọn tốc độ cắt vòng/phút. Y feed rate PM. Removal rate: tỷ lệ loại bỏ (phoi) cố định Trong phần Depths (chiều sâu gia công) Incremental Depth: chiều sâu một lát cắt.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Cut speed RPM. Type of cut: loại gia công cắt X. PT: thiết lập bước tiến dao trên mặt phẳng XY Z feed rate PM. PT : lượng dịch chuyển lớn nhất (so với các thông số vừa lựa trọn cho bước tiến dao ở trên). Retract for IDepth: rút lại chiều sâu của dụng cụ Phần Miscellaneous (phần thiết lập mở rộng.

(chưa gia công hết) Common: phần cài đặt chế độ cắt. Cutting strategy: chọn chế độ cắt đúng (phay thuận hay phay nghịch) Step over. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . % of diameter: bước dao qua. theo % của d dường kính dao Full engage % of federate: tham gia cắt đầy đủ % của đường kính dao Start/End Overcut % +/.: Bắt đầu/kết thúc cắt lên % +/- TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Rest Material: vật liệu dư thừa.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Lead in/out radius: bán kính ra/vào ban đầu Phần Area Clearing: vùng gia công.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI alternate cut dierection: hướng cắt luân phiên smooth Bridge: cầu mịn (các bước chuyển tiếp đột ngột của đường chạy dao) Lead in/out distance: khoảng cách tiến ra/tiến vào ban đầu. Tool motion parttern: thiết lập kiểu chạy dao. TRỊNH VĂN ĐẠI.

TRỊNH VĂN ĐẠI.Region link: đường dẫn chạy dao (có 2 kiểu như hình dưới) Luôn để ở chế độ min cutting time: thời gian cắt nhỏ nhất. Sub. Angle of passes: góc đi dao. (có 4 kiểu cho bạn lựa chọn như hình vẽ) Extra move: thêm di chuyển. Smooth sharp corner: để các góc chạy dao làm cho góc mịn nhẵn hay là góc sắc cạnh. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Có bốn kiểu đường chạy dao cơ bản như trên hình và các đường chạy dao thể hiên là Concentric In (đường tâm dao di chuyển) Optimal cutting Angle: góc cắt tối ưu.

(cũng có 4 kiểu ăn dao vào chi tiết như hình dưới) Minimum Width: chều rộng tối thiểu. Maximum Width: chiều rộng lớn nhất. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Entry mode: chế độ ăn dao vào chi tiết. Edge Clearane: cạnh giải phóng (cạnh cần được loại bỏ vật liệu dư) If Entry Fails: nếu mục nhập không thành công TRỊNH VĂN ĐẠI. Ramp Angle: đoạn đường nối góc.

6) Khoan. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . lỗ côn… Để vài môi trường Khoan ta vào Machining =>SolidMill Traditional =>Drilling. TRỊNH VĂN ĐẠI.đây là nguyên dùng để tạo các lỗ.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Nếu bạn chọn Skip có nghĩa là bỏ qua bước chạy dao. Drilling. Kết thúc việc thiết lập trong phần Rest Machining ta click OK Sau khi ta chọn xong chế độ cắt và cách gia công chi tiết trong mục Rest machining thì sẽ xuất hiện đường chạy dao màu đỏ. Khi ấy bạn làm theo thứ tự để mô phỏng gia công. nếu bạn chọn Plunge thì tức là bạn vẫn đưa dao vào chi tiết để thực hiện gia công Exit mode: thoát khỏi chế độ Retract distance: rút lại khoảng cách.

SPM: thiết lập số vòng quay trục chính z federate :thiết lập bước tiến dao theo hướng trục chính z total depth:tổng chiều sâu cắt starting depth:cao độ của lớp cắt đầu tiên use chamfer diameter: sử dụng dường kính vát mép full clearance: đặt cao độ an toàn cao nhất clearance:đặt cao độ chuẩn bị gia công return plane:mặt trở lại TRỊNH VĂN ĐẠI. use speeds and feeds Kb: sử dụng theo kiểu KB types of cut:loại cắt cut speed RPM.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Tool ID: Tên gọi của dao Cycle type: kiểu lỗ First peck increment:lượng dư đầu tiên peck increment: lượng dư sau cùng speeds and feeds:tốc độ và bước tiến. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

Trước khi tiến hành tạo phôi chúng ta di chuyển gốc tọa độ từ tâm tọa độ lên 1 khoảng là 25mm (Khoảng cách từ bề mặt trên của phôi tới gốc tọa độ là 5mm = lượng dư để phay mặt phẳng. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI 7) Ví dụ về phương pháp phay traditonal Giả sử ta có một chi tiết cần phay có hình dạng như hình vẽ sau. Để tiến hành phay được chi tiết ta tiến hành tạo 1 phôi có hình dạng là hình hộp chữ nhật có kích thước 100x100x25 (mm).

Sau khi đã dịch chuyển được tọa độ phôi xong thì chúng ta tiến hành tạo biên dạng của phôi. TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Để di chuyển được gốc tọa độ ta sử dụng công cụ Translate work Plane để dịch chuyển theo phương Z lên 25mm ta nhập số 25 vào . Sau khi dịch chuyển.Để tạo được biên dạng Phôi ta sử dụng công cụ Part Profile . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Sau đó sử dụng công cụ Auto Chain để chuyển đường Part Profile sang đường Chain. Trước khi dịch chuyển..

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Đã có được biên dạng của Phôi ta vào Tool =>Simulation . Phần lựa chọn Select Feature thì hãy nhấn vào đường biên dạng chain. Rồi Nhấn OK. TRỊNH VĂN ĐẠI.Phôi thô trong quá trình gia công sẽ có hình dạng như hình vẽ này.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Khi đã tạo được phôi thô chúng ta bắt đầu vào lựa chọn dụng cụ cắt. Lựa chọn đường Chain sau đó vào Machining =>SolidMill Traditional =>Facing. Sau khi đã tạo được Phôi và lựa chọn xong dụng cụ cắt ta tiến hành phay mặt phẳng Facing. 3 con dao End Mill.và 2 con dao khoan Ф8 và Ф12. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . TRỊNH VĂN ĐẠI.Ở đây chúng ta sẽ lựa chọn 1 dụng cụ cắt mặt phẳng. Làm tương tự với các con dao khác.

Hình dạng của phôi sau quá trình phay Facing TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Điền các thông số và lựa chọn phương pháp phay sau đó nhấn OK. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

Lựa chọn “4 Profile “ sau đó vào Machining =>SolidMill Traditional => Contouring.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Như vậy là bước phay mặt phẳng đã hoàn thành.Và phay biên dạng Contouring sẽ tiến phay 2 lần.Tiếp theo chúng ta sẽ phay theo biên dạng. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Nhấn OK là đã tạo được 3 biên dạng .. Lần thứ nhất sẽ để lượng dư mặt bên à 3mm. phay hốc và khoan 4 lỗ như trên. Chúng ta sử dụng biên dạng 4 để phay Contouring. TRỊNH VĂN ĐẠI. Để tạo được biên dạng phay ta sử dụng công cụ Face Profile. và lần thứ 2 thì tiến hành phay đạt kích thước. Để làm những việc đó thì lựa chọn phay theo biên dạng trước.

Làm tương tự với lượt phay tinh nhưng để Stock Allowance Wall =0 TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Và nhớ để lượng dư gia công mặt bên là 3mm Sau đó nhấn OK.

Lựa chọn các thông số của quá trình cắt sau đó nhấn OK. Và đồng thời sử dụng con dao phay contou so 2 để tiến hành phay hốc. Sử dụng biên dang “5 Profile “ để tiến hành phay Pocketing. TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Hình dạng của Phôi sau quá trình phay Contouring Khi đã phay biên dạng xong chúng ta sẽ tiến hành phay hốc . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

Hình dạng của Phôi sau quá trình Phay Pocketing Tiến hành khoan 4 Lỗ trước tiên ta tiến hành khoan 4 lỗ Ф8 trước sau đó chúng ta tiến hành khoan 4 lỗ Ф12. Chọn biên dạng 4 lỗ sau đó vào Machining =>SolidMill Traditional =>Drilling

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

Sau khi đã lựa chọn xong các thông số của quá trình khoan thi ta nhấn OK.tiếp theo sẽ tiến hành khoan 4 lỗ Ф12 chiều sâu là 5mm

Hình dạng của Phôi sau quá trình gia công.

V) Phương pháp phay SolidMill Production. Đây là phương pháp phay có sử dụng cho với những phôi tròn quay quanh một trục quay.Khi sử dụng phương pháp này Chúng ta cần tạo thêm các trục trong đó có một trục quay C.

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

Để tạo trục khi Phay trong môi trường này ta vào Common Machining => Machine Setup Và thiết lập như sau.

Sau đó lựa chọn vào Table để thiết lập các trục quay. Trục quay c có khả năng quay 360 độ.còn 2 trục kia thì max position là 90 độ. Và chọn loại là rotary

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

Để vào môi trường phay wrap Pocket ta vào Machining =>SolidMill Production => Wrap Pocket. hốc ở mặt bên của chi tiết.Return Plane : Mặt phẳng quay lại TRỊNH VĂN ĐẠI. a) General :Phần chung. -Full Clearane : đặt độ an toàn cao nhất. -Clearance : Đặc độ cao chuẩn bị gia công. -Tool ID : Lựa chọn dao gia công. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI 1) Wrap Pocket :là phương pháp sử dụng để phay các lỗ.

-Rapid above Partial : lựa chọn chạy dao nhanh phần không gia công. -Corner Slow Down : lựa chọn chạy dao chậm phần góc lượn b) Common TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Total Depth :Tổng chiều sâu cần gia công tính từ mặt chọn biên dạng -Incremental Depth : Chiều sâu của từng lớp cắt .XY Feedrate : Bước tiến trên mặt phẳng XOY -Z Feedrate : Bước tiến trên Trục Z.Cut speed : Vận tốc cắt . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

-Sub-Region Link : Vùng dẫn + Min Cutting Time : Thời gian cắt nhỏ nhất + Min Tool Burial : Đường chạy dao ngắn nhất.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Tool Motion Pattern : Kiểu chạy dao. +Concentric In : Chạy dao từ ngoài vào tâm +Concentric Out :Chạy dao từ tâm ra ngoài. . + Zigzag : Chạy dao kiểu zigzag. +Optimal cutting Angle : Tối ưu góc cắt. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . +One Way : Chạy dao từ 1 phía. TRỊNH VĂN ĐẠI. -Extra Moves: Chuyển động phụ.Stock allowace Walls : Dung sai mặt bên của phôi khi gia công rãnh.Machining Priority : Phần ưu tiên gia công +Region : Ưu tiên chạy theo vùng + Z level : Ưu tiên gia công theo lớp .

Stock Allowace Floor :Dung sai bề mặt nền gia công. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .gồm có phay Thuận và Phay nghịch.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI . TRỊNH VĂN ĐẠI. -Entry Mode: Kiểu chạy dao vào. c)Rough -Output Rough Passes :chuyển động chạy dao qua vùng thô -Cutting Strategy : Kiểu phay.

TRỊNH VĂN ĐẠI. -Cut Speed :Vận tốc cắt -XY Feedrate :Bước tiến của dao trên mặt XY -Z FeedRate: Bước tiến dao theo trục Z -Output Floor Finish :Lựa chọn phay tinh mặt nên hay không. -Cutting Strategy: Kiểu chạy dao. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Too ID: Tên dụng cụ cắt.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI d)Floor Finish :Phay tinh mặt nền.

Để vào môi trường phay Wrap Contouring ta vào :Machining=>SolidMill Production =>Wrap Contouring. a)General : Phần chung cũng giống như những phần khác TRỊNH VĂN ĐẠI.Biên dạng có thể hở hoặc kín Thường được ứng dụng cho chi tiết dạng tròn hoặc côn.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI 2)Wrap Contouring :Phay biên dạng 4 trục. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Stock Allowace Walls: Dung sai mặt bên -Stock Allowace Floors : Dung sai mặt đáy -Island Collision Check :Kiểm tra va chạm với đảo. TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI b)Basic -Entry Mode: Kiểu chạy dao vào -LeadIn Type :Kiểu ăn dao vào mặt phẳng gia công -Exit Mode : Kiểu chạy dao ra. . -Corner Slow Down :Chuyện động chậm ở phía góc.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI c)Wrap Contouring -Move Type : Kiểu chạy dao -Preserve Radial Wall: TRỊNH VĂN ĐẠI.

Để vào môi trường wrap drill ta vào :Machining =>SolidMill Production =>Wrap Drill.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI 3)Wrap Drill: Dùng để tạo lỗ khoan cho mặt bên của chi tiết. a)General and Drill -Tool ID : Tên dụng cụ cắt. -Canned Cycle :Chu trình đóng kín. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Dwell :Thời gian tạm dừng khi khoan. -Type of Work :Lựa chọn khoan trên biên dạng tròn or trên bề mặt -Cycle Type: Kiểu hình dạng lỗ -Total Depth :Tổng chiều sâu của lỗ. TRỊNH VĂN ĐẠI.

+Biên Dạng 1 sử dụng phay Wrap Contouring +Biên dạng 2 sử dụng phay Wrap Pocketing. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Cũng giống như phần trên sau khi đưa chi tiết vào môi trường của phần mềm ESPRIT thì bước đầu tiên ta phải tiến hành tạo phôi cho chi tiết.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI 4) Ví Dụ Về Phay Production Trong ví dụ này sẽ sử dụng cả ba phương pháp đã nêu ở trên để vào phay chi tiết có hình dạng như hình vẽ : Biên Dạng Chi tiết. Hình dạng của phôi sẽ có hình dạng như hình vẽ : TRỊNH VĂN ĐẠI.

Còn để cắt Biên dạng 2 ta tiến hành sử dụng hai con dao có đường kính Φ20mm để cắt thô. Và con dao có đường kính Φ 10mm để cắt tinh. Rồi nhấn OK. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . • Thiết lập Dụng cụ cắt Để chọn dụng cụ cắt cho quá trình phay ta vào Machining => Milling Tools.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Để tạo phôi cho phay ta vào Tool => Simulation rồi chọn vào Solids Nhớ chọn Add và Update. Với biên dạng như trên ta sẽ sử dụng toàn bộ là dao dưới dạng End Mill.Chúng ta sẽ sử dụng 3 con dao -Một con dao sử dụng để cắt Biên Dạng 1 có đường kính Φ25mm . TRỊNH VĂN ĐẠI.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI • Tạo Biên dạng phay + Tạo biên dạng phay 1: Để tạo biên dạng phay 1 ta sử dụng công cụ Auto Chain Trên thanh công cụ Select ta chọn biên dạng lựa chọn là Curve TRỊNH VĂN ĐẠI.

Để tạo biên dạng 2 ta sử dụng công cu Face Profiles để tạo biên dạng 2. + Tạo biên dạng 2 phay Pocketing. TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Sau đó nhấn chuột vào biểu tượng Auto Chain sẽ tạo ra được biên dạng của phay contouring. Ta nhấn vào biểu tượng Face Profiles trên thanh công cụ sau đó lựa mặt cần tạo biên dạng Lựa chọn biên dạng xong nhấn OK. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

Nguyên công này sẽ sử dụng biên dạng 1 để tiến hành phay Contouring .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Ta sẽ tạo được tất cả 5 biên dạng • Thực hiện nguyên công phay Contouring.Ta nhấn chuột trái vào biên dạng Contouring sau đó nhấn vào biểu tượng Wrap Contouring hoặc vào Machining => SolidMill Production => Wrap Contouring sẽ làm xuất hiện một bảng như sau: TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Lựa chọn Tool ID : Dao phay contouring Total Depth : 10mm Incremental Depth : 5mm Ở phần Wrap Contouring : # of Passes : nhập giá trị 2. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Sau đó nhấn OK. TRỊNH VĂN ĐẠI.

sẽ xuất hiện một bảng như sau : TRỊNH VĂN ĐẠI. Phay biên dạng 2 ta tiến hành Phay làm 2 lần. lần 1 phay thô sử dụng dao cắt thôΦ20 và lần 2 ta tiến hành cắt tinh sử dụng dao cắt tinh Φ10 Lựa chọn biên dạng Pocket 1 sau đó nhấn vào biểu tượng Wrap Pocketing trên thanh công cụ hoặc vào Machining => SolidMill Production => Wrap Pocketing.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Hình dạng của Phôi sau quá trình Phay Contouring • Phay Biên Dạng 2: Phay biên dạng 2 ta sử dụng phương pháp phay Wrap Pocketing trong phần SolidMill Production. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

TRỊNH VĂN ĐẠI.Incremental Depth : 5mm. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .Total Depth : 10mm .Tool ID : chọn dao cắt thô .

+ Tiến hành cắt tinh biên dạng 2: Lựa chọn biên dạng Pocket1 sau đó nhấn vào biểu tượng Wrap Pocketing làm xuất hiện một bảng lựa chọn phần General như trên nhưng sang phần Rough : mục Output Rough Passes : chọn No. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Stock Allowance Walls (Lượng dư gia công thô) :1mm -tại mục Rough lựa chọn kiểu Entry Mode : Helical Containd Sau đó nhấn OK. TRỊNH VĂN ĐẠI.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Trong Mục Wall Finish :lựa chọn như hình dưới Trong Mục Floor Finish lựa chọn như hình sau : TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Hình dạng chi tiết sau khi phay. Pocket3 . Pocket4. TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Sau đó nhấn OK. Làm tương tự với các Pocket2 .

Phương pháp phay tự do sử dụng để tiến hành phay các bề mặt phức tạp mà các phương pháp khác khó có thể thực hiện được.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI VI) Phương Pháp Phay Tự Do : SolidMill Freeform.Finishing. Variable –Z Roughing . Để vào mục phay thô có hai cách +cách 1: nhấn vào biểu tượng Roughing trên thanh công cụ + Cách 2: Vào Machining => SolidMill Freeform => Roughing Giao diện của phần phay thô tự do Roughing a) General : TRỊNH VĂN ĐẠI. 1)Roughing : Phay thô được sử dụng nhiều để loại bỏ kim loại thừa một cách nhanh nhất. Trong phay Freeform có 3 kiểu phay thường đươc sử dụng nhiều là Roughing. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

. -Clearance : Đặt độ cao chuẩn bị gia công.XY Feedrate : Bước tiến trên mặt phẳng XOY -Z Feedrate : Bước tiến trên Trục Z. . -Entry Mode : Kiểu chạy dao vào.Cut speed : Vận tốc cắt .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Tool ID : Tên dụng cụ cắt. Ramp Plunge Down Ramp Distance Plunge at Ptop Feature Helical Ptop Feature Helical Lateral TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Full Clearane : đặt độ an toàn cao nhất.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI b) Rough -Tool Motion Pattern: Kiểu chạy dao. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Tool Path Boundary : Biên dạng biên của dụng cụ cắt TRỊNH VĂN ĐẠI. Zigzag -Incremental Depth : Chiều sâu của mỗi lớp cắt. -Cut Strategy : Lựa chọn kiểu phay. Offset Slotting Phay Thuận(Climp) Phay Nghịch .

+ Island : phay tinh phần đảo. TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI +Top Z limit :giới hạn theo trục Z hướng lên phía trên. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . c) Advanded : -Search Factor (1-10): Khoảng an toàn. -Finish Contouring :phần biên dạng cắt tinh + Off : tắt + Island & Boundary: phay tinh phần đảo và phần giới hạn. -Step over % Diameter : khoảng dịch chuyển giữa đường chạy dao trước và sau. +Bottom Z limit : Giới hạn theo trục Z hướng phía dưới.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Output Z Value: Tip Center d) Feature -Vertical Pockets: Hốc thẳng đứng -Chamfered Pockets : hốc nghiêng TRỊNH VĂN ĐẠI.

Dùng phay hốc. Dùng để phay cavity + Feature : Giới hạn biên dạng phay. + Part Profile : Giới hạn biên dạng ngoài trong quá trình phay. Off Feature Part Profile Profile With Holes +Off: Phay hốc tự do. . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Top Z :Giới hạn chiều cao theo trục Z sử dụng hướng lên phía trên.Boundary Contour: Giới hạn biên dạng. .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI . -Chamfered Holes : Lỗ nghiêng -Tilted Holes : Lỗ xiên. -Bottom Z: Giới hạn chiều cao theo trục Z sử dụng hướng lên phía dưới. thực hiện nguyên công cắt thô có khả năng phân tích hình dạng của chi tiết rồi đưa ra chế độ cắt thích nghi với hình dạng của chi tiết. Esprit sẽ tính toán biên dạng của chi tiết rồi đưa ra kiểu chạy dao tối ưu nhất.Sharp Corner Pockets : Tạo góc tròn lỗ. Trong quá trình Phay nó tránh đảo.Vertical Holes : Lỗ thẳng đứng. +Profile with Holes :Giới hạn biên dạng lỗ. Để vào môi trường phay Variable –Z Roughing ta cũng có hai cách : + Cách 1 : nhấn vào biểu tượng Variable. 2) Variable –Z Roughing : Variable –Z Roughing có khả năng loại bỏ vật liệu .Z Roughing trên thanh công cụ +Cách 2 : Vào Machining => SolidMill Freeform => Variable –Z Roughing a) General TRỊNH VĂN ĐẠI.

Cut speed : Vận tốc cắt .XY Feedrate : Bước tiến trên mặt phẳng XOY -Z Feedrate : Bước tiến trên Trục Z. . -Clearance : Đặt độ cao chuẩn bị gia công.Full Clearane : đặt độ an toàn cao nhất.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Tool ID : Tên dụng cụ cắt. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Depth : Chiều sâu cắt TRỊNH VĂN ĐẠI. .

Ở đây là gia công thô nên phải để lượng dư gia công để còn lượng cho quá trình thực hiện gia công tinh và đánh bóng b) Rough -Tool Motion Pattern: Kiểu chạy dao.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI +Top Z limit :giới hạn theo trục Z hướng lên phía trên. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . TRỊNH VĂN ĐẠI. +Bottom Z limit : Giới hạn theo trục Z hướng phía dưới. +Incremental Depth : Chiều sâu một lát cắt .Stock Allowance : Lượng dư gia công .

Trochoid Phay Thuận(Climp) Phay Nghịch (Conventional) -Step over % Diameter : khoảng dịch chuyển giữa đường chạy dao trước và sau. -Tolerance : Dung sai gia công -Machining Priority : Kiểu gia công ưu tiên. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . c) Feature : TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI One Way Zigzag Concentric in Concentric Out -Cut Strategy : Lựa chọn kiểu phay.

-Top Z :Giới hạn chiều cao theo trục Z sử dụng hướng lên phía trên. -Bottom Z: Giới hạn chiều cao theo trục Z sử dụng hướng lên phía dưới. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Vertical Holes : Lỗ thẳng đứng. .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Vertical Pockets: Hốc thẳng đứng -Chamfered Pockets : hốc nghiêng .Sharp Corner Pockets : Tạo góc tròn lỗ. -Chamfered Holes : Lỗ nghiêng -Tilted Holes : Lỗ xiên. TRỊNH VĂN ĐẠI.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI 3) Finishing: Là phương pháp gia công tinh. . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . . + Cách 2 : vào Machining => SolidMill Freeform =>Finishing.Cut speed : Vận tốc cắt . Được sử dụng ngay sau quá trình gia công thô. TRỊNH VĂN ĐẠI.Để vào môi trường của quá trình gia công tinh thì chúng ta cũng có hai cách: + Cách 1 : Nhấn vào biểu tượng Finishing trên thanh công cụ. . dùng để gia công tinh các bề mặt phức tạp. -Clearance : Đặt độ cao chuẩn bị gia công.Full Clearane : đặt độ an toàn cao nhất.XY Feedrate : Bước tiến trên mặt phẳng XOY -Z Feedrate : Bước tiến trên Trục Z. Sau khi vào môi trường gia công tinh Finishing bạn sẽ thấy xuất hiện một bảng như sau : -Tool ID : Tên dụng cụ cắt.

b) Finishing -Finish Strategy : Kiểu chạy dao cắt tinh. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Reference Depth Cut : Liên quan tới chiều sâu cắt.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Stock Allowance : Lượng dư sau gia công. Tùy thuộc vào yêu cầu mà ta chọn lượng dư gia công cho phù hợp. -Angle of Passes : Góc chuyển dao -Side for Pattern Step: Chọn kiểu chạy dao +Left :Chạy dao từ trái qua phải +Right :Chạy dao từ phải qua trái TRỊNH VĂN ĐẠI. nếu sau này còn sử dụng quá trình đánh bóng hoặc mài thì cần phải để lượng dư gia công cho phù hợp với quá trình cắt.

-Gradual :lấy chiều sâu cắt dần dần -Spiral : Kiểu xoắn ốc -Fast Processing : Gia công nhanh -Extramove : Chuyển động phụ TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Incremental Depth : Chiều sâu cắt từng lớp cắt. -Depth Movement Place : Vùng dịch chuyển của chiều sâu cắt .Increment Depth Type : Kiểu lấy chiều sâu cắt .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Machining Direction : hướng gia công c)Advance -Increment Depth Limit : Giới hạn chiều sâu cắt mỗi lớp.

Sharp Corner Pockets : Tạo góc tròn lỗ. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . . -Top Z :Giới hạn chiều cao theo trục Z sử dụng hướng lên phía trên. -Chamfered Holes : Lỗ nghiêng -Tilted Holes : Lỗ xiên. TRỊNH VĂN ĐẠI.Vertical Holes : Lỗ thẳng đứng.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI d)Feature -Vertical Pockets: Hốc thẳng đứng -Chamfered Pockets : hốc nghiêng .

Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp phay tự do Freeform để phay chi tiết có hình dạng như hình vẽ từ phôi Ở đây chúng ta sẽ sử dụng 3 lần phay : thứ nhất là phay mặt phẳng Facing để loại bỏ bớt phần vật liệu ở mặt trên đi. Thứ 3 là phay tinh Finishing để đạt được bề mặt chi tiết theo yêu cầu. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Thứ 2 là phay Variable –Z Roughing để phay thô bề mặt chi tiết.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Bottom Z: Giới hạn chiều cao theo trục Z sử dụng hướng lên phía dưới. 4) Ví dụ về phay tự do. Dưới đây là các bước để thực hiện phay : TRỊNH VĂN ĐẠI.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Đưa file chi tiết được thiết kế trên phần mềm Inventor hoặc Solidwork vào môi trường Esprit.Khi đưa chi tiết vào môi trường Esprit như hình dưới đây. sau đó lựa chọn đường dẫn vào file đã được thiết kế. Nhấn vào biểu tượng Open trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl +O. -Hiển thị hệ trục tọa độ UVW ta vào View =>UVW axit hoặc tổ hợp bàn phím Ctrl +Alt +U +Dịch chuyển gốc tọa độ theo phương trục Z một khoảng 25mm ta sử dụng công cụ trên thanh công cụ +Tạo phôi cho quá trình phay TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Tạo phôi cho chi tiết gia công ta vào Tool => Simulation sẽ xuất hiện giao diện như hình vẽ TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Trên thanh công cụ nhấn vào công cụ Part Profile sau đó nhấn vào chi tiết gia cần gia công sẽ tạo ra biên dạng của chi tiết trên bề mặt tham chiếu.Nhấn chuột trái vào các biên dạng chi tiết vừa được rồi nhấn vào công cụ Auto Chain thanh công cụ trên Trước khi Auto Chain Sau khi Auto Chain .

Z+ :Có giá trị 0 -Z. Với quá trình phay mặt phẳng ta sử dụng một con dao phay mặt phẳng có đường kính 20mm.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Type :Chọn Stock -Create from : Lựa chọn Extrude -Select Feature :Lựa chọn biên dạng đường Auto Chain vừa được tạo . TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .: có giá trị 25 Sau đó nhấn Add và Update rồi ấn OK Hình dạng của Phôi. -Lựa chọn và thiết lập các thông số của dụng cụ cắt sử dụng cho 3 quá trình cắt. + Phay freeform thô ta sử dụng một con dao phay ngón End Mill có đường kính Φ5mm +Phay Freeform tinh ta sử dụng một con dao phay ngón EndMill có đường kính Φ2mm -Phay mặt phẳng Facing một lượng là 5mm để loại bỏ đi lượng dư gia công.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Tức là sau khi lựa chọn kiểu gia công tự do sau đó mới lựa chọn bề mặt cần gia công tự do. trên thanh công cụ sau đó lựa chọn các thông số cho phù hợp Ta lựa chọn các thông số như hình vẽ sau đó nhấn OK.Phay Freeform thô : ở đây chúng ta sử công cụ phay Variable –Z Roughing để tiến hành phay thô và sử dụng dao cắt thô Φ5mm Trên thanh công cụ Variable –Z Roughing sau đó thiết lập các chế độ cắt và các thông số cho phù hợp. *Chú ý : khi phay tự do chúng ta không cần phải tạo biên dạng vì ở đây sử dụng biên dạng kiểu surface. . TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Lựa chọn biên dạng vừa được tạo từ công cụ Auto Chain sau đó lựa chọn công cụ phay Facing với chế độ cắt.

Sau đó nhấn vào bề mặt cần gia công TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Chúng ta lựa chọn lượng dư sau khi gia công là 0.5mm và các thông số chế độ cắt cho phù hợp sau đó nhấn OK. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Để kết thúc việc lựa chọn bề mặt ta nhấn vào biểu tượng Cycle Stop thanh công cụ . trên Hình dạng của chi tiết sau quá trình phay thô -Phay freeform tinh : Click chuột trái vào biểu tượng Finishing trên thanh công cụ sẽ xuất hiện một bảng lựa chọn chế độ cắt và dụng cụ cắt có đường kính Φ2mm. TRỊNH VĂN ĐẠI.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Để mô phỏng quá trình gia công chúng ta sẽ vào Machining =>Simulation sau đó nhấn Play.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Sau đó nhấn OK. Hình dạng chi tiết sau khi gia công tinh TRỊNH VĂN ĐẠI. Và lựa chọn bề mặt cần gia công sau đó nhấn vào Cycle Stop trên thanh công cụ chúng ta tiến hành mô phỏng quá trình gia công.

. Bởi nó quyết định lượng du của quá trình cắt gọt. Để chọn phôi cho quá trình tiện khác hẳn với quá trình phay. Thiết lập quá trình tiện cho từng quá trình cụ thể như tiện thô. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . 7) Xuất chương trình gia công. Phần mềm Esprit có khả năng tiện các chi tiết có hình dạng từ đơn giản đến phức tạp. Chọn và thiết lập dụng cụ cắt. 5) Thiết lập quá trình tiện như vận tốc quay của trục chính. 6) Tiến hành mô phỏng quá trình tiện và kiểm tra lỗi trong quá trình tiện. bước tiến…. Có ý nghĩa ảnh hưởng tới quá trình gia công. bàn xe dao và vị trí mâm cặp.Các bước của quá trình tiện CNC cũng giống như với Phay CNC bao gồm các bước như sau : 1) Thiết kế mô hình 3D của chi tiết hoặc nhập mô hình chi tiết từ các phần mềm khác vào phần mềm Esprit. Click vào biểu tượng Switch to SolidTurn trên thanh công cụ để vào chương trình tiện sau đó vào machine setup TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Phần II ) Gia Công Tiện. 3) Chọn và thiết lập dụng cụ cắt. Mô phỏng tiện 3D một cách rất trực quan và sinh động .Trước tiên bạn phải vào môi trường làm việc của chương trình tiện. I) Tiến Hành Tạo Phôi Tạo phôi là quá trình rất quan trọng trong việc lập trình và mô phỏng quá trình tiện chi tiết. Khi chúng ta đã thiết kế được mô hình 3D của chi tiết thì bước tiếp theo là chúng ta tiến hành lập trình gia công chi tiết đó. trên biên dạng Profile mà chúng ta đã tạo. 2) Tạo phôi và thiết lập các vị trí của máy. 4) Tạo biên dạng Profile để tiến hành tiện. Dưới đây sẽ giới thiệu về các phần như tạo phôi. contour….

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . vị trí trục chính a) Phôi : TRỊNH VĂN ĐẠI. phôi.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Khi đó sẽ làm xuất hiện một bảng điều khiển để tiến hành chọn các thông số của máy.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Stock configuration: hình dáng phôi Stock style : loại phôi Total bar length: tổng chiều dài phôi Bar diameter: đường kính phôi Maximum Bar diameter:đường kính phôi lớn nhất b) Cài đặt các thông số máy: Machine origin : gốc của máy Index turret: bàn dao rơvonve Main spinle : trục chính TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Home position: vị trí ban đầu của bàn dao rơvonve khi chưa cắt STL Ref point :điểm thay dao Moves to tool change: di chyển tới điểm thay dao Moves from tool change: di chuyển từ điểm thay dao vào vùng cắt TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Home position: vị trí ban đầu Chuck time: thời gian kẹp C axis direction :chiều quay Rapid rate: lượng chạy nhanh Max feedrate: lượng chạy dao lớn nhất Chuck type: loại kẹp TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

Work setup : Thiết lập quá trình làm việc .Spindle Name: Tên cần trục chính .Head Id : Tên đầu dao .Turret Name : Đầu rơvonve .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI II) Một số quá trình tiện. 1.Tool selection : Lựa chọn dụng cụ TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Tiện Thô (Roughing) Vào Machining /Solid Turn/ Roughing Thông số công nghệ của gia công Tiện thô : Strategy .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .Stock Diemeter : Đường kính phôi .Stock : Phôi Type : kiểu phôi Diemeter Offset Casting Automation . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Stock Length : Chiều dài phôi General TRỊNH VĂN ĐẠI.Tool : dao .Work Strategy: Chiến lược làm việc .Type of work : Kiểu làm việc ID ( Đường kính trong) OD ( Đường kính ngoài) Face ( Bề mặt ) .

CSS(m/ph) .Feed rate PM. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Feeds and Speeds : Bước tiến và tốc độ Sử dụng bước tiến và tốc độ .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .PR : .Feed Unit : Đường kính tham chiếu Tốc độ tiến dao PM.Entry and Exit : Vào và thoát TRỊNH VĂN ĐẠI.PR Đơn vị bước tiến .Reference Diameter : .Transverse Feedrate % : Tốc độ tiến dao ngang .CSS : Tốc độ quay RPM(vg/ph).Use Feeds and Speeds KB : .Spindle Range : Biên độ trục chính .Speed RPM.Speed Unit : Đơn vị tốc độ .Maxium RPM : Giá trị cực đại PRM .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Exit Mode : Thoát dao Rough .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .Strategy: Chiến lược tiện thô Dạng tiện thô Offset song song theo biên dạng Angle theo góc độ .Rough pattern : Parallel to Axis song song với trục chính TRỊNH VĂN ĐẠI.Entry Mode : Đường chạy dao xuống phôi .

Out type : Thiết lập kiểu đầu ra None không có gì Normal Thông thường Tangent Tiếp mặt Z and X Offset song theo trục Z và X .Lead .Lead In/Out : Thiết lập vào và ra của dao .Retract : Chuyển dộng rút dao . a) Strategy TRỊNH VĂN ĐẠI.Lead .Normal Distance : Khoảng cách thông thường 2) Tiện Contouring . LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Pullout Mode : .In type : Thiết lập kiểu đầu vào None không có gì Normal Thông thường Tangent Tiếp mặt Z and X Offset song theo trục Z và X .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Ở đây có 3 loại tiện là ID (tiện lỗ) b) General OD (Tiện trục ) Face ( Tiện mặt đầu) TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Spindle Name : Tên Mâm cặp -Turret Name : Tên bàn dao -Head ID : -Tool ID : Tên dụng cụ cắt -Type Of Work : Phương pháp tiện.

FeedRate: bước tiến -Feed Unit : Đơn vị bước tiến -Transverse Feedrate % : Tốc độ tiến dao ngang -Speed RPM.CSS: Vận tốc cắt -Speed Unit : Đơn vị vận tốc cắt.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Reference Diameter : Đường kính mẫu . -Entry Mode :Kiểu chạy dao vào TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

X : TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI .Exit Mode : Kiểu chạy dao ra -Lead – In Type : Kiểu chạy dao vào khi bắt đầu quá trình cắt -Lead –Out Type : Kiểu chạy dao ra khi kết thúc quá trình cắt -Tangent Distance :Khoảng cách tiếp xúc c) Contour -Stock Z. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

.Diameter : Chỉ lựa chọn diện tích trên phần đường kính được lựa chọn. Phần vật liệu bị loại bỏ này phụ thuộc vào kiểu dụng cụ cắt và hướng cắt Yes No Below Front +Yes: Lựa chọn tất cả các rãnh nhỏ +No : không tiến hành cắt gọt những biên dạng rãnh TRỊNH VĂN ĐẠI. -Cutter Comp NC: Lựa chọn kiểu bù dao +No : Hủy bù dao + Yes : Lựa chọn bù dao. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .Alternater :Contour được xen kẽ giữa các vùng cắt qua.All : Lựa chọn tất cả các bề mặt tham chiếu .Undercutting Mode : chọn những rãnh nhỏ dưới diện tích cắt.Face : Contour chỉ được sử dụng trên diện tích bề mặt tham chiếu . All Diameter Face Alternater . .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Machining Direction : Chọn chiều cắt tốt nhất để tối ưu thời gian gia công Forward Reverse -Machining Area : Chọn diện tích tiện sử dụng cho phương phay Contour.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI + Below : Chỉ tiến hành cắt những rãnh ở ở phương ngang +Front : Tiến hành cắt gọt những rãnh ở phương thẳng đứng -ToolBlend : Chỉ ra góc lượn của dụng cụ cắt khi dich chuyển No 3)Tiện cắt rãnh Grooving a) Strategy Yes -Spindle Name : Tên Mâm cặp -Turret Name : Tên bàn dao -Head ID : TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Tool ID : Tên dụng cụ cắt -Type Of Work : Phương pháp tiện. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Ở đây có 3 loại tiện là ID (tiện lỗ) OD (Tiện trục ) Face ( Tiện mặt đầu) -Stock : Các thông số về phôi +Type: Kiểu phôi Diameter (Phôi trụ) Casting Phôi đúc Automation Phôi Tự động +Stock Diameter :Đường kính của phôi. b)General TRỊNH VĂN ĐẠI.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

-Reference Diameter : Đường kính mẫu - FeedRate: bước tiến -Feed Unit : Đơn vị bước tiến -Transverse Feedrate % : Tốc độ tiến dao ngang -Speed RPM,CSS: Vận tốc cắt -Speed Unit : Đơn vị vận tốc cắt. -Entry Mode :Kiểu chạy dao vào - Exit Mode : Kiểu chạy dao ra -ToolBlend : Chỉ ra góc lượn của dụng cụ cắt khi dich chuyển

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

No

Yes

-Retract Feed Move :Chuyển động chậm lại c)Groove

-Rough :Phần cắt thô -Rough Pass: Thực hiện phần cắt thô.

Yes

No (chỉ thực hiện cắt tinh)

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

-Rough Stock Z,X: Xác định lượng dư còn lại sau khi gia công thô theo 2 phương Z và X. -Groove Type : Kiểu tạo rãnh

Single Plunge

Multiple Plunge

Zigzag

Zigzag Diagonal

-Step over % of Tool Width :Khoảng dịch chuyển của 2 lần cắt tính theo % bề rộng dao cắt -Dwell Time: Thời gian dừng -Pre-Finish : Lựa chọn gia công tinh hay không.

No -Finish :phần tinh

Yes

-Finish Pass :Thực hiện phần cắt tinh. -Finish Stock Z,X :Lượng dư sau quá trình cắt tinh theo hai phương Z,X -Finish RPM :Vận tốc cắt đơn vị vòng/phút. -Finish PR : Bước tiến cắt -Finish Direction :Hướng cắt.

Forward

Reverse.

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI -Finish Mode: Chọn phương thức cắt tinh Contouring -Cutter Comp NC :Mòn dụng cụ. 4) Gia Công Ren Threading Per Side Sau khi đã thiết lập các thông số cơ bản của phôi tiện xong bằng cách vào mục Machining/ Common Machining/ machine Setup (bạn thiết đặt các thông số ban đầu của phôi ở đây). -Lead Out Type :Kiểu chạy dao ra. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Tiếp theo để tạo một hoạt động gia công khoan lỗ trên phôi tiện TRỊNH VĂN ĐẠI. -Lead In Type :Kiểu chạy dao vào.

trên smart toolbar click vào Threading Trong đó sẽ hiện ra bảng Trong phần Strategy (chiến lược) bạn cần thực hiện thiết lập các thông số: Spindle Name: trọn tên trục chính sử dụng. Terret name: Tên mâm cặp (cụm đầu revonve) TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Sau khi đã tạo phôi xong.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Head ID: đầu dụng cụ cắt Trong mục Tool selection Tool: lựa chọn dụng cụ cắt. Orientation: định hướng cho gia công Trong mục Work Strategy có yêu cầu bạn trọn Type of Work Trong đó có 3 cách trọn loại hình gia công là (tương ứng với 3 hình vẽ trên): ID: gia công bề mặt trụ bên trong OD: gia công bề mặt trụ bên ngoài Face: gia công mặt đầu Sau khi thiết đặt các thông số của phần Strategy xong. chúng ta chuyển tiếp sang phần General TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Trong mục thiết đặt cho bước tiên và tốc độ Feeds and Speeds Use Feed and Speed KB: sử dụng tốc độ và bước tiến Có 2 lựa chọn cho bạn Nếu bạn chọn NO thì tức là sẽ ko sử dụng chức năng Feed and Speed. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Reference Diameter: Đường kính tham khảo Feedrate PM. nếu bạn chọn YES thì mục Type of Cut sẽ sáng lên và yêu cầu bạn sẽ phải chọn phương pháp cắt trong mục Type of Cut. PR: lượng tiến dao (theo phút hoặc theo vòng) TRỊNH VĂN ĐẠI.

Low.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Feed Unit: tính toán đơn vị Có 3 cách tính đơn vị là trên phút (Per Minute). m/phút Speed Unit: đơn vị tốc độ TRỊNH VĂN ĐẠI. trên mỗi giây(Inverse Time ) Spindle range: Phạm vi trục chính Có 5 phương án để bạn chọn phạm vi làm việc của trục chính. bình thường. trên vòng (Per Revolution). cao. Off: tắt chế độ sử dụng nhiều trục chính. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Range 4: phạm vi số 4 Maximum RPM: số vòng quay trục chính lớn nhất trên một phút Cut Speed RPM. SPM: tốc độ cắt tính theo vòng/phút. Hight: để trục chính làm việc ở tốc độ thấp. Medium.

Clearance: lượng phoi được cắt đi Lead-In Type: kiểu đưa vào TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI có 2 loại để bạn chọn tốc độ vòng/phút (RPM) và CSS Trong mục Entry and Exit Entry Mode: nhập quỹ đạo chạy dao vào Có 5 hình thức chạy tiến dao vào chi tiết để thực hiện cắt gọt như hình vẽ. và bạn có thể chọn đường chạy dao vào cho thíc hợp. Trong mục Lead In/Out: đưa đầu mũi dao vào và ra khỏi vùng gia công ren. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Exit model: chọn hình thức chạy dao ra khỏi vùng gia công Cũng có 5 hình thức cho bạn lựa chọn như hình vẽ.

Trong phần Thread: TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Lead-out Type: kiểu đưa ra Cả 2 kiểu đưa dao vào và đưa ra đều có 3 cách khác nhau cho bạn trọn như trong các hình vẽ trên. ………….

có 2 hình thức là định nghĩa từ hình dạng gia công(From Profile) hoặc từ cơ sở dữ liệu(From Database) Thread Lead: dẫn hướng ren Thread Depth: chiều sâu ren Lead Variation: thay đổi sự dẫn hướng Thread Angle: góc ren TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Mục Thread Geometry Thread Definition: định nghĩa loại ren cần gia công. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

Leads: điểm bắt đầu chiều dài ren.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Start Angle: góc gia công Threads/ Lead: (số mối)ren/hướng Mục Feature Extensions: chức năng mở rộng. Mục Cutting Passes: Depth Variation: sự thay đổi chiều sâu Có 4 cách thay đổi chiều sâu Even Chip Cross Section: theo tiết diện mặt cắt ngang của mỗi lần cắt phoi Even Depth: theo từng chiều sâu cắt Even Depth Unit Last: Theo chiều sâu của lát cắt cuối Specify Depths: xác định nhiều chiều sâu First Depth of Cut: chiều sâu đầu tiên của lát cắt Minimum Cut of Depth: chiều sâu nhỏ nhất của lát cắt Number of Rough Passes: số lần cắt thô Stock for Finish: phôi khi hoàn thành Number of Finish Passes: số lát cắt khi hoàn thành Thread Cutting Mode: phương thức cắt ren (có 4 cách) TRỊNH VĂN ĐẠI. hướng ren End Leangth. Start Length. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . và hướng ren. Leads: điểm kết thúc chiều dài ren.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Mặc định ( Off) Cắt từ trái sang(Left) Cắt từ phải sang(Right) Cắt theo đường Zigzag Canned Cycle: đóng chu trình Có 3 phương án như trên hình Off : không dùng chức năng Canned Cycle Single Path: một đường dẫn Multiple Path: nhiều đường dẫn Mục Miscellaneous: Length register: ghi chiều dài Spindle Pirority: trục chính được ưu tiên TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

. 5) Gia công khoan Trên thanh Toolbar bạn click vào biểu tượng Drilling hiện ra cửa sổ sau. thì trên phần mềm sẽ TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI On: sử dụng trục được ưu tiên Off: không dùng chụ được ưu tiên Other Operation: các hoạt động khác. Mục Advandced: các chức năng tiên tiến Pecking Distance: khoảng cách cắt vào chi tiết (cắt sâu vào bên trong thân chi tiết theo phương hướng kính) …………….

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Trong mục Strategy(chiến lược) Phần Work Setup: cài đặt các thông số làm việc Spindle Name: tên trục chính làm việc Turret Name: tên đồ gá mâm cặp sử dụng Có 2 loại là sử dụng mâm cặp trên(Top Turret) và mâm cặp dưới(Down Turret) Head ID: chọn đầu dụng cụ cắt. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Trong mục Tool Selection: chọn dụng cụ cắt TRỊNH VĂN ĐẠI.

General: các chức năng thông thường(các thông số cần thiết đặt cơ bản giống với phần Threadling) ở mục Feeds and Speeds: chọn bước tiến dao và tốc độ chục chính. Use Feed and Speed KB: dùng bước tiến và tốc độ (có 2 lựa chọn Yes hoặc No) TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Bạn có thể chọn một trong các dụng cụ cắt mà bạn đã cài đặt các thông số từ phần Tool để gia công khoan. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Nếu bạn chọn No tức là đã bỏ qua chức năng này. PR: lượng tiến dao (theo phút hoặc theo vòng) Feed Unit: tính toán đơn vị Có 3 cách tính đơn vị là trên phút (Per Minute). nếu chọn Yes thì mục Type of cut sẽ sang lên và yêu cầu bạn chọn phương pháp cắt Feedrate PM. trên vòng (Per Revolution). trên mỗi giây(Inverse Time ) Spindle range: Phạm vi trục chính TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

Hight: để trục chính làm việc ở tốc độ thấp. SPM: tốc độ cắt tính theo vòng/phút. Medium.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Có 5 phương án để bạn chọn phạm vi làm việc của trục chính. cao. m/phút Speed Unit: đơn vị tốc độ có 2 loại để bạn chọn tốc độ vòng/phút (RPM) và CSS Trong mục Clearances: xác định khoảng hở (cao độ so với bề mặt gia công) TRỊNH VĂN ĐẠI. Low. bình thường. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Off: tắt chế độ sử dụng nhiều trục chính. Range 4: phạm vi số 4 Maximum RPM: số vòng quay trục chính lớn nhất trên một phút Cut Speed RPM.

Clearance: Initial Clearance: Drill: Khoan trở lại mặt phẳng ban đầu. Drill Cycles:chu trình khoan TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Clearance: Khoảng hở ban đầu trước lúc gia công Return Plane: chức năng trở lại mặt ban đầu trước lúc khoan lỗ. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Cycle Type: loại chu trình First Peck Increment: số gia của lát cắt đầu tiên Peck Increment: độ lớn của tổng quá trình cắt (khoan) Full Retract IDepth: tổng chiều sâu của dụng cụ ăn vào chi tiết Offset: lượng bù dao Canned Cycle: đóng chu trình Có thể không chọn chức năng này nếu bạn chọn No. nếu bạn sử dụng chức năng này thì click Yes. Trong mục Depths(các thông số về chiều sâu lỗ khoan) Total Depth: tổng chiều sâu lỗ khoan Starting Depth: độ sâu lúc bắt đầu khoan Tip Already InClude: bao gồm cả phần đầu dụng cụ chạm nhẹ vào bề mặt gia công (mặc định là yes) Trong mục Miscellaneous(gồm các chức năng hỗn hợp có liên quan) Chamfer Diameter: vát cạnh của đường kính Dwell Time: thời gian ngừng máy (không gia công hay là thời gian chuyển bước gia công) Length Comp Register: khai báo chiều dài Spidle Priority: trục chính được ưu tiên TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .

sử dụng hoạt động khác(Other Operation) Sau khi cài đặt hết các thống số trong mục Drill thì click OK và chương trình gia công bắt đầu thực hiện… 6) Ví dụ về gia công tiện. Ví dụ về ứng dụng modul SolidTurn trong phần mềm Esprit để tiện chi tiết có hình dạng như hình vẽ. bật (On). LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Có 3 chức năng tắt (Off).

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

Như chúng ta đã biết Esprit là phần mềm chuyên về gia công Cam có khả năng gia mô phỏng và lập trình gia công các chi tiết đơn giản tới phức tạp.Ở đây chỉ nói tới sự ứng dụng của Modul tiện trong phần mềm Esprit để gia công chi tiết có hình dạng như hình vẽ từ phôi trụ có đường kính 85mm chiều dài phôi là 250mm. o Thiết lập Phôi và gốc tọa độ của máy, đài gá dao cho quá trình tiện. Để thiết lập vị trí của máy, đài gá dao, và kích thước phôi cho quá trình tiện. Đầu tiên chúng ta vào môi trường của quá trình tiện.Click vào biểu tượng Switch to SolidTurn Setup. . Sau đó vào Machining => Common Machining => Machine

Lúc đó sẽ hiện ra một bảng thông số như sau: Thiết lập Phôi.

-Stock Type :Kiểu phôi. Ở đây có ba loại phôi là phôi dạng thanh, Phôi dạng ống,và phôi đúc. Ta chọn phôi dạng thanh Bar. -Bar Diameter :Đường kính phôi ở đây nhập giá trị 85mm. -Total Bar length: Tổng chiều dài của phôi nhập giá trị 250mm -Part Stock Length :Chiều dài phần chi tiết nhập giá trị 170mm TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

-Start Possition Z :Tọa độ điểm đầu theo trục Z. Thiết lập vị trí của đài gá dao

Ta thiết lập vị trí của đài gá dao theo phương X là 500; theo phương Z là 400mm Thiết lập vị trí của mâm cặp

Vị trí của mâm cặp theo hệ trục tọa độ (x;y;z) là (0;0;-40). Sau đó bạn nhấn OK.Bạn sẽ được hình dạng của phôi và vị trí của mâm cặp và đài gá dao như hình vẽ.

TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI

o Thiết lập dụng cụ cắt cho quá trình cắt.

- Để tạo dụng cụ cắt bạn làm như hình vẽ trên.Ở đây chúng ta sẽ tạo một con dao cắt khỏa mặt đầu, một dao cắt thô đường kính xuống đường kính 82mm. TRỊNH VĂN ĐẠI, LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2

+Tiện cắt đứt. Trước tiên chúng ta sử dụng công cụ tạo ra Turning Profiles công cụ sau đó nhấn chuột trái vào chi tiết rồi nhấn OK. -Tạo biên dạng. TRỊNH VĂN ĐẠI. Nếu chúng ta tạo biên dạng không đúng sẽ không tạo thể tiện được hoặc nếu có tiện được thì sẽ đươc những hình dạng không như mong muốn. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . -Trong quá trình tiện này chúng ta sẽ tạo biên dạng cho các quá trình sau : +Tiện khỏa mặt đầu +Tiện cắt thô từ đường kính 85 xuống đường kính 82mm.Dưới đây là 3 con dao đã được tạo. o Tạo biên dạng cho quá trình tiện.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Và một con dao tiện rãnh. + Tiện biên dạng côn + Tiện phần có bán kính 20mm. Tạo biên dạng cho quá trình tiện có ảnh hưởng rất lớn tới biên dạng của chi tiết sau khi tiện. trên thanh Sau đó bạn sử dụng các công cụ như Segment2 để tạo ra những đường biên dạng như hình vẽ. một con dao tiện cắt đứt.

TRỊNH VĂN ĐẠI. Chúng ta click chuột trái vào biên dạng mặt đầu sau đó nhấn vào lựa chọn Roughing trên thanh công cụ sau đó lựa chọn các thông số cho phù hợp với yêu cầu của chế độ cắt như hình vẽ sau đây. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Khi đã có được những biên dạng như trên chúng ta sử dụng công cụ Auto Chain để tạo ra các đường biên dạng cho quá trình tiện như hình vẽ dưới đây -Tiến hành khỏa mặt đầu sử dụng biên dang mặt đầu.

TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Hình dạng chi tiết sau khi tiện mặt đầu Sau đó chúng ta tiến hành cắt thô với biên dạng cắt thô để tiện chi tiết từ đường kính 85mm xuống đường kính 82 mm. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Ở đây chúng ta chọn kiểu tiện là OD. Chúng ta lựa chọn các thông số cho phù hợp với yêu cầu của chi tiết.

TRỊNH VĂN ĐẠI.KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Rồi click OK.Chúng ta sẽ tiện phần côn 2 trước sau đó tiện phần côn 1. Hình dạng phôi sau khi tiện thô -Tiện phần côn 1 và phần côn 2 chúng ta cũng sử dụng phần cắt Roughing cho hai phần côn này. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Chọn các yêu cầu như bảng sau.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Chú ý lựa chọn lượng dư gia công thô là 0. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . TRỊNH VĂN ĐẠI.5mm Lựa chọn phần gia công tinh.

KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Hình dạng phôi sau khi tiện côn -Tiến hành tiện phần cung tròn. TRỊNH VĂN ĐẠI. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 . Sử dụng biên dạng cung tròn và con dao cắt rãnh để cắt cung tròn với các lựa chọn như sau. Ở đây sẽ sử dụng tiện cắt rãnh Grooving để tiện cung tròn.

TRỊNH VĂN ĐẠI. Sử dụng công cụ Cutoff để cắt đứt chi tiết. LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Hình dạng Chi tiết sau quá trình tiện -Tiện cắt đứt chi tiết. sau khi tiện được hình dạng chi tiết chúng ta tiến hành tiện cắt đứt để lấy chi tiết ra.

LƯU VĂN HÙNG LỚP CK1-K2 .KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐHCN HÀ NỘI Hình dạng chi tiết sau khi cắt đứt. TRỊNH VĂN ĐẠI.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful