BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

---

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Giáo viên hướng Ths.Nguyễn dẫn: Thị Hồng Liên Sinh viên thực Trần Thị hiện: Thanh Mai Lớp: 11DKT MSSV: 1112080059

Tp Hồ Chí Minh Năm 2013

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX - TM CÁT THÁI 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH SX - TM Cát Thái 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái - Tên tiếng Anh: Cat Thai Manufacturing & Trading, Co.LTD - Người đại diện: Tổng giám đốc : Lê Tuấn Anh - Ngành nghề kinh doanh: sản xuất các sản phẩm nhựa, mua bán các sản phẩm, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng bằng nhựa, dập kim loại, đại lý ký gởi hàng hóa, chế tạo, sửa chữa, bảo trì khuôn mẫu, in bao bì, sơn, lắp ráp và đóng gói. - Sản phẩm: Chi tiết nhựa kỹ thuật cao, khuôn mẫu, chi tiết dập kim loại. - Trụ sở chính: 443/11 Lê Văn Sỹ - P.12 – Q.3 – TP.HCM - Địa chỉ giao dịch: 55 Ích Thạnh, Phường Trường Thạnh, quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. - Mã số thuế: 0301758647 - Số điện thoại: 08.54348247 – 08.54348249 - Số fax: 08.54348248 - Email:general@catthaicorp.com - Trang web: http://catthaicorp.com - Công ty mẹ: Công ty Cổ phần kĩ thuật Phương Anh ( PATC) 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Trước năm 1999 công ty chỉ là một cơ sở nhỏ chuyên sản xuất nhựa với số lượng ít và chủ yếu nhận hàng gia công từ các công ty khác. Khi nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng, các công ty lớn nhỏ dần dần xuất hiện. Nhựa là một trong những sản phẩm không thể thiếu của người tiêu dùng và đóng vai trò rất lớn trong việc hoàn thiện và phát triển nền kinh tế của đất nước. Nhận thấy điều đó, năm 1999 Ông Lê Tuấn Anh cùng với bà Nguyễn Thị Mai Hương đã quyết định mở rộng cơ sở thành công ty TNHH và được sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép số 072249 ngày 17/07/1999 với tên gọi là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái. Vốn điều lệ: thời gian đầu công ty thành lập với số vốn điều lệ là: 1.000.000.000 đồng. Tháng 03/2004 vốn điều lệ tăng gấp 3 lần so với ban đầu là 3.000.000.0000 đồng. Năm 2005 là 9.000.000.000 đồng, đến nay là 60.000.000.000 đồng.
2

Diện tích và cơ sở hạ tầng: Diện tích trước năm 2006 là 2.400 m 2 đến nay là 10.000 m2. Gồm 2 nhà máy sản xuất với các loại máy móc công nghệ cao, phòng KCS, nhà kho, văn phòng giao dịch. Hiện nay, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại CÁT THÁI (CATHACO) là công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam. CATHACO được coi là một trong những nhà sản xuất tốt nhất với khả năng sản xuất các chi tiết phức tạp có độ chính xác và chất lượng cao. CATHACO không chỉ sử dụng các công nghệ tiên tiến của các dòng máy: Fanuc, Sumitomo, Nissei, Kawata, Matsui, Harmo và Krauss Maffei, Battenfeld, Motan, Wittmann… mà còn triển khai công nghệ robot tự động nhằm đảm bảo sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, ổn định và nâng cao năng suất hoạt động. 1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ - Đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập; - Bảo tồn và phát triển nguồn vốn pháp định; - Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước; - Đảm bảo quyền lợi cho người lao động về vất chất, tinh thần, an toàn lao động, thực hiện công đoàn; - Bảo vệ tài sản, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; - Thực hiện quá trình hạch toán kế toán tuân thủ theo chế độ ban hành của nhà nước và pháp luật. - Lắng nghe nhu cầu của khánh hàng nhằm thỏa mãn kì vọng của họ. Không ngừng học hỏi từ những sai sót của mình và nỗ lực tìm kiếm những giải pháp tốt hơn, qua đó đặt ra những chuẩn mực cao hơn đối với mọi việc thực hiện trong công ty cũn như trong ngành công nghiệp đang tham gia. 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty chuyên sản xuất, gia công, xuất khẩu các linh kiện, sản phẩm bằng nhựa: - Sản xuất các mặt hàng: cán bàn chải đánh răng, nút vặn, ống kem (Công ty Colgate); thân và nắp bình ắc quy (Công ty Ắc Quy Miền Nam); linh kiện bằng nhựa của máy Photocoppy (Công ty Konica – Hong Kong)….. - Gia công các mặt hàng: linh kiện máy ảnh kỹ thuật số (công ty Muto); linh kiện bằng nhựa của viết xóa (Công ty Plus); linh phụ kiện bằng nhựa của máy giặt, tủ lạnh (Công ty Sanyo, Toshiba)…. 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
3

Giám đốc

Phó giám đốc Tài chính

Phó giám đốc Sản xuất

Phòng Kinh doanh

Phòng kế toán

Phòng nhân sự

Phòng Marketing

Phòng kỹ thuật

Phòng sản xuất

Phòng QC

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 1.3.2 Chức năng của từng bộ phận • Giám đốc: - Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ tịch hội đồng thành viên; - Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; - Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty; - Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên công ty; - Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên công ty; - Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty; - Trình báo cáo quyết toán tài chính lên hội đồng thành viên công ty; - Kiến nghị xử dụng phương án lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh. • Phó giám đốc: - Gồm phó giám đốc sản xuất và phó giám tài chính có nhiệm vụ phối hợp với các phòng ban thực hiện chỉ đạo công tác điều độ sản xuất kinh doanh hàng ngày, kiểm soát quá trình lưu chuyển nguồn tài chính … • Phòng kinh doanh: - Hoạch định kế hoạch sản xuất sản phẩm cũng như lập kế hoạch nhập xuất nguyên vật liệu và kế hoạch giao hàng cho khách hàng. - Xây dựng kế hoạch phát triển các lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm mới và các sản phẩm riêng của công ty. • Phòng kế toán:
4

- Lập kế hoạch tài chính, định mức vốn lưu động cần thiết đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, đôn đốc thu hồi công nợ, ghi sổ sách chứng từ kế toán khi có nghiệp vụ quản lý kinh tế tại công ty. - Hoàn thành các báo cáo thuế, thu nhập doanh nghiệp và báo cáo tài chính nội bộ trình Ban giám đốc và Hội đồng quản trị; - Giúp Giám đốc tổng hợp, lên kế hoạch tìm kiếm đối tác nhập hàng, tìm kiếm sản phẩm mới, xây dựng sản phẩm độc quyền của công ty; - Giúp Giám đốc điều phối lượng hàng hóa trong kho, điều phối giao hàng cho khách hàng hiệu quả, nhanh chóng, chính xác và đảm bảo uy tín sản phẩm. • Phòng nhân sự: - Tuyển dụng lao động, quản lý các vấn đề liên quan tới chế độ lương thưởng, nhân sự, xây dựng cơ bản, chi phí hành chính, cấp trang thiết bị • Phòng Maketing - Tìm thị trường, khách hàng để mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm hay nhận đơn hàng sản xuất. Đồng thời chăm sóc khách hàng. • Phòng kỹ thuật - Chịu trách nhiệm về máy móc, thiết bị, khuôn mẫu để đủ điều kiện để sản xuất hàng. • Phòng sản xuất - Bộ phận cấp liệu: chịu trách nhiệm cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm. - Bộ phận KCS: Đây là bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm, tái tạo, đóng gói sản phẩm. • Phòng quản lý chất lượng sản phẩm - Kiểm tra chất lượng hàng hóa sản xuất theo tiêu chuẩn đã quy định sẵn cho từng loại mặt hàng nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa cung cấp cho khách hàng là tốt nhất. 1.3.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH SX & TM Cát Thái 1.3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

5

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán 1

Phó phòng kế toán 2

Phó phòng kế toán 3

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Kế toán Kế giá toán thành thanh và toán TSCĐ Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Kế toán kho

Kế

toán
thuế

1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận • Kế toán trưởng Là người đứng đầu bộ máy kế toán có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, và chịu trách nhiệm về mọi sổ sách, chứng từ liên quan đến hàng hoá, vốn, tài sản. Báo cáo số liệu kế toán cho giám đốc công ty, lập báo cáo tài chính. - Lập các báo cáo đầy đủ, đúng hạn theo quy định của bộ tài chính. Tiếp nhận và triển khai các quy định cho kế toán công ty. - Có quyền yêu cầu các nhân viên thuộc bộ phận kế toán công ty cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán. Kiểm tra công việc của các nhân viên thuộc bộ phận kế toán công ty. • Phó kế toán - Có nhiệm vụ giúp Kế toán trưởng và quản lý điều hành bộ máy kế toán của công ty. Tổng hợp tất cả các thông tin nghiệp vụ trong ngày, xử lý nhanh gọn, hạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác, theo từng phần đã được phân công. - Chịu sự phân công của Kế toán trưởng làm công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tổng hợp các Báo cáo kế toán; quyết toán kịp thời các số liệu; ghi sổ cái; lên bảng tổng hợp cân đối số phát sinh trong tháng, quý, năm; bảng tổng hợp tài sản và Báo cáo kết quả kinh doanh. Tổ chức kiểm tra các kế toán viên định kỳ về công việc của họ. • Kế toán công nợ phải thu, phải trả
6

Ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ của công ty và liên hệ công nợ với nhà cung cấp, khách hàng • Kế toán thanh toán Theo dõi tiền gửi ngân hàng, thiết lập mối quan hệ với ngân hàng, ghi nhận những nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày liên quan đến ngân hàng, thanh toán, đề nghị thanh toán các khoản nợ đến hạn, tiến hành các thủ tục vay… • Thủ quỹ Chịu trách nhiệm giữ tiền, thanh toán các khoản phải trả như: trả người cung cấp, trả lương công nhân viên…phát sinh tại công ty. Lập sổ quỹ tiền mặt hàng ngày theo quy định của nhà nước. Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc Công ty về sự chênh lệch quỹ thực tế so với sổ sách kế toán. Thu chi theo đề nghị đã được ký duyệt từ ban giám đốc • Kế toán kho Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, TSCĐ hàng hóa do mình quản lý. Theo dõi tình hình nhập xuất kho vật tư, CCDC, máy móc thiết bị, TSCĐ, hàng hóa theo hàng tháng. • Kế toán thuế - Nhập dữ liệu và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế nộp thuế của công ty theo qui định, hạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng từ nộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của công ty. - Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không đúng thủ tục hành chính thuế theo quy định, yêu cầu điều chỉnh kịp thời, thực hiện việc điều chỉnh các số liệu về nghĩa vụ thuế nộp thuế khi nhận được tờ khai điều chỉnh, các quyết định xử lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chỉnh khác của công ty theo quy định 1.3.4 Hình thức kế toán Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. • Trình tự ghi sổ Công việc kế toán thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. - Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. - Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp( Sổ cái, Nhật ký- Sổ cái…) và các sổ, thẻ chi tiết liên quan. - Cuối tháng( hay bất kỳ thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu
7

chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Nhân viên kế toán có thể kiểm tra lại, và in ra giấy. - Thực hiện in báo cáo tài chính theo quy định - Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. NV kế toán, thủ kho, KT tổng hợp

Hóa đơn, chứng từ

Nhập vào phần mềm

Sổ CT, TH, BCTC

Cập nhật hóa đơn, chứng từ Hóa đơn, chứng từ Hóa đơn, chứng từ

Cơ sở dữliệu

Các bộ phận khác liên quan

N

Hình 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ 1.3.5 Chính sách kế toán - Niên độ kế toán: Theo quyết định số 05/QĐ-CATHACO ban hành ngày 29/12/2009 của chủ tịch Hội đồng thành viên công ty Cát Thái, quyết định chuyển đổi niên độ kế toán mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 và kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2011, thay cho niên độ kế toán cũ bắt đầu từ ngày 01/01 năm trước và kết thúc vào 31/12 năm sau;
8

- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 và thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành; - Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: tất cả các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh; - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc; - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên; - Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối kỳ; - Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: trong quá trình sử dụng tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại; - Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng, trừ dần vào nguyên giá tài sản cố định theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính; - Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phân bổ theo đường thẳng; - Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: ghi nhận doanh thu khi hàng hóa đã giao chi bên mua, khách hàng chấp nhận thanh toán và phát hành hóa đơn; - Nguyên tắc ghi nhận chi phí: ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh; - Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng. 1.3.6 Hệ thống tài khoản sử dụng và báo cáo tài chính Hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo tài chính công ty áp dụng theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 1.3.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian gần đây Năm 2010 2011 2012 Doanh thu 14.267.500.000 16.432.789.000 17.876.908.000 Chi phí 9.987.250.000 11.502.952.300 12.513.835.600 Lợi nhuận 4.280.250.000 4.929.836.700 5.363.072.400

1.4 Đánh giá phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 1.4.1 Thuận lợi - Công ty có nguồn cung ứng nguyên liệu ổn định do các bạn hàng quen thuộc đã có quan hệ từ lâu năm như công ty TNHH Muto Việt Nam, công ty SANYOHA ASEAN, công ty Colgate Việt Nam,…..
9

- Công ty có hệ thống khách hàng da dạng ở nhiều lĩnh vực như điện tử, quạt điện, mỹ phẩm và kem đánh răng với tổng cộng trên dưới 20 khành hàng. Trong đó, rất nhiều khách hàng là các nhà sản xuất nổi tiếng của Nhật Bản như Konica, Sanyo, Clipsal, Foster, Crayola và Muto. Ngoài ra, công ty còn hợp tác với các đơn vị như: Hoya, Kikko, Figla và Ikea. - Đội ngũ cán bộ quản lý công ty là những người gắn bó lâu năm, có dày dặn kinh nghiệm, có trình độ cao, không chỉ trong chuyên môn mà còn các lĩnh vực khác có liên quan, am hiểu rộng về thị trường. - Các sản phẩm của công ty rất được thị trường ưa chuộng, có chỗ đứng trên thị trường. - Các đơn hàng của công ty thường có thời hạn giao hàng dài, điều đó thuận lợi cho công tác điều độ sản xuất. 1.4.2 Khó khăn - Trong điều kiện kinh tế khó khăn, thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi công ty phải có một định hướng cho riêng mình. - Trong quá trình hoạt động,việc sắp xếp các đơn hàng chỉ dựa vào 2 phương pháp là đơn đặt hàng nào đến trước( FCFS) và thời hạn giao hàng sớm nhất(EDD), ngoài ra việc sắp xếp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: năng lực sản xuất của từng bộ phận phân xưởng, đặc điểm của từng sản phẩm, nguyên liệu,…nếu chỉ cần 1 yếu tố gặp khó khăn thì cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác điều độ sản xuất, làm trì trệ kế hoạch sản xuất đề ra. 1.4.3 Phương hướng phát triển Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều bắt đầu có sự phân cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Để tồn tại và phát triển, công ty phải xác định cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, tìm mọi phương án nhanh nhất để khắc phục khó khăn và nhược điểm của mình, đồng thời từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời tìm hướng đi đúng nhất phù hợp với chính sách nhà nước đã đưa ra, và tình hình hiện tại ở công ty. Để nâng cao hiệu quả sản xuất, công ty cần dự kiến đầu tư nâng cấp mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư các loại máy móc thiết bị phục vụ cho nghành nghề của mình hiện đại hơn để tiết kiệm thời gian cũng như làm giảm thiểu chi phí về lâu dài. Duy trì mối quan hệ với các khách hàng hiện có, đồng thời không ngừng tích cực tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, thêm các chính sách ưu đãi đối với khách hàng tiềm năng và khách hàng thân quen. Giữ vững nguyên tắc hoạt động của mình luôn theo đúng nguyên tắc và chính sách của nhà nước. Hơn nữa, tìm mọi cơ hội mở rộng thêm thị trường, thông qua các phiên hội chở, triển lãm để nắm bắt thông tin cần thiết về sản phầm và nhu cầu thị hiếu của khách hàng hiện nay.

10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM CÁT THÁI 2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 1.1.3 Giới thiệu về đối tượng tính giá thành và quy trình công nghệ Công ty TNHH SX – TM Cát Thái sản xuất những sản phẩm rất đa dạng, nhiều chủng loại như các linh kiện bằng nhựa cung cấp cho công ty Colgate Palmolie, công ty Toshiba Việt Nam, công ty Konica,…sản phẩm gia công như linh kiện máy lạnh cung cấp cho công ty Ha Sanyo, Plus… Dưới đây là ví dụ quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm “ White cap” trong tháng 08/2012 thuộc sản phẩm của công ty Colgate Pamolive VN. Sản phẩm của công ty Colgate gồm 3 sản phẩm và có số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng như sau: - Shoulder 28 MM: hoàn thành 860.000 sản phẩm - Shoulder 35 MM : hoàn thành 980.000 sản phẩm - White cap ( nút trắng của ống kem Colgate): hoàn thành 6.200.000 sản phẩm và 53.000 sản phẩm dở dang với mức độ hoàn thành 80% Mô tả quy trình công nghệ Để tạo ra thành phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất như: từ khâu xuất nguyên vật liệu, đến xay trộn rồi mới đưa vào khuôn sản xuất ra bán thành phẩm, chuyển qua bộ phận in, gọt hàng qua khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm rồi mới nhập kho thành phẩm hoàn thành. Nguyên vật liệu lấy từ kho, ký xác nhận trên Phiếu xuất kho. Sau khi kiểm tra đạt chất lượng tiến hành xay trộn theo tỷ lệ được phòng kế hoạch ấn định. Chất lượng nguyên liệu sau khi xay trộn được kiểm tra đạt chất lượng trước khi đưa vào sản xuất. 2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm - Đối tượng tập hợp chi phí: Công ty sẽ tiến hành liệt kê những sản phẩm sản xuất hoàn thành trong tháng tương ứng với đơn hàng của khách hàng. Sau đó, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất liên quan phát sinh trong tháng và tính giá thành sản phẩm đã sản xuất hoàn thành trong tháng bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính (nhựa), chi phí nguyên vật liệu phụ (bột màu L23117, bao nylon 60 x 100, thùng Catthai 600x360x360 ), chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ( tiền điện, tiền thuê phân xưởng, chi phí khấu hao, …) - Đối tượng tính giá thành của công ty TNHH SX-TM Cát Thái là sản phẩm sản xuất hoàn thành trong tháng tính theo đơn vị sản phẩm 2.1.3 Kỳ tính giá thành
11

Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành được tính vào cuối mỗi tháng sau khi kế toán tập hợp tất cả những khoản mục chi phí liên quan phát sinh trong tháng. Trong bài báo cáo này tôi chọn tháng 08/2012 để theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên 2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Cát Thái 2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2.1.1 Nguyên tắc phân bổ Nguyên vật liệu chính và phụ được phân bổ trực tiếp cho từng sản phẩm. Mỗi loại sản phẩm tương ứng với một hay một vài loại nguyên vật liệu theo định mức nguyên vật liệu được phòng kế hoạch xây dựng sẵn 2.2.1.2 Tài khoản chứng từ • Chứng từ liên quan: - Phiếu đề nghị xuất kho nguyên vật liệu - Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính. - Phiếu xuất kho nguyên vật liệu phụ. - Bảng định mức sử dụng nguyên vật liệu. • Quy trình luân chuyển chứng từ Bắt đầu từ phòng kế hoạch, khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, phòng kế hoạch sẽ lập phiếu đề nghị xuất nguyên vật liệu để chuyển sang cho kế toán nguyên vật liệu. kế toán nguyên vật liệu sẽ lập phiếu xuất kho để xuất kho nguyên vật liệu. Phiếu xuất kho được chuyển cho thủ kho. Tại kho thủ kho sẽ tiến hành xuất nguyên vật liệu theo phiếu xuất kho. Trong quá trình nhập dữ liệu dể lập phiếu xuất kho thì dữ liệu sẽ được lưu trữ vào phần mềm kế toán. Phiếu đề nghị và phiếu xuất kho được lưu lại theo số thứ tự. • Tài khoản sử dụng: - TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu chính. - TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ. - TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính. - TK 1522: Nguyên vật liệu phụ • Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết : được mở chi tiết theo từng tài khoản  Sổ chi tiết TK 6211 “Chi phí nguyên vật liệu chính”  Sổ chi tiết TK 6212 “Chi phí nguyên vật liệu phụ” 2.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Hằng ngày, căn cứ vào nhu cầu sản xuất dưới nhà máy và bảng định mức nguyên vật liệu cho mỗi sản phẩm đã được xây dựng sẵn, phòng kế hoạch lập phiếu đề nghị xuất kho nguyên vật liệu, kế toán dựa vào phiếu đề nghị tiến hành làm phiếu xuất kho. Sau đó chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho và bộ phận cấp liệu.
12

- Nợ TK 6211 “Colgate” - Có TK 1521 “nhựa HP 500N” - Nợ TK 6212 “Colgate” - Có TK 1522 “ Màu, bao nylon, thùng Cát Thái..” - Cuối tháng, tiến hành tính giá nguyên vật liệu xuất dùng. Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ theo công thức sau: Trị giá thực tế nguyên vật Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ liệu nhập kho trong kỳ + Đơn giá bình = quân gia quyền = cuối kỳ = Số lượng nguyên vật Số lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ Trị giá nguyên vật liệu xuất kho
= = + = x =

liệu nhập kho trong kỳ Số lượng nguyên vật liệu xuất kho

Đơn giá xuất kho

- Sau đó, kế toán tổng hợp sẽ chạy bút toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm theo định mức NVL đã được thiết lập sẵn trong phần mềm dựa trên công thức: Tổng giá trị NVL thực tế sử dụng trong kỳ Phân bổ chi phí Khối lượng của sản = x phẩm cần phân bổ theo định mức NVL = Tổng số khối lượng của các NVL cho sản = sản phẩm được xác định theo phẩm định mức NVL

• Minh họa thực tế:  Nhập kho NVL: Nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm trong báo cáo tính giá thành này thì không có dở dang đầu kì, trong kỳ có nhập kho như sau: - Nhựa HP 500 N : 3.500 kg với giá mua 38.500 đ/kg và 3.500 kg với giá 38.000đ/kg. - Màu L23117: 400.000 g với giá 53 đ/gam - Bao nylon 60 x 100: 70kg với giá 39.000 đ/kg - Thùng 600x360x360: 700 cái với giá 11.000 đ/cái (Đơn giá trên chưa bao gồm VAT 10%)
13

Cuối kỳ, tính giá bình quân xuất kho nguyên vật liệu như sau: • Nhựa HP 500 N Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ (3.500 x 38.500) = = 3.500 + = + (3.500 x 38.000) = 3.500 = 38.250 đ/kg

Tương tự cho việc tính giá xuất kho NVL phụ: = • Màu L23117: 53đ/gam • Bao nylon 60 x 100: 39.000 đ/kg • Thùng 600x360x360: 11.000 đ/cái  Xuất kho nguyên vật liệu chính – Nhựa HP 500N : (1) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X3/0035/11/12 ngày 02/08/2012 (Phụ lục01) : Nợ TK 6211 “ Colgate” Có TK 1521 Nợ TK 6211 “ Colgate” Có TK 1521 Nợ TK 6211 “ Colgate” Có TK 1521 Nợ TK 6211 “ Colgate” Có TK 1521 Nợ TK 6211 “ Colgate” Có TK 1521 : 38.250.000 : 38.250.000

(2) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X3/0095/11/12 ngày 08/08/2012 (Phụ lục 02): : 76.500.000 : 76.500.000

(3) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X3/0110/11/12 ngày 15/08/2012 (Phụ lục 03): : 38.250.000 : 38.250.000

(4) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X3/0150/11/12 ngày 22/08/2012 (Phụ lục 04): : 76.500.000 : 76.500.000

(5) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X3/0180/11/12 ngày 26/08/2012 (Phụ lục 05): : 38.250.000 : 38.250.000

 Xuất kho nguyên vật liệu phụ theo đơn đặt hàng của công ty Colgate – Màu L23117, bao nylon, thùng.. (6) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X4/0025/11/12 ngày 02/08/2012 (Phụ lục 06): Nợ TK 6212 “Colgate” : 4.140.000
14

Có TK 1522 “ Màu L23117” Có TK 1522 “ Bao nylon 60 x 100”

: 2.650.000 : 390.000

Có TK 1522 “Thùng Catthai 600x360x360” : 1.100.000 (7) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X4/0090/11/12 ngày 07/08/2012 ghi (Phụ lục 07) Nợ TK 6212 “Colgate” : 5.240.000 : 2.650.000 : 390.000

Có TK 1522 “ Màu L23117” Có TK 1522 “ Bao nylon 60 x 100”

Có TK 1522 “Thùng Catthai 600x360x360” : 2.200.000 (8) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X4/00120/11/12 ngày 14/08/2012 (Phụ lục 08): Nợ TK 6212 “Colgate” : 6.173.000 : 4.293.000 : 780.000 Có TK 1522 “ Màu L23117” Có TK 1522 “ Bao nylon 60 x 100”

Có TK 1522 “Thùng Catthai 600x360x360” : 1.100.000 (9) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X4/0195/11/12 ngày 21/08/2012 (Phụ lục 09) : Nợ TK 6212 “Colgate” : 6.565.000 Có TK 1522 “ Màu L23117” Có TK 1522 “ Bao nylon 60 x 100” : 3.975.000 : 390.000

Có TK 1522 “Thùng Catthai 600x360x360” : 2.200.000 (10) Căn cứ vào phiếu xuất kho 07X4/0210/11/12 ngày 28/08/2012 (Phụ lục 10) : Nợ TK 6212 “Colgate” : 7.331.585 : 4.004.355 : 412.230

Có TK 1522 “ Màu L23117” Có TK 1522 “ Bao nylon 60 x 100”

Có TK 1522 “Thùng Catthai 600x360x360” : 2.915.000 Cuối tháng, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau: • Nhựa HP 500N: Vì trong định mức của bộ sản phẩm “Colgate”, nhựa HP 500N chỉ xuất dùng cho sản phẩm “White cap” nên chi phí NVL chính xuất dùng không phân bổ cho sản phẩm khác mà chỉ phân bổ cho sản phẩm “White cap” theo bảng định mức trên.
15

Nhựa HP 500N: (6.253.000 x 1,083)/1.000 x 38.250 = 259.029.000 đ Trong đó: - Sp “ White cap” hoàn thành(6.200.000) + sp “White cap” dở dang(53.000): 6.253.000 - Định mức Nhựa HP 500N cho 1000 sp “White cap” : 1,083. - Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ của Nhựa HP 500N: 38.250. • Màu L23117: Phân bổ CP màu L23117 17.572.355
= 17.572.355

x

270.761,15

=
=

14.350.341đ

=22.549,2 + 38.243,52 + 270.761,15

Trong đó: - Chi phí NVL “Màu L23117” phát sinh trong kỳ: 17.572.355 - Định mức NVL “Màu L23117” cho từng sản phẩm của “Colgate” : + Shoulder 28 MM : (860.000 x 26,22)/1.000 = 22.549,2 + Shoulder 35 MM : (980.000 x 39,024)/1.000 = 38.243,52 + White cap • Bao nylon 60 x 100 2.362.230 Phân bổ CP bao nylon Trong đó: - Chi phí NVL “Bao nylon 60 x 100” phát sinh trong kỳ: 2.362.230 - Định mức NVL “Bao nylon 60 x 100” cho từng sản phẩm của “Colgate” + Shoulder 28 MM : (860.000 x 0,007)/1.000 = 6.020 + Shoulder 35 MM : (980.000 x 0,011)/1.000 = 10.780 + White cap : (6.253.000 x 0,007)/1000 = 43.771 • Thùng cát thái 600x360x360
= = x

: (6.253.000 x 43,301)/1000 = 270.761,15

43.771

= 1.707.041 đ =

6.020 + 10.780 + 43.771

2.362.230

16

Tro 9.515.000 Phân bổ CP thùng Catthai ng đó: Chi phí NVL “Thùng cát thái 600x360x360” phát sinh trong kỳ: 9.515.000 Định mức NVL “Thùng cát thái 600x360x360” cho sản phẩm của “Colgate”: + Shoulder 28 MM : (860.000 x 0,109)/1.000 = 93.740 + Shoulder 35 MM : (980.000 x 0,061)/1.000 = 157.780 + White cap : (6.253.000 x 0,098)/1000 = 612.794 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2.1 Nguyên tắc phân bổ: Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo hệ số chu kỳ dựa vào bảng hệ số đã được tính toán và thiết lập sẵn 2.2.2.2 Tài khoản chứng từ • Chứng từ sử dụng Bảng lương, bảng kê các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, bộ hệ số chu kỳ • Quy trình luân chuyển chứng từ Hằng ngày công nhân viên vào làm việc sẽ bấm vân tay để ghi nhận ngày công trên máy chấm công. Cuối tháng phòng nhân sự sẽ kết xuất bảng chấm công ra excel, từ bảng chấm công phòng nhân sự sẽ lập bảng tính lương (2 bản), và phiếu tính lương, sau đó sẽ chuyển cho kế toán một bảng lương và phiếu tính lương để kế toán làm thủ tục thanh toán. Từ bảng lương và phiếu tính lương kế toán sẽ làm phiếu chi (2 bản) để kế toán thah toán cho người lao động. Lương của mỗi bộ phận sẽ do trưởng các bộ phận ký nhận vói thủ quỹ, sau đó phát cho nhân viên cấp dưới của mình. Cuối ngày trưởng bộ phận sẽ nộp bảng lương mà các nhân viên đã ký nhận tiền cho kế toán để lưu hồ sơ. • Tài khoản sử dụng - 622: Chi phí nhân công trực tiếp. - 3341: Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. - 3382: Kinh phí công đoàn. - 3383: Bảo hiểm xã hội. - 3384: Bảo hiểm y tế. - 3389: Bảo hiểm thất nghiệp. TK 622 không có số dư cuối kỳ.
17

= =

9.515.000 93.740 + 157.780 + 612.794

x

612.794

= 6.743.000 đ =

• Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết TK 622 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” 2.2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Căn cứ vào bảng lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất và bảng kê trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN , kế toán tổng hợp hạch toán chi phí lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản chi phí trích theo lương theo quy định vào phần hành phiếu kế toán để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp sản xuất phát sinh trong tháng. Nợ TK 622 “Các sản phẩm của Colgate” Có TK 334 “Các sản phẩm của Colgate” Có TK 3382,3383, 3384, 3389 “Các sản phẩm của Colgate” Cuối tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất theo hệ số chu kỳ đã được nhập sẵn trong phần mềm theo công thức sau: Phân bổ chi phí NCTT cho sản phẩm Tổng chi phí NCTT thực tế phát sinh trong kỳ = = Tổng số khối lượng của các sản phẩm được xác định theo hệ số chu kỳ Khối lượng của sản phẩm cần phân bổ x xác định theo hệ số = chu kỳ

• Minh họa thực tế Căn cứ vào bảng lương và bảng kê trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định tháng 08/2012 ( Phụ lục 11 và 12) của công ty Cát Thái, kế toán hạch toán: (1) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 622 : 41.665.000 Có TK 3341 : 41.665.000 (2) Trích các khoản theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp: Nợ TK 622 : 9.582.950 Có TK 3382: 833.300 Có TK 3383: 7.083.050 Có TK 3384: 1.249.950 Có TK 3389: 416.650 Cuối tháng, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo hệ số chu kỳ như sau:

18

51.247.950 Phân bổ CPNC cho 51.247.95 = SP White cap 0 430.000 + 548.800 + 1.688.310 = Trong đó:

x 1.688.310

= 32.440.517đ =

- Tổng chi phí nhân công phát sinh trong kỳ: 51.247.950(41.665.000 + 9.582.950 ) - Khối lượng của các sản phẩm tính theo hệ số chu kỳ + Shoulder 28 MM : 860.000 x 0,500 + Shoulder 35 MM : 980.000 x 0,560 + White cap = 430.000 = 548.800

: 6.253.000 x 0,270 = 1.688.310

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 2.2.3.1 Nguyên tắc phân bổ Chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho toàn phân xưởng, sau đó được phân bổ cho từng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành trong tháng theo hệ số chu kỳ đã được thiết lập trong phần mềm ( sử dụng bảng tính hệ số chu kỳ trên). 2.2.3.2 Tài khoản chứng từ • Chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ; bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; hóa đơn tiền điện nước. • Quy trình luân chuyển chứng từ Khi nhận được hóa đơn, phiếu giao hàng của nhà cung cấp..thì kế toán kho và công nợ sẽ lập phiếu nhập kho, phiếu hạch toán công nợ..để ghi nhận các chi phí phát sinh trong kỳ với các tài khoản đối ứng liên quan bằng phần mềm. Hóa đơn, phiếu thanh toán…được giao cho kế toán thanh toán để lập phiếu chi và thanh toán cho nhà cung cấp. Sau khi nhập dữ liệu vào phần mềm thì phần mềm sẽ kết xuất dữ liệu sang sổ nhật ký , tổng hợp và các tài khoản liên quan và lưu trữ dữ liệu. Sau đó sẽ lưu tại bộ phận mình một bộ, các bộ khác sẽ chuyển cho các bộ phận có liên quan. • Tài khoản sử dụng - TK 627 “Chi phí sản xuất chung” và các tài khoản chi tiết của 627: + 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng + 6272: Chi phí vật liệu, nhiên liệu. + 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất + 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định. + 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài + 6278: Chi phí bằng tiền khác. • Sổ sách sử dụng
19

- Sổ chi tiết : được mở theo từng tài khoản chi tiết: 6271, 6271, 6273, 6274, 6277, 6278. 2.2.3.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung Trong kỳ, kế toán phản ánh tất cả các khoản liên quan đến phân xưởng sản xuất và hạch toán vào chi phí Nợ TK 6271, 6272, 6273, 6274,… “ Sản phẩm của Colgate” Có 334, 338, 331, 112… “Sản phẩm của Colgate” Cuối kỳ, tập hợp chi phí sản xuất tại phân xưởng và tiến hành phân bổ theo tiêu thức hệ số chu kỳ máy dựa vào công thức sau:
Tổng chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ
= = Tổng số khối lượng của các sản

Phân bổ chi phí SXC cho sản phẩm

Khối lượng của sản phẩm cần phân bổ xác định theo hệ số chu kỳ =
x

phẩm được xác định theo hệ số chu kỳ

Nợ TK 6271, 6272, 6273, 6274,… “ Sản phẩm White cap” Có 334, 338, 331, 112… “Sản phẩm White cap” Minh họa thực tế: (1) Tiền lương phải trả cho bộ phận phân xưởng trong tháng 08/2012 (Phụ lục 11) : Nợ TK 6271 Có TK 3342 Nợ TK 6271 Có TK 3382 Có TK 3383 Có TK 3384 Có TK 3389 : 13.002.000 : 13.002.000 : 2.990.460 : 260.040 : 2.210.340 : 390.060 : 130.020

(2) Trích các khoản theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp (Phụ lục 12):

(3) Ngày 07/08/2012 phòng kế toán nhận được hóa đơn GTGT số 0007747 về việc thanh toán tiền mua xăng xe nâng phục vụ cho sản xuất định (Phụ lục 13) Nợ TK 6272 Nợ TK 1331 : 2.286.000 : 228.600
20

Có TK 3311:

2.514.600

(4) Ngày 08/08/2012, căn cứ hóa đơn số 0001941 về phí mua màng Foam phục vụ cho sản xuất (chuyển thẳng xuống phân xưởng sản xuất). Tổng số tiền là 6.050.000đ (Phụ lục 14): Nợ TK 6272 Nợ TK 1331 Có TK 3311 : 5.500.000 : 550.000 : 6.050.000

(5) Ngày 10/08/2012, căn cứ hóa đơn 0068208 về phí công cụ dụng cụ xuất phục vụ cho sản xuất (chuyển thẳng xuống phân xưởng sản xuất) (loại phân bổ 100%), (Phụ lục15) Nợ TK 6273 : 1.625.000 Có TK 3311: 1.625.000 (6) Ngày 14/08/2012, căn cứ hóa đơn 0000139 về chi phí sửa vít điện phục vụ cho phân xưởng sản xuất (Phụ lục 16): Nợ TK 6277 Có TK 3311: : 1.123.151 1.235.466 Nợ TK 1331 : 112.315 (7) Ngày 17/08/2012, căn cứ hóa đơn 0000005 về chi phí sửa khuôn phục vụ cho sản xuất (Phụ lục 17): Nợ TK 6277 Có TK 3311: : 14.000.000 15.400.000 Nợ TK 1331 : 1.400.000 (8) Ngày 31/08 phòng kế toán nhận được hai hóa đơn GTGT số 0584862 của công ty Điện Lực Thủ Thiêm và 0005257 của Tài Lộc về tiền điện dùng cho sản xuất (Phụ lục 18 và 19): - Nợ TK 6277: 1.616.961 Nợ TK 1331: 161.696 Có TK 3311: 1.778.657 - Nợ TK 6277: 4.303,875 Nợ TK 1331: 430.387 4.734.262
21

Có TK 3311:

(9) Căn cứ hóa đơn số 0004333 ngày 29/08/2012 tiền nước sử dụng của Công ty TNHH SX XDGT Tài Lộc (Phụ lục 20): Nợ TK 6277 : 4.354.200 4.789.620 Nợ TK 1331 : 435.420 Có TK 3311: (10) Căn cứ hóa đơn số 0005254 ngày 31/08/2012 tiền thuê nhà xưởng tháng 08/2012 của Công ty TNHH SX XDGT Tài Lộc (Phụ lục 21): Nợ TK 6277 : 10.009.600 11.010.560 Nợ TK 1331 : 1.000.960 Có TK 3311 : (11) Căn cứ hóa đơn GTGT số 0000005 ngày 31/08 về chi phí dịch vụ bảo vệ của Công Ty Dịch Vụ Bảo Vệ Long Nhân (Phụ lục 22): Nợ TK 6277 : 20.000.000 Nợ TK 1331 : 2.000.000 Có TK 3311: 22.000.000 (12) Cuối tháng, kế toán tiến hành chạy phân bổ chi phí trả trước và khấu hao máy móc dựa trên nguyên giá và tỷ lệ trích khấu hao thích hợp. - Căn cứ vào số liệu từ “Bảng tính khấu hao TSCĐ” ngày 31/08 (Phụ lục 25), kế toán định khoản: Nợ TK 6274 : 19.215.735 19.215.735 Có TK 2141:

- Căn cứ vào số liệu từ “Bảng phân bổ chi phí trả trước” ngày 31/08 (Phụ lục 26), kế toán định khoản: Nợ TK 6278 : 4.897.572 4.897.572 Có TK 2421: Cuối tháng, phân bổ chi phí như sau: Phân bổ 104.924.554 CPSXC = cho SP White cap = 430.000 + 548.800 + 1.688.310

x 1.688.310 = 66.418.398 đ =
22

Trong đó: - Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ: 104.924.554 - Khối lượng của các sản phẩm tính theo hệ số chu kỳ + Shoulder 28 MM : 860.000 x 0,500 + Shoulder 35 MM : 980.000 x 0,560 + White cap 2.2.4 Tập hợp chi phí sản xuất 2.2.4.1 Tài khoản chứng từ • Tài khoản sử dụng: - 154: Chi phí sản xuất dở dang • Quy trình luân chuyển chứng từ Cuối tháng, kế toán tổng hợp sẽ làm nhiệm vụ tập hợp tất cả các nghiệp vụ liên quan đến chi phí kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm “ White cap”: - Tính lại giá xuất nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ các đối tượng liên quan như: 1521,1522,1531,… - Chạy bút toán kết chuyển từ tài khoản 6211, 6212, 622, 627 sang tài khoản 154 cho từng loại sản phẩm. 2.2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm. Nợ TK 154 “Sản phẩm White cap” Có TK 621 “Sản phẩm White cap” Có TK 622 “Sản phẩm White cap” Có TK 627 “Sản phẩm White cap” • Minh họa thực tế: Dựa vào chi phí đã được phân bổ cho sản phẩm “ White cap” và tập hợp như trên, kết chuyển chi phí sản xuất đối với sản phẩm “White cap ” như sau: Nợ TK 154 “White cap” : 380.688.297 Có TK 621 “White cap” Có TK 622 “White cap” Có TK 627 “White cap” : 281.829.382 : 32.440.517 : 66.418.398 = 430.000 = 548.800

: 6.253.000 x 0,270 = 1.688.310

Đồng thời phản ánh phần chi phí nguyên vật liệu chính vượt định mức: Nợ TK 632 : 8.721.000 (267.750.000-259.029.000) Có TK 6211 : 8.721.000
23

2.2.5 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 2.2.5.1 Tài khoản chứng từ - TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Sổ chi tiết TK 154 2.2.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của Công Ty Cát Thái được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Cuối tháng, kế toán giá thành sẽ thống kê số lượng sản phẩm chưa hoàn thành tại xưởng và đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ để tiến hành tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo công thức sau: CP sản CPsản xuất phát xuất dở + sinh trong dang đầu Chi phí kỳ Tỷ lệ Số lượng kỳ sản x SP dở hoàn x = xuất dở thành dang Số lượng dang Số lượng Tỷ lệ cuối kỳ x có chi phí sản xuất SP trong + bài báo cáo không dở dang đầu kỳ vì SP hoàn cuối kỳĐối với các hoàn SP dở dang các đơn đặt hàng thành tháng trước đã hoàn giao cho khách hàng. Đầu tháng cuốithành kỳ hết và thành 08/2012 này côngtrong ty mới kỳ phát sinh hợp đồng mới và giao cho khách hàng vào cuối tháng theo thỏa thuận trên hợp đồng. Công thức tính chi phí dở dang cuối kỳ: Chi phí sản xuất = dở dang cuối kỳ = Trong đó: - CPVLTT DD cuối kỳ: - CPNCTT DD cuối kỳ: - CPSXC DD cuối kỳ: 2.2.6 Tính giá thành sản phẩm Với số lượng sản phẩm White cap hoàn thành là 6.200.000 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM WHITE CAP Chỉ tiêu CPSX DD đầu kỳ CPSXPS trong kỳ CPSX DD cuối kỳ Tổng giá thành Z đơn vị (đ/ sp)
24

0 0

+ 380.688.297

+ 380.688.258 x (53.000 x 80%) = 2.585.733 đ = 6.200.000 + (53.000 x 80%)

CPVLTT 0 CPNCTT 0 CPSXC Tổng cộng 0 0

281.829.382 1.914.258 32.440.517 66.418.398 220.344 451.131

279.915.124 32.220.173 65.967.267 378.102.564

45,14 5,20 10,64 60,98

380.688.297 2.585.733

Dựa vào phiếu nhập kho thành phẩm hoàn thành kế toán phản ánh trị giá thành phẩm nhập kho như sau: Nợ TK 155 “White cap” : 378.102.564 Có TK 154 “White cap” CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1. Tổ chức bộ máy công ty 3.1.1 Nhận xét Nhìn chung bộ máy quản lý của công ty tương đối tốt, công việc được phân chia một cách rõ ràng cho từng phòng ban. Tuy nhiên, tổ chức bộ máy của công ty bị phân tán theo từng nhà máy và khu vực sản xuất. Nhân viên của cùng một bộ phận phải phân chia theo mỗi nhà máy, không tập trung và làm việc độc lập. Vì vậy sự liên kết trong công việc cũng như nắm bắt thông tin thay đổi chung của mỗi phòng ban không được thuận lợi, nhanh chóng và đồng bộ. Việc này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý công ty cũng như hiệu quả công việc 3.1.2 Kiến nghị Công ty nên tổ chức lại bộ máy: tại từng nhà máy cố gắng tập trung các nhân viên của cùng phòng ban vào cùng một khu vực làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên trong phòng có thể hỗ trợ nhau cũng như nắm bắt thông tin nhanh giúp công việc được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn. 3.2. Bộ máy tổ chức và công tác kế toán tại công ty 3.2.1 Nhận xét  Ưu điểm - Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo một cơ cấu gọn nhẹ, công việc được phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng đối tượng . Nội bộ trong phòng có sự kiểm soát giữa các phần hành kế toán với nhau một cách chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra các chứng từ ở các bộ phận có liên quan đến kế toán, có sự đối chiếu số liệu phòng kế toán để
25

: 378.102.564

đảm bảo công tác ghi chép, quản lý chứng từ một cách đầy đủ, trung thực, đúng chế độ kế toán. - Các trưởng và phó phòng kế toán luôn kiểm tra, đôn đốc và giúp đỡ nhân viên kế toán hoàn thành công việc của mình. - Công tác bồi dưỡng trình độ nhân viên luôn là vấn đề được ban giám đốc nhắc nhở và quan tâm. Như chi cục thuế mở các đợt tập huấn về chính sách thuế mới, phòng kế toán sẽ cử người đi học sau đó sẽ truyền lại thông tin cho những phần hành có liên quan và nắm bắt thông tin kịp thời để luôn làm đúng theo qui định mà nhà nước ban hành. - Cách thức sử dụng các tài khoản kế toán của công ty đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với chế độ và luật định giúp cho việc trình bày sổ sách kế toán được rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức và hạch toán, kiểm toán và quản lý. - Tổ chức lưu trữ chứng từ tương đối tốt và phù hợp với loại hình kế toán mà công ty đã chọn. Thủ tục chứng từ rõ ràng chặc chẽ. Thể hiện rõ qua việc các nghiệp vụ trước khi hạch toán tổng hợp phải căn cứ vào giấy hạch toán do kế toán tổng hợp ký duyệt cộng hóa đơn có liên quan. - Công ty mở các loại sổ kế toán theo đúng qui định của bộ tài chính. - Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản. Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến ở nước ta hiện nay vì những tiện ích của nó. Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật.  Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm trên cũng tồn tại một số nhược điểm: - Phòng kế toán không được tập trung một nơi mà phân chia theo khu vực làm việc, khó khăn trong việc nắm bắt thông tin, đối chiếu, theo dõi số liệu. Mỗi khi có thay đổi mới các thành viên ít nhận được thông tin và xử lý không kịp thời - Chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kế toán nhiều, kiểm tra chứng từ chặc chẽ nhưng phải qua nhiều khâu trung gian. Vì vậy, việc xử lý nghiệp vụ, lưu trữ, quản lý chứng từ mất nhiều thời gian 3.2.2 Kiến nghị - Nên tập trung kế toán về một khu vực làm việc nhất định: tại một nhà máy trong công ty. Để các thành viên có thể vừa kiểm soát công việc, vừa nắm bắt thông tin, liên kết và đối chiếu số liệu được dễ dàng, chính xác, công việc sẽ thuận tiện hơn.

26

- Loại bỏ bớt những chứng từ kế toán, quy trình có tính chất giống nhau và không cần thiết để hệ thống chứng từ kế toán cũng như việc xử lý nghiệp vụ gọn nhẹ, đơn giản, dễ quản lý. Ví dụ như: + Chứng từ tạm ứng: Khi nhà máy sản xuất có yêu cầu mua hàng , lập giấy đề nghị mua hàng thì bộ phận mua hàng sử dụng chứng từ này để đi tạm ứng không cần phải lập thêm phiếu mua hàng. + Chứng từ thanh toán: chỉ cần hóa đơn gốc kẹp vào bộ chứng từ thanh toán, sau khi thanh toán xong kế toán lưu lại bản gốc, không cần photo thêm hóa đơn. 3.3. Phần mềm hỗ trợ kế toán 3.3.1 Nhận xét Công ty áp dụng phần mềm Lemon 3 để hỗ trợ cho công tác kế toán. Qua thời gian tìm hiểu ở công ty , em nhận thấy phần mềm Lemon 3 công ty đang sử dụng có những ưu, nhược điểm như sau: Ưu điểm: + Giao diện dễ nhìn, dễ làm việc tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được thực hiện khoa học, kịp thời, chính xác. + Là công cụ đắt lực giúp cho nhân viên kế toán trong quá trình hạch toán , ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời , nhanh chóng. + Tự kết chuyển và tính ra giá thành sản phẩm dựa vào các bút toán tổng hợp đã được định nghĩa sẵn. + Tự phân bổ và kết chuyển các khoản chi phí trả trước 142, 242 theo thời gian phân bổ đã định nghĩa sẵn. + Cung cấp báo cáo tính giá thành phân xưởng, báo cáo quản trị khác cho nhà quản trị và các thành phần có liên quan một cách kịp thời như báo cáo công nợ, phân tích tuổi nợ, bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng ngày, sổ chi tiết, tổng hợp các tài khoản, … + Lưu trữ dữ liệu và kiểm soát dữ liệu ( khóa ngày làm việc) - Nhược điểm Tồn tại nhiều mẫu báo cáo như sổ cái, sổ chi tiết, sổ tổng hợp với nhiều tiêu thức khác nhau, khó quan sát. 3.3.2 Kiến nghị Thiết kế các mẫu báo cáo đơn giản, dễ nhình, dễ theo dõi theo nhu cầu của công việc: Sổ chi tiết công nợ, sổ theo dõi tồn kho…
27

Phân quyền cho mỗi thành viên nhập liệu theo từng phần hành kế toán cụ thể, hạn chế quyền truy cập dữ liệu của những phần hành không cần thiết để kiểm soát dữ liệu. 3.4 Tiêu thức tính giá thành 3.4.1 Nhận xét - Chi phí nguyên vật liệu được phân bổ theo định mức, đây là tiêu thức phân bổ có độ chính xác cao, hợp lý dựa trên những số liệu định mức đã được tính toán và thiết lập sẵn. Nhưng phân bổ theo tiêu thức này, mỗi khi có sản phẩm mới phải thu thập thêm số liệu và tính toán lại định mức cho từng sản phẩm, đối với những công ty sản xuất lớn và thường xuyên có đơn đặt hàng như Cát Thái thì việc phân bổ này mất rất nhiều thời gian. - Chi phí nhân công phân bổ dựa theo tiêu thức hệ số chu kỳ của máy. Cách phân bổ này chưa đánh giá chính xác hao phí lao động cho sản phẩm. - Chi phí sản xuất chung tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất nên dễ quản lý và kiểm soát chi phí. Công ty chọn tiêu thức phân bổ là hệ số chu kỳ máy (số giờ máy cho từng loại sản phẩm). Cách phân bổ này phản ánh đúng thực tế chi phí cho mỗi sản phẩm. Vì theo thực tế thì những sản phẩm càng lớn thì thời gian tạo ra sản phẩm đó càng nhiều. Tuy nhiên, cách phân bổ này cũng mất nhiều thời gian và không kịp thời. Vì khi phát sinh sản phẩm mới phải xuống xưởng theo dõi chu kỳ máy chạy và đợi cho đến khi máy chạy ổn định mới tính được thông số chính xác cho mỗi sản phẩm. - Tính giá thành theo phương pháp giản đơn : chi phí cho một đơn vị sản phẩm phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh. - Công ty đã xây dựng định mức sản phẩm nhưng khi xuất nguyên vật liệu để sản xuất trong trường hợp tính giá thành trên vẫn xuất vượt định mức nguyên vật liệu. Việc này nếu không theo dõi kỹ sẽ phản ánh không chính xác lượng nguyên vật liệu xuất dùng, dẫn đến giá thành sản phẩm bị sai lệch. - Sản phẩm sản xuất thực tế có phát sinh phế liệu nhưng kế toán không phản ánh vào sổ kế toán để giảm giá thành sản phẩm mà phản ánh toàn bộ nguyên vật liệu xuất ra sản xuất dẫn đến làm giá thành sản phẩm, cao hơn so với thực tế , phản ánh không chính xác chi phí sản xuất đơn vị cũng như tổng chi phí sản xuất trong kỳ. Từ đó sẽ cung cấp thông tin sai lệch cho nhà quản trị, có thể nhà quản trị đưa ra quyết định không đúng đắn về giá bán cạnh tranh cũng như chiến lược kinh doanh lâu dài. - Trong kỳ doanh nghiệp không theo dõi và trích trước các chi phí lớn có thể phát sinh như chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí sửa khuôn... Trong kỳ nếu có phát sinh thì kế toán tập hợp rồi phân bổ đều vào các kỳ. Như vậy, trong kỳ có những mã hàng đã sản xuất xong nhưng đến cuối kỳ mới phát sinh chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thì mã hàng đó vẫn phải chịu khoản chi phí đó như các mã hàng còn lại. Là một doanh nghiệp sản xuất với số lượng máy móc thiết bị nhiều, hoạt động liên tục thì việc phát sinh
28

chi phí sửa chữa lớn là không thể tránh khỏi. Điều này dẫn đến việc tính giá thành cho từng mã hàng có độ chính xác không cao. 3.4.2 Kiến nghị - Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty nên xây dựng công thức chung về định mức cho những sản phẩm cùng khuôn và cùng tính chất dựa trên những sản phẩm đã có sẵn. Để việc tính toán định mức nguyên vật liệu cho sản phẩm được nhanh chóng - Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Công ty nên phân bổ theo tiêu thức đơn giá tiền lương của công nhân trên một đơn vị sản phẩm. Việc lựa chọn tiêu thức này là hợp lý vì phản ánh đúng bản chất thực tế hao phí cho mỗi sản phẩm - Đối với chi phí nguyên sản xuất chung: Thường xuyên theo dõi chu kì máy để có thông số chính xác cho việc phân bổ chi phí - Trước khi tính giá thành sản phẩm kế toán nên tính toán lượng phế liệu đuôi keo và hạch toán giảm chi phí để việc tính toán giá thành sản phẩm được chính xác hơn Nợ TK 1111, 1388, 1527 Có TK 1541 - Trong kỳ, nên thường xuyên theo dõi và trích trước các chi phí sửa chữa lớn để phản ánh đúng chi phí cho sản phẩm KẾT LUẬN Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung sang nền kinh tế hành hóa theo cơ chế thị trường cùng hàng loạt các doanh nghiệp lớn, nhỏ mọc lên dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển mạnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trước hết phải biết nắm bắt các thông tin từ thị trường một cách kịp thời, có cơ chế quản lý tốt, sáng tạo, nhạy bén trong việc tổ chức sản xuất cũng như kinh doanh. Yếu tố giá thành đối với một doanh nghiệp sản xuất đóng một vai trò rất quan trọng, từ khâu tập trung chi phí sản xuất đến việc tính giá thành sản phẩm. Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm thấy được việc sử dụng chi phí trong doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí để có chính sách quản lý và sử dụng hợp lý hơn mà vẫn đảm bảo được chất lượng của sản phẩm. Nhất là trong thời gian này, doanh nghiệp đang chuẩn bị sản xuất theo tiêu chuẩn ISO. Đó là một thế mạnh giúp doanh nghiệp thu hút thêm lượng khách hàng trong tương lai,tăng uy tín đối với khách hàng, đảm bảo việc kinh doanh hiệu quả, phát triển vững bền.

29