TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH HAI CẤP

,
HAI TIẾT LƯU LÀM MÁT TRUNG GIAN HOÀN TOÀN
THEO PHƯƠNG TRÌNH CLELAND
NGUYỄN MẠNH HÙNG
Bộ môn Kỹ thuật nhiệt
Khoa Cơ khí
Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Bài báo trình bày cách tính toán và một số kết quả thu được đối với chu trình
lạnh hai cấp, hai tiết lưu làm mát trung gian hoàn toàn theo phương trình Cleland.

Summary: The article presents the application of the Cleland’s equation in calculating
two-stage and two-throttling complete flash intercooling refrigeration cycle.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc tính toán các chu trình lạnh hiện tại đều dựa vào các bảng hoặc các đồ thị tính chất
nhiệt động học của môi chất lạnh. Hiện cũng đã có một số phần mềm nhỏ thực hiện việc tính
các chu trình lạnh với một số môi chất lạnh nhất định, chủ yếu là những chu trình đơn giản.
Hoặc cũng đã có những phần mềm dùng để tra các thông số nhiệt động của môi chất lạnh nhưng
các phần mềm đó chưa có chức năng tính toán toàn bộ chu trình.
Năm 1986 và 1994, Cleland [2] đã đề xuất một số công thức (hàm hoá) tính chất nhiệt
động của các môi chất lạnh trong đó có amoniắc, môi chất lạnh được dùng phổ biến trong chu
trình lạnh hai cấp hai tiết lưu làm mát trung gian hoàn toàn [1]. Năm 1997, các tác giả Guilpart,
Leducq, Belance [2] đã sử dụng máy tính để tính toán các hệ số trong phương trình của Cleland
cho một số môi chất lạnh, trong đó có những môi chất thân thiện với môi trường.
Trong bài báo này, tác giả sử dụng phương trình của Cleland và các hệ số của Leducq để
tính toán chu trình lạnh hai cấp hai tiết lưu làm mát trung gian hoàn toàn sử dụng môi chất
amôniăc (NH3).
II. NỘI DUNG
2.1. Chu trình lạnh hai cấp hai tiết lưu làm mát trung gian hoàn toàn
Chu trình được thể hiện trên hình 1. Theo [1], chu trình này được sử dụng nhiều trong thực
tế chủ yếu cho NH3. So với chu trình hai cấp, hai tiết lưu làm mát trung gian không hoàn toàn,
Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Số 21 - 03/2008

CT 2

(a21 + a22tbh + a23 t 2bh + a24 t 3bh ).nhiệt độ môi chất. J/kg (5) . J/kg . Chu trình hai cấp.Entanpi hơi quá nhiệt: hqn = h1 + a12. Phần tính toán chu trình theo phương trình Cleland sẽ được thực hiện với môi chất lạnh là NH3. hl = 200 kJ/kg ở 00C. .tbh . bar (1) trong đó nhiệt độ bão hoà tbh tính theo đơn vị 0C.2. Phương trình Cleland tính các thông số nhiệt động của NH3 .a2/(tbh + a3)] .a3 .15)].[1 + a25Δtqn + a26 Δt qn m3/kg (9) . hai tiết lưu làm mát trung gian hoàn toàn. .Thể tích riêng của hơi bão hoà: vbh = exp[a19 + a20/(tbh + 273. J/kg (7) . m3/kg (8) . 2. Hình 1.Entanpy hơi bão hoà: CT 2 với hhbh = h0 + a12 .chu trình này có lợi hơn một lượng công nén một khoảng bằng diện tích 4’-4”-5-8.Thể tích riêng của hơi quá nhiệt: 2 2 2 t 2bh + a27Δtqntbh + a28 Δt qn tbh + a29Δtqn t 2bh + a30 Δt qn vqn = vbh. m3/kg Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 21 .a1) .Áp suất bão hoà: pbh = exp[a1 . 0C.Entanpy lỏng: (3) trong đó t .Nhiệt độ bão hoà: tbh = a2/(lnpbh . 0C (2) hl = a4 + a5t + a6t2 + a7t3 .Thể tích riêng của lỏng: vl = a43 + a44tbh + a45 t 2bh + a46 t 3bh .03/2008 (10) . J/kg (4) h0 = a8 + a9tbh + a10 t 2bh + a11 t 3bh .Entanpy hơi quá nhiệt được tính theo h1: 2 2 2 t 2bh ] h1 = h0[1 + a13Δtqn + a14 Δt qn + a15Δtqntbh + a16 Δt qn tbh + a17Δtqn t 2bh + a18 Δt qn (6) trong đó: Δtqn = tqn .

27739e-05 9.205560 -2.Entropy hơi quá nhiệt: 2 2 2 t 2bh ] .75152e-07 4. Cần lưu ý là phạm vi sử dụng các số liệu nêu trên là khá rộng với nhiệt độ bay hơi từ -600C đến 600C.84100e-05 -1. Tác giả đã tiến hành kiểm tra.77321e-03 -3.29586e-03 1.02340e-08 Hệ số a55 a56 Trị số 3.97255e-07 -8.03/2008 . tác giả đề nghị 5. 3] với sai số trong khoảng từ (0. .55910e-06 -2.66680e-08 1.68973e-03 -3.680 0.822600 244.36)%.47675e-07 Hệ số a15 a16 a17 a18 a19 a20 a21 Trị số 8.54140e-06 4. các kết quả tính toán các thông số nhiệt động của amoniăc tính theo các phương trình từ (1) đến (12) sai khác so với bảng thông số NH3 trong [1.58632e-05 -9.61700 Hệ số a48 a49 a50 a51 a52 a53 a54 Trị số -1.044930 -3.97800e-07 1.58510e-08 -1.38800e-03 -2.630 2.Entropy hơi bão hoà: sbh = a47 + a48tbh + a49 t 2bh + a50 t 3bh .16760e-07 Hệ số a29 a30 a43 a44 a45 a46 a47 Trị số 2. đề nghị chỉnh lại ở trị số a47 (các tác giả giới thiệu 6.09867 2691.11142e-06 1.64170e-06 -1. kJ/kg (11) với sbh = 1 kJ/kg ở 00C.118740 -2233.04755e-08 9. Các hệ số trong phương trình Cleland do Guilpart.35126e-02 15689 1. Leducq và Belance giới thiệu Hệ số a1 a2 a3 a4 a5 a6 a7 Trị số 22.02288e-04 2. Các trị số aij được giới thiệu ở bảng 1.154 -10.32800e-02 4. J/kg (12) + a53Δtqntbh + a54 Δt qn tbh + a55Δtqn t 2bh + a56 Δt qn sqn = sbh[1 + a51Δtqn + a52 Δt qn Các hệ số của các phương trình từ (1) đến (12) đã được Guilpart.61700) và kết quả tính entropy hơi bão hoà sẽ phải theo đơn vị kJ/kg.72910e-10 CT 2 Kiểm tra cho thấy.73194e-08 5.567590 3. Bảng 1.62549e-10 -11.79201e-08 -3.08 ÷ 1.00 920.996750 Hệ số a22 a23 a24 a25 a26 a27 a28 Trị số 4.78750e-02 Hệ số a8 a9 a10 a11 a12 a13 a14 Trị số 1441467.55525e-06 -3. Leducq và Belance [2] tính toán lập thành bảng.61700. Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 21 ..200000 200000 4751.

kJ/kg v. cần phải tính áp suất trung gian trước khi xác định các thông số: p k . Cả hai giá trị sbh1 và sbh2 đều đã được xác định theo t0 và ttg. ttg) (7) 3 tk pk hqn(tk . sau đó suy ra cho 4-5. Do vậy. với sbh2 tính theo (11). Tuy nhiên. dựa theo mối quan hệ trên đồ thị lgp-h và các phương trình (1) đến (12). m /kg Phương trình sử dụng 1 t0 p0(t0) h(t0) vbh(t0) (1). (4) 2 t4 + Δtqn1 pk hqn(Δtqn1. cần sử dụng giả thiết quá trình nén 1-2 và 4-5 là đẳng entropi để tính toán. ttg) (7) 4 t4(ptg) = ttg ptg hhbh(ttg) 5 tk + Δtqn2 pk hqn(Δtqn. Vậy theo (12) suy ra: 2 2 2 2 2 1 + a51Δtqn1 + a52 Δt qn 1 + a53Δtqn1tbh + a54 Δt qn1 tbh + a55Δtqn1 t bh + a56 Δt qn1 t bh = sbh1/sbh2 với tbh ở đây là ttg Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 21 . sbh1 = sqn2 Ta có: trong đó: (13) sbh1 là entropi của điểm 1 – hơi bão hoà. tk) (7) 6 tk pk hl(tk) (3) 7 t7 = t4 ptg h 7 = h6 8 t8 = t4 ptg h 8 = h4 9 t9 = t4 ptg hl(ttg) 10 t0 p0 h10 = h9 3 vbh(ttg) Ghi chú Δtqn1 = t2 – t4 (4) Δtqn2 = t5 . được tính theo (11). bar h. Bảng tính các thông số nhiệt động điểm nút chu trình CT 2 Điểm t. nhiệt độ ngưng tụ tk. được tính theo (12). Ta cần tính toán các thông số chính của chu trình tại các điểm nút.tk (3) Khi sử dụng các phương trình của Cleland để tính các thông số nhiệt động tại các điểm nút 2 và 5 của chu trình lạnh.2.p 0 ptg = Bảng 2. ta chưa biết độ quá nhiệt của hai điểm này.03/2008 .3. sqn2 là entropi của điểm 2 – hơi quá nhiệt. Tính toán các điểm nút của chu trình lạnh hai cấp có máy nén Giả sử chu trình làm việc nhiệt độ bay hơi t0. 0C p.ttg. Ta chỉ tính cho quá trình 1-2.

65 1636.300C. Hiệu suất động cơ máy nén η = 0. b3 = (a51 + a53tk + a55 t 2k ). t0 = .66 -3. Các kết quả khác: Năng suất lạnh riêng: 1238.3277 m3/kg.73 kJ/kg Lượng môi chất qua thiết bị BH: 0. kJ/kg 1421. Hệ số cấp λ = 0. tk = 300C. b1 = (a51 + a53ttg + a55 t 2tg ).64 1572.06 342.87 1453. Kết quả (14) được áp dụng cho cả quá trình 4-5: Δtqn2 = − b 3 + b 32 − 4b 2 (1 − s bh 4 / s bh ( t k )) (15) 2b 2 với: b2 = (a52 + a54tk + a56 t 2k ).60 kW Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 21 . 0C -30 52. phương trình (14) và (15) được thể hiện ở bảng dưới: Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 h.07 1453.65 182.10 30 -3.66 -30 và v1 = 0.0807 kg/s Công suất động cơ máy nén hạ áp: 16.66 86.37 182.9606 m3/kg.76 30 -3.2 2 hay: (a52 + a54ttg + a56 t 2tg ) Δt qn 1 + (a51 + a53ttg + a55 t tg )Δtqn1 + 1 – sbh1/sbh2 = 0 Viết ở dạng phương trình bậc 2: 2 + b1Δtqn + 1 – sbh1/sbh2 = 0 b0 Δt qn Phương trình này có một nghiệm được chấp thuận: Δtqn1 = − b1 + b12 − 4b 0 (1 − s bh1 / s bh 2 ) (14) 2b 0 với: b0 = (a52 + a54ttg + a56 t 2tg ).37 t. làm mát trung gian hoàn toàn có năng suất lạnh Q0 = 100 kW.4.10 1585. 2. v4 = 0. Các thông số nhiệt động tính toán được theo phương trình Cleland.87 342. Ví dụ tính toán CT 2 Một máy lạnh NH3 hai cấp.8.66 -3.03/2008 .8. hai tiết lưu.

300C.300C Dựa và hình 2 và 3 ta có thể thấy rằng khi độ chênh giữa nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ bay hơi tăng lên thì hiệu suất exergy và hệ số lạnh giảm. K Hình 2.208 (pk = 11 bar. 2.72.5. Sự phụ thuộc của hiệu suất exergy và hệ số lạnh của chu trình vào độ chênh nhiệt độ ngưng tụ và bay hơi Dựa vào chuỗi kết quả do máy tính thực hiện.9 0. với Tk .85 0. hệ số lạnh 3. Hieu suat exergy 1 0.5%. tk = 27. Ta thấy rằng.03/2008 .5 2.940C).0 50 60 70 Tk .879. K Hình 3.0 3.To.To.5 He so lanh CT 2 4. Sự phụ thuộc của hệ số lạnh vào độ chênh nhiệt độ Tk và T0 với t0 = .Công suất động cơ máy nén cao áp: 18.300C 5.T0 = 57.57 Hiệu suất exergy: 0.940C (độ chênh nhiệt độ nhỏ nhất trong chuỗi giá trị tìm được) thì hiệu suất exergy đạt 88.42 kW Hệ số lạnh của chu trình: 3.940C rất khó có thể giải nhiệt bình ngưng bằng không khí hoặc nước ở nhiệt độ môi trường. tỉ số pk/p0 = 9. tại tk = 27.0 4. Khi muốn tăng tk để Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 21 .8 50 60 70 Tk .5 3. Sự phụ thuộc của hiệu suất exergy vào độ chênh nhiệt độ Tk và T0 với t0 = . ta lập được đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của hiệu suất exergy và hệ số lạnh vào độ chênh nhiệt độ ngưng tụ và bay hơi (hình 2 và 3).95 0. Khi t0 = .0 2.

Hà Nội.Gustav Lorentzen Conference. 67 18 . Nhà xuất bản Giáo dục.4 60 2 .T0 (khi t0 = .300C). Hà Nội.6 57 4 . Tài liệu tham khảo [1]. 59 94 . 69 63 .5 0. Việc tính toán theo phương pháp này cũng cho phép chúng ta có thể tính toán các thông số tối ưu của chu trình. 0. Phạm Văn Tuỳ. 66 59 .9 4 0.89 3. Nhà xuất bản Giáo dục. 57 33 . III. Nguyễn Đức Lợi.87 2.03/2008 CT 2 .88 3 0.300C. 68 42 . 62 86 .5 0.8 1 0. Oslo Norway). KẾT LUẬN Việc tính toán chu trình lạnh dựa trên phương trình Cleland và các hệ số của Leducq thể hiện tính ưu việt khá rõ ràng. [2]. Môi chất lạnh. [3]. Từ hình vẽ này ta có thể nhận thấy trong khoảng độ chênh nhiệt độ Tk . Vấn đề này sẽ được trình bày ở trong bài báo sau. Đây chính là một trong những nhược điểm của chu trình hai cấp hai tiết lưu làm mát trung gian hoàn toàn.T0 khi nhiệt độ bay hơi là .84 1 0.5 0. 1996♦ Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 21 . Nguyễn Đức Lợi.85 Hieu suat exegi He so lanh 1. giải quyết được vấn đề thời gian tính toán khá dài cũng như độ kém chính xác của các kết quả khi tính toán trực tiếp trên các bảng và đồ thị nhiệt động của môi chất lạnh. 2005.T0 tăng thì hiệu suất và hệ số lạnh giảm nhanh hơn. Sự phụ thuộc của hiệu suất exergi và hệ số lạnh vào hiệu nhiệt độ Tk .81 0 Tk 57 To .82 0. Natural working fluids' 98 (IIR .thuận tiện cho quá trình làm mát đồng thời hạ nhiệt độ bay hơi t0 (phục vụ cho quá trình lạnh sâu hơn) thì hiệu suất exergy và hệ số lạnh của chu trình giảm.83 Hình 4.86 2 0.5 0.50C thì hiệu suất và hệ số lạnh giảm từ từ. Sau đó khi hiệu nhiệt độ Tk . Hình 4 biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất exergy và hệ số lạnh vào hiệu nhiệt độ Tk .T0 từ 570C đến 59. Kỹ thuật lạnh cơ sở. 63 25 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful