You are on page 1of 86

MỤC LỤC MỤC LỤC HÌNH .................................................................................. 4 MỤC LỤC BẢNG ................................................................................. 6 KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .........................

........................ 8 TÓM TẮT BÁO CÁO ........................................................................ 10 CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU................................................................. 11
1.1. THỊ TRƯỜNG IN ẤN TRÊN THẾ GIỚI ............................................. 11 1.2. MỤC TIÊU V NHIỆM VỤ C Đ T I........................................... 11

1.2.1. Mục tiêu của đề tài ........................................................................... 11 1.2.2. Nhiệm vụ của đề tài ......................................................................... 13

CHƯƠNG II. TỔNG QU N CÔNG NGHỆ IN ............................... 14
2.1. CÔNG NGHỆ IN T NH ĐIỆN .............................................................. 14 2.1.1. Không làm lệch hướng ..................................................................... 14 2.1.2. Làm lệch hướng ............................................................................... 14 2.2. CÔNG NGHỆ IN L ZER .................................................................... 15 2.2.1. Lịch sử công nghệ in lazer ............................................................... 15 2.2.2. Công nghệ in lazer ........................................................................... 15 2.3. CÔNG NGHỆ IN PHUN ........................................................................ 17 2.3.1. Lịch sử công nghệ in phun............................................................... 17 2.3.2. Giới thiệu công nghệ in phun .......................................................... 20 2.3.3. In phun liên tục ................................................................................ 22 2.3.3.1. 2.3.3.2. 2.3.3.3. Lịch sử về công nghệ in phun liên tục ....................................... 22 Công nghệ in phun liên tục ........................................................ 23 Công nghệ in lệch nhị phân ....................................................... 24
SVTH: Đào Ngọc Thái
Trang 1

CBHD: Lâm Thúy Huyền

2.3.3.4. 2.3.3.5. 2.3.3.6.

Công nghệ in lệch nhiều tầng .................................................... 24 Thuận lợi và khó khăn của in phun liên tục .............................. 25 Một số công nghệ in phun liên tục khác .................................... 25

2.3.4. In phun theo nhu cầu ....................................................................... 26 2.3.4.1. 2.3.4.2. 2.3.4.3. Lịch sử công nghệ in phun theo nhu cầu .................................. 26 Công nghệ in phun nhiệt............................................................ 26 Công nghệ in phun Piezo ........................................................... 31

CHƯƠNG III. TỔNG QU N MỰC IN ............................................ 36
3.1. M T S KHÁI NIỆM CƠ BẢN C MỰC IN .................................. 36

3.1.1. Phân loại mực................................................................................... 36 3.1.1.1. 3.1.1.2. 3.1.1.3. Mực nước ................................................................................... 36 Mực dung môi ............................................................................ 37 Mực chuyển pha ......................................................................... 38 ẢNH HƯ NG T NH CHẤT C MỰC IN[28]............ 39

3.2. CÁC ẾU T

3.2.1. Đ nhớt của mực in .......................................................................... 39 3.2.2. S c c ng ề m t của mực in ............................................................ 39 3.2.3. Hàm lư ng ye và pigment ............................................................. 40 3.2.4. Các ch t phụ gia .............................................................................. 41 3.2.5. Những yêu cầu và xu hướng phát triển của mực in phun .............. 41 3.3. KHÁI NIỆM C MỰC IN PHUN UV-LED ...................................... 42

3.3.1. Mực in UV-LED ............................................................................... 42 3.3.2. Cơ chế đóng rắn của mực in UV-LED ............................................ 42 3.3.3. Thành phần của mực in UV-LED ................................................... 44 3.3.4. Mục đ ch sử ụng công nghệ UV -LED ........................................... 45 3.1. M T S MÁ IN S DỤNG CÔNG NGHỆ UV-LED ....................... 46
SVTH: Đào Ngọc Thái
Trang 2

CBHD: Lâm Thúy Huyền

3.1.1. Máy in khổ r ng JFX500-2131[30].................................................... 46

CHƯƠNG IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U ............................. 48
4.1. PHƯƠNG PHÁP TIẾN H NH Đ T I ............................................... 48 4.1.1. Quá trình tạo gốc tự o và các loại gốc tự o ................................. 48 4.1.2. Quá trình hình thành phản ng polymer ....................................... 50 4.1.3. 4.1.4. 4.1.5. 4.1.6. 4.1.7. 4.1.7.1. 4.1.8. êu cầu của mực in .......................................................................... 51 ác định ch c n ng của monomer trong mực ................................ 52 ác định ch c n ng của oligomer trong mực ................................. 53 ác định ch c n ng của ch t khơi mào trong công th c ............... 55 ác định ch c n ng của pigment trong mực .................................. 56 Phân loại và thành phần cấu tạo ............................................... 56 ác định ch c n ng của các ch t phụ gia trong mực ..................... 59

4.2. THỰC NGHIỆM .................................................................................... 60 4.2.1. Hóa ch t ........................................................................................... 60 4.2.2. T nh ch t cơ ản của mực in UV-LED ........................................... 63 4.2.3. Phối màu sắc .................................................................................... 64 4.2.4. Công th c thực nghiệm ................................................................... 68 4.3. KẾT LUẬN ............................................................................................. 83

CHƯƠNG V. T I LIỆ TH M KHẢO ............................................. 84

CBHD: Lâm Thúy Huyền
Trang 3

SVTH: Đào Ngọc Thái

MỤC LỤC HÌNH
Hình 1 Nguyên tắc hoạt đ ng của máy in lazer.................................................. 16 Hình 2 Quá trình in mực lên gi y ....................................................................... 16 Hình 3 Máy in phun đầu tiên trên thế giới ......................................................... 18 Hình 4 Các công nghệ in phun trên thị trường .................................................. 20 Hình 5 Hai công nghệ in liên tục và in theo nhu cầu ......................................... 21 Hình 6 Công nghệ in phun Oscillograph ............................................................ 22 Hình 7 Nguyên lý in phun lệch nhị phân ............................................................ 24 Hình 8 Nguyên lý in phun lệch nhiều tầng. ........................................................ 24 Hình 9 Thiết ị in phun nhiệt theo nhu cầu đầu tiên ......................................... 26 Hình 10 Phân loại công thermal ink-jet ............................................................. 27 Hình 11 Máy in phun nhiệt ................................................................................. 28 Hình 12 Nguyên lý tạo giọt mực của phương pháp in phun nhiệt. .................... 29 Hình 13 Đầu phun hình nón của công nghệ in phun nhiệt ................................ 29 Hình 14 Đầu phun Side-shooter của công nghệ in phun nhiệt .......................... 30 Hình 15 Thời gian hình thành giọt mực ở đầu in phun nhiệt ............................ 30 Hình 16 Nguyên lý phun mực trong phát minh của Kyser và Sears ................. 31 Hình 17 Phân loại công nghệ Piezoelectronic ..................................................... 32 Hình 18 Công nghệ Ben mo e .......................................................................... 33 Hình 19 Chế đ uốn cong Piezo của công nghệ in phun liên tục ....................... 34 Hình 20 A sheer-mode piezoelectric inkjet design ............................................. 34 Hình 21 Tổng quan về mực in phun ................................................................... 36 Hình 22 K ch thước đèn UV-LED ...................................................................... 43 Hình 23 Cơ chế tạo màng của gốc tự o ............................................................. 43 Hình 24 Máy in khổ r ng JFX500-2131 ............................................................. 46
CBHD: Lâm Thúy Huyền
Trang 4

SVTH: Đào Ngọc Thái

.........................Hình 25 Đầu in của máy in khổ r ng JFX500-2131 .................................................................................................. 68 Hình 36 Đồ thị đ nhớt phụ thuốc vào nhiệt đ ................................................................................ 46 Hình 26 Quá trình cắt đồng ly của ch t khơi mào .................................... 76 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 5 SVTH: Đào Ngọc Thái ........................................................................... 63 Hình 34 Công th c t nh ΔE* ............................................................ 64 Hình 35 Đồ thị iểu hiện giá trị L * theo nồng đ % rắn ............................. 49 Hình 31 Công th c Epoxy crylate .................. 55 Hình 33 Những t nh ch t cơ ản của mực in UV-LED ........... 48 Hình 29 Ch t khơi mào loại I ẽ gãy ở Beta ............................................................................... 48 Hình 30 Ch t khơi mào loại II ............ 48 Hình 28 Ch t khơi mào loại I ẽ gãy ở lpha ............................ 54 Hình 32 Công th c Urethan Acrylate ...................................... 48 Hình 27 Quá trình cắt ị ly của ch t khơi mào .................................................................

....... 44 Bảng 8 M t số thông tin cơ ản của máy in JFX500-2131................................ 47 Bảng 9 T nh ch t của các monomer theo nhóm ch c .................... 52 Bảng 10 M t số Oligomer cơ ản trong mực in UV-LED ...... 60 Bảng 13 Các Oligomer sử ụng trong công th c mực ............................................. 38 Bảng 6 Cơ chế khô của các loại mực khác nhau ......................... 62 Bảng 15 Các thuốc nhu m sử ụng trong công th c mực ....................................... ................................................................................................................................................................................. 69 Bảng 24 Ảnh hưởng của ch t khơi mào đến màng mực ........................................................................ 66 của pigment C004 ..................................................... 61 Bảng 14 Các ch t khơi mào sử ụng trong công th c mực ................................... 67 của pigment C005 ... 37 Bảng 5 Thành phần cơ ản của mực chuyển pha ........ 37 Bảng 4 Thành phần cơ ản của mực in ung môi .............. 62 Bảng 16 Ch t phụ gia trong công th c mực ............... 65 của pigment C002 ........................................................................... 71 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 6 SVTH: Đào Ngọc Thái ....................... 54 Bảng 12 Các monomer sử ụng trong công th c mực .............................................. 53 Bảng 11 T nh ch t của các oligomer ................. 67 Bảng 18 Giá trị CIE L * a * Bảng 19 Giá trị CIE L * a * Bảng 20 Giá trị CIE L * a * Bảng 21 Giá trị CIE L * a * Bảng 22 Giá trị CIE L * a * Bảng 23 Công th c mực UV-LED (A) ................ 12 Bảng 2 Những kỹ thuật Piezo phổ iến của m t số công ty . 39 Bảng 7 Thành phần cơ ản của mực in UV-LED ...............................................................................................................................................................................................................................................MỤC LỤC BẢNG Bảng 1 Thông số cơ ản về UV và UV-LED................................... 64 của pigment C001 ............................. 35 Bảng 3 Thành phần cơ ản của mực nước ............... 66 của pigment C003 .................. 63 Bảng 17 CIE L * a * của mực UV (OEM) ..................

.................. 78 Bảng 30 Kiểm tra opentime của mực in .. 72 Bảng 26 Ảnh hưởng của monomer đa ch c n ng đến công th c ........... 75 Bảng 28 Hình ảnh các giọt mực sau khi ắn ra khỏi đầu in Gen 4 ..................................................Bảng 25 Ảnh hưởng của monomer đến công th c mực .... 79 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 7 SVTH: Đào Ngọc Thái ................................. 73 Bảng 27 Hình ảnh của màng mực sau khi khô trên các ch t nền .................................................. 77 Bảng 29 Ảnh hưởng của tốc đ ắn đối với giọt mực .................................

MW 254. MW 296 OL001: Low viscosity oligomer OL002: Urethane Acrylate oligomer PI001: Photo initiators for free radical reaction.3 PI003: Photo initiators for free radical reaction.3 MF002: Mono-functional Acrylate. MW 208. MW 277. MW 226 TF001: Tri-functional Acrylate.4 PI002: Photo initiators for free radical reaction. MW 188 MF003 Mono-functional Acrylate.KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT US: United States UV: Ultraviolet CAGR: Compound Annual Growth Rate OEM: Original Equipment Manufacturer IT: Information Technology CIJ: Continuous Inkjet DOD: Drop on Demand Hp: Hewlett-Packard ASTM: American Society for Testing and Materials PET: Polyethylene Terephthalate PVC: Polyvinyl Clorua Al: Aluminum MF00: Mono-functional Acrylate. MW 348 C001: Black pigment dispersion in MF003 C002: Yellow pigment dispersion in MF003 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 8 SVTH: Đào Ngọc Thái . MW 192 DF001: Di-functional Acrylate.

C003: Red pigment dispersion in MF003 C004: Blue pigment dispersion in MF003 C005: Violet pigment dispersion in MF003 AD001: Silicone surfactant CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 9 SVTH: Đào Ngọc Thái .

CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 10 SVTH: Đào Ngọc Thái . gồm in phun liên tục và in phun theo nhu cầu. Sau đó. nguyên lí hoạt động của các kĩ thuật in phun. Bài báo luận văn sẽ mô tả công việc xây dựng và thử nghiệm các loại mực in phun bằng cách sử dụng công nghệ in theo yêu cầu. Trong nghiên cứu này. kĩ thuật in theo nhu cầu chia ra làm hai phương pháp là in piezo và in phun nhiệt. Tìm hiểu tính chất vật lý của nguyên liệu và chức năng quan trọng của nguyên liệu trong quá trình xây dựng công thức có hiệu quả. Mực in phun này được tập trung vào hệ thống mực UV – LED curable inkjet ink.TÓM TẮT BÁO CÁO Trong phần báo cáo này sẽ trình bày khái quát về các kĩ thuật in phun được ứng dụng trong công nghiệp. so sánh kết quả tính chất vật lý của loại mực in phun đã xây dựng được với các loại mực in phun khác. Qúa trình hình thành và phát triển ngành in phun. tôi sẽ xây dựng và thử nghiệm các loại mực in phun đang được phát triển. Các yếu tố ảnh hưởng và hình thành nên tính chất đặc trưng của mực in.

1. Trong đó thị trường Bắc Mỹ giữ thị phần lớn nhất với 31. tốc độ CAGR(Compound Annual Growth Rate) là 23% các phương tiện truyền thông. THỊ TRƯỜNG IN ẤN TRÊN THẾ GIỚI Trên thị trường in ấn lớn nhất là ba khu vực châu Mỹ. Tốc độ CAGR là 28%.7 tỷ USD vào năm 2011. châu Âu và châu Á.2. Mục tiêu của đề tài Công nghệ in UV ngày càng được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực in ấn. MỤC TIÊU V NHIỆM VỤ C 1. Thị trường in ấn trên thế giới được dự báo sẽ đạt đến 724 tỷ USD vào năm 2014.9% thị phần vào năm 2014[1]. tạo ra nhiều hiệu ứng đặc biệt và in được trên nhiều chất liệu.9%. Và thị trường máy in phun UV và UV-LED là lớn hơn so với các loại máy in khác. Như chúng ta đã biết trong những năm gần đây nguồn năng lượng ngày càng ít đi nên các nhà sản xuất sẽ hướng tới các công nghệ tiết kiệm năng lượng.2% năm 2008.2. và mực in. So với những loại mực in truyền thống như mực in nền nước và mực in nền dung môi được làm khô bằng cách bay hơi dung môi hoặc thấm vào chất nền. Bởi vì nó đã có các ưu điểm vượt trội như mau khô. Đến năm 2011 châu Á đã trở thành thị trường chiếm thị phần lớn nhất trên thế giới và nó dự kiến sẽ nắm giữ 34. Trong giai đoạn này doanh thu từ máy in UV và UV-LED phát triển từ khoảng $ 800 triệu năm 2006 đạt đến 2 tỷ USD năm 2011. trong đó châu Á là thị trường phát triển nhanh nhất tốc độ tăng trưởng là 28. Đối với thị trường máy in phun.CHƯƠNG I. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 11 Đ T I SVTH: Đào Ngọc Thái .1. mực in UV có ưu điểm vượt trội là nó được làm khô bằng phản ứng đóng rắn dưới sự chiếu xạ của tia UV. Nên chúng ta thấy mực in UV-LED ngày càng được phát triển mãnh mẹ trên thế giới. 1. máy UV và UV-LED sẽ tạo ra doanh thu 930 triệu USD trong năm 2006 và tăng đến 2. Trong khi đó mực in UV-LED có đầy đủ tính chất của mực in UV và mức năng lượng sử dụng lại tiết kiệm hơn so với năng lượng sử dụng của đèn UV. GIỚI THIỆU 1.

Bảng 1 Thông số cơ ản về UV và UV-LED Thông số cơ ản Thời gian tồn tại Thời gian khởi động Ozone release Hiếu suất Tiêu thụ năng lượng Trọng lượng thiết bị Nhiệt tạo ra Giá thành Đèn UV 600-1500 Vài phút Available <1% Cao Nặng Cao Trung bình Đèn UV-LED 40’000-100’000 Phân số của giây Not available ~15% Thấp Thấp Nhỏ Cao Sự hình thành màng mực là dựa vào quá trình phản ứng của các monomer oligomer có xúc tác là chất khơi mào để tạo thành màng polymer. Vì vậy trong bài này sẽ khảo sát thị trường và định hướng phát triển cho mực UV-LED. Sau đó đi vào cải thiện công thức của mực in UV-LED cho công nghệ in PZT. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 12 SVTH: Đào Ngọc Thái . Các monomer và oligomer phản ứng với nhau tạo màng polymer theo một trong hai cơ chế sau: cơ chế gốc tự do hoặc cation.

Sau cùng kiểm tra các tính chất vật lý và hóa học của công thức mực để tìm ra tính vượt trội của mực in UV-LED so với mực UV.2. tốc độ khô. Tìm hiểu. độ dẻo và một số đặc tính khác. Xây dựng công thức mực in cho công nghệ in phun UV-LED.2. Nhiệm vụ của đề tài Khảo sát thị trường in ấn và xu hướng phát triển của Mực in UV-LED trên thế giới và ở Việt Nam. phân tích các yêu cầu và đặc tính của mực UVLED. Tiến hành thử nghiệm độ bám dính. tốc độ khô của mực UV OEM và mực UV-LED curable ink của công ty MyLan. Tiến hành thử nghiệm khảo sát các yếu tố ảnh hường đến các đặc tính của mực UV và UV-LED: độ bám dính.1. Đánh giá kết quả đề tài và hướng phát triển mới của đề tài. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 13 SVTH: Đào Ngọc Thái .

Mật độ quang của hình ảnh cao có thể do nồng độ cao của mực phun ra. Bằng cách áp lên một điện trường lệch hướng thích hợp để phun chính xác các giọt mực nằm trên chất nền. Những công ty phát triển các thiết bị in phun bằng hiện tượng kéo tĩnh điện như trên là Casio.1.1. Vào những năm 1970 kĩ thuật này bị bỏ rơi vì chất lượng in rất thấp và sự thật mặc dù vẫn có những nghiên cứu tới ngày hôm nay. 2. Teletype.CHƯƠNG II.3.1. Thuận l i và khó kh n của in tĩnh điện Thuận l i có thể đạt độ phân giải cao hơn trong in piezo. và Paillard. Không làm lệch hướng Mực in dẫn điện được chứa trong vòi phun có áp suất âm. Các giọt mực được tăng tốc về phía bề mặt của chất nền bởi ảnh hưởng của một điện thế thêm vào nữa (khoảng 7KV) 2. có thể tạo ra các giọt mực có kích thước rất nhỏ cho dù sử dụng chất tạo màu là các hạt pigment. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ IN 2. Điện thế khoảng 2KV được áp lên qua một điện cực đặt ở ngoài vòi phun lớn hơn sức căng bề mặt của mực và làm cho dòng các giọt chất lỏng xuất hiện.2. Áp một điên thế cao lên một điện cực đặt ở ngoài vòi phun và những giọt mực được tích điện bị đẩy ra ngoài. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 14 SVTH: Đào Ngọc Thái .1.1. kích thước của các giọt mực được điều chỉnh bởi điện thế hơn là kích thước vòi phun. 2. Làm lệch hướng Nguyên lý tạo thành giọt mực cũng tương tự như trên nhưng trong hệ này người ta bổ trí hai hệ điện cực nhầm làm lệch hướng các giọt mực theo chiều đứng và chiều ngang. Nguyên lý cơ bản bao gồm: Mực in dẫn điện được giữ trong trong vòi phun bởi áp suất âm. CÔNG NGHỆ IN T NH ĐIỆN Kỹ thuật in theo nhu cầu thực sự nổi lên vào những năm 1960. Khó kh n: mực in dẫn điện được sử dụng thì giá thành hoạt động cao.

) từ máy vi tính sẽ có phần mền đọc các hình ảnh và biến đổi những hình ảnh đó thành những tia lazer..2. hìnhảnh. Nguyên tắc cơ bản của máy in laser dựa trên công nghệ ghi ảnh bằng hiện tượng điện quang (xerography hoặc electrophotography) do nhà vật lý CF Carlson (Mỹ) phát minh năm 1937.2. Trục quay này cũng tiếp giáp với một trục quay khác chứa mực. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 15 SVTH: Đào Ngọc Thái . Tia laser này sẽ rọi lên một trục quay (nó sẽ cuốn giấy và đặc biệt là trục quay này có mang điện tích đó là vị trí của tia lzer chiếu vào). công đoạn cuối cùng là sấy khô mực để mực bám chặt vào giấy trước khi ra ngoài. trục quay này sẽ tiếp xúc với trục quay có chứa mực (vì mực mang điện tích nên bị trục quay giữ lại) sau đó những vị trí có mực sẽ thấm vào giấy còn những vị trí không có mực thì trang giấy vẫn trắng. Khi quay những vị trí của trục quay có tia laser rọi lên thì mang điện tích.2. Các thông tin (ký tự. chúng hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia Lazer để chiếu lên một trống từ. giấy chuyển động qua trống và mực được bám vào giấy.. Công nghệ in lazer Máy in laser hoạt động được nhờ nguyên lý ghi ảnh bằng hiện tượng điện quang (xerography hoặc electrophotography). CÔNG NGHỆ IN L ZER 2. trống từ quay qua ống mực (có tính chất từ) để mực hút vào trống.2. Nguyên lý này đã cho ra đời máy photocopy năm 1950 và sau đó Canon đã cải biến thành máy in laser để bàn đầu tiên trên thế giới năm 1985. vì chất lượng in hiệu quả cũng như giá thành hợp lý đối với một trang in. 2. Lịch sử công nghệ in lazer Hiện nay ngày càng có nhiều người sử dụng máy in laser (Laser printer) cho việc in ấn tài liệu.1.2. Tóm lại.

rồi tắt khi nó quét trên mặt trống. Máy in Lazer có thể in đơn sắc (đen trắng) hoặc có màu sắc. cũng chính là thông số quyết định độ phân giải cho trang in (dpi càng cao. chất lượng trang in càng đẹp). Vùng trên trống tiếp nhận tia laser sẽ trở thành một ảnh điện. Tần số chớp tắt này của tia laser được gọi tên là "điểm trên inch" (dot per inch .dpi). CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 16 SVTH: Đào Ngọc Thái . Tia laser sẽ liên tục phát. Chùm tia laser phát ra được hướng xuyên qua một hệ thống các thấu kính hội tụ và gương để sau cùng đập vào mặt trống in. Hình 2 Quá trình in mực lên gi y Máy in Lazer có tốc độ in thường rất tốt. giá thành mỗi bản in thường tương đối thấp.Hình 1 Nguyên tắc hoạt đ ng của máy in lazer Qui trình in của một máy laser bắt đầu từ bộ nguồn phát là diode laser.

Khám phá quan trọng đó trong thời gian này thực sự không truyền được cảm hứng cho các nghiên cứu theo sau. Lord Kelvin khám phá ra rằng gương điện kế hoạt động không đủ hiệu quả. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 17 SVTH: Đào Ngọc Thái . Trong nghiên cứu 1749 ông đã đưa ra bài báo cáo về ảnh hưởng của năng lượng tĩnh điện lên những dòng tia nước. nhà khoa học William Thomson sau được gọi là Lord Kelvin of Largs đã dành thời gian nghiên cứu về điện và từ tính. Năm 1866 nữ hoàng cao thượng Victoria cho lắp đặt đường dây cáp xuyên Đại Tây Dương và với khả năng truyền thông tin qua lại.2. ở bên ngoài của ống thủy tinh giống như ống nước. Cây viết bản thân nó di chuyển ngang bởi tính hiệu điện chạy trong cuộn đặt giữa 2 cực điện từ. Một đầu viết ngâm trong bình chứa mực. Những thí nghiệm với sự lệch hướng của các giọt bởi lực tĩnh điện cũng được đưa ra bởi Magnus 1859 Trong thời gian này. Thiết bị này là một cây viết nhỏ. Trong thời gian này. Dover (UK) và Calais (France) qua kênh cho việc truyền điện tính. giấc mơ kết nối thế giới ra đời xong nó còn phải đối mặt với nhiều khó khăn về sự chậm trễ thời gian và vấn đề giảm tín hiệu. Giải quyết vấn đề trên thì gương điện kế ra đời (mirror-galvanometer). Theo cách này mực chạy xuống theo các giọt liên tục xuống giấy. Khi ông 22 tuổi đã được gọi là giáo sư ở trường đại học Glasgow (Scotland). Sự thật mãi đến 1833 Savart mới đưa ra phương pháp xây dựng sử dụng năng lượng âm thanh tạo ra các giọt chất lỏng đều nhau. Sau vài năm nghiên cứu ông cho ra đời thiết bị giao tiếp viễn thông gọi là siphon-recorde. Thomson đã phát triển các phát minh mang tính tiên phong ví dụ cho lĩnh vực giao tiếp điện tính. Suốt 53 năm giảng dạy.3. CÔNG NGHỆ IN PHUN 2. Lịch sử công nghệ in phun Năm 1748 giáo sĩ người Pháp đã phát triển thiết bị điện nghiệm có thể nhận dạng được điện tích. Hệ thống mực in liên tục được đưa ra vào năm 1874 mặc dù vẫn còn thô sơ[2].1. đầu còn lại viết những gi chú (đường Zigzag) trên giấy theo cơ chế di chuyển về phía trước.3. những dây cáp tạm thời cũng được đặt giữa.

Vào đầu những năm 1930 RCA đã phát triển và sử dụng inkjet recoder thiết bị này nén mực qua vòi phun. Những thiết bị đánh chữ sau này làm việc với kỉ thuật dòng liên tục gọi là phương pháp kéo tĩnh điện. Sweet về lệch hướng giọt mực bị tĩnh điện. Vào cuối thế kỉ. Sự không ổn định của các giọt được tính toán bởi Lord Rayleigh. Một khám phá quan trọng liên quan tới kỉ thuật in phun là của Lord Rayleigh được giải Nobel 1882. Thử nghiệm với những dao động có thể điều chỉnh được bằng áp suất được thực hiện.Hình 3 Máy in phun đầu tiên trên thế giới Hai năm sau thì thiết bị điện báo được trang bị với Kelvin recorder. Ascoli đã đưa vào máy in sử dụng kĩ thuật in phun đầu tiên năm 1955. Một bước tiến mới với sự phát triển của hệ thống in phun là thiết bị inkjet recoder vào những năm 1950 và được phát triển tiếp tục vào những năm 60 sau đó. Tên công dân của ông là William Strutt. những chùm tia tự hình thành khoảng từ 100 giọt nhỏ. Phương pháp này làm việc theo nguyên lý lá kim loại bị đục lỗ giữa vòi CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 18 SVTH: Đào Ngọc Thái . Sau đó sự phê duyệt bằng sáng chế của Richard G. Trong suốt nghiên cứu của ông nhận ra rằng các giọt khi được tích điện sẽ thay đổi hình dạng của nó dưới tác dụng của hoàn cảnh nhất định và trong suốt quá trình rơi tự do hình thành một hình elip. kỉ thuật này cũng sử dụng cho ghi nhận dao động. Paillard cũng đưa ra máy đánh chữ-in phun đầu tiên (inkjet-typewriter) năm 1965. Ở mỗi cực của hình elip. phân tán thành giọt và phun trên trống giấy quay.

Chất lượng in rất kém vì khoảng cách giữa đầu in và vòi phun xa.B. IPD giới thiệu máy in phun công nghiệp đầu tiên 1973. máy in phun đầu tiên được bán ra thị trường bởi A. cùng thời điểm đó Hp cũng phát triển kỉ thuật in phun nhiệt của họ và CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 19 SVTH: Đào Ngọc Thái . Trong suốt những năm 1970 các kĩ sư tìm kiếm sự phát triển kỹ thuật in phun xa hơn và thử nhiều kỹ thuật khác. năm 1977 IPD đã giới thiệu máy in đầu tiên sử dụng nhiều đầu in. Dick Information Products Division (IPD). Đến đây thì quá sớm để kỹ thuật in theo nhu cầu phát triển. Một kết luận logic là các giọt mực phải được hình thành trong đầu in. Điểm đặc biệt là nó thể hiện độ phân giải 100dpi và tốc độ là 4m/m. Máy in phun khổ lớn đầu tiên ứng dụng kỹ thuật in này tên gọi Mead Dijit đưa ra thị trường 1974. những máy in đến với thi trường vẫn dùng kỹ thuật in liên tục. khoảng cách giữa đầu in và giấy phải cực kì ngắn lại. Một vấn đề lớn của các nhà khoa học và kĩ sư trong giai đoạn này là đối mặt với khả năng phát triển kỹ thuật in theo nhu cầu. Hai năm sau đó 1967 máy in phun đầu tiên được đưa ra bởi IBM. Cường độ của các giọt mực xác định nên hình ảnh. Năm 1979 Endo và Hara của Canon đã phát minh lại đầu in theo nhu cầu gọi là in phun nhiệt và cho ra mắt máy in phun nhiệt vào 1981 với bảy vòi phun trên một milimet. nó có độ phân giải tốt hơn máy in Kim. sau vài lần thay đổi tên nó được ra mắt bởi công nghệ Vediojet 1969.Tấm kim loại nằm giữa vòi phun và giấy của các máy in liên tục cần thiết phải loại bỏ. nó chỉ cho phép những giọt đi qua khi cần thiết để tạo ra những kí tự tương ứng. Dưới tác dụng của điện. Năm 1972 Zoltan nhận được bằng phát minh về phương pháp in phun sử dụng kỹ thuật xung đẩy. Tinh thể piezo hoạt động như cái bơm. Máy in có độ phân giải cao hơn 1976 của IBM tên gọi 6640. Ban đầu có 7 vòi phun.phun và giấy. Tất cả các điều này thúc đẩy sự phát triển kỹ thuật in sử dụng hiệu ứng piezoelectricity. Trong khi tất cả các máy in trong thời gian này vẫn áp dụng kỹ thuật in liên tục. Tinh thể cần đặt đúng vị trí trên mỗi vòi phun. Vì lí do chất lượng. Thiết bị đầu tiên ứng dụng công nghệ piezo được đưa ra ngoài thị trường giữa những năm 1970. Những giọt mực chỉ được phun ra khi cần thiết. những tinh thể giản ra hoặc co lại theo đó mực bị đẩy ra hay không. Hai năm tiếp theo.

Ngay sau đó phát triển các hộp mực in sử dụng một lần.[3] Tính chất ưu việt của kỹ thuật in phun mở ra những thuận lợi giúp đem lại những ứng dụng rộng rãi. các miếng chuyển đổi nhiệt là các điện trở nhỏ. Nguyên lí hoạt động thường phụ thuộc vào cách thiết kế đối với mỗi kỹ thuật in. thậm chí còn ứng dụng trong việc xây dựng các cấu trúc ở kích thước nano hay micro. In phun không chỉ ứng dụng trong các lĩnh vực in ấn mà nó còn được sử dụng trong việc sơn phủ (coating) cần sự chính xác trong việc bố trí các giọt mực trên chất nền. Trong thực tiễn việc thực hiện kỹ thuật in phun rất phức tạp đòi hỏi nhiều tính chất khắt khe cho mực in. Về lí thuyết in phun thì rất đơn giản đầu in đẩy các giọt mực ra khỏi nozzle và bám dính trên chất nền. Bằng cách thay thế việc sử dụng điện áp (piezoelctric) bằng miếng chuyển đổi nhiệt. nhanh và thuận tiện để in các file dạng số. Việc phát minh ra in phun nhiệt cơ bản thay đổi nghiên cứu in phun. Giới thiệu công nghệ in phun In phun là kỹ thuât in đã trở nên phổ biến vì sự hiện diện của máy in phun trong các hộ gia đình.2.3. các văn phòng với giá rẻ. đơn giản rẻ tiền 2. Hình 4 Các công nghệ in phun trên thị trường CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 20 SVTH: Đào Ngọc Thái .rất thành công cho máy in giá rẻ 2225 ThinkJet 1984.

Không có loại mực in phun nào chung nhất. gỗ… in trực tiếp và không trược tiếp lên thực phẩm. Mỗi kỹ thuật in theo nguyên lí khác nhau. Ở một khía cạnh nào đó in phun kỹ thuật số thay thế kỹ thuật truyền thống như in màn (screen printing). K ch thước của chi tiết: Một khó khăn nữa trong in phun là in các chi tiết có kích thước nhỏ như trong trường hợp in điện tử. phun (praying). nhúng (dipping). plastic. Vật liệu: Các vật liệu ngành in phun mặc dù có phát triển nhưng chậm hơn so với vật liệu của ngành in khác. đó là sự kết hợp những hiểu biết về khoa học vật liệu. lăn sơn (roll coating).Sự thành công của kỹ thuật in phun trong công nghiệp là nhờ vào tốc độ in nhanh trong khâu hoàn thành đóng gói các sản phẩm như ghi các địa chỉ thông tin cần thiết của sản phẩm và khả năng in được trên nhiều loại chất nền như giấy. tùy theo ứng dụng mà sử dụng loại kỹ thuật nào[4]. Một phương pháp tiếp cận để cải tiến vật liệu in phun là điều chỉnh các thành phần của mực sao cho phù hợp với yêu cầu của hệ đó. hóa học. thiết bị điện. Những khó khăn chính là cải tiến hiệu suất và công dụng của in phun vì các lí do. thủy tin. cơ điện tử và phần mềm những yếu tố đó luôn đi cùng với nhau thành kỹ thuật in phun. Hình 5 Hai công nghệ in liên tục và in theo nhu cầu In phun phải được hiểu như là một hệ thống phức tạp. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 21 SVTH: Đào Ngọc Thái .

những hạt không tích điện sẽ trở về hệ thống thông qua gutter. Khi cơ chế tạo thành giọt mực được điều khiển tiếp đến các giọt mực được tích điện có chọn lọc và tạo thành dòng mực liên tục. đây giống như là thiết bị in phun liên tục đầu tiên Inkjet Oscillograph[5]. nhưng rất khó để thực hiện trên thực tế. Lịch sử về công nghệ in phun liên tục Vào đầu những năm 1960. những giọt mực được tích điện sẽ chuyển hướng khi đi qua một điện trường và tạo nên hình ảnh trên chất nền.3. chất bẩn trên vòi phun. các vòi phun và bề mặt thấm ướt. In phun liên tục 2. 2. Hình 6 Công nghệ in phun Oscillograph CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 22 SVTH: Đào Ngọc Thái . sự thành công của in phun dựa vào xử lí chi tiết các vấn đề một cách tương quan.Sự ch nh xác của giọt mực: Vệc các giọt mực rơi xuống chính xác vị trí trên chất nền thì khó đạt được vì các thông số khác nhau như là quá trình phun khác nhau giữa các giọt mực.3.3. Mặc dù chúng là các khái niệm nhẹ nhàng. Tóm lại.3. Sweet của trường đại học Stanford đã chứng minh rằng bằng cách tạo ra một áp suất sóng của một mẫu vật lên vòi phun dòng mực có thể tạo thành các giọt mực đều nhau với khoảng cách giữa các giọt mực là giống nhau.1. Thiết bị này được xây dựng sử dụng bởi Stanford Research Institute (SRI) cho in barcode.

Những giọt tích điện thì sẽ phun trực tiếp lên chất nền của chúng ta. trong khi đó những giọt không tích điện sẽ lệch vào rãnh tuần hoàn về bình chứa mực như hình 5 ở dưới. Sự phát triển được mạnh mẽ được đánh dấu bằng sự phát triển của công ty IBM vào những năm 1970.Năm 1968 thì thiết bị in phun liên tục đầu tiên Videojet 9600 đã ra đời. Công nghệ lệch nhị phân làm việc theo nguyên lý lệch và không lệch của các giọt mực tích và không tích điện. kết quả là 1976 ra đời máy in mực IBM 6640. có them công nghệ in phun liên tục khác phát triển nó có khả năng in xám màu bằng sự thay đổi số lượng giọt trên mỗi điểm ảnh. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 23 SVTH: Đào Ngọc Thái . Trong cùng thời gian công nghệ Hertz của trường đại học Lund ở Sweden được phát triển. Công nghệ in phun liên tục Dựa vào sự lệch hướng của giọt mực trong điện trường thì công nghệ in phun liên tục được thiết kế theo dạng lệch nhị phân và lệch nhiều tầng. Trong hệ thống lệch nhiều tầng (multiple deflections) các giọt mực sẽ bị tích điện với điện tích khác nhau nên chúng phun lệch các hướng với cấp độ khác nhau tùy vào điện tích mà chúng nhận được. 2. Jetpoint ra đời 1973.2.3. Cách in lệch nhiều tầng này cho phép một vòi duy nhất để in hình ảnh một vùng nhỏ.3. sau đó là máy in màu 1977. Một công nghệ khác nữa là các giọt mực sẽ được tích điện và lệch hướng dưới các điện trường khác nhau gọi là lệch nhiều tầng “multiple deflections”. không chỉ in barcode mà còn có in quảng cáo đó là máy in DIJIT được giới thiệu năm 1973 bởi công ty Mead. Kỹ thuật lệch nhị phân (binary deflection) được phát triển xa hơn. Hai công ty sử dụng công nghệ này là Sharp và Applicon. Trong hệ thống lệch nhị phân những giọt mực được phân biệt là giọt tích điện hoặc không tích điện. Những giọt không tích điện sẽ lệch đến một rãnh tuần hoàn về bình chứa mực.

Những giọt không tích điện sẽ lệch đến một rãnh tuần hoàn và bình chứa mực. Hình 7 Nguyên lý in phun lệch nhị phân Thuân l i: hệ thống này là tương đối đơn giản so với các hệ thống khác.3.[7] Hình 8 Nguyên lý in phun lệch nhiều tầng.3. 2. Khó kh n: hệ thống này vẫn chưa được điều chỉnh màu sắc phù hợp hình ảnh và công nghệ in lệch nhị phân có tốc độ in thấp. công nghệ này ít khi bị tắc nghẽn nozzle trong quá trình phun mực đầu in này in liên tục nên sẽ không bị khô. trong khi đó những giọt không tích điện sẽ lệch vào rãnh và tuần hoàn về bình chứa mực như hình 5[6].3. Cách in lệch nhiều tầng này cho phép một vòi duy nhất để in hình ảnh một vùng nhỏ.3. Sản xuất và bảo trì của công nghệ này là tốn kém. Những giọt tích điện thì sẽ bay trực tiếp lên chất nền của chúng ta.4.2. Công nghệ in lệch nhiều tầng Trong hệ thống lệch nhiều tầng (multiple deflections) các giọt mực sẽ bị tích điện với điện tích khác nhau nên chúng phun lệch các hướng với cấp độ khác nhau tùy vào điện tích mà chúng nhận được.3. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 24 SVTH: Đào Ngọc Thái . Đây là công nghệ in phun liên tục đáng tin cậy. Công nghệ in lệch nhị phân Trong hệ thống lệch nhị phân những giọt mực là những giọt tích điện hoặc không tích điện.

Thuận l i: hệ thống này được phù hợp cho việc in ấn tốc độ cao vì giọt mực được tạo ra liên tục. Do sự hình thành liên tục của các giọt mực, ít tắc nghẽn đầu phun. Khó kh n: công nghệ in phun liên tục là một kỹ thuật phức tạp vì đòi hỏi có hệ thống tái chế mực. Kích thước giọt lớn có thể làm giảm tốc độ in. 2.3.3.5. Thuận lợi và khó khăn của in phun liên tục Cả hai phương pháp được sử dụng rộng rãi trong việc in ấn mã vạch công nghiệp, các chi tiết nhỏ cần thiêt cho sản phẩm và ghi nhãn thị trường [8]. Các công ty như VedioJet, Domino, Imaje, Toxot đang tích cực phát triển và tiếp thị các sản phẩm trong lĩnh vực này. Những ưu và nhược điểm của công nghệ in phun này là. Thuận l i: kỹ thuật in phun liên tục là in với tốc độ cao, vận tốc phun mực cao, khoảng cách từ đầu in tới chất nền lớn và ứng dụng tốt trong môi trường công nghiệp. Sử dụng dung môi dễ bay hơi cho phép khô nhanh khi in lên chất nền và khả năng bám dính trên nhiều loại chất nền. Khó kh n: kỹ thuật này là độ phân giải thấp, bão trì phức tạp, mực in không thân thiện với môi trường vì sự bay hơi của dung môi. 2.3.3.6. Một số công nghệ in phun liên tục khác Hertz và kiểu van lệch có thể phân loại như hai phương pháp khác nhau trong công nghệ in phun liên tục.[9] [10] Công nghệ Hertz là một hê nhị phân trong hệ thống máy in phun liên tục nó dùng để chỉnh sửa phù hợp với màu sắc in ấn trong hình ảnh. Trong phương pháp này, in gray-scale là kiểm soát số lượng hạt mực và khối lượng của giọt mực trong mỗi điểm ảnh để được chất lượng hình ảnh tốt. Công nghệ này cho phép điều chỉnh mật độ trong mỗi màu trong hình ảnh để tạo ra tong màu phù hợp cho hình ảnh mong muốn. Trong phương pháp kiểu van lệch thì giọt mực bị lệch trên bề mặt chất nền bằng cách mở các van không khí. Hệ thống này làm giảm kích thước và độ phân giải khoảng 20 giọt mực cho mỗi inch. Do đó, phương pháp này phù hợp với chất

CBHD: Lâm Thúy Huyền
Trang 25

SVTH: Đào Ngọc Thái

nền có độ phân giải thấp. Tốc độ của hệ thống này có thể lên đến 15m/phút và yêu cầu của mực in trong công nghệ này là có độ nhớt cao khoảng 100 – 400 cPs.[11] 2.3.4. In phun theo nhu cầu 2.3.4.1. Lịch sử công nghệ in phun theo nhu cầu Thay vào việc tạo ra những giọt mực in liên tục là việc tạo ra các giọt mực in khi cần thiết gọi là in theo nhu cầu. Thuận lợi chính của in theo nhu cầu so với in phun liên tục là không cần hệ chia mực đồng bộ, bộ tích điện cho mực, bộ đổi hướng cho giọt mực, hệ thống tuần hoàn mực in, hệ thống cung cấp áp suất cao và hệ mạch điện phức tạp. Công trình mang tính tiên phong trong lĩnh vực này được thực hiện vào những năm 1940 bởi Hansell của Radio Corporation of America (RCA) - người phát minh ra thiết bị in theo nhu cầu đầu tiên. Bằng cách sử dụng điện tích cung cấp cho tinh thể piezo để tạo ra sóng áp suất đẩy mực phun ra thành các giọt mực. Tuy nhiên phát minh này chỉ nằm trên giấy và sản phẩm của nó chưa tạo thành. 2.3.4.2. Công nghệ in phun nhiệt  Lịch sử hình thành công nghệ in phun nhiệt Một nhà nghiên cứu của công ty Sperry Rand đã phát minh ra kỹ thuật in phun nhiệt trong những năm 1960[12]. Làm sôi mực ở nhiệt độ thích hợp các giọt mực được tạo ra, tiềm năng của thiết kế này vẫn chưa được phát hiện ngay lúc đó cho nên công ty vẫn chưa xây dựng ý tưởng thành sản phẩm thực tế. Mãi đến những năm 1970 khi đó Canon và Hp đã phát triển công nghệ này.

Hình 9 Thiết ị in phun nhiệt theo nhu cầu đầu tiên

CBHD: Lâm Thúy Huyền
Trang 26

SVTH: Đào Ngọc Thái

Năm 1979 Endo và Hara của Canon đã phát minh lại đầu in phun nhiệt theo kỹ thuật in theo nhu cầu, mực được đốt nóng lên tạo thành các bọt khí hay còn gọi la bubblejet, máy in đầu tiên được ra mắt vào 1981. Trong cùng thời điểm Hp cũng phát triển công nghệ in phun nhiệt dẫn tới thành công 1984 với máy in phun giá rẻ. Phát minh của in phun nhiệt cơ bản thay đổi những nghiên cứu của in phun. Bằng cách thay thế miếng tinh thể piezo bởi miếng chuyển đổi nhiệt. In phun nhiệt được sản xuất với số lượng lớn, điều này làm giá thành của nó so với sử dụng miếng piezo rẻ hơn nhiều. Hơn nữa Hp đã phát triển đầu in sử dụng một lần sau đó. Hiện nay máy in phun nhiệt của Hp, Canon, Lexmark, và Olivetti sử dụng công nghệ đầu in phun mực từ trên xuống (roof-shooter). Còn với công nghệ đầu in phun mực một bên (side shooter) của Canon và Xerox chiếm ưu thế thị trường phục vụ trong nhà và văn phòng.

Drop - on -Demand

Thermal ink-jet

Roof - Shooter

Side - Shooter

- Hewlett packard - Olivelti - Lexmark

- Canon - Xerox

Hình 10 Phân loại công thermal ink-jet  Công nghệ in phun nhiệt Công nghệ của in phun nhiệt là sự tạo thành các bọt khí trong buồng mực sau một thời gian kích thước bọt khí tăng lên và vỡ ra tao áp suất lớn đẩy mực phun ra khỏi nozzle, các bọt khí sau khi vỡ ra áp suất hạ xuống và mực từ trong bình chứa chạy vào bù vào lượng mực bị phun ra ngoài. Qúa trình tạo thành các bọt khí là do
CBHD: Lâm Thúy Huyền
Trang 27

SVTH: Đào Ngọc Thái

sự chuyển đổi từ điện sang nhiệt ở điện trở, điện trở nóng lên làm sôi mực trên bề mặt của mực. Thời gian các xung điện tác động từ 3-10µs. In phun nhiệt được phát minh bởi hai hãng lớn là Canon và Hp. Với Canon thường dùng thuật ngữ “bubble jet” còn Hp dùng “thermal inkjet”. Nguyên lý hoạt động của chúng đều giống nhau, chỉ khác nhau cơ bản là vị trí bắn mực. [13]

Hình 11 Máy in phun nhiệt  Nguyên lý của quá trình in phun nhiệt. Dựa vào tín hiệu hình ảnh mà đầu dò nhận được, đầu dò sẽ truyền cho điện trở kích thích nhiệt để sinh ra bọt khí (hình thành giọt mực) hoặc không kích thích nhiệt[14]. Điện trở được đốt nóng có thể lên đến 3000C để sinh nhiệt và làm bay hơi dung môi trong mực, từ đó tạo thành bọt khí ngay trong lòng của đầu in phun. Bọt khí này sẽ tăng kích thước đến giới hạn cho phép (tùy thuộc và sức căng bề mặt và độ nhớt của mực in) và bị vỡ ra tạo thành một áp suất đẩy mực in ra khỏi đầu in.

CBHD: Lâm Thúy Huyền
Trang 28

SVTH: Đào Ngọc Thái

Phương pháp in phun nhiệt không phải là phương pháp in phun đầu tiên được sử dụng nhưng đây là phương pháp thành công nhất trong thị trường in Kỹ thuật số hiện nay và có ứng dụng rất nhiều.Hình 12 sẽ mô tả ngắn gọn về cách thức tạo ra giọt mực in trong hệ thống i n phun nhiệt. Hình 12 Nguyên lý tạo giọt mực của phương pháp in phun nhiệt. Dạng đầu in này được Canon và Xerox sử dụng nhiều[15]. Phụ thuộc vào cầu trúc của đầu in mà công nghệ in phun nhiệt có thể dùng các kiểu đầu in khác nhau: Roof-shooter (đầu phun hình nón): nozzle phun mực nằm trên một cạnh của đầu in và nằm đối diện điện trở sinh nhiệt. Hình 13 Đầu phun hình nón của công nghệ in phun nhiệt CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 29 SVTH: Đào Ngọc Thái .

Trong thời gian < 5µs thì những bọt khí đầu tiên hình thành. khi giọt mực phun ra ngoài áp suất giảm xuống sẽ hút mực vào đầu in và trở lại trạng thái ban đầu[17]. trong giai đoạn này các bọt khí bắt đầu tạo ra nhiều hơn. điện trở sinh nhiệt nằm trên một cạnh của ống dẫn mực. Dạng đầu in này được Hewlett-Packard. Thời gian khoảng 20µs thì giọt mực đã được phun ra ngoài. Hình 15 Thời gian hình thành giọt mực ở đầu in phun nhiệt CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 30 SVTH: Đào Ngọc Thái . Kích thước bọt khí vượt qua giớ hạn cho phép sẽ vỡ ra tạo áp suất đẩy giọt mực ra khỏi đầu in. Lexmark và Olivetti sử dụng nhiều[16]. Hình 14 Đầu phun Side-shooter của công nghệ in phun nhiệt  Thời gian hình thành giọt mực của đầu in phun nhiệt. Khoảng 5µs  10µs thì các bọt khí đã tập hợp lại tạo thành một bọt khí có kích thước lớn và có khả năng đẩy giọt mực ra ngoài.Side-shooter: nozzle phun mực nằm ở cuối đầu phun.

Cơ chế chung của các phát minh là sử dụng tinh thể piezo để chuyển đổi điện thành cơ năng làm biến dạng tinh thể Piezo gây ra áp suất cần thiết đẩy các giọt mực ra qua vòi phun. mật độ vòi phun cao. Kiểu uốn cong cũng thường được gọi là bimorph hoặc là unimorph. Silonics là công ty thứ hai cho ra đời máy in PIJ tên là Quietype năm 1978 sử dụng kiểu uốn cong. Máy in đầu tiên là của Zoltan[18] của công ty Clevite hoạt động theo kiểu ép các giọt mực ra ngoài (squeeze mode).3. dẫn tới thu nhỏ thiết bị hạ giá thành đầu in và sản phẩm.4. Nếu sử dụng mực không phù hợp thì trong môi trường nhiêt độ cao. Công nghệ in phun Piezo  Lịch sử hình thành công nghệ in phun Piezo Máy in phun theo nhu cầu với tinh thể piezo được phát minh trong những năm 1970. Hình 16 Nguyên lý phun mực trong phát minh của Kyser và Sears Bimorph[20] được cấu trúc bao gồm hai lớp piezoelectric và lớp kim loại. những lớp này sẽ tạo ra sự dịch chuyển theo hai cơ chế là hoạt hóa bằng nhiệt (nhiệt CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 31 SVTH: Đào Ngọc Thái . 2. Trong loại này một ống rỗng bằng piezo được sử dụng khi điện thế áp vào piezo trong bồn chứa mực bị biến dạng đẩy mực ra ngoài. chất lỏng sử dụng trong kỹ thuật này phải chịu được nhiệt độ cao và độ bay hơi nhất định. Thuận lợi của kỹ thuật in phun nhiệt Cung cấp tính chất ưu việt trong việc tạo ra các giọt mực có kích thước nhỏ. Máy in phun PIJ đầu tiên ra thị trường là của Siemens[19] PT-80 sử dụng kiểu ép.3.  Khó khăn của kỹ thuật in phun nhiệt Hạn chế loại mực sử dụng. một số chất lỏng bay hơi để lại một lớp màng cứng phía trên điện trở gây giảm hiệu suất hoặc điện trở không thể sử dụng được.

Với kiểu đẩy (push mode) giống như cái bơm đẩy ngược vào thành của bình mực làm biến dạng thành bình và đẩy mực ra ngoài. Tóm lại phân biệt chính giữa những phát minh của PIJ là sử dụng hầu hết là kiểu biến dạng của tinh thể piezo. uốn cong và kéo tinh thể. đẩy.  Công nghệ in phun Piezo Drop on demand Piezoelectronic Moving Wall Squeeze Tube Bend Mode Push Mode Shear Mode Hình 17 Phân loại công nghệ Piezoelectronic Như đã trình bày kỹ thuật theo nhu cầu lợi dụng sự biến dạng của tinh thể piezo dưới tác dụng của điện trường gồm bốn kiểu là ép. khi điện trường áp vào lớp hoạt động bị uốn cong kéo theo cả cấu trúc bị thay đổi. uốn cong và kéo. Trong kiểu kéo biến dạng kéo mạnh trong miếng Piezo kéo biến dạng bình chứa mực. Tóm lại có bốn kiểu để đẩy mực ra khỏi đầu in theo công nghệ in Piezo đó là: biến dạng kiểu ép. Phát minh của Stuart Howkins US4459601 của công ty Exxon năm 1984 miêu tả phiên bản kiểu đẩy (push mode) và phát minh của Fischbeck số US4584590 với kiểu kéo (shear mode) đã hoàn thành các loại thích hợp tương ứng với từng loại đầu in.độ thay đổi làm lớp này giản nở hơn lớp kia) và sự kích hoạt bằng điện trong lớ p piezo (điện trường gây ra lớp này mở rộng ra và lớp còn lại co lại). Lớp thụ động thường được chế tạo từ vật liệu không phải là tinh thể Piezo. Trong khi đó với kiểu unimorph được xây dựng gồm hai lớp: một lớp hoạt động (tinh thể Piezo) và lớp còn lại là thụ động. đẩy.Tinh thể Piezo được định nghĩa như là một loại vật liệu khi bị kích thích do điện tích tạo CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 32 SVTH: Đào Ngọc Thái . kết hợp với cái cấu trúc của đầu in phun mực.

Squeeze mode: đây là in phun theo cơ chế ép mực. Điều này làm tinh thể biến dạng và phun ra một lượng mực in bị bắn ra khỏi các nozzle. Do sự thay đổi từ từ này nên áp suất là rất nhỏ để vượt qua áp suất của sức căng bề mặt tại nozzle nên mực được nạp đầy mà không bị ảnh hưởng của áp suất. Khi tăng điện áp trong thời gian ngắn thì đầu dò sẽ phân tích nếu phân cực thì đầu dò sẽ cho ra tín hiệu và sẽ gây ra xung điện mạnh tác dụng vào tinh thể. Các ống tròn phân cực cùng với các điện cực cung cấp điện tích trên bề mặt và bên trong của tinh thể. Dựa vào tính chất của vật liệu này mà chúng ta có thể có những cách bố trí các tinh thể khác nhau. được thiết kế gồm tinh thể piezoceramic dính liền với màng ngăn tạo thành một mảng khi các đầu dò bilaminar nhận tín hiệu điện sẽ làm cong tinh thể để đẩy giọt mực. công nghệ này được thiết kế gồm một tinh thể Piezo và một ống thủy tinh có một nozzle nhỏ hoặc là tinh thể Piezo với ống nhựa có một nozzle nhỏ[21].[23] Hình 18 Công nghệ Ben mo e CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 33 SVTH: Đào Ngọc Thái . 600. Dưới đây là các công ty đã ứng dụng công nghệ đầu in này để thiết kế các đầu in Phaser Tektronix 300 và 350 của Epson Color Stylus 400. Một lượng mực tương đối nhỏ sẽ quay lại đầu in vì do áp suất sau khi phun mực ra sẽ bị giảm xuống. Xung điện áp tăng hoặc giảm tương đối chậm nên cho phép đầu dò trở lại trạng thái ban đầu của nó.[22] Bend mode: đây là đầu in theo cơ chế uốn cong tinh thể. và 800. Sự biến dạng này cũng giống như là sự thay đổi hình dạng của vật liệu khi nhiệt độ thay đổi.ra thì sinh ra một lực ứng suất hoặc sẽ biến dạng thể tích của Piezo đó.

trong việc thực hiện thực tế.[24] Hình 19 Chế đ uốn cong Piezo của công nghệ in phun liên tục Shear – mode: trong cả hai thiết kế Bend – mode và Push – mode điện trường tạo ra giữa các điện cực là song song với sự phân cực của các Piezomaterial. Trường hợp shear là biến dạng các piezoplater đẩy các giọt mực đi ra ngoài. và Epson. Các công ty như Spectra và xaar là những công ty tiên phong trong việc thiết kế kiểu đầu in Shear – mode. Tuy nhiên. Trong trương hợp này.[25. Trong đầu in phun Shear – mode thì điện trường được thiết kế vuông góc với sự phân cực của piezodriver. tương tác giữa mực và piezomaterial là một trong những thông số quan trọng của kiểu thiết kế đầu in Shear này. Việc thực hiện thành công của máy in phun chế độ push-mode được tìm thấy trong các đầu in từ các công ty như Dataproducts.26] Hình 20 A sheer-mode piezoelectric inkjet design CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 34 SVTH: Đào Ngọc Thái . Trident. Về lý thuyết Piezodrivers có thể trực tiếp thúc đẩy quá trình hình thành giọt mực trong công nghệ in nay. một màng mỏng giữa piezodrivers và mực in được kết hợp để ngăn chặn sự tương tác không mong muốn giữa mực in và vật liệu piezodriver.Push – mode: push – mode được thiết kế như hình 17. các thanh Piezoceramic giãn nở ra nó đẩy các giọt mực ra khỏi nozzle. piezodrivers sẽ trở thành một tấm chắn hoạt động trong buồng mực.

CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 35 SVTH: Đào Ngọc Thái . tạo ra hình ảnh sắc nét và tiết kiệm mực. Đầu in Micro Piezo bắn giọt mực lên một bề mặt bằng cách áp một xung điện vào phần tử thạch anh để làm biến dạng nó. 3D Actua 2100 Raster Graphics Piezoprint 5000 Epson Dataproducts Spectra Nu – Kote Topaz Tecnologies combination CrystalJet  Thuận lợi và khó khăn của công nghệ in Piezo Thuận l i: Thích hợp với nhiều loại mực in. 600 và 800 Idanit 162Ad Polaroid Dryjet. hạn chế trong giá cả sản phẩm cuối cùng thấp. như in mực trắng nhiều lớp và in 3 chiều… Nhưng có lẽ đóng góp to lớn của công nghệ này cho ngành in đó là mở đường cho tổng hợp mực in màu. Nhiệt độ xử lý thấp giúp máy in hoạt động mát hơn và tuổi thọ dài hơn. Việc này tạo nên áp lực. Micro Piezo đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng ứng dụng công nghệ in phun.Bảng 2 Những kỹ thuật Piezo phổ iến của m t số công ty Công ty Tektronix Sharp Kỹ thuật Bend – mode Bend – mode Bend – mode Push – mode Shear – mode Shear – mode Bend/ Calcomp shear Máy in Tektronix Phaser 350 &380 Mutoh RJ – 1300 & RJ – 1800 Epson Color Stylus 400. Micro Piezo cho phép định vị hạt mực in chính xác. Khó kh n: Giá thành cho đầu in và các thiết bị phụ trợ cao. tuổi thọ của đầu in cao. bắn giọt mực ra khỏi vòi phun thay vì phải đốt nóng mực như các công nghệ in khác.

1. nhưng về cơ bản mực in có một thành phần cung cấp màu (dye hoặc pigment) và pha động (chất mang). Hình 21 Tổng quan về mực in phun 3.1. Độ nhớt của mực in phun mực nước dao động từ 2 đến 8 cPs. Các thành phần khác như chất khơi mào.1. Phân loại mực 3.1. Điển hình thành phần của một loại mực nước dựa trên mực in phun được trình bày trong bảng dưới đây.1. chất phụ gia được sử dụng để cải thiện công thức. những thành phần này dùng để kiểm soát quá trình phân phối mực in.CHƯƠNG III. Mực nước Mực nước thường được sử dụng cho máy in phun nhiệt trong nhà và văn phòng.1. M T S KHÁI NIỆM CƠ BẢN C MỰC IN Mực có thể có nhiều thành phần. TỔNG QUAN MỰC IN 3.[27] CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 36 SVTH: Đào Ngọc Thái .

Mực dung môi được sử dụng rộng rãi trong in phun Piezo in theo yêu cầu và máy in phun liên tục. Bảng 4 Thành phần cơ ản của mực in ung môi Thành phần Dung môi hữu cơ Màu Polymer Chất bám dính Chất làm dẻo Chất hoạt động bề mặt Chất dẫn điện Ch c n ng % khối lư ng Vận chuyển mực trong quá trình phun 50 – 70 Chỉnh màu cho mực Đóng rắn sau khi dung môi bay đi Dính tốt trên bề mặt chất nền Tạo màng sau khi phun Điều chỉnh sức căng bề mặt Tăng độ dẫn cho tính chất mực 1 – 10 1 – 20 1–5 1–5 0. Vai trò của dung môi trong in phun là chất mang. Thành phần cơ bản của mực in dung môi được trình bày ở bảng 3.Bảng 3 Thành phần cơ ản của mực nước Thành phần Nước Deion Nước Thuốc nhuộm Chất hoạt động bề mặt Ch c n ng Hòa tan thuốc nhuộm Điều chỉnh độ nhớt Điều chình màu Điều chỉnh sức căng bề mặt % 60 – 90 5 – 30 1 – 10 0.1.1. Mực dung môi Mực dung môi sử dụng những dung môi hưu cơ có áp suất hơi rất thấp ở nhiệt độ phòng có thể bay hơi.1 – 5 3. Dung môi có thể khô tự động hoặc dùng nhiệt độ thấp để sấy.2.1 – 3 0.1 – 2 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 37 SVTH: Đào Ngọc Thái .

1.1 – 2 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 38 SVTH: Đào Ngọc Thái . Mực chuyển pha Mực nóng chảy có dạng gel ở nhiệt độ phòng. Khi bị nung nóng mực bị tan chảy sau đó được phun lên trên bề mặt chất nền và gặp lạnh ngay lập tức màng mực sẽ đóng rắn. Trong công thức mực phase – change phần sáp có độ nhớt thấp đóng vai trò là chất mang (môi trường). không có dung môi và ít chất thải đối với môi trường. hoạt động ở nhiệt độ khoảng 120 – 1400C Bảng 5 Thành phần cơ ản của mực chuyển pha Thành phần Soil wax mixture Viscosity modifier Tackifier Plasticizer Dye or Pigment Antioxidant Chức năng Chất mang (pha động) Giảm độ nhớt của mực Cải thiện độ bám dính Cải thiện tính dẻo màng mực Cung cấp màu sắc cho mực Ổn định nhiệt % khối lượng 40 – 70 10 – 20 5 – 15 2 – 10 1 – 10 0. Độ nhớt của mực chuyển pha nằm trong khoảng 8 – 15cPs. Mực này thường được sử dụng trong công nghiêp ghi nhãn mác và ký hiệu. loại mực này còn có tên gọi là mực chuyển pha.1. Mực nóng chảy đã được phát triển mạnh mẽ trong ngành công nghiệp từ những năm 1990. Một trong những ưu điểm của mực là chất nền không ảnh hưởng lớn chất lượng in cuối cùng của mực.3.3. Do sự thay đổi trạng thái của mực (rắn – lỏng – rắn).

Vì vậy. Thêm chất hoạt động bề CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 39 SVTH: Đào Ngọc Thái .2. Tùy theo cấu trúc loại đầu in mà đòi hỏi độ nhớt của mực là bao nhiêu. Độ nhớt của mực có thể tăng tùy vào sự ngưng tụ của các hạt lơ lửng không tan trong mực. S c c ng ề m t của mực in Sức căng bề mặt là yếu tố cơ bản xác định sự tạo thành giọt mực và sự dàn trải của mực trên bề mặt chất nền. Ngoài ra độ nhớt của một số loại mực sẽ rất cao ở nhiệt độ phòng nhưng giảm khi được phun ra ví dụ như là mực nóng chảy.2. chất hoạt động bề mặt.2. Cơ chế khô của các loại mực Bảng 6 Cơ chế khô của các loại mực khác nhau Loại mực Mực nước Mực dung môi Mực dung môi dầu Mực UV và UV-LED 3. Đ nhớt của mực in Độ nhớt của mực là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu suất trong quá trình phun mực và sự dàn trải của mực trên chất nền.2.1. CÁC ẾU T Cơ chế khô Hấp thụ Bay hơi Hấp thụ và bay hơi Phản ứng sau khi chiếu năng lượng vào MỰC IN[28] ẢNH HƯ NG T NH CHẤT C 3. Việc điều chỉnh sức căng bề mặt phụ thuộc vào việc lựa chọn chất hoạt động bề mặt và hệ dung môi sử dụng. Một vấn đề nữa là độ nhớt có thể tăng trong suốt quá trình bảo quản đối với mực UV-LED (do sự tạo thành các oligomer). Độ nhớt của mực bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như là loại polymer và nồng độ của chúng. thành phần dung môi. 3. việc đo lường độ nhớt của mực trong quá trình bảo quản là rất cần thiết để có thể đưa ra được những cảnh báo về tính bền hay không bền của các hạt màu trong mực.

Việc đánh giá tính kết tụ của các hạt bởi cách đo kích thước hạt. Hàm lư ng ye và pigment Nếu chất tạo màu là các phân tử dye. vì chúng bền cả về nhiệt động học (các thành phần hòa tan thành một hệ) trong khi đó mực chứa pigment chỉ bền động học. Thường các mực in gốm sứ. và có thể làm nghẹt đầu in trong quá trình phun mực. pH) cũng có thể gây ra sự kết tủa. thì nồng độ của nó nên thấp hơn giới hạn hòa tan. Chất hoạt động bề mặt thường được sử dụng dưới 1-0.3. nó có thể ảnh hưởng tới việc hình thành giọt mực trong quá trình in phun và sự dàn trải của mực trên chất nền. sau đó nhờ các chất hoạt động bề mặt khuếch tán lên mặt phân cách sẽ làm cho sức căng bề mặt giảm dần cho tới khi đạt tới giá trị cân bằng. Một vấn đề là tính cồng kềnh của các hạt màu gây ra sự kết tụ làm giảm mật độ quang sau khi in. Thông thường thành phần pigment chứa dưới 10% khối lượng trong mực nhầm cải thiện mật độ quang của mực.2. Nhìn chung nếu hàm lượng các hạt pigment càng nhiều sẽ càng có cơ hội cho các hạt tiếp xúc với nhau và tất nhiên có thể gây ra kết tụ. trong trường hợp ngược lại sự kết tụ là thuận nghịch thì có thể sử dụng lại mực bằng cách lắc hoặc cho lưu thông trong đầu in. 3. Đầu tiên là sẽ sức căng bề mặt lớn. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 40 SVTH: Đào Ngọc Thái . mực dẫn điện không áp dụng trong lĩnh vực đồ họa chứa trên 50% nồng độ pigment.1% theo tổng khối lượng của mực in. Tuy nhiên hầu hết sức căng bề mặt được điều chỉnh bởi sử dụng chất hoạt động bề mặt. Tính chất quang của các dye thì dễ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhẹ điều kiện pH và sự có mặt của chất điện phân (trong mực in nước). hay kiểm tra bằng phương pháp lọc và đánh giá sự mất mật độ quang trong quá trình cất giữ. Vì vậy rất quan trong trong việc xác định tính tan của dye trong hệ mực. đặc biệt là ở điều kiện nhiệt độ thấp. Hơn nữa sự thay đổi nhẹ các điều kiện trong quá trình bảo quản (nhiệt độ. Nếu sự kết tụ là bất thuận nghịch thì mực in không thể sử dụng được. nên sức căng bề mặt động cần được xem xét cẩn trọng.mặt sẽ ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng mực in. Vì vậy rất cần thiết để kiểm tra tính chất quang của mực trong quá trình bảo quản (bằng phương pháp “draw-down”). Nhìn chung thì mực chứa dye sẽ ổn định hơn mực chứa các hạt pigment.

nhưng khi ở nồng độ rất thấp thì các phân tử này rất khó phát hiện. Một phương pháp chung để giải quyết vấn đề là thêm vào các tác nhân khử bọt. không có mùi sau khi in.3. Vì vậy nên tránh sử dụng tác nhân khử bọt trong mực. Việc hình thành bọt khí trong mực in là do chứa các chất hoạt động bề mặt và các polymer. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 41 SVTH: Đào Ngọc Thái .4. Các ch t phụ gia Trong mực in có sự hiện diện của các bọt khí. 3. Trong trường hợp cần thiết thì nên sử dụng tác nhân khử bọt mà sẽ không tách ra khỏi hệ mực trong quá trình bảo quản lâu dài và sử dụng với hàm lượng ít nhất. yêu cầu quan trọng là năng lượng in thấp và có khả năng in trên nhiều chất nền. Tác nhân khử bọt hoạt động theo cơ chế làm giảm sức căng bề mặt. Chất lượng in cao. Các phân tử này sẽ có khuynh hướng tách ra khỏi dung dịch mực trong quá trình cất giữ lâu dài. Sự tách pha của các thành phần không tan có thể ảnh hưởng đáng kể tới quá trình phun mực (thay đổi tính thấm ướt của đầu in) và sau khi in có thể tạo thành các bề mặt khiếm khuyết gây ra bởi các điểm có sức căng bề mặt thấp. giảm lượng hao phí mực.5. không bị tắc nghẹn đầu in. Các phân tử này sẽ phá vỡ các bọt khí hình thành trong mực.2.2. Những yêu cầu và xu hướng phát triển của mực in phun Bây giờ mực in sử dụng UV và UV-LED curable đã xâm nhật và thị trường mực in dung môi trong in định dạng. ít hoặc không có chất gây ô nhiễm môi trường. Chất phụ gia làm việc theo cơ chế đầu tiên có độ hòa tan giới hạn trong mực và thường có một bộ phận không thể trộn lẫn. in khổ rộng. kích thích sự thoát ra của không khí qua các thành mỏng. Các loại mực in UV và UV-LED có ưu thế là không sử dụng dung môi.

UV-LED sử dụng năng lượng thấp nhất để hình thành một số liên kết hóa học giữa các phân tử monomer. oxetanes … và bắt đầu một quá trình trùng hợp. Điều quan trọng là năng lượng cần để đóng rắn của mực in UV-LED là thấp hơn so với mực in UV. các proton được tạo ra sẽ mở vòng epoxys.3. 3.3. bước này rất quan trọng vì chúng ta cần tìm các chất khơi màocho phù hợp với năng lượng đèn. KHÁI NIỆM C 3. Các vật liệu cho quá trình này vốn đã đắt hơn quá trình tạo gốc tự do trong quá trình tạo màng mực. Cơ chế cationic được sử dụng rất ít trong mực in UV-LED và các ứng dụng trong thị trường thương mại. Cơ chế đóng rắn của mực in UV-LED Hai loại chất khơi mào hiện nay được sử dụng chung cho UV-LED curable ink là: gốc tự do và cation. Một mô tả phù hợp cho quá trình này là "crosslinking" vì khi các thành phần trong mực liên kết với nhau sẽ đóng rắn và bám dính trên chất nền. [29] Cơ chế trong trường hợp sử dụng năng lượng UV-LED là khơi mào cho các chất khơi màođể tạo ra các gốc tự do.1. nó sử dụng cần thiết theo cơ chế khác nhau cho những phản ứng mong muốn. Nếu một hợp chất là đủ nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc với năng lượng tia UV-LED nó phá vỡ liên kết của hợp chất đó. đây là một hệ thống rất phổ biến hiện nay. Mặc dù cơ chế này có thể mang lại những tính chất tăng cường cho một số ứng dụng của mực như in trên kim loại và nhựa trang trí. Cationic được tạo ra khi chất chơi mào hấp thụ năng lượng UV-LED và hình thành một axit Bronsted hoặc Lewis.2. Gốc tự do được tạo ra khi chất khơi mào hấp thụ năng lượng của đèn UV LED. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 42 SVTH: Đào Ngọc Thái . Vì vậy. Mực in UV-LED MỰC IN PHUN UV-LED "UV–LED curable" là một thuật ngữ cho việc sử dụng năng lượng điện thấp chủ yếu trong khoảng bước sóng 360-420nm để biến đổi màng mực từ chất lỏng sang chất rắn. oligomer.3.3. Khi có gốc tự do thì các monomer Acrylate và oligomer methacrylate phản ứng với nhau tạo thành polymer dựa trên cơ chế trùng hợp.

không sản xuất axit trong quá trình trùng hợp.Luận án này chỉ tập trung vào cơ chế gốc tự do vì ưu thế của cơ chế này là tuổi thọ của màng mực dài. Hình 22 K ch thước đèn UV-LED Hình 23 Cơ chế tạo màng của gốc tự o CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 43 SVTH: Đào Ngọc Thái .

mực UV-LED sử dụng pha động là monomer thay thế cho những dung môi hưu cơ. Tuy nhiên. có thêm những thành phần quan trọng khác như là oligomer. Monomer có chức năng là tham gia phản ứng tạo thành màng polymer.3. Thành phần của mực in UV-LED Mực UV-LED cũng bao gồm các thành phần cơ bản như các loại mực khác.1 – 2 % sử ụng 2–8 35 – 80 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 44 SVTH: Đào Ngọc Thái .3.3. chất khơi mào … Bảng 7 Thành phần cơ ản của mực in UV-LED Thành phần Mực Thuốc nhuộm T nh ch t Là thành phần chính trong mực. Ngoài ra. Điều chỉnh độ nhớt của mực … Photoinitiator Đẩy mạnh thâm nhập của mực vào cấu trúc chất nền cho mục 1 – 5 đích sấy tăng tốc Chất hoạt động bề Điều chỉnh sức căng bề mặt mặt Chất giữ ẩm cho phù hợp với quy định Làm giảm sự bốc hơi của dung môi có thể hòa tan trong dung 10 – 30 môi Chất phụ gia Làm giảm tương tác giữa mực với chất nền 20 – 50 0. Đưa ra tính chất cho mực. Chất mang Hòa tan các thuốc nhuộm.

Mục đ ch sử ụng công nghệ UV -LED Mực phun lên chất nền sau khi đi qua đèn UV-LED thì sẽ đóng rắn 100%.3. Mực UV-LED có nhiều tính chất ưu việt bao gồm cả kháng trầy xước.3. Do không sử dụng dung môi và tạo ra ít chất thải trong quá trình in nên mực UV-LED rất thân thiện với môi trường. Một tính chất ưu việt khác là không bị thay đổi nồng độ.Trong quá trình một năm. Ngoài ra. Những vấn đề xảy ra với mực nước và mực dung môi thì làm cho chi phí sữa chữa và bảo trì trở nên đáng kể. mực UV-LED luôn giữ ổn định được trạng thái sau khi tiếp xúc với chất nề. Do có độ nhớt cao hơn. Như vậy mực sẽ có mất độ tốt hơn so với các loại mực dung môi và mực nước. Mực UV-LED luôn giữ được trạng thái ổn định khi không có năng lượng chiếu vào nên không cần bổ sung các thành phần khác như mực dung môi . Đặc biệt chất lượng dot đạt được luôn tốt nên cho hình ảnh sắ nét. thời gian in nhanh cũng là một ưu điểm vượt trội của mực UV-LED. tính thống nhất màu sắc đặc biệt và độ bóng cao. nên tính chất mực luôn được duy trì trong suốt thời gian sử dụng. độ nhớt hoặc pH. cải tiến trong việc sử dụng báo chí có thể là đáng kể. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 45 SVTH: Đào Ngọc Thái .4. kháng hóa chất. Nhưng điều này không xảy ra với mực UV-LED bởi vì tính ổn định của nó được duy trì khá tốt nếu không xúc với năng lượng của tia cực tím.

1. M T S MÁ IN S DỤNG CÔNG NGHỆ UV-LED 3.3. Hình 25 Đầu in của máy in khổ r ng JFX500-2131 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 46 SVTH: Đào Ngọc Thái .1. hình đồ họa công nghiệp.1. Máy in khổ r ng JFX500-2131[30] Hình 24 Máy in khổ r ng JFX500-2131 Máy in JFX500-2131 là một máy in phẳng dùng công nghệ làm khô mực bằng năng lượng UV-LED. Đây là dạng máy in phun khổ lớn nó có thể đạt được tốc độ in tối đa 60 m2 / h (nhanh hơn 2. Nó có thể in thông tin dễ dàng trên các chất nền biến dạng hoặc chất nền bị đổi màu do nhiệt độ cao. Chúng được sử dụng in các hình ảnh quảng cáo.5 lần so với các máy in phun UV-LED thông thường ).

Bảng 8 M t số thông tin cơ ản của máy in JFX500-2131. Thông tin Đầu in JFX500-2131 On – demand Piezo (6 đầu in) Có 4 màu (CMYK) : 60m2/h (600x600dpi) Có 5 màu (CMYK+W) 45m2/h (600x600dpi) 600x600dpi. 900x1200dpi. LH-100. Tốc độ in Độ phân giải Mực dụng sử Hệ thống Trang bị đèn Hệ thống bơm Hệt hống điện Công suất tiêu thụ Kích thước (WxDxH) Khối lượng Trang bị các đèn UV-LED Dung hệ thống bơm chân không 1 pha: AC 200 – 240 V. LF-140 Công nghệ Mimaki 600x900dpi. Một số thông tin cơ bản của máy in JFX500-2131. 50/60Hz Thấp nhất là 24kVA 4200mm x 4710mm x 1510mm 1400kg CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 47 SVTH: Đào Ngọc Thái . 1200x1200dpi Loại mực LUS-150.

Hình 28 Ch t khơi mào loại I ẽ gãy ở lpha Hình 29 Ch t khơi mào loại I ẽ gãy ở Beta CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 48 SVTH: Đào Ngọc Thái . Có nhiểu loại phân cắt tạo ra các gốc tự do như phân cắt đồng ly. Quá trình tạo gốc tự o và các loại gốc tự o Định nghĩa gốc tự do: là một nguyên tử hay nhóm nguyên tử hoặc một phần của phân tử có chứa điện tử chưa ghép đôi. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U 4. Hình 26 Quá trình cắt đồng ly của ch t khơi mào Hình 27 Quá trình cắt ị ly của ch t khơi mào Cơ chế tạo gốc tự do của chất khơi mào loại I: là quá trình bẻ gãy vị trí các liên kết yếu nhất trong phân tử.1.1.1.CHƯƠNG IV. Trong một số trường hợp thì liên kết bị bẻ gãy có thể là liên kết C – N hoặc liên kết C – S bẻ gãy xảy ra ở vị trí beta. Hầu hết các trường hợp sự bẻ gãy xảy ra ở vị trí alpha để bẻ gãy liên kết CO – C nhóm carbonyl. PHƯƠNG PHÁP TIẾN H NH Đ T I 4. dị ly … Mức độ ổn định càng mạnh thì hoạt tính của gốc tự do càng cao.

Các phân tử này sẽ bị năng lượng kích thích và cho đi một hydro để chúng trở thành những gốc tự do có thể phản ứng tốt. Một cách khác khi nhóm R1 là nhóm aryl thì ta có gốc tự do loại II. Trong đó nhóm chức dễ bị bẻ gãy nhất và tạo ra gốc tự do nhanh nhất là xeton aryl. Có một lượng chất khơi mào sẽ hấp thụ ở khoảng bước sóng cao hơn đó là bước sóng ánh sáng UV -LED (bước sóng 360nm – 420nm). Hình 30 Ch t khơi mào loại II Hầu hết các chất khơi mào hấp thụ năng lượng ánh sáng UV có bước sóng khoảng 200nm – 360nm. Một chất khơi mào còn lại có khả năng cho liên kết hydro và tạo ra hai loại gốc tự do khác nhau. ester. Khi nhóm R1 là nhóm alkyl thì chúng ta có được gốc tự do loại I. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 49 SVTH: Đào Ngọc Thái . ete. thiol thường được sử dụng rỗng rãi. Một trong hai chất khơi mào có liên kết CO – aryl bền nên chỉ sử dụng năng lượng UV-LED để kích thích lên trạng thái excited state. Các hóa chất thường được sử dụng như là amin bậc ba. Các chất khơi mào này thường chứa các dị nguyên tử vì vậy các hydro ở vị trí α rất là linh hoạt. Trên công thức xeton khi bẽ gãy liên kết C – R1 thì sẽ tạo ra gốc tự do. rượu. bẽ gãy liên kết của chất khơi mào tạo ra gốc tự do. Trong khoảng bước sóng này năng lượng sẽ kích thích.Cơ chế tạo gốc tự do của chất khơi mào loại II: chất khơi mào loại II là một hệ bao gồm hai chất khơi mào.

Monomer gốc tự o (MR) + Monomer  Polymer Giai đoạn ngắt mạch: giai đoạn này các gốc tự do và monomer. giai đoạn phát triển mạch và giai đoạn ngắt mạch. Nhiệt độ phản ứng và nồng độ của monomer ảnh hưởng tới độ dài mạch và khối lượng polymer.4.1. R’(Gốc tự o) + Monomer  Monomer gốc tự o (MR) Các monomer và oligomer gốc tự do (MR) giúp cho sự phát triển mạch polymer nhanh hơn. Giai đoạn khơi mào là quá trình hấp thu năng lượng UV-LED và bẽ gãy các liên kết của các chất khơi mào tạo ra các gốc tự do. Giai đoạn khơi mào tạo ra các gốc tự do sẽ kết thúc khi ngưng chiếu năng lượng của đèn UV-LED. oligomer sẽ kết hợp lại với nhau tạo ra các nhóm trung lập không mang điện tích và không thể phản ứng với nhau để tăng khối lượng.2. P (photoinitiator) + UV-LED  R’(Gốc tự o) Sau đó gốc tự do sau khi được tạo ra sẽ phản ứng với monomer và oligomer và gố tự do sẽ trở thành một phần của monomer sau khi phản ứng. Quá trình polymer hóa gồm ba phần: giai đoạn khơi mào. Giai đoạn phát triển mạch: đây là giai đoạn các monomer và oligomer gốc tự do sẽ phản ứng monomer và oligomer để tăng khối lượng phân tử của polymer . vì các gốc tự do sẽ thúc đẩy phản ứng của các monomer và oligomer xảy ra nhanh hơn. Quá trình hình thành phản ng polymer Cơ chế polymer hóa nhờ vào các gốc tự do. RM + MR  RM – MR ho c là R’ + MR  R’ – MR Phản ứng ngắt mạch R’(Gốc tự o) + R’(Gốc tự o)  R – R CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 50 SVTH: Đào Ngọc Thái .

Cho nên monomer và oligomer acrylate sẽ được sử dụng trong công thức mực UV-LED.4. Monomer có thể bao gồm methacrylate. vinyl ether. Chống trầy xước. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 51 SVTH: Đào Ngọc Thái . amit N-vinyl. acrylat. Độ bám dính màng mực lên chất nên.1. Kháng hóa chất của màng mực sau khi khô. Có hơn 800 loại monomer và oligomer gốc Acrylate khác nhau có mặt trên thị trường thương mại. ether allyl. liên kết đôi carbon -carbon. êu cầu của mực in Các tính chất cần thiết của mực. methacrylate. Độ mềm dẻo Độ bóng của màng mực sau khi khô Độ nhớt khoảng 20 – 24 cPs Sức căng bề mặt ~ 24 Kích thước hạt < 200 nm Các tính chất của mực được quyết định bởi tính chất của monomer và chất khơi mào được sử dụng.3. chúng trực tiếp liên quan đến các đặc tính của mỗi monomer: Khả năng và tốc độ phản ứng.

trùng hợp để tao ra các liên kết hóa học với nhau hình thành một chuỗi polymer.. ác định ch c n ng của monomer trong mực Monomer: là một phân tử có thể phản ứng trùng ngưng. tính linh hoạt. Bảng 9 T nh ch t của các monomer theo nhóm ch c Monoacrylate Phản ứng Tính linh hoạt Độ cứng film Kháng dung môi Độ bám dính Chậm Rất linh hoạt Mềm Thấp Tốt Diacrylate Trung bình Linh hoạt Trung bình Trung bình Tốt Triacrylate Nhanh Kém linh hoạt Cứng Tốt Trung bình Tetraacrylate Rất nhanh Không linh hoạt Rất cứng Rất tốt Kém Monomer có cấu trúc mạch vòng chứa các nhóm chức acrylate thường được sử dụng vì có đặc tính tốt như: độ bám dính tốt. độ cứng tốt. Do yêu cầu của mực nên các acrylate monomer được chọn dựa trên: Các loại nhóm chức Acrylate Cấu trúc phân tử Trọng lượng phân tử Acrylate monomer bao gồm một nhóm chức acrylate. khả năng thời tiết tốt.4. chịu mài mòn cao.1.. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 52 SVTH: Đào Ngọc Thái . khả năng chịu nước tốt.. Khả năng phản ứng. khả năng chịu nhiệt tốt. kháng dung môi…khác nhau khi số lượng nhóm chức acrylate khác nhau. Monomer mang đầy đủ tính chất của nhóm chức được gắn trên phân tử của monomer đó. kháng hóa chất tốt.4. tính dẻo và độ kéo dài cao. hai nhóm chứ acrylate và ba nhóm chức acrylate.

Urethane Acrylate và Polyester Acrylate. improved adhesion onto plastics.4. điều chỉnh độ nhớt và tham gia phản ứng trong công thức mực UV-LED. high abrasion and solvent resistance.000 -17 Acrylated oligoamine resin 3.000 at 25oC 26 oligomer Low viscosity monoacrylate 130 at 25oC oligomer Fast cure. low odour. Yêu cầu độ nhớt của mực in phun UV-LED trong khoảng 20 – 24 cPs tại 25OC. improved adhesion onto plastics. Trong công thức mực in UV-LED thường sử dụng các oligomer có nhóm acrylate vì nhóm này phổ biến và có khẳ năng bám dính tốt trên chất nền nonporous. oC Urethane acrylate 20 – 50 -3 Polyether acrylate 3. high flexibility. oligomer chiếm khoảng 2 – 10% của công thức mực UV-LED curable. Có ba loại Oligomer Acrylate thường sử dụng là Oligomer Epoxy Acrylate. Weather ability. good flexibility High gloss.500 – 5. Oligomer được sử dụng làm tăng khả năng kết dính. oligomer có được các tính chất của một monomer nhưng khối lượng phân tử lớn hơn. ác định ch c n ng của oligomer trong mực Oligomer là một phân tử bao gồm một vài đơn vị monomer kết hợp với nhau.000 -3 Low viscosity aromatic 170 at 25oC 13 monoacrylate Low viscosity diacrylate 1. low viscosity Flexible and adhesion. shrinkage. low Tg. low yellowing. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 53 SVTH: Đào Ngọc Thái . flexible. good flexibility. Bảng 10 M t số Oligomer cơ ản trong mực in UV-LED Tên hóa học T nh ch t Đ nhớt mPa*s Chú ý Non yellowing. High reactivity. high elongation and stress at break.5. low yellowing.1. Do đó. không giống như polymer.000 – 5. flexible.

Bảng 11 T nh ch t của các oligomer Tính chất Độ nhớt Số nhóm chức Khối lượng Độ linh hoạt Độ bám dính Kháng hóa chất Độ kéo dãn Tốc độ cure Độ giòn. Tuy nhiên Epoxy acrylate có những nhược điểm như: hơi ngã vàng. khi phản ứng trên màng mực tạo ra axit nên CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 54 SVTH: Đào Ngọc Thái . Polyester Acrylate: thường được hình thành từ phản ứng của Polyester hoặc Polyether phản ứng với axit Acrylic. kháng hóa chất rất tốt. dễ gãy Epoxy Acrylate 80 – 100 Pas 2 500 – 800 Thấp Trung bình Rất tốt Cao Cao Cao Urethane Acrylate 81 – 100 Pas 2–6 500 – 5000 Cao Tốt Tốt Cao Biến thiên Thấp Polyester Acrylate 1 – 100 Pas 2–6 500 – 2500 Thấp Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Cao  Epoxy Acrylate. Polyester Acrylate và Urethane acrylate Hình 31 Công th c Epoxy crylate Epoxy Acrylate: oligomer được sử dụng nhiều nhất trong công thức mự in UV-LED curable vì nó chống mài mòn. So với Urethane Acrylate thì Oligomer này có cấu trúc linh hoạt hơn. Tuy nhiên. Nên Epoxy acrylate không được sử dụng rộng rãi. có độ nhớt cao độ bám dính kém và màng mực dễ bị oxy hóa gây biến đôi màu.

Mỗi chất khơi mào khác nhau thì có tốc độ tạo thành gốc tự do khác nhau. mài mòn và kháng hóa chất. chúng ta chỉ sử dụng một lượng phù hợp với thành phần của hệ thống mực in. Hình 32 Công th c Urethan Acrylate 4. Các chất khơi mào trong một hệ thống mực in có nhiệm vụ khơi mào cho quá trình phản ứng của monomer.màng mực có tính chất như độ bám dính kém. oligomer vì khi chiếu đèn UV-LED thì nó phân hủy thành những gốc tự do hay cation hoạt động. khi sử dụng các chất khơi mào thường sử dụng một hỗn hợp khác nhau. Tuy nhiên. Gần đây đã có một số công ty sản xuất ra loại Oligomer Diacrylate và Triacrylate mà không bị vàng theo thời gian và độ nhớt thấp nhưng lại có đặc tính tốt như Epoxy Acrylate. ác định ch c n ng của ch t khơi mào trong công th c Ch t khơi mào là chất có khả năng tạo gốc tự do khi hấp thu được một tia bức xạ năng lượng. Vì vậy không được sử dụng nhiều trong công thức mực UV-LED. Urethane acrylate: oligomer Urethan Acrylate là một thành phần quan trọng trong công thức mực in UV-LED. Đối với chất khơi mào cho hệ UV-LED sẽ hấp thu bước sóng trong khoảng 360 – 420nm. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 55 SVTH: Đào Ngọc Thái .6. Nó cung cấp sự cân bằng tốt nhất giữa độ bám dính. khả năng thời tiết. tính linh hoạt. độ cứng. độ cứng kém và giá thành cao.1.

pigment là loại không tan trong nước và trong các dung môi thông thường. chiếm khoảng 50% các loại pigment dùng để điều chế mực in. bền với axit và kiềm. Nhóm màu aryl kim loại Đặc điểm cấu tạo: là sản phẩm của kim loại. thông thường 3 nguyên tử H được thay thế bởi các gốc thơm. Tính chất: màu sắc có độ bão hòa cao. Tính chất Pigment 1 nhóm azo: màu đậm. trong suốt hơn và bền hơn với các dung môi nhưng kém bền sáng hơn và rất độc. màu sắc phụ thuộc vào số lượng và vị trí các nhóm thế cho hoặc nhận điện tử. ít bền với nhiệt độ. bền sáng. carboamino C=NH. các chất màu thường có mặt các gốc thế như: gốc amino -NH2. ác định ch c n ng của pigment trong mực Pigments là những hợp chất có khả năng tạo màu hay nói cách khác cho độ tương phản cần thiết đối với vật liệu in để truyên đạt thông tin. tương đối bền với các dung môi và dầu liên kết. Phân loại và thành phần cấu tạo a. sạch.1. Lắc aryl được tạo ra từ kết tủa bột màu bazơ và axit vô cơ nhị thể. Đặc biệt trong các chất tạo màu. Sự tương hợp của chất tạo màu với các thành phần trong công thức rất quan trọng vì chất tạo màu sẽ tạo lên những hình ảnh tương phản trên chất nền vì vậy chúng ta cần có chất tạo màu phù hợp. bền sáng. Pigment hữu cơ Nhóm màu azo Đặc điểm cấu tạo: trong công thức hóa học có chứa một hay nhiều nhóm azo (N=N-). kém bền với rượu (các ấn phẩm khi in bằng mực chế tạo với CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 56 SVTH: Đào Ngọc Thái . ở cuối vòng thơm (vị trí para) thường có mặt các nhóm thế. 4.1. Pigment 2 nhóm azo: đậm màu hơn.1.hoặc carbonyl =C=O. không phải tất cả đều bền với dầu lanh và các chất làm dẻ o. Màu sắc: rất phong phú.7.7.4.

màu no. thu được từ các phương pháp đốt cháy khí thiên nhiên. rượu và một số dung môi hữu cơ khác. b. Các phương pháp thu nhận than kĩ thuật cũng ảnh hưởng đến chất lượng pigment sau này.5 – 5% O2 và lượng nhỏ CXHY. 0. axit. Tính chất: cho màu sắc rất đậm. Pigment đen Thường sử dụng là muội than kĩ thuật. vì vậy thường phải bổ sung các pigment chàm và tím để tăng độ đen. bền sáng nhưng kém bền với toluen. 0. bền với kiềm. Ngoài ra còn có một số pigment dùng để điều chếmực selection cho độ trong suốt. rất bền với nhiệt. rượu và một số dung môi khác. bền vững và có tính chất in tốt. bền sáng. Ptaloxyanyl pigment thường là có cấu tạo phức: ở trung tâm là nguyên tử kim loại (thường là Cu) liên kết với các nguyên tử N. cho màu mực trong suốt. Tính chất: chúng có độ đậm màu cao.các lắc màu này không nên qua quá trình láng bóng với các loại verni có môi trường là rượu). Nhóm màu xaten Đặc điểm cấu tạo: khác với nhóm màu aryl là 2 trong 3 gốc thơm được nối bằng cầu nối oxy. nếu đốt không hoàn toàn bằng lửa phân tán hoặc oxy hóa khí đốt lò thường cho pigment có kích thước nhỏ và có độ đậm màu cao hơn so với phương pháp đốt đẳng nhiệt. độ đạm cao.1 – 1% H. bền sáng. Nhóm màu Ptaloxianyl Đặc điểm cấu tạo : có cấu tạo phức tạp gồm vòng nhị thể16 nguyên tử C và N xen kẽ nhau. nó là sản phẩm đốt cháy không hoàn toàn của Hydrocarbon. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 57 SVTH: Đào Ngọc Thái . Các pigment này có nhược điểm là thường có màu hơi xanh hoặc hơi nâu. Thành phần: 94 – 95% C. hay nói cách khác.

có độ đậm không cao và độ phân tán thấp. Pigment vàng Crôm: Thường cho màu sắc từ vàng chanh đến vàng cam. có độ phủ tốt. mực in dễ tán hơn.Pb(OH)2:Có khả năng phủ tốt. có tính in tốt. dùng làm mực in bìa cứng. bền với axit. Trắng chì: 2PbCO3. kém bền với kiềm. Pigment trắng Al(OH)3: Bột trắng mịn.K4Fe(CN)6}.nH2O Bột mịn có độ phân tán cao. Bột trắng in: 3BaSO4. hoặc có thể là bột kim loại không tan trong nước. dễ truyền từ khuôn in lên giấy. bền sáng. tuy nhiên kém bền với axit và kiềm. tạo với dầu liên kết gần như là mực trắng trong. nhưng gây độc. tuy nhiên ít được sử dụng vì có độc tính cao. kiềm. bền nhiệt hơn các pigment hữu cơ.2Al(OH)3: Tạo với dầu liên kết mực trắng nửa trong. độ hút dầu thấp nên màu sắc có khuynh hướng đậm và trong hơn. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 58 SVTH: Đào Ngọc Thái . độ phân tán cao. có độ phủ cao. axit. có tác dụng tổng hợp đối với các lọai mực khác nhau. có thể trộn với màu vàng hữu cơ để chế tạo các loại mực in 3 hoặc 4 màu. TiO2: Thường chỉ sử dụng lọai rutil có tính bền sáng. bền với kiề m. Pigment vô cơ nhân tạo có màu Xanh Milori: {Fe4[Fe (CN)6]3. bền với axit. bền sáng. nhiệt độ và một số hóa chất khác.c. sắc thái màu khác nhau. ngòai ra còn cho độ phủ cao. có độ bền sáng cao. Pigment vô cơ Đó là các muối. có chỉ số khúc xạ gần bằng chỉ số khúc xạ của dầu liên kết nên khi tác dụng với dầu sẽ tạo ra mực in trắng trong. oxit kim loại trắng hoặc có màu. bền sáng. BaSO4: Độ trắng tương đối cao. ZnO: Bột trắng mịn.

CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 59 SVTH: Đào Ngọc Thái .8.4.1. Ví dụ như chất hoạt động bề mặt. chất làm bóng và nhiều chất khác. Chất hoạt động bề mặt có ứng dụng làm tăng hoặc giảm sức căng bề mặt của giọt mực phun ra phù hợp với chất nền. Chất làm bóng có ứng dụng làm tăng độ bóng cho mực để mực in ra hình ảnh chất lượng đẹp hơn. ác định ch c n ng của các ch t phụ gia trong mực Additives là những chất theme vào để cải thiện một số tính chất cần thiết của mực in.

Do yêu cầu của mực nên các acrylate monomer được chọn dựa trên Các loại nhóm chức Acrylate Cấu trúc phân tử Trọng lượng phân tử Acrylate monomer bao gồm một nhóm chức acrylate. Nên chỉ nêu cơ bản về các tính chất của các hóa chất đã sử dụng. trùng hợp để tao ra các liên kết hóa học với nhau hình thành một chuỗi polymer. Khả năng phản ứng. tính linh hoạt.2.2.3 188 192 226 296 Ghi chú Mono-acrylate Mono-acrylate Mono-acrylate Di-acrylate Tri-acrylate CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 60 SVTH: Đào Ngọc Thái . Bảng 12 Các monomer sử ụng trong công th c mực Ký hiệu M001 M002 M003 D001 T001 Số nhóm chức 1 1 1 2 3 Khối lượng phân tử 208.4.1.. Monomer mang đầy đủ tính chất của nhóm chức được gắn trên phân tử của monomer đó. hai nhóm chứ acrylate và ba nhóm chức acrylate.  Các monomer được sử dụng trong luận văn là.. 4. Hóa ch t Monomer: là một phân tử có thể phản ứng trùng ngưng. THỰC NGHIỆM Vì lý do bảo mật của công ty nên những hóa chất đã được mã hóa và không nêu rõ tên trong quá trình viết thực nghiệm. kháng dung môi…khác nhau khi số lượng nhóm chức acrylate khác nhau..

CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 61 SVTH: Đào Ngọc Thái . Có rất nhiều loại oligomers như: acrylat epoxy. Khi sử dụng các monomer trên thì độ nhớt của mực in đạt trong khoảng 10 – 25 cPs.000 – 5. Trong nghiên cứu này. Và chúng có nhiệm vụ tạo gốc tự do để khơi mào cho phản ứng của các monomer và oligomer.  Các oligomer được sử dụng trong luận văn là. Oligomer được sử dụng làm tăng khả năng kết dính. điều chỉnh độ nhớt và tham gia phản ứng trong công thức mực UV-LED. không giống như polymer. Bảng 13 Các Oligomer sử ụng trong công th c mực Ký hiệu Tên hóa ch t OL001 OL002 Urethane acrylate Polyether acrylate T nh ch t Viscosity mPa*s 20 – 50 3.000 170 at 25oC 1. và acrylat acrylic.000 3. oC -3 -17 OL003 OL004 OL005 OL006 Acrylated oligoamine resin Low viscosity aromatic monoacrylate Low viscosity diacrylate oligomer Low viscosity monoacrylate oligomer -3 13 26 Ch t khơi mào là chất nhạy cảm với năng lượng của các tia bức xạ. Oligomer là một phân tử bao gồm một vài đơn vị monomer kết hợp với nhau. urethane acrylate đã được lựa chọn bởi vì các ưu điểm như tính linh hoạt và độ bám dính tốt.500 – 5. Chất khơi mào trong sử dụng trong mực UV-LED là những chất có khả năng hấp thu năng lượng của ánh sáng UV-LED.000 at 25oC 130 at 25oC Tg. oligomer có được các tính chất của một monomer nhưng khối lượng phân tử lớn hơn. acrylat urethane.Công nghệ in Piezo rất quan trộng vấn đề là độ nhớt của mực in vì độ nhớt ảnh hướng lớn đến quá trình hình thành giọt mực và chất lượng hình ảnh sau khi in. Để có được độ nhớt phù hợp với đầu in thì nên sử dụng những acrylate monomer có đột nhớt thấp. acrylat polyether.

Cho mỗi màu sắc cụ thể hoặc sự kết hợp giữa các màu sử dụng để đạt được gam màu rộng nhất cho các ứng dụng in ấn thương mại.Bảng 14 Các ch t khơi mào sử ụng trong công th c mực Chất khơi mào P001 P002 P003 P004 Bước song hấp thụ Khối lượng phân (nm) tử 320 380 320 – 380 360 277. kích thước hạt nhỏ hơn 200nm.4 254 348 Màu đã được lựa cho mực UV-LED có độ bền với ánh sáng tốt và khả năng kháng thời tiết ngoài trời. Có thể dùng để cải thiện chống ướt. Tuy nhiên. Các màu trong công thức mực UV-LED có khả năng phân tán tốt. Trong công thức mực này tôi sử dụng chất hoạt động bề mặt để cải thiện sức căng bề mặt của mực. sức căng bề mặt và khả năng lan rộng của mực. Bảng 15 Các thuốc nhu m sử ụng trong công th c mực Thuốc nhu m C001 C002 C003 C004 C005 Màu Red Yellow Black Blue Violet K ch thước hạt < 200nm < 200nm < 200nm < 200nm < 200nm Phụ gia thường được sử dụng nồng độ rất nhỏ để cải thiện các đặc tính khác nhau của việc xây dựng công thức mực.1 – 1%. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 62 SVTH: Đào Ngọc Thái . nồng độ tốt nhất của các chất hoạt động bề mặt được sử dụng với khối lượng rất nhỏ khoảng 0.

Máy in phun UV-LED sử dụng cho công nghệ in phun đầu in Piezo cần độ nhớt là 20cPs ở 25oC.2. Tính chất quan trọng của mực UV-LED là có độ bám dính tốt.5 4. độ bóng và kháng nước hóa chất cao… CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 63 SVTH: Đào Ngọc Thái . sức căng bề mặt khoảng 24 dyne / cm và kích thước hạt dưới 200nm. T nh ch t cơ ản của mực in UV-LED Hình 33 Những t nh ch t cơ ản của mực in UV-LED Từ sơ đồ trên cho thấy các yêu cầu cần thiết của mực cho máy in phun UVLED. tính dẻo.Bảng 16 Ch t phụ gia trong công th c mực Phụ gia Trạng thái Sức căng bề mặt (dyne/cm) 1%: 27 A001 Chất lỏng không màu 2%: 24.2.

Vì vậy cần tìm ra công thức phối các gram màu phù hợp để được chất lượng màu in tốt nhất.70 84. Hình 34 Công th c t nh ΔE* CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 64 SVTH: Đào Ngọc Thái .90 -0.83 Dựa trên CIE L * a * b của mực in OEM để làm cơ sở xây dựng màu mực UV-LED cho phù hợp.89 a* .19.45 77.40 79. Bảng 17 CIE L * a * Màu sắc Xanh Đỏ Vàng Đen Xanh nhạt Đỏ nhạt của mực UV (OEM) L* 62.4. Màu trắng là màu chuẩn cơ bản được rút ra trên gam màu của giấy. phần này cần tính ΔE* giữa mực mẫu và OEM.0. Chúng ta sẽ đo CIE L * a * b của mực OEM bằng máy đo mà sắc SpectroDens Techkon.3.40 -13.40 -10.64 53.37.90 -5. Phối màu sắc Cách lựa chọn màu sắc rất quan trọng cho quá trình kết hợp các gram màu của mực OEM.21 26. Để có màu phù hợp với gram màu của máy in Flora UV inkjet printer.40 .40 63.80 47.2.57 -1.40 b* . Các gía trị đo được từ các màu mực của OEM như sau.20 -21.60 47.

12 3. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 65 SVTH: Đào Ngọc Thái . 3.5 57.45 2.5% 2% 2.8 42.9 55.3 46.7 50.6 44.30 3. - Bảng 18 Giá trị CIE L * a * b của pigment C001 C001 / % rắn L* 65.5: sự khác biệt có thể dễ dàng phát hiện.  Bảng khảo sát giá trị CIE L* a* b theo % hàm lượng chất rắn của màu trong công thưc mực in.17 3.3 60. 2 ≤ ΔE* ≤ 3.5 b* 4.5% 3% 4% Từ giá trị CIE L * a * b bảng trên cho thấy hàm lượng chất rắn ở 1.5% là đạt gam màu tốt nhất và giống với gram màu của mực OEM.5 50.2 a* 40. 1 ≤ ΔE* ≤ 2: sự khác biệt có thể được phát hiện bởi những kỹ năng trong nghệ thuật.0 3.5 41.- Δa* có nghĩa mẫu là đỏ hơn so với tiêu chuẩn Δa* có nghĩa mẫu xanh hơn so với tiêu chuẩn Δb* có nghĩa mẫu vàng hơn tiêu chuẩn Δb* có nghĩa là mẫu này xanh hơn so với tiêu chuẩn Kết quả - 0 ≤ ΔE* ≤ 1: đôi mắt con người không thể phát hiện sự khác biệt.5 ≤ ΔE* ≤ 5: sự khác biệt lớn.7 62.80 1% 1. 5 < ΔE*: sự khác biệt rất lớn.

0.6 11.5% 3% 4% Từ giá trị CIE L * a * b bảng trên cho thấy hàm lượng chất rắn ở 2.4 -0.7 52.4 48. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 66 SVTH: Đào Ngọc Thái .0.0.2 84.3 12.4 55.2 1% 1.0.5% là đạt gam màu tốt nhất và giống với gram màu của mực OEM.4 b* 0.7 11.15 0.15 11.1 82.1 .0.5% 3% 4% Từ giá trị CIE L * a * b bảng trên cho thấy hàm lượng chất rắn ở 2.4 86.4 12.Bảng 19 Giá trị CIE L * a * b của pigment C002 C002 / % rắn L* 88.4 56.4 85.5% 2% 2.2 .6 a* -0.4 b* 54. Bảng 20 Giá trị CIE L * a * b của pigment C003 C003 / % rắn L* 55.7 87.5% 2% 2.2 54.3 0.6 a* 12.2 1% 1.1 .1 40.1 .2 46.5% là đạt gam màu tốt nhất và giống với gram màu của mực OEM.1 58.2 .3 0.2 0.4 50.2 55.

8 a* .4 47.4.4.6 49.1 12.8 46.9 b* -15.5% là đạt gam màu tốt nhất và giống với gram màu của mực OEM.4.8 51.5 b* 12.6 -17.Bảng 21 Giá trị CIE L * a * b của pigment C004 C004 / % rắn L* 70.6 .8 57.2 -16.3 48.9 13.4 58.4 12.5 55.4.4 -22.8 a* 45.5% 2% 2.2 60.5% 3% 4% Từ giá trị CIE L * a * b bảng trên cho thấy hàm lượng chất rắn ở 2.47 .3 .6 55.4.5 12.4.5% 3% 4% Từ giá trị CIE L * a * b bảng trên cho thấy hàm lượng chất rắn ở 1 % là đạt gam màu tốt nhất và giống với gram màu của mực OEM. Bảng 22 Giá trị CIE L * a * b của pigment C005 C004 / % rắn L* 60.5 -18.7 66.8 68. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 67 SVTH: Đào Ngọc Thái .1 1% 1.8 63.6 54.7 12.5% 2% 2.3 -19.1 1% 1.1 50.65 .3 .

100 90 80 70 60 50 40 0 1 Color C001 2 3 Color C002 4 Color 5 L* Color C003 Color C004 Color C005 Hình 35 Đồ thị iểu hiện giá trị L * theo nồng đ % rắn 4. Bước 3: thêm các chất phụ gia khuấy đến hỗn hợp đồng nhất.Đồ thị biểu hiện giá trị L * theo nồng độ % rắn trong dung dịch của các gram màu.4. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 68 SVTH: Đào Ngọc Thái . Công th c thực nghiệm Quy trình xây dựng công thức mực UV-LED Bước 1: cho chất khơi mào vào bình khuấy.2. Bươc 4: cuối cùng thêm màu vào trong hỗn hợp công thức hòa toan trong hai giờ. Bước 2: cho các oligomer vào hỗn hợp khuấy trong 3 giờ ( Oligomer tan hoàn toàn). tiếp tục cho monomer vào bắt đầu khuấy đề trên bếp khuấy từ đến lúc chất khơi mào tan hoàn toàn trong monomer.

CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 69 SVTH: Đào Ngọc Thái . Bước 1: lọc công thức bằng giấy lọc có kích thước nhỏ để đạt được yêu cầu về kích thước hạt trong dung dịch mực. Cần chỉnh sức căng bề mặt cho phù hợp với yêu cầu của các chất nền không thấm.4 24.7 cPs 130. Bước 2: đo độ nhớt để diểu khiển độ nhớt cho phù hợp với yêu cầu của đầu in.Bảng 23 Công th c mực UV-LED (A) UV-LED curable ink Thứ tự 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tổng Tính chất Độ nhớt Kích thước hạt Sức căng bề mặt 22.6 dynes/cm Hóa chất M001 M002 P001 P002 P003 OL004 OL001 AD001 C001 % Khối lượng 30 30 3 3 4 10 2 1 17 100 Sau quá trình xây dựng công thức sẽ đem mẫu ra phân tích các tính chất vật lý của mẫu. Bước 3: đo sức căng bề mặt để biết được sức căng bề mặt của mực ảnh hưởng tới những chất nền như thế nào.

7cPs.6 dynes/cm. Nhưng lại có v n đề thời gian khô của mực là khá lâu. Kết quả: trong khoảng bước sóng 360 – 420nm thì màng mực đã khô và bám dính tốt trên hai chất nền PET và PVC. - Vấn đề có thể là do sử dụng lượng monomer khá nhiều nên đây có thể là lý do làm cho công thức mực lâu khô vì sử dụng chất khơi mào chưa phù hợp Giải quyết vấn đề này bằng cách thêm vào công thức mực một lượng chất khơi mào vừa đủ để các monomer phản ứng hoàn toàn trên bề mặt và ở chân tiếp xúc với chất nền. Sử dụng đèn UV-LED cung cấp năng lượng cho hai lớp mực trên. Sau khi kiểm tra lại vấn đề vẫn chưa được giải quyết vì màng mực vẫn chưa khô hoàn toàn. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 70 SVTH: Đào Ngọc Thái . Độ nhớt của công thức đạt 22. - Vấn đề là do lớp mực khi phun có thể dày Giải quyết: tạo một lớp mực khác mỏng hơn để kiểm tra thời gian khô của công thức trên hai chất nền PET và PVC. kích thước hạt <130nm và sức căng bề mặt là 24.Bước 4: Kiểm tra độ bám dính bằng cách lấy mẫu sau khi lọc draw-down trên chất nền PET và PVC.

Công thức C có tôc độ khô nhanh hơn các công thức còn khac.5 30 3.5 3 4 30 30.5 3 4 30 31. Vì vậy. tỷ lệ sử dụng các chất khơi mào là (P001:P002:P003) 3:3:4 là tốt nhất để có được tốc độ khô nhanh hơn.5 3.  Kết quả Hai công thức đều bám dính tốt trên hai chất nền PET và PVC khi hấp thụ năng lượng của đèn UV-LED. E và G đi kiểm tra các tính chất tương tự công thức A.4 30 30 3 3 4 31.8 22. Tuy nhiên.5 3 4 100% 22.Quy trình pha công thức giống như công thức A Bảng 24 Ảnh hưởng của ch t khơi mào đến màng mực Công th c mực B Hóa chất % M001 M002 P001 P002 P00P Thêm hóa chất khác Độ nhớt (cPs) 30. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 71 SVTH: Đào Ngọc Thái .2 23. vấn đề thời gian khô của màng mực vẫn chưa được giả quyết. C.1 25 20. D.5 30 2.5 3 4 C D E G Đem các mẫu B. Sau khi kiểm tra sự ảnh hưởng của chất khơi mào ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng và tốc độ khô của các công thức trên.5 2.

Tiến hành pha hai công thức I và K tương tự công thức A nhưng sử dụng các monomer khác nhau.7 dynes/cm 23. Có hai loại monomer sử dụng là acrylate monomer mạch thẳng và acrylate mạch vòng.4 cPs 126.7 24.1 dynes/cm M001 M002 P001 P002 P003 OL004 OL001 AD001 C001 3 3 4 10 2 1 17 100 % Khối lượng Công thức I 60 60 3 3 4 10 2 1 17 Công thức K CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 72 SVTH: Đào Ngọc Thái .8cPs 133. Bảng 25 Ảnh hưởng của monomer đến công th c mực UV-LED curable ink Thứ tự Hóa chất 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tổng Tính chất Độ nhớt Kích thước hạt Sức căng bề mặt 21.- Vấn đề do ảnh hưởng của các loại monomer khác nhau Sử dụng các monomer khác nhau để cải thiện vấn đề lâu khô của công thức.2 24.

2 56.5 0.5 0.8 3 0.2 M N O H J 100% CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 73 SVTH: Đào Ngọc Thái . Quy trình pha công thức theo các bước ở công thức A. Bảng 26 Ảnh hưởng của monomer đa ch c n ng đến công th c Công th c mực L Hóa chất % M001 D001 T001 Thêm hóa chất khác 59. Tóm lại.2 58.2 57. acrylate monomer M001 được dùng để cải thiện độ cứng của mực in.  Kết quả Hai công thức đều bám dính tốt trên hai chất nền PET và PVC khi hấp thụ năng lượng của đèn UV-LED.5 0.Đem hai mẫu I và K đi kiểm tra các tính chất như công thức A.8 1 0.3 2. Bởi vì công thức M001là công thúc mạch vòng nên Tg (nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh) cao hơn so với M002.2 58.3 1.3 0. Giải quyết vấn đề này bằng sử dụng monomer đa chứa năng để cải thiện thời gian khô của công thức. Sau khi kiểm tra ảnh hưởng của các monomer lên tôc độ khô và tốc độ phản ứng của hai công thức I và K.2 57. - Sau khi kiểm tra mực vẫn chưa khô tốt và mất thời gian chiếu đèn UV-LED khá dài. Do cấu trúc của hai Acrylate monomer là khác nhau nên công thức I có độ cứng tốt hơn so với công thức K.8 2 0.

Vấn đề này giải thích cho nếu nhiều nhóm acrylate thì chuỗi polymer tạo ra cứng hơn nhưng không dễ bong ra vì nồng độ của các chất đồng đều với nhau. Sau khi kiểm tra các tính chất của màng mực thấy công thức H có độ bám dính tốt.Đem các mẫu đi kiểm tra các tính chất như công thức A  Kết quả: Các công thức trên đều bám dính tốt trên trên hai chất nền PET và PVC khi hấp thụ năng lượng của đèn UV-LED. Tỷ lệ sử dụng của D001 (2.2%) thì lớp mực bám dính tốt nhất và không bị bong ra trên màng PET… CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 74 SVTH: Đào Ngọc Thái .5%) và T001 (0. Như vậy có thể giải thích được lý do màng mực lâu khô vì do nhóm chức của các acrylate monomer một nhóm chức phản ứng chậm hơn các acrylate monomer đa nhóm chức. tốc độ khô của mang mực rất tốt và cải thiện được những vấn đề khi gặp phải ở các công thức trên.

CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 75 SVTH: Đào Ngọc Thái .T nh ch t của công th c mực in H Công thức H đã có những tính chất tốt như bám lên các chất nền khác nhau. dòng phun của mực và trọng lượng hạt mực bắn ra chúng ta đem công thức mực H chạy thử nghiệm trên máy Gen 4 với công nghệ đầu in Piezo. Bảng 27 Hình ảnh của màng mực sau khi khô trên các ch t nền Chất nền PET Hình ảnh Chất nền PVC Vinyl AL Sau khi có được thành phần % cơ bản của công thức mực UV-LED Để kiểm tra được giọt mực đi ra như thế nào. opentime. có tính mền dẻo và ít bị bong ra khi bị tác động các yếu tố bên ngoài.

Chúng ta thấy độ nhớt của công thức H là khoảng 23. Tiến hành cài đặt các số liệu cần thiết cho máy Gen 4 và kiểm tra các tính chất của công thức H.6 24 26 28 30 32 34 36 38 40 42 44 46 48 Hình 36 Đồ thị đ nhớt phụ thuốc vào nhiệt đ Dựa vào đồ thị trên tôi có được độ nhớt của mực là 11.1 17 13.5 23 20. Đồ thị dưới đây sẽ cho chúng ta thấy độ nhớt của công thức mực H giảm khi nhiệt độ tăng lên.Đầu in Gen 4 hoạt động ở nhiệt độ tối đa là 600C và độ nhớt của mực cần trong khoảng 9 – 12cPs.5 13 10.5 8 11.2 Nhiệt độ 23.8 20.8 cPs nên khi muốn kiểm tra các tính chất trên đầu máy Gen 4 thì cần phải giảm độ nhớt của mực xuống bằng cách tăng nhiệt độ của mực lên trong khi phun và không được vượt quá ngưỡng hoạt động của đầu máy Gen 4.2 cPs ở 450C sau đó tôi tiến hành kiểm tra mực trên máy Gen 4. Độ nhớt 25.5 18 15. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 76 SVTH: Đào Ngọc Thái .

Tốc độ bắn của đầu in ảnh hưởng như thế nào đến mực in UV-LED. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 77 SVTH: Đào Ngọc Thái . Đây là những kết quả đạt được sau khi kiểm tra.Bảng 28 Hình ảnh các giọt mực sau khi ắn ra khỏi đầu in Gen 4 Hình ảnh Khối lượng hạt Tốc độ bắn 450 – 600 nano gam 5 – 7.5 m/s Bảng trên cho chúng ta biết được là khối lượng hạt mực bắn ra là khoảng 42 – 50 nano gam và tốc độ bắn hạt mực ra khỏi đầu in là 5 – 7.5 m/s.

Bảng 29 Ảnh hưởng của tốc đ Tốc độ bắn (%) Hình ảnh thu được ắn đối với giọt mực Tốc độ bắn (%) Hình ảnh thu được 100 80 95 75 90 70 85 67 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 78 SVTH: Đào Ngọc Thái .

nếu giọt mực bắn quá nhanh hay quá chậm thì sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hình ảnh.  Kiểm tra open time của công thức mực H Bảng 30 Kiểm tra opentime của mực in Time (p) Baseline Sau thời gian kiểm tra 1 5 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 79 SVTH: Đào Ngọc Thái . Trong các tốc độ bắn trên thì tôi chọn tốc độ bắn là khoảng 70 – 75%. trong khoảng cách này thì các giọt mực phun ra ổn định và khối lượng hạt mực phun ra là phù hợp. Vì vậy chúng ta chọn tốc độ bắn phù hợp để không ảnh hưởng tới chất lượng giọt mực khi in.Khi chúng ta giảm tốc độ bắn thì khoảng cách và hình ảnh các giọt mực sẽ dễ quan sát hơn so với lúc bắn 100% công suất của bơm.

10 30 40 60 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 80 SVTH: Đào Ngọc Thái .

80 120 180 240 CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 81 SVTH: Đào Ngọc Thái .

.Trong khoảng thời gian đầu thì mực in vẫn phun ra bình thường nozzle không bị nghẹt.Trong khoảng thời gian 600 phút mực in vẫn phun đều ở các nozzle.Nhưng để mực bình thường trong thời gian 1200 phút thì khi mực phun ra bị nghẹt một vài nozzle nên chúng ta cần giải quyết vấn đề này. . Những hóa chất tôi sử dụng có thể có vấn đề khi để ở nhiệt độ cao trong thời gian kiểm tra. Điều kiện kiểm tra mực không được tối ưu như bị ánh sáng chiếu và trong quá trình kiểm tra.600 1200 . Những giả thuyết đưa ra cho vấn đề nghệt đầu in là - Thời gian của mực để trong đầu in là khá lâu nên có thể là pigment của mực đã bị lắng. nhiệt độ trên đầu in là khá cao. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 82 SVTH: Đào Ngọc Thái . Tìm cách cải thiện công thức để có được open time dài hơn như vậy các tính - - chất của công thức mực UV-LED sẽ hoàn thiện hơn.

Phân tích các tính chất đặc biệt của monomer.9% thị phần vào năm 2014 Trong tổng số đó máy in phun UV và UV-LED sẽ tạo ra doanh thu $ 930 triệu trong năm 2006 và tăng đến $ 2. chất khơi mào và chất phụ gia tôi đã xây dựng thành công công thức mực in dành cho công nghệ in phun UV-LED.2% năm 2008. Trong giai đoạn này doanh thu từ máy in UV và UV-LED phát triển từ khoảng $ 800 triệu năm 2006 đạt đến 2 tỷ USD năm 2011. Dựa vào thị trường của mực in và công nghệ in hiện nay. KẾT LUẬN Quan trọng là tôi đã đi sâu và nghiên cứu mực UV-LED curable ink-jet. Dự báo trong năm nay máy in phun UV cung cấp nâng cao năng suất trên các máy in phun dung môi và dung dịch nước. Đến năm 2011 châu Á đã trở thành thị trường chiếm thị phần lớn nhất trên hế giới và nó dự kiến sẽ nắm giữ 34. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 83 SVTH: Đào Ngọc Thái . Công thức mực in UV-LED đã có những tính chất tốt như: - Có độ nhớt sức căng bề mặt phù hợp với loại máy in UV-LED Độ bám dính tốt trên chất nền không thấm Màng mực dẻo ít bị bong tróc khi chịu tác động bên ngoài Màng mực kháng hóa chất Màng mực khác nước Đồng thời. chúng ta có thể định hướng phát triển mực in cho phù hợp với thị trường để có lợi nhuận cao.3. Ngoài ra.4. và mực in. Như vậy chúng ta sẽ cố gắng cải thiện mực in UV-LED. Tốc độ CAGR là 28%. oligomer. vì trong thời gian gần tới đây mực này sẽ phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong ngành in. thị trường in ấn trên thế giới được dự báo sẽ đạt đến $ 724 tỷ USD vào năm 2014.7 tỷ USD vào năm 2011. còn gặp một số vấn đề chưa giải quyết như là Opentime của mực không được tốt. Trong đó thị trường Bắc Mỹ giữ thị phần lớn nhất với 31. tốc độ CAGR là 23% các phương tiện truyền thông.

T I LIỆ THAM KHẢO [1] Wide Format Graphics Market.Gaynor.imaging. World Science. 42 (1). Society of Dyers and Colourists Technical Monograph. The Chemistry of Inkjet Inks. Dawson and B. Ink jet printing on textiles. [14-15-16-17] http://www. J.Gregory ed.cfm. [12] Mark Naiman (1965). L. Ed. 21(6). including ITMA 2003. http://www. 3683212.416. 3596275. p113. [5] Richard G. [18] Zoltan S. 1191–1201. pp.net/content/ContentCT. (1973) US Patent No. Color. H. World Science. [11] L. I. Graham. W. 2004.digitaloutput. [10] J. Technol. Sweet (1971).).153 (1968). 69-97. The Chemistry of Inkjet Inks. Printing with ink droplets from a multi-nozzle device. (T. Singapore [4] Shlomo Magdassi (2009). Imaging Sci. P.CHƯƠNG V.). Kenyon. [6] R. 1981. Gregory.). Ink-jet recorder.htm (updated date: 20111027) [3] Shlomo Magdassi (2009). Eds. [8] H. Hertz and S. Simonsson.asp?P=1829/ [accessed15/07/2012] [2] http://atlantic-cable. 3179042. CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 84 SVTH: Đào Ngọc Thái .org/ist/resources/tutorials/inkjet. [9] C. Glover. [7] P.thefreedictionary. A. Progress and trends in ink-jet printing technology. Chemistry and technology of printing and imaging systems (P.. Le. 1996. [13] http://encyclopedia2. US Patent Office No. 27-32 (1989). in Adv. in Textile Ink Jet printing-A review of ink jet printing of textiles. Ink jet systems for dyeing and printing of textiles. Blackie: Glasgow. pp. 49-62 (1998).com/inkjet+printer. Text. Chem. Singapore. In Non-Impact Printing Technologies for Computer and Office Applications (J. US Patent 3. Heinzl.com/Article/Instruments/index. US Patent No.

J. W. J. Bower.com/tu-van-ve-in-an-quang-cao/12-tim-hieu-ve-ky-thuatin-uv. Patent 4. “Droplet deposition apparatus”. [25] W.org/wiki/Bimorph (Updated date: 20111027) [21] Jyi-Tyan Yeh. U. 42(1). “Droplet deposition apparatus”.568 (1989).P.inkworldmagazine.S. (1973) US Patent No.[19] Stemme N.879. "Progress and Trends in Ink-Jet Printing Technology". [26] A. “Simulation and Industrial Applications of Inkjet”. S. Patent 4. U. 49-62 (1998).mimakieurope. Photo. Johnson and K. U. pp. [29] http://www. [22] T. “Review of the drop on-demand ink-jet with primary emphasis on the gould jet concept”. (Xaar).inandep. (Xaar) Bartky. Patent 4.com/articles/2010/11/uv-led-curing- technologies-are-poised-for-growth [30] http://www. 5(3) (1979).100 (1989).S. [28] http://www. Eng. H.S. E.584. The 7th National Computational Fluid Dynamics Conference (2000).. (Spectra). Michaelis.com/about-us/news/mimaki-announced-jfx500/ CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 85 SVTH: Đào Ngọc Thái . H.html. Appl. [27] Le.887. Journal of Imaging Science and Technology. [23] PZT Application Manual [24] K. 3747120 [20] http://en. Fischbeck.wikipedia.590 (1986).174.

...... LUẬN VĂN T T NGHIỆP Hôm nay........ Hội đồng chấm đồ án.........................................................................................................Uỷ viên Kết quả nhận xét của h i đồng: ........... luận văn tốt nghiệp gồm các thành viên sau: 1.................... vào lúc…giờ.........................................ngày...........................................................................................................Hạnh phúc BIÊN BẢN CHẤM ĐỒ ÁN............................................... Ngày............TRƯỜNG ĐẠI HỌC TR VINH Khoa…………… C NG HÒ Ã H I CH NGH VIỆT N M Độc lập..............giờ ............................................. ............ Kết quả chấm điểm của Hội đồng Điểm số của các thành viên hội đồng GV1 GV2 GV3 GV4 GV5 Điểm trung bình Điểm đánh giá chung: ...................................năm.............. ..............................Chủ tịch Hội đồng 2............................................................................................................................................................................................................ Đề tài.... ... ............... ........... Căn cứ quyết định số..........Tự do................................................Thư ký Hội đồng 3.................................năm Chủ tịch h i đồng Thư ký h i đồng CBHD: Lâm Thúy Huyền Trang 86 SVTH: Đào Ngọc Thái ................................ Tại Trường Đại học Trà Vinh.... Ông/bà…................................................................................................................. ngày…...tháng………năm............. luận văn tốt nghiệp ngành………………………………………………đã tổ chức bảo vệ cho sinh viên: .......................................................tháng ..... Ông/bà….................. Kết thúc vào lúc.............................................Uỷ viên Ông/bà…................................................................của Hiệu trưởng Trường Đại học Trà Vinh về việc thành lập Hội đồng chấm đồ án....................................tháng........... Ông/bà…................................................................................................