2.

Dịch vụ VoIP:
2.1 Giới thiệu về VoIP (Voice over Internet Protocol): - VoIP là công nghệ truyền tải các cuộc liên lạc thoại bằng cách sử dụng giao thức internet. - Giao thức IP dựa trên công nghệ chuyển mạch gói - Để thực hiện cuộc gọi VoIP người ta sử dụng các kỹ thuật cho phép thực hiện cuộc gọi với thời gian thực: + RTSP: Real Time Stream Protocol + RTCP: Real Time Control Protocol + SIP: Secsion Initiation Protocol 2.2. IP qua vệ tinh: - Mỗi ngày có hàng chục vạn máy tính được nối mạng, băng thông hạn chế => tắc nghẽn . - Khoảng cách giữa nguồn dữ liệu và đích đến càng xa => gói tin IP phải truyền qua nhiều điểm định tuyến trên internet => nguy cơ bị nghẽn tăng cao. => Giải pháp: Dùng đường truyền vệ tinh địa tĩnh để cung cấp dịch vụ truy cập internet qua một bước nhảy trực tiếp (giảm số điểm định tuyến), liên tục qua vệ tinh tới một vùng rộng lớn trên bề mặt trái đất tùy theo chùm tia phủ sóng. 2.3. Dịch vụ VoIP trên hệ thống VSAT IP: - VSAT IP gồm 3 thành phần chính: + Gateway: Trạm cổng mặt đất + Vệ tinh IPSTART-1 + Trạm đầu cuối UT - Để chuyển giọng nói qua VSAT-IP ta ứng dụng giao thức VoIP. Quá trình thực hiện: 1. Giọng nói được chuyển từ dạng analog sang dạng số hóa. 2. Nén và gói thành các gói IP 3. Chuyển các gói IP qua mạng nhờ giao thức UDP hoặc RTP 4. Sau khi tới nơi nhận, các gói IP được sắp xếp và chuyển đổi từ dạng số hóa sang tín hiệu thoại

tổng đài PBX. giữa thuê bao trong mạng và ngoài mạng thông qua thiết bị điều khiển cuộc gọi “Call Manager” Mô hình cuộc gọi trong mạng VSAT-IP: Thiết bị Call Manager sẽ làm nhiệm vụ kiểm soát cuộc gọi trong mạng như sau: + Thiết lập cuộc gọi từ thuê bao A + Call Manager tìm kiếm thuê bao B .Trong hình trên: + Thiết bị UT kết nối trực tiếp với thiết bị điện thoại IP thông qua Ethernet (RJ45) của khối ngoại vi (UT) hoặc kết nối với thiết bị điện thoại thường. điện thoại IP sẽ trao đổi định tuyến cuôc gọi giữa các thuê bao trong mạng VSAT-IP. + Các điện thoại thường.

+ Máy A thuộc hệ thống Call Manager quay số đến máy B thuộc PSTN + Call Manager gửi ARQ đến Gatekeeper yêu cầu gọi máy B + Gateway tìm kiếm và nếu máy B được đăng ký thì Gateway sẽ gửi ACF bao gồm địa chỉ IP của Gateway cho Call Manager. + Call Manager gửi CallSetup bao gổm số điện thoại của máy B đến Gateway + Gateway gửi ARQ đến Gatekeeper để cho phép trả lời cuộc gọi .+ Yêu cầu được gửi đến thuê bao B + Chuông kêu tại B và chuông phản hồi đến A + Thuê bao B nhấc máy + Cuộc gọi được thiết lập giữa A và B Mô hình cuộc gọi giữa mạng VSAT-IP với mạng ngoài: + Gatekeeper: dùng để điều khiển kết nối giữa hệ thống Call Manager với Gateway để tránh trường hợp tắc nghẽn.

Nhược điểm. Ưu.Ưu điểm: + Chất lượng dịch vụ có thể điều khiển được + Giảm cước phí cho các cuộc gọi + Cung cấp khả năng truyền kết hợp thông tin và tín hiệu trên cùng một đường truyền + Tạo ra các dịch vụ mới: Video Conferencing. chating … + Tạo ra khả năng multimedia và đa dịch vụ + Không ảnh hưởng cơ sở hạ tầng khi có thay đổi . Nhược điểm: .+ Gatekeeper gửi ACF bao gồm địa chỉ IP của Call Manager cho Gateway + Gateway thiết lập POTS call đến máy B + Khi máy B trả lời thì Gateway gửi Connect đến Call Manager + Call Manager và Gateway gửi IRR đến Gatekeeper sau khi cuộc gọi được thiết lập. + Chịu ảnh hưởng của thời tiết + Các thiết bị mặt đất phải phụ thuôc vào nhà cung cấp thiết bị VSAT .