You are on page 1of 5

MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN STRESS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHSPĐHĐN (Students’ s the expressing rate of stress in Education

university of Da Nang) SVTH : NGÔ HOÀNG ANH VŨ NGỌC DUY NGUYỄN THỊ MỸ TRANG Th.s NGUYỄN THỊ KIM XUÂN

Lớp : 07CTL,Khoa Tâm lý – Giáo dục Trường Đại Học Sư Phạm

GVHD :

Khoa Tâm Lý – Giáo Dục, Trường Đại Học Sư Phạm TÓM TẮT Sự phát triển công nghiệp cũng như xã hội cùng môi trường ô nhiễm và những yếu tố nội tại trong cơ thể con người đã trở thành tác nhân gây nên stress. Con người hằng ngày đều đang phải đối mặt với nhiều sự kiện, biến cố xảy ra xung quanh họ, phải đương đầu với nhiều tình huống khó khăn phức tạp khác nhau. Vì vậy, bất cứ ai cũng có thể bị stress. Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu về mức độ biểu hiện stress ở sinh viên, nguyên nhân và cách ứng phó với stress của các bạn sinh viên trường ĐHSP – ĐHĐN. SUMMARY The development of industry as soon as society polluted environment and awareness, affect has become the factor which result in stress. Everyday, people have to face up with many things or even with happen around them, overcome many difficult complicated situations in different ways. Therefore, anyone can suffer form stress. In the theme, we reseach on the expressing rate of stress in students, the reson and the cope to the stress in Education university of Da Nang. A. Phần mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Stress là vấn đề của con người ở mọi thời đại, nó tồn tại song hành cùng với sự phát triển không ngừng của con người. Câu hỏi được đặt ra ở đây là stress luôn có mặt ở bên cạnh con người như vật bất ly thân như vậy thì có gì nguy hiểm không? Như chúng ta vẫn thấy cái gì cũng có tính chất hai mặt của nó. Stress có thể làm phá vỡ sự cân bằng trong cuộc sống của con người làm nảy sinh nhiều căn bệnh nguy hiểm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của con người. Song tác động tiêu cực đó không phải là tất cả, thực ra không có stress thì có thể dẫn tới cái chết của con người, nó là chất muối làm cho cuộc đời thêm thi vị. Cuộc sống không có stress sẽ chẳng có thách thức gì, chẳng có trở ngại nào phải vượt qua, chẳng có địa hạt mới nào để chiếm lĩnh, chẳng có lý do gì để trau dồi trí tuệ hoặc nâng cao năng lực. Việc hiểu biết về stress và ảnh hưởng của nó đối với cuộc sống của con người là yếu tố cần thiết. Hiện nay nhiều người chỉ nhận thức về stress theo tính tính tiêu cực của nó và tìm cách đối phó chứ không tìm cách hòa hợp sống chung với nó, biến nó thành động lực giúp con người phát triển. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu, chúng tôi chỉ xin nói về mức độ biểu hiện stress, nguyên nhân nảy sinh, cách ứng phó của sinh viên đối với stress. 2. Đối tượng nghiên cứu Mức độ biểu hiện của stress ở sinh viên trường ĐHSP – ĐHĐN. 1

đồng thời 2 . sức khoẻ thể chất cũng như tâm lý. 1. có hại hoặc thách thức. . Nội dung nghiên cứu I. Chúng ta sẽ xem xét stress ở mức độ đa bình diện nó bao gồm những đáp ứng thuộc về cảm xúc. hành vi và sinh lý của cơ thể thông qua sự tương giao với môi trường. Cơ sở lý luận 1. làm chúng hoàn toàn khác biệt với với sự thích ứng đơn giản.Nghiên cứu mức độ biểu hiện.2. nguyên nhân.Nghiên cứu được tiến hành trên 200 sinh viên trường ĐHSP . cách ứng phó của sinh viên đối với stress. Chiến lược ứng phó có thể được chia thành 2 chiến lược: tập trung vào vấn đề (problem oriented). Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân dẫn đến stress.1. tạo nên nội dung của cách ứng phó. Sự khác biệt đó xuất hiện chính là do ở mỗi người khác nhau quá trình nhận thức diễn ra không như nhau. làm những yêu cầu của hoàn cảnh trở nên suy yếu. do đó nó là phản ứng không thể thiếu được ở động vật nói chung cũng như ở con người nói riêng”.3.2. ứng phó bao gồm tất cả các dạng tương tác của chủ thể với những yêu cầu của thế giới bên ngoài và nội tâm . các nhà khoa học cho rằng stress có tính chất tích tụ. Cùng một sự kiện tác động đến những con người khác nhau có thể gây ra mức độ stress khác nhau.1. Nguyên nhân sinh ra stress có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài. Cách ứng phó là những phương thức ứng phó cụ thể hơn trước một tình huống. Phạm vi nghiên cứu . làm thoả mãn các quan hệ xã hội của cá nhân. Chiến lược ứng phó Chiến lược ứng phó là sự ứng phó một cách chủ động. có dự định trước một tình huống xảy ra. hay bên trong .nắm bắt làm chủ hay làm suy giảm. 2. Theo nghĩa rộng. Nhiệm vụ chủ yếu của ứng phó là cung cấp và ủng hộ sự bền vững của con người. Selye làm khái niệm để nghiên cứu chính:” Stress là phản ứng của cơ thể với mọi tác động của môi trường. Stress liên quan đến việc nhận định của cá nhân về một sự kiện là có tính đe dọa. làm cho con người cố gắng thoát khỏi hoặc làm quen với chúng và bằng cách đó cải hoá được những tác động gây stress của hoàn cảnh. diễn tiến trong thời gian dài. Ý nghĩa tâm lý của ứng phó là ở chỗ làm thế nào để con người thích ứng nhanh chóng với những yêu cầu của hoàn cảnh.yêu cầu của hoàn cảnh. tập trung vào cảm xúc (emotion oriented). làm quen hay lảng tránh khỏi những yêu cầu của hoàn cảnh có vấn đề.ĐHĐN B. Phòng ngừa stress Phòng ngừa stress ở đây chủ yếu là sự hướng đến giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực của stress đến cuộc sống của con người. Lý luận về ứng phó 2. Những điều kiện bên ngoài . 2. cho phép họ nắm bắt và làm chủ chúng. Lý luận về stress 1. Nhìn chung nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân mỗi người là nguyên nhân quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến mức độ stress.đặc điểm tâm lý của chủ thể. Khái niệm ứng phó Trong tiếng Anh cope (ứng phó) có nghĩa là đương đầu đối mặt với những tình huống bất thường. một hoàn cảnh nhất định. 3. Khái niệm stress Trong đề tài này chúng tôi lấy khái niệm stress của Hans. chiến lược phòng chống stress là chiến lược nhằm tránh những tác động có hại của stress từ phía môi trường. cũng có thể xuất phát từ chính bên trong con người.

Ở mức độ biểu hiện trầm cảm nhẹ: số sinh viên nam có biểu hiện trên là 25 sinh viên. .8%. Kết quả trên cho thấy biểu hiện trầm cảm xuất hiện ở nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới.7%.39%).2%. chiếm 10. Những 3 .8%. Qua kết quả trên cho thấy về giới tính thì những biểu hiện lo âu xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn. 2. Chúng tôi chọn thời điểm các bạn sinh viên đang trong giai đoạn chuẩn bị thi giữa kỳ. Ở số lượng những sinh viên không có biểu hiện có sự chênh lệch cao. chiếm 17.2%. 96%. Biểu hiện vể mặt cơ thể Biểu hiện được lựa chọn nhiều nhất cảm nóng trong người (14.4%.Ở mức độ nặng. số lượng nam sinh viên có mức độ biểu hiện trên là 27 sinh viên chiếm 14%. . . hoặc điều khiển được phản ứng đó theo hướng thích nghi hơn. số lượng sinh viên nữ có biểu hiện lo âu nặng là 38 sinh viên chiếm 19.Ở mức độ trung bình: số sinh viên nữ có biểu hiện trầm cảm ở mức độ trung bình là 32 chiếm tỷ lệ 16. Những biểu hiện và mức độ biểu hiện stress 2. Đây có thể là một trong những nguyên nhân khiến cho những biểu hiện stress của sinh viên cao rõ rệt như vậy. Trong đó. . đang phải đương đầu với sự căng thẳng của áp lực thi cử. cơ thể mệt mỏi biểu hiện thấp nhất là xỉu (3.3%. đây là thời điểm mà các bạn sinh viên đang phái bận rộn với việc học tập.1.Ở mức độ nhẹ.Số lượng sinh viên không có biểu hiện trầm cảm là 54 sinh viên. số lượng sinh viên nam có biểu hiện lo âu trung bình là 33 chiếm tỷ lệ 17.Tỷ lệ sinh viên không có những biểu hiện lo âu là 0.39%) và tay run (9. Thực trạng biểu hiện stress ở sinh viên trường ĐHSP – ĐHĐN Tỷ lệ sinh viên có những biểu hiện của stress là chiếm đa số. có cuộc sống xa nhà.Ở mức độ trung bình. chiếm 5. chiếm tỷ lệ 13%. số sinh viên nữ không có biểu hiện trầm cảm là 20 sinh viên. số sinh viên nam không có biểu hiện trầm cảm là 34 sinh viên. số sinh viên nữ có mức độ biểu hiện lo âu nhẹ là 32 sinh viên chiếm 16.1%. Kết quả nghiên cứu 1. Mức độ biểu hiện lo âu ở sinh viên trường ĐHSP-ĐHĐN . 2.2.Ở mức độ nặng: số sinh viên nữ có biểu hiện trầm cảm ở mức độ này là 10 sinh viên. số sinh viên nam có biểu hiện trầm cảm ở mức độ cao là 14 sinh viên.Rèn luyện thể chất và tâm thần II.Rèn luyện hành vi nhận thức . Mức độ biểu hiện trầm cảm ở dinh viên trường ĐHSP-ĐHĐN .Học cách ứng xử giao tiếp . họ phải tự chăm lo cho sức khỏe và cuộc sống của chính bản thân mình. . Chiến lược này bao gồm các biện pháp: . .7%. trong đó việc điều chỉnh được những phản ứng của cơ thể là quan trọng nhất.7%.7%. số sinh viên nữ có những biểu hiện trầm cảm nhẹ là 30 chiếm 15. 2. số sinh viên nữ có mức độ biểu hiện lo âu trung bình là 36 sinh viên chiếm tỷ lệ 18. Mặt khác hầu hết các sinh viên đang theo học tại trường ĐHSP-ĐHĐN là sinh viên ngoại tỉnh.36%) tiếp theo là cảm thấy căng thẳng.4%.vừa nhằm chế ngự những phản ứng của cơ thể trước tác nhân stress. số lượng sinh viên nam có biểu hiện lo âu nặng là 31 sinh viên chiếm tỷ lệ 16.3. chiếm 7. số lượng sinh viên nam có biểu hiện lo âu nhẹ là 22 sinh viên chiếm 11.

2.biểu hiện như đau đầu. Các biểu hiện stress nhiều nhất ở sinh viên là sự khó tập chung chú ý. cá độ đá bóng. biện pháp tiếp theo được học sinh chọn lựa với tỉ lệ 10. nhiều em đã tìm được cách ứng phó tốt như: gặp gỡ bạn bè nói chuyện.4. Những biểu hiện của stress về mặt tâm lý Biểu hiện rõ nhất và chiếm thứ bậc cao nhất là: Khó tập trung chú ý (17. không thích thú với hoàn cảnh xung quanh (6. Bên cạnh những biểu hiện về trí nhớ. thúc đẩy hoạt động của sinh viên là vấn đề đáng lưu tâm. đi lang thang ( dù trời đã khuya) cũng được các bạn lựa chọn.. tư duy. Nguyên nhân Trong các nguyên nhân gây ra stress..53%). căng thẳng (11. chơi bài.65%).11%). Ngoài ra việc giúp cho sinh viên có được những nhận thức đúng đắn về stress và có được khả năng thay đổi những yếu tố bất lợi do stress gây ra thành những yếu tố tích cực. đập phá. 3. tìm cảm giác phiêu lưu…. dễ cáu gắt. Những biểu hiện khác như: cảm thấy buồn rầu có giác trống rỗng. đi lang thang. Tiếp theo là 15.08% là biện pháp chơi game. Thiết nghĩ nhà trường cũng nên triển khai xây dựng phòng tư vấn tâm lý cho sinh viên. nổi bật lên là nguyên nhân từ các kỳ thi ở trường có 21. nhịp tim tăng cũng là những biểu hiện mà sinh viên thường gặp.. căng thẳng. đập phá đồ đạc hay chat.73%) không hăng hái tích cực trong hoạt động (9. Các cách ứng phó của sinh viên Biện pháp sinh viên lựa chọn nhiều nhất là: Tìm đến tâm sự với bạn bè 10. online khi bị stress. kinh tế. mất ngủ. nguy hiểm…. 4. 2.29%). hút thuốc. Kết luận và kiến nghị 1. 4 . kinh tế.07% sinh viên có biểu hiện stress lựa chọn nguyên nhân chính gây căng thẳng cho mình là các kỳ thi ở trường và kết quả học tập. mất thời gian. chơi game. chú ý.). gặp người thân. Sau biểu hiện không tập trung là khó ghi nhớ (15. chat. Sinh viên có nhiều cách ứng phó với stress khác nhau. cũng là những biểu hiện có thứ bậc cao được sinh viên lựa chọn nhiều. Kiến nghị Với lợi thế của trường ĐHSP là trường có khoa Tâm lý – giáo dục. sự khó ghi nhớ. thì còn có hàng loạt những biểu hiện tâm lý khác cũng gây nên những biến đổi trong ứng xử và cảm xúc ở sinh viên như: Họ cảm thấy không hài lòng về bản thân mình (6. Đây là những cách giải tỏa stress không khoa học và không có lợi cho sức khỏe của sinh viên (tốn tiền.. đây là một loạt những biểu hiện đi kèm với biểu hiện khó tập trung chú ý ở sinh viên. ít quan tâm đến xung quanh và mọi người hơn. nghe nhạc. Có thể thấy được là sức căng của các kỳ thi và điểm số của nó đã ảnh hưởng rất lớn đến sinh viên và là một nguyên nhân chính gây nên stress ở các sinh viên..89% sinh viên có lựa chọn này. Nhưng cũng có nhiều sinh viên có cách ứng phó chưa hiệu quả như: hút thuốc (sử dụng chất kích thích). vấn đề tiền bạc. C. điều đó đã làm ảnh hưởng đến cuộc sống và kết quả học tập của sinh viên.07%).. Kết luận Nguyên nhân gây stress cho sinh viên có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do hoạt động học tập thi cử và thành tích học tập.59% sinh viên lựa chọn nguyên nhân là do lo lắng về vấn đề tiền bạc. Bên cạnh đó các biện pháp khác như: đóng cửa ở nhà ngủ.

• Không suy nghĩ lan man • Thở sâu • Học hỏi từ những người kiểm soát tốt tình trạng stress • Stress là “loại bệnh” dễ lây nhiễm. Hãy làm quen với cách điều tiết tình trạng căng thẳng để chúng không bào mòn trí và lực của bạn bằng cách: • Ăn. kỹ năng sống cho sinh viên ở các đoàn thể xã hội. Stress vì. Khoa học chẩn đoán tâm lý. [6] WWW. Tạp chí TLH số 5(5/2008). nghỉ ngơi và luôn vui cười • Cần xác định rõ được nguyên nhân chính gây nên stress. stress là một yếu tố không thể tránh khỏi. Vnxpress 5 .net. để sinh viên biết cách tìm sự chia sẻ. uống. tư vấn để giải quyết vấn đề của mình cần được quan tâm. stress có thể trở thành động lực thúc đẩy bạn trong một số trường hợp. một số biện pháp nhằm giảm stress đối với các chiến sỹ ở đơn vị cơ sở hiện nay. Lâm sàng tâm thần học. Từ điển tâm lý. nxb GD.vn.. Tamlyhoc. nxb Y học. Tuy nhiên. • Biến stress thành bạn tốt Việc huấn luyện đào tạo các chương trình. Rối loạn lo âu. đến trường. nếu biết cách kiểm soát..Trong thế giới hiện đại ngày nay. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Sidney Bloch (2003). [5] Nguyễn Khắc Viện (2001). nxb Y học [3] Đỗ Duy Môn. [7] Thiên Chương (8/5/2008). nxb Thế giới. [2] Bùi Quang Huy (2007). [4] Trần Trọng Thủy (1990).