Phần thứ hai GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG - TỈNH BẠC LIÊU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh cần biết - Các thành phần tự nhiên là thành phần của môi trường sống của con người. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. - Sự cần thiết phải khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững của quốc gia nói chung và ở Bạc Liêu nói riêng.. - Mối quan hệ giữa dân số và môi trường (sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nông thôn, các hoạt động của con người) - Một số vấn đề cơ bản về môi trường và tài nguyên thiên nhiên cần phải quan tâm trên qui mô toàn cầu, quốc gia và ở địa phương. - Các vấn đề môi trường được đặt ra ở Bạc Liêu: + Sự tác động tích cực và tiêu cực của con người đến môi trường thông qua các hoạt động kinh tế và sinh hoạt. + Ảnh hưởng môi trường đối với sản xuất và đời sống con người. + Hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 2. Kĩ năng, hành vi - Thu thập và xử lí thông tin để thấy rõ thực trạng tài nguyên thiên nhiên và sự biến đổi môi trường ở địa phương.. - Phát hiện những biểu hiện ô nhiễm môi trường, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường ở địa phương. - Chủ động tham gia các hoạt động phong trào để góp phần giải quyết một số vấn đề về khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở địa phương. 3. Thái độ, tình cảm - Phải có thái độ tôn trọng, yêu quí thiên nhiên. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các thành phần của môi trường tự nhiên. - Ủng hộ các chính sách bảo vệ môi trường và phê phán mọi hành vi khai thác bừa bãi các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm ảnh hưởng xấu đến môi trường ở địa phương.

1

II. CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU TRONG MÔN ĐỊA LÍ Như chúng ta đã biết, nội dung chương trình bộ môn Địa lí bậc THPT đề cập tới những kiến thức cơ bản của các yếu tố địa lí tự nhiên, dân cư và kinh tếxã hội của thế giới, khu vực và các quốc gia. Trong đó, có nhiều phần nội dung liên quan đến vấn đề của môi trường. Vì thế, trong quá trình dạy học Địa lí có thể dễ dàng thực hiện nhiệm vụ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở hầu hết các phần nội dung trong các bài học. Việc giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Địa lí ở bậc THPT là quá trình hình thành và phát triển cho các em nhận thức và có thói quen quan tâm đến môi trường, nhất là môi trường nơi các em đang sinh sống. Thông qua đó, hình thành cho các em thái độ, ý thức đúng đắn và các kĩ năng cần thiết để có những hành động hài hòa với môi trường trong dời sống hằng ngày. Đồng thời, cũng có thể hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp với các cá nhân khác hay tập thể để tìm ra giải pháp cho các vấn đề môi trường hiện tại và ngăn chặn những vấn đề môi trường có thể xảy ra trong tương lai, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu vào nội dung chương trình môn Địa lí ở bậc THPT, giáo viên cần chú ý lựa chọn các địa chỉ, nội dung và kiểu tích hợp sao cho hợp lí, đơn giản và đem lại hiệu quả. * LỚP 10 Tên bài Địa chỉ tích hợp Nội dung giáo dục BVMT có thể tích hợp Kiểu tích hợp

Mục I Bài 11 Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất Khí quyển

- Khí quyển là một thành phần của MT. - Vai trò của khí quyển đối với sự sống trên Trái Đất. - Nguyên nhân làm cho MT không khí bị ô nhiễm. Liên hệ

Mục II Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.

- Sự nguy hiểm về việc suy thoái tầng ôzôn và những tác hại do không khí bị ô nhiễm. - Nguyên nhân làm cho MT không khí ở địa phương bị ô nhiễm và tác hại của nó.

2

- Thổ nhưỡng là một thành phần của môi trường. Bài 17 Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng Mục II Các nhân tố hình thành đất - Thổ nhưỡng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người. - Tác động của con người làm biến đổi tính chất của đất và ảnh hưởng xấu đến môi trường đất. - Vận dụng một số biện pháp để khắc phục tình trạng suy thoái đất ở địa phương Liên hệ

Bài 18 Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật Mục II Các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển và phân bố của sinh vật

- Các nhân tố khác tác động đến sinh quyển. - Tác động tích cực và tiêu cực của con người đến sự tồn tại, phát triển và phân bố của sinh Liên hệ vật, làm cho MT bị thay đổi. - Nguyên nhân làm cho hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Bạc Liêu bị suy thoái.

Bài 20 Lớp vỏ địa lí. Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh Toàn bài

- Phân tích mối quan hệ tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên. - Phải thận trọng khi tác động tới bất cứ thành phần tự nhiên nào và phải luôn tôn trọng giá trị thực tiễn qui luật tự nhiên. - Lựa chọn các hoạt động khai thác hợp lí các nguồn TNTN và BVMTở địa phương. Lồng ghép, liên hệ

3

vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn trồng trọt ven biển ở địa phương.Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đến MT. . . Liên hệ Liên hệ Bài 28 . .Sức ép của dân số đối với MT và TNTN.Bài 22 Dân số và sự gia tăng dân số Mục II Gia tăng dân số .Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển ở địa phương.Nhận biết các tác động tiêu cực của dân số tới MT ở địa phương.Thực trạng quá trình đô thị hóa ở Việt Nam và địa phương. . . Các loại hình quần cư và đô thị hóa Mục III Đô thị hóa . Bài 24 Phân bố dân cư. .Tích cực tham gia các hoạt động phong trào trồng và bảo vệ rừng ở địa phương.Sự cần thiết phải trồng và bảo Địa lí ngành Ngành trồng rừng. .Phát hiện và ngăn chặn các hành vi khai thác rừng bừa bãi.Phân tích những thông tin để hiểu rõ tác động của đô thị hóa tới MT ở địa phương.Ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương. liên hệ . đặc biệt là rừng ngập mặn ven biến của Bạc Liêu. Mục II 4 .Vai trò của rừng đối với MT và cuộc sống con người nói chung. . Lồng ghép.Thực chất của quá trình đô thị hóa.Tích cực tham gia các hoạt động phong trào bảo vệ MT tại khu dân cư đô thị địa phương. .

Lên án những hành vi tác động xấu đến môi trường sinh thái biển địa phương. .Thực trạng khai thác TNTN và sự tác động của nó tới các thành phần của MT ở địa phương Lồng ghép.Lựa chọn biện pháp khai thác dịch vụ hợp lí.Mối quan hệ giữa MT và đời sống con người.Thực trạng khai thác tài Các nhân tố ảnh nguyên du lịch tự nhiên ở địa hưởng đến sự phát phương. Bài 35 Vai trò. .Tầm quan trọng của ngành nuôi trồng thủy sản đối với đời sống của người dân địa phương.Lựa chọn những biện pháp khai thác hợp lí nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường ở địa phương. .Ý nghĩa của việc khai thác. Bài 41 Môi trường và tài nguyên thiên nhiên Toàn bài .Phát hiện và ngăn chặn các hành vi phá hoại các nguồn tài nguyên du lịch của địa phương.Các loại tài nguyên du lịch của địa phương. sử dụng hợp lí TNTN và BVMT . . . . các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ Mục II . liên hệ Liên hệ Liên hệ 5 . giữ gìn giá trị của các loại tài nguyên du lịch ở địa phương.Các thành phần của MT tự nhiên là nguồn tài nguyên của ngành du lịch. triển và phân bố ..Tiềm năng và thực trạng khai thác nguồn lợi thủy sản ở nước ta và ở địa phương. Bài 29 Địa lí ngành chăn nuôi Mục III Ngành nuôi trồng thủy sản .Sự cần thiết phải khai thác hợp lí nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường sinh thái biển. .

tiết kiệm TNTN. . . nhất là tài nguyên nước ngọt trong sản xuất và sinh hoạt hằng ngày. .Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ MT ở địa phương. sử dụng hợp lí các nguồn TNTN và BVMT.Thực trạng và các biện pháp bảo vệ MT.Tác động của con người làm cho MT bị ô nhiễm và suy giảm chất lượng..Phân tích thực trạng và nguyên nhân làm cho chất lượng môi trường ở địa phương bị ô nhiễm. Lồng ghép.Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ.Ủng hộ các chính sách và tích cực tham gia các hoạt động phong trào BVMTở địa phương . Liên hệ Kiểu tích hợp 6 . . lên án hành vi tác động xấu đến MT ở địa phương. .Thực trạng MT và nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi MT ở địa phương. Bài 3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu Mục II Môi trường . . Bài 42 Môi trường và sự phát triển bền vững Toàn bài .Sử dụng hợp lí TNTN và BVMT là điều kiện để phát triển bền vững. liên hệ * LỚP 11 Tên bài Địa chỉ tích hợp Nội dung giáo dục BVMT có thể tích hợp .Sự cần thiết phải khai thác.Những tác hại của MT bị ô nhiễm và suy thoái đối với đời sống con người.Sử dụng hợp lí.

Bài 4 TH: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển Mục I Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

- Toàn cầu hóa gây áp lực đối với việc khai thác TNTN và làm cho MT bị suy thoái. - Các nước phát triển chuyển công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm MT sang các nước đang phát triển. - Thu thập, phân tích các thông tin có liên quan đến vấn đề MT ở địa phương. - Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và TNTN đối với việc phát triển kinh tếxã hội. - Tác động của con người tới MT tự nhiên. Liên hệ Liên hệ

Mục I (Tiết 1) Bài 11 Khu vực Đông nam Á Tự nhiên Mục II (Tiết 2) Công nghiệp

- Tác động của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp làm cho Mục IV (Tiết 2) MT ở địa phương bị biến đổi. Nông nghiệp - Ủng hộ các chính sách Nhà nước và tham gia các hoạt động phong trào bảo vệ MT, nhất là MT sinh thái biển ở địa phương.

* LỚP 12 Tên bài Bài 8 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu csắc của biển Địa chỉ tích hợp Mục 2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam Nội dung giáo dục BVMT có thể tích hợp - Những đặc điểm cơ bản của Biển Đông. - Biển Đông ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu, địa hình và hệ sinh thái ven biển. - Biển Đông cung cấp khoáng sản và nguồn lợi hải sản, song không phải là vô tận nên cần phải khai thác hợp lí và bảo vệ MT sống của sinh vật biển. Kiểu tích hợp Liên hệ

7

- Biển Đông gây ra nhiều thiên tai nên cần chú ý phòng tránh để giảm thiểu những thiệt hại, nhất là các địa phương ven biển - Sự ảnh hưởng của Biển Đông tới khí hậu, địa hình và hệ sinh thái ven biển ở địa phương. - Thực trạng khai thác và biện pháp bảo vệ các nguồn tài nguyên biển ở địa phương. - Lựa chọn các biện pháp khai thác hợp lí tài nguyên biển và bảo vệ môi trường sinh thái biển ở địa phương - Sự suy giảm tài nguyên rừng và biện pháp bảo vệ. - Con người khai thác quá mức đã làm suy giảm sự đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ. Bài 14 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Toàn bài - Sự suy thoái tài nguyên đất do rừng bị chặt phá, khai thác quá mức và biện pháp bảo vệ. - Thực trạng khai thác TNTN ở địa phương và biện pháp bảo vệ. - Tích cực tham gia các hoạt động phong trào bảo vệ TNTN và MT ở địa phương. - Sử dụng tiết kiệm TNTN và làm xanh-sạch-đẹp trường học. Bài 15 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai Toàn bài - Các vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ MT. - Một số thiên tai chủ yếu hay xảy ra ở nước ta, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả và biện pháp phòng chống. - Ý nghĩa của việc phòng chống thiên tai. Lồng ghép, liên hệ Lồng ghép, liên hệ

8

- Chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai và bảo vệ MT. - Biết được dấu hiệu biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của các hiện tượng thiên tai thường xảy ra ở địa phương và các biện pháp phòng tránh. - Những tác động của con người tới nguồn lợi thủy sản và MT sinh thái của chúng. - Vai trò, tác dụng của rừng đối với MT và đời sống con người. - Tiềm năng phát triển, các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở địa phương. Bài 24 Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp Mục 1 Ngành thủy sản Mục 2 Lâm nghiệp - Lựa chọn khai thác, sử dụng hợp lí nguồn lợi thủy sản và tài nguyên rừng. - Ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản tới MT ở địa phương và biện pháp bảo vệ. - Ngăn chặn nạn khai phá rừng, những hành vi đánh bắt bừa bãi thủy sản. - Tích cực tham gia các hoạt động phong trào trồng và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển ở địa phương. - Tác động của con người tới tài nguyên du lịch tự nhiên. Bài 31 Vấn đề phát triển thương mại, du lịch Mục 2 Du lịch - Thực trạng khai thác, sử dụng và biện pháp bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên ở địa phương. - Tích cực tham gia các hoạt động phong trào gìn giữ và phê phán các hành vi tác động xấu đến tài nguyên du lịch tự nhiên ở địa phương.

Liên hệ

Liên hệ

9

Lựa chọn các biện pháp khai thác hợp lí các nguồnTN và bảo vệ MTST biển ở địa phương . liên hệ Trên đây là những địa chỉ và nội dung giáo dục môi trường tỉnh Bạc Liêu có thể tích hợp trong quá trình dạy học Địa lí ở các khối lớp bậc THPT sát với nội dung của Dự án. nhất là MT sinh thái biển. .Phát hiện.Tham gia các hoạt động bảo vệ MT. an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo.Thực trạng khai thác TNTN và những biến đổi MT địa phương. giáo viên có thể lựa chọn phương thức tích hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của bài học.Thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và TNTN trong việc phát triển KTXH của vùng.Cửu Long và địa phương . ngăn chặn những tác động xấu đến các thành phần TN ở địa phương. khai thác và sử dụng hợp lí TNTN ở địa phương để đảm bảo sự phát triển bền vững. ảnh hưởng xấu đến MT. .Tài nguyên của vùng biển Việt nam.Bài 41 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long Mục 3 Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long . 10 . . .Ý nghĩa của việc sử dụng hợp lí kết hợp với cải tạo tự nhiên ở ĐBS.Lựa chọn biện pháp sử dụng hợp lí và cải tạo TN.Sử dụng tiết kiệm các nguồn lợi lấy từ vùng biển địa phương. tác động của con người tới chất lương MT sinh thái biển. . liên hệ Mục 1 Bài 42 Vấn đề phát triển kinh tế. quần đảo Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên Mục 3 Khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên vùng biển và hải đảo Bài 44&45 Địa lí tỉnh Bạc Liêu Toàn bài . đặc trưng của bộ môn và đem lại hiệu quả. các phần nội dung của các bài còn lại. Lồng ghép. ngăn chặn kịp thời những hành vi khai thác TNTN bừa bãi.Tham gia các hoạt động BVMT biển địa phương. Ngoài ra. .Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi MT địa phương. . Liên hệ Lồng ghép. .

qua đó người học không chỉ lĩnh hội được tri thức khoa học của môn học chính mà cả tri thức của khoa học tích hợp. hiện tượng theo một cách nhìn tổng thể đã và đang trở thành xu hướng tất yếu trong thời đại ngày nay. cần phải hiểu tích hợp giáo dục môi trường không phải là phép cộng các nội dung giáo dục môi trường vào nội dung các môn học. Hơn nữa. Trong giáo dục. Tích hợp 1. đem lại hiệu quả khá cao.1 Quan niệm về tích hợp Quan điểm tiếp cận tích hợp cho phép xem xét các sự vật. 11 . Chính vì vậy. đồng thời thể hiện được tính đặc trưng của giáo dục môi trường. mà phải dựa trên các mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa giáo dục môi trường và mỗi môn học để tạo ra cách nhìn bao quát hơn về môi trường. liên hệ những tri thức khoa học. tích hợp kiến thức và tích hợp dạy học là một phương thức thực hiện cơ bản nhất. Tuy nhiên. . . đánh giá các vấn đề về môi trường.Tích hợp dạy học là quá trình dạy học trong đó có sự lồng ghép.III. học sinh sẽ có nhiều khả năng hơn để “nhìn” thấy môi trường trong một “bức tranh tổng thể”. việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học các môn học ở các trường học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện của mục tiêu giáo dục phổ thông. gắn liền với thực tiễn địa phương trong quá trình dạy học Địa lí mà thôi. Môi trường là một môn khoa học liên ngành. Đó là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức về môi trường vào nội dung kiến thức địa lí dựa trên cơ sở các mối quan hệ. lôgic khoa học và thực tiễn để tạo thành một nội dung thống nhất trong từng bài theo mục tiêu đã định. vì để tìm ra nguyên nhân một vấn đề môi trường cụ thể không thể chỉ xem xét một yếu tố. ở mỗi góc độ khác nhau của môi trường chúng ta đều thấy có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với các ngành khoa học khác.Tích hợp kiến thức là sự liên kết. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN 1. lồng ghép tri thức của các khoa học khác nhau có liên quan thành một tập hợp kiến thức thống nhất. từ đó hình thành cho người học cách nhìn khái quát hơn đối với các khoa học có cùng đối tượng nghiên cứu. Ở trường học. Điều này rất quan trọng trong việc nhìn nhận. một thành phần đơn lẻ. những quy luật chung gần gũi với nhau. đồng thời có được phương pháp xem xét vấn đề một cách logic và biện chứng. Đối với chương trình Địa lí. nếu mỗi môn học có liên quan đến môi trường đều thực hiện tốt việc tích hợp giáo dục môi trường. cách tiếp cận tích hợp trong giáo dục môi trường là mang tính tất yếu. kết hợp. Thực chất việc tích hợp giáo dục môi trường tỉnh Bạc Liêu chỉ là một phần nội dung cụ thể của giáo dục môi trường nói chung. tích hợp kiến thức giáo dục môi trường đã được thực hiện trong nội dung SGK theo cuốn tài liệu “Giáo dục bảo vệ môi trường” của Bộ GD&ĐT.

Sinh học. một phần nội dung cụ thể nào.Ở lớp 11: Bài 3 – “Một số vấn đề mang tính toàn cầu”. Kiểu lồng ghép Những kiến thức cơ bản về giáo dục môi trường được coi như là một bộ phận cấu thành trong nội dung chương trình của bộ môn Địa lí. GDCD… những môn có mối quan hệ mật thiết với Khoa học Môi trường về mặt đối tượng nghiên cứu hoặc tính lôgic khoa học về nội dung và tính đặc trưng của bộ môn. nhưng thực tế kiến thức của rất nhiều phần nội dung của bài học có liên quan đến giáo dục môi trường. Nếu chỉ “nhìn bề ngoài” thì chưa thấy có liên quan gì giữa giáo dục môi trường và nội dung bài học. Ví dụ: . Trong nhiều trường hợp có thể thấy có những phần nội dung.Ở lớp 10: Bài 41 – “Môi trường và tài nguyên thiên nhiên” Bài 42 – “Môi trường và sự phát triển bền vững”. Nội dung GDMT tỉnh Bạc Liêu là một phần kiến thức thực tế sẽ được lồng ghép vào các phần nội dung của bài học trong chương trình môn Địa lí ở bậc THPT. tuy nhiên cần chú ý nêu rõ mối quan hệ giữa hai khoa học giáo dục môi trường và Địa lí thông qua phần kiến thức chung này đảm bảo đạt được mục tiêu dạy học của bộ môn Địa lí và mục tiêu của việc giáo dục bảo vệ môi trường ở địa phương. Tùy thuộc vào mục tiêu và tính chất của nội dung bài học mà “khối lượng” kiến thức giáo dục môi trường có thể lồng ghép ở các mức độ khác nhau. . Bài 11 – “Khu vực Đông nam Á”. giáo viên sẽ thực hiện việc tích hợp giáo dục môi trường tỉnh Bạc Liêu. đó là kiểu lồng ghép và kiểu liên hệ. Kiểu liên hệ Tích hợp theo kiểu liên hệ.Ở lớp 12: Bài 14 – “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên” Bài 44&45 “ Địa lí địa phương” Kiểu lồng ghép. đó là những phần kiến thức chung của cả hai môn giáo dục môi trường và Địa lí. b.2. tích hợp giáo dục môi trường thể hiện ở cả tích hợp kiến thức và tích hợp dạy học. Tích hợp kiến thức theo kiểu lồng ghép là dạng phổ biến cho những môn học như Địa lí. 12 . kiến thức giáo dục môi trường không có trong nội dung chương trình Địa lí một cách rõ ràng như là một bài. Khi dạy nội dung của các bài trên. Các kiểu tích hợp Việc tích hợp giáo dục môi trường nói chung và tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu nói riêng trong môn Địa lí thường được thực hiện theo hai kiểu chủ yếu. bài học vừa có kiến thức trong giáo dục môi trường vừa có kiến thức trong nội dung môn Địa lí. a. chúng đan xen lẫn nhau. .1.

bởi vì về mặt kiến thức thì nội dung giáo dục môi trường không có các mục nội dung cụ thể trong bài học Địa lí. Tiếp theo đó là phải lựa chọn 13 . không khí ở địa phương bị ô nhiễm ? Biện pháp khắc phục ? . . bài đọc thêm… kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường địa phương đã được đưa vào một cách hợp lí. qua đó mối quan hệ giữa giáo dục môi trường và nội dung của bộ môn Địa lí cũng sẽ được làm rõ. Liên hệ là kiểu tích hợp phổ biến cho đa số các môn học. nhưng thông qua quá trình dạy học. giáo viên dạy bộ môn Địa lí không những phải thành thạo kiến thức môn chính mà còn phải nắm vững cả kiến thức giáo dục môi trường thì mới có thể nhận ra mối liên quan giữa chúng. đưa ra hình ảnh minh họa hoặc sử dụng bài tập về nhà. tuy nhiên việc tiếp cận theo kiểu này. kĩ năng cơ bản về giáo dục môi trường nói chung và giáo dục bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu nói riêng có liên quan đến nội dung của các bài học trong chương trình của bộ môn Địa lí ở bậc THPT. giáo viên có thể yêu cầu học sinh về nhà truy cập trên mạng Internet để đọc thêm bài viết nói về “Hội nghị biến đổi khí hậu toàn cầu”. Hình thức và mức độ bổ sung kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu theo kiểu liên hệ trong quá trình dạy học Địa lí cũng khá đa dạng. cụ thể như sau: Tìm hiểu nguyên nhân làm cho các môi trường nước. chung hơn cho cả giáo dục môi trường và Địa lí. tư duy lôgic: Ví dụ: Khi dạy xong nội dung bài 41 – Địa lí 12 – “Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long”. giáo viên có thể đặt câu hỏi để kiểm tra đánh giá.Câu hỏi đánh giá sự vận dụng.Bởi vậy. học sinh được hình thành những khái niệm mới. bằng các biện pháp như hỏi đáp. giáo viên có thể đặt câu hỏi như sau: Vì sao phải đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển ở Bạc Liêu ? .Các bài đọc thêm: Ví dụ: Khi dạy xong nội dung bài 4 – Địa lí 11 – Thực hành “Tìm hiểu những thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển” .Câu hỏi liên hệ: Ví dụ: Khi dạy xong nội dung mục I của bài 28 – Địa lí 10 – “Ngành trồng rừng”. Cụ thể như sau: Vì sao công tác thủy lợi được coi là biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên và bảo vệ môi trường ở địa phương hiện nay? Tích hợp theo kiểu liên hệ chính là tích hợp dạy học. Đồng thời.Bài tập về nhà: Ví dụ: Khi dạy xong nội dung bài 3 – Địa lí 11 – “Một số vấn đề mang tính toàn cầu”. có thể thực hiện như sau: . giáo viên có thể giao cho học sinh bài tập về nhà. tích hợp kiểu liên hệ là bổ sung những kiến thức.

ý thức và thái độ của học sinh đối với môi trường ở địa phương . Kiểu liên hệ có ưu điểm là rất linh hoạt và giáo viên có thể cập nhật thường xuyên các kiến thức về môi trường nói chung cũng như các thông tin về môi trường ở địa phương khi đưa vào bài học. nội dung giáo dục môi trường được tích hợp trong quá trình dạy học Địa lí dựa trên các kiểu tích hợp lồng ghép hoặc liên hệ vào nội dung các môn học. một số giờ học ngoài lớp học với nội dung bám sát nội dung sách giáo khoa. các giờ thực hành ở phòng thí nghiệm.biện pháp dạy học cũng như nội dung giáo dục bảo vệ môi trường địa phương để liên hệ trong từng nội dung bài học một cách phù hợp. Đó cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu trong việc giáo dục lòng yêu quê hương. nhất là môi trường nơi các em đang sinh sống. thái độ cũng như hành vi cho học sinh thì việc giáo dục liên tục trong một thời gian dài là yếu tố quan trọng. ý thức và hành vi của học sinh đối với việc bảo vệ môi trường . Chính vì vậy. diễn ra liên tục và được đánh giá qua các tiết dạy cụ thể. Dạy học nội khóa bao gồm các tiết dạy trên lớp. đó là dạy học nội khóa (chính khóa) và ngoại khóa. tích hợp dạy học có vai trò đắc lực trong việc hình thành và rèn luyện các kĩ năng. Vì thế. Các hình thức tổ chức dạy học GDMT tỉnh Bạc Liêu qua môn Địa lí Có thể tích hợp giáo dục môi trường nói chung và giáo dục bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu nói riêng vào trong cả hai hình thức dạy học chủ yếu ở các ttrường THPT trong tỉnh. kiến thức đề cập khá nhiều về thế giới tự nhiên như môn Địa lí và giáo dục môi trường thì việc tổ chức cho học sinh học tập trong môi trường thực tế không những gây hứng thú học tập. Hình thức dạy học nội khóa. tích hợp dạy học sẽ thực hiện việc chuyển tải kiến thức giáo dục môi trường bằng các biện pháp và phương pháp dạy học. phân phối chương trình về cả thời gian lẫn khối lượng kiến thức. hình thức dạy học nội khóa phải là hình thức chủ yếu khi tích hợp giáo dục môi trường nói chung và giáo dục bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu nói riêng trong quá trình dạy học Địa lí ở các trường THPT trong tỉnh. a) Dạy học nội khóa Dạy học nội khóa là hình thức dạy học chính. 2. Bên cạnh tích hợp kiến thức giáo dục môi trường vào bài học.nơi mình đang sinh sống. Dạy học nội khóa trong thực tế hiện nay mới chỉ chú trọng tới các tiết học trên lớp mà chưa chú ý dành thời gian cho các tiết học ngoài lớp (dạy học trong môi trường). Với những môn học có nội dung. Giáo viên là người trực tiếp tổ chức thực hiện dạy học những nội dung tích hợp giáo dục môi trường. tác động sâu sắc đến nhận thức của học sinh mà còn cung cấp cho học sinh các kinh nghiệm thực tiễn không thể có được trong lớp học. Để có thể thay đổi nhận thức. chiếm chủ yếu thời gian học tập của học sinh ở trường và diễn ra liên tục trong suốt cả năm học. Tích hợp giáo dục môi trường qua dạy học nội khóa có ưu điểm là giáo dục môi trường được dạy một cách chính thức song song với việc dạy học Địa lí. 14 . hình thành ý thức.

đây là một hình thức học tập rất linh hoạt cả về thời gian lẫn nội dung. nếu chung cho cả khối thì do các giáo viên bộ môn dạy khối đó cùng hợp tác tổ chức cho học sinh học tập.b) Dạy học ngoại khóa Song song với hình thức dạy học chính khóa. Công đoàn. sưu tầm các mẩu chuyện về các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng ở địa phương. địa điểm cũng như hình thức tổ chức và có sự tham gia của các giáo viên thuộc các bộ môn khác nhau. qua đó học sinh được củng cố. rèn luyện các kĩ năng và tìm hiểu các ứng dụng cũng như các vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung môn học.Ngoại khóa bộ môn: Hoạt động ngoại khóa bộ môn là các hoạt động liên quan trực tiếp đến kiến thức môn học nhưng không nằm trong phân phối chương trình môn học đó. Đây là một hình thức dạy học có thể dễ dàng thực hiện nhiệm vụ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở địa phương một cách tích cực. Ví dụ: Sau khi học xong nội dung của bài 3 – “Một số vấn đề mang tính toàn cầu” – Địa lí10. mà nó còn có ý nghĩa rất lớn trong việc giáo dục bảo vệ môi trường địa phương. vẽ chủ đề. Nếu ở từng lớp thì do giáo viên bộ môn của lớp đó tổ chức cho học sinh tiến hành. thi viết. . Ngoại khóa bộ môn có thể được tổ chức ở từng lớp hoặc cho từng khối. hình thức dạy học ngoại khóa không chỉ thuần túy là những hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Sau một thời gian (khoảng 01 tháng) sẽ tổ chức tổng kết bằng một buổi ngoại khóa để học sinh báo cáo kết quả. phổ biến thông tin thực tiễn có liên quan đến bộ môn. Vì thế. Phụ nữ và lãnh đạo nhà trường. Ngoại khóa bộ môn có thể áp dụng nhiều hoạt động như: thi tìm hiểu về một chủ đề trong môn học. Ví dụ: Các giáo viên Địa lí của trường cùng nhau tổ chức buổi sinh hoạt ngoại khóa với chủ đề “Tìm hiểu về môi trường ở địa phương”. Dạy học ngoại khóa có thể chia làm 2 loại: ngoại khóa bộ môn và ngoại khóa chung. chơi trò chơi… Nội dung các hoạt động dựa trên nền tảng kiến thức bộ môn. giáo viên có thể tổ chức cho học sinh một đợt phát động phong trào thi tìm hiểu về tình hình đa dạng sinh học hiện nay ở địa phương hoặc tổ chức viết bài. . cũng có thể cho toàn trường.Ngoại khóa chung: Hoạt động ngoại khóa chung thường là các hoạt động phong trào nằm trong kế hoạch chỉ đạo của nhà trường. hoặc phát động phong trào thực hiện các hành động nhằm góp phần bảo tồn đa dạng sinh học ở địa phương. giải quyết những hạn chế về thời gian và khối lượng nội dung tích hợp mà dạy học chính khóa không thể thực hiện được. các trường THPT còn có hoạt động ngoại khóa. các tổ chức đoàn thể như Đoàn thanh niên. của các tổ chức đoàn thể (Đoàn thanh 15 . giáo viên bộ môn là các thành viên trong Ban tổ chức (giám khảo) đánh giá kết quả và trao phần thưởng. mở rộng kiến thức.

3. Các hoạt động ngoại khóa có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành thái độ và góp phần hình thành những chuyển biến trong hành vi của học sinh. thái độ đúng đắn. 16 .niên. nên việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở địa phương vào nội dung của các bài học trong quá trình dạy học Địa lí có thể sử dụng các phương pháp dạy học Địa lí để thực hiện. Những hoạt động này đã có sự thống nhất về thời gian và thường được triển khai thực hiện cho tất cả học sinh trong trường. nối liền kiến thức trong bài học với thực tiễn. vận dụng các kiến thức đã có trong việc nhận ra và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. củng cố những kiến thức đã được học từ các môn học. kết quả sẽ được tổng kết và lựa chọn những bài viết. từ đó mới có thể hình thành hoặc có chuyển biến trong hành vi của các em đối với việc bảo vệ môi trường ở địa phương – môi trường nơi các em đang sinh sống. tiểu phẩm … Thể lệ cuộc thi sẽ được Ban tổ chức triển khai. Ví dụ: Để hưởng ứng “Ngày môi trường thế giới”. Đặc biệt là đối với giáo dục môi trường. lấy học sinh làm trung tâm. Nội dung và hình thức dự thi dưới nhiều hình thức khác nhau: bài viết. Phương pháp tích hợp GDMT tỉnh Bạc Liêu trong dạy học môn Địa lí Hệ thống kiến thức của bộ môn Địa lí có liên quan rất nhiều tới nội dung giáo dục môi trường. tiểu phẩm đạt giải cao công diễn vào một buổi nào đó theo đúng kế hoạch đã định. “Ngày khí tượng thế giới”… Các dạng hoạt động ngoại khóa chung cũng rất đa dạng. các kĩ năng cần thiết. tự giác tham gia các hoạt động phong trào bảo vệ môi trường ở địa phương. thông báo cho tất cả học sinh trong trường biết một cách cụ thể. bởi các hoạt động ngoại khóa là cơ hội để các em học sinh bộc lộ khả năng độc lập. mời nói chuyện về môi trường. “Ngày thế giới không hút thuốc lá”. Các chủ đề về môi trường thường gắn liền với việc hưởng ứng các ngày như: “Ngày môi trường thế giới”. Các phương pháp dạy học theo hướng tích cực đưới đây có thể sử dụng trong tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường Bạc Liêu trong quá trình dạy học Địa lí ở các trường THPT trong tỉnh. Sau một thời gian (khoảng 01 tháng). dưới nhiều hình thức như tổ chức giao lưu. hình ảnh. qua các hoạt động ngoại khóa học sinh có được cách nhìn nhận vấn đề môi trường một cách đầy đủ. tìm hiểu các vấn đề trong thực tiễn có liên quan. Đồng thời đây cũng là việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học của bộ môn theo hướng tích cực. giáo viên các bộ môn Sinh học. Công đoàn …). dưới nhiều hình thức với các chủ đề rất đa dạng. tổ chức cuộc thi tìm hiểu về môi trường ở địa phương. Để đạt mục tiêu đó thì phải sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực. Địa Lí và GDCD cùng với Đoàn trường phối hợp tổ chức phát động một cuộc thi “Tìm hiểu về môi trường ở địa phương” cho tất cả học sinh trong trường. Mục tiêu của giáo dục môi trường không chỉ hình thành cho học sinh kiến thức về môi trường mà còn hình thành cho các em mối quan tâm. Đó là cơ sở và động lực để các em có được thái độ và hành vi đúng đắn.

Phương pháp thuyết trình Thuyết trình là phương pháp dạy học truyền thống. mối quan hệ nhân quả. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯ ỜI Bảo vệ. giáo viên phải dùng lời thuyết trình và khai thác các kênh hình để giải thích mối quan hệ nhân quả giữa việc khai thác. thuyết trình có thể sử dụng một cách hiệu quả trong trường hợp kết hợp với kênh hình để giải thích những khái niệm trừu tượng.Cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường? Để học sinh hiểu và nắm vững nội dung của các câu hỏi trên.3. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển bền vững ? . bảng số liệu…) Trong dạy học tích hợp giáo dục môi trường. tranh ảnh.Phát triển bền vững là gì ? . kết hợp với sự minh họa và khai thác tốt các phương tiện dạy học trực quan (bản đồ. gìn giữ môi trường trong sạch Đem lại những lợi ích cho con người nhưng không làm tổn hại tới sự phát triển tương lai PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Nhân Quả 17 . giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi như sau: . chủ yếu dùng lời nhưng vẫn có tính tích cực nếu thuyết trình theo kiểu nêu vấn đề hoặc thuyết trình giải quyết vấn đề.Vì sao khai thác. sơ đồ. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường với sự phát triển bền vững. Cụ thể như sau: Khai thác. để tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường địa phương vào nội dung của bài học này.1. Ví dụ: Khi dạy bài 42 – “Môi trường và sự phát triển bền vững” – Địa lí 10.

qui nạp đưa về chuẩn tri thức xã hội – chuẩn kiến thức theo mục tiêu nội dung của bài học Địa lí và mục tiêu giáo dục môi trường gắn liền với thực tiễn ở địa phương.“Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ”. hoặc cá nhân.. Sử dụng hệ thống câu hỏi và những dẫn dắt. Thuyết trình còn là khâu rất quan trọng quá trình dạy học. dễ hiểu hơn để học sinh dễ trả lời. “Khai thác. chẻ nhỏ nội dung của câu hỏi chính bằng những câu hỏi đơn giản. + Giáo viên đưa ra những câu hỏi phụ có tính chất gợi ý. giáo viên dùng lời kết hợp với kênh hình để chuẩn xác kiến thức.Từ cấu trúc nội dung của sơ đồ trên. học sinh cũng sẽ đồng cảm lên án những hành vi tàn phá rừng. Thuyết trình với đặc trưng là dùng lời. Ví dụ: Khi dạy bài 31 . chế biến khoáng sản và thủy điện” . săn bắt và buôn bán trái phép những động vật quý hiếm. tích cực tham gia các hoạt động phong trào bảo vệ môi trường ở địa phương. Qua đó liên hệ thực tế ở địa phương. Mặt khác. bằng phương pháp qui nạp và suy diến. nhận xét và góp ý cho nhau theo nội dung yêu cầu của những câu hỏi phụ dưới sự điều khiển của giáo viên.2. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường với sự phát triển bền vững. + Liên hệ thực tế ở địa phương và giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường nơi mình đang sinh sống. giáo viên thuyết trình (diễn giảng) để học sinh thấy được mối quan hệ giữa việc khai thác. Phần kết luận của giáo viên chính là nội dung trả lời của câu hỏi chính đã nêu ra ban đầu. Khi kể chuyện. giáo viên tổng kết và rút ra kết luận. còn có ưu điểm là giáo viên có thể truyền cảm xúc vào lời nói khi kể những câu chuyện về môi trường cho học sinh nghe. giúp học sinh trả lời các câu hỏi do giáo viên đề ra để các em tìm hiểu và lĩnh hội những kiến thức về môi trường.Địa lí lớp 18 . Hoạt động của giáo viên và học sinh trong phương pháp đàm thoại gợi mở được thể hiện qua phương thức và tiến trình thực hiện như sau: + Giáo viên nêu ra câu hỏi chính có tác dụng định hướng nội dung cần tìm hiểu về môi trường. ô nhiễm môi trường gây ra đối với cuộc sống của con người.Mục 2. + Tổ chức cho học sinh phát biểu ý kiến. các biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. + Từ nội dung trả lời của các câu hỏi phụ. ngược lại con người sẽ có cuộc sống bình yên khi được sống trong môi trường trong lành của thiên nhiên. từ những ý kiến riêng lẻ của các cá nhân hoặc nhóm học sinh thông qua các hình thức tổ chức hoạt động học tập. Phương pháp đàm thoại gợi mở Phương pháp này thường được sử dụng đối với hình thức hoạt động cả lớp. các em sẽ chăm chú nghe và qua nội dung câu chuyện có thể thấy được sự lo lắng của cả nhân loại đến những tác hại mà sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. 3.

Các em được cùng tham gia xây dựng bài nên sẽ hoạt động sôi nổi hơn.…. 19 . . Qua đó.Giáo viên gợi ý để học sinh khái quát lại những tác động của con người tới môi trường. . giáo viên có thể sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để giúp học sinh thấy được những thế mạnh về tài nguyên khoáng sản. về một số ngành công nghiệp có thể phát triển trong vùng và hiểu rõ vì sao cần phải chú ý đến những thay đổi của môi trường. sông Chảy …. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tại những công trình kỹ thuật lớn. . Dưới đây là gợi ý sử dụng phương pháp gợi mở nhằm đạt yêu cầu trên. qua đó kỹ năng tư duy được khai thác và phát triển. thiếc ở Tĩnh Túc/Cao Bằng …. Sơn La. đảm bảo phát triển bền vững. Phương pháp này còn phản ảnh được mức độ hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh. sắt ở Thái Nguyên. khai thác quặng apatít ở Lào Cai. môi trường tại những khu vực khai thác khoáng sản hoặc xây dựng nhà máy nhiệt điện mà em biết? Học sinh nêu được sự thay đổi về cảnh quan tự nhiên (địa hình.…. Yên Bái. suy thoái môi trường sinh thái. quặng đồng và apatit ở Lào Cai. Liên hệ thực tế và giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương. giáo viên chuẩn xác kiến thức và giáo dục cho học sinh ý thức trong việc khai thác. + Mô tả những biến đổi cảnh quan.…. giáo viên có thể đặt câu hỏi như sau: + Ở Bạc Liêu có những loại khoáng sản gì?Thực trạng khai thác và sử dụng các loại kháng sản đó như thế nào? + Tác hại của việc khai thác khoáng sản bừa bãi đối với môi trường và đời sống của dân cư ở địa phương? .…). thủy điện ở Hòa Bình. Cẩm Phả. các chất thải làm ô nhiễm môi trường.12. khai thác quặng sắt và luyện kim ở Thái Nguyên. xác định các biện pháp khái thác.Sau khi học sinh trả lời các câu hỏi trên. về trữ lượng thủy điện của vùng này. rừng. nhiệt điện ở Uông Bí. khí hậu.Liên hệ thực tế ở địa phương. + Nêu những ngành công nghiệp được phát triển ở những vùng này? Học sinh nêu được ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh. nguồn thủy điện và phân bố của chúng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta ? Học sinh cần nêu được tên các loại khoáng sản và phân bố của chúng: Than ở Quảng Ninh/ Đông Bắc.Giáo viên đặt câu hỏi và gợi ý để học sinh trả lời: + Hãy cho biết các nguồn tài nguyên khoáng sản. sông có trữ lượng thủy điện lớn như sông Đà. các nhà máy thủy điện Sơn La và Tuyên Quang (đang xây dựng). những công trình kĩ thuật lớn làm môi trường thay đổi mạnh nên khi xây dựng cần chú ý các biện pháp bảo vệ môi trường. Phương pháp đàm thoại gợi mở thường giúp học sinh dễ hiểu những vấn đề về môi trường hơn. sử dụng hợp lí các loại khoáng sản và bảo vệ môi trường ở địa phương.

Khi sử dụng phương pháp này trong việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường địa phương vào nội dung của các bài học trong chương trình môn Địa lí bậc THPT. chuẩn xác kiến thức và làm rõ những phần nội dung khó. Mỗi nhóm được giao cụ thể một nhiệm vụ học tập và các thành viên trong nhóm đều phải tham gia vào việc hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong mỗi nhóm học sinh phải có tổ chức như bầu nhóm trưởng. số liệu …) và hướng dẫn các nhóm làm việc. nhận xét và góp ý. Mặt khác. cùng thực hiện một nhiệm vụ như nhau hoặc các nhiệm vụ khác nhau. Tùy theo mục đích. giáo viên cần chú ý tổ chức và thực hiện theo đúng qui trình. giao nhiệm vụ cho từng thành viên sao cho em nào cũng phải làm việc. hình ảnh. Giáo viên bao quát. giao nhiệm vụ. *Bước 3: Giáo viên tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo trình tự nội dung của bài học. Để phương pháp dạy học này đem lại hiệu quả cao. Phương pháp thảo luận nhóm Là phương pháp dạy học tích cực.đồng thời giáo viên có thể phát hiện được những điểm yếu của học sinh và có biện pháp khắc phục ngay những điểm yếu đó. + Các nhóm khác còn lại chú ý theo dõi. 3. Tuy nhiên phương pháp đàm thoại gợi mở có nhược điểm là cần nhiều thời gian hơn. thảo luận thống nhất nội dung theo yêu cầu. mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh hoặc 02 học sinh ngồi cùng bàn là một nhóm. lớp học được chia thành các nhóm nhỏ. yêu cầu của vấn đề học tập và cách tổ chức của giáo viên mà mỗi nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay theo tiêu chí nào đó. + Tạo cơ hội thuận lợi cho tất cả các thành viên trong nhóm tham gia thảo luận. giáo viên cần chú ý: + Nội dung thảo luận phù hợp với hình thức tổ chức hoạt động này và khả năng nhận thức của học sinh.3. *Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm. Cụ thể như sau: *Bước 1: Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ. *Bước 5: Liên hệ thực tế địa phương theo nội dung tích hợp đã dịnh. 20 . uốn nắn học sinh làm việc. nếu thực hiện theo hình thức tổ chức hoạt động đồng loạt (cả lớp) thì thường chỉ có một số ít học sinh tham gia thực sự nên giáo viên cần lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức hoạt động để vận dụng cho thích hợp. tự đánh giá lẫn nhau và góp ý cho nhau: + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo nội dung yêu cầu đã được qui định. cung cấp tư liệu (phim tư liệu. đánh giá. phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân. *Bước 4: Giáo viên nhận xét. trình bày ý kiến của mình.

phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm. . + Sau khi trả lời xong nội dung yêu cầu của các câu hỏi. Ví dụ: Khi dạy bài 3 – “Một số vấn đề mang tính toàn cầu” – Địa lí 11. số liệu …) và hướng dẫn các nhóm làm việc. đánh giá và rút ra kết luận (thông tin phản hồi). PHIẾU HỌC TẬP Nội dung Biến đổi khí hậu toàn cầu Sự suy giảm tầng ôzôn Ô nhiễm nước Suy giảm đa ngọt. + Bao quát và uốn nắn kịp thời hoạt động của các nhóm theo nội dung yêu cầu và mục tiêu đã dịnh.+ Dự kiến các tình huống có thể nảy sinh và phương án giải quyết. .Nhóm 1&5: Tìm hiểu về sự biến đổi khí hậu toàn cầu . + Chú ý rèn cho học sinh tính tự giác. cách thức tiến hành như sau: *Bước 1: Giáo viên chia nhóm. + Chọn nội dung tích hợp sát với nội dung của bài học. giáo viên phải nhận xét. + Chọn hình thức tổ chức hoạt động phù hợp với đối tượng học sinh.Nhóm 4&8: Tìm hiểu về sự suy giảm đa dạng sinh học. biển và dạng sinh học đại dương Thực trạng Nguyên nhân Biện pháp Nhiệm vụ của các nhóm được phân công cụ thể như sau: . tích cực tham gia và ý thức tôn trọng ý kiến của bạn. Qua đó giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường. mức độ và tính chất của nội dung theo mục tiêu đã định. để nâng cao hiệu quả của việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường địa phương vào nội dung của bài học. biển và đại dương. cung cấp tư liệu (phim tư liệu.Nhóm 2&6: Tìm hiểu về sự suy giảm tầng ôzôn.Nhóm 3&7: Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngọt. liên hệ thực tế ở môi trường nơi mà các em đang sinh sống. 21 .

khu dân cư trên bản đồ) và để hướng dẫn học sinh tìm tòi. thống nhất nội dung yêu cầu và ghi kết quả vào phiếu học tập. Vì vậy trong quá trình dạy học. phân tích bản đồ theo mục tiêu đã định của nội dung bài học và giáo dục môi trường. Vì vậy. trong đó có những kiến thức về môi trường. các khu công nghiệp. . rút ra những kết luận và giáo dục cho học sinh ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường ở địa phương. phân tích các kênh hình để làm rõ nội dung và chuẩn xác kiến thức (TTPH). . Bản đồ vừa có chức năng minh họa.Đại diện các nhóm trình bày kết quả theo trình tự nội dung yêu cầu. giáo viên hình thành và rèn luyện cho học sinh các kĩ năng đọc. Giáo viên cần chú ý giám sát việc học sinh sử dụng bản đồ theo các bước đã được quy định. góp ý và bổ sung.*Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm.4.Liên hệ thực tế ở địa phương: Giáo viên đưa ra một số hình ảnh về môi trường tỉnh Bạc Liêu. Học sinh ở bậc THPT đã được rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ từ các lớp dưới nên có khả năng sử dụng thành thạo bản đồ để nhận thức và lĩnh hội những kiến thức mới. Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan *Phương pháp sử dụng bản đồ: Đây là phương pháp dạy học truyền thống đặc trưng cho môn Địa lí ở trường phổ thông. khi sử dụng phương pháp này.Các nhóm khác còn lại nhận xét. vạch ra các dấu hiệu không thể hiện một cách trực 22 . phân tích để làm rõ nội dung bài học và tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường địa phương (ví dụ: xác định sự phân bố của các loại khoáng sản. giáo viên có thể sử dụng bản đồ để minh họa. nhận xét và góp ý bổ sung cho nhau. Qua đó.Giáo viên nhận xét. *Bước 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày kết quả . các loại tài nguyên thiên nhiên.Giáo viên chỉ định học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi trên. 3. dựa vào các nguồn thông tin ở các phần nội dung tương ứng trong sách giáo khoa và tư liệu do giáo viên cung cấp để thảo luận. . yêu cầu học sinh quan sát để trả lời các câu hỏi sau: + Thực trạng môi trường tỉnh Bạc Liêu? + Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi môi trường ở địa phương và biện pháp khắc phục? + Các biện pháp và trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường nơi mình đang sinh sống? . vừa có chức năng nguồn tri thức. nên tập trung vào việc khám phá các mối liên hệ tương hỗ và nhân quả. khám phá những kiến thức có liên quan đến môi trường. *Bước 4: Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. Đối với học sinh ở bậc THPT.

giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ kinh tế của tỉnh Bạc Liêu để xác định: . Nguyễn Phi Hạnh. cần chú ý bám sát nội dung trong chương trình của bộ môn và những nội dung giáo dục bảo vệ môi trường địa phương cần tích hợp trong quá trình dạy học Địa lí ở bậc THPT.TS. băng hình: Tranh ảnh.Tiếp theo. Ví dụ: Khi dạy bài 42 – Mục I “Môi trường” – Địa lí10. Nội dung của đĩa rất phong phú với các hình ảnh sinh động về những tác động của con người tới môi trường và sự biến đổi môi trường sinh thái biển. nhưng có liên quan tới các dấu hiệu biểu hiện của chúng liên quan đến môi trường và liên hệ thực tế ở địa phương. giáo viên sử dụng các hình ảnh về hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở Bạc Liêu. *Phương pháp sử dụng tranh ảnh. . Khi sử dụng tranh ảnh. Các câu hỏi gắn với bản đồ thông thường có dạng: Ở đâu? Tại sao ở đó? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Hãy quan sát và nêu các đặc điểm chủ yếu của các loại tài nguyên thiên nhiên … Ví dụ: Khi dạy bài 44&45 – “Địa lí địa phương” – Địa lí 12. trong đó có các hiện tượng về môi trường. băng hình giáo viên chú trọng việc hướng dẫn học 23 . rõ nét về các hiện tượng địa lí. tranh ảnh về ô nhiễm và suy thoái môi trường có khá phong phú và đa dạng nên giáo viên và học sinh có thể thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau qua các phương tiện thông tin: báo chí. nhất là môi trường sinh thái biển ở vùng ven biển. tình cảm và hình thành thái độ đúng cho học sinh trước những hành vi tác động tiêu cực của con người. phân tích nội dung tranh ảnh và băng hình. Nó có tác dụng tạo biểu tượng cụ thể. khai thác các khía cạnh khác nhau của chúng có liên quan đến nội dung giáo dục bảo vệ môi trường sẽ có tác động mạnh tới tâm tư. xí nghiệp công nghiệp và tìm ra mối quan hệ giữa sự phân bố của các cơ sở sản xuất công nghiệp đó với các khu vực có môi trường bị ô nhiễm. nhất là môi trường sinh thái biển ở địa phương. Các vấn đề về môi trường có thể được thể hiện trực diện tiền cảnh của hình ảnh hoặc tiềm ẩn qua mối quan hệ giữa các sự vật-hiện tượng. tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế này tới môi trường.Sự phân bố của các nhà máy. Sử dụng có mục đích. tư liệu trên mạng Internet. Trong thực tế.tiếp trên bản đồ. yêu cầu học sinh quan sát và phân tích những tác động tiêu cực của các hoạt động đó làm môi trường bị ô nhiễm.Phạm vi của tiểu vùng sản xuất nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. băng hình cũng là nguồn cung cấp tri thức cho học sinh.Giáo viên có thể sử dụng đĩa CD “Một vài vấn đề môi trường cấp bách” của PGS. . . Khi thu thập tranh ảnh. gây tổn hại đến môi trường ở địa phương.

Kết luận: + Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết.Giải quyết vấn đề: + Đề xuất các giả thuyết cho vấn đề đặt ra.Nêu vấn đề và chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề. thực hiện giải quyết vấn đề và đánh giá cùng với giáo viên. học sinh thực hiện giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. (4) Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường. Cả giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Trên cơ sở đó. Dạy học theo kiểu nêu và giải quyết vấn đề Thực chất đây là một quan điểm dạy học hiện đại. + Phát biểu kết luận. mô tả các sự vật-hiện tượng địa lí có liên quan đến môi trường được thể hiện trong đó. quan trọng để tham gia các hoạt động về môi trường. học sinh không những tự lĩnh hội kiến thức mới mà còn học được cách nhận thức ra vấn đề.sinh quan sát. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh. bản chất của kiểu dạy học này là giáo viên tạo các tình huống có vấn đề và giúp học sinh nhận thức. đề xuất giả thuyết và cách giải quyết vấn đề. 3. Qua đó. giải quyết những vấn đề về môi trường ở địa phương. Phương pháp này rất phù hợp trong việc dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. chuẩn xác kiến thức theo mục tiêu của bài học và mục tiêu tích hợp giáo dục môi trường. . (2) Giáo viên nêu vấn đề. . 24 . các nguyên nhân và hậu quả của các sự vật-hiện tượng địa lí đó trong lĩnh vực nội dung môi trường. + Thu thập và xử lí thông tin theo hướng các giả thuyết đã đề xuất. nêu cách giải quyết vấn đề. giải quyết các tình huống đó một cách khoa học và lôgic. Tổ chức cho học sinh nhận thức và giải quyết vấn đề. cách tìm giải pháp giải quyết vấn đề và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. học sinh vận dụng vào thực tiễn. vì kĩ năng nhận biết và giải quyết vấn đề môi trường là những kĩ năng cơ bản. Tiếp theo là giáo viên đưa ra những câu hỏi và hướng dẫn học sinh tìm ra mối liên hệ tác động qua lại. Học sinh dựa vào thông tin đó để phát hiện ra vấn đề.5. (3) Giáo viên cung cấp thông tin để tạo tình huống có vấn đề. qui trình thực hiện gồm các bước cơ bản sau: . Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà có thể tiến hành phương pháp này ở các mức độ khác nhau: (1) Giáo viên đặt vấn đề. gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề và thực hiện cách đó với sự giúp đỡ của giáo viên.

lựa chọn phương án thích hợp nhất. trái với cách hiểu cũ của học sinh và đôi khi thoạt nghe. . Ví dụ: Giáo viên có thể đưa ra các nguyên nhân dẫn đến hoạt động du lịch của Bạc Liêu kém phát triển. có sự phối hợp giữa giáo viên nêu vấn đề và học sinh xử lí thông tin.Phương pháp dạy học theo kiểu nêu và giải quyết vấn đề là một trong những phương pháp dạy học tích cực. Để tiến hành phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề. cụ thể như sau: + Do chưa khai thác triệt để giá trị của các các nguồn tài nguyên du lịch + Do các nguồn tài nguyên du lịch bị suy giảm. Đây là tình huống mâu thuẫn giữa cái đã biết “Bạc Liêu có nhiều tiềm năng phát triển du lịch” và cái chưa biết cần phải khám phá “Vì sao các hoạt động du lịch của Bạc Liêu lại kém phát triển?”. có vẻ trái với lẽ thông thường được mọi người công nhận. đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học và vốn hiểu biết thực tế của mình để tìm ra nguyên nhân. cơ sở hạ tầng nhất là giao thông kém phát triển. tìm bản chất của một hiện tượng. có thể lựa chọn các cách thức như sau: . Ví dụ: Giáo viên có thể đưa đưa ra một tình huống có vấn đề như sau: Tỉnh Bạc Liêu có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhưng hiện nay các hoạt động du lịch lại kém phát triển. 25 . phát huy cao độ khả năng tư duy và năng lực sáng tạo của mình để nhận biết. cũng có thể hiểu tình huống nghịch lí là một điều gì đó xáy ra không bình thường so với hiện trạng. độc lập tìm tòi để giải quyết vấn đề. Khi học sinh vận dụng sự hiểu biết vào những tình huống chưa quen biết.Tình huống lựa chọn: Giáo viên đưa ra nhiều sự lựa chọn khác nhau. thúc đẩy các em tích cực.Đưa ra tình huống nghịch lí: Cách thức này đòi hỏi phải giải thích: Tình huống nghịch lí là cái vô lí. nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường. giải quyết các vấn đề có liên quan đến môi trường ở địa phương. . nguồn gốc sâu xa của một vấn đề: Ví dụ: “Nguyên nhân nào làm cho các hoạt động du lịch của Bạc Liêu lại kém phát triển?”.Tình huống nhân quả: Đây là trường hợp đi tìm nguyên nhân của một kết quả. tưởng chừng như vô lí làm cho các em phải ngạc nhiên. Phương pháp này tạo nhu cầu. tìm tòi kiến thức.. gây hưng phấn cho hoạt động nhận thức của học sinh.

diện tích gieo trồng lúa. biểu đồ thể hiện quy mô diện tích tự nhiên. Ví dụ minh họa (trích đoạn) Khi dạy bài 41: “Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long” . tại sao vẫn phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên? Điều này có hợp lí hay không?”.Giúp học sinh giải quyết vấn đề: Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi ý để học sinh dựa vào đó để tiến hành các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ (02 học sinh ngồi cùng bàn/nhóm): + Những ưu đãi mà thiên nhiên đã ban tặng cho ĐBS. môi trường bị ô nhiễm và cơ sở hạ tầng nhất là giao thông kém phát triển. cơ sở hạ tầng kém phát triển. học sinh đã nhận ra được một mâu thuẫn cần phải giải quyết.Nêu vấn đề và đưa học sinh vào tình huống có vấn đề: + Giáo viên có thể bắt đầu giờ học bằng cách cho học sinh quan sát hình ảnh về những cánh đồng lúa ở Đồng bằng sông Hồng và những cánh đồng lúa “thẳng cánh cò bay” của Đồng bằng sông Cửu Long. học sinh có thể đi đến nhận xét như sau: “Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta. giáo viên đề nghị học sinh dựa vào nội dung của các kênh hình trên để đưa ra những nhận xét về tiềm năng sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết thúc bước “Đặt vấn đề và đưa học sinh vào tình huống có vấn đề”. năng suất và sản lượng lúa ở hai vùng đồng bằng sản xuất lương thực này. giáo viên nên đưa ra câu hỏi gợi ý để học sinh có thể hiểu rõ hơn vấn đề cần giải quyết bằng cách đặt một câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra nếu như không sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?” . những ưu đãi của thiên nhiên đã tạo điều kiện cho Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vựa lúa lớn nhất nước ta”. + Tiếp theo. Với câu hỏi này của giáo viên. + Giáo viên đặt vấn đề: “Ở một đồng bằng được thiên nhiên ưu đãi như vậy. Cách tiến hành như sau: .+ Do các nguồn tài nguyên du lịch bị suy giảm.Cửu Long phải đối mặt? 26 . Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết thực tế của mình để tìm ra nguyên nhân nào đúng nhất trong các nguyên nhân trên. giải thích tại sao lựa chọn nguyên nhân đó.Địa lí lớp 12. Cửu Long là gì? + Những thách thức về mặt tự nhiên mà ĐBS. hoặc đưa ra các bảng số liệu. + Do chưa khai thác triệt để giá trị của các các nguồn tài nguyên du lịch.

giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Địa lí ở bậc THPT có thể sử dụng một số phương pháp dạy học có tính đặc thù của loại hình giáo dục này theo hướng tạo điều kiện cho học sinh tích cực hoạt động và gắn nội dung học tập với thực tiễn cuộc sống. sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phương. bằng phương pháp qui nạp kết hợp với suy diễn. thực hiện sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. bằng phương pháp qui nạp và suy diễn giáo viên rút ra những kết luận cần thiết về việc khai thác. giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường. 3. giáo viên có thể thực hiện việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường địa phương bằng cách nêu vấn đề. .+ Vì sao cần phải cải tạo tự nhiên ở ĐBS. giáo dục phù hợp với lứa tuổi. một vùng sản xuất lương thực và thực phẩm hàng hóa lớn hơn nữa của đất nước trên cơ sở phát triển bền vững”. giáo viên có thể chẻ nhỏ nội dung của câu hỏi trên (câu hỏi chính) để gợi ý. khả năng nhận thức và tư duy của học sinh. điều tra khảo sát thực địa: 27 . lí thuyết gắn liền với thực tiễn” . sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường? Sau khi học sinh đã trả lời xong nội dung của các câu hỏi trên. dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đề bằng vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi nhỏ sau: + Kể tên các loại tài nguyên thiên nhiên của Bạc Liêu? + Những nguyên nhân làm cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương bị suy giảm? + Lựa chọn các biện pháp khai thác. Nó có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện nguyên lí giáo dục “học đi đôi với hành. nhằm biến đồng bằng này thành một vùng kinh tế quan trọng. giáo viên dẫn dắt để học sinh đi đến kết luận: “Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là định hướng phát triển kinh tế – xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long.Kết luận: Sau khi học sinh đã trả lời xong các câu hỏi trên. khi thực hiện việc tích hợp giáo dục môi trường giáo viên nên khai thác ưu điểm của các phương pháp sau đây: *Phương pháp tham quan.6. Các phương pháp khác Ngoài ra. Vì vậy ở cấp học này. đặt câu hỏi như sau: Làm thế nào để khai thác.Cửu Long? . Qua đó.Liên hệ ở địa phương (Tích hợp giáo dục môi trường địa phương): Sau khi dạy xong nội dung của bài này.Cửu Long và cần cải tạo như thế nào? + Ý nghĩa của việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBS. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở địa phương? Tiếp theo.

quan điểm. không nên chỉ dừng lại ở mức độ quan sát. khu chế xuất … (2). Nên áp dụng phương pháp này trong các đợt tham quan. đưa ra quyết định về một vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học ngay tại lớp dựa trên việc đóng giả làm các nhân vật có thật trong đời sống. mô tả hiện trạng mà cần phải làm cho học sinh quan tâm và thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường. nhân văn. các em thấy được ý nghĩa của việc khai thác sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường. Các nhóm có nhiệm vụ: + Điều tra tìm hiểu tình hình môi trường ở khu vực khảo sát. *Phương pháp đóng vai: Phương pháp đóng vai cho phép học sinh thể hiện hành động. khám phá môi trường sẽ làm phong phú thêm nội dung và hoạt động tham quan. Nên tìm hiểu tất cả các giá trị kinh tế của địa điểm tham quan để lựa chọn giải pháp tác động đến địa điểm đó mang tính thực tiễn cao hơn. nguyên nhân và biện pháp khắc phục) + Báo cáo kết quả. + Lựa chọn vấn đề khảo sát mang tính nghiên cứu (ví dụ vấn đề ô nhiễm môi trường nước: thực trạng. nêu phương án cải thiện môi trường. nguyên nhân của những thay đổi đó. Phương pháp này có thể triển khai theo 2 cách: (1). qua đó tích lũy thêm kinh nghiệm. nhất là đối với môi trường nơi mình đang sinh sống. Phương pháp đóng vai phần nào giúp học sinh trải nghiệm việc thực hiện các hành động bảo vệ môi trường. môi trường nhân tạo. Tổ chức cho học sinh đi tham quan học tập ở khu bảo tồn thiên nhiên. những nguy cơ tiềm ẩn mà con người ngày càng phải đối mặt. công trình thủy điện.Phương pháp này không chỉ thuần túy giúp học sinh có dịp kiểm nghiệm các kiến thức lí thuyết đã được học trên lớp. 28 . kinh tế. hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa các thành phần trong một tổng thể tự nhiên. Nó là cơ sở quan trọng góp phần hình thành ý thức. mà còn tạo điều kiện cho các em tìm hiểu sâu hơn bản chất những hiện tượng của môi trường tự nhiên. Lập nhóm tìm hiểu tình hình môi trưởng ở địa phương. giáo viên cần thông báo trước cho học sinh về đặc điểm tự nhiên. Trên cơ sở đó. vì vây đây là phương pháp dạy học rất có hiệu quả trong việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với môi trường. du lịch do nhà trường tổ chức cho học sinh. dã ngoại có kèm mục đích tìm hiểu. Khi tổ chức cho học sinh đi tham quan tìm hiểu một địa điểm. Những buổi tham quan. thái độ và hành vi của học sinh về môi trường. nhà máy nhiệt điện. Để đạt mục tiêu “kép” này. danh lam thắng cảnh. những thay đổi của cảnh quan. cần có sự chuẩn bị chu đáo cả về nội dung và phương thức thực hiện. tăng thêm ý nghĩa giáo dục của hoạt động.… của địa điểm. Những vấn đề nảy sinh do các hoạt động của con người gây ra với môi trường.

Phương pháp đóng vai có thể dựa trên kịch bản và phân vai do giáo viên chuẩn bị. mỗi học sinh cần rút ra được vai trò của rừng đối với môi trường và cuộc sống của con người. thu thập thông tin. Cũng có thể giáo viên đưa ra tình huống cần phải giải quyết. cần bồi đắp kiến thức. săn bắt chim để làm thức ăn hoặc bán. +Cán bộ địa phương đại diện cho pháp luật: Lên tiếng cho rằng. . Sau đó. đóng góp ý kiến bổ sung để nội dung kịch bản hoàn chỉnh hơn. Trong quá trình các nhân vật đóng vai thể hiện. liên hệ thực tế ở địa phương về biện pháp để bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Bạc Liêu. phải được xử lí nghiêm khắc. +Lãnh đạo địa phương: Tuyên bố. Khi sử dụng phương pháp này. làm giàu thêm vốn học vấn của mình. kĩ năng của học sinh trên nền tảng học vấn của các em đã có. Tầm nhìn của các em không còn bó hẹp trong khuôn khổ nhà trường. sát với mục tiêu đã định. Ví dụ: Khi đưa ra biện pháp bảo vệ độ đa dạng sinh học. cả lớp chú ý theo dõi các tình huống. +Cán bộ kiểm lâm: Ngăn cản không cho lâm tặc và người nông dân khai phá rừng bừa bãi. học sinh phải tự chuẩn bị kịch bản và đề ra phương án giải quyết theo mục tiêu đã định. buộc các em phải vận dụng vốn hiểu biết của mình. mỗi vai – nhân vật thường do một em đảm nhận. tìm kiếm những kiến thức và kĩ năng cần thiết để giải quyết vấn đề. giao quyền sử dụng đất cho người nông dân trồng rừng và canh tác để sinh sống. giáo viên có thể tổ chức cho học sinh đóng các vai như sau: +Lâm tặc: Thể hiện hành động khai phá rừng tràm để nuôi tôm.Khi đóng vai. vận dụng để giải quyết những vấn đề môi trường ở địa phương. ngày càng được mở rộng và sâu thêm. nhất là hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển ở địa phương. phải giải quyết. Trên cơ sở đó. tất cả các hoạt động khai thác rừng không có giấy phép là những hành vi vi phạm pháp luật. *Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế: Học sinh cấp THPT đã có vốn kiến thức tương đối lớn. mỗi nhóm sẽ đại diện cho một vai – một nhân vật nào đó trong kịch bản. Vấn đề môi trường bao gồm cả những vấn đề rất lớn như thủng tầng ôzôn. tình trạng khí hậu nóng lên của toàn cầu. Mặt khác theo lí thuyết. giáo viên nên đưa các em vào những tình huống cần tìm hiểu. +Người nông dân sống ở vùng đệm: Thể hiện hành vi tự ý chặt cây làm củi. nhưng cũng có thể chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. gia đình. sự cần thiết và tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng. sẽ tạo điều kiện để bố trí công ăn việc làm cho lâm tặc. Từ đó thu nhận thêm những kiến thức và kĩ năng mới. môi trường bị ô nhiễm… Trong đó có 29 . +Người dân lương thiện: Thể hiện người bị bệnh tật do phải gánh chịu những hậu quả của việc khai phá rừng bừa bãi và ô nhiễm môi trường.

nhất là những vấn đề ở môi trường nơi các em đang sinh sống như: môi trường làng nghề. chất thải làm ô nhiễm môi trường nước … gây hậu quả nghiêm trọng. các kiến nghị và đề xuất giải pháp xử lí các vấn đề đang diễn ra ở môi trường địa phương. Ví dụ: Khi tìm hiểu về sức ép dân số lên môi trường. *Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp giải quyết vấn đề cộng đồng: Ở mỗi cộng đồng dân cư địa phương đều có những vấn đề bức xúc riêng về môi trường. Dựa trên cơ sở những tư liệu thu thập từ thực tiễn. môi trường rừng. kết hợp với vốn hiểu biết của mình. số liệu hoặc các bài viêt …để tự các em dựa vào tư liệu đó và vốn hiểu biết của mình tìm ra những tác động của dân số đến môi trường nơi các em đang sống và hậu quả của nó đối với đời sống của con người. *Phương pháp hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: Phương pháp này thường được sử dụng trong việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường theo kiểu liên hệ. trải nghiệm qua thực tế môi trường ở địa phương. giáo viên cần tận dụng đặc điểm này khi thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường cho các em. Nếu có điều kiện nên hướng dẫn học sinh tổ chức triển lãm về tìm hiểu môi trường địa phương nơi trường đóng – những vấn đề đặt ra về việc khai thác. giáo viên chú ý yêu cầu học sinh thu thập thông tin. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương và bảo vệ môi trường nơi mình đang sinh sống. phù hợp với điều kiện của nhà trường. nguyên nhân. môi trường biển và ven bờ. Giáo viên cần khai thác tình hình môi trường địa phương để giáo dục học sinh. mà nên cung cấp tư liệu như: băng hình. Khi thực hiện phần nội dung này. Vì vậy. trình độ và khả năng nhận thức của các em. tư liệu về môi trường địa phương và hướng dẫn các em viết báo cáo về các vấn đề môi trường địa phương có liên quan đến nội dung chương trình của môn học. giáo viên không nên mô tả ngay các hiện tượng. hình ảnh.cả những vấn đề rất gần gũi với học sinh như: khói bụi làm ô nhiễm không khí. hằng ngày các em nhìn thấy. Phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải thu thập số liệu. học sinh đưa ra những nhận xét về thực trạng. các sự kiện và tìm hiểu tình hình môi trường địa phương. Trong chương trình Địa lí bậc THPT có dành thời gian cho học sinh tìm hiểu về những vấn đề của địa phương. có khi xảy ra ngay tại địa phương nơi các em đang simh sống. Việc tổ chức cho học sinh tìm hiểu những vấn đề của môi trường ở địa phương có thể được triển khai dưới hình thức giao cho học sinh thực hiện những dự án nhỏ. khi dung lượng kiến thức của bài học quá nhiều 30 . đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả.… bị ô nhiễm hoặc suy thoái. sự kiện như: do dân số đông nên tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn tới môi trường bị phá hủy. môi trường ở khu công nghiệp.

Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ của dự án. Trên cơ sở đó lựa chọn các biện pháp giải quyết các vấn đề có liên quan đến môi trường ở địa phương. các nguồn thông tin có thể thu thập được từ các địa chỉ một cách cụ thể để các em hoàn thành nội dung yêu cầu theo đúng thời gian qui định. giáo viên giao cho học sinh bài tập về nhà với nội dung như sau: “Tìm hiểu những tác động tiêu cực của việc nuôi trồng thủy sản làm ô nhiễm môi trường sinh thái ở địa phương và hướng giải quyết”. trợ giúp và chỉ dẫn học sinh trong suốt quá trình thực hiện dự án. GDCD. Hình thức tổ chức hoạt động chủ yếu là theo nhóm. học sinh đóng vai trò là các nhân vật có thực như giám đốc doanh nghiệp. được trình bày rõ ràng và có thể giới thiệu được.mà thời gian của một tiết học trên lớp không đủ để liên hệ. kết hợp lí thuyết với thực hành. Dựa vào kế hoạch được xây dựng. *Phương pháp dạy học theo dự án: Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học theo hướng tích cực. có mục tiêu rõ ràng. Giáo viên sẽ chỉ đóng vai trò là người tổ chức. lựa chọn chủ đề gắn với yêu cầu của môn học. gắn với thực tiễn. giáo viên nên gợi ý cho học sinh cách thức thực hiện. 31 . + Địa điểm và thời gian thực hiện. Học sinh được hướng dẫn để thực hiện nội dung công việc theo kế hoạch. Sau khi giao bài tập. lĩnh hội kiến thức và các kĩ năng cơ bản về môi trường. *Bước 2: Xác định mục tiêu của dự án và xây dựng kế hoạch thực hiện: + Định hướng nội dung công việc cụ thể và cách thức thực hiện + Các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án: kinh phí. + Dự kiến các sản phẩm cần đạt theo mục tiêu của dự án. cán bộ môi trường… thực hiện các nhiệm vụ của dự án và báo cáo kết quả trước lớp. Kết quả dự án là những sản phẩm cụ thể. Địa lí. Các bước để tiến hành của dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở địa phương theo dự án như sau: *Bước 1: Xác định. tư liệu … + Nhiệm vụ của các thành viên tham gia thực hiện. Nội dung kiến thức của bài học được thiết kế thành dự án có liên quan đến một vấn đề nào đó về môi trường địa phương. trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp. Ví dụ: Sau khi dạy xong bài 29 – “Địa lí ngành chăn nuôi” – Địa lí 10. học sinh sẽ hoàn toàn chủ động tìm tòi. tìm hiểu một vấn đề nào đó về môi trường ở địa phương. cách thu thập và xử lí thông tin có liên quan đến nội dung công việc. của nhóm môn học có nội dung gần gũi nhau: Sinh học. Bằng cách này học sinh sẽ dễ dàng nhận biết dấu hiệu và hiểu sâu hơn nguyên nhân dẫn đến hiện trạng. giúp các em rèn luyện được kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

khảo sát + Những việc cần làm. tổ chức cho học sinh bốc thăm để xác định nội dung cần tìm hiểu của các nhóm theo nội dung kế hoạch đã định. thời gian và phương pháp tiến hành  Phương pháp tiến hành: Khảo sát thực địa. những tác động của con người dẫn đến sự suy giảm tài nguyên khoáng sản.*Bước 3: Triển khai các hoạt động theo kế hoạch của dự án. suy giảm tài nguyên sinh vật.Thực hiện dự án:Theo nội dung kế hoạch đã định 32 .Triển khai đề cương. thu thập và phân tích các tài liệu về vấn đề môi trường của các cơ quan có thẩm quyền. Ví dụ: Khi thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường địa phương vào nội dung chương trình môn Địa lí theo phương pháp dạy học dự án với chủ đề “Tìm hiểu vấn đề môi trường ở địa phương”.   Xử lí thông tin. Lựa chọn địa điểm. chia nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm bằng các cách sau: + Mỗi nhóm học sinh tự chọn nội dung cần tìm hiểu là một trong những vấn đề tiêu biểu cho môi trường ở địa phương như: ô nhiễm môi trường nước. ô nhiễm môi trường không khí. Dự kiến thời gian: Khoảng 02 tuần. các bước tiến hành và nội dung cần thực hiện như sau: . vấn đề khai thác và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển…. viết báo cáo. vấn đề rác thải và mức độ xử lí rác thải. . *Bước 4: Trình bày sản phẩm (các bài viết. Sau đó. + Giáo viên có thể mã hóa các phần nội dung cần tìm hiểu về môi trường ở địa phương (các nội dung như đã nói ở trên) theo các số thứ tự. suy giảm độ phì của đất. hoặc của các cơ quan ban ngành có liên quan ở địa phương . kế hoạch thực hiện: + Nội dung của đề cương: • • •   điều tra thực tế. Thu thập thông tin từ tài liệu có sẵn. tranh ảnh …) *Bước 5: Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đã được xác định.Xác định chủ đề và giao nhiệm vụ cho học sinh: Giáo viên tổ chức sinh hoạt triển khai kế hoạch. Thực trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trườngở địa phương Hậu quả của ô nhiễm môi trường và hướng giải quyết. Mục đích tìm hiểu vấn đề môi trường (ô nhiễm MT nước).

. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT ------------------------------A) Mục tiêu: 1) Kiến thức . IV.Hiểu rõ sự ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố SV. + Giáo viên tổng kết. Khái niệm: (SGK) I để trả lời các câu hỏi sau: 2.23.Vận dụng để giải thích một số hiện tượng về sinh vật ở địa phương.Giới thiệu sản phẩm: Các bài viết.Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 6.10.Hiểu và nắm được khái niệm.… .. 3) Thái độ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ Hệ sinh thái ngập mặn ven biển Bạc Liêu.9. .Bản đồ thực và động vật TG.Phía trên là nơi tiếp giáp tầng + Giới hạn và vai trò của sinh quyển? ôdôn của khí quyển (22 km).4. B) Phương tiện DH . biểu đồ. . 2) Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng . . SINH QUYỂN. sinh vật biển). Sinh quyển Sau bài này.11. 33 . giới hạn và vai trò của sinh quyển. C) Tiến trình DH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Cá nhân NỘI DUNG CHÍNH 1.Sơ đồ mô tả giới hạn của sinh quyển.Phân tích sơ đồ và các tranh ảnh địa lí về sinh vật.Đánh giá dự án: + Tổ chức cho học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm. Giới hạn của sinh quyển + Sinh quyển là gì? . hình ảnh 1. tranh ảnh.26.Một số hình ảnh về tài nguyên sinh vật (video về rừng. HS cần phải *Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào ND mục 1. . đánh giá về phương pháp tiến hành và kết quả làm việc của từng nhóm. mẫu vật. MỘT SỐ BÀI SOẠN MINH HỌA LỚP 10 Bài 18.

Vườn chim Bạc Liêu bị suy thoái? Hậu quả của nó? + Cần phải làm gì để giữ gìn sự đa dạng của hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và Vườn chim Bạc Liêu? .Các nhóm 3&4: Tìm hiểu nhân tố đất . *Bước 4: GV nhận xét.Các nhóm 5&6: Tìm hiểu nhân tố địa hình .Đất đai .Liên hệ thực tế ở địa phương: GV đưa ra một số hình ảnh về sự tác động của con người đến sinh vật.HS trả lời => GV nhận xét. .Các nhóm 1&2: Tìm hiểu nhân tố khí hậu . sử dụng kênh hình để chuẩn xác kiến thức theo trình tự ND. *Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả.Khí hậu . phía dưới của khí quyển. nhận xét và góp ý cho nhau. phần theo trình tự ND và liên hệ thực tiễn ở VN.Sinh vật . (ND chi tiết ở TTPH) 34 . lớp vỏ phong hoá. yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau: + Hệ quả về sự tác động của con người đến sự phát triển và phân bố của sinh vật? + Vì sao hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển.Con người. giao nhiệm vụ và tới sự phân bố của sinh vật hướng dẫn các nhóm làm việc: . HĐ2: Nhóm/ cặp II.Địa hình .Phía dưới là đáy đại dương. các nhóm khác nhận xét và góp ý.Các nhóm 7&8: Tìm hiểu nhân tố con ngườ *Bước 2: HS thảo luận nhóm. . thổ nhưỡng *Bước 4: GV nhận xét. dựa theo hướng dẫn của GV để hoàn thành ND theo yêu cầu. yêu cầu. Các nhân tố ảnh hưởng *Bước 1: GV phát PHT. chuẩn xác kiến thức quyển. ở *Bước 3: GV tổ chức cho đại diện các lục địa xuống tới đáy của lớp vỏ nhóm trình bày kết quả theo trình tự ND phong hoá (11 km).*Bước 2: HS làm việc cá nhân . chuẩn xác kiến thức và nhấn mạnh việc giáo dục ý thức trách nhiệm cho HS. .Gồm: Thuỷ quyển.

Hướng dẫn chuẩn bị bài mới. . nhiều tầng tán Đất đai + Đất mặn + Đất đài nguyên (hàn đới) + Đất đỏ vàng (nhiệt đới) 35 .Phân thành tầng tán cao thấp trình quang hợp khác nhau Đặc tính lí hoá và độ phì của đất: Đặc điểm sinh thái khác nhau + Rừng ngập mặn ven biển + Rêu. địa y và cây bụi thấp + Rừng rậm rạp.Sự phát triển và phân bố SV: + Thực vật phân bố theo vĩ độ + SV phong phú và đa dạng + SV rất nghèo nàn Đăc điểm Anh hưởng tới sự phát triển và phân bố của SV Đăc điểm Anh hưởng tới SV . độ ẩm thích hợp + Nhiệt độ. (Trình bày ở bảng phụ) E) Hoạt động nối tiếp . độ ẩm không t/lợi .Ảnh hưởng trực tiếp tới quá .Hướng dẫn HS học bài. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Nhân tố Khí hậu: Đất đai Địa hình Sinh vật Con người THÔNG TIN PHẢN HỒI Nhân tố Khí hậu: .Chế độ nhiệt.Ánh sáng .D) Đánh giá Sử dụng sơ đồ để củng cố ND bài giảng.Tác động trực tiếp tới SV: + Nhiệt độ thay đổi theo vĩ độ + Nhiệt độ. ẩm .

10. 2) Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng . + Tác động tiêu cực Bài 22. nguyên nhân chính là do S và T.Phân biệt được các đại lượng gia tăng dân số và biết cách tính.Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 2.. khuất gió) bên sườn núi khác nhau (H18) Thực vật => ĐV ăn cỏ => ĐV ăn .Độ cao khác nhau Địa hình . biểu đồ S và T dân số TG. B) Phương tiện DH . C) Tiến trình DH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH 36 . . HS cần .Hiểu được dân số TG luôn biến động.Hướng của địa hình khác nhau . . 3) Thái độ .Giới hạn.Nhận thức đúng đắn. đặc điểm SV ở hai (đón.11. A) Mục tiêu: 1) Kiến thức + Mở rộng diện sinh thái + Gây nguy cơ tuyệt chủng SV DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ -------------------- Sau bài này.6. . biểu đồ và bảng số liệu dân số.15.Lược đồ gia tăng dân số tự nhiên của TG. ủng hộ công tác dân số của địa phưng và quốc gia.Phân tích lược đồ.Hình thành các vành đai SV .Có ý thức ngăn chặn những hành vi tác động xấu của con người tới tài nguyên và môi trường ở địa phương.10.TV phong phú => ĐV phong thịt phú và ngược lại Hoạt động KTXH của con người: Sự phát triển và phân bố SV: Sinh vật Con người + Tác động tích cực.9. hình ảnh 4. .Vận dụng để giải thích một số đặc điểm dân số VN và địa phương.

Quy mô dân số thế giới ngày TG hiên nay.HĐ1: Cá nhân I.Gia tăng cơ học hướng dẫn các nhóm làm việc: Dựa vào ND ở mục II trong SGK và vốn . Tình hình dân số TG *Bước 4: GV tổ chức cho HS trình bày kết quả . II. Hậu quả của dân số tăng Nguyên nhân nào làm cho TNTN và môi nhanh trường ở địa phương bị suy giảm? Biện pháp Gây sức ép đối với việc phát khắc phục? triển kinh tế. Dân số và tình hình phát *Bước 1: GV gợi nhớ khái niệm dân số và triển dân số thế giới công tác điều tra dân số nói chung và ở VN 1. *Bước 3: GV tổ chức cho nhóm trình bày kết quả. giao nhiệm vụ và .Qui mô dân số của các nước thay đổi như thế nào? khác nhau và luôn biến động.Hướng dẫn trả lời câu hỏi.Là tổng dân số các nước trên để trả lời câu hỏi sau: TG ở một thời điểm nhất định. thảo luận thống nhất ND và ghi kết quả vào PHT.Gia tăng tự nhiên *Bước 1: GV phát PHT. *Bước 3: HS làm việc cá nhân 2. nhận xét và góp ý cho nhau.Thời gian dân số tăng thêm theo trình tự ND yêu cầu 01 tỉ người và tăng gấp đôi *Bước 5: GV nhận xét. và cung cấp thêm một số thông tin về dân số . (ND chi tiết ở TTPH) Dân số 37 . *Bước 4: GV nhận xét. chuẩn xác kiến thức và làm rõ ND theo trình tự. chuẩn xác kiến thức ngày càng rút ngắn. tốc độ tăng nhanh Sinh Tử . Tình hình dân số TG ra sao ? Xu hướng . yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau: Nhập Xuất 3. D) Đánh giá: Sử dụng sơ đồ nhân quả để củng cố ND bài giảng E) Hoạt động nối tiếp . chất lượng cuộc .HS trả lời => GV nhận xét . chuẩn xác kiến sống và tài nguyên. môi trường thức và qua đó giáo dục ý thức cho HS. Gia tăng dân số HĐ2: Nhóm . bài tập ở cuối bài. càng lớn. Dân số thế giới *Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào ND mục 1 .Gia tăng dân số hiểu biết của mình để hoàn thành ND của PHT *Bước 2: HS làm việc theo nhóm.Liên hệ thực tiễn ở địa phương: GV đưa ra một số hình ảnh về hậu quả do dân số tăng nhanh ở địa phương.

Tương quan . PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Các đại lượng Gia tăng TN .Tương quan Số người chết tử giữa số người T = ----------x 100 chết so với số D.Tỉ xuất giữa số trẻ sinh sinh ra so với số dân TB ở cùng thời điểm .Là hiệu số Động lực tăng dân .Mức sống và trình độ y tế được nâng cao.Tỉ xuất tử . T thấp dần.số TB dân TB ở cùng thời điểm Tg = S – T . Khái niệm Cách tính (%) Xu hướng thay đổi Nguyên nhân ..Trên phạm ĐK sống. mức vi toàn t/g sống.Tỉ lệ GTTN Gia tăng cơ học Gia tăng dân số THÔNG TIN PHẢN HỒI Các đại lượng Gia tăng TN Khái niệm Cách tính (%) Số trẻ sinh ra Xu hướng thay đổi Nguyên nhân .Giảm khá S = -----------x 100 nhanh: + ĐPT D.Tự nhiên.Tỉ lệ giữa S và T số. . GTTN Gia tăng Sự chênh lệch giữa số người Tc = N .Chuẩn bị bài mới.Xu hướng chậm lại. .Tỉ xuất . việc làm. phong tục tập quán.Tỉ xuất sinh .số TB giảm chậm + PT giảm nhanh .S giảm.Giảm rõ rệt (khác nhau giữa các nước) . tâm lí xã hội . sinh học.Trình độ PT KTXH. 38 . tuổi thọ TB tăng .X . chính sách dân số.

C) Tiến trình DH 39 .Nhận biết được đặc điểm sinh thái của các loại cây trồng. đặc điểm sinh thái và sự phân bố cây trồng trên TG. hình ảnh 3. ĐTH có .15.5.Ở từng k/v những thay đổi. .Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 6.Xác định trên bản đồ sự phân bố của các loại cây trồng trên TG .Tích cực tham gia các hoạt động trồng và bảo vệ rừng ở địa phương. Bài 28.Nắm vững vai trò và thực trạng của ngành trồng rừng.Phát hiện và ngăn chặn các hành vi khai thác rừng bừa bãi. giảm. 2) Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng . B) Phương tiện DH .12. A) Mục tiêu: 1) Kiến thức ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT -------------------- Sau bài này. phân bố cây lương thực và cây công nghiệp TG. hoặc quốc gia có thể tăng. GTDS = Tg + Tc Gia tăng dân số Xu hướng giảm dần. HS cần .Hiểu và nắm được vai trò của ngành trồng trọt.nhập cư và xuất cư cơ học (cách tính tương tự) hầu như không đổi hợp lí hoá gia đình. Do Tg giảm dần (Tg là động lực của quá trình tăng dân số).Bản đồ nông nghiệp. . 3) Thái độ . .27.

chuẩn xác kiến thức và . ưa ẩm và đất thích hợp. Vai trò mục I.Khai thác.HS chú ý theo dõi và kẻ bảng tổng hợp .1 3.Phần lớn là những cây ưa nhiệt. sử dụng hợp lí các làm rõ ND theo trình tự. . Đặc điểm cây CN.HS phát biểu .Cung cấp tinh bột. chất dinh dưỡng Vai trò của ngành trồng trọt? cho con người và gia súc. HĐ3: Cá nhân .GV yêu cầu HS dựa vào ND mục II. Cây lương thực *Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào ND 1. điểm sinh thái và phân bố của từng loại 2. Các cây CN chủ yếu để trả lời câu hỏi sau: (Sử dụng bảng trong SGK) 40 . *Bước 2: GV hướng dẫn HS khai thác 2.đặc điểm của cây công nghiệp? biến và SX hàng tiêu dùng.Lúa gạo mục I. . đặc điểm của cây hoa màu? . nguồn TNTN và góp phần BVMT.GV yêu cầu HS dựa vào ND mục II. phân tích .Đáp ứng nhu cầu của con người.Cung cấp nguyên liệu cho CN chế Vai trò.HS phát biểu =>GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.Lúa mì + Vai trò.GV hướng dẫn HS khai thác. chuẩn xác kiến thức và biến và các mặt hàng XK có giá trị. . liên hệ thực tế ở ĐP.Góp phần phá thế độc canh NN. .1 1.1 để trả lời câu hỏi sau: . . các loại cây CN vào tập.Cần nhiều lao động có kĩ thuật và nhiều kinh nghiệm. Liên hệ thực tiễn ở VN. Các cây lương thực chính ND bảng trong SGK và dựa vào ND .3 để trả lời câu hỏi sau: . Vai trò để trả lời câu hỏi sau: . HĐ2: Cả lớp II.Cung cấp nguyên liệu cho CN chế .HS phát biểu . gắn liền với CN chế biến .GV nhận xét.Là cơ sở để phát triển chăn nuôi. .Cung cấp các mặt hàng XK giá trị bảng tổng hợp để HS thấy được đặc . .Ngô (bắp) +Cây lương thực chính và cây lương thực phụ giống.GV nhận xét. Cây công nghiệp Trồng trọt .Gia súc Cơ Gia cầm Ngành sở chăn thức nuôi ăn HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH Nuôi trồng Chăn nuôi thuỷ sản HĐ1: Cá nhân I.Trồng tập trung thành từng vùng. khác nhau ở điểm nào? (Sử dụng bảng trong SGK) .

HS phát biểu => GV nhận xét.Điều hoà lượng nước trên mặt đất. xác kiến thức và liên hệ ở địa phương: bảo vệ và chống xói mòn đất.Diện tích rừng trồng trên toàn TG .Rừng là nguồn vốn gen quý giá ngập mặn ven biển Bạc Liêu. 2) Kĩ năng Vận dụng mối quan hệ nhân quả để giải thích về quan hệ giữa MT và sự phát triển bền vững ở địa phương.Vai trò của rừng ngập mặn ven biến 2. Vai trò của rừng . các hoạt động phong trào bảo vệ môi trường ở địa phương. . Ngành trồng rừng 1. E) Hoạt động nối tiếp Hướng dẫn trả lời câu hỏi. Bài 42. D) Đánh giá: Sử dụng sơ đồ hệ thống hoá kiến thức để củng cố ND bài giảng.Hiểu và nắm vững những mâu thuẫn và khó khăn mà các nước ĐPT giải quyết trong mối quan hệ giữa MT và sự phát triển bền vững. .Nguyên nhân làm cho rừng ngập ngày càng mở rộng. chuẩn . hành vi và có ý thức trong việc bảo vệ môi trường. MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ---------------------------------Sau bài này. Nhật.Tích cực tham gia tuyên truyền. .Diện tích rừng trồng mới TB 4.+ Vai trò của rừng? + Tình hình trồng rừng hiện nay ntn? III. 3) Về thái độ. .HS phát biểu => GV chuẩn xác kiến trồng nhiều: TQ.Xác định thái độ.Hiểu được mối quan hệ giữa MT và sự phát triển nói chung. GV đưa ra một số hình ảnh về rừng .Hiểu rõ ý nghĩa và nắm vững các biện pháp giải quyết về mối quan hệ giữa MT và sự phát triển bền vững.5 . ở từng nhóm nước trên thế giới... Nga . yêu cầu .Những nước có diện tích rừng .Cần phải làm gì để bảo vệ hệ sinh triệu ha / năm thái rừng ngập mặn ven biển BạcLiêu? . hành vi . HS cần phải 41 . thức và giáo dục ý thức cho HS.Cung cấp các loại lâm sản phục vụ HS quan sát để trả lời các câu hỏi sau: SX và đời sống xã hội. Tình hình trồng rừng đối với MT và cuộc sống con người? . ẤĐộ. bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới. mặn ven biển Bạc Liêu bị suy giảm? . A) Mục tiêu: 1) Kiến thức .

Loài người đang đứng trước thử trả lời các câu hỏi: thách rất lớn: Tại sao nói:Loài người đang đứng trước + Các nguồn TNTN trên Trái Đất có thử thách rất lớn? hạn. sử dụng hợp lí TNTN và bảo vệ MT ở địa phương? . hình ảnh 4. C) Tiến trình DH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Cả lớp NỘI DUNG CHÍNH I.Phải sử dụng hợp lí TN. HĐ2.12. nhất. ngày càng xấu đi của MT.17. thống nhất nội dung theo yêu cầu.25. cung cấp tư . Sử dụng hợp lí tài nguyên. phân tích cấu trúc ND của sơ đồ để chuẩn xác kiến thức.Việc giải quyết vấn đề MT phải có . chuẩn xác hạn chế sự phát triển của ngày mai. dẫn tới hiện tượng thủng tầng *Bước 2: HS làm việc theo nhóm.14. góp ý . Rồi tiếp phát triển nền sản xuất XH. luận. MT&PT ở các nước PT. sao cho sự Giải pháp về vấn đề này như thế nào? phát triển hôm nay không làm hàm .Các nhóm ở dãy B tìm hiểu về vấn đề nước phát thải các chất khí nhiều MT&PT ở các nước ĐPT.GV nhận xét. .B) Phương tiện DH .Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 8. .GV đưa ra một số hình ảnh về thực trạng TN và MT ở địa phương. yêu cầu những nỗ lực lớn về chính trị.17.HS phát biểu => các HS khác góp ý.Chủ yếu gắn với những tác động liệu và hướng dẫn các nhóm làm việc: MT của sự phát triển công nghiệp và . +Thực trạng khai thác TNTN và bảo vệ MT ở địa phương và hậu quả của nó? +Các biện pháp khai thác. Nhóm (02 HS cùng bàn/ nhóm) Thực trạng TNTN và MT Yêu cầu của sự phát triển sản xuất xã hội Giải pháp sử dụng hợp lí TNTN và bảo vệ MT II.Sơ đồ khái quát hóa về môi trường và sự phát triển bền vững. . hiệu ứng nhà kính và mưa axít. BVMT để XH phát triển bền vững. . kinh HS quan sát để trả lời các câu hỏi sau: tế và khoa học-kĩ thuật. tục đặt câu hỏi: . kiến thức và liên hệ thực tế địa phương. thảo ôzôn.Các nước công nghiệp PT là những .Vấn đề ô nhiễm nguồn nước vần 42 . + Yêu cầu ngày càng cao của sự .Các nhóm ở dãy A tìm hiểu về vấn đề những vấn đề đô thị. bảo vệ GV yêu cầu HS dựa vào ND trong MT là ĐK để phát triển bền vững SGK và các hình ảnh trên màn hình để . nhiều tài nguyên đang bị cạn kiệt. .HS trả lời =>HS khác nhận xét.GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức..9.Vấn đề MT&PT ở các nước PT *Bước 1: GV giao nhiệm vụ.HS trả lời => GV nhận xét.

Liên hệ thực tế ở địa phương: GV yêu trình độ chậm phát triển. chuẩn bị kiểm tra học kì II. . và khai thác mỏ. nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ MT. D) Đánh giá: (Sử dụng sơ đồ để củng cố ND bài học và đánh giá). MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU =================== A) Mục tiêu: Sau bài này. E) Hoạt động nối tiếp . . .Trình bày biểu hiện và nguyên nhân của ô nhiễm môi trường. suy thoái? Hậu quả của nó ? khan hiếm nguồn nước ngọi. chủ yếu do hoạt động CN bày kết quả và góp ý cho nhau. biểu đồ. LỚP 11 Bài 3. sơ đồ. sự + Nguyên nhân làm cho hệ sinh thái bùng nổ dân số. phân tích kênh III. thiếu vốn và cầu HS trả lời các câu hỏi sau: công nghệ.Vấn đề MT&PTở các nước ĐPT hình. phân tích được hậu quả của ô nhiễm MT.Hướng dẫn ôn tập.Suy giảm TN khoáng sản và rừng. HS cần phải 1) Kiến thức .Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước ĐPT. hậu quả chiến tranh.Vận dụng để giải thích một số vấn đề về dân số và MT ở địa phương. lâm kiến thức và giáo dục ý thức trách nghiệp bừa bãi làm cho TN đất và nhiệm cho HS. .Khai thác. 2) Kĩ năng .*Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình còn tồn tại. *Bước 4: GV nhận xét.Phân tích được các bảng số liệu. sinh vât bị suy giảm. chế biến khoáng sản với thái rừng ngập mặn ven biển Bạc Liêu? công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm MT. 3) Thái độ 43 . chuẩn xác . rừng ngập mặn ven biển Bạc Liêu bị .Việc khai thác tài nguyên nông.HS trả lời => GV nhận xét. sự già hoá dân số ở các nước PT và hậu quả của nó.Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình.Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong SGK. + Cần phải làm gì để bảo vệ hệ sinh .MT bị hủy hoại nghiêm trọng do .để chuẩn xác kiến thức bằng TTPH . .

Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới. * Bước 4: GV nhận xét. HĐ2: Nhóm II.Nhóm 1&5: Tìm hiểu sự biến đổi khí hậu toàn cầu .17.4. Ô nhiễm nguồn *Bước 2: Các nhóm thảo luận.Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của nhân loại toàn thế giới. thống nhất ND yêu cầu nước ngọt. .Liên hệ thực tế ở Việt Nam và địa phương.Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động phong trào bảo vệ MT ở địa phương.3 để làm rõ ND và chuẩn xác kiến thức (TTPH số 01). Bùng nổ dân số bảng 3. Biến đổi khí hậu *Bước 1: GV giao nhiệm vụ.Nhóm 4&8: Tìm hiểu sự suy giảm đa dạng sinh học.HS trả lời =>GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. B) Phương tiện DH . (ND ở TTPH số 2) (ND ở TTPH số 2) 44 .2 để trả lời các câu hỏi trong SGK. .14.Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 2.Nhóm 2&6: Tìm hiểu sự suy giảm tầng ôzôn. Môi trường (ND ở TTPH số 01) 1.. hình ảnh) và hướng dẫn các nhóm làm việc: tầng ôzôn .14. 2. . phân tích bảng 3.1 và 1. 2. C) Tiến trình DH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Cá nhân NỘI DUNG CHÍNH I. Dân số *Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào các bảng 3. Già hóa dân số * Bước 2: HS làm việc cá nhân * Bước 3: GV chỉ định HS phát biểu => HS khác nhận xét và bổ sung.Nhóm 3&7: Tìm hiểu ô nhiễm nguồn nước ngọt .19. hình ảnh 2.Đại diện các nhóm trình bày kết quả theo trình tự ND của bài giảng.9. .2&3. biển và đại dương và hoàn thành ND của phiếu học tập (ở phụ lục) *Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày kết quả . GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: +Sự gia tăng dân số của nước ta? Hậu quả của nó? +Tác động tiêu cực của dân số tới việc khai thác TNTN và bảo vệ MT ở địa phương? Biện pháp? . cung cấp tư liệu (phim toàn cầu và suy giảm tư liệu.

yêu cầu HS quan sát để trả lời các câu hỏi sau: + Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi MT ở địa phương và biện pháp khắc phục? + Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ.Xung đột tôn giáo và Khu vực nào thường xảy ra xung đột sắc tộc. thiệt . PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Nội dung Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả Bùng nổ dân số Già hóa dân số THÔNG TIN PHẢN HỒI SỐ 01 45 . HĐ3: Cả lớp . góp ý và bổ sung. tôn giáo.HS trả lời => GV nhận xét. gây khủng bố quốc tế? Hậu quả của nó? mất ổn định XH.. phân tích các kênh hình để làm rõ ND và chuẩn xác kiến thức (TTPH số 2). gìn giữ MT ở địa phương? .GV yêu cầu HS hãy cho biết: III. chuẩn xác kiến thức hại về người và của. làm hủy hoại TNTN và suy thoái MT.HS phát biểu =>GV nhận xét.Liên hệ thực tế ở địa phương: GV đưa ra một số hình ảnh về MT tỉnh Bạc Liêu. *Bước 4: GV nhận xét. sắc tộc. Các vấn đề khác . khủng bố. chuẩn xác kiến thức và giáo dục ý thức trách nhiệm cho HS.Các nhóm khác còn lại nhận xét. . (cung cấp cho HS những thông tin cần thiết mang tính .Các cuộc chiến tranh thời sự: các khu vực TNA và ĐNA).

Hạn chế sự phát triển kinh tế. khó cải thiện. Hậu quả PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Vấn đề môi trường Biến đổi khí hậu toàn cầu Ô nhiễm môi trường nước Suy giảm đa dạng sinh học Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp THÔNG TIN PHẢN HỒI SỐ 02 Vấn đề MT Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp 46 .Gây sức ép rất lớn đối với việc phát triển kinh tế. phát triển: + Chiếm 95% số dân tăng hàng năm của TG. phát triển: . nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. + Cơ cấu dân số già: Tỉ lệ N1 thấp. . thấp và giảm nhanh. + Tỉ lệ sinh thấp. + Số dân hằng năm tăng nhiều.Thiếu việc làm.Diễn ra chủ yếu ở các nước + Chiếm khoảng 80% dân số TG. N3 tăng.Chi phí phúc lợi XH lớn.Diễn ra chủ yếu ở các nước đang + Tỉ lệ N1 giảm. tỉ lệ N3 cao.Dân số TG đang có xu hướng già đi: + Tuổi thọ TB ngày càng cao. Già hóa dân số . . .Ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của người dân. . Biểu hiện .Thiếu lao động bổ sung.Nội dung Bùng nổ dân số . . . Nguyên nhân Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao và giảm chậm.Dân số thế giới tăng nhanh: + Tỉ lệ gia tăng dân số còn cao. khai thác TNTN và bảo vệ môi trường. dân số tăng chậm.

. E) Hoạt động nối tiếp . . rừng. nhiều thiên tai. Suy giảm đa dạng sinh học D) Đánh giá Sử dụng phiếu rời lắp ráp và PHT – bảng phụ để củng cố ND bài học.Thủng tầng ôzôn. rửa . sản xuất và sinh hoạt. THÖÏC HAØNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TCH ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN =========================== A) Mục tiêu 1) Kiến thức Nắm vững những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá với các nước ĐPT trong giai đoạn hiện nay. .Hướng dẫn trả lời câu hỏi. tràn dầu nước trong sinh dương nguyên sinh vật biển.Ô nhiễm thực phẩm.Sử dụng tiết kiệm và đại . .Hạn chế khí thải. biển .Chất thải SX. hoạt.Suy giảm nguồn tài tàu. gây ra nguồn năng lượng hiệu ứng nhà kính => sạch. hàng hải. ngọt. 47 Khai thác quá mức .Hiện tượng mưa a xít. . Bài 4.Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.Đắm tàu. ước quốc tế về hạn chế khí thải. Khai thác.Đẩy mạnh việc .Xử lí chất thải. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôzôn . . .Sử dụng hợp lí các khí quyển tăng.Chuẩn bị bài thực hành. nhiệt độ TĐ tăng lên.Thực hiện công thường.Khí hậu biến đổi bất . trồng và bảo vệ sinh hoạt . thảo luận nhóm và viết báo cáo về một vấn đề mang tính toàn cầu. Thiếu nước ngọt trong Ô nhiễm ..Đảm bảo an toàn nguồn nước sinh hoạt. 2) Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. làm bài tập ở cuối bài.Mất đi nhiều loài SV. Khí thải CN và . hợp lí và có ý thức bảo vệ tài nguyên sinh vật.Lượng khí CO2 trong .

+ Ô nhiễm môi trường Liên hệ thực tế ở địa phương: 48 . HĐ2: Nhóm *Bước1: GV chia lớp thành 7 nhóm giao nhiệm vụ và yêu cầu cho các nhóm: . + Nhóm 2: Làm việc với ô kiến thức số 2.Chịu sự cạnh tranh mạnh hơn. + Nhóm 7: Làm việc với ô kiến thức số 7. Tích cực tham gia các hoạt động trồng và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển ở địa phương.Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 17.3) Thái độ Phát hiện và ngăn chặn các hành vi khai thác bừa bãi TNTN. + Nhóm 6: Làm việc với ô kiến thức số 6.Cơ hội . *Bước3: GV tổ chức cho các nhóm trình . B) Phương tiện DH . Thách thức nhất ND theo yêu cầu.Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất. những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đang đặt ra với các nước đang phát triển. cách thức và qui trình thực hiện toàn cầu hoá đối với các nước đang của bài thực hành.Thách thức (ND chi tiết ở TTPH) Kết luận chung: 1.Đọc thông tin ở ô kiến thức kết hợp với hiểu biết của mình để rút ra những kết luận về hai nội dung.Tận dụng các tiềm năng => Tăng tốc độ phát triển kinh tế. + Nhóm 4: Làm việc với ô kiến thức số 4. + Nhóm 5: Làm việc với ô kiến thức số 5.Khắc phục đựợc những hạn chế: + Vốn đầu tư + Cơ sở vật chất-kĩ thuật + Công nghệ.17.Nội dung . .Chịu nhiều thua thiệt. Cơ hội . II. kinh doanh trên TG và ở địa phương. rủi ro: bày kết quả và góp ý cho nhau. + Nguy cơ tụt hậu *Bước4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến + Nợ nước ngoài nhiều thức. hình ảnh 12. Nội dung chính . Xác định yêu cầu GV yêu cầu HS đọc SGK => xác định ND Xác định cơ hội và thách thức của yêu cầu. làm rõ ND và rút ra kết luận. Phân công: + Nhóm 1: Làm việc với ô kiến thức số 1. + Nhóm 3: Làm việc với ô kiến thức số 3. . *Bước2: Các nhóm thảo luận và thống 2. C) Tiến trình DH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Cả lớp NỘI DUNG KIẾN THỨC I. . phát triển.

HS trả lời => GV nhận xét. thụ cho các cường quốc k/tế.. 2. 49 . Cách mạng khoa học . Toàn cầu hoá CN: 6. chuẩn xác kiến thức và giáo dục ý thức cho HS. về trình độ phát triển hình thành và phát triển kinh tế.Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại: 7. thậm các cơ sở sản xuất liên doanh nước chí đánh mất nền độc lập. văn hoá của các siêu cường 4.Sự đa phương hoá. PHIẾU HỌC TẬP Nội dung 1.Chuyển dịch cơ cấu kinh Nguy cơ tụt hậu xa hơn công nghệ: tế theo hướng tiến bộ.GV đưa ra hình ảnh về hoạt động của + Sự phụ thuộc nước ngoài.Tự do hoá thương mại: 2. nền kinh tế tri thức. yêu cầu HS quan sát trả lời CH: Những tác động của các cơ sở sản xuất liên doanh nước ngoài đến TNTN và MT ở địa phương? Biện pháp khắc phục? . đa dạng hoá quan hệ quốc tế THÔNG TIN PHẢN HỒI Nội dung 1.Sự áp đặt lối sống.Tự do hoá thương mại: Cơ hội Thách thức Cơ hội Thách thức Mở rộng thị trường. thúc Trở thành thị trường tiêu đẩy sản xuất phát triển. Cách mạng khoa học công nghệ: 3. ngoài ở địa phương.Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận: 5.

. triển. . KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 2. HS cần 1) Kiến thức . Bài 11. dịch vụ của ĐNÁ. 5.Đọc bài: Một số vấn đề của châu lục và khu vực. khai thác và nuôi trồng thuỷ sản phát triển. đón đầu CN hiện Nợ nước ngoài tăng. Toàn cầu hoá công Đi tắt. gia dạng hoá quan hệ quốc tế mạnh toàn cầu. E) Hoạt động nối tiếp . 7. KINH TẾ A) Mục tiêu: Sau bài này. nguy cơ tụt hậu.Hiểu được nền nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng. 6. thế Chảy máu chất xám. nguy cơ hoà nhanh hơn. . 4.Sự đa phương hoá. tinh thần làm việc của các nhóm. nghệ: đại. Nơi chứa đựng CN phế vì lợi nhuận: hiện đại hoá cơ sở vật thải của các nước phát chất kĩ thuật. D) Đánh giá Đánh giá kết quả tiết học. văn Tiếp thu các tinh hoa Sự suy đồi về giá trị đạo hoá của các siêu cường văn hoá của nhân loại.Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực ĐNA. 50 . hoà nhập tan.Sự áp đặt lối sống.Về nhà hoàn thành bài thực hành. tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên.Nắm được hiện trạng và xu hướng phát triển CN.Chuyển giao công nghệ Tiếp thu công nghệ mới.Chuyển giao mọi thành Thúc đẩy nền kinh tế Sự cạnh tranh trở nên tựu của nhân loại: phát triển với tốc độ quyết liệt. đa Tận dụng tiềm năng. đức. nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc. nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới.3.

Xu hướng phát triển dẫn các nhóm làm việc: Dựa vào ND .15. vực ĐNÁ? +Tỉ trọng của KV III tăng chậm .2) Kĩ năng .Phát triển SX hàng XK =>Tích lũy *Bước4: GV nhận xét. hình ảnh 15.Phóng to các biểu đồ.Hiện đại hóa thiết bị. cấu GDP của một quốc gia trong khu +Tỉ trọng của KV II tăng mạnh.9. CN và dịch vụ. KHCN và mở . chuyển giao *Bước2: HS thảo luận theo nhóm *Bước3: Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động . .Xu hướng phát triển công nghiệp? rộng thị trường ngoài nước. biểu đồ. C/ Tiến trình DH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Cả lớp. lược đồ trong SGK. Tuy nhiên. HĐ2: Thảo luận nhóm II.Bản đồ tự nhiên. HĐH.27. kinh tế chung ĐNÁ. biết cách trình bày và trao đổi trong nhóm.Nhận biết được những tác động của các hoạt động KTXH của con người làm cho các nguồn TNTN bị cạn kiệt và MT bị biến đổi. B) Phương tiện DH . nhất là MT sinh thái biển ở địa phương. phân tích bản đồ.Cơ cấu kinh tế .GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức nghiệp nhiệt đới vẫn giữ vai trò quan và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự trọng. .17.Rèn luyện các kĩ năng đọc.HS phát biểu => HS khác nhận xét . . nông .Cơ cấu kinh tế ĐNÁ có sự chuyển trả lời câu hỏi: dịch theo hướng: Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ +Tỉ trọng của KV I giảm rõ rệt. đánh giá và vốn cho quá trình CNH.Phát triển mạnh những ngành nào? .So sánh qua các biểu đồ.Nguyên nhân: Do phát triển nhanh và bổ sung. . nuôi trồng và đánh bắt thủy sản chuyển dịch đó. phát triển mạnh.5 để .Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 4.Tăng cường liên doanh với nước mục II để trả lời các CH sau: ngoài => Tận dụng vốn. 3) Thái độ . Công nghiệp *Bước1: GV giao nhiệm vụ và hướng 1.GV yêu cầu HS dựa vào H11. .Ủng hộ các chính sách Nhà nước và tham gia các hoạt động phong trào bảo vệ MT. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 51 .

In-đô-nê-xi-a. của các nước ĐNA? + TTLL được cải thiện và nâng cấp.Chăn nuôi. dệt may. đánh bắt và nuôi trông 52 .Thái Lan và Việt Nam là những và bổ sung.Sản xuất giày da. 2.GV yêu cầu HS dựa vào ND mục III HĐH: để trả lời CH: + Hệ thống GTVT ngày càng được Thực trạng và mục đích PT dịch vụ mở rộng và xây dựng thêm.GV nhận xét.HS trả lời => GV nhận xét.HS phát biểu => HS khác nhận xét + Hệ thống ngân hàng. điện tử.Phát triển mạnh các ngành địa phương: . . .Sản lượng lúa không ngừng tăng. TG các loại sản phẩm cây CN. Liên hệ thực tế ở 2.Chế biến và láp ráp ô tô.Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các được trồng nhiều ở ĐNA? nước.GV yêu cầu HS dựa vào ND mục IV 1. càng phát triển mạnh. Tại sao lại trồng nhièu ở đó? .HS phát biểu => HS khác nhận xét => ĐNÁ là nguồn cung cấp chính cho và bổ sung. XK để . Nông nghiệp .Khai thác than. chuẩn CN. trồng ở ĐNA? Phân bố của chúng? Việt Nam + Vì sao các loại cây CN đố lại .Cao su.Phát triển mạnh ở các nước: In-đô+Giải pháp nào để tăng năng suất và nê-xi-a.Trồng cây CN và cây ăn quả Rồi tiếp tục đặt CH: .GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. hồ tiêu có nhiều ở + Kể tên các cây CN chính được Thái Lan. Ma-lai-xi-a. .. chuẩn xác kiến thức và tăng nguồn thu ngoại tệ.Cơ sở hạ tầng đang từng bước được .Lúa nước là cây lương thực truyền các câu hỏi sau: thống và quan trọng của khu vực. thu hút vốn đầu tư nước ngoài. III. nước XK gạo hàng đầu TG. Sau đó đặt CH: 3. tài chính ngày và bổ sung. cà phê. .HS phát biểu => HS khác nhận xét . chế biến thực phẩm => phục vụ xác kiến thức và giáo dục ý thức cho xuất khẩu.Trồng lúa nước và bản đồ nông nghiệp ĐNA để trả lời . Thái Lan.Nhằm phục vụ sản xuất. Ma-lai-xi-a. Dịch vụ HĐ3: Cả lớp. HĐ4: Cá nhân IV. +Cây lúa nước được phân bố ở đâu? .GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. tiểu thủ . dầu khí. . .GV đặt câu hỏi: . HS. Phi-lipmở rộng diện tích cây lương thực? pin. Việt Nam..chuẩn xác kiến thức. đời sống XH. mỏ quặng Những tác động xấu của công nghiệp kim loại … tới MT? Biện pháp khắc phục? . . làm rõ ND. .

. phương. Phi-líp-pin . sử dụng và bảo vệ TNTN ở nước ta.Phát triển mạnh ở các nước: Thái và bổ sung. LỚP 12 Bài 14. trông thu sản cần chú ý điều gì? . Thái Lan.Là ngành truyền thống và ngày càng trồng và đánh bắt thủy sản ở địa phát triển mạnh. chuẩn xác kiến thức và giáo dục ý thức. trách nhiệm cho HS. Lan. nuôi . chăn nuôi. Mi-an-ma. b.Là khu vực nuôi nhiều gia cầm.Kể tên một số mặt hảng XK nổi tiếng của ĐNÁ? E) Hoạt động nối tiếp .HS trả lời => GV nhận xét.HS phát biểu => HS khác nhận xét .Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của việc suy giảm các nguồn TNTN ô nhiễm MT.GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. Việt Nam.Đánh bắt và nuôi trông thuỷ sản .GV đưa ra một số hình ảnh hoạt động trồng trọt. HS quan sát trả lời CH: .Thấy được tình hình khai thác.Đọc và chuẩn bị bài mới. 53 . ở địa phương? Việt Nam và Ma-lai-xi-a.Phát triển mạnh ở những nước: hoạt động kinh tế đến TNTN và MT In-đô-nê-xi-a. D) Đánh giá . Phi-líp-pin.Về nhà làm bài tập số 3 SGK trang 106.Chăn nuôi nuôi trông thu sản của ĐNA? . . đánh bắt và a. +Những tác động tiêu cực của các . +Cần phải làm gì để bảo vệ TN và MT sinh thái biển? . . Liên hệ thực tế ở địa phương.+ Tình hình sản xuất và phân bố của thuỷ sản các ngành chăn nuôi.Vì sao NN nhiệt đới phát triển mạnh ở ĐNÁ? . HS cần phải 1) Kiến thức . SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ---------------------------A) Mục tiêu: Sau bài này.Sản lượng thủy sản liên tục tăng. và In-đô-nê-xi-a.Số lượng gia súc khá lớn nhưng vẫn + Trong quá trình đánh bắt và nuôi chưa trở thành ngành chính.

11.Các nhóm 1. Sử dụng và bảo vệ các nhóm làm việc. B) Phương tiện DH . sử dụng hợp lí các nguồn TNTN và bảo vệ MT. các nhóm còn lại nhận xét và góp ý.Nắm vững các biện pháp của Nhà nước về việc khai thác. hình ảnh 3.Bản đồ Địa lí tự nhiên VN và Atlat địa lí VN . tài nguyên đất *Bước2: HS làm việc theo nhóm. ( ND chi ở TTPH ) *Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả làm việc: . Đa dạng sinh học 54 . C) Tiến trình DH Toàn bộ ND của bài học được thực hiện dưới hình thức hoạt động nhóm HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH *Bước 1: GV giao nhiệm vụ. sự suy giảm đa dạng sinh học .Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ TNTN và MT ở địa phương. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác ND yêu cầu.Mọi người cần có ý thức trong việc khai thác.9: Tìm hiểu về TN đất . ( ND chi ở TTPH ) Các nhóm dựa vào các hình ảnh trên màn hình. ..Các nhóm 7. 2) Kĩ năng . sử dụng hợp lí các nguồn TNTN và bảo vệ MT.Vận dụng mối quan hệ nhân quả để giải thích sự suy giảm TNTN và một số vấn đề về MT ở địa phương.12.8. . Cụ thể như sau: tài nguyên sinh vật .Các nhóm 10.6. 3) Thái độ .6: Tìm hiểu về đa dạng sinh học .Phân tích các bảng số liệu.Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 1. phát PHT và hướng dẫn 1. Sử dụng và bảo vệ hoàn thành ND của PHT (ở phụ lục).3: Tìm hiểu về TN rừng .2.Các nhóm 4.12: Tìm hiểu về các TN khác. *Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức từng TN ( ND chi ở TTPH ) a.8.9.16. thảo luận thống nhất ND và ghi kết quả vào PHT.5.Các nhóm có cùng ND chất vấn. Atlat địa lí VN và ND ở các mục tương ứng trong SGK để 2. biểu đồ để thấy được sự biến động diện tích rừng và diện tích đất hoang.21.11. Tài nguyên rừng b.Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả theo trình tự 3.

GV sử dụng bản đồ TNVN. kết hợp với sơ đồ phân tích mối quan hệ nhân quả để giải thích nguyên nhân dẫn đến thực trạng của tài nguyên và MT ở nước ta. yêu cầu HS chú ý quan sát để trả lời các câu hỏi sau: +Những tác động làm cho hệ sinh thái ngập mặn ven biển Bạc Liêu bị suy thoái? +Biện pháp khai thác.động của con người Thực trạng TNTN Biện pháp Tài nguyên rừng Đa dạng sinh học Tài nguyên đất Các TN khác E) Hoạt động nối tiếp Trả lời những câu hỏi ở cuối bài và chuẩn bị bài 15.theo trình tự ND bài giảng bằng TTPH .Liên hệ thực tế ở địa phương: GV trình chiếu một số hình ảnh về khai thác và bảo vệ TNTN ở địa phương. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Loại TN Rừng Đa dạng sinh học Thực trạng Nguyên nhân Giải pháp 55 . sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn TNTN ở địa phương? .HS trả lời =>GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức D) Đánh giá Tác . .

.Đất TN khác THÔNG TIN PHẢN HỒI Loại TN Thực trạng . Nguyên nhân Do chặt phá bừa bãi và khai phá rừng để mở rộng DT canh tác. + Đất nông nghiệp: 9. . nâng cao độ che phủ.Suy giảm tính đa dạng sinh học: +Số lượng cá thể và Đa dạng thành phần loài giảm sinh học +Kiểu hệ ST và nguồn vốn gen giảm.Hiện trạng sử dụng (2005): + Đất có rừng: 12. .Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng. .Đất chưa sử dụng: 5. khu bảo tồn TN.Vùng đồi núi: sử dụng chưa + Trồng và bảo vệ DT rừng hợp lí và rừng để chống xói mòn. bị tàn phá. .Đẩy mạnh việc trồng rừng.DT đất đồi trọc giảm.Thực hiện các biện pháp qui hoạch và phát triển từng loại rừng. . .Đối với đất nông nghiệp: + Quản lí và sử dụng vốn đất hợp lí. . động vật và thủy sản.7 triệu ha. nhưng rừng vẫn bị suy thoái: Rừng +Chất lượng rừng bị suy giảm +Gần 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục hồi =>chưa được khai thác. +Một số ĐV quí hiếm nguy cơ bị diệt vong. .35 tr ha.Tổng diện tích rừng đang tăng dần. Đất .4triệu ha. giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân. .Ngăn chặn nạn phá rừng. . Giải pháp .Ban hành các QĐ về việc khai thác gỗ. + Kết hợp thuỷ lợi và canh tác thích hợp. 56 . Do khai phá rừng và đánh bắt bừa bãi.Ban hành “Sách đỏ VN”. DT đất bị suy thoái Do khai thác.XD hệ thống vườn quốc gia. + Qui hoạch định canh định cư hợp lí.

.Chú trọng bảo vệ TN du lịch và bảo vệ MT sinh thái. + Thâm canh. cải tạo hợp lí.TN du lịch.Nguồn nước dồi dào. nhưng nhiều nơi đã bị sử dụng chưa ô nhiễm. . .Phòng chống ô nhiễm. + Canh tác. khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản của VN .còn rất lớn. khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn TN này.Nắm được những vấn đề cơ bản về sự phát triển và phân bố SX. Do khai thác. Bài 24. hợp lí. nâng cao hiệu quả sử dụng đất. thủy sản và lâm nghiệp. khí hậu. suy thoái MT đất.Cần sử dụng tiết kiệm.Khoáng sản: Khai TN khác thác bừa bãi nguy cơ cạn kiệt và gây ô nhiễm MT. . . 2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng 57 . biển đã bị ô nhiễm. .Hiểu rõ những thuận lợi. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP ---------------------------- A) Mục tiêu: Sau bài này. HS cần 1) Kiến thức . đánh bắt bừa bãi.

Đọc và phân tích lược đồ thuỷ sản .Phân tích bảng số liệu và biểu đồ 3) Thái độ .Nhận thức được những thế mạnh và hạn chế của địa phương trong quá trình phát triển ngành thủy sản.. . B) Phương tiện DH .12. C) Tiến trình DH 58 .Ngăn chặn những hành vi đánh bắt bừa bãi.16. tác động xấu đến MT. hình ảnh 15. thuỷ sản VN. lâm.15.Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 6. .Bản đồ nông.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Nhóm NỘI DUNG CHÍNH 1. thông nhất ND và ghi kết quả vào PHT. biển Bạc Liêu bị suy giảm? .HS phát biểu => GV chuẩn xác kiến thức và 59 giáo dục ý thức cho HS. chuẩn xác kiến thức và giáo dục ý thức. lâm saûn: NS.Tạo ĐK thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái. HĐ2: Cả lớp . . .Thực trạng TN rừng của nước ta vốn giàu có. yêu cầu HS quan sát để trả lời các câu hỏi sau: +Vai trò của rừng ngập mặn ven biến đối với c.HS trả lời => GV nhận xét.Sự phát triển và phân bố *Bước 2: HS thảo luận nhóm.GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức theo trình tự ND của bài sau mỗi câu hỏi và liên hệ thực tế ở địa phương: 2. (ND chi tiết ở TTPH) *Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả theo trình tự ND yêu cầu.Bảo vệ cảnh quan tự nhiên miền núi nước ta . b.Điều kiện để phát triển dẫn các nhóm làm việc.GV yêu cầu HS dựa vào ND mục 2 và những hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi sau: 1. *Bước 4: GV nhận xét.Về trồng rừng: DT tăng MT và cuộc sống con người? +Nguyên nhân làm cho rừng ngập mặn ven chậm . trách nhiệm cho HS.Ngành lâm nghiệp a.GV đưa ra một số hình ảnh nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở địa phương.Vai trò .HS phát biểu . sản lượng và hiệu quả KT ngày ngập mặn ven biển Bạc Liêu? càng tăng. chuẩn xác kiến thức và liên hệ thực tế ở địa phương: . b. giao nhiệm vụ và hướng a. Tình hình SX và phân bố ra sao ? . nhưng đã bị suy .Cung cấp gỗ và nhiều lâm sản có giá trị. yêu cầu HS quan sát trả lời các câu hỏi sau: +Những tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế đến TN và MT ở địa phương? +Cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái biển? .Sự phát triển và phân bố . Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành lâm nghiệp ? 2.GV đưa ra một số hình ảnh về rừng ngập thoái nhiều: mặn ven biển Bạc Liêu.Ngành thuỷ sản *Bước 1: GV phát PHT.Về khai thác và chế biến +Cần phải làm gì để bảo vệ hệ sinh thái rừng gỗ.

Phương tiện đánh bắt đa dạng dược tăng cường cả về số và và ngày càng hoàn thiện hơn.Hệ thống cảng chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển 60 .PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Các ngành Điều kiện để phát triển Tình hình sản xuất và phân bố THÔNG TIN PHẢN HỒI Các ngành Điều kiện phát triển *Thuận lợi Khai thác thủy sản Nuôi trồng thủy sản Khai thác thủy sản Nuôi trồng thủy sản . các ngư trường lớn.Thị trường thiếu ổn định .Người dân có nhiều kinh .Dọc bờ biển có nhiều bãi . . thủy sản.Người dân có nhiều kinh nghiệm nuôi trồng và chế biến nghiệm đánh bắt và chế biến thủy sản.Có nhiều bãi tôm. NS còn thấp . vùng biển rộng.Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.Chính sách của Nhà nước .Thị trường tiêu thụ ngày càng . bãi cá và triều tốt. hạn hán… *Khó khăn . khuyến khích phát triển. . số liệu cụ thể) . ao hồ dầy đặc. .Thiên tai thường xảy ra: Bão.Cơ sở VC-KT ngày càng .Chính sách của Nhà nước khuyến khích phát triển. chất lượng.Bờ biển dài. . . lũ lụt.DT mặt nước nhiều: Mạng nguồn lợi hải sản phong phú (có lưới sông ngòi. .Công nghệ chế biến và chất lượng sản phẩm còn thấp .Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng được mở rộng.

Phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (kể tên) . Bài 31.Phân tích các biểu đồ. . . các trung tâm du lịch của nước ta. C) Tiến trình DH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Cả lớp/nhóm NỘI DUNG CHÍNH 1.Bản đồ thương mại và Atlat địa lí VN. tình hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng của nước ta. hình ảnh 9. D) Đánh giá Sử dụng sơ đồ nhân .Hướng dẫn HS học bài và làm bài tập ở cuối bài.Đọc và chuẩn bị bài mới.Xác định trên bản đồ các thi trường XNK chủ yếu. tình hình hoạt động nội thương và ngoại thương của nước ta.Trong những năm gần đây có những bước ptats triển đột phá: sản xuất và +Sản lượng ngày càng tăng phân bố +Trình độ.Tình hình .Hiểu rõ cơ cấu phân theo ngành của thương mại. .10. các loại tài nguyên du lịch.quả để củng cố ND bài giảng.11.Biết được các loại tài nguyên du lịch. . E) Hoạt động nối tiếp . bảng số liệu liên quan đến thương mại và du lịch. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI. 3) Thái độ: Có ý thức giữ gìn các tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường. B) Phương tiện DH . chất lượng tăng nhanh .Hình ảnh tích hợp GDMT: Áp phích 9.14. 2) Kĩ năng . DU LỊCH --------------------------A) Mục tiêu: Sau bài này. Thương mại *Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào ND mục Có vai trò to lớn trong nền kinh II để trả lời các câu hỏi sau: tế thị trường và quá trình hội 61 .19. HS cần 1) Kiến thức .

.HS trả lời =>GV chuẩn xác kiến thức.Có hơn 30 vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.GV yêu cầu HS dựa vào Atlat để trình bày Tương đối phong phú và đa dạng. *Bước 1: GV phát PHT.Lễ hội diễn ra quanh năm. kiến thức (sử dụng Atlat địa lí VN). thông nhất ND và ghi kết quả vào PHT *Bước 4: GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả và góp ý cho nhau. các nguồn tài nguyên du lịch của VN. . Liên hệ ở địa phương: GV đưa ra một số hình ảnh hoạt động du lịch và thực trạng tài nguyên du lịch của địa phương. tập phương? +Cần phải làm gì để giữ gìn tài nguyên trung nhiều vào mùa xuân và tại du lịch và bảo vệ môi trường địa phương? các di tích lịch sử.Có 5 di sản văn hóa TG . Ngoại thương hướng dẫn các nhóm làm việc: . nước ta trong giai đoanh hiện nay? a. giao nhiệm vụ và b. Rồi đặt *Tự nhiên: câu hỏi: +Dựa vào biểu đồ. văn nghệ dân gian… b. trách nhiệm cho HS. trong đó 2. yêu cầu HS quan sát để trả lời các câu hỏi sau: . Tài nguyên du lịch . . 2 di sản thiên nhiên TG. sử dụng giá trị của các nguồn tài nguyên du lịch ở địa . suối nước khoáng và nước nóng. gồm hai nhóm: TN du lịch tự . *Bước 5: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. . hãy cho biết tình hình hoạt động du lịch của nước ta? +Xác định các trung tâm và vùng du lịch lớn của nước ta. Tình hình phát triển và các 62 . 200 hang động.Vai trò của thương mại đối với nền kinh tế nhập quốc tế. Liên hệ với ĐP HĐ2: Cá nhân (ND chi tiết ở TTPH) 2. .Có 125 bãi biển.HS phát biểu => GV chuẩn xác kiến thức và giáo dục ý thức.HS trả lời => GV nhận xét và chuẩn xác nhiên và TN du lịch nhân văn. .Các nhóm dãy2&4: tìm hiểu ngoại thương *Bước 3: HS thảo luận nhóm. Du lịch a.6 nghìn được xếp hạng QG +Thực trạng khai thác.Có 4 vạn di tích lịch sử.Khí hậu phân hóa đa dạng.Tài nguyên khác: Làng nghề. Nội thương .Các nhóm dãy1&3: tìm hiểu nội thương . *Nhân văn: . ẩm thực.HS phát biểu => GV chuẩn xác kiến thức.Có nhiều sông hồ đẹp.

Phân bố *Về NK: .Cơ cấu nội thương có sự chuyển . Huế-Đà Nẵng.Phân bố cả nước b. TP HCM. .Đặc điểm Ngoại thương a. NTBộ và NBộ.Tổng mức bàn lẻ hàng hoá tăng. NBản. lớn như HKì. không đều giữa các vùng và các ĐP tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng. biến còn thấp. BTBộ.Hạn chế: tỉ trọng hàng XK qua chế KV tư nhân và có VĐTNN tăng. *Về XK: .Hàng NK chủ yếu là nguyên liệu.Cơ cấu X-N đang dần cân đối. D) Đánh giá: Sử dụng sơ đồ kqh để củng cố ND bài học.Thị trường buôn bán ngày càng mở .Du lịch thực sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay.Hình thành 3 vùng du lịch: Bắc Bộ.Đã hình thành một thị trường thống rông theo hướng đa dạng hóa và đa b.Số lượt khách và doanh thu từ du lịch tăng nhanh.trung tâm du lịch chủ yếu . gia công còn nhiều. b. ĐBSHồng. .Các vùng có nội thương phát triển: .Hàng XK chủ yếu là CN nặng. nông-lâm-thủy-sản + Mức bán lẻ. . . Cần Thơ.Các thị trường lớn: châu Á –TBD ĐNB.Hướng dẫn HS học bài và làm BT số 1 . .Các trung tâm buôn bán lớn: Hà 63 Nội.Hoạt động nội thương diễn ra . b Tình hình XNK .Tình hình phát triển . .Giá trị NK tăng khá mạnh . + Mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ khoáng sản. . bạn hàng THÔNG TIN PHảN dịch theo thành phần kinh tế rất rõ.QuiHỒI mô XK tăng liên tục.Tình hình phát triển Nội thương Ngoại thương a.Đọc và chuẩn bị bài mới PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Hoạt động thương mại ở VN Hoạt động thương mại ở VN Nội thương a. tiểu thủ CN. EU . đã gia nhập WTO .Đặc điểm a. CN nhẹ.Tình hình XNK của VN nhất trong phương hóa. và châu Âu. TPHCM.TQuốc.Các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội. ĐBSCửu Long. E) Hoạt động nối tiếp . Đà Nẵng. doanh thu DV của . của khu vực Nhà nước giảm.Hàng hoá ngày càng đa dạng.

=============== Kính gửi: . Vườn nhãn cổ Bạc Liêu. địa điểm cũng như hình thức tổ chức. các trường THPT có thể tổ chức cho học sinh đi tham quan. mà nó còn có ý nghĩa rất lớn trong việc giáo dục bảo vệ môi trường địa phương.V.Ban giám hiệu trường THPT …………………………………. . Cụ thể như sau: 1. tìm hiểu thực tế tại……………………………………. tìm hiểu thực tế về cảnh quan thiên và môi trường. khu di tích lịch sử Đồng Nọc Nạng. Tháp cổ Vĩnh Hưng …trong tỉnh hoặc các Vườn quốc gia. Xây dựng kế hoạch KẾ HOẠCH Về việc tổ chức cho học sinh đi tham quan.Ban giám đốc …………………………………………………… . Nó không chỉ thuần túy là những hoạt động dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. tìm hiểu thực tế những nơi như: Vườn chim Bạc Liêu. lòng yêu quê hương đất nước và ý thức bảo vệ môi trường của các em sẽ được khơi dậy.. khu dự trữ sinh quyên… Thông qua các chuyến tham quan thực tế đó. tìm hiểu thực tế là hoạt động ngoại khóa.Căn cứ vào kế hoạch công tác năm học của trường THPT …………… 64 . Dưới đây là gợi ý việc xây dựng kế hoạch tổ chức cho học sinh đi tham quan. Trong điều kiện và hoàn cảnh thực tế hiện nay. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THAM QUAN THỰC TẾ Việc tổ chức cho học sinh đi tham quan. Đền thờ Bác. Đây là một hình thức học tập rất linh hoạt cả về thời gian lẫn nội dung.

Khơi dậy ở học sinh thái độ tôn trọng bảo vệ môi trường.. gây hứng thú học tập cho học sinh .. .Thời gian thực hiện: Dự kiến triển khai kế hoạch vào tháng …………… + Tham quan và tìm hiểu thực tế: 01 ngày. có những hành động cụ thể để bảo vệ tài nguyên và môi trường ở địa phương.Đề xuất các biện pháp khai thác.Địa điểm tham quan: …………………………………………………… .Hình thành cho học sinh sự nhạy cảm nhận biết các vấn đề môi trường. .Học sinh: ………………………………………………………………… . Nay nhóm giáo viên Sinh .Địa – GDCD. môi trường tại ……………………. tìm hiểu thực tế tại …………………………….Giáo viên chủ nhiệm của các lớp …………………… *ĐỊa điểm và thời gian thực hiện . . 65 .Giúp học sinh củng cố. sẵn sàng sống thân thiện với môi trường tự nhiên và lòng yêu thiên nhiên.Địa . những tác động của con người làm cho Hệ sinh thái …………………………….GDCD. ……với nội dung cụ thể như sau: *Mục đích: .Địa . thực trạng môi trường của ……………………………………….GDCD trường THPT . bổ sung kiến thức về môi trường thiên nhiên. thực hiện nguyên lí giáo duc “học đi đôi với hành.Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của các Tổ chuyên môn và mục tiêu. . việc tổ chức cho học sinh đi tham quan thực tế tại ………………………………… tập trung vào các nội dung chính sau: .Góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo tinh thần đổi mới..Giáo viên của các bộ môn Sinh .Đại diện Ban giám hiệu. lí thuyết gắn liền với thực tiễn” và đáp ứng được mục tiêu Giáo dục môi trường của môn học Sinh .Tìm hiểu nguyên nhân. .Tìm hiểu đặc điểm.……………… xây dựng kế hoạch tổ chức cho học sinh đi tham quan.Địa . tính đa dạng của Hệ sinh thái ……………………. nội dung Giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học các môn Sinh . ..GDCD *Nội dung: Xuất phát từ mục tiêu chương trình và mục tiêu Giáo dục bảo vệ môi trường của các môn học Sinh .Địa – GDCD: ………………………… .bị biến đổi. Công đoàn và Ban chấp hành Đoàn trường. sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường cho …………………………………………… *Đối tượng và thành phần tham dự: .Nhằm tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên để cảm nhận được thiên nhiên.

Giáo viên phải đi tiền trạm. tìm hiểu theo nội dung và mục tiêu đã định (chương trình chi tiết kèm theo) . cần chú ý những vấn đề cơ bản sau: . tìm hiểu thực tế.Phải đảm bảo tuyệt đối sự an toàn trong suốt thời gian triển khai hoạt động tham quan. các thành phần tham dự và các bộ phận có liên quan chuẩn bị. liên hệ và khảo sát kĩ địa điểm trước khi đưa học sinh đi tham quan.Chọn lựa địa điểm tham quan phù hợp với nội dung của môn học và mục tiêu tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.Địa – GDCD xây dựng kế hoạch tham quan . + Những yêu cầu cơ bản về công tác chuẩn bị.Hướng dẫn học sinh viết báo cáo thu hoạch và chuẩn bị cho đêm công diễn kết quả tham quan thực tế. .Tổ chức triển khai công diễn và tổng kết khen thưởng. . .Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.Địa điểm tham quan phải có diện tích rộng để có chỗ tập trung học sinh và có nhiều đối tượng tìm hiểu theo nội dung và mục tiêu đã định.Giáo viên phải phổ biến cụ thể: + Nội dung và chương trình hoạt động của kế hoạch tham quan. ..Đại diện Ban tổ chức đi tiền trạm. *Kinh phí thực hiện: Toàn bộ kinh phí hoạt động của chuyến tham quan thực tế này dựa vào nguồn kinh phí …………………………………………………………………… Trên đây là kế hoạch tổ chức cho học sinh đi tham quan. tìm hiểu thực tế tại ……………………rất mong sự quan tâm và giúp đỡ của …………………… 2. . Một số điểm cần lưu ý Khi xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức cho học sinh đi tham quan thực tế.. . 66 .Rút kinh nghiệm.Trình kế hoạch tham quan cho Ban giám hiệu nhà trường phê duyệt. .Ban tổ chức thông báo và triển khai kế hoạch tham quan cho học sinh. đánh giá kết quả. Qua đó.Giáo viên các bộ môn Sinh . liên hệ với ………………………… . . tổ chức kỉ luật.+ Công diễn kết quả: 01 đêm (sau ngày tham quan khoảng 01 tuần) *Tổ chức thực hiện: .Triển khai hoạt động tham quan theo đúng kế hoạch đã định. + Nhiệm vụ của từng nhóm và phương thức thực hiện. tuyên truyền ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường ở địa phương. hướng dẫn học sinh tham quan. .

Chú trọng việc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua thực tế môi trường tại địa điểm tham quan. -------------------------------------- 67 . gắn liền với môi trường ở địa phương..

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful