Phần thứ hai GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở BẬC TRUNG

HỌC CƠ SỞ TỈNH BẠC LIÊU

I. MỤC TIÊU Môn Giáo dục công dân (GDCD) ở trường Trung học cơ sở (THCS) nhằm giáo dục cho học sinh (HS) các chuẩn mực đạo đức và pháp luật của người công dân, phù hợp với lứa tuổi; trên cơ sở đó góp phần hình thành những phẩm chất nhân cách của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Ngày nay, việc bảo vệ môi trường (BVMT) là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại. Một trong những biện pháp quan trọng của việc BVMT là giáo dục môi trường (GDMT). GDMT nhằm xây dựng ý thức và hành vi đúng đối với mọi người, đặc biệt là đối tượng HS. GDMT là biện pháp tích cực nhằm nâng cao nhận thức, năng lực của con người trong hoạt động BVMT. GDMT được tích hợp vào nhiều môn học ở trường THCS, trong đó có môn GDCD. Việc GDMT qua môn GDCD sẽ hình thành cho các em kiến thức, kĩ năng, thái độ tích cực để các em tham gia một cách có hiệu quả vào việc duy trì và cải thiện chất lượng môi trường ở trường học, gia đình và cộng đồng dân cư. Các kiến thức GDMT trong môn GDCD có thể phân thành 2 nhóm: 1. Hình thành kiến thức môi trường: - Khái niệm môi trường, thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên. - Ô nhiễm và suy thoái môi trường.

1

- Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người, những tác động của hoạt động con người đến môi trường. - Các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Các chủ trương, chính sách và pháp luật về BVMT và trách nhiệm của mỗi công dân trong việc BVMT. 2. Hình thành hành vi, thái độ đối với môi trường: - Trang bị cho HS các kĩ năng học tập trong môi trường (quan sát, phân tích, đánh giá, tập hợp thông tin), các kĩ năng và biện pháp BVMT thông thường trong sinh hoạt, lao động để sau này các em có thể tham gia một cách có hiệu quả việc BVMT nơi sinh sống, học tập hoặc làm việc. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng. - Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh; biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. - Yêu quê hương, đất nước; yêu thiên nhiên, sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên. Tôn trọng, giữ gìn các di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh.

Tuy nhiên, khi soạn giáo án, giáo viên cần nghiên cứu và chọn lọc những nội dung GDMT phù hợp để đưa vào nội dung bài giảng dưới dạng tích hợp toàn phần (nếu toàn bài có nội dung GDMT), tích hợp bộ phận (trong bài có một mục, một đoạn hay một vài câu có nội dung GDMT), tích hợp liên hệ (nếu kiến thức trong bài có khả năng liên hệ, bổ sung thêm kiến thức GDMT mà sách giáo khoa chưa đề cập). Khi tích hợp kiến thức giáo dục BVMT cần lưu ý một số vấn đề sau: - Đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh tích hợp một cách gượng ép.

2

- Ngoài các kiến thức có sẵn trong bài, nên chọn lọc những nội dung có thể lồng ghép GDMT một cách thuận lợi nhất để đem lại hiệu quả. - Phải đảm bảo tính vừa sức. Ở các lớp 6, lớp 7 cần liên hệ một cách nhẹ nhàng và trình bày một cách đơn giản, lấy những ví dụ gần gũi với cuộc sống của học sinh, của gia đình, cộng đồng dân cư và môi trường xung quanh. Ở lớp 8, lớp 9, nội dung GDMT có thể đi sâu hơn, kiến thức cung cấp rộng hơn, tổ chức hoạt động nhiều hơn. II. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THIẾT THỰC TRONG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN THCS * LỚP 6 Nội dung giáo dục BVMT có thể tích hợp Kiểu tích hợp

Tên bài Bài kiệm 3:

Địa chỉ tích hợp

Tiết -Mục a) Thế nào - Tiết kiệm của cải vật chất và Liên hệ là tiết kiệm -Hoạt nhà *Hình:11,21; Áp phích: 11 tài nguyên thiên nhiên là góp động phần giữ gìn, cải thiện môi hướng dẫn về trường. - Các hình thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ môi trường: + Hạn chế sử dụng đồ dùng làm bằng chất khó phân hủy. + Trong sản xuất: tận dụng và tái chế đồ dùng bằng vật liệu cũ, thừa, hỏng… + Khai thác hợp lí, tiết kiệm các nguồn tài nguyên. - Cần thực hành tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi để bảo vệ môi 3

trường. - Thiên nhiên là một bộ phận của môi trường tự nhiên. - Các yếu tố của thiên nhiên. -Toàn bài -Hoạt Bài thiên 7: nhiên, nhà động - Vai trò quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người. - Tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà con người phải gánh chịu. - Những việc làm bảo vệ thiên nhiên, thể hiện yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên cần được học tập và phát huy. - Những việc làm phá hoại thiên nhiên cần phê phán, khắc phục. Sau khi tìm hiểu nội cực, tự giác tự trong động tập thể và và trong hoạt động động xã hội dung: giác trong xã thế trong hoạt hộiHS cần tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội về bảo vệ môi Liên hệ trường và vận động các bạn cùng tham gia. Bài 10: Tích nào là tích cực, hoạt hoạt động tập thể Toàn phần

Yêu hướng dẫn về

sống hòa hợp *Hình:1,2, 3, 19, với thiên nhiên 25, 26, 27; Áp phích:1, 3, 12

phần Bài học *Hình:1, 2, 3; Áp phích:16

* LỚP 7

4

2. 6. thiếu ý thức bảo vệ. 5. 16. + Nguyên nhân: Do những tác động xấu của con người. 10. 17. 14 Nội dung giáo dục BVMT có thể tích hợp Kiểu tích hợp HS góp phần xây dựng gia đình văn hóa bằng cách giữ gìn nhà ở ngăn nắp. 15. 14. *Hình:1.Các yếu tố của môi trường và thiên nhiên nhà tài nguyên thiên nhiên. . giữ gìn. 6 .Tình hình môi trường. Áp phích:1.Môi trường là gì? Tài nguyên Toàn môi trường và -Hoạt phần động thiên nhiên là gì? tài nguyên hướng dẫn về . tài nguyên thiên nhiên hiện nay và nguyên nhân: + Môi trường bị ô nhiễm.Tầm quan trọng đặc biệt của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người. 3. chỉ nghĩ 5 . Áp phích:4. 9. 20. 4. 4. 3. 7. bị hủy hoại. tài nguyên bị cạn kiệt. Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa Bài 14: Bảo vệ -Toàn bài . 10.Tên bài Địa chỉ tích hợp Mục d) Trách nhiệm của HS trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hóa *Hình:3. 5. 8. sạch sẽ và tham gia Liên hệ các hoạt động bảo vệ môi trường ở khu dân cư.

của HS nói riêng trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 3 * LỚP 8 Tên bài Địa chỉ tích hợp Nội dung giáo dục BVMT Kiểu 6 .Trách nhiệm của công dân nói chung.đến lợi ích trước mắt. .văn hóa. . nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hóa Bài 15: Bảo vệ . Mục b) Ý .Quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường. + Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. …) là một bộ phận của môi trường.Mục c) Những di sản văn hóa quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa *Áp phích:1. danh lam thắng cảnh. danh lam Bộ phận thắng cảnh là bảo vệ môi trường.Một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.văn hóa. . + Hoạt động bảo vệ môi trường. Bảo vệ di tích lịch sử .Di sản văn hóa vật thể (di tích lịch sử .

thiệt hại về người. về của mà còn nổ và các chất cháy. 11 .Mục 5: Trách chuẩn mực chung để rèn luyện Liên hệ nhiệm của HS *Hình:14. 10.Mục 1. Áp phích:9. luật.2: Khái niệm Bài 5: Pháp luật và kỉ luật về pháp Những quy định của pháp luật và kỉ luật giúp mọi người có và thống nhất trong mọi hoạt động. kỉ luật tích hợp . 9. 16.có thể tích hợp . nổ và các gây ô nhiễm môi trường. phần xây dựng . 14. Áp phích:14.Mục 1: Tổn . 20.Thực hiện và vận động bạn bè. nạn do vũ khí. nổ và các chất Liên hệ ngừa tai nạn thất của các tai độc hại gây ra không những làm vũ khí.Mục 2: Thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư .Tai nạn do cháy. việc làm bảo vệ môi trường là dân cư *Hình:3. cháy. 17.Mục 4: Trách đều có ý thức bảo vệ môi trường nhiệm của HS nơi ở là biểu hiện của nếp sống trong việc góp văn hóa ở cộng đồng dân cư. HS. 7 . nếp sống văn người thân thực hiện các hành trách nhiệm của thanh niên. 15 Bộ phận phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư Bài 15: Phòng .Mọi người trong cộng đồng Bài 9: Góp . hóa ở cộng đồng vi. 15. 27. 25.

Mục 3: Trách động mọi người xung quanh nhiệm của HS *Hình:12. 24. và độc hại .Trách nhiệm tôn trọng. Áp phích:2. 17 . Bài 17: Nghĩa .13. cháy. chuyên chở và sử dụng chất . tiết kiệm điện. tiện cần thiết và luôn luôn tuân độc hại các chất cháy nổ thủ quy định về an toàn. sông bảo vệ tài sản Nhà nước suối. công dân có trách nhiệm lợi ích công nhiệm của công phải tôn trọng và bảo vệ. tổ chức xã hội. nước. nổ và các chất độc hại. Áp thể như: giữ gìn vệ sinh chung. 27.Chỉ những cơ quan.Mục 2: Quy nổ. bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công tài sản Nhà nước cộng của HS cần được thể hiện và lợi ích công bằng những hành vi. chuyên môn. 17.Mục 2: Trách nước. vùng biển. chất phóng xạ. 6.Mục 1: Thế .Thực hiện và tuyên truyền. cộng dân trong việc . nào là tài sản của trời.Tài nguyên thiên nhiên. 25. … đều là tài sản của Nhà Nhà nước và . có đủ các phương sử dụng vũ khí.. bảo vệ tôn trọng. 21. đấu tranh với những hành vi làm ô nhiễm 8 .Tố các những hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác vi phạm các quy định trên. việc làm cụ cộng *Hình:4. chất định của pháp độc. vùng Bộ phận vụ tôn trọng. 26. vận cùng thực hiện tốt các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí. phải được huấn luyện về luật về quản lí. đất đai. 5. cháy. . cá nhân được Nhà nước giao chất độc hại gây nhiệm vụ và cho phép mới được ra giữ.

11. 20. trường. phích:9.phích:1. 10. Vi Mục 3: Trách Liên hệ việc chấp hành luật bảo Liên hệ pháp nhiệm của công vệ tài nguyên môi trường. luật và trách dân trong việc nhiệm pháp lí chấp hành Hiến 9 . tố dân những hành vi làm ô nhiễm môi Liên hệ cáo của công *Hình:14. Công dân có trách nhiệm tố cáo Bài 18: Quyền tố cáo của công với cơ quan có trách nhiệm về khiếu nại. Áp nhiên. 25. phá hoại tài nguyên thiên nhiên… quyền khiếu nại. 12 * LỚP 9 Tên bài Địa chỉ tích hợp Mục 2: Ý nghĩa Nội dung giáo dục BVMT có thể tích hợp Ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế Kiểu tích hợp Bài 6: Hợp tác của sự hợp tác cùng phát triển quốc tế *Hình:6. 3. luyện tập về môi trường. 21 Bài phạm 15: trong việc bảo vệ môi trường và Liên hệ tài nguyên thiên nhiên. phá hoại tài nguyên thiên dân 23. 12 Lồng ghép vào phần củng cố.

10 . 12. đồng thời vận động bạn bè.pháp. 14. 14. Quan niệm tích hợp kiến thức giáo dục môi trường vào các môn học: Tích hợp trong phạm vi GDMT là một khái niệm chung. 19. Tuy nhiên. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 1. 15 . các kiến thức về môi trường được đưa thành môn riêng hoặc đưa thành các chủ đề hay phối hợp cả ba phương thức. của công dân 17. 2. nói về phương thức của một cách tiến hành giảng dạy môi trường cho HS. 3. 14. Áp phích:11. 25.Luôn có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là biểu hiện của người sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. ở một số nước trên thế giới. 23. . 12. 20. người thân cùng thực hiện. Cách này không đòi hỏi phải có một môn học riêng bởi vì các kiến thức GDMT được đưa đan xen vào nội dung các môn học đã có ở trường THCS.Mục 4: Trách nhiệm sống có đạo đức và tuân theo pháp luật của HS *Hình:1. Áp phích:10. Liên hệ III. nhưng phương thức tích hợp được chọn nhiều nhất.HS có trách nhiệm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. pháp luật *Hình:9. 29. 16 . 11. 28. 10. 8.Mục 1: Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật Bài 18: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật . 16.

+ Loại 4: Nội dung bài không có kiến thức và cũng không có khả năng liên hệ bổ sung kiến thức GDMT. giáo viên có thể bổ sung kiến thức GDMT có liên quan với bài học qua giờ giảng trên lớp. Như vậy.1 Sự tích hợp kiến thức GDMT vào môn GDCD có thể phân thành 2 dạng: . 1. gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học. + Loại 3: Kiến thức trong bài có khả năng liên hệ. một đoạn hay một câu trong bài học (lồng ghép bộ phận). Có 4 loại: + Loại 1: Toàn bài có nội dung GDMT.Bước 1: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa (SGK) và phân loại các bài học đã có nội dung hoặc có khả năng đưa nội dung GDMT vào bài. . 1. nó trở thành một bộ phận kiến thức của môn học. phải căn cứ vào nội dung của bài học có liên quan đến vấn đề môi trường mới có thể tìm chỗ thích hợp để tích hợp. 11 . bổ sung thêm kiến thức môi trường mà SGK chưa đề cập đến.2 Phương pháp xác định các kiến thức GDMT tích hợp vào bộ môn: .Tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức GDMT và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất. các kiến thức môi trường không được đưa vào chương trình và sách giáo khoa nhưng dựa vào nội dung bài học.Bước 2: Xác định kiến thức GDMT đã được tích hợp vào bài (nếu có).Dạng lồng ghép: Ở dạng này. + Loại 2: Trong bài có một mục. Trong sách giáo khoa bậc THCS.Dạng liên hệ: Ở dạng này. một đoạn có nội dung GDMT. chiếm một mục. Bước này quan trọng để xác định các phương pháp và hình thức tổ chức cho HS lĩnh hội kiến thức. kiến thức GDMT được lồng ghép có thể chiếm một hoặc một số bài trọn vẹn (lồng ghép toàn phần). kĩ năng về GDMT. các kiến thức GDMT đã có trong chương trình và sách giáo khoa. .

Tuy nhiên 12 . 2. 1. nghĩa là các kiến thức GDMT đưa vào bài học phải có mối quan hệ chặt chẽ với kiến thức có sẵn trong bài.Loại 3: + Phải dựa vào nội dung bài học. bổ sung vào bài: . loại 2: Nội dung GDMT đã chiếm phần lớn hoặc toàn bộ bài học thì việc xác định. ngay từ đầu năm học. lựa chọn kiến thức GDMT đã trở nên dễ dàng. đặc biệt là đối với môn GDCD. trường học để HS cảm thấy thiết thực đối với các em.Loại 1. phải thích hợp với trình độ HS. hình thức dạy học ngoại khoá cũng được chú ý. làm cho kiến thức môn học thêm phong phú. môn học có tiết ngoại khoá ở cả học kì I và học kì II của chương trình GDCD từ lớp 6 đến lớp 9. hợp lí. Những kiến thức đưa vào bài cần sắp xếp đúng chỗ. + Các kiến thức GDMT đưa vào bài phải có hệ thống. Các hình thức tổ chức dạy học GDMT: Hình thức dạy học trên lớp (nội khoá) được sử dụng chủ yếu.Bước 3: Xác định các bài có khả năng tích hợp nội dung GDMT. để dự kiến các kiến thức. không quá tải đối với nhận thức của HS trong việc lĩnh hội nội dung chính của bài học. sát với thực tiễn. Tại lớp cùng với công cụ GDMT: Dạy học nội khoá có hai hình thức: dạy trong lớp và ngoài lớp. nhưng hiện nay. tránh sự trùng lặp. + Các kiến thức GDMT khi đưa vào bài phải phản ánh được hiện trạng môi trường hoặc tình hình bảo vệ môi trường ở địa phương..3 Cách lựa chọn các kiến thức GDMT liên hệ. kĩ năng GDMT sẽ tích hợp. Các kiến thức của bài học được xem như cái nền làm cơ sở cho kiến thức GDMT có chỗ dựa. . Vì vậy. Dự kiến các kiến thức có thể đưa vào từng bài. người giáo viên cần nghiên cứu để nắm vững tinh thần của toàn bộ chương trình môn GDCD ở khối lớp mà mình phụ trách.

Khi lồng ghép kiến thức GDMT. thì có thể tiến hành bài giảng ngoài lớp như: sân trường. thực tế và ngoại khóa giúp HS tự tổ chức việc tìm hiểu. Giáo dục môi trường qua thực hành. Hoạt động ngoại khoá là hình thức tổ chức tự nguyện của HS ở ngoài lớp. nhận xét. vừa có điều kiện để rèn luyện kĩ năng quan sát. vườn trường…Hình thức dạy học ngoài trời là cơ hội thuận lợi để HS vừa tìm hiểu nội dung bài học một cách sống động. phát triển nhận thức và phát huy tính sáng tạo của HS. đối với những bài chỉ có một phần hay một số câu là kiến thức GDMT thì GV cố gắng phân tích rõ những khía cạnh môi trường có liên quan đến bài học. thảo luận các vấn đề về môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường. các thầy cô giáo hoặc giao cho các nhóm HS chuẩn bị với sự hướng dẫn của GV. thực tế và ngoại khóa: Giáo dục môi trường qua thực hành.Báo cáo ngoại khoá về môi trường: Giúp HS mở rộng hiểu biết về môi trường địa phương. Chính vì thế các hoạt động này cũng được xem là một biện pháp giáo dục có hiệu quả. tài liệu. mà còn kích thích lòng say mê học tập bộ môn của học sinh. khả năng diễn đạt…Người báo cáo có thể là các nhà môi trường. phân tích. Hoạt động thực hành. các biện pháp BVMT. do GV hướng dẫn.đối với những bài có nội dung gắn liền với môi trường xung quanh và nội dung bài trùng hợp phần lớn hay hoàn toàn với nội dung GDMT. qua đó. lại vừa giúp HS quan tâm đến môi trường. 13 . thực tế và ngoại khoá không những có tác dụng tốt về mặt giáo dục. tùy theo đối tượng HS mà liên hệ các kiến thức môi trường vào bài học. Chính những hoạt động này dễ dàng giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường. rèn cho HS khả năng thu thập thông tin. Đối với các bài học không có sẵn kiến thức GDMT. thực tế và ngoại khóa có thể tiến hành với nhiều hình thức khác nhau như: . làm cố vấn để phát triển hứng thú. Hoạt động thực hành. mở rộng và bổ sung những kiến thức GDMT đã được cung cấp trong tiết nội khoá.

Phòng tài nguyên và Môi trường). Đội. các nhà khoa học môi trường như báo cáo chuyên đề.Tổ chức tham quan về môi trường: Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên. . gia đình và cộng đồng. sạt lở.…. tham gia phong trào “Tuần lễ vệ sinh môi trường”… . MỘT SỐ VÍ DỤ 14 . tạo cho các em tình cảm. và của các tổ chức: Đoàn. Các hoạt động có thể là: trồng cây xanh.. Hội nông dân… IV. Ví dụ: Tình hình xói mòn.Tổ chức cho HS tham gia hoạt động bảo vệ môi trường ở trường học và địa phương: Giúp cho HS vận dụng những kiến thức. sạt lở đất ở địa phương (nơi gây xói mòn. Hiệu quả của GDMT phụ thuộc vào ba nhân tố: nhà trường. vẽ. yêu thiên nhiên. trong đó nhà trường đóng vai trò quyết định. . quan tâm đến môi trường.. nguyên nhân. . kĩ năng đã học vào thực tế. sống hoà hợp với thiên nhiên. rác thải và biện pháp giảm thiểu rác thải… . Có thể tổ chức nghiên cứu theo nhóm và tiến hành trong suốt năm học.Tổ chức thi tìm hiểu môi trường địa phương: Hoạt động này nhằm giúp HS quan tâm đến vấn đề môi trường địa phương. sáng tác. hướng dẫn biện pháp BVMT. GDMT muốn đạt hiệu quả còn cần đến sự giúp đỡ của cơ quan chức năng (Sở Tài nguyên và Môi trường.Tổ chức các câu lạc bộ môi trường: Tổ chức với các hoạt động đa dạng tuỳ theo thực tế trường học. phân loại rác thải trước khi đưa vào nơi qui định.Nghiên cứu môi trường địa phương: Nhằm rèn luyện cho HS phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp tìm tòi và giải quyết vấn đề thông qua việc điều tra. tổ chức các hoạt động tập thể. thái độ đối với môi trường. Ngoài ra. đồng thời phát triển năng lực tiềm ẩn trong các em như khả năng viết. biện pháp phòng tránh). nghiên cứu.

Các hình thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ môi trường. kiên trì” sang bài “Tiết kiệm”. TIẾT KIỆM Nội dung có trong bài học Biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm. mục a phần Nội dung bài học.Thực hành tiết kiệm để góp phần bảo vệ môi trường. I. bảo vệ môi trường.. phản đối việc làm thể hiện sự lãng phí.Tiết kiệm của cải vật chất và tài nguyên thiên nhiên là góp phần giữ gìn. II. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. Áp phích: 11 (Nguồn ĐDDH.Phiếu học tập.HS đồng tình với những việc làm thể hiện tiết kiệm.Giới thiệu chuyển tiếp từ bài “Siêng năng. bút dạ * Hình: 11. . 21. bảo vệ môi trường.Giúp HS hiểu tiết kiệm theo nghĩa rộng.Dự án GIZ). . HS nêu ý kiến cá nhân hoặc thảo luận. . . Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy. . Biết tự đánh giá bản thân đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào. III.. Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: thảo luận nhóm. 2.HS hiểu những hình thức tiết kiệm để góp phần giữ gìn. Tài liệu và phương tiện: .GV nêu vấn đề liên quan đến chủ đề bài học. 15 . Địa chỉ tích hợp: phần Truyện đọc. Nội dung mới có thể tích hợp . .. giấy khổ lớn.học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV có thể giới thiệu bài theo các cách sau: .LỚP 6 BÀI 3. hủy hoại môi trường. MỤC TIÊU . hoạt động thực tiễn.Những mẩu chuyện về tấm gương tiết kiệm. cải thiện môi trường. việc làm lãng phí. tài nguyên thiên nhiên và ý nghĩa của tiết kiệm đối với việc bảo vệ môi trường. 3. hoạt động hướng dẫn về nhà.

yêu . kết luận. * Hoạt động 3: Khai thác nội dung bài học Nội dung 2. * Tích hợp: GV chia nhóm.GV nhận xét. sản xuất.Các nhóm HS thảo luận.Liên hệ bản thân trong công thời giúp HS hiểu tiết kiệm việc hàng ngày.* Hoạt động 2: Khai thác nội dung truyện đọc Nội dung 1. ? Chúng ta có thể tiết kiệm những gì (trong sinh hoạt.Giải thích câu tục ngữ: “Tích GV.. tiểu thành đại”.Hướng dẫn HS khai thác . kết luận để chuyển sang mục a phần Nội dung bài học (SGK). ghi cầu thảo luận các câu hỏi sau: kết quả vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ..Thực hiện theo yêu cầu của truyện đọc trong SGK nhằm GV. khai thác tài nguyên. Đồng . Truyện đọc Hoạt động của HS . đồng thời cung cấp cho học sinh tư liệu: hũ 16 .Thực hiện theo yêu cầu của . Cả lớp trao đổi. (Ngoài câu hỏi gợi ý trong SGK.GV tổng hợp. cải thiện môi trường. học tập và lao động.)? ? Những hình thức tiết kiệm nào có tác dụng bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? Vì sao? .Nội dung bài học (mục a: Thế nào là tiết Hoạt động của GV Hoạt động của HS ? Thế nào là tiết kiệm? . GV cần đưa thêm những câu hỏi khác để khai thác chi tiết nói về tính tiết kiệm của nhân vật) . giúp HS hiểu thế nào là tiết kiệm. * Tích hợp nội dung: Tiết kiệm Hoạt động của GV của cải vật chất và tài nguyên thiên nhiên là góp phần giữ gìn. theo nghĩa rộng.

dùng và trong sản xuất. ghi nội dung bài. bổ sung. . tục ngữ nói về tiết kiệm tiết kiệm hoặc lãng phí về thời hoặc lãng phí (Bài tập agian.Trao đổi trình bày ý kiến. keo kiệt. của xã hội về dao. gia đình. bổ sung.Nhận xét.Nhận xét. .. .kiệm) gạo cứu đói.Nhận xét. . làm tổn hại đến môi trường. ? Tiết kiệm đem lại ý nghĩa.Thảo luận cả lớp về ý nghĩa. Nêu gương.Yêu cầu HS kể các hình thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ môi trường.. * Hoạt động 4: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà .Giải thích câu nói của Bác Hồ (cuối nội dung bài học). tác dụng của việc tiết kiệm tác dụng gì cho bản thân. .Liên hệ thực tế. ? Vì sao cần phải tiết kiệm? . . kết luận và mở rộng kiến thức: +Ý nghĩa: Tiết kiệm là tôn trọng kết quả lao động của mình và người khác. của trường.GV nhận xét và kết luận: Tiết kiệm trái với lãng phí.Nêu ví dụ. Ghi nội đình và xã hội? dung bài. * Tích hợp: . cơ quan… + Phê phán cách tiêu dùng hoang phí.Nêu phương hướng rèn luyện tính tiết kiệm của bản thân. * Tích hợp BVMT: Thực hành . tiết kiệm để góp phần bảo vệ môi trường.GV nhận xét. ? Tìm những hành vi biểu hiện trái với tiết kiệm? . gia .Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm để đi vào mục b Nội dung bài học (SGK). nguyên vật liệu. tập thể.Giúp HS nêu những ví dụ của . bổ sung. 17 . + Tác dụng đối với bản thân. ? Nêu những biểu hiện của tiết . tập thể. khác với bủn xỉn. Tìm những câu ca lớp. kiệm. làm thất thoát tiền của. nguyên vật liệu trong tiêu SGK).

bìa…để làm đồ chơi. sử dụng các nguyên liệu trên vừa giáo dục ý thức tiết kiệm và giữ gìn môi trường sạch đẹp cho học sinh. giữ gìn. Ví dụ 2: Ở trường học. vỏ hộp bằng nhựa. vừa tạo điều kiện cho các em tận dụng nguyên vật liệu phế thải vào những việc có ích (rèn luyện đôi tay khéo léo. khả năng sáng tạo. thiên nhiên.Ví dụ: (Hướng dẫn HS thiết kế phiếu học tập) Chúng ta sử dụng nước nhiều vào việc ở nhà: nấu nướng.Thiên nhiên là một bộ phận của môi của thiên nhiên đối với cuộc sống con trường tự nhiên. Hãy lập danh sách các phương pháp có thể cắt giảm việc dùng nước. máng ăn. Ví dụ 1: + Dùng lại nước rửa rau… để tưới cây trong vườn. nơi công cộng. 18 . + Hứng và dùng nước mưa khi nào có thể được. tưới cây….Tác hại của việc phá hoại thiên nhiên . Tên công việc ……………. ở trường. chai bằng nhựa. các loại nguyên liệu như: giấy. sống hòa hợp với thiên nhiên. + Tắt đèn. xử lý các nguyên liệu còn sử dụng lại được như vỏ hộp đựng nước giải khát. Lượng nước có thể giảm ………………………… ………………………… ………………………… . người. bìa. . . tạo đồ dùng. quạt…khi không cần. bảo vệ thiên nhiên.Hướng dẫn về nhà: Thực hiện tiết kiệm ở nhà. SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN Nội dung có trong bài học Nội dung mới có thể tích hợp . BÀI 7..Thiên nhiên bao gồm những gì. lọ cắm hoa.Ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường mà con người phải gánh chịu. YÊU THIÊN NHIÊN. ……………. gây quỹ lớp…). giặt giũ. chai… có thể chọn lựa. tắm. vai trò . ……………. + ….Những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên. chậu trồng cây cảnh. uống cho gà…Thực hiện tốt việc thu gom.

MỤC TIÊU Giúp HS : . tác hại của việc phá hoại thiên nhiên. 19. biết ngăn chặn kịp thời những hành vi vô tình hoặc cố ý phá hoại môi trường tự nhiên và xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên. Truyện đọc Hoạt động của HS . II.Phiếu học tập. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. * Hình: 1.Bảo vệ môi trường và gìn giữ thiên nhiên.. từ đó dẫn dắt HS vào bài mới. bảo vệ môi trường và bảo vệ thiên nhiên. Hiểu được tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà con người đang phải gánh chịu. băng hình về sự phá hoại rừng. * Hoạt động 2: Khai thác nội dung truyện đọc Nội dung 1. . III. đồng thời giới thiệu một số cảnh đẹp của địa phương. Địa chỉ tích hợp: toàn bài.Hình thành ở học sinh có thái độ tôn trọng. 3. . 3. 27. Hiểu vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. của đất nước (qua Hoạt động của GV 19 .. Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: nêu vấn đề. 2. 26.Cho HS giới thiệu về cảnh đẹp thiên nhiên (của đất nước hoặc của địa phương Bạc Liêu) đã sưu tầm trước và nêu cảm nghĩ về cảnh đẹp đó.Tranh ảnh. Áp phích: 1.. tác hại của việc phá hoại môi trường.Hướng dẫn HS khai thác . bút dạ. hoạt động thực tiễn. giấy khổ lớn hoặc bảng phụ. Tài liệu và phương tiện: . .Biết thiên nhiên bao gồm những gì. thảo luận nhóm. 25.Dự án GIZ). Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV có thể giới thiệu bài theo các cách sau: . trang bị cho các em nhận thức thiên nhiên là gì. tranh ảnh về cảnh thiên nhiên đẹp của đất nước.Nêu vấn đề: Vai trò của thiên nhiên trong sự phát triển xã hội.I. 2. con người.Thực hiện theo yêu cầu của truyện đọc trong SGK nhằm GV. hoạt động hướng dẫn về nhà. 12 (Nguồn ĐDDH. của địa phương. 3. .

Trả lời câu hỏi. thiên nhiên bao gồm những gì. phiếu học tập.Xác định trách nhiệm và các 20 . băng hình). b phần câu hỏi cảm xúc của bản thân về một gợi ý trong SGK và có thể thiết danh lam thắng cảnh mà HS đã kế thêm một số câu hỏi gợi tham quan. suối.GV nhận xét. hoặc các em biết. .GV nhận xét. Thiên nhiên .Nhận xét. GV tổ chức hoạt động thảo luận để HS biết vai trò của thiên nhiên đối với con người và sự phát triển kinh tế. băng hình). . sông. độngthực vật… Hoạt động của GV Hoạt động của HS .tranh ảnh. ghi kết quả vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.Liên hệ bản thân: kể và nêu (Sử dụng câu a. bổ sung. . Con người sống và tồn tại không thể tách rời khỏi môi trường thiên nhiên. Thiên nhiên bao gồm: không khí. . . bầu trời.Tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà con người phải gánh chịu (dẫn chứng. . kết luận và chuyển sang phần Nội dung bài học.Nhận xét. Cả lớp trao đổi. ước muốn tiếp xúc với cảnh đẹp thiên nhiên. .tư liệu.Nội dung bài học a.Giúp HS hiểu thiên nhiên là một bộ phận của môi trường tự nhiên. * Hoạt động 3: Khai thác nội dung bài học Nội dung 2. tranh ảnh. ghi nội dung bài.Các nhóm HS thảo luận. rừng cây. . b. trình bày ý kiến. kết luận và mở rất cần thiết rộng kiến thức để đi vào mục b cho cuộc sống (SGK): Thiên nhiên đối với của con người. kết hợp với mô tả nhằm tạo xúc cảm ở HS trước cảnh đẹp của thiên nhiên. cuộc sống vật chất và tinh thần của con người.Nêu câu hỏi để HS nhận biết . mở) .xã hội.Bằng câu hỏi gợi mở (sử dụng thêm câu hỏi c phần gợi ý SGK).

21 . ý thức giữ gìn.biện pháp giữ gìn.Yêu cầu mỗi HS nêu một hành vi hoặc việc làm. + Tuyên truyền. bảo vệ thiên nhiên. sống hòa hợp với thiên nhiên. bảo vệ. bảo vệ thiên nhiên bằng các câu hỏi gợi ý. vì vậy. giảm tiêu thụ điện.Tích hợp: Hướng dẫn về nhà: + GV gợi ý cho cá nhân và tập thể lớp xây dựng kế hoạch. có hành động cụ thể giữ gìn. bảo vệ thiên nhiên. Con người nghĩa và rút ra kết luận chung.HS nêu những việc làm thể hiện yêu tình thiên nhiên.Nêu những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên. các đối tượng đẹp của thiên nhiên đang rất cần cho cuộc sống chúng ta. Ví dụ: trồng cây xanh trong trường học. nước… + Hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước. + BVMT cũng chính là bảo vệ các phong cảnh. quản lý rác thải trong lớp. khắc phục hiện ô nhiễm môi trường. . bảo vệ thiên nhiên. bảo vệ môi trường sống. cần giữ gìn.học sinh. Các ý kiến của HS được liệt kê và tìm ra điểm chung. cần phải bảo vệ thiên nhiên. sáng tác (thơ. viết bài) về chủ đề: Yêu thiên nhiên. . và hòa hợp với có ý nghĩa vô cùng quan trọng. thiên nhiên. của địa phương Bạc Liêu. Tạo điều kiện cho HS đề xuất biện pháp giữ gìn. công dân. . giữ gìn. sống hòa hợp với thiên nhiên. * Hoạt động 4: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà . vận động mọi người cùng thực hiện việc giữ gìn. bảo vệ thiên nhiên. Sản phẩm có thể trình bày ở tiết ngoại khóa. sống hòa hợp với thiên nhiên.Dẫn câu thơ của Bác Hồ (cuối nội dung bài học. bảo vệ môi trường sống. . vẽ tranh.GV nhấn mạnh: sống gần gũi + Thiên nhiên là tài sản vô giá.SGK). Sau đó GV hướng dẫn HS phân tích ý c. biết tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của công dân.

hoạt động bảo vệ môi trường để đi vào bài. Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: phương pháp giải quyết vấn đề. * Hình: 1.Dự án GIZ). tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. . tự giác tham gia các hoạt động tập thể.Những mẩu chuyện về người tốt..Biết lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập và tham gia các hoạt động tập thể.. 3. . III. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. 2. việc tốt trong việc tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (Tiết 1) Nội dung có trong bài học Những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội. Địa chỉ tích hợp: sau khi tìm hiểu nội dung “ thế nào là tích cực. Áp phích: 16 (Nguồn ĐDDH. hoạt động xã hội. TÍCH CỰC. Tài liệu và phương tiện: .HS tích cực.Tranh ảnh các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường. II. .BÀI 10. Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV có thể giới thiệu một tấm gương tích cực.MỤC TIÊU . biết quan tâm lo lắng đến công việc chung của lớp. việc tốt liên quan đến chủ đề bài học.Ủng hộ người tốt. và vận động các bạn cùng tham gia. tự giác tham gia các hoạt động xã hội. 2. I. tự giác tham gia các hoạt động tập thể. . tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội” phần Nội dung bài học (tiết 1). thảo luận nhóm.Đồ dùng đơn giản để chơi sắm vai. . hoạt động xã hội về bảo vệ môi trường và vận động các bạn cùng tham gia. trường và công việc chung của xã hội. 22 .HS cần tích cực. chủ động. 3. sắm vai. hoạt động xã hội về bảo vệ môi trường.Rèn luyện ý thức tự giác. Nội dung mới có thể tích hợp .

. Hoạt động của HS . Tác dụng của việc làm đó.GV nhận xét. XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (Tiết 2) Nội dung có trong bài học Nội dung mới có thể tích hợp 23 .Cho HS xem tranh ảnh các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường. hoạt động BVMT ? ? Nếu tất cả mọi người ai cũng có ý thức tích cực. . tự giác tham gia hoạt động xã hội. nêu hiện tượng chưa tốt trong việc tham gia hoạt động xã hội.HS trao đổi. .GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động tiếp theo để tìm hiểu mục d của Nội dung bài học . LỚP 7 BÀI 9. nêu ý kiến. . . . BVMT…Vận động.Nội dung . Nội dung bài học) . việc làm cụ thể của bản thân.HS nghe. bảo vệ môi trường. việc tốt trong việc tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.Cân đối giữa nhiệm vụ học tập với việc tham gia hoạt động tập thể. người thân cùng tham gia hoạt động bảo vệ môi trường sống (có thể tổ chức chơi sắm vai). bổ sung. (Phần đầu.HS quan sát.* Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài học (tiết 2) Nội dung Hoạt động của GV 2. ? Vì sao cần tích cực.. . tự giác tham gia hoạt động giữ gìn. .Ủng hộ người tốt. . tuyên truyền mọi người tích cực tham gia.Tham gia Câu lạc bộ môi trường (nếu có). tự giác thì cuộc sống sẽ như thế nào? * Tích hợp nội dung: Trách nhiệm của mỗi người trong hoạt động tập thể.Tự giác.GV nêu khái quát nội dung đã bài học tìm hiểu ở tiết 1.HS nghe.Nêu tấm gương điển hình đáng học tập. hoạt động xã hội. kết luận.Nhận xét. * Hoạt động 3: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà .Nêu biểu hiện. tự nguyện và vận động bạn bè. Đối với HS cần tích cực. hoạt động xã hội.

14 (Nguồn ĐDDH. Địa chỉ tích hợp: mục d phần Nội dung bài học. 20. .GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm vể ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa và bổn Hoạt động của HS . * Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài học (tiết 2) Nội dung Hoạt động của GV 2. . tiến bộ. sắm vai . 15. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. hoạt động thực tiễn... văn minh. . .HS trao đổi. HS biết thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hóa. gia đình văn hóa. Áp phích: 4. giấy khổ lớn. xây dựng gia đình văn hóa sẽ góp phần tạo nên xã hội ổn định. MỤC TIÊU 1. HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.Nội dung . II.. . * Hình: 3. 2. 17. góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư. nêu ý kiến.Đồ dùng đơn giản để chơi sắm vai. bút dạ. III.Phiếu học tập. I.Thế nào là gia đình văn hóa.Dự án GIZ). . vì vậy.Nhận xét. 3. 2. Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường. Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài Gia đình là tế bào của xã hội. . 3.GV nêu khái quát nội dung bài học đã tìm hiểu ở tiết 1. .HS góp phần xây dựng gia đình văn hóa bằng cách giữ gìn nhà ở ngăn nắp. 10.HS trình bày kết quả tìm hiểu 24 . Tài liệu và phương tiện: .Tranh ảnh (hoặc băng hình) theo chủ đề bài học.Bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong việc xây dựng gia đình sạch đẹp. hiểu bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hóa. Về phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: thảo luận nhóm.HS nghe.HS phải làm gì để góp phần xây dựng trường ở khu dân cư. bổ sung. văn hóa. .Tham gia các hoạt động bảo vệ môi .

kết luận để đi nhiệm của HS vào mục d phần Nội dung bài . . ? HS cần làm gì để góp phần .phận.Cho HS xem tranh ảnh các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường ở khu dân cư. nhận xét. đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hóa (những việc đã làm. c phần Nội dung bài học (SGK). trách nhiệm của các thành viên trong gia đình bằng các câu hỏi (phiếu cá nhân) để tìm hiểu mục b.GV nhận xét.Cho HS chơi sắm vai với tình huống: Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở khu dân cư. 25 .Góp phần xây dựng gia đình văn hóa bằng những việc làm cụ thể trong thời gian sắp tới. phần xây dựng gia đình văn hoá) * Hoạt động 3: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà .Quan sát và nhận xét việc tham gia bảo vệ môi trường của các gia đình nơi ở. bổ sung. những việc dự kiến sẽ làm). (mục d: Trách . Ghi bài. trong việc góp học (SGK). .Trình bày. * Tích hợp BVMT: thực tế về hoạt động bảo vệ môi trường nơi ở.HS làm việc cá nhân: liên hệ xây dựng gia đình văn hóa? việc tham gia BVMT ở khu dân cư. .

phân biệt được những việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. HS hiểu các khái niệm môi trường. có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường. 2. 3. I. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. hoạt động hướng dẫn về nhà. các mẩu chuyện về tấm gương bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.Sử dụng tài liệu của Dự án GIZ. tài nguyên thiên nhiên..học sinh trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.Các khái niệm: Môi trường. Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường.Các khái niệm: Ô nhiễm môi trường.BÀI 14. săn bắt động vật quý hiếm. tổ chức tham quan. Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu quý môi trường xung quanh. 26 . tình hình thiên tai mưa lũ và hậu quả. Bảo vệ môi trường.Trách nhiệm của công dân. sắm vai. Tài liệu và phương tiện: .. MỤC TIÊU 1. tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bạc Liêu. . 2.Tình hình môi trường. Sự cố môi trường. tài nguyên thiên nhiên. . II. tài nguyên thiên ở nước ta. bảo vệ môi trường và những việc làm gây hại đối với tài nguyên thiên nhiên. . tài nguyên thiên nhiên và biện pháp thực hiện. Địa chỉ tích hợp: toàn bài. . vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của con người và xã hội. hành vi phá hoại. phương pháp dự án.Tình hình môi trường. xã hội. Tài nguyên thiên nhiên. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Nội dung có trong bài học . làm ô nhiễm môi trường. tài nguyên thiên nhiên. chặt phá rừng. các số liệu thống kê về tình hình ô nhiễm môi trường. đối với môi trường. Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: thảo luận nhóm. tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống và phát triển của con người. Thành phần môi trường. Thấy được trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường.Vai trò của môi trường. 3. Biết cách ngăn chặn các biểu hiện. Suy thoái môi trường. Nội dung mới có thể tích hợp .

* Hoạt động 3: Khai thác nội dung bài học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. sự kiện trong SGK kiện (số liệu mới do GV cung cấp). * Hình: 1. Thông tin.GV cho HS quan sát tranh ảnh (hoặc băng hình) về rừng. 2. động thực vật.Đồ dùng đơn giản để chơi sắm vai. III.HS đọc phần thông tin. 10.. . khoáng sản. nhận xét. sự kiện Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. ghi nội dung bài. kết luận chuyển sang phần Nội dung bài học. 8. 4.GV nhận xét. 4. b phần câu hỏi gợi ý trong SGK) ? Hãy kể tên một số yếu tố của môi trường tự nhiên? TNTN? .Nội dung * Tìm hiểu khái niệm và các . 14. 16. quan sát tranh và trả lời (cập nhật số liệu mới). Vậy thế nào là môi trường? Tài nguyên thiên nhiên bao gồm những gì và vì sao cần phải BVMT và TNTN? Chúng ta tìm hiểu các nội dung đó qua bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 7. câu hỏi. đó chính là môi trường và tài nguyên thiên nhiên.GV có thể từ việc giải thích câu thành ngữ “Rừng vàng. 6. tác động đến sự tồn tại và phát triển của con người. bài học thành phần của môi trường: . Áp phích: 1.Hướng dẫn HS khai thác . 3.. 3.Nhận xét. tranh ảnh (hoặc băng hình) theo chủ đề bài học.Trả lời câu hỏi. 5. . . GV dẫn dắt HS: những hình ảnh chúng ta vừa xem là các điều kiện tự nhiên bao quanh con người. sự sự kiện thông tin. Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài Có thể giới thiệu bài theo các cách sau: . hồ. * Hoạt động 2: Tìm hiểu phần thông tin.Dự án GIZ). biển bạc” để đi vào bài. 5. sông. 6 (Nguồn ĐDDH.. (Sử dụng câu a. ? Em hiểu thế nào là môi trường? TNTN? ? Nêu tên các thành phần môi 27 . núi.và yêu cầu các em mô tả.Các phương tiện phục vụ cho việc tổ chức tham quan (nếu có). 9.

c. trình bày ý kiến. trường? Tên một số TNTN? . Cả lớp trao đổi. phát triển của con người và thiên nhiên.a. chế biến. vui chơi giải trí của con người. nhân tạo bao quanh con người.GV cung cấp thông tin.Bằng câu hỏi gợi mở. sông …).Các nhóm HS thảo luận.GV nhận xét.Nhận xét. sử dụng. lũ lụt). Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên. + Môi trường là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên cho cuộc sống và sự phát triển của xã hội. * Tìm hiểu vai trò của môi trường.Trả lời theo sự dẫn dắt của GV. số liệu (hoặc cho HS xem băng hình về thiên tai. GV tổ chức hoạt động thảo luận để HS biết vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người (Ví dụ: Sẽ ra sao.GV chốt lại theo mục a. Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác.GV nêu câu hỏi c phần gợi ý (SGK) để HS trả lời. xem hình ảnh. . ? Môi trường có ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống con người? .GV giúp HS hiểu thêm một số khái niệm về môi trường. + Môi trường là khung cảnh lao động. chất thải…). sự tồn tại.HS nêu nhận xét. . rác. tài nguyên thiên nhiên: . núi. . cảm nhận sau khi đọc thông tin. đồi. . điều kiện có sẵn trong tự nhiên (rừng cây. nghỉ ngơi. có tác động tới đời sống. nếu rừng của chúng ta bị đốn chặt bừa bãi?). kết luận như mục c Nội dung bài học (SGK) và mở rộng kiến thức: + Môi trường là nơi sinh sống của con người. b. 28 . Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người. . cảm nhận của bản thân. do con người tạo ra (nhà máy. TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường. có quan hệ chặt chẽ với môi trường. ghi kết quả vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ hay phiếu học tập. bổ sung. . ví dụ: mối quan hệ chặt phá rừng và mưa lũ… . khói bụi. Gợi ý để HS nêu nhận xét. b phần Nội dung bài học (SGK).

Gọi HS nêu ví dụ thực tế ở địa phương. bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. . thận trọng.GV phân tích tác hại của việc làm ô nhiễm môi trường. ghi bài. * Hoạt động 4: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà 29 . . + Môi trường là nơi tiếp thu. * Nhận biết các hành vi làm ô nhiễm môi trường. nêu những việc làm thể hiện ý thức giữ gìn. Ngày 5 tháng 6 hàng năm được Liên hợp quốc chọn làm ngày “Môi trường thế giới”. cấp bách của Quốc gia. là sự nghiệp của toàn dân. ? Môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của chúng ta? ? Làm thế nào để BVMT và TNTN? d.Nghe. . óc thẩm mĩ và những phẩm chất tốt đẹp của con người.+ Môi trường là nơi phát triển trí tuệ.HS nêu biện pháp cụ thể. tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bạc Liêu hiện nay. .HS nêu các biểu hiện hành vi. sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả TNTN.GV cung cấp thêm nội dung: tình hình môi trường nước ta và môi trường. Liên hệ ở địa phương. phá hoại TNTN. Nội dung bài học (SGK) và giáo dục HS: Con người tiếp cận với thiên nhiên một cách khiêm tốn. đồng hóa các chất thải. Sự tác động của con người đến môi trường và các nguồn tài nguyên. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ trọng yếu.GV kết luận theo mục d phần . phá hoại TNTN: . .

Thực hiện và vận động bạn bè.Mọi người đều có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường nơi ở là biểu hiện của nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.. Nội dung mới có thể tích hợp . ? Môi trường và TNTN có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống con người. . ? Hậu quả của sự ô nhiễm môi trường và cạn kiệt TNTN đối với đời sống con người. GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Nội dung có trong bài học . + Đánh giá: đối chiếu mục tiêu đã làm được những gì? Cần rút kinh nghiệm ở điểm nào?. bảo vệ môi trường (đã chuẩn bị). Ví dụ: + Tính cần thiết: nhà trường có ít cây xanh. ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.. hủy hoại môi trường và TNTN. nguồn lực.Nội dung.HS chơi sắm vai với tình huống giữ gìn.. phân công nhiệm vụ. ? Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm. + Mục tiêu dự án: tạo cảnh quan xanh. Lưu ý: người thực thi dự án phải là HS dưới sự hướng dẫn của GV. xung quanh trường còn nhiều khoảng đất trống để trồng cây.GV có thể gợi ý cho HS lập dự án trồng cây xanh trong nhà trường. Nhận xét.. . người thân thực hiện các hành vi.Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. rút ra bài học giáo dục qua tình huống..Tìm hiểu hoạt động bảo vệ môi trường tại nơi cư trú. cạn kiệt TNTN ở nước ta. + Các sản phẩm dự kiến là: sân trường có cây xanh. bóng mát. HS có sân chơi mát mẻ. việc làm 30 . . LỚP 8 BÀI 9.GV cho HS trao đổi các câu hỏi sau: ? Biểu hiện của sự ô nhiễm môi trường. . . sạch. đẹp trong trường học. + Tiến hành dự án. + Cách tiến hành: chuẩn bị phương tiện. sân trường thiếu bóng mát.

27.HS đọc nội dung phần Đặt vấn đề. . Thực hiện các quy định về nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư. HS hiểu nội dung. 3. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. 20. giấy khổ lớn (hoặc bảng phụ). 2. lạc hậu nào? ? Vì sao làng Hinh được công nhận là làng văn hoá ? Hoạt động của HS . 25. vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư. I. sắm vai. Tài liệu và phương tiện: . mục 4 phần Nội dung bài học. III. 16. . ủng hộ các chủ trương xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư và các hoạt động thực hiện chủ trương đó.GV tổ chức cho HS tìm hiểu phần Đặt vấn đề. thảo luận nhóm. * Hình: 3. MỤC TIÊU 1. 15 (Nguồn ĐDDHDự án GIZ).. Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề Nội dung 1. HS.HS thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn). Thấy được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.bảo vệ môi trường là trách nhiệm của thanh niên.. 31 . ? Những biểu hiện tiêu cực ở mục 1 là gì ? ? Những hiện tượng đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của người dân ? ? Em có biết những biểu hiện tiêu cực.HS liên hệ. Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: nêu vấn đề. 10. II. Áp phích: 14. 14. 3. 17.Một số mẩu chuyện liên quan đến chủ đề bài học. liên hệ thực tế. 15. Đồng tình. Đặt vấn đề Hoạt động của GV . Địa chỉ tích hợp: mục 2. 9. Tham gia các hoạt động tuyên truyền. .Phiếu học tập. ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. 2. bút dạ.

chốt đáp án đúng cho từng câu hỏi và kết luận như mục 2 Nội dung bài học (SGK).GV tiếp tục dẫn dắt bằng câu hỏi: ? Xây dựng nếp sống văn hóa có ý nghĩa như thế nào trong đời sống cộng đồng ? . . (mục 2 : Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư) đều có ý thức giữ gìn và bảo hiện hành vi.HS trao đổi cặp.HS trả lời. hướng dẫn HS đi vào mục 3 Nội dung bài học. nêu thắc mắc để GV giải đáp. . kết luận .GV nhận xét.Liên hệ ở địa phương.Cả lớp nhận xét.GV dẫn dắt để HS hiểu cộng đồng dân cư là gì (mục 1 phần Nội dung bài học). các biểu Hoạt động của HS .GV nhận xét.Nội dung bài học Hoạt động của GV .GV dẫn dắt HS bằng câu hỏi : ? Xây dựng nếp sống văn hoá như thế nào ? ? Nêu những biểu hiện tiêu cực. . .HS trao đổi. bổ sung. chuyển sang phần Nội dung bài học.? Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh hưởng như thế nào với cuộc sống của người dân và cộng đồng ? . ? HS cần làm gì để góp phần 32 . vệ môi trường nơi ở cũng là biểu hiện của nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư. * Hoạt động 3: Khai thác nội dung bài học Nội dung 2. có văn hóa ở cộng đồng dân cư ? ? Nêu những biện pháp góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư ? . . thiếu văn hóa và tìm những biểu hiện tiến bộ. * Tích hợp nội dung : Mọi người .GV nhận xét.HS nêu việc làm.

. Nội dung mới có thể tích hợp .GV hướng dẫn HS thực hiện.Tổ chức trò chơi sắm vai với nội dung trên.Cung cấp cho học sinh hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bạc Liêu.xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư ? . .Các khái niệm: Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.Nêu biểu hiện thiếu văn hóa trong nếp sống tại nơi em ở. I. nhà nước và lợi ích công cộng bằng những việc làm cụ thể.Yêu cầu HS nêu việc làm thiết thực của bản thân để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư. nhận xét. nhiệm của HS *Tích hợp nội dung GD: trong việc góp . MỤC TIÊU 33 .Trách nhiệm của công dân. giáo dục HS qua tình huống sắm vai. đồng dân cư) . đi (mục 4: Trách vào mục 4.GV chốt lại vấn đề chính. việc làm bảo vệ môi hoá ở cộng trường là trách nhiệm của thanh niên. Nhận xét.Nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản .Thực hiện sắm vai. . Theo dõi. . nêu ý kiến qua tình huống.HS thiết kế tình huống theo hướng dẫn của GV.học sinh nhà nước và lợi ích công cộng của công trong việc tôn trọng và bảo vệ tài sản dân. người thân thực hiện các nếp sống văn hành vi.Thực hiện và vận động bạn phần xây dựng bè. BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG Nội dung có trong bài học . HS. * Hoạt động 4: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà . BÀI 17. NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG. Tác hại của những biểu hiện thiếu văn hóa đó trong cộng đồng? .

Áp phích: 1.Một số mẩu chuyện liên quan đến chủ đề bài học. việc làm cụ thể. b. 21. mục 2 phần Nội dung bài học. tầm quan trọng của tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. phần Đặt vấn đề theo câu hỏi . 2. do Nhà nước chịu trách nhiệm quản lí. II. 24.Sử dụng tài liệu của Dự án GIZ để nắm nội dung tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bạc Liêu. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. 6. Giáo dục HS biết tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng bằng những hành vi.. Hình thành và nâng cao cho HS ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.Nội dung . kể chuyện.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu . . tài sản của Nhà nước là tài sản thuộc sở hữu toàn dân.GV nhận xét. 12 (Nguồn ĐDDH.Trả lời câu hỏi.1. Đặt vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS . ? Qua tình huống trên em rút ra được bài học gì cho bản thân ? . Tài liệu và phương tiện: . 5. * Hoạt động 3: Khai thác nội dung bài học Nội dung Hoạt động của GV 2. Địa chỉ tích hợp: mục 1. bổ a. ngăn chặn các hành vi xâm phạm tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.Đọc phần đặt vấn đề. Nhận xét. biết đấu tranh. Hoạt động của HS 34 . * Hình: 4.GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài học khái niệm tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. 3.Dự án GIZ). kết luận. 3. Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề Nội dung 1. Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: nêu vấn đề. sung.. III. liên hệ thực tế. 2. c phần gợi ý (SGK). thảo luận nhóm. 3. HS hiểu các khái niệm tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.

xây dựng ý thức giữ gìn vệ sinh.Nêu việc làm cụ thể (ví dụ : không vứt rác bừa bãi. . 35 .GV chốt ý : Tài sản nhà nước nào là tài sản là tài sản thuộc sở hữu toàn của Nhà nước) dân. môi trường…) . . nêu việc làm cụ thể trong việc tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng. + GV hoặc HS kể mẩu chuyện về tấm gương dũng cảm đấu tranh bảo vệ tài sản nhà nước.HS nêu thêm một số tài sản nhà nước (ghi bảng phụ). do Nhà nước chịu trách nhiệm quản lí. rừng núi.HS thảo luận. tài nguyên trong lòng đất.HS trả lời câu hỏi. lợi ích công cộng. * Tích hợp : Yêu cầu học sinh . Sau đó nêu câu hỏi : Những tài sản không thuộc sở hữu của công dân thì thuộc về ai (ví dụ như :đất đai. và đi vào mục 1 phần Nội dung bài học.Tìm hiểu nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước. mỏ dầu dưới thềm lục địa…) ? + Đọc Điều 17 của Hiến pháp năm 1992. . + Yêu cầu HS nêu ví dụ về hành vi xâm phạm hoặc làm thiệt hại đến tài sản nhà nước. nước . Nhận xét về hành vi đó. . tiết kiệm trong sử dụng điện. sinh hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bạc Liêu.Nêu gương mà HS biết.HS nhắc kiến thức. Nêu ví dụ chứng minh.+ Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ những tài sản thuộc sở hữu của công dân. sông hồ. + GV dẫn dắt HS bằng các câu hỏi gợi ý. + Cho HS thảo luận : Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng có tầm quan trọng như thế nào ? (mục 1 : Thế . Cho HS đối chiếu với bảng ghi và đánh dấu vào các tài sản thuộc nhà nước quản lí. * Tích hợp : Cung cấp cho học .

3.(mục 2 : Trách nhiệm của công dân trong việc tôn trọng. TNTN ở địa phương. Tài liệu và phương tiện: 36 . I. LỚP 9 BÀI 6.GV nhấn mạnh kiến thức . . Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung và hoạt động bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. MỤC TIÊU 1. bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng) .HS liên hệ việc thực hiện nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ MT. 2. II. Thầy được trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác. người thân cùng thực hiện. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. điều tra thực tiễn. TNTN. trọng tâm và nêu Điều 78 Hiến pháp năm 1992 và chốt lại điểm 2 trong Nội dung bài học (SGK). Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: nêu vấn đề. Biết ủng hộ các hoạt động hợp tác bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN Nội dung có trong bài học . 2. thảo luận nhóm. ghi bài. liên hệ… 3. nhắc nhở bạn bè. Hiểu được ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. * Hoạt động 4: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà .HS nghe.Thực hiện nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ MT. Địa chỉ tích hợp: mục 2 phần Nội dung bài học.Sự cần thiết phải hợp tác. Nội dung mới có thể tích hợp .Ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề Nội dung 1.HS trả lời.Dự án GIZ). khái niệm hợp tác. b. ? Qua phần trao đổi.GV nhận xét.Yêu cầu HS đọc thông tin. Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu một công trình xây dựng hay một công trình khoa học mà đó là kết quả hợp tác của nước ta với các nước khác.Một số ví dụ cụ thể liên quan đến chủ đề bài học. * Hoạt động 3: Khai thác nội dung bài học Nội dung 2. tìm hiểu về sự .Đại diện các nhóm HS trình hợp tác giữa nước ta với các bày thành quả của sự hợp tác nước khác trên một số lĩnh vực quốc tế mà các em tìm hiểu.Nội dung bài học Hoạt động của GV Hoạt động của HS . .HS trả lời câu hỏi. Đặt vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS . quan sát ảnh trong SGK.GV yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra.HS thảo luận và trình bày. 37 . . chúng ta . bài báo… về sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 21 (Nguồn ĐDDH.GV chốt ý và đi vào mục 1 phần Nội dung bài học (SGK). III. .GV hướng dẫn HS tìm hiểu . . ? Em hiểu thế nào là hợp tác ? ? Vì sao cần phải hợp tác ? ? Hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc nào ? . .Đọc phần đặt vấn đề. rút ra bài học gì? . hoặc nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường để từ đó dẫn dắt vào bài mới. * Hình: 6. Lưu ý nêu lợi ích của sự hợp tác trong việc giải quyết vấn đề toàn cầu. c phần gợi ý.-Tranh ảnh. * Tích hợp : Tìm hiểu ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế. kết luận.Cho HS trao đổi câu hỏi a.

* Hoạt động 4: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà . .và đặc biệt là BVMT.Tổ chức cho HS luyện tập hoặc liên hệ thực tế về nội dung tích hợp. trong Cả lớp nhận xét.Cùng hợp tác với bạn bè trong việc giữ gìn. (mục 2 : Ý các mối quan hệ hàng ngày . nhận xét. bổ sung. .Cả lớp nhận xét. . .GV tuyên dương những HS tế) có tinh thần hợp tác tốt . kiến thức : ? Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp chúng ta có được những điều kiện thuận lợi nào ? ? Ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ? . mục 4 phần Nội dung bài học (SGK). đánh giá kết quả. 38 . ? Nêu biểu hiện của tinh thần hợp tác trong cuộc sống.GV nhận xét. sưu tầm được theo nhiệm vụ đã . đánh giá và mở giao trước (ví dụ : cầu Mĩ rộng một số ví dụ khác (ví dụ Thuận. chốt ý và đi vào mục 2 trong Nội dung bài học (SGK).HS lần lượt nêu các biểu hiện. cầu Cần Thơ. nhà máy thuỷ điện Hoà Bình…).GV giúp HS nêu ý nghĩa của . bổ sung. Dự án GIZ) .Xây dựng kế hoạch hợp tác và thực hiện theo kế hoạch. nghĩa của sự Liên hệ bản thân ? hợp tác quốc . bảo vệ môi trường lớp học và nhà trường. .HS thực hiện theo yêu cầu sự hợp tác quốc tế và liên hệ của GV.Liên hệ bản thân.GV tiếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung mục 3.

II. 25. b.Đọc phần Đặt vấn đề. 17. 3. pháp luật. 23. 15 (Nguồn ĐDDHDự án GIZ). thảo luận nhóm. liên hệ… 3. 39 . 14. Gợi ý tích hợp bảo vệ môi trường qua các hoạt động dạy học chủ yếu * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề Nội dung 1. nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp. HS hiểu được trách nhiệm pháp lí và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí. Phương pháp tích hợp: Có thể vận dụng các phương pháp: nêu vấn đề. kết luận. . Địa chỉ tích hợp: mục 3 phần Nội dung bài học. NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý 1. Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật. * Hình: 9. Tài liệu và phương tiện: . 14. + GV cho HS trao đổi câu hỏi a. I. Đặt vấn đề Hoạt động của GV . 20. Đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật. tuy nhiên mỗi hành vi lại mắc lỗi khác nhau (nêu cụ thể từng trường hợp). VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ CỦA CÔNG DÂN Nội dung có trong bài học Trách nhiệm của công dân trong việc tôn trọng Hiến pháp.Một số ví dụ cụ thể liên quan đến chủ đề bài học. Áp phích: 10. diễn giải. MỤC TIÊU 1. 2. pháp luật. 2. . III. c phần gợi ý (SGK).HS trả lời: Các hành vi trên đều sai trái.GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần Đặt vấn đề để nhận biết các loại vi phạm pháp luật. + GV nhận xét.HS thảo luận và trình bày.BÀI 15. 29. Biết xử sự phù hợp với qui định của pháp luật. .Giúp HS tìm hiểu khái niệm Hoạt động của HS . 12. Nội dung mới có thể tích hợp Chấp hành tốt việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

làm những việc mà pháp luật cấm).HS thảo luận và trình bày: Trường hợp (1) và (3) không coi là vi phạm pháp luật (giải thích vì sao). A rất ghét B và có ý định đánh B một trận thật đau cho bõ ghét. người thực hiện hành vi không thể ý thức được. trong các tình huống trên. (3). Trường hợp do hoàn cảnh khách quan. hành vi gây ra tai nạn không coi là hành vi trái pháp luật. Bé H 5 tuổi nghịch lửa đã làm cháy một số đồ gỗ của nhà bên cạnh. không lựa chọn được cách xử sự thì không bị coi là người có lỗi. (2).vi phạm pháp luật.GV : Qua tìm hiểu phần Đặt vấn đề và các tình huống ta thấy : Một người bị coi là vi phạm pháp luật khi có đủ các yếu tố sau : + Người đó thực hiện một hành vi trái qui định của pháp luật (không thực hiện những điều pháp luật qui định . ? Theo em. Một người uống rượu say. đi xe máy và gây ra tai nạn. thực hiện không đúng những điều pháp luật yêu cầu . + GV nêu ba tình huống: (1). Trường hợp (2) là vi phạm pháp luật (giải thích vì sao). bất ngờ một em bé chạy ngang qua. + Người đó phải có năng lực trách nhiệm pháp lí (trường hợp hành vi trái pháp luật do người mất trí hoặc trẻ emngười chưa đến tuổi theo qui định của pháp luật thực hiện thì không coi là vi phạm pháp . tai nạn xảy ra. Ví dụ : một người đang chạy xe máy trên đường. tình huống nào vi phạm pháp luật ? Vì sao ? . Trong trường hợp này người đi xe máy không có lỗi. 40 .

khoản 2.GV : Trong các loại vi phạm pháp luật. Ví dụ : Hành vi trốn thuế với số tiền dưới 50 triệu đồng thì đó là hành vi vi phạm pháp luật hành chính .HS trao đổi.điểm b (trong Nghị định số 15/2003/NĐ-CP qui định về xử phạt hành chính về giao thông đường bộ): Đổ rác. . . vật chướng ngại trên đường bộ gây cản trở giao thông.luật. GV kết hợp giảng về các loại trách nhiệm pháp lí tương ứng.Nội dung bài học Hoạt động của GV Hoạt động của HS . Điều 15. phế thải ra đường phố không đúng nơi qui định. . Các hành vi này đều bị xử phạt hành chính. * Hoạt động 3: Khai thác nội dung bài học Nội dung 2. .điểm a : Để vật liệu. phế thải.GV cung cấp thêm cho HS nhận xét.GV cung cấp cho HS một số khái niệm : Quan hệ xã hội . 41 .khoản 1. có những lúc hành vi vi phạm pháp luật đã vượt giới hạn thuộc loại vi phạm pháp luật này thì sẽ trở thành hành vi vi phạm pháp luật khác. mục 2 phần Nội dung bài học. Cả lớp . nếu số tiền trốn thuế từ 50 triệu đồng trở lên thì đó là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.GV dẫn dắt HS vào mục 1. .GV sử dụng bài tập 6 (SGK). trả lời. Quan hệ pháp luật.GV diễn giải thêm về các loại vi phạm pháp luật.

Chuẩn bị: Mỗi HS được giao nhiệm vụ điều tra số liệu ngay ở gia đình mình theo bảng sau ( photo cho mỗi HS): * Danh mục các dụng cụ sử dụng điện: Đánh dấu x vào các ô vuông nếu có vật dụng đó trong gia đình em.GV nhận xét. Các bài tập giúp cho HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. giáo viên còn có thể giao cho học sinh làm các bài tập thực hành ở nhà. chốt ý và đi Hiến pháp. 9) A. Vì vậy.Phân biệt hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và cách xử sự phù hợp. Hướng dẫn học sinh điều tra việc sử dụng điện trong gia đình Mục đích: Giúp HS biết được nhu cầu và mức độ tiêu thụ điện trong gia đình. pháp luật của vào mục 3 trong Nội dung bài người dân nơi ở.HS liên hệ việc chấp hành . đồng thời liên hệ việc chấp hành tốt việc bảo (mục 3 : Trách học (SGK).* Tích hợp : GV giúp HS liên . Hình thành thái độ ở các em đối với việc tiêu thụ và tiết kiệm điện. THỰC TẾ. . 7. 8. Ví dụ 1. * Hoạt động 4: HS làm các bài tập trong SGK * Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn về nhà . . HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Ngoài việc dạy học các nội dung bảo vệ môi trường theo hình thức tích hợp thông qua các bài học ở trên lớp. Đèn thắp sáng Bếp điện Ti vi Video Quạt máy 42 . NGOẠI KHÓA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN GDCD (LỚP 6. GỢI Ý HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH. vệ môi trường và tài nguyên nhiệm của thiên nhiên qua việc GV cung công dân) cấp kiến thức pháp luật (Nghị định số 15/2003/NĐ-CP).Đọc cho HS nghe thông tin trên các báo về việc làm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật. sẽ hình thành cho học sinh kĩ năng bảo vệ môi trường. hệ kiến thức.

.. giả sử tổng số người là n. Đ4) Tính tổng số tiền các gia đình của lớp đã trả qua từng tháng (kí hiệu: T1.). Mỗi học sinh theo “Bảng điều tra việc sử dụng điện trong gia đình” đã được thống kê trong 4 tháng liên tục.. . Thống kê điện năng các gia đình đã tiêu thụ và chi phí qua từng tháng.. kết luận: . T2.Bàn ủi khác Tủ lạnh Tháng thứ 1 Máy giặt Bơm nước Các thứ Tháng thứ 2 Tháng thứ 3 Tháng thứ 4 Điện năng Chi phí Các bước thực hiện: .Nhiệm vụ từng tổ: + Thống kê có tất cả bao nhiêu loại dụng cụ sinh hoạt gia đình cần đến điện? + Tập hợp bảng thống kê của các tổ viên... T4) : 4 n (4) So sánh giữa chi phí dùng điện của mỗi cá nhân và thu nhập trung bình hàng tháng của gia đình (chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?) (5) Hãy thử tưởng tượng những công việc khác nhằm phục vụ cho việc cung cấp điện. (2) Tính tổng số điện năng các gia đình của lớp đã tiêu thụ qua từng tháng (kí hiệu: Đ1. . Đ3..Đánh giá công việc của các tổ (kết quả điều tra. (3) Tính số điện năng trung bình mỗi người tiêu thụ hàng tháng: (Đ1.Nhiệm vụ cho cả lớp: (1) Từng tổ cử người trình bày kết quả làm việc. T3.Tổ chức lớp: Làm việc theo tổ (thực hiện vào cuối học kì). T4) Tính tổng số người trong các gia đình của lớp. Thống kê tổng số người trong gia đình của cả tổ. mang . cách mô tả tình hình từ dữ liệu. Những công việc đó có lợi/ bất lợi cho môi trường như thế nào? Đánh giá. Đ4) : 4: n Tính số tiền chi phí trung bình cho mỗi người dùng điện hàng tháng: (T1.. 43 .Đánh giá và phân tích một số điểm quan trọng được nêu lên... T3. Mỗi tổ cử một thư kí. T2. Đ2. Đ3. Đ2. độ chính xác trong tính toán. .

... tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo. Chế tạo các vật trang trí Vỏ đồ uống bằng nhựa hoặc kim loại Cắt ghép bình cắm hoa. Ví dụ 1. vải vụn. Tái sử dụng các vật liệu phế thải Mục đích: Giáo dục ý thức tái sử dụng vật liệu phế thải.. các bộ bàn ghế trang trí. GV tự chuẩn bị và gia công thêm một số phần việc: Các hoạt động Chuẩn bị chính Thực hiện Trình bày kết quả 1. Chuẩn bị: Dưới đây là tóm tắt vài hoạt động. * Sản phẩm của các hoạt động có thể tập hợp lại để làm triển lãm mi ni trong phạm vi lớp/ trường. Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên.. Nội dung tham quan: Các danh lam. quan tâm đến môi trường. Học sinh các lớp lớn có thể cho các em lớp nhỏ sản phẩm tự mình làm ra. Tổ chức tham quan môi trường Mục đích: Giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên.văn hóa. các di tích lịch sử. .. vì vậy cần tận dụng đặc điểm này để giáo dục các em.. mở rộng tầm nhìn về môi trường tự nhiên. Chủ đề môi trường Như trên giấy loại. tổ chức các hoạt động thực tiễn nhằm hình thành ở các em kĩ năng... thắng cảnh. Chế tạo đồ chơi 3. HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ Môi trường có những vấn đề rất gần gũi với học sinh.. 44 .. hộp đựng bút Cố định các sản phẩm trên mặt bìa cứng. Như trên 2.Tóm tắt một số nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đã đề cập. Chọn giữ lại những sản phẩm đẹp nhất.. hình thành hành vi tiết kiệm trong việc sử dụng nguyên vật liệu. thói quen bảo vệ môi trường.. nhựa.. Ví dụ 2.. Chế tạo dụng cụ học tập 5. Tranh cắt dán Giấy.. đất nước.. vỏ hộp gần gũi với các em giấy. Như trên .. Tùy chọn Giấy màu từ báo chí.. căn cứ vào các hoạt động. B. . Qua đó.. yêu quê hương.. Thi giữa các tổ. 4. theo tổ. Dành cho GV quyết định . khu bảo tồn thiên nhiên hoặc các khu vực ô nhiễm môi trường...

tranh vẽ.Cách tiến hành: * Chuẩn bị: .Xây dựng kế hoạch chi tiết cho chuyến tham quan. + Cử GV đi tiền trạm (nếu cần) và lên kế hoạch với nơi đến tham quan. + Phân công công việc (hậu cần.Khởi hành chuyến tham quan: HS tập trung tại trường theo đúng thời gian đã qui định. làm vệ sinh sạch sẽ nơi tham quan. Ví dụ 2. hướng dẫn học sinh chú ý đến đối tượng tham quan. giáo viên yêu cầu học sinh viết báo cáo theo dàn ý cho sẵn. chăm sóc môi trường cho học sinh.Họp tổng kết chuyến tham quan. . Tổng phụ trách. .Sau khi tham quan.Thu dọn.). 45 . chụp lại những hình ảnh đẹp về phong cảnh thiên nhiên và những hình ảnh về sinh vật.. . các nội dung học tập. tổ chức triển lãm ảnh.Trong khi tham quan.Tổ chức thảo luận các nội dung bảo vệ môi trường và tổ chức trò chơi cho HS (theo nội dung đã chuẩn bị). .Họp Ban tổ chức có thể gồm: Ban giám hiệu. khen thưởng nhóm có báo cáo thu hoạch. .Thông báo kế hoạch cho HS và PHHS.Xác định mục tiêu của chuyến tham quan.. làm thông báo gởi đến PHHS. thống nhất địa điểm tham quan (ví dụ: Vườn chim Bạc Liêu). bài viết về thiên nhiên nơi đến tham quan học tập. . .. tìm hiểu. giáo viên dạy GDCD (hướng dẫn học sinh): + Lựa chọn. tự đề xuất và tự tổ chức được công việc của mình. . thu thập thông tin. sản phẩm sau chuyến tham quan tốt.Thông báo cho học sinh để chuẩn bị. * Tiến hành: . Khi tham quan. thầy trò nên đem theo máy ảnh. Điểm danh quân số và ra về. Đề xuất ý tưởng cải thiện môi trường Mục đích: Xây dựng ý thức bảo vệ. . . quan sát. + Thống nhất thời gian tham quan. tập trung HS và thông báo nội dung hoạt động. GV điểm danh và hướng dẫn HS. Cần nhắc nhở học sinh không xả rác nơi tham quan. các hoạt động vui chơi. . giúp học sinh tự thấy.Tập kết đến điểm tham quan. giấy bút ghi chép.Phân công nhiệm vụ cho HS các nhóm (thường mỗi tổ là một nhóm và tổ trưởng là nhóm trưởng). giáo viên chủ nhiệm.

+ …. yêu quê hương. Có thể mỗi nhóm một khu vực hoặc nhiều nhóm cùng quan sát một khu vực. bài viết.… Thời gian tổ chức: Nhân ngày thành lập Đoàn (26/3). HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA Ngoại khóa là hình thức tổ chức hoạt động ở ngoài lớp. lớp. tranh vẽ. do giáo viên hướng dẫn. Thành phần dự thi: Cá nhân. Ví dụ 1. qua đó xây dựng cho các em tình yêu thiên nhiên. Nội dung thi: Tìm hiểu danh lam thắng cảnh. Tuần lễ vệ sinh nước sạch và môi trường. vẽ. nên trồng thêm một số cây bóng mát. Mục đích của hoạt động ngoại khóa là giúp cho học sinh hiểu biết về tình hình môi trường địa phương. Học sinh kể lại những gì mình quan sát. vỏ bánh.sạch. Phát triển năng lực tiềm ẩn ở các em như khả năng viết. Ví dụ sau khi thảo luận về hiện trạng môi trường. vỏ kẹo vứt dưới đất. Các nhóm kể lại bằng nhiều hình thức (kể chuyện. Sản phẩm dự thi: Thơ ca. cây giữ đất. sáng tác.. . tranh vẽ. C. càng nhiều càng tốt. các em thảo luận những điều thích hay không thích về môi trường tại khu vực đó. các em có thể phát hiện được: + Có ít tiếng chim hót. học sinh sẽ đề xuất ý tưởng: nên đặt thùng rác tại đây. + …. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu môi trường ở địa phương Mục đích: Giúp học sinh quan tâm đến những vấn đề môi trường địa phương.. Hướng dẫn học sinh cố gắng sử dụng mọi giác quan để phát hiện. các em có thể phát hiện được: + Một số mảnh giấy. + Nhiều tiếng xe máy chạy qua. sẽ được một bức tranh về hiện trạng môi trường của khu vực và thái độ của các em đối với hiện trạng đó. + Một vài cây xanh mới được trồng. Bằng tai. thực trạng môi trường địa phương. phát hiện được. làm cố vấn. đồng thời với việc chăm sóc bảo vệ… Kết quả của hoạt động này sẽ giúp cho nhà trường có những thông tin tốt phù hợp cho hoạt động làm cho nhà trường xanh. tổ chức hoạt động tập thể.…) . các hiện tượng về môi trường trong khu vực quan sát (cả hiện tượng tốt và chưa tốt). Tập hợp ý kiến của các em. kịch. … 46 . Ví dụ tại một góc trường học: Bằng mắt. nhóm.Thảo luận: Trên cơ sở quan sát. các di tích lịch sử. đất nước và ý thức bảo vệ môi trường.Đề xuất các ý tưởng cải thiện môi trường: Những ý tưởng này được đề xuất từ kết quả thảo luận của học sinh.văn hóa của địa phương.Các hoạt động: .đẹp. và quan trọng hơn là công việc này do nhu cầu từ phía học sinh và do các em thực hiện.Cho học sinh quan sát một khu vực trong nhà trường.

. .Mỗi ô chữ theo hàng ngang được 1 điểm. . đại diện các lớp. Tổ chức thi vẽ tranh về môi trường và giải ô chữ Mục đích: Giúp học sinh hiểu và nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trường.Trong lúc 2 thành viên của đội tham gia vẽ tranh thì 3 thành viên còn lại sẽ tham gia vào trò chơi giải ô chữ. Các bước tiến hành: Phần 1: Thi vẽ tranh về môi trường . Nếu đội nào giải đáp được ô chữ theo hàng dọc mà các ô hàng ngang chưa thực hiện đầy đủ thì được 3 điểm. Lập Ban giám khảo và chuẩn bị các phần thưởng. Chuẩn bị: Chuẩn bị kế hoạch. Ban giám khảo tiến hành chấm các tranh vẽ của các đội. 47 . . Nếu tất cả các đội đều không trả lời được thì câu hỏi đó dành cho khán giả (có phần thưởng cho khán giả trả lời đúng). nội dung cho cuộc thi (ví dụ: trường/ lớp.Học sinh tiến hành vẽ tranh theo chủ đề đã đưa ra.Sau khi kết thúc phần giải ô chữ. số lượng: 5 học sinh/ đội). Ví dụ 2.Người dẫn chương trình đọc hoặc chiếu câu dẫn (câu hỏi) cho học sinh các đội giải đáp. Phần 2: Giải ô chữ . Giáo viên chuẩn bị nội dung ô chữ (liên quan đến vấn đề môi trường) và các câu dẫn (câu hỏi). giới thiệu về trò chơi và phổ biến luật chơi.Lập Ban giám khảo đánh giá cuộc thi gồm giáo viên.Mỗi đội cử 2 học sinh tham gia thi vẽ một bức tranh với chủ đề: “ Hãy giữ cho môi trường được sạch”. Công bố kết quả cuộc thi và trao giải cho đội chiến thắng. Đội nào đưa ra tín hiệu sớm sẽ được quyền trả lời. tổng phụ trách Đội.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful