You are on page 1of 7

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Dạng 1: Xác định vận tốc tương đối, tuyệt đối, kéo theo.
Cách giải
- Gọi tên các đại lượng: số 1: vật chuyển động
số 2: hệ quy chiếu chuyển động
số 3: hệ quy chiếu đứng yên
-
Xác định các đại lượng: v
13
; v
12
; v
23
-
Vận dụng công thức cộng vận tốc:
13 12 23
v v v = +

Khi cùng chiều: v
13
= v
12
+ v
23

Khi ngược chiều: v
13
= v
12
– v
23

Quãng đường:
13
S
v
t
=
* Bài tập đơn giản vận dụng công thức cộng vận tốc trong chuyển động thẳng cùng
phương

Bài 3: Một canô đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B
đến A mất 5 giờ. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h. Tính vận tốc của canô
so với dòng nước và tính quãng đường AB.
Hướng dẫn giải:
Gọi v
12
là vận tốc của canô so với dòng nước: S
AB
= v
13
.t
1
= ( v
12
+ v
23
).4
Khi đi ngược dòng: v
13
= v
12
– v
23

S
AB
= v
13
.t
2
= ( v
12
– v
23
).5
Quãng đường không đổi: ( v
12
+ v
23
).4 = ( v
12
– v
23
).5 ¬v
12
= 36km/h ¬S
AB
= 160km
Bài 13: Một chiếc thuyền xuôi dòng sông từ A đến B hết 2 giờ 30 phút. Khi quay ngược
dòng từ B đến A mất 3 giờ. Vận tốc của nước so với bờ sông và vận tốc của thuyền so với
nước là không đổi. Tính thời gian để 1 cành củi khô tự trôi từ A đến B là bao nhiêu?.
Hướng dẫn giải:
Khi xuôi dòng: v
13
= v
12
+ v
23

Khi ngược dòng: v

13
= v
12
- v
23

v
13
- v

13
= 2v
23

23 23
23
1
2. ( ) 30
2, 5 3 2 2, 5 3
c
S S S S S
v v t h
v
· ÷ = ¬ = ÷ ¬ = =
Bài 4.1: Một hành khách trên toa xe lửa chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h quan sát
qua khe cửa thấy một đoàn tàu khác chạy cùng phương cùng chiều trên đường sắt bên cạnh.
Từ lúc nhìn thấy điểm cuối đến lúc nhìn thấy điểm đầu của tàu mất 8s. Đoàn tàu mà người
này quan sát gồm 20 toa, mỗi toa dài 4m. Tính vận tốc của nó.
Bài 4.2: Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500m hành quân với vận tốc 40km/h. Người
chỉ huy ở xe đầu trao cho một chiến sĩ đi mô tô một mệnh lệnh chuyển xuống xe cuối. Chiến
sĩ ấy đi và về với cùng một vận tốc và hoàn thành nhiệm vụ trở về báo cáo mất 5 phút 4s.
Tính vận tốc của chiến sĩ đi mô tô
Bài 4.3: Một chiếc tàu chuyển động thẳng đều với vận tốc 30km/h gặp một đoàn xà lan dài
250m đi ngược chiều với vận tốc 15km/h. Trên bong tàu có một người đi từ mũi đến lái với
vận tốc bằng 5km/h. Hỏi người ấy thấy đoàn xà lan đi qua trước mặt mình trong bao nhiêu
lâu.
Câu 3.Một đoàn vận động viên chạy đều với vận tốc v
1
= 1m/s, họ cách đều nhau.Chiều dài
của đoàn là L = 20m. Huấn luyện viên chạy ngược lại . Khi gặp huấn luyện viên thì vận động
viên chạy quay lại chạy theo vận tốc của huấn luyện viên v
2
= 2/3 (m/s).Sau đó tất cả cùng
chạy về với huấn luyện viên thì chiều dài của đoàn là L’. Tính L’?
Giải:
Gọi n là số vận động viên(VĐV). Khoảng cách giữa 2 vận động viên liên tiếp là : ∆L = L /
(n-1)
Sau khi VĐV thứ nhất gặp HVL thì thời gian VĐV thứ hai gặp HVL là:
t = ∆L / (vHLV/VĐV)
=> t = ∆L / (v1 + v2)
=> t = L / [(n -1) *(v1 + v2) ]

với (vHLV/VĐV) là vận tốc giữa HLV so VĐV.
(v1 + v2) là vì 2 người chạy ngược chiều nên gặp nhau nhanh hơn. Hay nếu dùng công thức
cộng vận tốc thì có nghĩa là:
vHLV/VĐV = vHLV/đất + vđất/VĐV ( dấu vector)

=> vHLV/VĐV = vHLV/đất - vVĐV/đất ( dấu vector)

=> vHLV/VĐV = v1 + v2 ( hết dấu vector lấy +v2 vì chạy ngược chiều ).

Khi gặp huấn luyện viên thì từng vận động viên sẽ quay lại chạy theo chiều của huấn luyện
viên nhưng khác vận tốc vì nếu cùng vận tốc thì tất cả HVL và VĐV sẽ là một cục về đích
một lúc.
Vậy sau sau khi VĐV thứ nhất gặp HVL và quay lại chạy thì tới lượt VĐV thứ hai gặp HVL
và quay lại thì trong khoảng thời gian VĐV thứ hai tới gặp HVL thì khoảng cách giữa VĐV
thứ nhất chạy nhanh hơn HLV và VĐV thứ hai một quãng là :
∆L' = (v2 - v1) * t
Vậy khi VĐV cuối cùng gặp HLV và chạy ngược lại thì chiều dài của đoàn là :
L' = (n - 1) * ∆L'
=> L' = (n - 1) * (v2 - v1) * t
=> L' = (n - 1) * (v2 - v1) * L / [ (n -1) *(v1 + v2) ]
=> L' = (v2 - v1) * L / ( v1 + v2)
=>L' = (1 - 2/3) * 20 / ( 1 + 2/3)
=>L' = 4 m
* Bài tập đơn giản vận dụng công thức cộng vận tốc trong chuyển động thẳng có
phương vuông góc
Câu 2: Hai vật nhỏ chuyển động trên hai trục tọa độ vuông góc Ox, Oy và qua O cùng một
lúc. Vật thứ nhất chuyển động trên trục Ox theo chiều dương với gia tốc 1m/s
2
và vận tốc khi
qua O là 6m/s. Vật thứ hai chuyển động chậm dần đều theo chiều âm trên trục Oy với gia tốc
2m/s
2
và vận tốc khi qua O là 8m/s. Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật thứ nhất đối với vật
thứ hai trong khoảng thời gian từ lúc qua O cho đến khi vật thứ hai dừng lại.

Giải:
Chọn mốc thời gian lúc 2 vật qua O
- Phương trình vận tốc của vật thứ nhất trên trục Ox:
v
1
= v
01
+ a
1
t = 6 + t
- Phường trình vận tốc của vật thứ hai trên trục Oy:
v
2
= v
02
+ a
2
t = - 8 + 2t
- Khoảng thời gian vật thứ hai dừng lại: v
2
= 0 => t = 4s
- Vận tốc của vật thứ nhất đối với vật thứ hai là:

2 1 12
v v v ÷ = . Do
1
v vuông góc với
2
v .
=> v
12
=
2
2
2
1
v v + =
2 2
) 2 8 ( ) 6 ( t t + ÷ + +
O
y
x
1
v
2
v
12
v
=> v
12
= 100 20 5
2
+ ÷ t t .
Biểu thức trong căn của v
12
đạt giá trị nhỏ nhất khi
t = =
÷ ÷
5 . 2
) 20 (
2 (s) < 4 (s).
Vậy v
12
có giá trị nhỏ nhất khi t = 2s.
=> (v
12
)
min
= ~ + ÷ 100 2 . 20 2 . 5
2
8,94 (m/s)
Khi đó v
1
= 8m/s, o = ) , ( 12 1 v v . với Coso = v
1
/v
12
= 8/8,94 ~ 0,895
=> o = 26,5
0

- Vậy v
12
đạt giá trị nhỏ nhất là 8,94m/s tại thời điểm t = 2s và hợp với Ox góc 26,5
0
Câu 10: Tàu sân bay chuyển động trên đại dương về hướng Đông với vận tốc v
1
. Gió
thổi về hướng Bắc với vận tốc v
2
. Khi hạ cánh, máy bay tiến gần đến con tàu với vận tốc v
3

theo hướng thẳng đứng. Hãy xác định giá trị vận tốc của máy bay đối với không khí chuyển
động?


Giải: Gọi tàu sân bay là (1), gió là (2)
máy bay là (3), đại dương là (4)
- Áp dụng công thức:
pm np nm V V V + =
- Vận tốc của tàu bay đối với gió
42 14 12 V V V + = =
24
14 V V ÷ . Do 14 V vuông
góc với 24 V ¬ V
12
=
2
2
2
1
2
24
2
14
V V V V + = +
-Vận tốc của mày bay đối với không khí:
12 31 32 V V V + =
Do 12 V nằm trong mặt phẳng (P) = mp( 14 V , 24 V ),
và 31 V vuông góc với (P) (Do vận tốc của máy bay đối với tàu có phương thẳng đứng) =>
31 V vuông góc với 12 V , vậy
2
3
2
2
2
1
2
12
2
31 32
V V V V V V + + = + =

* Các bài tập chuyển động thẳng đều khác phương
Bài 4.4: Ngồi trên toa xe lửa đang chuyển động thằng đều với vận tốc 17,32 m/s, một hành
khách thấy các giọt mưa vạch trên cửa kính những đường thẳng nghiêng 30
o
so với phương
thẳng đứng. Tính vận tốc rơi của các hạt mưa.
Bài 4.5: Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v
1
= 54km/h. Một hành khách cách ô tô
đoạn a = 400m và cách đường đoạn d = 80m, muốn đón ô tô. Hỏi người ấy phải chạy theo
hướng nào, với vận tốc nhỏ nhất là bao nhiêu để đón được ô tô?
Câu 5: Hai tàu A và B ban đầu cách nhau một khoảng l. Chúng chuyển động cùng một lúc
với các vận tốc có độ lớn lần lượt là v
1
, v
2
. Tàu A chuyển động theo hướng AC tạo với AB
góc o (hình vẽ).
a. Hỏi tàu B phải đi theo hướng nào để có thể gặp tàu A. Sau bao lâu kể từ lúc chúng ở
các vị trí A và B thì hai tàu gặp nhau?
b. Muốn hai tàu gặp nhau ở H (BH vuông góc với
1
v ) thì các độ lớn vận tốc v
1,
v
2
phải
thỏa mản điều kiện gì?

Giải:
|
o
u
A
B
H
1
v
1
v
2
v
21
v
24
v
14
v
12
v
32
v
31
v
Tây
Đông
Bắc
Nam
a. Tàu B chuyển động với vận tốc
2
v hợp với BA góc | .
- Hai tàu gặp nhau tại M. Ta có AM = v
1.
t, BM = v
2.
t
- Trong tam giác ABM:
+
o | sin sin
BM AM
= ·
o | sin sin
2 1
t v t v
=
· sin | = o sin
2
1
v
v
(1)
- Tàu B phải chạy theo hướng hợp với BA một góc | thỏa mản (1)
- Cosu = cos[180
0
– ( ) | o + ] = - cos( ) | o + = | o | o cos . cos sin . sin ÷
- Gọi vận tốc của tàu B đối với tàu A là
21
v . Tại thời điểm ban đầu
21
v cùng phương chiều
với BA. Theo công thức cộng vận tốc:

1 2 13 23 21
v v v v v ÷ = ÷ = => u cos 2
1 2
2
1
2
2
2
21
v v v v v ÷ + =
=> ) cos . cos sin . (sin 2 ) cos (sin ) cos (sin
2 1
2 2 2
1
2 2 2
2
2
21
| o | o o o | | ÷ ÷ + + + = v v v v v
=(
2
1
2
2 1
2
2
2
. sin . sin sin 2 . sin v v v v o | o | + ÷ )+
(
2
1
2
2 1
2
2
2
. cos . cos cos 2 . cos v v v v o | o | + + )
= (
2
1 2
) . sin . sin v v o | ÷ +(
2
1 2
) . cos . cos v v o | + = 0 + (
2
1 2
) . cos . cos v v o | +
( theo (1) )
=> v
21
= | o cos cos .
2 1
v v +
Vậy thời gian để tàu B chuyển động đến gặp tàu A là:
t =
| o cos cos
2 1 21
v v
l
v
AB
+
=
b. Để 2 tàu gặp nhau ở H thì o o | o | o | cos ) 90 sin( sin 90 90
0 0 0
= ÷ = ¬ ÷ = ¬ = +
Theo (1) ta có:
1
2
2
1
tan sin cos
v
v
v
v
= · = o o o
* Các bài toán về chuyển động tròn
Câu 7: Hai chất điểm chuyển động tròn đều đồng tâm, đồng phẳng, cùng chiều. Với
bán kính và tốc độ góc lần lượt là R
1
, R
2

1
e ,
2
e . Cho R
1
> R
2,
,
2 1
e e > .Chọn mốc thời
gian là lúc các chất điểm và tâm thẳng hàng. Viết biểu thức vận tốc của chất điểm thứ nhất
đối với chất điểm thứ hai theo thời gian t. Từ đó xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của vận
tốc này.
Giải.
Sau khoảng thời gian t
Bán kính nối chất điểm
thứ nhất và tâm quét một
góc t
1 1
e o = .Bán kính
nối chất điểm thứ hai và
tâm quét một góc
t
2 2
e o = . Vì
2 1
e e > ¬
M
1
OM
2
= M
1
OM
01

M
2
OM
02
=
2 1
o o ÷
= t ) (
2 1
o o ÷
Do v
1
vuông góc với OM
1

Và v
2
vuông g óc với OM
2

O
M
02
M
01
M
2

M
1

2
v
2
v
12
v
1
v
Vậy
2 1 2 1
2 1 ) , ( ) , ( OM M OM OM v v = = = t ) (
2 1
e e ÷
Vận tốc của chất điểm thứ nhất đối với chất điểm thứ hai là:
23 12 13 v v v + = hay 2 12 1 v v v + = 2 1 12 v v v ÷ = ·
) , cos( 2 2 1
2 1
2
2
2
1
2
12
v v v v v v v ÷ + = t v v v v v ) cos( 2
2 1 2 1
2
2
2
1
2
12
e e ÷ ÷ + = ·
t R R R R v ) cos( 2 ) ( ) (
2 1 2 1 2 1
2
2 2
2
1 1
2
12
e e e e e e ÷ ÷ + = ·
t R R R R v ) cos( 2 ) ( ) (
2 1 2 1 2 1
2
2 2
2
1 1 12
e e e e e e ÷ ÷ + = ¬
Vậy v
12
đạt giá trị nhỏ nhất khi 1 ) cos(
2 1
= ÷ t e e
=> (v
12
)
min
=
2 2 1 1 2 2 1 1
2
2 2
2
1 1
2 ) ( ) ( R R R R R R e e e e e e ÷ = ÷ +
v
12
đạt giá trị lớn nhất khi 1 ) cos(
2 1
÷ = ÷ t e e
=> (v
12
)
max
=
2 2 1 1 2 2 1 1
2
2 2
2
1 1
2 ) ( ) ( R R R R R R e e e e e e + = + +
Câu 8: Chất điểm chuyển động theo đường tròn bán kính R với vận tốc góc e trên mặt bàn
phẳng (P). Mặt bàn chuyển động tịnh tiến thẳng đều với vận tốc
0
v đối với mặt đất. chọn
mốc thời gian là lúc véc tơ vận tốc của chất điểm trong hệ quy chiếu gắn với (P) vuông góc
với
0
v .
Xác định vận tốc của chất điểm đối với mặt đất tại thời điểm t =
e
t
4
.
Giải:
- Do véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có phương tiếp tuyến
với đường tròn quỹ đạo. Vậy tại thời điểm ban đầu chất điểm ở A
Sau thời điểm t chất điểm ở B, bán kính quỹ đạo quét được góc
4 4
t
e
t
e e ¢ = = = t =>
4 2
) , (
0
t
¢
t
= ÷ = v v
- Vận tốc chất điểm đối với mặt đất:

0 13
v v v + = => ) , cos( 2
0 0
2
0
2
13
v v vv v v v + + =
=
2
2
2
0
2
0
2 2
Rv v R e e + +
=
0
2
0
2 2
2 Rv v R e e + +

Câu 9: Coi quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Trái Đất
quay quanh Mặt Trời cùng thuộc một mặt phẳng và cùng là chuyển động tròn đều. Các
chuyển động quay này là cùng chiều và có chu kỳ quay lần lượt là T
M
=27,3 ngày và T
Đ
= 365
ngày. Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là R
M
=3,83.10
5
km và giửa Trái Đất và Mặt
Trời là R
Đ
=149,6.10
6
km.Chọn mốc thời gian là lúc Mặt Trời, Trái Đất,
0
v
0
v
¢
B
v 13
v
O
A
Mặt Trăng thẳng hàng và Trái Đất nằm giữa ( lúcTrăng tròn).
1. Tính khoảng thời gian giữa hai lần trăng tròn liên tiếp.
2. Coi Trái Đất, Mặt Trăng là các chất điểm.Viết biểu thức tính vận tốc của Mặt Trăng đối
với Mặt Trời. Từ đó suy ra vận tốc nhỏ nhất, tìm vận tốc này

Giải:











1. Xét trong khoảng thời gian ngắn t A , Trái Đất quay quanh mặt trời góc
1
o A ,Mặt Trăng
quay quanh Trái Đất góc T
1
D
2
T
2
=
2
o A . Do T
M
< T
D
=>
2
o A >
1
o A
* Xét chuyển động quay của Mặt Trăng trong hệ quy chiếu gắn với Trái Đất và Mặt Trời
(đoạn DS xem là đứng yên ). Trong khoảng thời gian t A trong hệ quy chiếu này Mặt Trăng
quay được góc là o A . Từ hình vẽ => o A =
1
o A -
2
o A
- Tốc độ quay là:
t t t A
A
÷
A
A
=
A
A
=
2 1
o o o
e =>
D M
e e e ÷ =
D M D M
T T T T T T
1 1 1 2 2 2
÷ = · ÷ = ·
t t t

Vậy chu kỳ quay của Mặt Trăng trong hệ quy chiếu DS là:
5 , 29
3 , 27 365
365 . 3 , 27
D
=
÷
=
÷
=
M
D M
T T
T T
T ( ngày).
=> Khoảng thời gian giữa hai lần Trăng tròn liên tiếp là 29,5 ngày
2. Gọi vận tốc của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và vận tốc của Trái Đất quay quanh Mặt
Trời là
T
v và
D
v . Sau khoảng thời gian t A thì (
T
v ,
D
v ) = o A = t A e (Do T v vuông góc với
D
2
T
2
, D v v uông góc với SD
2
)
- Vận tốc của Mặt Trăng quanh Mặt Trời ở thời điểm t là:
D T TM
v v v + =
=> t v v v v v v v v v
D T D T D T D T TM
e o cos 2 cos 2
2 2 2 2 2
+ + = A + + =
= t
T
R
T
R
T
R
T
R
T
D
M
M D
M
M
t t t t t 2
cos
2 2
2
2 2
D
2
D
2
+
|
|
.
|

\
|
+
|
|
.
|

\
|

=> t
T T T
R R
T
R
T
R
v
D M
D M
D
D
M
M
TM
t
t
2
cos 2 2
2
2
2
2
+ + = . Vận tốc v
TM
đạt giá trị nhỏ nhất khi
1
2
cos ÷ = t
T
t
.
=>(v
TM
)
min
=
D
2 2
2 2 2
T
R
T
R
T T
R R
T
R
T
R
D
M
M
D M
D M
D
D
M
M
÷ = ÷
|
|
.
|

\
|
+
|
|
.
|

\
|
t t
T
1
T
1 D
1
o A
1
o A
D
2
D
v
D
v
T
v
TM
v
T
2
S

Thay số: T
M
= 27,3 ngày = 655,2 giờ, T
D
= 365 ngày = 8760 giờ
(v
TM
)
min
= 2
4
6 5
10 . 354 , 10
8760
10 . 6 , 149
2 , 655
10 . 84 , 3
= ÷ t (km/h)