You are on page 1of 7

TỪ HÁN HÀN XÉT TỪ GÓC ĐỘ CỘI NGUỒN

LÝ KÍNH HIỀN (李敬賢) 1

Tiếng Hàn là một trong những ngôn ngữ có nhiều từ vay mượn từ ngôn ngữ của các quốc gia khác, và điều đáng chú ý là số lượng từ ngoại lai còn vượt trội hơn nhiều so với từ bản ngữ. Trong số các loại từ ngoại lai thì từ ngữ gốc Hán chiếm tỷ lệ lớn hơn cả trong ngôn ngữ thuộc loại hình chắp dính này, thậm chí còn áp đảo từ bản ngữ(từ thuần Hàn) về số lượng. Theo thống kê thì từ Hán Hàn chiếm tỷ lệ dao động trong khoảng từ 50% đến 70% vốn từ vựng tiếng Hàn 2. Điều này cho thấy tầm quan trọng lớn lao của lớp từ vay mượn này. Lịch sử vay mượn của lớp từ này cũng thuộc diện lâu đời bậc nhất, tính đến nay đã hơn hai nghìn năm. Từ ngữ gốc Hán xâm nhập vào bán đảo Hàn khá sớm nhưng việc xác định thời gian du nhập ban đầu là một việc không hề đơn giản chút nào. Tuy nhiên, nếu căn cứ theo cứ liệu lịch sử thì có thể xác định được cái mốc du nhập chính thức tương đối chính xác là vào năm 108 trước CN, thời điểm nhà Hán thiết lập 4 quận trên bán đảo Hàn và được gọi là 漢四郡(Hán tứ quận)3. Xét về góc độ cội nguồn thì từ mượn Hán trong tiếng Hàn có thể chia làm ba loại lớn là từ Hán Hàn được du nhập từ Trung Quốc, từ Hán Hàn được du nhập từ Nhật Bản và từ Hán Hàn tự tạo tại Hàn Quốc. Nếu xét về niên đại thì các loại từ Hán Hàn có nguồn gốc từ Trung Quốc có lịch sử lâu đời nhất vì được nhập vào bán đảo Hàn từ thời kỳ đầu cho đến tận thời cận đại, từ Hán Hàn gốc Nhật Bản được du nhập chủ yếu trong suốt thời kỳ Nhật Bản đô hộ bán đảo Hàn từ năm 1910 đến 1945. Bên cạnh đó, từ Hán Hàn tự tạo tại Hàn Quốc được xem là sản phẩm mang tính sáng tạo khá độc đáo của dân tộc Hàn thông qua quá trình sử dụng và lĩnh hội chữ Hán cũng như từ ngữ Hán. Sau đây sẽ lần lượt xem xét các loại từ Hán Hàn vừa nêu cũng như các tiểu loại của chúng. 1. Từ Hán Hàn có nguồn gốc Trung Quốc Loại này có số lượng lớn nhất, chiếm hơn nửa số lượng từ vựng tiếng Hàn 4. Số lượng từ khổng lồ này đã trường tồn và gắn liền với đời sống văn hóa tinh thần của
1 2

3

4

Thạc Sĩ, Giảng viên Hàn ngữ học, ĐH KHXH & NV, ĐHQG TPHCM Tỷ lệ các loại từ vựng của tiếng Hàn trong Từ điển lớn(Học hội Hangeul, 1957) và Đại từ điển quốc ngữ(Lee Hee Seung, 1961) như sau: Từ bản ngữ Từ Hán Hàn Từ ngoại lai khác Từ điển lớn 45,46% 52,11% 2,43% Đại từ điển quốc ngữ 24,40% 69,32% 6,28% Trong khi đó ở Nam Việt, Hán vũ đế cũng đã thiết lập 9 quận trực thuộc chính phủ trung ương vào năm 112 TCN. Sim Jae Gi(1981, tr. 363)
1

Từ Hán Hàn gốc Phât giáo Loại từ này cũng được du nhập vào bán đảo Hàn thông qua các thư tịch. “Thượng thư”. “Văn tuyển”. y phục). phi pháp). địa thế). sinh mệnh). như người bạn đồng hành trong mọi hành động của dân tộc Hàn. sách sử. thông minh)…. thực vật). “Tả truyện”. 修身(수신. 首領(수령. đến sự thành ý chính tâm về mặt tinh thần. thủ lĩnh). “Luận ngữ” và “Hiếu kinh” đã được dùng để dạy và học thi tam khoa(tựa như chế độ khoa cử ở Việt Nam). tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ. bần cùng). Loại này có thể chia thành hai loại nhỏ là từ dịch âm và từ dịch nghĩa từ tiếng Phạn. cung kính). thiên địa). sách vở của Trung Quốc nhưng cần lưu ý rằng chúng là những từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ Phạn bên Ấn Độ chứ không phải là những từ ngữ Hán thông thường được tạo ra ở Trung Quốc. quốc gia). 天地(천지. Có thể kể ra một số từ tiêu biểu như trong Tả truyện có 國家(국가. từ Hán Hàn gốc Phật giáo và từ Hán Hàn gốc Bạch thoại. tu thân). dần dà các nhà nghiên cứu mới nhận ra những từ đồng nghĩa gốc tiếng Phạn do sự tồn tại song song của những từ dịch nghĩa kiểu Trung Quốc.1. 1. Nhóm từ mượn Hán này có thể chia ra làm ba tiểu loại là từ Hán Hàn gốc văn ngôn. tu thân… Những từ ngữ này đã trường tồn cùng với người Hàn suốt hơn hai thiên niên kỷ. “Hiếu kinh” vẫn còn được sử dụng phổ biến cho đến tận ngày nay. Tất nhiên không thể bỏ qua khả năng lúc này một từ thể hiện một khái niệm được du nhập đồng thời vào bán đảo Hàn dưới dạng từ dịch âm và từ dịch 2 . …. chiếm một vị thế đáng kể trong ngôn ngữ Hàn như một thứ kim chỉ nam xuyên suốt trong tư tưởng. “Chu dịch”. bất kính). 不敬(불경. sau khi Quốc học được thiết lập vào năm 682.dân tộc Hàn suốt hơn hai nghìn năm qua. văn tập… Vào thời Silla(新羅. 1.2. 生命(생명. 57TCN . sự phục tùng và trung thành đối với vua chúa. Từ Hán Hàn gốc cổ văn Đây là loại từ gốc Hán có nguồn gốc từ các thư tịch cổ của Trung Quốc như các loại kinh thư.… Có thể dễ dàng nhận thấy những từ ngữ này phản ánh khá rõ nét hệ tư tưởng Nho giáo.935). 聰明(총명. Ngoài ra còn có “Lễ ký”. 社稷(사직. 地勢(지 세. 同盟(동맹. 衣服(의복. 식물(植物. trong Hiếu kinh có 恭敬(공경. Những từ dịch âm gốc Phật giáo được tiếp nhận vào bán đảo Hàn thông qua bộ lọc của hệ thống ngữ âm tiếng Trung Quốc nên lúc đầu thường bị ngộ nhận là từ gốc Hán thay vì là từ gốc ngôn ngữ Phạn. đồng minh). 非法(비법. “Văn tuyển”… chính vì vậy mà các từ mượn Hán xuất hiện trong các thư tịch này được xem như là những từ ngữ Hán có mặt trong xã hội Hàn Quốc sớm nhất. từ tư tưởng lễ nhạc. Sau đây là một số ví dụ về những từ có nguồn gốc từ “Tả truyện”. xã tắc). 千變萬化(천변만화 thiên biến vạn hóa). Tân La. trong Văn tuyển có 貧窮(빈궁.

chính vì vậy chúng chủ yếu là những từ chỉ tên gọi sự vật. có gốc là từ Buddha). Sách sử đã ghi chép lại việc các sứ thần Triều Tiên đi sứ sang Minh mang về bản đồ châu Âu do người Trung Quốc vẽ. 舍利(사리. Trịnh Đấu Nguyên) đi sứ sang nước Minh đã mang về những thứ như hỏa pháo. thế giới. vật phẩm. cà sa. có gốc là từ jagat). có gốc là từ masusyd).3. cung dưỡng(cúng dường). Nhân Tổ). có gốc là từ sari). có gốc là từ kasaya). Các tri trức và văn vật phương Tây ban đầu được du nhập vào bán đảo Hàn là thông qua nước Minh bên Trung Quốc. 供養(고양. tiêu biểu có 世界(세계. 人間(인간. Mặt khác. Phật đà. Đối với từ dịch nghĩa. thay vào đó là những từ Hán Hàn chỉ tư tưởng và văn vật phương Tây chủ yếu có nguồn gốc Nhật Bản chứ không phải Trung Quốc. có gốc là từ pujana)… 1. Tuy nhiên thật khó xem xét khả năng chúng được nhập vào trước cả thư tịch cổ cho nên ở đây chỉ đề cập đến hai loại từ là từ mượn Hán được hình thành qua quá trình văn vật phương Tây kinh qua Trung Quốc và loại từ mượn Hán có gốc Bạch thoại tiêu biểu cho khẩu ngữ. … Những từ dịch âm này ngày nay hoàn toàn có thể được thay thế bằng cách dùng chữ Hangeul ghi lại trực tiếp âm tiếng Phạn như trường hợp các từ ngoại lai gốc phương Tây trong tiếng Hàn. Từ Hán Hàn gốc Bạch thoại Loại từ vay mượn này được du nhập vào bán đảo Hàn từ Trung Quốc thông qua con đường khẩu ngữ trong quá trình giao dịch giữa các doanh nhân hay quan dân hai phía chứ không phải thông qua thư tịch. Có thể kể ra một số từ Hán Hàn có nguồn gốc Bạch thoại thông 3 . nhân gian. không thể bỏ qua một điều là trong số các từ gốc Bạch thoại được hình thành qua việc biểu ký hóa khẩu ngữ. Những từ dịch âm thông dụng có thể kể đến như 袈裟(가사. chúng sinh. bồ đề. 意 識(의식.nghĩa. có một bộ phận từ ngữ được du nhập vào tiếng Hàn dưới dạng từ Hán Hàn chứ không phải tiếng Hán. 佛陀(불타. kính thiên lý. có gốc là từ bodhi). Tính thấu suốt(transparency) về mặt hình thái học của từ Hán Hàn và ảnh hưởng của nền giáo dục Hán văn mang tính cổ điển của xã hội Joseon(Triều Tiên) không dừng lại ở việc tiếp nhận tiếng Hán từ Trung Quốc đại lục như những từ ngoại lai đơn thuần mà làm cho chúng hòa nhập hoàn toàn vào trong hệ thống tiếng Hàn để trở thành những từ Hán Hàn thực thụ. Rõ ràng phải nhận thức cho đúng đắn rằng đây không phải là những từ Hán Hàn gốc Trung Quốc đơn thuần. xá lợi. 菩提(보디. Vào thời Injo(仁祖. đồng hồ báo thức… Ngày nay đa số những từ chỉ đồ vật này đã lùi bước không còn sức sống nữa. có gốc là từ manovi jnana). ý thức. Những từ thuộc loại này xét về niên đại có thể nói đã trải qua một quá trình lâu dài từ thời cổ đại cho đến tận thời cận đại. có gốc là từ cokdhatu). Jeong Duwon(鄭斗源. 衆生(중생.

案內(안내. ngôn ước). Từ Hán Hàn có nguồn gốc Nhật Bản Đây là loại từ mượn Hán có nhiều điểm đáng chú ý nhất. dẫn đạo). 自在(자재. 納得(납득. thời kỳ mà phong trào Khai hóa mới bắt đầu. dung dị). lý giải). tự tại). trong quá trình học hỏi và tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật của phương Tây thông qua việc cử những người có chuyên môn đi du học sang các quốc gia Âu Mỹ. dần dần một số lượng lớn những từ ngữ này đã được thay thế bởi từ Hán Hàn gốc Nhật. án nội) thay cho 인도(引導. nạp đắc) thay cho 理 解(이해. Bất kể phong trào trong sạch hóa quốc ngữ chủ trương quét sạch từ ngữ Nhật trong tiếng Hàn. Một số lượng lớn thuật ngữ mới được tạo ra bởi người Nhật đã được du nhập ồ ạt vào bán đảo Hàn vào đầu thế kỷ 20 trong suốt thời kỳ Nhật Bản đô hộ Joseon(1910-1945). 初頭(초두. người Trung Quốc cũng đã tiến hành công tác dịch thuật các thuật ngữ theo kiểu của mình. điểm kiểm). tương hỗ) thay cho 互相(호상. người Nhật đã tiếp nhận một số từ dịch của Trung Quốc để tham khảo rồi tạo ra những thuật ngữ mới. hỗ tương). Có thể kể ra một số từ thuộc loại này như sau: 相互(상호. Vào khoảng năm 1870. sơ đầu)… 2. việc những từ trên vẫn ngang nhiên tồn tại đóng vai trò của những từ ngữ thể hiện chứng cứ lịch sử khơi gợi vết thương lòng từ chính sách đồng hóa của đế 4 . Thậm chí một bộ phận từ Hán Hàn gốc Nhật đã đẩy lùi những từ Hán Hàn tự tạo thông qua quá trình xung đột để dần khẳng định chỗ đứng của mình và trở nên thông dụng trong tiếng Hàn. tương đàm) thay cho 相議(상의. ước thúc) thay cho 言約(언약. 點檢(점검. Loại trừ sự tồn tại đan xen của tiếng Nhật trong tiếng Hàn là một công việc không khó lắm nhưng còn từ Hán Hàn gốc Nhật đã bám rễ khá chắc trong tiếng Hàn nên không những không bị triệt tiêu mà nhiều từ vẫn còn được tiếp tục sử dụng mãi tận sau này. từ Hán Hàn mới chế của Trung Quốc và từ Hán Hàn do người Hàn tự chế cũng đã trở nên khá thông dụng ở bán đảo Hàn nhưng bước sang đầu thế kỷ 20. Vì vậy đa số những từ Hán được phát triển vào nửa cuối thế kỷ 19 đã biến mất như những từ ngữ thể hiện một chặng đường lịch sử tương đối ngắn ngủi mà thôi. không phải Hàn Quốc không có tinh thần cải biến sáng tạo như thế này. đa thiểu). 相談(상담.dụng như 多少(다소. đã diễn ra thời kỳ cao trào của cuộc vận động trong sạch hóa quốc ngữ xóa bỏ một cách có ý thức và triệt để bộ phận từ Hán Hàn gốc Nhật cũng như không sử dụng tiếng Nhật. Nhật Bản vốn là quốc gia tiến hành duy tân đất nước sớm nhất ở phương Đông thông qua phong trào Minh Trị Duy Tân. Vào thời kỳ này. 容易(용이. những người Nhật này khi quay về đã khéo léo sử dụng chữ Hán để dịch những thuật ngữ thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ấy sang tiếng Nhật. Tất nhiên trong công việc chuyển đổi tên gọi của văn vật phương Tây sang từ ngữ Hán. tương nghị). Sau khi bán đảo Hàn được giải phóng khỏi ách đô hộ của Nhật Bản vào tháng 8 năm 1945. 約束(약속.

khổ sinh). Xét theo nguồn gốc hình thành của lớp từ này. trong đó cũng có những từ còn tồn tại nhưng đã được chuyển sang cách đọc Hán Hàn hoặc phải xem như những từ được dùng từ trước. Vấn đề quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa trong quá trình học tiếng Hán. cùng với đặc tính riêng biệt của văn hóa Hàn Quốc. 四柱(사주. Lý Kính Hiền. NXB Tổng hợp TPHCM. Lịch sử Hàn Quốc luôn song hành với quá trình du nhập và phát triển mở rộng của chữ Hán ở bán đảo Hàn. Những từ được xem là từ Hán Hàn tự tạo có thể kể đến là 感氣(감기. 3.10 năm xây dựng và phát triển(1994-2004). ĐHQG TPHCM. cảm khí). mặt khác đó là vì sức tạo từ mạnh mẽ của chữ Hán trên cơ sở một từ một nghĩa bất kể có phải được tạo ra tại Nhật hay không và vì đặc tính dễ được hấp thu vào công chúng của lớp từ này. 2004. 한자어의 기원적 계보.quốc Nhật trong suốt 30 năm. Văn hóa Hàn Quốc đến nửa cuối thời kỳ Joseon có thể được giải thích theo quan hệ đối ứng song hành cùng với từ ngữ Hán. những từ có cách đọc kiểu tiếng Nhật phần lớn đã bị loại bỏ. ĐH KHXH&NV. Lý Kính Hiền. Tìm hiểu Vùng văn hóa chữ Hán. Tuy nhiên khái niệm mang tính từ vựng học là “漢字語”(Hán tự ngữ. Vì vậy từ chữ Hán trước Thời kỳ Khai hóa là những từ được giả định tồn tại trong khẩu ngữ. 복덕방(福德房. 1. Từ Hán Hàn có nguồn gốc Hàn Quốc Sau cùng là loại từ Hán Hàn do chính người Hàn Quốc là chủ nhân sáng chế nên. Trong đó từ Hán Hàn được du nhập từ Trung Quốc có thể chia tiếp ra thành từ có nguồn gốc cổ văn Trung Quốc. từ có nguồn gốc Bạch thoại. tức từ chữ Hán) không tồn tại cho đến trước khi xảy ra phong trào “Ngôn văn nhất trí” vào Thời kỳ Khai hóa( 開化期 -Khai hóa kỳ) diễn ra vào cuối thế kỷ 19. tạp chí 국어생활 số 8. 苦生(고생. sự phát triển và biến thiên của nền văn hóa đi đôi với sự gia tăng của vốn từ Hán Hàn. có thể phân ra 3 loại lớn là từ Hán Hàn được du nhập từ Trung Quốc. phúc đức phòng). 2. hàn tâm)… Trên đây đã khái quát các loại từ mượn Hán trong tiếng Hàn từ góc nhìn cội nguồn của chúng. 1987. Điều thú vị ở đây nằm ở chỗ sự tiếp nhận và tồn vong của từ Hán gốc Nhật. từ có nguồn gốc Phật giáo. từ Hán Hàn được nhập từ Nhật Bản và từ Hán Hàn tự tạo. 5 . Khoa Đông Phương học . Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Trung Quốc học. tứ trụ). Có một sự thật hiển nhiên là mỗi một chữ Hán trong trường hợp cần thiết thì bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu đều có khả năng tạo từ mới. 1997. 寒心(한심. 3. trong số những từ này thì nguồn gốc hình thành của chúng nằm ở tự thể Hàn Quốc là điều không cần bàn thêm. TÀI LIỆU THAM KHẢO Lee Gangro.

Lý Kính Hiền – Nguyễn Thị Tịnh. Lý Kính Hiền. trong Kỷ yếu mừng thọ TS. Hàn Quốc. 2005. 한자어의 전래와 그 기원적 계보. Từ điển Việt-Hàn. 11. Kim Heung Gyu. 7. Từ ngoại lai trong tiếng Việt. bài tham luận cho hội thảo ‘Trung Quốc với Vùng văn hóa chữ Hán’. ĐHQG Hà Nội. 1981. Từ vựng học tiếng Hàn(bản thảo). ĐH Inha. 2009. ĐH KHXH&NV. 1995. NXB Văn hóa – Thông tin. 2009. 2009. ĐHQG TPHCM. Sim Jae Gi. 6. Ngữ pháp tiếng Hàn hiện đại. Tìm hiểu về từ Hán Hàn gốc Nhật . NXB Iljogak. Lý Kính Hiền. 國語漢字語彙論. bài tham luận cho hội thảo ‘Thúc đẩy Hàn Quốc học ở Việt Nam’. 10. Lý Kính Hiền. Hàn Quốc. NXB Parkijeong.4. Lý Kính Hiền. Nghiên cứu so sánh từ Hán Hàn với từ Hán Việt đồng tự . 2006. NXB Văn hóa – Thông tin. NXB Moonyealim. 2007. 5. Từ điển từ Hán Hàn(bản thảo). Lý Kính Hiền. Hàn Quốc. 12. Lý Kính Hiền. 8. Lý Kính Hiền – Nguyễn Thị Tịnh. 6 . 14. Park Yoengseob. NXB Giáo dục. 9. 13. Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn. Hàn Quốc. 2007. 2008. Vai trò của từ ngữ gốc Hán trong quá trình giảng dạy và học tập tiếng Hàn. Từ điển Hàn-Việt. Nguyễn Văn Khang. ĐH KHXH&NV.

especially the quantity of loan words is significantly much more than those of native words. they are Sino-Korean words originated from Chinese classics. The borrowing history of Sino-Korean words is also longest. Sino-Korean words inflowed from Japan. they are Sino-Korean words inflowed from China. it can be devided into 3 big kinds of Sino-Korean words.ABSTRACT SINO-KOREAN WORDS FROM VIEWPOINT OF ORIGIN Gyeong-hyeon. From the viewpoint of origon. Sino-Korean words originated from Buddhism. Sino-Korean words occupy about 50%-70% of Korean vocabulary. Sino-Korean words occupy the biggest ratio in this agglutinative language. According to recent statistics. Lee (李敬賢) Korean is one of the languages which have many borrowed words from other languages. In which. The percentage proves the importance of this kind of borrowed words in Korean language. over 2. Sino-Korean words created in Korea is considered as a creative product of Korean people through the process of using and comprehending Chinese characters as well as Sino-Korean words. 7 . Sino-Korean words originated from Japan inflowed during the period that Japan occupied Korean peninsula from 1910 till 1945. Sino-Korean words originated from colloquial(spoken) Chinese. Among loan words. Sino-Korean words inflowed from China can be divided into 3 small kinds. Regarding history of introduction and acceptance. Sino-Korean words originated from China have longest history because they were imported into Korean peninsula from the early stage until the modern age.000 years till now. Beside that. and Sino-Korean words created by Korean people.