You are on page 1of 10

Chương Một: Động Học Chất Điểm 1.

Chuyển động thẳng đều Bài 1: Lúc 6h sáng, một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 20km/h. 1. Viết phương trình chuyển động. 2. Sau khi chuyển động 30ph, người đó ở đâu ? 3. Người đó cách A 30km lúc mấy giờ ? Ds : x = 20t , x = 10km, t = 1,5h Bài 2: Lúc 7h sáng người thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc 40km/h. Cùng lúc đó người thứ hai đi từ B về A với vận tốc 60km/h. Biết AB = 100km. 1. Viết phương trình chuyển động của 2 người trên. 2. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ ? Ở đâu ? Khi gặp nhau mỗi người đã đi được quãng đường là bao nhiêu ? Ds : x1 = 40t , x2 = 100 − 60t , t = 1h, x1 = 40km, S1 = 40km, S 2 = 60km Bài 3: Lúc 7h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km. 1. Viết phương trình chuyển động của hai người. 2. Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ? ở đâu ? Ds : x1 = 36t , x2 = 18 + 18t , t = 1h, x1 = 36km Bài 4:. Một ô tô chạy trên một đường thẳng , ở nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với vận tốc không đổi 40 km/h. Ở nửa sau của đường đi, ôtô chạy với vận tốc 60 km/h. Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường. Ds : V = 48 km/h Bài 5:Một người trong một giờ đi được 5 km. Sau đó người này đi tiếp 5km với vận tốc 3km/h. Vận tốc trung bình của người đó là Ds :v = 3,75 km/h Bài 6:Một xe ôtô chuyển động thẳng đều, cứ sau mỗi giờ đi được đoạn đường 50 km. Bến xe ôtô nằm ở đầu đoạn đường và xe ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 2 km. chọn bến xe làm mốc, chọn thời điểm ôtô xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ôtô làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của ôtô trên? Ds : x = 2 + 50t Bài 7:Hai bến xe A và B cách nhau 84 km. Cùng một lúc có hai ôtô chạy ngược chiều nhau trên đoạn đường thẳng giữa A và B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 38 km/h và của xe ôtô chạy từ B là 46 km/h. Coi chuyển động của hai xe ôtô là đều. Chọn bến xe A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm gốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ôtô chạy từ A là chiều dương. Viết phương trình chuyển động của mỗi xe ôtô? Ds : ôtô chạy từ A: xA =38t otô chạy từ B : xB =84 - 46t Bài 8:Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm M lúc 8 h để tới địa điểm N cách M một khoảng 180 km. Hỏi người đi xe máy phải đi với vận tốc là bao nhiêu để có thể tới N lúc 12 h? Coi chuyển động của xe máy là thẳng đều. Ds :.V = 45 km/h Bài 9:Hai xe ôtô xuất phát cùng một lúc từ bến xe A và bến xe B, chạy ngược chiều nhau. Xe xuất phát từ A với vận tốc 55 km/h, xe xuất phát từ B có vận tốc 45 km/h. Coi đoạn đường AB thẳng và dài 200 km; hai xe chuyển đông đều. Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau và chúng cách bến xe A bao nhiêu km? Ds :t = 2h, SA=110 km Bài 10:Một xe ôtô chạy trên một đoạn đường thẳng. Trong 10 giây đầu xe chạy được quãng đường 150m, trong 5 giây tiếp theo xe chạy được quãng đường 100 m. Tính vận tốc trung bình của xe ôtô trong khoảng thời gian trên? Ds :V = 16,7 m/s

Ds: t= 2s Bài 18: Một xe chuyển động biến đổi đều với gia tốc 0. 25 m s2 Bài 20: Một xe đạp chuyển động với vận tốc 9km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm đần đều với gia tốc 0. lúc t = 4s. Lúc t = 0. Hỏi gia tốc trung bình của xe trong thời gian đó là bao nhiêu? Ds :a = 2. Một chất điểm chuyển động trên trục ox với gia tốc không đổi a = 2 m/s2 và vận tốc đầu v0 = -5 m/s. Tính thời gian ô tô đi trên đoạn AB. Chuyển động thẳng biến đổi đều Bài 11:Một ôtô chạy trên một đường thẳng với vận tốc 25m/s.5 m/s2.t . ô tô có vận tốc lần lượt là 8m/s và 12m/s. 1.2. Hỏi gia tốc của xe trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? DS: a = −2. vận tốc của xe là 20 m/s. Ds a =2 m/s2.thời gian. Vận tốc của ôtô khi đi qua điểm B là 12 m/s. Hai giây sau. Tính gia tốc và vận tốc của xe ôtô sau 20s kể từ khi bắt đầu tăng ga. v = 25 m/s Bài 14:. v = 8 m/s Bài 16:Một ôtô chạy trên một đường thẳng với vận tốc 10 m/s. Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều đi qua hai điểm A và B cách nhau 20 m trong thời gian 2 s. Gia tốc của ô tô là 2m/s. Hỏi trong thời gian bao lâu thì vận tốc tăng từ 18km/h tới 72km/h? Ds : t = 60s = 1 phút Bài 19: Một xe ô tô rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 20s đạt vận tốc 18km/s. Sau 10 s xe đạt đến vận tốc 20 m/s.5 m s2 Bài 12:Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng.5. Hai giây sau vận tốc của xe là 15 m/s. 1. Lập công thức tính vận tốc tức thời. vận tốc của nó là 5 m/s. Hỏi sau bao lâu thì chất điểm dừng lại? Ds :t = 2. Ds : v = 20 − 2. 2. Vẽ đồ thị vận tốc . 3.5 m/s2 Bài 17 Một ô tô khởi hành từ O chuyển động thẳng biến đổi đều. Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. chạy chậm dần đều với gia tốc 2.25m/s 2. Tìm gia tốc của ô tô? Ds: a = 0. Ds :a = 0. t = 8s Bài 22 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động như sau: x = 25 + 2t + t2 Với x tính bằng mét và t tình bằng giây. Hỏi kể từ lúc bắt đầu hãm phanh thì sau bao lâu se dừng hẳn? Ds : t = 5s Bài 21: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Hãy cho biết vận tốc đầu. Tính gia tốc của nó trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu? Ds: a = 4 m s2 Bài 13:.5m/s2. Tính gia tốc và vận tốc của ôtô khi đi qua điểm A.5m/s2. vận tốc của nó là 21 m/s.5 s Bài 15:. gia tốc và toạ độ ban đầu của vật? . Tính thời gian để xe dừng hẳn kể từ lúc hãm phanh. Khi qua A và B.

v = 2 + 2t . Cùng lúc đó một xe thứ hai đi qua B cách A 125m với vận tốc 18km/h. và trong 1km này vận tốc tăng thêm được 5m/s. Quãng đường mà mỗi xe đi được kể từ lúc ô tô khởi hành từ A? -ĐS: t = 12. Trong giây thứ ba kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Hãy xác định: a) Gia tốc của tàu? b) Thời gian tàu chạy? Ds : a = 3. Hỏi lúc t = 30s vật có vận tốc là bao nhiêu ? Biết rằng trong quá trình chuyển động vật không đổi chiều chuyển động. So sánh a1 và a2. Lúc t = 3s. v = −2. Tính gia tốc và quãng đường xe đi được sau 10s? Bài 28: Một vật chuyển động thẳng có vận tốc 5.10−9 s . chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với gia tốc 30cm/s2. Trong 1km kế tiếp xe có gia tốc là a.4. v2 = 13.a2 Bài 25: Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0.10 5 m/s. x = 40m. xo = 25m. 75 . v = 8 2 s s Bài 23 Một vật chuyển động thẳng biên đổi đều với phương trình chuyển động là: x = 30 . Ds: v = 5 m s Bài 24: Một xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên.105 m/s? b) Quãng đường mà nó đi được là bao nhiêu trong khoảng thời gian đó? Ds . s = 1.10 thì: m s2 a) Sau bao lâu nó đạt được vận tốc 5.8.25t2 với x tính bằng mét và thời gian tính bằng giây.2 m/s. Ds: a1 = 0. t = 0. ô tô có vận tốc 20m/s. S= 1 500 m .33s s2 Bài 27: Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. 25 m m . Trong 1km đầu tiên có gia tốc a1 và cuối đoạn đường này nó có vận tốc 36km/h. Nếu nó chịu một gia tốc bằng 8. xe đi được 5m.5s. x1 = 23. 4m s s Bài 26 :Một tàu thuỷ tăng tốc đều đặn từ 15m/s đến 27m/s trên một quãng đường thẳng dài 70m.3. 6 m . Hỏi vận tốc của nó sau 2.1m/s2 và sau khi đi quãng đường s kể từ lúc tăng tốc. 7 m m .10t + 0. Hãy viết phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật? 3. a = 2 m m .2. Vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc của mỗi xe lúc đó? 2. Tính thời gian ô tô chuyển động trên quãng đường trên quãng đường s và chiều dài quãng đường s ? Ds t= 100 s.5s bằng bao nhiêu nếu: a) Gia tốc của nó bằng 3 m/s2? b) Gia tốc của nó bằng -3 m/s2? Ds : v = 12. Tìm: 1. v1 = 6.10−4 m Bài 30 :Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0. 26.3 s s 14 Bài 29: Một electron có vận tốc ban đầu là 3. s = 2t + t 2 . vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu ? Ds: vo = 2m / s. t = 3.5m/s2.

Tìm: 1. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng. 2.81m/s2.t Câu c) t = 2h.5s. x2 = 120 − 20. Lập phương trình chuyển động của hai xe. v=15 m/s.36 2 R+h s . h= 20m. Tính vận tốc của hai xe. Ds : g = g o ( R 2 m ) = 4. c. Trong giây thứ 3. 272 m s2 m R h = so với 2 . Độ cao nơi thả vật. 4m s2 Bài 38: Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 20 m/s. h = 20m Bài 37: Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc g. Xác định thời điểm và vị trí của hai xe gặp nhau.8 mặt đất. Ds : t = 3s Bài 34: Người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao. Vật B được thả rơi sau vật A một thời gian là 0.5m và vận tốc vừa chạm đất là 39. Lấy g = 10m/s. Ds :h=20 m. b. Tính: 1. Tính độ cao cực đại mà hòn sỏi đạt được và khoảng thời gian từ khi ném đến khi hòn sỏi lên đến độ cao cực đại. Dựa vào đồ thị hãy : a. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m. x = 80km 3. h = 78. h = 40m Bài 36: Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2 trong 2s cuối cùng rơi được 60m.8 m . b. Cho đồ thị chuyển động của hai xe như hình vẽ. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vừa chạm đất. t=2 s Bài 40. Thời gian rơi. 05s Bài 35: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. quãng đường rơi được là 24. Ds: t = 1. Xác định độ cao tối đa mà vật có thể đạt được và thời gian vật chuyển động trong không khí Ds : h=11. Tính g và độ cao nơi thả vật. Ds : Câu a) v1 = 40 km km . v2 = 20 h h Câu b) x1 = 40. Quãng đường vật rơi được sau 2s 2. Ds : t = 2s .t . Ds : g = 6.25m. Lấy g = 10 m/s2. Ds : g = 9. Ds : h = 20m . Lấy g = 10 m/s2. Tìm gia tốc rơi ở độ cao s 4 Bài 32. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Xem Trái Đất là quả cầu đồng chất. t=2s Bài 39:Từ mặt đất người ta ném một hòn sỏi lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu 20 ms. Rơi tự do Bài 33: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Tìm độ cao và vận tốc của vật sau khi ném 1. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s. a. Tìm gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất.Bài 31: Cho gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g o = 9. Cho biết gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g=9.2m/s.1s.

4 s s Bài 48: Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn có bán kính 50 m. tần số quay. Ds :w= 50 rad/s. 02 s. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ôtô đang chạy với vận tốc 54 km/h. Vành ngoài của một bánh xe ôtô có bán kính 30 cm. Ds :t=3 giờ 45 phút Bài 51: Một thuyền máy dự định đi xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về A.2 m. Nước chảy với vận tốc 2 km/h so với bờ. T=1 s. Tìm gia tốc hướng tâm của xe? Ds : a = 1 m s2 Bài 47: Một bánh xe bán kính 60cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2s. Hai bến sông A và B cách nhau 36 km theo đường thẳng. Ds : T = 0. Biết rằng nó đi được 4 vòng trong một giây. kim phút dài 4cm. v = 188. Ds : wh = 5wp . Hãy xác định chu kì và tốc độ dài của nó? Ds :t= 0. Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nướcvới vận tốc 7 km/h đối với dòng nước. Tốc độ góc của nó có giá trị không đổi và bằng 6. Vận tốc góc và vận tốc dài của một điểm trên vành bánh xe. w=314 m/s 5. Cho biết trái đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ. vh = 15 vp 4 Bài 46: Một ô tô qua khúc quanh là cung tròn bán kính 100m với vận tốc 36km/h. 2.b = 5 km h Bài 50:.10-5 rad/s Bài 43:Xác định gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động trên một đường tròn có bán kính 4 m với tốc độ dài không đổi 8 m/s. Ds :a= 16 m/s2 Bài 44:.28 rad/s. Ds :f=1vòng/s. Tính thời gian chuyển động của thuyền? Ds : t = 2. v =30m/s Bài 42:Tìm tốc độ góc w của trái đất quay quanh trục của nó. Biết vận tốc của thuyền so với nước là 15km/h. Cho biết vận tốc của cano khi nước không chảy là 20 km/h và vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là 4 km/h.25 s.4. Tính tần số. bán kính 1. Tính tương đối của vận tốc Bài 49:. a=750 m/s2 Ds : vt . Hãy tính vận tốc của thuyển so với bờ? Ds : vt . Chu kỳ. chu kì quay và tốc độ dài của chất điểm.b = 5 km h Bài 45: Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm. vận tốc của nước so với bờ là 3km/h và AB = s = 18km. Chuyển động tròn đều Bài 41:Một chất điểm chuyển động trên một quỹ đạo tròn. So sánh vận tốc và vận tốc dài của hai đầu kim. Một chiếc cano chạy mất bao lâu để đi từ Ađến B rồi trở lại ngay về A?.27. w = 314 rad m . Tìm: 1. Ds : w= 7. f = 50 Hz .5h .

n = 36 km . Ds : . Xác định vận tốc của người đó so với mặt đất trong các trường hợp sau: a) Người và tàu chuyển động cùng chiều. t = 2h h Bài 54: Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B rồi quay về A. AB = 160km h Bài 53.n = 18 km .Bài 52. c) Người và tàu chuyển động vuông góc nhau. Tính thời gian tổng cộng đi và về của thuyền. b) Tính thời gian để canô quay từ B về A. Khoảng cách AB = 24 km. Tính vận tốc của canô so với dòng nước và quãng đường AB. Một canô đi xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 4h. vận tốc chảy của nước so với bờ là 2 km/h. vận tốc của nước so với bờ là 6 km/h. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông 4 km/h. Ds : Bài 55: Một tàu hoả chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s so với mặt đất. Một canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 1h. Ds : vcn . Ds : vcn . a) Tính vận tốc của canô so với nước. Một người đi đều trên sàn tàu có vận tốc là 1 m/s so với sàn tàu. còn nếu đi từ B về A thì hết 5h. b) Người và tàu chuyển động ngược chiều. Cho AB = 14 km. Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 12 km/h.

5 kg đang nằm yên trên mặt đất. Tính thời gian chân tác dụng vào bóng là 0. truyền cho vật có khối lượng m2 một gia tốc 4m/s2. khởi hành với gia tốc 0. 4 m s2 Bài 2. Ds : vo = 6 m . v = 10 m s Bài 2.4 : Một xe lăn có khối lượng m = 1kg đang nằm yên trên mặt bàn nhẵn nằm ngang. Một cầu thủ đá bóng với một lực 300N.1: Một vật chuyển động với gia tốc 0. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0. Hãy tính khối lượng của hàng hóa. Lấy g = 10m/s 2. Biết lực hãm là 4000N.7: Một ô tô có khối lượng 1.2m/s2. Biết hợp lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau.3 m s2 Bài 2. Vật đó sẽ chuyển động với gia tốc bao nhiêu nếu lực tác dụng là 60N. Ds : m’=750 kg Bài 2. Tính lực của tường tác dụng lên quả bóng? Ds : F=120N Bài 2.5 tấn. Áp dụng định luật newton: Bài 2. Bỏ qua ma sát. khối lượng 0.015s.5m trong thời gian t. s Bài 2. Tính tốc độ của quả bóng lúc bay đi. Bỏ qua ma sát.2: Tác dụng vào vật có khối lượng 4kg đang nằm yên một lực 20N.5 : Một quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 15m/s đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với cùng vận tốc.3: Một chiếc xe có khối lượng m = 2000kg đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại sau đó 3s.Chương hai: động lực học chất điểm 1. Nếu đặt thêm lên xe một vật có khối lượng m’= 0. a) Tính lực phanh xe. b) Tính quãng đường xe đi được kể từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc xe dừng lại. Ds : v = 9 m s . Sau 2s kể từ lúc chịu tác dụng của lực vật đi được quãng đường là bao nhiêu và vận tốc đạt được khi đó? Ds : s = 10m.05s. Ds : a = 0. S = 200m Bài 2. S = 9m.6: Một lực F truyền cho vật khối lượng m1 một gia tốc 6m/s2. Sau 10 giây. Khi ô tô có chở hàng hóa thì khởi hành với gia tốc 0. Ds : F = 5000 N . Ds : S’=2m. Tác dụng vào xe một lực F nằm ngang thì xe đi được quãng đường S = 2. Bài 2.8: Một ôtô tải có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 25 m/s thì tài xế phanh xe. Nếu đem ghép hai vật đó lại thành một vật thì lực đó truyền cho vật ghép một gia tốc là bao nhiêu ? Ds : a = 2.2m/s2 dưới tác dụng của một lực 40N.25kg thì xe chỉ đi được quãng đường S’ bao nhiêu trong thời gian t.3m/s2. vận tốc của xe là 15m/s.9: Một quả bóng. Tìm quãng đường vật đã đi thêm được kể từ lúc hãm phanh.

Bài 2.h)của Trái đất tác dụng lên một vật ở độ sâu h dưới mặt đất .m . vật có khối lượng m. Lực đàn hồi của lò xo: Bài 2. mỗi quả cầu có khối lượng 45kg. Tính độ lớn cuả Fk để vật chuyển động thẳng đều. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu? Ds :Fhd = 3.16: Coi trái đất là đồng chất. Đáp số: Fhd = G 2.15: Khoảng cách trung bình từ tâm mặt trăng và tâm trái đất bằng 60 lần bán kính trái đất.13: Hai quả cầu bằng chì. So sánh độ cứng hai lò xo. Ds : k1 = k2 Bài 2. ∆l2 = 6. bán kính 10cm. Cho g = 10 m/s2. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp hai lần độ lớn lực tác dụng vào vật thì sau 8s vật có vận tốc là bao nhiêu? Ds : v ' = 6. Ds : K =50 N/m. tại điểm nào trên đường nối tâm giữa mặt trăng và trái đất có lực hút của trái đất và mặt trăng lên một vật cân bằng nhau? Ds : 6R ( R là bán kính trái đất). bán kính R. R3 R 2 m ) = 4. Ds : k1 1 = k2 2 1 2 R−h . Ds : g = g o ( Bài 2. Tìm độ cứng của lò xo. Cho biết gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g=9. 10-6 N. Tìm độ dãn của lò xo khi treo thêm vật m2 = 100g. Tính lực hấp dẫn do phần khối cầu Có bán kính ( R. Khối lượng trái đất gấp 81 lần khối lượng mặt trăng. Tính lực tác dụng vào vật. So sánh độ cứng của hai lò xo.19: Hai lò xo một lò xo dãn 6cm khi treo vật có khối lượng 3kg lò xo kia dãn 2cm khi treo vật có khối lượng 1kg.4. 2.10 :Một vật có khối lượng 10 kg.81m/s2. lấy g = 10m/s2. Tác dụng lên vật một lực kéo Fk song song với mặt bàn.36 2 R+h s Bài 2. Bài 2. Biết khối lượng trái đất là M. Bài 2. Ds : F=2.11: Một vật có khối lượng 9 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Ds : Fk=18N Bài 2.12: Một vật đang đứng yên được truyền một lực F thì sau 5s thì vận tốc của vật này tăng lên được 2 m/s. . lò xo dài 30cm.M .17 Một lò so khi treo vật m1 = 200g sẽ dãn ra một đoạn ∆ l1 = 4cm. Tìm chiều dài ban đầu cho g=10m/s2.25s. Lực cản lên vật bằng 20% trọng lượng của vật. chuyển động với gia tốc 0.10−3 m Bài 2.20: Treo vật có khối lượng 400g vào một lò xo có độ cứng 100N/m. 4 m s Bài 2.14: Tìm gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. 1.18: Có hai lò xo: một lò xo giãn 4cm khi treo vật khối lượng m1 = 2kg.5N Bài 2. lò xo kia dãn 1cm khi treo vật khối lượng m2 = 1kg.

c) Xe tắt máy sau thời gian chuyển động hãm phanh. Chuyển động trên đường nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0. Khi treo vật m’ lò xo dãn ra 3cm. chuyển động trên mặt đường nằm ngang.25: Một ôtô khối lương 1 tấn. t = 5s.22:Một xe điện đang chạy với vận tốc 36km/h thì bị hãm lại đột ngột. tính lực thắng xe. Ds : k = m. Lực ma sát Bài 2. . Bánh xe không lăn nữa mà chỉ trượt lên đường ray. t = 10s Bài 2. Kể từ lúc hãm. biết lực kéo là 10800N. tính lực ma sát giữa xe và mặt đường tính thời gian chuyển động .∆l ' g 3.10−3 N . Tính lực ma sát giữa xe và mặt đường. c) Vẽ đồ thị vận tốc của chuyển động gốc thời gian lúc khởi hành.8m/s 2.g . Tính lực phát động và thời gian đi đoạn đường này. a) xe khởi hành sau 20s có vận tốc 72 km/h. Ds : S= 25. Ds : Fms = 800 N . Tính lực phát động và quãng đường đi được. F = Fms = 800 N . b.102 N . 2km m Fh = −4.8m/s2. hãm phanh. Tìm độ cứng của lò xo. a.24: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì tắt máy. d) tính vận tốc trung bình của xe trong suất quá trình chuyển động .21: Một lò xo khi treo vật 100g sẽ dãn ra 5cm. b) sau đó xe chuyển động đều trong 1 phút. Sau khi đi 75m đạt vận tốc 72 km/h. Tính hệ số ma sát trượt giữa xe và mặt đường (lúc này xe trượt mà không lăn). Ds : S= 19.5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang chịu tác dụng của lực phát động 3300N cho g= 10m/s2. hãm phanh xe đi được 50m thì ngừng hẳn. Ds : F = 15.26:Một xe khối lượng m= 4 tấn. a) Xe bắt đầu chuyển động sau 10s đạt vận tốc 25m/s.6.4. b) Xe chuyển động đều trên đoạn đường 250m tiếp theo.05.102 N . S = 200m.51m. vận tốc lúc bắt đầu thắng xe. xe điện còn đi được bao xa thì dừng hẳn ? Biết hệ số ma sát trượt giữa bành xe và đường ray là 0.23: Cần kéo một vật trọng lượng 20N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt sàn ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0. Quãng đường xe đi từ khi tắt máy đến lúc thắng xe. b) Sau đó xe tắt máy hãm phanh sau 4s xe dừng hẳn. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0. Ds : F=8 N Bài 2. Cho g=10m/s2. a) Cho xe chuyển động với vận tốc đầu 10 m/s. Bài 2. Tính lực phát động của xe và quãng đường xe đi được. c) sau đó xe tắt máy. S = v.27: Một ôtô m= 1. Lấy g = 9. F = 5.Ds : lo = 26cm Bài 2.1 m Bài 2.2. Tính lực hãm và thời gian xe đi thêm được. xe đi được 16m trong 4s. vtb = 56 s Bài 2. Từ lúc thắng đến lúc ngừng hẳn.t = 1200m = 1. Tìm m’. Lấy g = 9. ∆ l m' = k . Tính thời gian và quãng đường ô tô đi thêm được cho đến khi dừng lại.

m3= 1kg.10 N . T3=2N.31: Một ôtô m= 1000 kg bắt đầu chuyển động. m m m . 10 3 - 2 Ds : F = 22. v = 20 Bài 2. Ds : a = 5 m . bỏ qua ma sát và khối lượng day nối. Lực phát động của động cơ là 3500N.5 s2 Bài2. m2= 2kg. T2=4N. a) Lực phát động là 2000N. - Tính gia tốc quãng đường xe đi sau 5s kể từ khi lên dốc cho µ = Tính vận tốc xe lúc đó. a2 = ( 2 ) 2 s 5 s Bài 2. v = 10 s s s 1 .2. b) Vật tiếp tục chuyển động trên mặt nằm ngang trong bao lâu nếu hệ số ma sát trong giai đoạn này là 0. tính lực ma sát? b) Xe đến B với vận tốc 21.1.28: Một ôtô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h trên đoạn đường nằm ngang AB dài 696m. a) Tính gia tốc của vật. S = 16m Bài 2. Tính gia tốc của vật trong 2 trường hợp: a) Ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể. .Ds : Fms = 300 N . do đó vật trượt đều xuống. t = 20 s. b) Sau đó xe lên một dốc nghiêng 30o . b) Hệ số ma sát lăn giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0. a) Tính lực phát động của động cơ và vận tốc sau 10s.µmst = 0. Sau 10s đi được 100m trên đoạn đường nằm ngang. hệ số ma sát giữa xe với mặt đường là 0. a = −2 2 .6 km/h. Coi như không có lực ma sát trên mặt phẳng nghiêng. Ds : a=2m/s2. Tìm gia tốc của mỗi vật và lực căng của day nối các vật. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.29: Một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng dài 5m cao 3m. g= 10m/s2.5 Bài 2. Ds : Fms = 2000 N . c) Thực ra mặt phẳng nghiêng có ma sát.30 : Một vật trượt khộng vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 40m nghiêng 1 góc 30o so với phương ngang. Ds : a1 = 6 m 22 m . với vo= 20 m/s . Cho g= 10 m/s2. vậy phải tắt máy cách B bao nhiêu mét? Tính thời gian xe đi từ A đến B.32: Cho hệ như hình vẽ: m1= 3kg. µ=0.F=12N. t = 5s.02. ma sát như câu a.