You are on page 1of 2

Bµi tËp Axit Nitric

I.Bµi tËp lý thuyÕT Bài1 . Cho 3 mảnh kim loại Al, Fe, Cu vào 3 cốc đựng dung dịch HNO3 có nồng độ khác nhau thấy: - Cốc cho Al: không thấy có khí thoát ra, nhưng nếu lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra. - Cốc có Fe: có khí không màu thoát ra & hoá nâu trong không khí. - Cốc cho Cu: có khí màu nâu bay ra.Viết các phương trình phản ứng. Bài 2:. Từ quặng pirit, không khí, muối ăn, nước, quặng phôtphorit (các thiết bị và xúc tác cần thiết) hãy điều chế :amoni nitrat, FeSO4, amoni hiđrô phôtphat, amoni phôtphat. Bài 3:. Hoà tan hỗn hợp gồm :FeS2, Fe3O4, FeCO3 trong axit HNO3 đặc nóng thu được dung dịch A và 1 hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Khi cho BaCl2 vào dung dịch A thấy kết tủa trắng. Giải thích và viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion rút gọn . Bài 4:. Hoà tan 1 lượng Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 đun nóng. Phản ứng tạo thành dung dịch A 1 và làm giải phóng khí A2 không màu, bị hoá nâu trong không khí. Chia A 1 làm 2 phần. Thêm dung dịch BaCl 2 vào phần 1, thấy tạo thành kết tủa trắng A 3 không tan trong axit dư. Thêm lượng dư dung dịch NH 3 vào phần 2, đồng thời khuấy đều hỗn hợp thu được dung dịch A4 có màu xanh lam đậm. II. BÀI TOÁN

Dạng I: Tính OXH của axit HNO3
Bài 1: Cho 0,54 gam bột Al tác dụng với 250 ml dung dịch HNO 3 1M. Sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch A và 0,896 lit khí B gồm NO2 và NO (dktc). a. Tính tỉ khối của B so với H2. b. Tính nồng độ của các chất trong dung dịch A. Bài 2: Cho m gam Al phản ứng vừa đủ với 2 lit dung dịch HNO 3 làm thoát ra 5,6 lit hỗn hợp 2 khí N2O và khí X (dktc). Tỉ khối của hỗn hợp so với H2 bằng 22,5. a. Tìm X và khối lượng Al đã dùng. b. Tính nồng độ của dung dịch HNO3. Bài 3: Chia hỗn hợp 34,8 g kim loại Al, Cu, Fe làm 2 phần bằng nhau: Một phần hoà tan hết trong dung dịch HNO 3 đặc nguội thì có 4,48 lít khí (đktc) bay ra. Một phần tan hết trong dung dịch HCl thì có 8,96 lít khi bay ra (đktc).Tính khối lượng mỗi kim loại. Bài 4: Chia m gam hỗn hợp bột Al, Fe thành 2 phần bằng nhau : -Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch HCl ta thu được 7,28lít hiđrô (đktc). -Phần 2: Tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng đến khi tan hết thu được 5,6 lít NO duy nhất (đktc). Tính % theo khối lượng các kim loại. Bài 5: Cho 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X ? Bài 6: (DH-A-2002) Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe, Fe 3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO 3 loãng đun nóng và khuấy đề. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Z 1 và còn lại 1,46 gam kim loại 1.viết các phương trình phản ứng xảy ra . 2.Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 . 3.Tính khối lượng muối trong dung dịch Z1. Bài 7: Hoà tan 6,4 gam S trong 140 gam dung dịch HNO 3 63% thu được dung dịch A và khí thoát ra duy nhất là: NO 2. Nồng độ % các chất trong dung dịch A? Bài 8: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp X ( Mg, FeO) vào 30 ml dd HNO 3 vừa đủ thu được dd A và 1,12 lít( đktc) hỗn hợp B ( NO, NO2) có khối lượng 2,14 gam. a) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. b) Tính nồng độ của dd HNO3. Bài 9: Cho a gam hỗn hợp X gồm 3 oxit( MgO, Fe 3O4, FeO) có số mol bằng nhau vào một lượng vừa đủ là 25 ml dd HNO3 thu được dd Y và 0,448 lít ( đktc) hỗn hợp Z ( NO2, NO) có dZ/H2 = 19. Tính a và CM của dd HNO3 đã dùng.

1

41 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Zn vào 530 ml HNO 3 2M thu được dung dịch A và 2.464(l) khí A (27.696 lit khí H 2. Cho Na=23. 3.41 gam hỗn hợp trên.35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO 3 loãng. Mg. Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (loãng).36 lit khí NO duy nhất. Xác định R? b. Tính thể tích dung dịch NH3 2M cho vào dung dịch A để : a.568 lít (ở ĐKTC )hỗn hợp 2 khí (không màu) có khối lượng 2.448 lit NO (dktc) và dung dịch A.12 l khí một chất khí ở (đktc).92 gam kim loại R trong 1.59 gam trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. Xác định M.30C . N=14. O=16. Bài 14: Cho m gam phoi sắt ra ngoài không khí sau một thời gian người ta thu được 12 gam hỗn hợp gồm ( Fe. Bài 3: (ĐH Nông nghiệp I-2000) Chia 5. Hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO 3 người ta thu dược dung dịch A và 2. Xác định kim loại chưa biết đó.59 gam hỗn hợp E 1 thành 3 phần bằng nhau. 1. Ba=137. K=39.Bài 10: Hòa tan hoàn toàn 9. Bài 13: Hoà tan hoàn toàn 9.Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hơp. Fe3O4.24 lit khí NO và NO 2 (dktc) có tỉ khối so với H2 bằng 21.8 (đ.Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1. Biết các thể tích đo ở đktc. Bài 2: Hòa tan 1. thấy thoát ra 1. Biết các thể tích đo ở (dktc).15 M được 0. Xác định công thức và tên A. Tính m: Bài 15: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO 3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y(Chỉ chứa 2 muối và axit dư).75. 1.464 l hỗn hợp 2 khí N2O và NO không màu đo ở đktc có khối lượng 4.Tính số mol HNO3 đã phản ứng.568 lít khí. .Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra. dư thu được 2. a.Khi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan.24 lít NO ở ĐKTC. Mg=24.344 lít khí không màu hoá nâu trong không khí (duy nhất) và không tạo ra NH4NO3. Fe=56. 2. Ag=108. Thu được kết tủa nhỏ nhất. Chờ cho phản ứng xảy ra xong. b. Xác định tên kim loại M và tính thành phần % các kim loại trong hỗn hợp. Tính V ? Dạng 2: Xác định tên kim loại Bài 1: Hoà tan 1. H=1. Bài 4: Hoà tan 13 gam một kim loại chưa biết có hoá trị không đổi vào dung dịch HNO 3 loãng dư. FeO. Hoà tan hết phần 1 bằng dung dịch HCl thu được 3. Al tác dụng với HNO 3 dư thu được 1. Zn=65.Thêm a gam Al vào dung dịch A để phản ứng hết với lượng axit dư (Bỏ qua phản ứng của Al với R n+) thấy thoát ra hỗn hợp khí gồm NO và N2 có tỉ khối so với H2 bằng 14. Trộn đều và chia 22.Phần 1: Hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1. 2 . Thu được kết tủa lớn nhất. Ca=40.c).12lit hỗn hợp khí (ở ĐKTC) NO và NO2 có M=42.6(g) Mg trong HNO3 dư ta thu 2.5 lit dung dịch HNO 3 0. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định tên kim loại R.56 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 kim loại M (Có hoá trị không đổi) làm 2 phần = nhau: . Fe2O3. Bài 6: (ĐTĐH-A-2005) Hỗn hợp bột E1 gồm Fe và kim loại R có hóa trị không đổi.431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 1. Tính thành phần % của mỗi kim loại có trong 9.35 gam hỗn hợp gồm Cu. Bài 12: Hoà tan hết 4. Tính thể tích dung dịch HNO3 2M đã tham gia phản ứng. 3.v. Al=27. Bài 11: Cho 1. thu được 3. Tỉ khối hơi của X so với H 2 bằng 19. Tính khối lượng Al đã dùng. 2.28 gam. Be=9. thêm vào dung dịch mới thu được một lượng dung dịch NaOH nóng dư. 1 atm). S=32. Cu=64.