LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.

NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sắn (hay còn gọi là khoai mì) có tên khoa học là Manihot Esculenta là
cây lương thực ưa ẩm, nó phát nguồn từ lưu vực sông Amazone Nam Mỹ. Đến
thế kỉ XVI mới được trồng ở châu Á và Phi. Ở nước ta, khoai mì được trồng ở
khắp nơi từ nam chí bắc nhưng do quá trình sinh trưởng và phát dục của khoai
mì kéo dài, khoai mì giữ đất lâu nên chỉ các tỉnh trung du và thượng du Bắc Bộ
như: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hòa Bình … là điều kiện trồng trọt thích hợp hơn
cả.
Khoai mì Việt Nam cũng bao gồm nhiều loại giống. Nhân dân ta thường
căn cứ vào kích tấc, màu sắc củ, thân, gân lá và tính chất khoai mì đắng hay
ngọt (quyết định bởi hàm lượng axit HCN cao hay thấp) mà tiến hành phân loại.
Tuy nhiên trong công nghệ sản xuất tinh bột người ta phân thành hai loại: khoai
mì đắng và khoai mì ngọt.
Chế biến khoai mì đã được phổ biến ở nước ta từ thế kỷ 16. Những năm
gần đây, do yêu cầu phát triển của ngành chăn nuôi và ngành chế biến thực
phẩm từ khoai mì gia tăng. Sản lượng khoai mì hằng năm đạt khoảng 3 triệu
tấn. Việc sản xuất càng nhiều thì lượng chất thải càng lớn. Ước tính trung bình
hằng năm gần đây ngành chế biến tinh bột khoai mì (bao gồm nhà máy chế biến
và hộ gia đình) đã thải ra môi trường 500.000 tấn thải bã và 15 triệu m
3
nước
thải. Thành phần của các loại chất thải này chủ yếu là các hợp chất hữu cơ, các
chất dinh dưỡng khi thải ra môi trường _ trong điều kiện khí hậu của nước ta -
nhanh chóng bị phân hủy gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường đất, nước,
không khí, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng dân cư trong khu
vực.
Hiện nay, ở một số nhà máy chế biến tinh bột nồng độ COD trong nước
thải lên đến 13.000 mg/l, vượt gấp trăm lần so với chỉ tiêu cho phép. Điều này
cho thấy ngành tinh bột đang đứng trước nhu cầu phải phát triển nhưng môi
trường khu vực hiện tại và tương lai lại phải đứng trước nguy cơ gánh chịu hậu
quả do chất thải tinh bột mang lại. Trong phạm vi hẹp, em chọn đề tài “ Tính
toán thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Công ty
TNHH Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh” với mong muốn góp phần vào phát
triển bền vững ngành chế biến tinh bột khoai mì.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 1
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
II. MỤC TIÊU LUẬN VĂN
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột khoai
mì Công ty TNHH Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh trong điều kiện thực tế.
Nhằm đảm bảo tiêu chuẩn xả thải của nhà máy đạt tiêu chuẩn xả thải loại A
(QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi
trường sinh thái và sức khoẻ cộng đồng.
III. NỘI DUNG LUẬN VĂN
1. Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất,
khả năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong nghành chế biến tinh
bột khoai mì.
2. Khảo sát, phân tích, thu thập số liệu về nhà máy chế biến tinh bột khoai
mì Công ty TNHH Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh.
3. Lựa chọn công nghệ, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu
kinh tế và điều kiện của nhà máy.
4. Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải của công ty.
IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp thu thập số liệu: Điều tra, khảo sát thu thập số liệu, tài
liệu, quan sát và lấy mẫu đo đạc phân tích các chỉ tiêu nước thải, nhà máy chế
biến tinh bột khoai mì Công ty TNHH Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh.
2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý
nước thải cho các nhà máy chế biến tinh bột khoai mì qua tài liệu chuyên
nghành và các công trình đã đưa vào sử dụng trong thực tế.
3. Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.
4. Phương pháp tính toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các
công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận
hành trạm xử lý.
5. Phương pháp đồ hoạ: Sử dụng phần mềm Auocad để mô tả kiến trúc
các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
6. Phương pháp lựa chọn: Trên cơ sở động học của các quá trình xử lý
cơ bản, Tổng hợp số liệu, Phân tích khả thi, Tính toán kinh tế.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 2
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
TINH BỘT KHOAI MÌ ĐẾN
MÔI TRƯỜNG
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 3
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
TINH BỘT KHOAI MÌ ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT KHOAI MÌ
1.1.1 Nguyên liệu sản xuất
1.1.1.1. Phân loại khoai mì
- Dựa theo đặc điểm thực vật của cây (xanh tía, lá 5 cánh, lá 7 cánh).
- Dựa theo đặc điểm củ (khoai mì trắng hay khoai mì vàng).
- Dựa theo hàm lượng độc tố có trong khoai mì (khoai mì đắng hay khoai
mì ngọt, … ). Đây là cách phân loại được sử dụng phổ biến:
- Khoai mì đắng (M. Utilissima) có hàm lượng HCN hơn 50 mg/kg củ.
Giống này thường có lá 7 cánh, cây thấp và nhỏ.
- Khoai mì ngọt (M. Dulcis) có hàm lượng HCN dưới 50 mg/kg củ. Giống
này thường có 5 lá cánh, mũi mác, cây cao, thân to.
1.1.1.2. Cấu trúc nguyên liệu
Củ khoai mì thường có dạng hình trụ, nhỏ dần ở hai đầu (cuống và đuôi).
Kích thước củ tùy thuộc vào chất đất và điều kiện trồng mà dao động trong
khoảng: dài từ 300 – 400 mm, đường kính từ 2 – 10 cm. Cấu tạo gồm 4 phần
chính:
- Vỏ gỗ: là phần bao ngoài của củ, gồm những tế bào xếp sít, thành phần
chủ yếu là cellulose và hemi cellulose, không có tinh bột, giữ vai trò bảo vệ củ
khỏi tác động bên ngoài. Vỏ gỗ mỏng, chiếm khoảng 0,5 – 5% trọng lượng củ,
do vỏ gỗ thường kết dính với các thành phần khác như: cát, đất, sạn và các chất
hữu cơ khác nên khi chế biến cần phải tách càng sạch càng tốt.
- Vỏ cùi: dày hơn vỏ gỗ nhiều, chiếm khoảng 5 – 20% trọng lượng củ. Cấu
tạo gồm các lớp tế bào thành dày, thành tế bào chủ yếu là cellulose, bên trong tế
bào là các hạt tinh bột, các chất chứa nitrogen và dịch bào. Trong dịch bào có
tanin, sắc tố, độc tố, các enzyme … Vì vỏ cùi nhiều tinh bột (5 – 8%) nên khi
chế biến nếu tách đi thì tổn thất tinh bột trong củ, nếu không tách thì nhiều chất
dịch bào làm ảnh hưởng đến màu sắc của tinh bột.
- Thịt củ khoai mì: là thành phần chủ yếu trong củ, bao gồm các tế bào
nhu mô thành mỏng với thành phần chủ yếu là cellulose, pentosan. Bên trong tế
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 4
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
bào là các hạt tinh bột, nguyên sinh chất, glucide hòa tan và nhiều nguyên tố vi
lượng khác. Những tế bào xơ bên ngoài thịt củ chứa nhiều tinh bột, càng vào
sâu phía trong hàm lượng tinh bột càng giảm dần. Ngoài các tế bào nhu mô còn
có các tế bào thành cứng không chứa tinh bột, cấu tạo từ cellulose nên cứng như
gỗ gọi là xơ.
- Lõi củ khoai mì: ở trung tâm dọc từ cuống tới chuôi củ, ở cuống lõi to
nhất rồi nhỏ dần tới chuôi. Thành phần lõi hầu như toàn bộ là cellulose và hemi
cellulose. Lõi chiếm khoảng 0,3 – 1% trọng lượng toàn củ.
1.1.1.3. Thành phần hóa học
Thành phần các chất trong củ khoai mì dao dộng trong khoảng khá lớn
tùy thuộc loại giống, chất đất, điều kiện phát triển của cây và thời gian thu
hoạch. Thành phần hóa học trung bình của củ khoai mì được trình bày trong các
bảng sau:
Bảng 1.1: Thành phần hoá học trong củ khoai mì
Thành phần Tỷ trọng (%trọng lượng)
Nước 70,25
Tinh bột 21,45
Chất đạm 1,12
Chất béo 5,13
Chất xơ 5,13
Độc tố (CN
-
) 0,001 – 0,04
(Nguồn: Đoàn Dụ và các cộng sự, 1983)
Bảng 1.2 : Thành phần hóa học của vỏ củ khoai mì và bã mì
Thành phần Vỏ củ mì (mg/100mg) Bã phơi khô (mg/100mg)
Độ ẩm
Tinh bột
Sợi thô
Protein thô
Độ tro
Đường tự do
HCN
Pentosan
Các loại Polysaccharide
10,8 – 11,4
28 – 38
8,2 – 11,2
0,85 – 1,12
1 – 1,45
1 – 1,4
vết
vết
6,6 – 10,2
12,5 – 13
51,8 – 63
12,8 – 14,5
1,5 – 2
0,58 – 0,65
0,37 – 0,43
0,008 – 0,009
1,95 – 2,4
4 – 8,492
(Nguồn: Đoàn Dụ và các cộng sự, 1983)
Đường trong củ khoai mì chủ yếu là glucose và một ít maltose. Khoai
càng già thì hàm lượng đường càng giảm. Trong chế biến, đường hòa tan trong
nước thải thải ra ngoài theo nước dịch.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 5
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Chất đạm trong khoai mì cho đến nay vẫn chưa được nguyên cứu kỹ, tuy
nhiên do hàm lượng thấp nên ít ảnh hưởng đến công nghệ sản xuất.
Ngoài những thành phần có giá trị dinh dưỡng, trong củ khoai mì còn
chứa độc tố, tanin, sắc tố và cả hệ enzyme phức tạp. Người ta cho rằng trong số
các enzyme thì polyphenoloxydaza xúc tác quá trình oxy hóa polyphenol thành
orthoquinol sau đó trùng hợp với các chất không có gốc phenol như acid-amine
tạo thành chất có màu. Những chất này gây khó khăn cho chế biến và nếu qui
trình công nghệ không thích hợp sẽ cho sản phẩm có chất lượng kém.
Độc tố trong củ khoai mì là CN, nhưng khi củ chưa đào nhóm này nằm ở
dạng glucozite gọi là phaseolutanin (C
10
H
17
NO
6
). Dưới tác dụng của enzyme
hay ở môi trường acid, chất này bị phân hủy tạo thành glucose, acetone và acid
cyanhydric. Như vậy, sau khi đào củ khoai mì mới xuất hiện HCN tự do vì chỉ
sau khi đào các enzyme trong củ mới bắt đầu hoạt động mạnh và đặc biệt xuất
hiện nhiều trong khi chế biến và sau khi ăn vì trong dạ dày người hay gia súc là
môi trường acid và dịch trong chế biến cũng là môi trường acid.
Phaseolutanin tập trung ở vỏ cùi, dễ tách ra trong quá trình chế biến, hòa
tan tốt trong nước, kém tan trong rượu etylic và metylic, rất ít hòa tan trong
chloroform và hầu như không tan trong ether. Vì hòa tan tốt trong nước nên khi
chế biến, độc tố theo nước dịch ra ngoài, nên mặc dù giống khoai mì đắng có
hàm lượng độc tố CN cao nhưng tinh bột và khoai mì lát chế biến từ khoai mì
đắng vẫn sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc tốt. Trong chế biến, nếu
không tách dịch bào nhanh thì có thể ảnh hưởng đến màu sắc của tinh bột do
acid cyanhydic tác dụng với nguyên tố sắc có trong củ tạo thành feroxy cyanate
có màu xám. Tùy thuộc giống và đất nơi trồng mà hàm lượng độc tố trong khoai
mì khác nhau.
1.1.1.4. Công dụng của khoai mì
- Khoai mì là loại củ nhiều tinh bột cho nên được dùng làm lương thực,
thực phẩm. Một số nước Châu Phi có số dân khoảng 200 triệu người dùng khoai
mì làm lương thực chính.
- Khoai mì có thể ăn tươi hoặc chế biến dạng lát, phơi khô, bột khô hoặc
tinh bột. Khi dùng khoai mì làm lương thực phải bổ sung thêm nhiều protein và
chất béo mới đáp ứng đủ nhu cầu của con người và gia súc.
- Tinh bột khoai mì dùng làm nguyên liệu trong sản xuất, chế biến các sản
phẩm bánh kẹo, mạch nha, đường glucoza, bột ngọt hay các thực phẩm dưới
dạng tinh bột qua chế biến như bún, miến,…
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 6
Băng Băng
Làm nguội
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
1.1.2. Một số dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì hiện nay
1.1.2.1. Nhà máy sản xuất tinh bột Phước Long – Xã Bù Nho – Huyện
Phước Long – Tỉnh Bình Phước
Nhà máy Phước Long là một thành viên của công ty cổ phần trách nhiệm
hữu hạn Vedan Việt Nam, được thành lập năm 1996 nhằm phát huy hơn nữa
hiệu quả kinh doanh của công ty Vedan Việt Nam. Sự ra đời của công ty đòi hỏi
sự nguyên cứu toàn diện, công phu về nhiều mặt đặc biệt là công nghệ sản xuất.
Sau đây là công nghệ của nhà máy
Hình 1.1: Sơ đồ sản xuất tinh bột khoai mì ở nhà máy Phước Long
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 7
Củ khoai mì Gọt vỏ Rửa Băm nghiền
Lọc Ep bã
Lắng ly
Quạt
Hơi noùng
Sấy khô
Đóng
Tinh bột
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
1.1.2.2. Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Minh ở Long Phước, Long Thành,
Đồng Nai
Long Phước là doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh sản xuất tinh
bột từ củ mì. Sản phẩm của nhà máy là tinh bột thô dùng để cung cấp cho nhà
máy sản xuất bột ngọt Vedan. Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì ở
hình 2.2:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 8
Nước
Bóc vỏ vỏ
Củ tươi
Rửa
Mài
Rây nhiều nhiều
Lắng

Nước thải bỏ
Tháo
Bột
Phơi
Bột
Nước
Lọc
Bột
Phơi
Tinh
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì của nhà máy Hoàng Minh
1.1.2.3. Các nhà máy ở tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Tây Ninh là tỉnh có nhiều nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì có
công suất lớn nhất ở các tỉnh phía Nam. Những nhà máy này đều chế biến tinh
bột khoai mì theo công nghệ của Thái Lan, sử dụng nguyên liệu ở địa phương
và tham gia xuất khẩu sản phẩm. Các công đọan chính trong quy trình sản xuất:
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì kiểu Thái Lan
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 9
Tinh bột ướt
Quậy, pha loãng
Tách tạp chất
Quậy
Ly tâm
Tẩy chua, tẩy trắng
Làm nguội
Đóng gói
Sấy khô
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
1.1.2.4. Các cơ sở thủ công và tiểu thủ công nghiệp
× Các cơ sở thủ công
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì của cơ sở thủ công
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 10
Rủa củ
Sàng /tách vỏ
Củ mì tươi
Cắt nghiền
Lọc (lưới rung) tinh
Mương (xây) lắng
Vô bao
Phân bón
đốt bỏ
Lọc (lưới rung) thô
Vỏ cát
Nước thải
Thức ăn gia súc
Hồ lắng thấm
Hồ xử ly
Bã mì
Bã mì
Thức ăn gia súc
mủ mì
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× Hộ gia đình ở các làng nghề:

Hình 1.5: Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì qui mô hộ gia đình
ở các làng nghề
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 11
Lắng lần 2 Nước
Bột nhất
(loại 1)
Nước thải
Củ mì tươi Gọt vỏ
Xay
(máy mì)
Vỏ củ mì
Bột mì
Lớp trên bể lắng
Lắng lần 1
Nước thải
Chà
(đánh bộ
t)
Nước
Xác mì
Nước
Nước thải
Lắng lần 2 Bột mì
Lớp bột lắng
- làm phân hữu cơ
- làm thức ăn cho trâu, bò
- phơi, làm thức
gia súc

ăn gia súc
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
1.1.3. Nhận xét
Tùy theo từng mục đích, sản phẩm mỗi nhà máy, mỗi cơ sở sản xuất có
công nghệ sản xuất phù hợp. Nhìn chung, thành phần tính chất nước thải vẫn
không thay đổi nhiều, chỉ khác nhau về lưu lượng và nồng độ. Những nhà máy
áp dụng công nghệ sản xuất sạch thì mức độ ô nhiễm ít hơn và giảm nhẹ việc xử
lý. Các cơ sở thủ cở các làng nghề công nghệ sản xuất vẫn còn thô sơ lạc hậu,
sản lượng thu hồi tinh bột thấp mức độ ô nhiễm rất nghiêm trọng. Vì vậy, để
thiết kế hệ thống xử lý nước thải tinh bột khoai mì, ta phải quan tâm đến qui
trình công nghệ sản xuất.
1.2. KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT
KHOAI MÌ
Các chất thải từ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì bao gồm: nước
thải, khí thải, chất thải rắn.
1.2.1. Nước thải
Trong công nghiệp chế biến tinh bột, nước được sử dụng trong quá trình
sản xuất chủ yếu là ở công đoạn rửa củ, ly tâm, sàng loại xơ, khử nước.
Bảng 1.3: Thành phần tính chất nước thải từ sản xuất tinh bột khoai mì
Công đoạn
sản xuất
pH
Cặn lơ lửng
(mg/l)
BOD
5
(mg/l)
COD
(mg/l)
Độ kiềm
(mg/l)
Rửa củ 6,5 995 1350 1687 122
Lọc thô 4,5 660 3850 4812 122
Lọc tinh 4,05 660 3850 4800 122
Hỗn hợp 6,1 1655 5200 6499 140
(Dương Đức Tiến, Trần Hiếu Nhuệ, Nguyễn Kim Thái, 1991)
- Trong công đoạn rửa, nước được sử dụng cho việc rửa củ mì trước khi
lột vỏ để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt. Nếu rửa không đầy đủ, bùn bám
trên củ sẽ làm cho tinh bột có màu rất xấu.
- Trong công đoạn ly tâm và sàng loại xơ, nước được sử dụng nhằm mục
đích rửa và tách tinh bột từ bột xơ củ mì.
Ngoài ra, nước còn được sử dụng trong quá trình nghiền củ mì nhưng với
khối lượng không đáng kể.
* Tác động
Độ pH thấp
Độ pH của nước thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của
nguồn nước tiếp nhận do các loại vi sinh vật có tự nhiên trong nước bị kìm hãm
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 12
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
phát triển. Ngoài ra, khi nước thải có tính axít sẽ có tính ăn mòn, làm mất cân
bằng trao đổi chất tế bào, ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống.
Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao
Nước thải chế biến tinh bột có hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả vào
nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử
dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hòa tan dưới 50%
bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa tan
giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự
làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và
công nghiệp.
Hàm lượng chất lơ lửng cao
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, không những làm
mất vẻ mỹ quan mà quan trọng nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng
chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu... giảm
quá trình trao đổi oxy và truyền sáng, dẫn nước đến tình trạng kỵ khí. Mặt khác
một phần cặn lắng xuống đáy gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước
và tàu bè đồng thời thực hiện quá trình phân hủy kỵ khí giải phóng ra mùi hôi
thối gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh.
Hàm lượng chất dinh dưỡng cao
Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các
loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng
thiếu oxy. Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh
hưởng tới chất lượng nước của thủy vực. Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt
nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng. Quá trình
quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ. Tất cả các hiện tượng trên
gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sản, du lịch và cấp
nước.
Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết tôm,
cá từ 1,2 – 3 mg/l. Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều
quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1mg/l.
1.2.2. Chất thải rắn
Chất thải rắn là nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường lớn thứ hai cả
về 2 yếu tố: khối lượng và nồng độ chất bẩn. Các loại chất thải phát sinh trong
quá trình chế biến tinh bột khoai mì gồm có:
+Vỏ gỗ củ mì và đất cát khối lượng sinh ra đạt tỷ lệ 3% nguyên liệu:
chứa rất ít nước, khó bị phân huỷ và thường dính đất cát là chủ
yếu.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 13
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
+Vỏ thịt và sơ bã khối lượng sinh ra đạt 24% nguyên liệu: chứa
nhiều nước có độ ẩm 78 – 80%, lượng tinh bột còn lại 5-7%, sản
phẩm có dạng bột nhão và ngậm nước. Lượng tinh bột còn lại trong
xơ bã rất dễ bị phân huỷ gây mùi chua và hôi thối.
* Tác động:
Củ mì tươi (cũng như vỏ củ và bã) có chứa một lượng chất độc dưới dạng
Glycoside linamarin C
10
H
17
O
6
N. Dưới tác dụng củ dịch vị, chất này phân hủy và
tạo thành axít hydrocyanic có hại đối với người :
C
10
H
17
O
6
N + H
2
O C
6
H
12
O
6
+ (CH
3
)
2
+ HCN
Linamarin Glucose Aceton Axit hydrocyanic
Liều có hại đối với người lớn là 20 mg HCN. Liều gây chết người là 1 mg
HCN/1kg thể trọng. Sau khi ăn vài giờ, có thể xuất hiện các hiện tượng ngộ độc
như đau bụng, ói mửa, mất sự kiểm soát cơ bắp, hôn mê, co giật.
Tùy thuộc vào giống mì, điều kiện đất đai, phương thức canh tác, thời
gian thu hoạch, hàm lượng HCN có khác nhau :
- Thời tiết, điều kiện đất cũng ảnh hưởng đến hàm lượng HCN : hạn
nhiều, đất rừng mới khai thác, hàm lượng HCN thường tăng. Đất bón đạm nhiều
sẽ làm tăng HCN, nhưng nếu bón Kali hoặc phân chuồng sẽ làm cho hàm lượng
HCN sẽ giảm.
- Trong cây mì non 3 ÷ 6 tháng tuổi, HCN ít hơn trong củ nhưng nhiều
trong lá. Trong cây mì 11÷18 tháng tuổi, hàm lượng HCN sẽ tăng trong củ và
giảm bớt trong lá.
Các ảnh hưởng khác
- Trong quá trình sản xuất, bã từ giai đoạn lọc được chất thành đống. Các
đống chất thải này gây mùi khó chịu trong thời gian lưu trữ và phơi khô.
- Nước rỉ từ các đống bã thải gây ô nhiễm lan truyền xuống nguồn nước.
Nếu thời gian trữ bã kéo dài nước rỉ có thể ngấm vào nước ngầm ảnh hưởng đến
chất lượng nguồn nước.
1.2.3. Khí thải
Tuỳ thuộc vào loại nhiên liệu được sử dụng, quy mô công nghệ được sử
dụng, quy mô công nghệ sản xuất, các loại thiết bị được sử dụng, và hoạt động
tổng thể của nhà máy sản xuất, các nguồn ô nhiễm không khí có thể là:
+Khí thải từ nguồn đốt lưu huỳnh (trong công đoạn tẩy trắng bột
khoai mì), thành phần chủ yếu là SO
2
và lưu huỳnh không bị oxy
hoá hết.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 14
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
+Khí thải lò đốt dầu (lấy nhiệt cho vào lò sấy tinh bột) và máy phát
điện. Cả hai thiết bị này điều dùng dầu FO. Khí thải chứa
NO
x
,SO
x
,CO, bụi.
+Mùi hôi thối sinh ra trong quá trình xử lý nước thải bằng phương
pháp ao sinh học, hoặc từ sự phân huỷ các chất thải rắn thu được
không kịp thời, hoặc từ sự lên men chất hữu cơ có trong nước thải.
+Ô nhiễm bụi và tiếng ồn gây ra trong quá trình sản xuất.
+Ngoài ra, việc vận chuyển một khối lượng lớn nguyên liệu để sản
xuất và thành phẩm của nhà máy bằng các phương tiện vận tải
cũng sẽ phát sinh một lượng khí thải tương đối lớn.
1.2.3.1. Ô nhiễm do đốt dầu FO vận hành lò hơi
Trong công nghệ sản xuất của nhà máy, hơi nóng sẽ được sử dụng để sấy
khô bột khoai mì thành phẩm. Lò hơi sử dụng có công suất 1,2 tấn/h. Nhiên liệu
sử dụng là dầu FO với định mức tiêu thụ vào năm hoạt động ổn định là : 97,5
lít/h
* Tải lượng ô nhiễm :
Bảng 1.4 : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu FO
Chất ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm
(g/s)
Nồng độ ô nhiễm
(mg/m
3
)
QCVN 19-2009
(mg/m
3
)
Bụi 0,116 178 400
SO
2
1,602 2465 1500
NO
X
0,227 349 1000
CO 0,017 26 1000
Nhận xét :
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải với tiêu chuẩn cho thấy
các chỉ tiêu bụi, CO, NO
X
đều nằm trong giới hạn, còn lại nồng độ khí SO
2
vượt
quá 1.6 lần.
1.2.3.2. Ô nhiễm do đốt dầu DO vận hành máy phát điện
Trong trường hợp mất điện, nhà máy sẽ sử dụng máy phát điện.
- Công suất MPĐ : 1000 KVA
- Định mức tiêu thụ nhiên liệu nhiều nhất khoảng 500 lít DO/ngày (≈25
lít DO/h).
* Tải lượng ô nhiễm :
Khí thải sinh ra từ quá trình đốt dầu DO bao gồm bụi, SO
2
, NO
X
, CO
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 15
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Bảng 1.5 : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO
Chất ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm
(g/s)
Nồng độ (mg/m
3
)
QCVN 19-2009
(mg/m
3
)
Bụi 0,002 8,7 400
SO
2
0,12 521 1500
NO
X
0,017 74 1000
CO 0,004 17 1000
Nhận xét : Nồng độ các chất ô nhiễm khi đốt dầu DO (Bụi, CO, NO
2
,
SO
2
) đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Do vậy có thể nói khí thải đốt dầu vận hành
máy phát điện xem như không bị ô nhiễm tới môi trường.
1.2.3.3. Ô nhiễm do khí độc từ buồng đốt lưu huỳnh
Trong công nghệ sản xuất của nhà máy có sử dụng lưu huỳnh qua phản
ứng tạo SO
2
phục vụ cho các công đoạn trích ly theo sơ đồ sau :
Hình 1.6: Công nghệ đốt lưu huỳnh
Đối với nhà máy, lượng lưu huỳnh tiêu thụ vào năm hoạt động ổn định là
225.000 kg ≈ 750 kg/ngày. Nhưng thông thường, chỉ có khoảng 80% lưu huỳnh
được hấp thụ. Do vậy, sẽ có một lượng hơi lưu huỳnh dư thải vào không khí.
Lượng lưu huỳnh dư thải vào không khí được ước tính như sau :
750 kg/ngày x 20% = 150 kg/ngày
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 16
Lưu huỳnh nguyên chất
Lò đốt
Buồng hấp thụ
Nước chứa SO
2
Tham gia vào các
công đoạn trích ly
SO
2
Nước
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
1.2.3.4. Ô nhiễm do bụi
* Nguồn phát sinh: Bụi chủ yếu sẽ phát sinh tại khu vực tập kết nguyên
liệu (bụi đất, cát) và từ phòng đóng bao thành phẩm (bụi bột mì).
* Nồng độ: Trên cơ sở tham khảo số liệu đo đạc nồng độ bụi tại hai công
đoạn trên ở một vài nhà máy có loại hình sản xuất tương tự , từ đó có thể dự
đoán được mức độ ô nhiễm của nhà máy. Cụ thể như sau:
Vị trí đo Nhà máy chế biến tinh
bột khoai mì Tân
Châu
– Tây Ninh
Cơ sở sản xuất tinh
bột khoai mì Phong
Phú – Đồng Nai
Tại khu vực tập kết nguyên
liệu
1,2 mg/m
3
1,6 mg/m
3
Tại khu vực vô bao sản phẩm 6,3 mg/m
3
6,5 mg/m
3
Bảng 1.6 : Nồng độ bụi tại một vài nhà máy chế biến tinh bột khoai mì
(Nguồn : ECO – Tổng hợp từ các báo cáo ĐTM)
1.2.3.5. Ô nhiễm do tiếng ồn, rung
Tiếng ồn có khả năng phát sinh tại một công đoạn như : rửa củ, giã,
nghiền, ly tâm, từ hoạt động của các băng tải liệu,… Ngoài ra, tiếng ồn còn phát
sinh do hoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu và
sản phẩm, phát sinh do hoạt động của máy phát điện.
Bảng 1.7 : Độ ồn trong phân xưởng của một vài nhà máy có loại hình sản xuất
tương tự.
Vị trí đo
Nhà máy chế biến tinh
bột khoai mì Tân Châu
– Tây Ninh
Cơ sở sản xuất tinh
bột khoai mì Phong
Phú – Đồng Nai
Công đoạn rửa củ 70 dbA 68 dbA
Công đoạn băm, nghiền, mài 79 dbA -
Công đoạn tách tạp chất - 79 dbA
Công đoạn vô bao 72 dbA -
(Nguồn : ECO - Tổng hợp từ các báo cáo ĐTM)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 17
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ
CÔNG TY TNHH TÂN TRƯỜNG HƯNG
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 18
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 19
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TINH BỘT
KHOAI MÌ CÔNG TY TNHH TÂN TRƯỜNG HƯNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
× Nhà máy đặt tại xã Thạnh Bắc, Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
× Nhà máy chế biến tinh bột khoai mì thuộc công ty TNHH Tân Trường
Hưng đi vào hoạt động sản xuất tinh bột khoai mì từ năm 2005
× Hoạt động với công suất 60 tấn/ngày
× Nhà máy cung cấp cây giống năng suất cao và giống mới có khả năng
luân canh cho nhân dân địa phương để làm nguồn nguyên liệu.
+ Về cơ bản, vị trí nhà máy có những thuận lợi sau :
× Nhà máy toạ lạc tại ấp Thanh Hiệp, Xã Thạnh Bắc, Huyện Tân Biên,
Tỉnh Tây Ninh, nay là vùng rộng lớn trồng khoai mì làm nguyên liệu cho
ngành chế biến tinh boat khoai mì của tỉnh Tây Ninh.
× Hệ thống giao thuận lợi, với tuyến đường 783 chạy ngang nhà máy kết
nối với quốc lộ 22B đến các khu biên mậu quốc tế với Vương Quốc
Kampuchia.
× Khu vực đã có hệ thống chuyển tải điện đủ khả năng cung cấp điện cho
các hoạt động của nhà máy.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 20
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× Vị trí của công ty TNHH Tân Trường Hưng trên bản đồ hành chính tỉnh
Tây Ninh
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 21
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho công ty TNHH Tân Trường
Hưng do Cục Sở Hửu Trí Tuệ – Bộ Khoa Học và Công Nghệ cấp:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 22
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 23
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
2.1.1. Sơ đồ tổ chức của nhà máy
2.1.1.1. Hội đồng quản trị
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công ty sẽ là Hội đồng quản trị. Hội đồng
quản trị là cấp có thẩm quyền cao nhất trong Công ty. Hội đồng quản trị sẽ chịu
trách nhiệm quản lý, chỉ đạo và kiểm soát Công ty. Hội đồng quản trị sẽ gồm 5
thành viên.
2.1.1.2. Ban điều hành
Ban điều hành của Công ty bao gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc
do Hội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hành các hoạt động kinh doanh hàng
ngày của Công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty như sau :
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 24
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng
TN -
KCS
PGĐ sản
xuất
PGĐ kinh
doanh
Phòng
Kỹ
thuật
Xưởng

điện
Phòng
kế
toán
trưởng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
nhân
sự
Vườn
ươm
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
2.1.1.3. Nhân sự
Bảng 2.1 : Nhân sự của nhà máy
STT Chức vụ Số lượng
1 Nhân viên gián tiếp 15
2 Nhân viên trực tiếp 135
Tổng cộng 150
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tân Trường Hưng)
2.1.1.4. Chế độ làm việc
Công ty áp dụng chế độ lao động 3 ca/ngày (8 giờ/ca). Số ngày làm việc
trong năm là 300 ngày. Các ngày nghỉ và ngày Lễ sẽ được áp dụng phù hợp với
Luật lao động của Việt Nam. Những nhân viên làm việc ngoài giờ sẽ được
hưởng các trợ cấp ưu đãi. Các chế độ bảo hiểm, an toàn lao động sẽ được Công
ty áp dụng theo quy định của Nhà nước Việt Nam.
2.1.2. Sản phẩm, dịch vụ và thị trường
2.1.2.1. Sản phẩm
Sản phẩm chính của nhà máy là tinh bột khoai mì và bã mì. Dự kiến 80%
sản phẩm tinh bột khoai mì sẽ được xuất khẩu và các sản phẩm không đủ chất
lượng xuất khẩu sẽ được cung cấp làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
trong nước (như ngành sản xuất giấy, hồ dán, ngành dệt, sản xuất ván ép, cao
su, dược liệu, đường, thực phẩm và các công ty sản xuất bột ngọt).
Ngoài ra, bã mì sẽ được cung cấp cho ngành chăn nuôi làm thức ăn gia
súc tại địa phương và các tỉnh lân cận hoặc sẽ được dùng làm phân bón sau khi
đã qua xử lý.
Nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, nhà máy sẽ
áp dụng tiêu chuẩn Starch UDC 664.227 và được tóm tắt trong bảng sau :
Bảng 2.2 : Tiêu chuẩn tinh bột của nhà máy (áp dụng Starch UDC 664.227 đối
với tinh bột khoai mì)
Chất lượng Loại sản phẩm
Cao cấp 1 2 3
Độ ẩm, không quá 12,5 13 14 14
Trọng lượng tinh bột sau khi sấy,
không dưới (%)
97,50 97,50 96 96
Trọng lượng tro, không quá (%) 0,01 0,15 0,30 0,30
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 25
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Trọng lượng đạm, không quá
(%)
0,20 0,30 0,30 0,30
Độ pH 4,5 – 7 4,5 – 7 3,5 – 7 3,5 – 7
Lọc tổng trọng lượng bằng vi
trắc kế 150, không quá
1 1 3 5
Độ dính 700 500 400 350
Độ trắng (%) 98 95 90 88
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tân Trường Hưng)
Bảng 2.3 : Sản lượng sản phẩm của nhà máy
Sản phẩm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Tinh bột khoai mì (tấn) 2.800 11.250 15.750 18.000 18.000
Bã mì *(tấn) 8.400 33.750 47.250 54.000 54.000
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tân Trường Hưng)
(*) : Khối lượng bã mì tính trong trường hợp không tách riêng phần vỏ
2.1.2.2. Dịch vụ
Nhằm tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho hoạt động sản xuất, Công ty sẽ
cung cấp giống khoai mì có năng suất cao cho nông dân địa phương. Công ty sẽ
trồng và ươm giống trên một diện tích đất là 25 ha với các giống khoai mì năng
suất cao, cho sản lượng thấp nhất từ 25 – 30 tấn/ha với hàm lượng tinh bột trên
30%.
2.1.2.3. Thị trường
Sản phẩm tinh bột của Công ty sẽ được cung cấp cho hai khu vực thị
trường chính. Thị trường xuất khẩu, sản phẩm tinh bột khoai mì sẽ được xuất
sang các nước Châu Á như Hong Kong, Singapore, Đài Loan và đặc biệt là
Trung Quốc. Thị trường trong nước, tinh bột khoai mì sẽ được cung cấp cho các
ngành công nghiệp như ngành công nghiệp giấy, ngành dệt, ngành chế biến gỗ
dán,…
Sản phẩm bã mì của Công ty sẽ được sử dụng làm thức ăn gia súc và sẽ
được cung cấp cho ngành chăn nuôi tại địa phương cũng như tại địa bàn lân cận.
Bã mì và vỏ khoai mì còn được sử dụng làm phân bón sau khi đã qua xử lý.
2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XUNG QUANH NHÀ MÁY:
2.2.1. Điều kiện khí hậu
Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Công ty TNHH Tân Trường Hưng,
tỉnh Tây Ninh nằm trong vùng khí hậu chung của tỉnh Tây Ninh mang đặc điểm
khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 26
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 27
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
2.2.1.1. Nhiệt độ
Tỉnh Tây Ninh nằm trong vùng có lượng bức xạ mặt trời quanh năm và
tương đối ổn định nhiệt độ không khí trung bình tháng là 26,5
0
C, cao nhất là
28,3
o
C, thấp nhất là 25,1
o
C. Biên độ dao động nhiệt trong ngày lớn, nhiệt độ
không khí thường thấp nhất vào tháng 1, cao dần lên và đạt giá trị cực đại vào
khoảng tháng 4 (mùa khô) sau đó giảm dần trong mùa mưa cho đến tháng 12.
2.2.1.2. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí tương đối trung bình là 87%, cao nhất là 100%, thấp
nhất là 81%. Độ ẩm chủ yếu là do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ
ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa.
Giống như nhiệt độ không khí, quá trình biến đổi độ ẩm tương đối đồng nhất và
không có sự đột biến.
2.2.1.3. Chế độ mưa
Mưa ở Tây Ninh tương đối lớn và phân làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa
thường bắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 11. Tổng lượng mưa
trung bình hàng năm từ 1400 - 2000 mm.
2.2.1.4. Chế độ gió
Tây Ninh có chế độ gió không lớn và không thường xuyên, tần suất lặng
gió là 67,8%. Về mùa khô hướng gió chủ đạo là Đông, Đông – Bắc, về mùa
mưa hướng gió chủ đạo là Tây, Tây – Nam, tốc độ gió bình quân khoảng
0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12 m/s thường là Tây – Tây Nam.
2.2.1.5. Chế độ bốc hơi
Tây Ninh nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao số giờ
chiếu sáng trong ngày lớn nên lượng nước bốc hơi cao. Lượng bốc hơi trung
bình hàng năm là từ 1300 – 1450 mm, trung bình ngày là 2.6 mm, cao nhất là 8
mm, thấp nhất là 0,3 mm. Ngược lại với chế độ mưa lượng bốc hơi lớn nhất
diễn ra vào cuối mùa khô, thấp nhất vào giữa mùa mưa.
2.2.1.6. Chế độ nắng
Tổng số nắng trong năm là 1967 giờ, số giờ nắng ít nhất trong ngày là
3,53 giờ, cao nhất là 7,04 giờ. Tháng cao nhất là tháng 3 (229,1 giờ), thấp nhất
là tháng 10 (105,9 giờ).
2.2.2. Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực
2.2.2.1. Tài nguyên sinh vật cạn :
- Hệ sinh thái động vật : không có các loại chim thú quí hiếm hay các
quần thể động vật cạn sống tự nhiên, chỉ có các vật nuôi như trâu, bò, lợn, gà,
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 28
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
vịt ... Động vật thủy sinh bao gồm các loại tôm, cua, cá sinh sống tự nhiên trong
sông.
- Hệ sinh thái thực vật : chủ yếu là các loại cây cỏ lác và phần nhỏ đang
trồng điều, khoai mì và một số loại cây ăn quả như nhãn, xoài, chuối, mãng cầu,

2.2.2.2. Tài nguyên sinh vật nước :
- Hệ sinh thái nước : bao gồm cá và các loài thủy sinh vật nước ngọt
(vào mùa mưa) và nước lợ (vào mùa khô).
- Hệ sinh thái đáy : gồm các loại thủy sinh vật sống trong bùn
2.2.3. Chất lượng môi trường tại khu vực nhà máy
2.2.3.1. Môi trường không khí
Chất lượng môi trường không khí tại khu vực nhà máy đã được Xí nghiệp
Công nghệ Môi trường - ECO tiến hành đo đạc vào ngày 26/08/2008.
Bảng 2.4 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Các điểm lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí như sau :
- Điểm 1 : Cuối gió, cách nhà máy khoảng 200m.
- Điểm 2 : Giữa khu nhà máy.
- Điểm 3 : Đầu gió, đường vào khu nhà máy, cách khoảng 500m.
Từ kết quả phân tích cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí
tại khu vực nhà máy đều không vượt so với tiêu chuẩn cho phép.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 29
Vị trí lấy mẫu Bụi
(mg/m
3
)
SO
2
(mg/m
3
)
NO
x
(mg/m
3
)
CO
(mg/m
3
)
H
2
S
(mg/m
3
)
Điểm 1 0,27 0,019 0,016 0 -
Điểm 2 0,26 0,008 0,020 0 -
Điểm 3 0,26 0,024 0,018 0 0
QCVN
05 – 2009
0,3
(TB 1
h
)
0,35
(TB 1
h
)
0,2
(TB 1
h
)
30
(TB 1
h
)
-
QCVN
06 – 2009
- - - - 0,042
(TB 1
h
)
(Nguồn : Xí nghiệp Công nghệ Môi trường - ECO)
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
2.2.3.2. Môi trường nước
× Chất lượng nước ngầm
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực nhà máy được trình
bày trong bảng sau :
Bảng 2.5 : Chất lượng nguồn nước ngầm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 09:
2008
1
2
3
4
5
pH
Độ đục
Tổng cứng
Tổng kiềm
Tổng Fe
--
N.T.U
mg/l CaCO
3
mg/l CaCO
3
mg/l
8,2
0,7
300
261
0,17
5,5 ÷ 8,5
--
500
--
5
(Nguồn : Xí nghiệp Công nghệ Môi trường - ECO)
Kết quả phân tích cho thấy nước ngầm tại khu vực nhà máy khá tốt, có
thể dùng cấp nước cho mục đích sinh hoạt và sản xuất nếu được xử lý sơ bộ.
× Chất lượng nước mặt
Nguồn nước mặt quan trọng nằm gần khu vực nhà máy nhất là sông Tây
Ninh – đoạn nhỏ của sông Vàm Cỏ. Sông Vàm Cỏ chảy qua các tỉnh Tây Ninh,
Long An và đổ ra sông Cửu Long. Đây là nguồn cung cấp nước dùng cho sản
xuất nông nghiệp và sinh hoạt vùng ven sông thuộc tỉnh Tây Ninh và Long An.
Nguồn tiếp nhận nước thải sản xuất sau xử lý của nhà máy là sông Vàm Cỏ tại
khu vực Tây Ninh.
Bảng 2.6 : Chất lượng các nguồn nước mặt tại khu vực
Chỉ tiêu Đơn vị Điểm 1 Điểm
2
Điểm 3 QCVN 08-2008 (A)
pH - 8,43 7,59 8,1
6 ÷ 8,5
DO mg/l 6,2 6,0 6,7
≥ 6
Độ đục NTU/l 4,1 3,3 4,3 -
SS mg/l 9 6 18 20
COD (sau
lắng)
mg/l 5 3 5,2 < 10
Nitrat mg/l 1.5 1 2 2
Tổng sắt mg/l 0,31 0,2 0,3 0.5
Độ kiềm mgCaCo
3
/
l
20 18 25 -
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 30
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
(Nguồn : Xí nghiệp Công nghệ Môi trường – ECO)
- Điểm lấy mẫu :
- Điểm 1: Nước sông Tây Ninh, nơi tiếp nhận nước thải của nhà máy.
- Điểm 2: Nước sông Tây Ninh, giữa dòng, cách điểm tiếp nhận nước
thải khoảng 1.000m
- Điểm 3 : Nước sông Tây Ninh, cách điểm tiếp nhận nước thải khoảng
3.000m
Nhận xét
Qua bảng kết quả phân tích trên, nhận thấy hầu hết các thông số xét
nghiệm nước sông đều thấp so với mức tiêu chuẩn quy định đối với nguồn nước
dùng cấp cho sinh hoạt. Nhà máy có thể sử dụng nguồn nước này cấp cho sinh
hoạt và sản xuất nếu thiếu nước ngầm.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 31
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 32
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
2.3.QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY
2.3.1- Sơ đồ quy trình sản xuất chung
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 33
Khoai mì củ tươi
Bóc vỏ
Rửa
Gĩa
Nghiền
Máy trích ly 1
Máy trích ly 2
Máy trích ly 3
Sàng loại lần 1
Sàng loại lần 2
Nước
Tạp chất,
nước thải
Vỏ khoai mì
Ồn
Nước
Ồn,
nước thải
SO
2
, nước
Hơi SO
2
SO
2
, nước
Hơi SO
2
SO
2
, nước
Hơi SO
2
, bã mì
Nước
Nước thải
Nước
Nước thải
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Hình 2.1: Quy trình sản xuất của nhà máy
Mô tả công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy hiện đại, được áp dụng phổ
biến tại các công ty sản xuất tinh bột khoai mì trên thế giới. Các công đoạn chủ
yếu có thể được mô tả như sau :
- Khoai mì nguyên liệu vận chuyển từ đồng về sẽ được đưa vào bồn
chứa sau đó được đưa qua máy rửa và máy bóc vỏ trên các băng tải nghiêng.
Khoai mì sau khi được bóc vỏ và rửa sạch sẽ được đưa đến dây chuyền kiểm
tra. Các tạp chất còn sót lại sẽ được loại bỏ tại đây.
- Sau khi kiểm tra xong, khoai mì sẽ được đưa vào máy đập vỡ vụn ra
và phân phối qua các máy nghiền. Trong máy nghiền, khoai mì sẽ được nghiền
nhuyễn bằng lưới sàng và đồng thời các vật liệu nghiền nhuyễn có chứa tinh bột
được tách ra để tinh bột có thể được trích ly dễ dàng. Vật liệu được nghiền
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 34
Máy tách ly 1
Máy tách ly 2
Máy tách ly 3
Khử nước
Sấy khô
Sàng lọc
Đóng gói
Tinh bột thành phẩm
Nước thải
Nhiệt
Nhiệt thừa
Bụi
Bụi, bao bì hư hỏng
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
nhuyễn từ máy nghiền sẽ được thu gom lại trong hố máy nghiền và được pha
loãng bằng nước có chứa tinh bột lấy từ máy ép bột nhão.
- Bằng dụng cụ bơm đặc biệt, vật liệu được nghiền nhuyễn từ máy
nghiền sẽ được bơm đến trạm trích ly 3 giai đoạn. Máy trích ly là máy ly tâm
nghiêng kết hợp với hoạt động rửa và sàng. Nhờ lực ly tâm, vật liệu được
nghiền nhuyễn sẽ được bơm vào thùng sàng hình côn nơi mà vật liệu trích ly
được lọc riêng, đồng thời vật liệu được nghiền nhuyễn được tẩy bằng các vòi
nước. Việc trích ly được tiến hành đối ứng nhau. Tinh bột được pha nước từ các
máy trích ly sẽ được luân chuyển nhờ các máy bơm. Tinh bột được pha nước từ
máy trích ly số 1 là loại tinh bột dạng lỏng thô sẽ được thu gom vào bồn chứa
sau đó sẽ được các bơm ly tâm tiếp tục bơm đến các máy trích ly số 2 và 3.
- Vật liệu thừa ra từ máy trích ly số 3 là loại bột nhão sẽ được thu gom
vào băng chuyền xoắn. Sau đó, tinh bột dạng lỏng thô sẽ được bơm thông qua
máy đánh bột chổi xoay và khí xoáy tụ dùng khử cát đến máy tách ly tinh bột
thứ nhất, nơi mà tinh bột được cô đặc và tẩy bằng nước. Vữa tinh bột được rửa
trong hệ thống khí xoáy tụ đa chiều. Từ đây, tinh bột dạng lỏng được đưa vào
ống dẫn đến các máy ly tâm khử nước tự động. Sau khi nước đã được khử, dao
truyền động bằng thủy lực sẽ xả tinh bột đến các băng chuyền xoắn thu gom để
cung cấp cho băng tải thang để đưa đến máy sấy. Tại đây, tinh bột được sấy khô
bằng luồng khí đóng được tạo ra bằng hơi nước. Sau khi tách ly, tinh bột được
khí xoáy tụ thổi lên các van xoay và các băng chuyền xoắn đến hệ thống làm
nguội chạy bằng hơi. Máy sấy được vận hành tự động bằng các phím mức độ và
bằng máy kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo sự ổn định về độ ẩm trong tinh bột.
- Tinh bột ra khỏi máy làm nguội thông qua băng chuyền xoắn và khóa
khí quay sẽ rơi xuống máy rây tinh bột là nơi mà các hạt vật liệu có kích cỡ quá
khổ sẽ bị loại bỏ. Bên dưới máy ray được nối với cánh xoắn đóng bao nơi tinh
bột được đóng gói. Bột nhão được tạo ra từ các máy trích ly sẽ được thu gom và
phân phối đến các máy ép xoắn. Bột nhão đã được khử nước có thể được phơi
khô ở sân phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc bằng hệ thống phơi khô khác. Sân
phơi trên có bề rộng khoảng 3.000 m
2
.
- Việc sản xuất tinh bột cần phải có nước chứa SO
2
. Khí SO
2
được tạo ra
bằng cách đốt lưu huỳnh trong lò đốt. Khí SO
2
được sục vào nước trong bồn và
được máy bơm bơm đến các công đoạn chế biến cần sử dụng nước chứa SO
2
.
2.3.2. Nhu cầu nguyên vật liệu và năng lượng
2.3.2.1. Nhu cầu nguyên liệu
Nguyên liệu chủ yếu cần thiết cho hoạt động của nhà máy là củ khoai mì
tươi, ngoài ra nhà máy còn sử dụng các loại hóa chất và phụ liệu sau đây.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 35
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Bảng 2.7 : Nhu cầu nguyên, phụ liệu và hóa chất của nhà máy
Chủng loại Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Củ mì tươi
(25% tinh bột)
11.200 45.000 63.000 72.000 72.000
Lưu huỳnh (kg) 35.120 140.480 196.872 225.000 225.000
Bao PP (cái) 56.000 225.000 315.000 360.000 360.000
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tân Trường Hưng)
* Nguồn cung cấp, phương thức vận chuyển, bảo quản các nguồn
nguyên, nhiên liệu :
@ Nguyên liệu củ mì tươi
-Nguồn cung cấp: chủ yếu tại địa phương và và các vùng lân cận thuộc Bình
Dương, Đồng Nai
-Phương thức vận chuyển, bảo quản nguyên liệu : Củ mì tươi được chở từ các
vườn khoai mì về nhà máy bằng xe bò hoặc xe tải. Tại nhà máy, củ mì được tập
kết trong các sân chứa có mái che để chuẩn bị đưa vào sản xuất.
@ Các nguyên liệu khác như bao PP, bột lưu huỳnh
Các nguyên phụ liệu này được mua từ Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai hoặc Bình Dương vận chuyển về nhà máy bằng xe tải. Tại nhà máy, nguyên
liệu được lưu trữ, bảo quản trong kho, có tường bao và mái che. Nguyên liệu
được xuất sử dụng định kỳ khi có nhu cầu.
@ Nhiên liệu dầu DO, FO
Các nhiên liệu được vận chuyển bằng xe bồn chuyên dụng từ các trạm
xăng dầu của Petrolimex hoặc BP, Pectec,...về nhà máy. Tại nhà máy, các bồn
chứa dầu được đặt trên bệ cao, có mái che, xung quanh có gờ bao để tránh dầu
rơi vãi ra ngoài.
2.3.2.2. Nhu cầu về điện, nước, nhiên liệu của nhà máy
Bảng 2.8 : Mức tiêu thụ điện, nước, nhiên liệu hàng năm của nhà máy
Chủng loại Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Điện (Kwh) 216.000 691.200 773.100 864.000 864.000
Nước (m
3
) 56.250 225.000 315.000 360.000 360.000
Dầu FO (lít) 109.690 438.760 614.250 702.000 702.000
Dầu DO (lít) 24.000 24.000 24.000 24.000 24.000
(Nguồn : Tổng hợp từ công ty TNHH Tân Trường Hưng)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 36
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHOAI
MÌ – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 37
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 38
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHOAI MÌ
Nước thải khoai mì chứa hàm lượng chất hữu cơ rất cao (tỉ lệ BOD/COD
= 0,87) nên dùng phương pháp sinh học để xử lý là hợp lý.
Xử lý sinh học gồm hai phương pháp:
º Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
º Phương pháp xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo.
3.1.1. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN
Dựa trên khả năng tự làm sạch sinh học trong môi trường đất và hồ nước.
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều nước vì dễ thực hiện,
giá thành thấp, hiệu quả tương đối cao. Phổ biến là các phương pháp:
3.1.1.1. Hồ sinh học
Ưu điểm: diện tích chiếm nhỏ hơn cánh đồng lọc, có thể nuôi trồng thủy
sản, cung cấp nước cho trồng trọt, chi phí thấp, vận hành và bảo trì đơn giản.
Các quá trình diễn ra trong hồ sinh học tương tự như quá trình tự rửa sạch
ở sông hồ nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Quá trình hoạt động trong các hồ sinh học dựa trên quan hệ cộng sinh của
toàn bộ quần thể sinh vật có trong hồ tạo ra. Trong số các chất hữu cơ đưa vào
hồ các chất không tan sẽ bị lắng xuống đáy hồ còn các chất tan sẽ được hòa
loãng trong nước. Dưới đáy hồ sẽ diễn ra quá trình phân giải yếm khí các hợp
chất hữu cơ, sau đó thành NH
3
, H
2
S, CH
4
. Trên vùng yếm khí và vùng yếm khí
tùy tiện và hiếu khí với khu hệ vi sinh rất phong phú gồm các giống
Pseudomonas, Bacillus, Flavobacterium, Achromobacter, . . . vi sinh vật phân
giải chất hữu cơ thành nhiều chất trung gian khác nhau và cuối cùng là CO
2
,
đồng thời tạo ra các tế bào mới.
3.1.1.2. Hồ hiếu khí
Có diện thích rộng, chiều sâu cạn. Chất hữu cơ trong nước thải được xử
lý chủ yếu nhờ sự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng. Oxy
cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo. Chất
dinh dưỡng và CO
2
sinh ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử
dụng. Hồ hiếu khí có 2 dạng: (1) có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có
chiều sâu cạn khoảng 0,15 – 0,45 m; (2) tối ưu lượng oxy cung cấp cho vi
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 39
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
khuẩn, chiều sâu hồ khoảng 1,5m. Để đạt hiệu quả tốt có thể cung cấp oxy bằng
cách thổi khí nhân tạo. Thời gian lưu nước trong hồ 3-12 ngày là tốt nhất.
3.1.1.3. Hồ tùy nghi
Trong hồ phân ra làm 3 vùng khác nhau:
Vùng hiếu khí: oxy cung cấp bởi không khí, và từ quá trình quang hợp
của VSV.
Vùng kị khí (dưới đáy hồ): các VSV yếm khí phát triển rất mạnh và phân
hủy rất nhanh các chất hữu cơ lắng xuống, sinh ra khí CH
4
.
Vùng trung gian: giao thoa giữa hiếu khí và yếm khí. Sự phát triển của
các VSV trong vùng này không ổn định cả về số lượng, số loài và cả về chiều
hướng phản ứng sinh học.
Hồ sâu từ 1-2m, thích hợp cho sự phát triển của tảo và các VSV tùy nghi.
Ban ngày, khi có ánh sáng mặt trời quá trình xảy ra trong hồ là hiếu khí.
Ban đêm và lớp đáy là kỵ khí. Tải trọng thích hợp dao động trong khoảng 70 –
140 kgBOD
5
/ha ngày.
3.1.1.4. Hồ kỵ khí
Thường áp dụng cho nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn lơ lửng
lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng. Hồ có chiều sâu lớn hơn 1.5m,
không cần oxy cho hoạt động của VSV. Ở đây các loài VSV kỵ khí và tùy nghi
dùng oxy từ các hợp chất như nitrat, sulphate để oxy hóa chất hữu cơ tạo thành
CH
4
và CO
2
. Hồ kị khí thường tạo ra mùi rất khó chịu nên cần phải chọn địa
điểm cách xa khu dân cư 1.5-2 km để xây dựng hồ. Tải trọng thiết kế khoảng
220 – 560 kgBOD
5
/ha ngày.
3.1.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN NHÂN
TẠO
3.1.2.1. Điều kiện hiếu khí
3.1.2.1.1. Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng
× Bể Aerotank thông thường
Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút, khi đó chiều dài bể rất lớn so với chiều
rộng. Nước thải vào có thể phân bố nhiều điểm theo chiều dài, bùn hoạt tính
tuần hoàn đưa vào đầu bể. Ở chế độ dòng chảy nút, bông bùn có đặc tính tốt
hơn, dễ lắng. Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể. Quá trình phân hủy nội
bào xảy ra ở cuối bể. Tải trọng thích hợp vào khoảng 0,3 – 0,6 kgBOD
5
/m
3
.ngày
với hàm lượng MLSS 1.500 – 3.000 mg/l, thời gian lưu nước từ 4–8 giờ, tỷ số
F/M = 0,2 – 0,4; thời gian lưu bùn từ 5 – 15 ngày.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 40
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× Bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn
Đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp. Thiết bị sục
khí cơ khí (motour và cánh khuấy) hoặc thiết bị khếch tán khí thường được sử
dụng. Bể này thường có dạng hình tròn hoặc hình vuông, hàm lượng bùn hoạt
tính và nhu cầu oxy đồng nhất trong toàn bộ thể tích bể.
Ưu điểm: chịu được quá tải rất tốt. METCALF and EDDY (1991) đưa ra
tải trọng thiết kế khoảng 0,8 – 2,0 kgBOD
5
/m
3
.ngày với hàm lượng bùn 2.500 –
4.000 mg/l, tỷ số F/M = 0,2 – 0,6.
× Bể Aerotank mở rộng
Hạn chế lượng bùn dư sinh ra, khi đó tốc độ sinh trưởng thấp, sản lượng
bùn thấp và chất lượng nước ra cao hơn. Thời gian lưu bùn cao hơn so với các
bể khác (20 – 30ngày). Hàm lượng bùn thích hợp trong khoảng 3.000 – 6.000
mg/l.
× Mương oxy hóa
Là mương dẫn dạng vòng có sục khí để tạo dòng chảy trong mương và
vận tốc dòng chảy thường được thiết kế lớn hơn 3 m/s để xáo trộn bùn hoạt tính
và tránh cặn lắng. Mương oxy hóa có thể kết hợp xử lý nitơ. METCALF and
EDDY (1991) đề nghị tải trọng thiết kế 0,1 – 0,25 kg BOD
5
/m
3
.ngày, thời gian
lưu nước 8–16 giờ, hàm lượng MLSS khoảng 3.000 – 6.000 mg/l, thời gian lưu
bùn từ 10 – 30 ngày là thích hợp.
× Bể phản ứng theo mẻ SBR
Đây là loại công nghệ mới đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới
vì hiệu quả xử lý Nitơ, Phospho rất cao nhờ vào các qui trình hiếu khí, thiếu khí,
yếm khí.
Hoạt động của bể gồm 5 pha:
Pha làm đầy (fill): đưa nước thải vào bể, có thể vận hành theo 3 chế độ:
làm đầy_tĩnh, làm đầy_khuấy trộn và làm đầy_sục khí. Pha phản ứng (react):
ngừng đưa nước thải vào bể, tiến hành sục khí đều diện tích bể. Thời gian làm
thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải và yêu cầu mức độ xử lý. Pha ổn
định (settle): các thiết bị sục khí ngừng hoạt động, quá trình lắng diễn ra trong
môi trường tĩnh hoàn toàn. Thời gian lắng thường nhỏ hơn 2h. Pha tháo nước
trong (decant): nước đã lắng trong ở phần trên của bể được tháo ra nguồn tiếp
nhận bằng ống khoan lỗ hoặc máng thu nước trên phao nổi. Pha chờ (idle): thời
gian chờ để nạp mẻ mới. Pha này có thể bỏ qua.
Ưu điểm: hiệu quả khử Nitơ, Phospho cao; tiết kiệm diện tích đất xây
dựng vì không cần xây dựng bể điều hòa, bể lắng I và lắng II; có thể kiểm soát
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 41
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
hoạt động và thay đổi thời gian giữa các pha nhờ bộ điều khiển PLC; pha lắng
được thực hiện trong điều kiện tĩnh hoàn toàn nên hiệu quả lắng tốt.
Khuyết điểm: chi phí của hệ thống cao, người vận hành phải có kỹ năng
tốt, đạt được hiệu quả xử lý cao khi lưu lượng nhỏ hơn 500m
3
/ngày đêm.
3.1.2.1.2. Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính
bám
× Bể lọc sinh học
Bể lọc sinh học chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống
bám. Vật liệu tiếp xúc thường là nhựa hoặc đá. Nước thải được phân bố điều
trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặc vòi phun. Quần thể vi sinh vật
sống bám trên giá thể tạo nên màng nhầy sinh học có khả năng hấp phụ và phân
hủy chất hữu cơ chứa trong nước thải. Quần thể vi sinh vật này có thể bao gồm
vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và tùy tiện. Lớp ngoài cùng của màng nhầy dày
khoảng 0,1 – 0,2 mm là vi sinh vật hiếu khí. Khi vi sinh vật phát triển chiều dày
lớp màng ngày càng tăng, vi sinh vật lớp ngoài tiêu thụ hết lượng oxy khếch tán
trước khi oxy thấm vào bên trong. Vì vậy, gần sát bề mặt giá thể môi trường kỵ
khí hình thành.
Hệ thống thu nước đặt dưới đáy bể và có cấu trúc rổ để tạo điều kiện
không khí lưu thông trong bể. Sau khi ra khỏi bể, nước thải vào bể lắng đợt hai
để loại bỏ màng vi sinh tách khỏi giá thể. Nước sau xử lý có thể tuần hoàn để
pha loãng nước thải đầu vào đồng thời duy trì độ ẩm cho màng nhầy.
× Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)
Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC – Rotating Biological Contactors)
được áp dụng đầu tiên ở CHLB Đức năm 1960 và hiện nay đã được sử dụng
rộng rãi để xử lý BOD và Nitrat hóa. RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc
polyvinyl chloride đặt gần sát nhau. Đĩa nhúng chìm khoảng 40% trong nước
thải và quay ở tốc độ chậm. Khi đĩa quay, màng sinh khối trên đĩa tiếp xúc với
chất hữu cơ có trong nước thải và sau đó tiếp xúc với ôxy. Đĩa quay tạo điều
kiện chuyển hóa ôxy và luôn giữ sinh khối trong điều kiện hiếu khí. Đồng thời
đĩa quay còn tạo nên lực cắt loại bỏ các màng vi sinh không còn khả năng bám
dính và giữ chúng ở dạng lơ lửng để đưa qua bể lắng đợt II.
Khác với quần thể vi sinh vật ở bùn hoạt tính, thành phần loài và và số
lượng các loài là tương đối ổn định. Vi sinh vật trong màng bám trên đĩa quay
gồm các vi khuẩn kị khí tùy tiện như: Pseudomonas, Alcaligenes,
Flavobacterium, … các vi sinh vật hiếu khí như: Bacillus (thường thì có ở lớp
trên của màng). Khi lượng không khí cung cấp không đủ thì vi sinh vật tạo
thành màng mỏng gồm các chủng vi sinh vật yếm khí như: Desulfovibrio và
một số vi khuẩu sunfua, trong điều kiện yếm khí vi sinh vật thường tạo mùi khó
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 42
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
chịu. Nấm và vi sinh vật hiếu khí phát triển ở màng trên, và cùng tham gia vào
việc phân hủy các chất hữu cơ. Sự đóng góp nấm chỉ quan trọng trong trường
hợp pH nước thải thấp, hoặc các loại nước thải công nghiệp đặc biệt, vì nấm
không thể cạnh tranh với các loại vi khuẩn về thức ăn trong điều kiện bình
thường.
3.1.2.2. Điều kiện kỵ khí
× Bể lọc kị khí
Là loại bể kín, phía trong chứa vật liệu lọc đóng vai trò như giá thể của
VSV dính bám. Nhờ đó, VSV sẽ bám vào và không bị rửa trôi theo dòng chảy.
Vật liệu lọc của bể lọc kị khí là các loại cuội, sỏi, than đá, xỉ, ống nhựa,
tấm nhựa hình dạng khác nhau. Kích thước và chủng loại vật liệu lọc, được xác
định dựa vào công suất của công trình, hiệu quả khử COD, tổn thất áp lực nước
cho phép, điều kiện nguyên vật liệu tại chỗ.
Nước thải có thể được cung cấp từ trên xuống hoặc từ dưới lên. Bể lọc kị
khí có khả năng khử được 70÷90% BOD. Nước thải trước khi vào bể lọc cần
được lắng sơ bộ.
Ưu điểm: khả năng khử BOD cao, thời gian lọc ngắn, VSV dễ thích nghi
với nước thải, vận hành đơn giản, ít tốn năng lượng, thể tích của hệ thống xử lý
nhỏ.
Khuyết điểm: thường hay bị tắc nghẽn, giá thành của vật liệu lọc khá cao,
hàm lượng cặn lơ lửng ra khỏi bể lớn, thời gian đưa công trình vào hoạt động
dài.
× Bể lọc ngược qua tầng bùn kị khí UASB
Bể UASB không sử dụng vật liệu dính bám mà sử dụng lớp cặn (có chứa
rất nhiều VSV kị khí) luôn luôn tồn tại lơ lửng trong dung dịch lên men nhờ hệ
thống nước thải chảy từ dưới lên. Sau một thời gian hoạt động, trong hệ thống
hình thành 3 lớp; phần bùn đặc ở đáy hệ thống, một lớp thảm bùn ở giữa hệ
thống gồm những hạt bùn kết bông và phần chứa biogas ở trên cùng. Nước thải
được nạp vào từ dưới đáy hệ thống, đi xuyên qua lớp bùn đặc và thảm bùn rồi đi
lên trên và ra ngoài. Khi tiếp xúc với những hạt bùn kết bông ở thảm bùn, vi
khuẩn sẽ xử lý chất hữu cơ và chất rắn sẽ được giữ lại. Các hạt bùn sẽ lắng
xuống thảm bùn và định kì được xả ra ngoài.
Ưu điểm: hiệu quả xử lý cao, thời gian lưu nước trong bể ngắn, thu được
khí CH
4
phục vụ cho nhu cầu về năng lượng, cấu tạo bể đơn giản, dễ vận hành,
năng lượng phục vụ vận hành bể ít.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 43
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Khuyết điểm: khó kiểm soát trạng thái và kích thước hạt bùn, các hạt bùn
thường không ổn định và rất dễ bị phá vỡ khi có sự thay đổi môi trường.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 44
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.1.3. MỘT SỐ QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ
Với các dây chuyền công nghệ sản xuất đã nêu ở chương 1, một số nhà
máy đã xây dựng hệ thống xử lý như sau:
3.1.3.1. Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Phước Long – xã Bù Nho –
huyện Phước Long – tỉnh Bình Phước
Nhà máy Phước Long có lưu lượng và thành phần nước thải như sau:
Q = 4.800 m
3
/ngày
pH = 4,5 – 6
Chất rắn lơ lửng = 1.500 – 2.000 mg/l
BOD = 3.000 – 4.000 mg/l
Từ lưu lượng và thành phần nước thải như trên, nhà máy Phước Long đã
xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo sơ đồ công nghệ:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 45
Nước thải đã xử lý
Bể phân hủy tự nhiên
Nước thải
Buồng lọc cát
Bể tách protein
Bể yếm khí số 1
Bể yếm khí số 4
Bể yếm khí số 5
Bể yếm khí số 2
Bể yếm khí số 3
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 46
Hình 3.1.1: Hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy Phước
Long
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× Ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống: Nước thải sau khi lọc
cát được tách protein để làm giảm hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải. Sau
đó, nước thải được dẫn qua các bể yếm khí và hiếu khí để xử lý bằng phương
pháp sinh học.
Ưu điểm: vận hành đơn giản, chi phí vận hành thấp.
Khuyết điểm: chiếm diện tích lớn, dễ phát sinh ra mùi hôi thối, cần phải
chống thấm cho các hồ, tốn kinh phí lớn. Nước thải đầu ra không ổn định, có
thể không đạt tiêu chuẩn.
3.1.3.2. Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Hoàng Minh

Hình 3.1.2: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Hoàng Minh
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 47
Bể UASB
Bể lắng caùt
Máy thổi khí Bể Aortank
Nước thải trích ly lọc
Song chắn rác
Bể lắng bột
Nước thải
rửa củ
Song chắn
raùc
Ngăn trung
hoaø
Saân
phơi caùt
Bồn NaOH
Bồn Clo
Bể điều hòa
hoahoaø
Bể lắng 2
Sân phơi bùn
Bể nén bùn
Nguồn tiếp nhận
Nước thải
Nước thải
Ga
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× Ưu và khuyết điểm của hệ thống: Nước thải sau khi được trung
hòa để nâng nồng độ pH sẽ được dẫn đến bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và
nồng độ đồng thời xử lý một phần chất thải. Sau đó, nước thải sẽ được xử lý kỵ
khí bằng UASB và hiếu khí bằng Aerotank.
Ưu điểm: Hệ thống vận hành đơn giản, không chiếm nhiều diện tích.
Khuyết điểm: Không xử lý triệt để lượng CN trong nước thải khoai mì, để
đạt tiêu chuẩn xả loại A hệ thống phải xử lý với tải lượng lớn dẫn đến khó kiểm
soát.
3.1.3.3. Nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Tân Châu – Tây Ninh
Bảng 3.1.1 Lưu lượng thành phần nước thải tại nhà máy Tân Châu – Tây
Ninh:
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ Nồng độ trung bình
01 Lưu lượng nước thải m
3
/ngày 1.200 – 1.600 1.520
02 pH 4 – 4,16 4
03 COD
tc
mg/l 26690 – 28655 27.000
04 COD
ht
mg/l 14.323 – 17.764 17.000
05 BOD
5
mg/l 8.858 – 11.005 10.000
06 TDS mg/l 1.758 – 2.120 2.000
07 SS mg/l 1.477 – 2.585 2.200
08 Độ kiềm mg/l 0 0
09 Glucose CaCO
3/l
500 – 800 650
10 Protein mg/l 900 – 1.900 1.400
11 Lipit mg/l 236 – 360 298
12 Tinh bột mg/l 2.400 – 3.200 2.800
13 CN
-
mg/l 5,8 5,8
14 SO
4
2-
mg/l 99 99
(Nguồn : ECO – Tổng hợp từ các báo cáo ĐTM)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 48
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Từ lưu lượng và thành phần nước thải như trên nhà máy đã xây dựng hệ
thống xử lý như sau:
Hình 3.1.3: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Tân Châu – Tây Ninh
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 49
Bể tùy tiện 2 (hồ 6)
Bể hiếu khí (hồ 7)
Nước thải vào
Song chắn rác
Bể lắng sơ bộ
Bể trung hòa
Bể kỵ khí 1 (hồ 2)
Bể kỵ khí 2 (hồ 3)
Bể kỵ khí 3 (hồ 4)
Bể tùy tiện 1 (hồ 5)
Nguồn tiếp nhận
Dung dịch xút
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× Ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống
Nước thải được thu gom từ các phân xưởng sẽ qua bể lắng chảy vào bể
trung hòa. Ở bể trung hòa, dung dịch xút sẽ được đưa vào bể nhằm trung hòa
các acid có trong nước thải. Sau đó, nước thải được đưa vào hệ hồ 2, 3, 4, 5, 6
và 7 để xử lý bằng phương pháp sinh học.
Để hiệu quả xử lý được nâng cao, hệ hồ phải được nạo vét thường xuyên
cũng như tăng độ sâu của hai hồ đầu tiên nhằm tạo điều kiện tốt cho hoạt động
yếm khí của vi khuẩn.
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B trước khi thải ra nguồn. Nhưng
theo kết quả kiểm nghiệm thì chất lượng nước thải ra nguồn cao hơn tiêu chuẩn
cho phép ( BOD là 240 mg/l, COD là 336 mg/l), tuy nhiên nước thải sau xử lý
có thể dùng tưới tiêu tốt.
Ưu điểm: vận hành đơn giản, chi phí vận hành thấp.
Khuyết điểm: đòi hỏi diện tích xây dựng lớn, ngoài ra việc chống thấm ở
các hồ đầu tiên (các hồ kỵ khí và tùy tiện) là rất quan trọng nhằm tránh hiện
tượng ngấm nước thải vào đất, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước ngầm của
khu vực.
3.1.3.4. Nhận xét chung
Đối với qui mô công nghiệp thì đã có các qui trình xử lý phù hợp mà sau
xử lý đạt tiêu chuẩn xả. Tuy nhiên việc xây dựng qui trình xử lý cho các nhà
máy với qui mô công nghiệp đòi hỏi chi phí đầu tư và chi phí vận hành cao,
điều này làm ảnh hưởng đến giá thành phẩm. Vì vậy, cho đến nay vẫn chưa có
qui trình xử lý nào đối với nước thải sản xuất tinh bột khoai mì đạt đến tiêu
chuẩn. Tìm kiếm công nghệ xử lý nước thải tinh bột phù hợp là rất cần thiết.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 50
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 51
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
PHẦN II
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY
3.2.1. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY
3.2.1.1. Thành phần và tính chất nước thải
* Nguồn phát sinh :
Trong công nghiệp chế biến tinh bột, nước được sử dụng trong quá trình
sản xuất chủ yếu là ở các công đoạn rửa củ, ly tâm, sàng loại xơ, khử nước.
- Trong công đoạn rửa, nước được sử dụng cho việc rửa củ mì trước khi
lột vỏ để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt. Nếu rửa không đầy đủ,
bùn bám trên củ sẽ làm cho tinh bột có màu rất xấu.
- Trong công đoạn ly tâm và sàng loại xơ, nước được sử dụng nhằm
mục đích rửa và tách tinh bột từ bột xơ củ mì.
Ngoài ra, nước còn được sử dụng trong quá trình nghiền củ mì nhưng với
khối lượng không đáng kể.
Tóm lại, lượng nước thải phát sinh từ nhà máy dự kiến có 10% bắt nguồn
từ nước rửa củ và 90% xả ra từ công đoạn ly tâm, sàng lọc, khử nước.
* Lưu lượng
Tổng khối lượng nước thải của nhà máy chiếm khoảng 80% tổng khối
lượng nước cấp sử dụng, tương đương 900 m
3
nước thải/ngày, trong đó :
- Nước thải từ công đoạn rửa củ : 90 m
3
/ngày
- Nước thải từ công đoạn ly tâm, sàng lọc, khử nước : 810 m
3
/ngày
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 52
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 53
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Bảng 3.2.1: Thành phần tính chất nước thải
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Nước thải chế biến tinh bột
Từ công
đoạn rửa củ
Từ công đoạn
ly tâm, sàng lọc
Nước thải tổng
hợp (cống
chung)
pH
Chất rắn tổng cộng
Cặn lơ lửng
BOD
COD
Nitơ tổng cộng
Phosphat tổng cộng
CN
-
--
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
6,5 – 7,5
550 – 700
400 – 500
40 – 60
100 – 150
30 – 38
1 – 1,5
4 – 4,5
4.000 – 4.500
1.300 – 1.800
3.500 – 4.500
4.000 – 4.800
70 – 75
5,5 – 10
4,5 – 5,0
3.500 – 4.000
1.100 – 1.500
3.500 – 4.000
4.000 – 4.400
60 – 70
5,5 – 10
5 - 25
(Nguồn: Xí nghiệp công nghệ môi trường – ECO)
Nước thải khoai mì được thải ra chủ yếu từ giai đoạn rửa củ và tách tinh
bột (ly tâm, sàng lọc). Loại nước thải này có đặc tính tương tự như đặc tính
nước thải các ngành thực phẩm khác. Tức là trong thành phần của nước thải
khoai mì chứa hàm lượng chất hữu cơ rất cao, độ đục cao do ảnh hưởng của cặn
lơ lửng nên có khả năng gây ô nhiễm môi trường rất lớn.
Đặc biệt với loại nước thải này là trong khoai mì có chứa HCN là một
acid có tính chất độc hại. Đây là chất hoá học trong khoai mì gây nên trạng thái
say, ngộ độc khi ăn phải quá nhiều. Khi ngâm khoai mì vào nước một phần
HCN sẽ vửa ra tan vào trong nước và theo nước thải ra ngoài. Ngoài ra, trong
quá trình hoạt động có sục khí SO
2
vào trong nước ở công đoạn trích ly, SO
2
khi
gặp nước sẽ chuyển hoá thành acid H
2
SO
3
làm cho pH trong nước giảm xuống
rất nhiều.
* Nhận xét:
- Nước thải rửa củ có pH gần như trung tính (tuy vẫn phụ thuộc vào chất
lượng nguồn nước cấp), hàm lượng chất rắn tổng cộng nằm trong khoảng 550 –
700 mg/l với khoảng 70 – 75% là chất rắn lơ lửng, nồng độ BOD và COD của
nước thải nằm trong khoảng 40 – 60 mg/l và 100 – 150 mg/l.
- Nước thải từ công đoạn ly tâm, sàng lọc mang tính acid với pH nằm
trong khoảng 4 – 4,5. Ngoài ra, nước thải còn có hàm lượng chất rắn tổng cộng
khá cao (từ 4.000 – 4.500 mg/l), trong đó nồng độ cặn lơ lửng chiếm khoảng từ
35 – 45% (khoảng 1.300 – 1.800 mg/l). Nồng độ BOD và COD của nước thải từ
công đoạn này nằm trong khoảng 3.500 – 4.500 mg/l và 4.000 – 4.800 mg/l.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 54
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Vì vậy, nước thải tinh bột khoai mì với hàm lượng lớn có các chỉ tiêu
BOD, COD, SS vượt cao hơn tiêu chuẩn gần chục lần, độ đục độ màu cao do
thành phần cặn lơ lửng chủ yếu là các hạt tinh bột có kích thước nhỏ ở dạng
phân tán keo. Hàm lượng CN vượt đến hàng trăm lần so với tiêu chuẩn cho
phép. Nước thải khoai mì có màu trắng ngà, khi chảy qua kênh rạch bốc mùi
chua nồng, nước đỏ hồng do phản ứng chuyển hoá của CN, độc tính của nước
thải khoai mì gây ra bởi sự hiện diện của glucoside. Hợp chất này dễ bị phân
huỷ thành glucose, aceton và acid cyanide gây tác hại trực tiếp đến hệ thủy sinh
vật, làm ảnh hưởng đến các hoạt động nuôi trồng thủy sản. Nước thải ngấm
xuống đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Nước thải chảy tràn vào đồng ruộng
gây ô nhiễm môi trường đất và năng suất cây trồng.
Tỷ lệ BOD/COD trong nước thải lên đến 87%. Chứng tỏ có thể áp dụng
công nghệ sinh học cho việc xử lý nước thải. Do tính chất đặc trưng của nguồn
nước thải (hàm lượng CN cao, dao động từ 5–25 mg/l), trong một số trường
hợp đặc biệt do nguồn nguyên liệu chế biến là các loại khoai mì trồng lâu năm
hoặc khoai mì đắng dẫn đến hàm lượng CN trong nước thải có thể lên đến hơn
25 mg/l. Chính hàm lượng CN cao là một trong những nguyên nhân gây ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả xử lý, ảnh hưởng đến hoạt động các công trình xử
lý sinh học sau này. Vì vậy, công nghệ xử lý nước thải khoai mì cần chú trọng
giai đoạn khử CN trước để bảo đảm tính ổn định của hệ thống. Sau đó áp dụng
phương pháp sinh học kết hợp xử lý kỵ khí và hiếu khí.
3.2.1.2. Cơ sở lựa chọn các phương án xử lý
3.2.1.2.1 Thông số thiết kế Lưu lượng : 900 m
3
/ngày
- Nước thải trước xử lý :
pH : 4,5 – 5,5
SS : 4.000 mg/l
BOD
5
: 4.000 mg/l
COD : 4.400 mg/l
- Nước thải sau xử lý: Đạt QCVN 24-2009 (Cột A)
pH : 6 – 9
SS : < 50 mg/l
BOD
5
: < 30 mg/l
COD : < 50 mg/l
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 55
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.1.2.2 Cơ sở lựa chọn bể Acid hóa để xử lý CN
Trong nước thải khoai mì, CN tồn tại dưới dạng linamarin, dưới tác dụng
của enzim trong môi trường acid, linamarin bị phân hủy tạo thành glucose,
aceton và acid cyanhydric theo phản ứng:
Hình 3.2.1 : Quá trình phân hủy CN từ finamarin
Trong điều kiện tự nhiên, linamarin dưới tác dụng của enzim sẽ chuyển
hoá theo cơ chế:
CN
-
+ ½ O
2
+ enzyme ¬ CNO
-
CNO
-
+ H
2
O ¬ NH
3
+ CO
2
Hoặc:
HCN + 2H
2
O ¬ NH
4
COOH
Để hệ thống đạt được hiệu quả xử lý cao cần chú trọng đến giai đoạn khử
CN trước.
Trong điều kiện tự nhiên, CN cũng có thể tự phân hủy nhưng không triệt
để và đòi hỏi khoảng thời gian phân hủy khá dài (sau 5–7 ngày khoảng 30% CN
bị phân hủy).
CN là độc đối với sinh vật, nếu nồng độ CN trong nước thải cao sẽ ảnh
hưởng tiêu cực tới hiệu quả xử lý của các công trình xử lý sinh học do đó trước
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 56
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
khi đi vào công trình xử lý, nước thải phải được khử CN. Đặc điểm nước thải
tổng hợp nhà máy có giá trị pH thấp việc khử CN hòan tòan có thể khả thi trong
bể axit hóa. Theo nghiên cứu của phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường, tại bể
acid hóa hàm lượng CN được khử nhanh hơn tự nhiên rất nhiều, phần lớn các
hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải tinh bột mì tồn tại dưới dạng
đường, tinh bột, protein, lipid, limarin … bị thủy phân thành các hợp chất đơn
giản, HCN, các acid béo, các hợp chất acetate… Khả năng phân hủy CN tại bể
axit được biểu diễn trong hình 4.2
Hình 3.2.2: Đồ thị biểu diễn khả năng phân hủy CN tại bể acid hóa
(Khoa Môi Trường – ĐH Bách Khoa Tp.HCM)
Tại bể acid hóa hàm lượng SS và COD được xử lý khá cao (10 – 30%
COD được xử lý). Để hệ thống hoạt động có hiệu quả cần thiết kế bể acid hóa
để xử lý triệt để CN và giảm tải trọng cho các công trình xử lý sau.
3.2.1.2.3 Cơ sở lựa chọn xử lý kỵ khí UASB
Nghiên cứu xử lý kỵ khí cho nước thải khoai mì đã được quan tâm từ rất
lâu và đã được nhiều nước áp dụng, đem lại hiệu quả cao. Đặc tính của nước
thải khoai mì có ồng độ chất hữu cơ dễ phân hủy rất cao nên công đoạn xử lý kỵ
khí là không thể thiếu.
× Nguyên lý của phương pháp xử lý kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ
có trong nước thải trong điều kiện không có oxy để tạo ra sản phẩm cuối cùng là
khí CH
4
và CO
2
(trường hợp nước thải không chứa NO
3
-
và SO
4
2-
).
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 57
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× So sánh giữa UASB và các công nghệ xử lý kỵ khí khác
Trong phương pháp xử lý kỵ khí có các công nghệ như: hồ sinh học kỵ
khí, lọc sinh học kỵ khí, bể với lớp vật liệu trương nở, bể với lớp bùn lơ lửng
dòng hướng lên UASB... đều đạt hiệu quả khá cao. Mỗi thiết bị có những ưu-
nhược riêng của nó.
Bảng 3.2.2: So sánh giữa các phương pháp xử lý kỵ khí
Quá trình Thuận lợi Bất lợi
Hồ kỵ khí Rẻ.
Hầu như không đòi hỏi quản lý
thường xuyên, bảo trì, vận hành
đơn giản.
Cần có một diện tích rất lớn.
Gây mùi thối rất khó chịu.
Không thu hồi được khí sinh
học sinh ra.
Phân hủy
kỵ khí xáo
trộn hoàn
toàn
Thích hợp nước thải có hàm
lượng SS cao.
Đảm bảo tính chất nước thải (vật
chất, pH, nhiệt độ) đồng đều
trong thiết bị.
Tải trọng thấp.
Thể tích thiết bị lớn để đạt
SRT cần thiết.
Sự xáo trộn trở nên khó khi
hàm lượng SS quá lớn.
Tiếp xúc
kỵ khí
Thích hợp với nước thải có hàm
lượng SS từ trung bình đến cao.
Tải trọng trung bình.
Vận hành tương đối phức tạp.
Lọc kỵ khí Vận hành tương đối đơn giản.
Phù hợp cho các loại nước thải
có hàm lượng COD từ thấp đến
cao.
Không phù hợp với loại nước
thải có hàm lượng SS cao.
Dễ bị bít kín.
UASB Vốn đầu tư và chi phí vận hành
thấp.
Thiết bị đơn giản, chiếm ít diện
tích.
Phù hợp cho các loại nước thải
có hàm lượng COD từ thấp đến
cao.
Có thể đạt được tải trọng rất cao.
Không phù hợp với loại nước
thải có hàm lượng SS cao.
Những năm gần đây UASB được ứng dụng rộng rãi hơn các công nghệ
khác do nguyên lý quá trình được xem là thuận tiện và đơn giản nhất, những
hạn chế trong quá trình vận hành UASB có thể dễ dàng khắc phục bằng các
phương pháp xử lý sơ bộ. Tính kinh tế cũng là một ưu điểm của UASB.
Mặt khác UASB được quan tâm hơn cả là vì đối vơi nước thải khoai mì:
- Giai đoạn acid hóa không chỉ chuyển hóa các protein, glucose, … thành
acid mà còn có tác dụng khử CN. Khi thời gian lưu ở bể acid ngắn không khử
triệt để CN thì CN sẽ tiếp tục được xử lý tại bể UASB.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 58
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- UASB có khả năng xử lý nước thải hữu cơ với tải trọng cao, nhưng ít
tốn năng lượng. Hiệu quả xử lý cao từ 60 – 90% theo COD.
- Thiết bị đơn giản, chiếm ít diện tích.
- Có khả năng giữ bùn lâu dài và ít thay đổi hoạt tính khi không hoạt
động.
- Hàm lượng cặn lơ lửng trong thành phần nước thải khoai mì chủ yếu là
các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học nên không ảnh hưởng đến
UASB.
3.2.1.2.4. Cơ sở lựa chọn hiếu khí
Sau xử lý kỵ khí, nước thải được tiếp tục xử lý sinh học hiếu khí. Trong
xử lý hiếu khí có rất nhiều công trình khác nhau. Tuy nhiên qua phân tích các
yêu cầu xử lý của nhà máy bao gồm :
- Khả năng tương lai nhà máy sẽ mở rộng sản xuất.
- Điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn của nhà máy.
- Chi phí đầu tư, xây dựng, vận hành, bảo trì thấp.
- Quỹ đất có hạn của công ty.
Đối chiếu với các yêu cầu công trình xử lý hiếu khí thích hợp của nhà
máy là quá trình xử lý sục khí trong bể Aerotank hoặc quá trình xử lý hiếu khí
trong bể lọc sinh học
Ưu điểm: đạt được mức độ xử lý triệt để, thời gian khởi động ngắn, ít tạo mùi
hôi, có tính ổn định cao trong quá trình xử lý.
Khuyết điểm: tốn nhiều năng lượng.
3.2.2. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
Từ những phân tích trên, công nghệ xử lý nước thải của nhà máy như sau
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 59
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.2.1. Phương án 1
3.2.2.1.1. Sơ đồ công nghệ
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 60
Hình 3.2.3 : Qui trình xử lyù nước thải 1
Máy sàng rác
Nước thải
Song chắn rác
Bể lắng cát Sân phơi cát
Hố gom
Nước dư
Bể lắng
Bể Acid
Bể Aerotank
Bể UASB
Trộn tĩnh
Hồ hoàn thiện
Nguồn tiếp nhận
NaOH
Dinh dưỡng
Bể
chứa
bùn
Bùn đã phân hủy
bùn
Tuần hoàn
bùn
Máy lọc
ép băng
tải
Bánh bùn
Sục khí
Bùn
Bể
nén
bùn
Đặc
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.2.1.2. Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải từ các quy trình công nghệ được dẫn qua song chắn rác để loại
bỏ các tạp chất thô có kích thước lớn, trước khi vào hố gom, nước thải được dẫn
qua bể lắng cát, tại đây những hạt cát có kích thước lớn hơn 0,2mm được giữ lại
để tránh ảnh hưởng đến hệ thống bơm các công trình sau. Nước thải chảy vào
hố thu gom tại hố gom nước thải được 2 bơm chìm hoạt động luân phiên bơm
đến bể acid. Trước khi vào bể acid nước thải chảy qua sàng chắn rác tinh để giữ
lại chất rắn có kích thước lớn hơn 1mm. Tại bể acid có nhiệm vụ khử CN,
chuyển hóa các mạch vô cơ phức tạp thành đơn giản đồng thời nhờ quá trình
khuấy trộn và cấp khí nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ các chất
ô nhiễm như : COD, BOD, SS, pH….xử lý một phần COD (10 – 30% COD).
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm với một lưu lượng cố định vào bể phản ứng
kỵ khí UASB. Giá trị pH thuận lợi cho hoạt động của bể UASB là 6,7-7,5.
Khoảng giá trị pH này là khoảng cực thuận cho quá trình hình thành khí metan
và sự cân bằng trong trường hợp tải trọng của bể quá tải, pH trong bể xuống
thấp. Các chất dinh dưỡng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các vi sinh
vật do đó cần bổ sung vào nước thải. Tỷ lệ bổ sung thích hợp là COD: N: P =
350 :5 :1. Nước thải ra khỏi bể acid có pH thấp ( khoảng 4 – 5), nên trước khi
vào bể UASB nước thải sẽ được nâng cao pH lên =7, hoạt động điều chỉnh nhờ
thiết bị đầu dò pH nối với tủ điều khiển hoạt động của bơm dung dịch NaOH.
Các chất dinh dưỡng N, P được bổ sung vào theo đúng tỷ lệ. Sau khi qua thiết bị
trộn tĩnh dung dịch NaOH, các chất dinh dưỡng được trộn đều trước khi vào bể
UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật ở dạng kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ
có trong nước thải (hiệu suất xử lý của bể UASB tính theo COD, BOD đạt 60-
80%) thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO
2
, CH
4
, H
2
S,
NH
3
…), theo phản ứng sau :
Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí CO
2
+ CH
4
+ H
2
S + Sinh khối mới
+ …
Phần CN còn lại tiếp tục được phân hủy ở bể UASB
Sau bể UASB nước thải được dẫn qua bể Aerotank xử lý triệt để các hợp
chất hữu cơ. Tại bể Aerotank diễn quá trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ
không khí cấp từ các máy thổi khí. Tại đây, các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn
hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô
cơ ở dạng đơn giản như : CO
2
, H
2
O…Theo phản ứng sau :
• Sự oxy hoá tổng hợp
COHNS + O
2
+ dinh dưỡng ÷→ ÷
VK
CO
2
+ NH
3
+ C
5
H
7
NO
2
+ các sản phẩm khác
• Phân hủy nội bào
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 61
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
C
5
H
7
NO
2
+ 5O
2
÷→ ÷
VK

5CO
2
+ NH
3
+ H
2
O + năng lượng
Quá trình phân huỷ của vi sinh vật phụ thuộc vào các điều kiện sau: pH,
nhiệt độ, các chất dinh dưỡng, nồng độ bùn và tính đồng nhất của nước thải. Do
đó cần phải theo dõi các thông số này trong bể aerotank. Hiệu quả xử lý BOD
của bể aerotank đạt từ 90 – 95%.
Từ bể Aerotank, nước thải được dẫn sang bể lắng, tại đây diễn ra quá
trình phân tách giữa nước và bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính lắng xuống đáy, nước
ở phía trên chảy tràn sang hồ hoàn thiện. Hợp chất hữu cơ sẽ được phân huỷ
triệt để ở hồ hoàn thiện nhờ quá trình tự làm sạch của hồ, oxy cung cấp cho quá
trình oxy hoá chủ yếu do sự khếch tán không khí qua mặt nước và quá trình
quang hợp của tảo, rêu … Thời gian lưu nước trong hồ là 3 ngày. Hồ hoàn thiện
có thể kết hợp xử lý nước thải với nuôi cá. Nước thải sau hồ hoàn thiện đạt
QCVN 24-2009 (Cột A) và được xả vào nguồn tiếp nhận.
Bùn hoạt tính ở đáy bể lắng được thu gom về bể thu bùn, một phần được
bơm tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì hàm lượng vi sinh vật trong bể.
Bùn dư được bơm vào bể nén bùn trọng lực để làm giảm thể tích. Sau đó được
bơm đến đến ngăn khuấy trộn của máy lọc ép băng tải để khuấy trộn cùng
polyme, rồi đi qua hệ thống băng tải ép bùn. Bùn thải ra có dạng bánh đem chôn
lấp hoặc sử dụng làm phân bón.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 62
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.2.2. Phương án 2
3.2.2.2.1. Sơ đồ công nghệ
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 63
Hình 3.2.4 : Qui trình xử lý nước thải 2
Maùy
saøng raùc
Nước thải
Song chắn rác
Bể lắng cát Saân phôi
caùt
Hố gom
Nước dư
Bể lắng
Bể Acid
Lọc sinh học
Bể UASB
Trộn tĩnh
Hồ hoàn thiện
Nguồn tiếp nhận
NaOH
Dinh dưỡng
Bể
chứa

buøn
Buøn phaân
huyû
Buø
n
Maùy
loïc
eùp
baên
g
taûi
Baùnh
buøn
Buø
n
Bể
neù
n
buø
n
ñaë
c
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.2.2.2. Thuyết minh qui trình công nghệ
Nước thải sẽ đi qua các công trình tương tự như trong phương án 1. sau
khi ra khỏi bể UASB, nước thải được dẫn đến bể lọc sinh học (bể Biophin) _ là
một công trình xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo nhờ các vi sinh vật hiếu
khí.
Nước thải phân phối lên bề mặt của bể, thấm qua các lớp vật liệu lọc. Ở
bề mặt của các hạt vật liệu lọc, các cặn bẩn được giữ lại và tạo thành màng gọi
là màng vi sinh vật. Màng vi sinh hấp thụ các chất hữu cơ và nhờ có cung cấp
ôxy mà quá trình ôxy hóa được thực hiện. Những màng vi sinh vật chết sẽ cùng
nước thải đi ra khỏi bể và được lắng ở bể lắng.
Nước thải thu được từ máng chảy tràn đưa đến hồ hoàn thiện, tại đây
phần chất hữu cơ còn lại bị phân hủy tiếp tục nhờ quá trình tự làm sạch của hồ.
Nước thải sau hồ hoàn thiện đạt QCVN 24-2009 (Cột A) và được xả thẳng ra
nguồn tiếp nhận.
3.2.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN 1
3.2.3.1. Song chắn rác
3.2.3.1.1. Nhiệm vu
Nước thải đưa tới công trình làm sạch trước hết phải qua song chắn rác.
Tại song chắn rác, các tạp vật thô có kích thước lớn được giữ lại. Các tạp vật
này có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải như
làm tắc bơm đường ống hoặc kênh dẫn. Ngoài ra, các hợp chất cơ học trong
nước còn có tác hại khác như bào mòn đường ống, thiết bị, làm tăng trở lực
dòng chảy nên tăng tiêu hao năng lượng của bơm. Đây là bước quan trọng đảm
bảo an toàn và điều kiện thuận lợi cho cả hệ thống.
3.2.3.1.2. Tính toán
Lưu lượng trung bình ngày:
d ng
m
Q
tb
ngay
.
900
3
·
Lưu lượng trung bình giờ:
h
m
Q
tb
giô
3
5 , 37
24
900
· ·
Lưu lượng trung bình giây:
s
l
Q
tb
giay
42 , 10 1000
3600 24
900
· ×
×
·
Lưu lượng giờ lớn nhất: cb
tb
giôø giôø
K Q Q × ·
max
Trong đó :
º K
cb
là hệ số không điều hòa chung của nước thải, lấy theo TCXD-
7951-2009; K
ch
=3.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 64
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
h
m
Q
giô
3
max
5 , 112 3 5 , 37 · × · ⇒
− Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60
o
so với mặt đất.
− Số khe hở của song chắn rác:
o
max
max
k x
b.h.V
Q

Trong đó:
º Q
max
: lưu lượng lớn nhất của dòng thải (m
3
/s).
Q
max
= 112,5 m
3
/h = 0,03125 m/s.
º b : bề rộng khe hở giữa các song chắn rác (mm), từ 15 ÷ 25 mm.
Chọn b = 16 mm
º k
o
: hệ số tính đến độ thu hẹp của dòng chảy khi sử dụng công cụ
cào rác cơ giới, k
o
= 1,05.
º h : chiều sâu mực nước qua song chắn (m) thường lấy bằng chiều
sâu mực nước trong mương dẫn. Chọn h = 0,1m.
º V
max
: tốc độ chuyển động của nước thải trước song chắn rác ứng
với lưu lượng lớn nhất, từ 0,6 ÷ 1,0 m/s. Chọn V
max
= 0,9 m/s.
0,9 x 0,1 x 0,016
1,05 x 0,03125

= 22,79 Chọn n = 22 khe.
− Chiều rộng song chắn rác:
B
s
= S(n – 1) + b.n
Trong đó:
º S: là bề rộng thanh đan hình chữ nhật, chọn S = 8mm
º (n-1) : số thanh đan của song chắn rác
B
s
= 0,008(22 – 1) + 0,016 x 22 = 0,52 (m)
Chọn B
s
= 0,5 m.
− Kiểm tra lại tốc độ dòng chảy ở phần mở rộng trước song chắn ứng
với lưu lượng nước thải Q
max
= 0,03125 m
3
/s. Vận tốc này không được nhỏ hơn
0,4 m/s.
V
ktra
=
0,1 x 0,5
0,03125
.h B
Q
s
max
·
= 0,625 (m/s)
− Tổn thất áp lực qua song chắn rác:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 65
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
k x
2g
V x
h
2
max
s
ξ
·

SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 66
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Trong đó:
º V
max
= 0,9 m/s
º g : gia tốc trọng trường (m/s
2
)
º k : hệ số tính đến sự tăng tổn thất do rác đọng lại ở song chắn.
k = 2 ÷ 3, chọn k = 3.
º ξ : hệ số tổn thất cục bộ tại song chắn rác phụ thuộc vào tiết diện
thanh song chắn được tính bởi:
α β ξ sin
b
S
3
4

,
_

¸
¸
·
º β : hệ số phụ thuộc tiết diện ngang của thanh. Chọn thanh
tiết diện hình chữ nhật, β = 2,42
º α : góc nghiêng song chắn rác, α = 60
o
0,83 sin60
0,016
0,008
,42x
o
3
4
·
,
_

¸
¸
· 2 ξ

3 x
9,81 x 2
0,9 x 0,83
h
2
s
·
= 0,103 (mH
2
O)
⇒ Vậy tổn that áp lực nước qua song chắn rác là 0,103 (mH
2
O)
− Chiều dài đoạn kênh mở rộng trước song chắn:
o
k s
1
tg20 x 2
0,3 0,5
2tg
B - B
L

· ·
φ
= 0,275 (m)
Trong đó:
º
φ
: góc mở rộng của buồng đặt song chắn rác. Chọn
φ
=20
o
º B
k
: chiều rộng của mương dẫn nước thải vào. Chọn B
k
= 0,3 m
− Chiều dài đoạn thu hẹp sau song chắn:
L
2
= 0,5.L
1
= 0,5 x 0,275 = 0,14 (m)
− Chiều dài xây dựng mương đặt song chắn rác:
L = L
1
+ L
2
+ L
3
= 0,275 + 0,14 + 1 = 1,415 (m)
º L
3
: chiều dài buồng đặt song chắn rác
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 67
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
B
s
h
B
k
L1 L3 L2
Hình 3.2.5 : Sơ đồ lắp đặt song chắn rác.
Các thông số xây dựng mương đặt song chắn rác:
STT Tên thông số Đơn vị Số liệu thiết kế
1 Bề rộng khe mm 16
2 Số khe hở khe 22
3 Chiều rộng mương dẫn nước vào m 0,3
4 Chiều rộng song chắn m 0,5
5 Chiều dài đoạn kênh trước song chắn m 0,275
6 Chiều dài đoạn thu hẹp sau song chắn m 0,14
7 Chiều dài mương đặt song chắn m 1,0
3.2.3.2. Bể lắng cát
3.2.3.2.1. Nhiệm vu
Bể lắng cát được thiết kế nhằm mục đích loại bỏ cát, cuội có trọng lượng
riêng khoảng 1600 kg/m
3
. Nếu các loại này không được tách loại ra khỏi nước
thải, có thể gây ảnh hưởng lớn đến các công trình phía sau như mài mòn thiết bị,
nhanh làm hư bơm, lắng cặn trong ống, mương, giảm thể tich làm việc cho bể
mêtan do chứa cát.
Trong bể lắng cát ngang, dòng chảy theo hướng ngang và vận tốc được
kiểm soát theo kích thước bể, cửa phân phối đầu vào và máng tràn đầu ra. Bể
lắng cát ngang thường được thiết kế sao cho vận tốc dòng chảy trong bể đạt gần
giá trị 0,3 m/s với thời gian lưu nước từ 45 đến 90 giây.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 68
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Cát sau khi lắng được lấy ra khỏi bể bằng thủ công, thiết bị bơm thủy lực
hoặc sử dụng các thiết bị cơ khí như gàu cạp, bơm trục vít, bơm khí nén, bơm
phản lực, …
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 69
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.3.2.2. Tính toán
Vận tốc chuyển động của dòng nước trong bể lắng cát từ 0,15 ÷ 0,3 m/s.
Chọn v = 0,15 m/s.
Tải trọng thủy lực của bể lắng cát (hay độ lớn thủy lực) theo đường kính
hạt cát ở 15
o
C theo bảng sau:
Bảng 3.2.3 : Tải trọng thủy lực của bể lắng cát hay độ lớn thủy lực theo đường
kính hạt trong nước thải đô thị ở 15
o
C.
Đường kính hạt
(mm)
0,1 0,12 0,15 0,20 0,25 0,3 0,35 0,4 0,5
Độ lớn thủy lực
(mm/s)
5,12 7,37 11,5 18,7 24,2 28,3 34,5 40,7 51,6
Thiết kế bể lắng cát có thể lắng được các hạt cát có đường kính ≥ 0,2 mm
thì tải trọng bề mặt U
o
= 18,7 mm/s.
− Diện tích mặt nước phần hình chữ nhật của bể lắng cát:
o
max
U
Q
k F ·
(m
2
)
Trong đó:
º Q
max
: lưu lượng lớn nhất (m
3
/s)
º U
o
: độ lớn thủy lực của hạt (mm/s)
º k : hệ số kinh nghiệm tính đến ảnh hưởng của dòng chảy rối
cục bộ trong bể làm cản trở tốc độ lắng của hạt. Chọn k = 1,3 ứng với
U
o
= 18,7 mm/s [1]
17 , 2 · · ·
0,0187
0,03125
x 1,3
U
Q
k F
o
max
(m
2
)
− Tỉ số giữa chiều dài L và chiều cao h
1
10,4
0,0187
0,15
x 1,3
U
v
k
h
L
o 1
· · ·
− h
1
là chiều sâu công tác của bể, chọn lớn hơn chiều sâu dòng nước
trong kênh dẫn nhưng không quá 1,2 m, thường h
1
= 0,5 ÷1,2 m. Chọn
h
1
= 0,5 m.
− Chiều dài bể
L = 10,4.h
1
= 10,4 x 0,5 = 5,2 (m)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 70
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- Chiều rộng bể
42 , 0
2 , 5
17 , 2
· · ·
L
F
B
(m)
− Đáy cửa tràn có độ chênh với đáy bể lắng cát ∆P để tạo độ chênh áp đủ
đưa nước ra khỏi bể lắng cát với vận tốc không đổi
3
2
3
2
max
K 1
K K
.
B.v
Q
P


· Δ
Trong đó:
º K =
0,12
112,5
13,125
Q
Q
max
min
· ·
- Dựa trên qui trình sản xuất của nhà máy, lưu lượng nước thải nhỏ nhất
vào sáng sớm với hệ số thải nước ít nhất là 0,35.
Q
min
= Q
tb
×
0,35 = 315 m
3
/ng.đ
·


·
3
2
3
2
1
0,12
x
0,15 x 0,42
0,03125
P
12 , 0
12 , 0
Δ
0,08 (m)
− Kết quả phân tích lượng cát có trong nước thải là 140 mg/l (140
g/m
3
). Khối lượng cát có trong nước thải trong một ngày đêm:
140(g/m
3
) x 900(m
3
) = 126 (kg/ng.đ)
− Độ ẩm cát trong nước thải từ 13 ÷ 65%. Chọn độ ẩm cát là 40% thì
lượng cát ẩm là:
m =
315 ·
0,4
126
(kg/ngđ)
− Trọng lượng riêng của cát trong nước thải khoảng 1600 kg/m
3
.

Thể
tích cát trong một ngày đêm:
V
cát
=
2 , 0 ·
1600
315
(m
3
)
− Chọn thời gian lấy cát là T = 1 ngày. Thể tích ngăn chứa cát được tính
theo công thức:
Wc = 0,2 x 1 = 0,2 (m
3
)
Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát ngang trong một ngày đêm
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 71
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
h
2
=
B L
t V
c
×
×
=
42 , 0 2 , 5
1 2 , 0
×
×
= 0,09 m . Chọn h
2
= 0,1m
Trong đó:
º V
c
= Lượng cát sinh ra trung bình trong 1 ngày đêm
º t = chu kỳ xả cát, t = 1 ngày
Chiều sâu tổng cộng của bể lắng cát
H = h
1
+ h
2
+ h
3
= 0,5 + 0,1 + 0,3 = 0,9 (m)
h
3
là chiều cao bảo vệ
Vậy kích thước của lắng cát được xây dựng như sau:
STT Thông số Đơn vị Kích thước
1 Chiều dài M 5,2
2 Chiều rộng M 0,42
3 Chiều cao tổng M 0,9
4 Độ chênh đáy M 0,1
Hình 3.2.6 : Cấu tạo bể lắng cát.
3.2.3.3. Hố thu gom
3.2.3.3.1. Nhiệm vụ
Hố thu gom nước thải tập trung nước thải, thu gom triệt để lượng nước
thải của nhà máy và đảm bảo lưu lượng tối thiểu cho bơm hoạt động an toàn.
Trong hố thu gom, sử dụng hai bơm chìm hoạt động luân phiên để bơm
nước thải đến bể acid.
3.2.3.3.2. Tính toán
− Chọn thời gian lưu nước là t = 15 phút. Thế tích hố thu gom
được tính như sau:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 72
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
V = Q
max
x t = 112,5 x
60
15
= 28 (m
3
)
− Vậy kích thước của hố thu gom được xây dựng như sau: L
×
B
×
H = 4
×
3
×
2
- Chiều cao bảo vệ H
bv
= 0,5 m
Bơm nước thải vào bể acid
• Lương lượng bơm Q = 900 m
3
/ngày = 0,0104 m
3
/s
• Cột áp bơm H = 8m
- Công suất bơm
N =
η
ρ
1000
gH Q
=
8 , 0 1000
8 81 , 9 1000 0104 , 0
×
× × ×
= 1 (kW)
η : hiệu suất chung của bơm từ 0,72 – 0,93 , chọn η = 0,8
O Chọn máy bơm có công suất : 1,5 (kW)
+ Các thông số thiết kế hố thu gom
STT Tên thông số Đơn vị Số liệu thiết kế
1 Chiều rộng hố thu M 3
2 Chiều dài hố thu M 4
3 Chiều sâu hố thu M 2,5
4 Công suất bơm kW 1,5
3.2.3.4. Máy sàng rác
3.2.3.4.1. Nhiệm vụ
Máy sàng rác hay còn gọi là trống quay dùng để khử các chất lơ lửng có
kích thước nhỏ hoặc các sản phẩm có giá trị, trống quay có kích thước khe (lỗ)
từ 0,5 ÷ 1,0 mm. Khi tang trống quay, thường với vận tốc 0,1 đến 0,5 m/s, nước
thải được lọc qua bề mặt trong hay ngoài, tùy thuộc vào sự bố trí đường dẫn
nước thải vào.
3.2.3.4.2. Tính toán
− Diện tích hữu ích của tang trống
u
Q
F
max
c
·
Trong đó:
º F
c
: tổng diện tích hữu ích (m
2
)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 73
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
º Q
max
: lưu lượng lớn nhất của nước thải (m
3
/s)
º u : vận tốc của nước thải chảy qua khe tấm chắn
(thường lấy từ 0,8 ÷ 1,0 m/s). Chọn u = 0,8 m/s.
0,04
0,8
0,03125
u
Q
F
max
c
· · ·
(m
2
)
Chọn máy loại GS6305 co: - Kích thước khe 1,0 mm
- Đường kính tang trống 630 mm
- Chiều dài thiết bị 1000 mm
- Môtơ 0,37 kW
3.2.3.5. Bể acid hóa kết hợp bể điều hòa
3.2.3.5.1. Nhiệm vụ
Khử CN có trong nước thải khoai mì và xử lý một phần nước thải. Tại bể
acid hóa, COD giảm từ 10 -30% và phần lớn các chất hữu cơ phức tạp như
protein, chất béo, đường chuyển hóa thành acid đồng thời hầu hết CN được khử
trong bể acid hóa
Kết quả thí nghiệm xử lý tại phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường – ĐH
Bách Khoa Tp.HCM trình bày trong hình 4.2 cho thấy : Ở điều kiện tự nhiên để
CN có thể tự phân hủy cần thời gian khá dài. Điển hình là sau 5 – 7 ngày
khoảng 30% CN bị phân hủy. Tại bể acid hóa hàm lượng CN được khử nhanh
hơn rất nhiều, theo nguyên cứu Khoa Môi Trường – Trường ĐH Bách Khoa thì
khi bể đạt tải trọng cao nhất chỉ cần 2 ngày là lượng CN ở 25mg/l bị khử hoàn
toàn và khoảng 30% COD bị phân hủy.
Quá trình khử COD:
Chất hữu cơ phức tạp

chất hữu cơ đơn giản

H
2
S + CO
2
+ NH
3

3.2.3.5.2. Tính toán
Dựa vào khả năng phân hủy cơ chất theo thời gian ta xác định bậc phản
ứng và hằng số tốc độ phân hủy cơ chất.
Bảng 3.2.4: Khả năng phân hủy CN ở bể acid
T (ngày) CN (mg/l)
0,5 22
1,5 19
2,5 16
3,5 13
4,5 5,8
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 74
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
(Nguồn: Khoa Môi Trường – ĐH Bách Khoa)



α
KC
dt
dC
· −
(1)
Trong đó:
C: Nồng độ chất hữu cơ, mg/l
k: Hằng số tốc độ phản ứng
α:

Bậc phản ứng
Lấy tích phân phương trình 1 ta được:
C = C
o
[ 1 + C
o
α-1
K t (α-1)]
-1/α-1
(2)
Đặt x =
o
o
C
C C −

Thay vào phương trình (2) ta có:

α
α α

− −
·
− −
1
] ) 1 ( 1 [
1 1
x C
Kt
o

Giải phương trình: t = 1,5 ngày
Trong thực tế, ở giai đoạn vận hành, sau 2 tuần cho dần nước thải vào bể
acid hóa để vi sinh vật thích nghi với môi trường. Khi bể đã hoạt động ổn định
thời gian lưu của bể là t = 1,5 ngày. CN
ra
= 5,8 mg/l. Với thời gian lưu nước là
1,5 ngày tại bể acid nước thải cũng được điều hòa về lưu lượng và nồng độ.
Thể tích bể acid hóa:
V = Q
×
t = 900
×
1,5 = 1350 (m
3
)
Chọn chiều cao bể H = 4m
Diện tích bể:
F =
H
V
=
4
1350
= 337,5 m
2
Kích thước bể: L
×
B
×
H=22
×
15
×
4,5 (m
3
)
Tính toán các ống dẫn nước vào và ra khỏi bể aid - điều hoà:
Nước thải được bơm từ hố thu vào bể acid. Chọn vận tốc nước vào bể là
2m/s , đường kính ống là :
·
×
×
·
14 , 3 2
0104 , 0 4
V
D
0,081m = 81mm
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 75
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
⇒ Sử dụng ống Þ 90.
Chọn vận tốc nước ra khỏi bể điều hoà là 2m/s
Đường kính ống ra là : D
ra
= 81mm
Chọn ống có đường kính Þ 90
Để tăng hiệu quả xử lý, trong bể lắp đặt một cánh khuấy dài 1,2m; công
suất motơ 7,5kw.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 76
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.3.6. Bể UASB
3.2.3.6.1. Nhiệm vụ
Từ bể acid nước thải được bơm về bể kị khí UASB. Nhiệm vụ của quá
trình xử lý nước thải qua bể UASB là nhờ vào sự hoạt động phân hủy của các vi
sinh vật kị khí biến đổi chất hữu cơ thành các dạng khí sinh học. Chính các chất
hữu cơ tồn tại trong nước thải là các chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật.
Sự phát triển của vi sinh vật trong bể thường qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Nhóm vi sinh vật tự nhiên có trong nước thải thủy phân
các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản có trọng lượng
nhẹ như Monosacarit, amino axit để tạo ra nguồn thức ăn và năng lượng cho vi
sinh hoạt động.
+ Giai đoạn 2 : Nhóm vi khuẩn tạo men axit biến đổi các hợp chất hữu
cơ đơn giản thành các axit hữu cơ thường là axit acetic, nhóm vi khuẩn yếm khí
tạo axit là nhóm vi khuẩn axit focmo.
+ Giai đoạn 3 : Nhóm vi khuẩn tạo mêtan chuyển hóa hydro và axit
acetic thành khí mêtan và cacbonic. Nhóm vi khuẩn này gọi là Mêtan Focmo.
Vai trò quan trọng của nhóm vi khuẩn mêtan focmo là tiêu thụ hydrô và axit
acetic, chúng tăng trưởng rất chậm và quá trình xử lý yếm khí chất thải được
thực hiện khi khí mêtan và cacbonic thoát ra khỏi hỗn hợp.
Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ
pH... Các yếu tố sinh vật như: số lượng và khả năng hoạt động phân hủy của
quần thể vi sinh vật có trong bể. Hiệu quả xử lý theo COD từ 60÷80%.
3.2.3.6.2. Tính toán
Khi đi qua các công trình xử lý trước thì hàm lượng COD giảm từ 20 ÷ 40%.
Chọn hiệu quả xử lý của các công trình phía trước là 30% thì hàm lượng COD
đầu vào của bể UASB là:
COD
v
= 4400
×
(1 - 0,3) = 3080 (mgCOD/l)
Trong bể UASB để duy trì sự ổn định của quá trình xử lý yếm khí phải duy
trì được tình trạng cân bằng thì giá trị pH của hỗn hợp nước thải từ 6,6 ÷ 7,6
(phải duy trì độ kiềm đủ khoảng 1000 ÷ 1500 mg/l để ngăn cản pH xuống dưới
mức 6,2) và phải có tỉ lệ chất dinh dưỡng Nitơ, Photpho theo COD là COD : N :
P = 350 : 5 : 1.
Lượng N, P cần thiết phải cho vào nước thải trước khi vào bể UASB:
l mg N / 44
350
5 3080
·
×
·
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 77
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
l mg P / 8 , 8
350
1 3080
·
×
·
Nồng độ N, P có trong nước thải khi phân tích là N
tổng
= (60 – 70) mg/l,
P
tổng
= (5,5 – 10) mg/l. Như vậy trước khi nước thải vào bể UASB ta có thể
không thêm vào các chất dinh dưỡng N, P trên đường ống. Để tạo điều kiện tốt
cho hoạt động phân hủy các hợp chất hữu cơ thành khí mêtan giá trị pH trong bể
xử lý phải thích hợp: 6,8 – 7,5. Do đó trước khi nước thải vào bể UASB ta tiến
hành bổ sung NaOH để duy trì giá trị pH = 7.
Yêu cầu nước thải trước khi vào công trình xử lý hiếu khí tiếp theo chỉ
tiêu COD cần đạt là 700 mg/l.
a. Kích thước bể
+ Hiệu suất xử lý của UASB:
% 77 % 100
3080
700 3080
· ×

· E
+ Lượng COD cần khử trong 1 ngày:
G = (3080 – 700)×900 (m
3
)×10
-3
= 2142 kg COD/ngày
+ Tải trọng khử COD:
Chọn L = 9 kg COD/m
3
.ngày [1]
+ Thể tích xử lý yếm khí cần thiết:
3
3
m 238
.ng / 9
ng / 2142
· · ·
m COD kg
COD kg
L
G
V
+ Tốc độ nước đi lên trong bể: v = 0,6 ÷ 0,9 m/h để đảm bảo bùn trong bể
được duy trì ở trạng thái lơ lửng. Chọn v = 0,8 m/h.
+ Diện tích bề mặt bể:
2
3
m 875 , 46
ng h/ 24 m/h 0,8
ng / m 900
·
×
· ·
v
Q
F
Vậy kích thước tiết diện bể: L ×B = 8 m × 6 m
+ Chiều cao phần xử lý yếm khí:
m 9 , 4
m ) 6 8 (
m 238
2
3
1
·
×
· ·
F
V
H
Chọn chiều cao phần lắng H
2
= 1,3 m (H
2
> 1 m)
Chọn chiều cao bảo vệ H
3
= 0,3 m
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 78
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
⇒ Chiều cao tổng thể của bể H
bể
H
bể
= H
1
+ H
2
+ H
3
= 4,9 m + 1,3 m + 0,3 m = 6,5 m
+ Trong bể thiết kế 2 ngăn lắng. Nước đi vào ngăn lắng sẽ được tách bằng
các tấm chắn khí.
Tấm chắn khí đặt nghiêng một góc
α
(với
α
= 45
0
÷ 60
0
)
Chọn
α
= 50
0

Gọi H
lắng
: chiều cao toàn bộ ngăn lắng.
tg50
0
=
4
3
L
H H
lang
+
⇔ H
lắng
=
4
L
tg50
0
– H
3
= 2,4 m – 0,3 m = 2,1 m
Kiểm tra:
beå
laéng
H
H H
3
+
≥ 30%

% 37 % 100
5 , 6
3 , 0 1 , 2
≈ ×
+

m
m m
> 30% (Thỏa yêu cầu)
+ Thời gian lưu nước trong ngăn lắng (t
lắng


1h)
t
lắng
=
Q
V
laéng
=
Q
H B L
lang
× × ×
2
1
=
h
h m
m
344 , 1
/ 5 , 37
) ( 1 , 2 6 8 5 , 0
3
3
·
× × ×
> 1 h (Thỏa yêu cầu)
+ Thời gian lưu nước trong bể (HRT = 4÷12 h)
HRT =
Q
H H B L ) (
3 be
− × ×
=
h
h m
m m
94 , 7
/ 5 , 37
) 3 , 0 5 , 6 ( 48
3
2
·
− ×
(Thỏa yêu cầu)
b. Tấm chắn khí và tấm hướng dòng
Khoảng cách giữa 2 tấm chắn khí là b
Vận tốc nước qua khe vào ngăn lắng (v
qua khe
= 9÷10 m/h) [1]
Chọn v
qua khe
= 9 m/hTa có: v
qua khe
=
∑ khe
S
Q
=
m b m khe
h m
× ×6 4
/ 5 , 37
3
=9 m/h
→ b = 0,17 m = 170 mm
Trong bể UASB, ta bố trí 4 tấm hướng dòng và 8 tấm chắn khí, các tấm
này đặt song song với nhau và nghiêng so với phương ngang một góc 55
o
Tấm chắn khí 1
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 79
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Dài = B = 6 m
Rộng=b
1
=
0
2 lang
50 sin
H H −
=
0
50 sin
3 , 1 1 , 2 −
=1,04 m
→ Chọn rộng = 1040 mm
Chiều cao y = b
1
x sin 50
o
= 797 (mm)
Tấm chắn khí 2
Đoạn xếp mí của 2 tấm chắn khí lấy bằng 0,3 m.
Dài = B = 6 m
Rộng = 0,3m +
0
3 2
50 sin
h H H − +
Với h = 170
×
sin(90
0
– 50
0
) = 109,3 mm
Rộng = b
2
= 0,3m +
0
50 sin
1093 , 0 3 , 0 3 , 1 − +
=2,24 m
→ Chọn rộng = 2240 mm
Tấm hướng dòng: được đặt nghiêng so với phương ngang một góc
ϕ
và cách
tấm chắn khí dưới 170 mm.
D
L
ϕ
5
0
a1 a2
θ
h
b
Hình 3.2.7 : Cấu tạo tấm hướng dòng.
Khoảng cách từ đỉnh tam giác của tấm hướng dòng đến tấm chắn 1:
( )
mm
b
l
khe
222
40 cos
170
50 90 cos
0 0 0
· ·

·
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 80
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
0 0 0 0
0
2
0 0
1 2
0 0
1
82 49 2 180 2 180
49
113
130
130 50 sin 170 50 sin
113 109 222
109 50 cos 170 50 cos
· × − · × − ·
· → · ·
≈ × · × ·
· − · − ·
· × · × ·
θ ϕ
θ θ
a
h
tg
mm b h
mm a l a
mm b a
khe
khe
Đoạn nhô ra của tấm hướng dòng nằm bên dưới khe hở từ 10÷20cm. Chọn mỗi
bên nhô ra 15cm.
mm l D 744 150 2 222 2 150 2 2 · × + × · × + × ·
Chiều rộng tấm hướng dòng:
mm
D
b 486
50 sin
2
744
50 sin
2
0 0
3
· · ·
Chiều dài tấm hướng dòng: B = 6 m
c. Tính máng thu nước
+ Máng bê tông
Máng thu nước được thiết kế theo nguyên tắc máng thu của bể lắng, thiết
kế 2 máng thu nước đặt giữa bể chạy dọc theo chiều dài của bể. Vận tốc nước
chảy trong máng: 0,6÷0,7 m/s [4]
Chọn V
máng
= 0,6 m/s
Diện tích mặt cắt ướt của mỗi máng:
A =
s m
s m
V
Q
/ 6 , 0 3600
/
2
5 , 37
3
mang
×
·
= 0,0087 m
2

⇒ Chọn chiều ngang máng 400 mm
chiều cao máng 200 mm.
Máng bêtông cốt thép dày 65 mm, có lắp thêm máng răng cưa thép tấm
không gỉ, được đặt dọc bể, giữa các tấm chắn khí. Máng có độ dốc 1% để nước
chảy dễ dàng về phần cuối máng. Tại đây có đặt ống thu nước Þ 90 bằng thép
để dẫn nước sang bể Aerotank.
+ Máng răng cưa:
Máng tràn gồm nhiều răng cưa hình chữ V.
- Chiều cao một răng cưa: 60 mm
- Dài đoạn vát đỉnh răng cưa: 40 mm
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 81
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- Chiều cao cả thanh: 260 mm
o Khe dịch chỉnh:Cách nhau 450 mm
Bề bộng khe: 12 mm
Chiều cao: 150 mm
Sơ đồ tấm răng cưa thu nước được trình bày trên hình 4.7
450
6000
60
6
0
2
6
0
KHE DÒCH CHUYEÅN
40
50
1
0
0
1
6
0
Hình 3.2.8 : Sơ đồ tấm răng cưa thu nước.
d. Tính lượng khí sinh ra và ống thu khí
× Lượng khí sinh ra
- Lượng khí sinh ra trong bể = 0,5 m
3
/kgCOD
loại bỏ
[8]
Q
khí
= 0,5 m
3
/ kg COD
loại bỏ
× 2142 kg COD
loại bỏ
/ngày
= 1071 m
3
/ ngày = 44,625 m
3
/ h = 0,0124 m
3
/s
- Lương khí methane sinh ra = 0,35 m
3
/kgCOD
loại bỏ
Q
CH4
= 0,35 m
3
CH
4
/ kg COD
loại bỏ
×

2142 kg COD
loại bỏ
/ngày
= 749,7 m
3
/ ngày
× Tính ống thu khí
Chọn vận tốc khí trong ống v
khí
= 10 m/s.
Đường kính ống dẫn khí :
D
khí
=
·
× × ×
×
khí
khí
v
Q
π 3600 24
4
·
× × ×
×
10 14 , 3 3600 24
1071 4
0,039 m = 39 mm
Chọn đường kính ống khí ∅49(Φ
trong
=40)
Kiểm tra vận tốc khí:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 82
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
V
khí
=
2
4
D
Q
khí
×
×
π
=
2
040 , 0 14 , 3
0124 , 0 4
×
×
= 9,87 m/s
e. Tính lượng bùn sinh ra và ống xả bùn
× Lượng bùn sinh ra
Lượng bùn sinh ra trong bể bằng 0,05 ÷ 0,1 gVSS/gCOD
loại bỏ
. [8]
Khối lượng bùn sinh ra trong một ngày
M
bùn
= 0,05 kg VSS / kg COD
loại bỏ
× 2142 kg COD
loại bỏ
/ngày
= 107,1 kg VSS / ngày
Theo sách “Anaerobic Sewage Treatment” (Adrianus C.van Haandel and
Gatze Lettinga, trang 91). Một m
3
bùn tương đương 260 kgVSS
- Thể tích của bùn sinh ra trong một ngày :
V
bùn
=
) / ( 260
) / ( 1 , 107
ngay kgVSS
ngay kgVSS M
bun
·
ρ
= 0,41m
3
/ngày
- Lượng bùn sinh ra trong một tháng = 0,41 Η 30 = 12,3 m
3
/tháng
- Chiều cao của bùn trong một tháng :
h
bùn
=
5 , 6 5 , 6
3 , 12
×
·
F
V
bun
= 0,29 m
× Ống xả bùn
Chọn thời gian xả bùn 1 - 3 tháng một lần
Thể tích bùn sinh ra trong 3 tháng
V
bùn
= 12,3 (m
3
/tháng) Η 3 (tháng) = 36,9 m
3
Chọn thời gian xả bùn là 3 giờ. Lưu lượng bùn xả ra:
Q
bùn
=
3
9 , 36
= 12,3 m
3
/h
Bùn xả ra nhờ áp lực thủy tĩnh thông qua 2 ống inox þ76, đặt cách đáy
1,5 m, độ dốc 2%
f. Lấy mẫu
Để kiểm tra sự hoạt động bên trong bể, dọc theo chiều cao bể ta đặt các
van lấy mẫu. Với các mẫu thu được ở cùng một van, ta có thể ước đoán lượng
bùn ở độ cao đặt van đó. Dựa vào kết quả đo đạc và quan sát màu sắc bùn, từ đó
mà có sự điều chỉnh thích hợp.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 83
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Trong điều kiện ổn định, tải trọng của bùn gần như không đổi, do đó mật
độ bùn tăng lên đều đặn. Việc lấy mẫu được thực hiện đều đặn hàng ngày.
Khi mở van, cần điều chỉnh sao cho bùn ra từ từ để đảm bảo thu được
bùn gần giống trong bể vì nếu mở lớn quá thì nước sẽ thoát ra nhiều hơn. Thể
tích mẫu thường lấy 500÷1000 ml.
Bể cao 6,5m, do đó dọc theo chiều cao bể đặt 6 van lấy mẫu, các van đặt
cách nhau 0,75m. Van dưới cùng đặt cách đáy 1,2 m.
Chọn ống và van lấy mẫu bằng nhựa PVC cứng ∅27(Φ
trong
=20).
g. Hệ thống phân phối nước trong bể
Theo [8], với loại bùn dạng hạt, tải trọng > 4 kg COD /m
3
.ngày thì số
điểm phân phối nước trong bể cần thỏa ≈ 2 m
2
/ đầu phân phối.
Số đầu phân phối cần:
dau m
m
/ 2
48
2
2
=24 đầu
→ Chọn 24 đầu phân phối.
Nước từ bể acid được bơm qua bể UASB theo đường ống chính, phân
phối đều ra 4 ống nhánh nhờ hệ thống van và đồng hồ đo lưu lượng đặt trên
từng ống.
Vận tốc nước trong ống chính (là ống đẩy của bơm): V
chính
=1,5÷2,5 m/s
Chọn V
chính
= 2 m/s
→ Đường kính ống chính:
D
chính
=
chính
V .
Q 4
π
=
2
) 3600 / 5 , 37 ( 4
×
×
π
=0,081 m = 81 mm
⇒ Sử dụng ống inox Þ 90(Φ
trong
=80) làm ống chính.
Kiểm tra vận tốc nước trong ống chính:
V
chính
=
chính
S
Q
=
2 2
3
) 4 / (
/ ) 3600 / 5 , 37 (
m
s m
πφ
=
2 3
) 10 . 80 ( 14 , 3
) 3600 / 5 , 37 ( 4

×
×
=2,07 m/s
Vận tốc nước trong ống nhánh: V
nhánh
=1 ÷ 3 m/s
Chọn V
nhánh
= 2 m/s
Lưu lượng nước trong mỗi ống nhánh:
Q
nhánh
=
4
/ 5 , 37
4
3
h m Q
· =9,375 m
3
/h
→ Đường kính ống nhánh:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 84
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
D
nhánh
=
nhaùnh
nhaùnh
V .
Q 4
π
=
2
) 3600 / 375 , 9 ( 4
×
×
π
=0,040 m = 40 mm
⇒ Sử dụng ống inox Þ49 (Φ
trong
=40) để dẫn nước phân phối trong bể UASB.
Kiểm tra vận tốc nước trong ống nhánh:
V
nhánh
=
nhaùnh
S
Q
=
2 2
3
) 4 / (
/ ) 3600 / 375 , 9 (
m
s m
πφ
=
2 3
) 10 . 40 ( 14 , 3 (
) 3600 / 375 , 9 ( 4

×
×
= 2,07 m/s
h. Bơm
Lưu lượng cần bơm Q = 37,5 m
3
/h.
Cột áp của bơm: H = ∑
+ ∆ h Z
(m H
2
O)
∆Z: khoảng cách từ mặt nước bể Acid đến mặt nước bể UASB.
∑h: tổng tổn thất của bơm, bao gồm tổn thất cục bộ, tổn thất dọc đường ống, tổn
thất qua lớp bùn lơ lửng trong bể UASB.
Một cách gần đúng, chọn ∆Z = 4 m H
2
O
∑h = 7 m H
2
O
⇒ H = 4 + 7 = 11 m H
2
O
Công suất yêu cầu trên trục bơm:
N=
η
ρ
. 1000
H . g . . Q
=
8 , 0 1000
11 / 81 , 9 / 1000 / ) 3600 / 5 , 37 (
2 3 3
×
× × × m s m m kg s m
= 1,4 kW
Vậy chọn bơm ly tâm công suất 1,5 kW (2 HP)
3.2.3.7. Bể Aerotank
3.2.3.7.1. Nhiệm vụ
Tại bể AEROTANK, các chất hữu cơ còn lại sẽ được tiếp tục phân hủy
bởi các vi sinh vật hiếu khí. Trong điều kiện hiếu khí, phản ứng oxy hóa có thể
biểu diễn như sau:
C
x
H
y
O
z
N + (x +
4
y
-
3
z
-
4
3
)O
2

VSV
xCO
2
+
2
3 - y
H
2
O + NO
3
+ ∆H
C
x
H
y
O
z
N + O
2
+ NH
3 VSV
C
5
H
7
NO
2
+ H
2
O + CO
2
+

∆H
C
5
H
7
NO
2
+ 5 O
2
VSV
CO
2
+ NH
3
+ 2H
2
O + ∆H
NH
3
+ O
2
VSV
HNO
2
+ O
2
HNO
3
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 85
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
C
x
H
y
O
z
N là đặc trưng cho chất thải hữu cơ, C
5
H
7
NO
2
là công thức cấu tạo
của tế bào vi sinh. Các vi sinh vật tham gia phân hủy tồn tại dưới dạng bùn hoạt
tính.
Nếu quá trình oxy hóa kéo dài thì sau khi sử dụng hết những chất hữu cơ
sẵn có là quá trình oxy hóa các tế bào vi sinh.
Quá trình oxy hóa trong bể AEROTANK xảy ra qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Tốc độ oxy hóa xác định bằng tốc độ tiêu thụ oxy.
+ Giai đoạn 2: Bùn hoạt tính khôi phục khả năng oxy hóa, đồng thời oxy
hóa tiếp những chất hữu cơ còn lại. Ở giai đoạn này, tốc độ oxy hóa cũng xác
định bằng tốc độ tiêu thụ oxy nhưng nhỏ hơn giai đoạn 1 (tốc độ oxy hóa giai
đoạn 2 bằn 1/3 tốc độ oxy hóa giai đoạn 1).
+ Giai đoạn 3: giai đoạn nitrô hóa các amon. Xảy ra sau một khoảng thời
gian dài, tốc độ oxy hóa cầm chừng.
Bùn hoạt tính là loại bùn xốp có chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy
hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải. Để giữ cho bùn hoạt tính
ở trạng thái lơ lửng và đảm bảo oxy dùng cho các quá trình oxy hóa các chất
hữu cơ thì phải luôn luôn duy trì việc cung cấp khí. Số lượng quần thể vi sinh
vật trong bùn hoạt tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thành phần chất thải,
hàm lượng các chất thải, lượng oxy hòa tan, chế độ thủy động học của bể. Số
lượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính dao động trong khoảng 10
8
÷ 10
12
khuẩn
lạc/mg MLSS. Phần lớn, chúng thuộc các chủng sau: Pseudomonas,
Achromobacteria, Alkaligches, Bacillus, Bacterium, Micrococcus,
Flavobacterium. Trong bùn hoạt tính luôn có mặt của các vi khuẩn nitrit :
Nitrosomonas và nitrobacter. Vi khuẩn nitrat Sphacrotilus và cladothric.
Hiệu quả xử lý của bể AEROTANK đạt từ 75 ÷ 95% và phụ thuộc vào
các yếu tố như nhiệt độ, pH, nồng độ oxy, lượng bùn... Nước thải sau khi qua bể
AEROTANK các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học bị loại hoàn toàn.
3.2.3.7.2. Tính toán:
+ Các thông số thiết kế
• Lưu lượng nước thải Q= 900m
3
/ngày
• Hàm lượng BOD
5
ở đầu vào = 560 mg/L
• Hàm lượng COD ở đầu vào = 700 mg/L
• Nhiệt độ duy trì trong bể 20
0
C
• Nước thải khi vào bể Aerotank có hàm lượng chất rắn lơ lửng bay hơi
( nồng độ vi sinh vật ban đầu) X
0
= 0
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 86
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
• Tỷ số giữa lượng chất rắn lơ lửng bay hơi (MLVSS) với lượng chất rắn lơ
lửng (MLSS) có trong nước thải là 0,7
MLSS
MLVSS
= 0,7 ( độ tro của bùn hoạt tính Z = 0,3)
• Nồng độ bùn hoạt tính tuần hoàn (MLSS = 10.000mg/l) X
r
= 7.000 mg/L
• Nồng độ chất rắn lơ lửng bay hơi hay bùn hoạt tính (MLVSS) được duy
trì trong bể Aerotank là : X = 3.500 mg/L
• Thời gian lưu bùn trong hệ thống, θ
c
= 10 ngày
• Hệ số chuyển đổi giữa BOD
5
và BOD
20
( BOD hoàn toàn) là 0,68
• Hệ số phân huỷ nội bào, k
d
= 0,06 ngày
-1
• Hệ số sản lượng tối đa ( tỷ số giữa tế bào được tạo thành với lượng chất
nền được tiêu thụ ), Y = 0,5 Kg VSS/Kg BOD
5

• Loại và chức năng bể : Bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh . Ưu điểm:
không xảy ra hiện tượng quá tải cục bộ ở bất cứ phần nào của bể.
+ Tính toán bể Aerotank
a. Tính hiệu quả xử lý
× Xác định nồng độ BOD
5
hoà tan trong nước thải ở đầu ra
- Sơ đồ làm việc của hệ thống:
Trong đó :
• Q , Q
r
, Q
w
, Q
e
: lưu lượng nước đầu vào , lưu lượng bùn tuần hoàn , lưu
lượng bùn xã và lưu lượng nước đầu ra , m
3
/ngày
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 87
Bể
lắng
Bể Aerotank
Q
e
, S,
X
e
Q, S
0
,
X
o
Q
r
, X
r
, S
Q
ư
,X
r
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
• S
0
, S : nồng độ chất nền (tính theo BOD
5
) ở đầu vào và nồng độ chất nền
sau khi qua bể Aerotank và bể lắng , mg/L
• X , X
r
, X
c
: nồng độ chất rắn bay hơi trong bể Aerotank , nồng độ bùn
tuần hoàn và nồng độ bùn sau khi qua bể lắng II , mg/L
- Phương trình cân bằng vật chất:
BOD
5
ở đầu ra = BOD
5
hoà tan đi ra từ bể Aerotank + BOD
5
chứa trong lượng
cặn lơ lửng ở đầu ra
Trong đó :
• BOD
5
ở đầu ra : 30 mg/L
• BOD
5
hòa

tan đi ra từ bể Aerotank là S, mg/L
• Cặn lơ lửng ở đầu ra SS
ra
= 30 mg/L gồm có 65% là cặn có thể phân huỷ
sinh học.
• BOD
5
chứa trong cặn lơ lửng ở đầu ra được xác định như sau :
o Lượng cặn có thể phân huỷ sinh học có trong cặn lơ lửng ở đầu ra:
0,65 × 30 = 19,5 mg/L
o Lượng oxy cần cung cấp để oxy hoá hết lượng cặn có thể phân huỷ
sinh học là : 19,5 × 1,42 (mgO
2
/mg tế bào) = 27,69 mg/L . Lượng
oxy cần cung cấp này chính là giá trị BOD
20
của phản ứng . Quá
trình tính toán dựa theo phương trình phản ứng:
o C
5
H
7
O
2
N + 5O
2
→ 5CO
2
+ 2H
2
O + NH
3
+ Năng lượng
113 mg/L 160 mg/L
1 mg/L 1,42 mg/L
-> 1 mg tế bào cần 1,42 mg oxy
o Chuyển đổi từ giá trị BOD
20
sang BOD
5
BOD
5
= BOD
20
× 0,68 = 27,69 × 0,68 = 18,83 mg/L
Vậy :
30 (mg/L) = S + 18,83 (mg/L)
⇒ S = 11,17 mg/L
- Tính hiệu quả xử lý tính theo BOD
5
hoà tan:
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 88
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
E =
0
0
S
S S −
× 100 =
560
17 , 11 560−
×
100 = 98%
- Hiệu quả xử lý BOD
5
của toàn bộ sơ đồ
E
0
=
560
30 560 −
× 100 = 94,6%
b. Tính thể tích của bể
- Thể tích bể Aerotank
V =
) 1 (
) (
0
c d
c
k X
S S QY
θ
θ
+

Trong đó :
• V: Thể tích bể Aerotank , m
3
• Q: Lưu lượng nước đầu vào Q = 900 m
3
/ngày
• Y: Hệ số sản lượng cực đại Y= 0,5
• S
0
– S = 560 – 11,17 = 548,83 mg/L
• X: Nồng độ chất rắn bay hơi được duy trì trong bể Aerotank , X= 3.500
mg/L
• k
d
: Hệ số phân huỷ nội bào, k
d
= 0,06 ngày
-1
• θc: Thời gian lưu bùn trong hệ thống, θ
c
= 10 ngày
V =
) 10 06 , 0 1 ( 3500
83 , 548 10 5 , 0 900
× + ×
× × ×
= 441 m
3
× Kích thước bể Aerotank
• Thể tích bể V
b
= 441 m
3

• Chiều sâu chứa nước của bể h = 4 m
• Diện tích bể F =
h
V
=
4
441


110 m
2
• Chiều dài bể L = 14 m
• Chiều rộng bể B = 8m
• Chiều cao bảo vệ h
dt
= 0,5m
• Chiều cao tổng cộng của bể H = h+ h
dt
= 4 + 0,5 = 4,5m
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 89
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Vậy bể Aerotank có kích thước như sau: L × B × H = 14 × 8 ×4,5 (m
3
)
c. Thời gian lưu
Thời gian lưu nước trong bể
θ =
Q
V
=
900
441
= 0,49 ngày ≈ 11,76 giờ
d. Lượng bùn phải xả ra mỗi ngày
- Tính hệ số tạo bùn từ BOD
5
Y
obs
=
d c
K
Y
θ + 1
=
06 , 0 10 1
5 , 0
× +
= 0,3125
Trong đó:
• Y : hệ số sản lượng, Y= 0,5 kg VSS/ kg BOD
5
• k
d
: hệ số phân huỷ nội bào, k
d
= 0,06 ngày
-1

θ
c
: thời gian lưu bùn,
θ
c
= 10 ngày.
- Lượng bùn hoạt tính sinh ra do khử BOD
5
(tính theo MLVSS)
P
x
(VSS)= Y
obs
× Q × (S
0
– S)= 0,3125
×
900 × 548,83 × 10
-3
= 154,36
kgVSS/ngày
- Tổng cặn lơ lửng sinh ra trong 1 ngày

MLSS
MLVSS
= 0,7 ⇒ MLSS =
7 , 0
MLVSS
P
xl
(SS) =
( )
7 , 0
VSS P
x
=
7 , 0
36 , 154
= 220,5 kgSS/ngày
- Lượng cặn dư hằng ngày phải xả đi
P
xả
= P
xl
– Q × SS
ra
× 10
-3
= 220,5 kgSS/ngày - 900 m
3
/ngày × 30 g/m
3
×
10
-3
kg/g = 193,5 kg/ngày
- Tính lượng bùn xả ra hằng ngày (Q
w
) từ đáy bể lắng theo đường tuần
hoàn bùn
θ
c
=
e e w
r
X Q X Q
VX
+
⇒ Q
w
=
c r
c e e
X
X Q VX
θ
θ −
Trong đó
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 90
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
• X: Nồng độ chất rắn bay hơi trong bể Aerotank X = 3.500 mg/L
• θ
c
: Thời gian lưu bùn θ
c
= 10 ngày
• Q
e
: Lưu lượng nước đưa ra ngoài từ bể lắng đợt II ( lượng nước
thải ra khỏi hệ thống). Xem như lượng nước thất thoát do tuần
hoàn bùn là không đáng kể nên Q
e
= Q = 900 m
3
/ngày
• X
e
: Nồng độ chất rắn bay hơi ở đầu ra của hệ thống X
e
=0,7×
SS
ra
= 0,7 × 30 = 21 mg/L
⇒ Q
w
=
10 000 . 7
10 21 900 500 . 3 433
×
× × − ×
= 18,95 m
3
/ngày
e. Tính hệ số tuần hoàn (α) từ phương trình cân bằng vật chất
Từ phương trình cân bằng vật chất :
X(Q+Q
r
) = X
r
Q
r
+ X
r
Q
W
Suy ra
Q
r
=
X X
Q X XQ
r
w r


=
500 . 3 7000
95 , 18 000 . 7 900 500 . 3

× − ×
=862,1 m
3
/ngày
Trong đó:
º Q: Lưu lượng nước thải, Q = 900 m
3
/ngày
º X: Nồng độ VSS trong bể Aeroten, X = 3.500
º Q
r
: Lưu lượng bùn hoạt tính tuần hoàn
º X
0
: Nồng độ VSS trong nước thải dẫn vào bể
Aeroten, X = 0
º X
r
: Nồng độ VSS trong bùn tuần hoàn, X
r
=
7.000 mg/L
Vậy: α =
Q
Q
r
=
900
1 , 862
= 0,95
f. Kiểm tra tỷ số F/M và tải trọng thể tích của bể :
Chỉ số F/M:
M
F
=
X
S
× θ
0

Trong đó:
º S
0
: BOD
5
đầu vào, S
0
=560 mg/L
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 91
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
º X: Hàm lượng SS trong bể, X = 3.500
º
θ
: Thời gian lưu nước,
θ
= 0,48 ngày
M
F
=
500 . 3 48 , 0
560
×
= 0,33 ngày
-1
Giá trị này nằm trong khoảng cho phép của thông số thiết kế bể (0,2-0,6 kg/kg.
ngày)
- Tốc độ oxy hoá của 1 g bùn hoạt tính
ρ
=
X
S
S
θ

0
=
500 . 3 48 , 0
17 , 11 560
×

= 0,33 ( mg BOD
5
/g.ngày)
- Tải trọng thể tích của bể Aerotank
L=
V
Q S ×
0
=
441
900 10 560
3
× ×

= 1,14 (kgBOD
5
/m
3
ngày)
Giá trị này trong khoảng thông số cho phép khi thiết kế bể (0,8-
1,92kgBOD
5
/m
3
. ngày)
g. Tính lượng oxy cần cung cấp cho bể Aerotank dựa trên BOD
20
- Lượng oxy cần thiết trong điều kiện tiêu chuẩn
OC
0
=
f
S S Q ) (
0

- 1,42P
x
(VSS)
Với f là hệ số chuyển đổi giữa BOD
5
và BOD
20
, f= 0,68
OC
0
=
1000 68 , 0
) 17 , 11 560 ( 900
×
− ×
- 1,42 × 154,36 = 507.2 kgO
2
/ngày
- Lượng oxy thực tế cần sử dụng cho bể [1]
OC
t
= OC
o

( )
α β . 024 , 1
1
.
20
20

,
_

¸
¸

T
d SH
S
C C
C
Lấy nồng độ oxi cần duy trì trong bể là 2 mg/l .
Hệ số điều chỉnh lượng oxi ngấm vào nước thải ,  = 0,8
Tra phụ lục D , Unit operation processes in environment engineering
Nồng độ oxi bão hoà trong nước sạch ở 20
o
C : C
s20
= 9,17 mg/l
Nồng độ oxi bão hoà trong nước sạch ở 26
o
C : C
SH
= 8,22 mg/l
Hệ số điều chỉnh lực căng bề mặt theo hàm lượng muối đối với nước thải
β =1
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 92
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
OC
t
= 507.2
( )
. 8 , 0 . 024 , 1
1
2 22 , 8 1
17 , 9
20 26−

,
_

¸
¸
− ×
= 796 kg/ ngày
- Tính lượng không khí cần thiết để cung cấp vào bể
Q
kk
=
OU
OC
t
× f
Trong đó:
• OC
t
: Lượng oxy thực tế cần sử dụng cho bể : OC
t
= 796 kgO
2
/ngày
• OU : Công suất hoà tan oxy vào nước thải của thiết bị phân phối
• Chọn dạng đĩa xốp , có màng phân phối dạng mịn, đường kính 170 mm ,
diện tích bề mặt F=0,02 m
2
• Cường độ thổi khí 200 L/phút đĩa = 12 m
3
/giờ
• Độ sâu ngập nước của thiết bị phân phối h = 4m (lấy gần đúng bằng chiều
sâu bể)
Tra bảng 7.1 trang 112, [1] ta có: Ou = 7 gO
2
/ m
3
.m
OU = Ou × h = 7× 4 = 28 g O
2
/m
3
• Ou: Công suất hoà tan oxy vào nước thải của thiết bị
phân phối tính theo g O
2
/m
3
không khí
• f: hệ số an toàn , chọn f = 1,5
Q
kk
=
3
10 . 28
796

× 1,5 = 42642,86 (m
3
/ngày) = 1776,78 (m
3
/giờ)
- Số đĩa cần phân phối trong bể
N =
) . / ( 200
) / (
dia phut L
phut L Q
kk
=
200
29613
≈ 148 đĩa.
Chọn N = 154 đĩa
Cách bố trí đầu phân phối khí:
- Từ ống chính chia thành 14 ống nhánh trên mỗi ống nhánh có 11 đầu
phân phối.
- Theo chiều dài của bể là 14m ta bố trí như sau: khoảng cách giữa 2 ống
nhánh ngoài cùng với thành bể là 0,5m; khoảng cách giữa 2 ống nhánh là 1m.
- Trên mỗi ống nhánh bố trí đầu phân phối: khoảng cách giữa 2 đầu phân
phối ngoài cùng đến thành bể là 0,35 và khoảng cách giữa 2 đầu phân phối khí
là 0,73m.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 93
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- Trụ đỡ : đặt ở giữa 2 đĩa kế nhau từng trụ một.
- Kích thước trụ đỡ là : D x R x C = 0,2 m x 0,2 m x 0,2 m.
h. Tính toán các thiết bị phụ
× Tính toán máy thổi khí
- Ap lực cần thiết của máy thổi khí
H
m
= h
1
+ h
d
+ H
Trong đó:
• h
1
: Tổn thất trong hệ thống ống vận chuyển h
1
= 0,5m
• h
d
: Tổn thất qua đĩa phun , h
d
= 0,5m
• H : Độ sâu ngập nước của miệng vòi phun H = 4m
H
m
= 0,5 + 0,5 + 4 = 5m
Chọn H
m
= 5m = 0,5atm
Ap lực máy thổi khí tính theo Atmotphe:
P
m
=
12 , 10
Hm
=
12 , 10
5 , 0
= 0,0494 atm
- Năng suất yêu cầu
Q
kk
= 1776,78 m
3
/h = 0,49 m
3
/s
- Công suất máy thổi khí
P
máy
=
ne
GRT
7 , 29
1
1
1
]
1

¸

,
_

¸
¸
1
283 , 0
1
2
p
p
Trong đó:
• P
máy
: Công suất yêu cầu của máy nén khí , kW
• G: Trọng lượng của dòng không khí , kg/s
G = Q
kk
× ρ
khí
= 0,49 × 1,3 = 0,637 kg/s
• R : hằng số khí , R = 8,314 KJ/K.mol
0
K
• T
1
: Nhiệt độ tuyệt đối của không khí đầu vào T
1
= 273 + 25 = 298
0
K
• P
1
: áp suất tuyệt đối của không khí đầu vào P
1
= 1 atm
• P
2
: áp suất tuyệt đối của không khí đầu ra P
2
=P
m
+ 1=0,0494 +1=1,05
atm
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 94
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
n=
K
K 1 −
= 0,283 ( K = 1,395 đối với không khí )
• 29,7 : hệ số chuyển đổi
• e: Hiệu suất của máy , chọn e= 0,7
Vậy : P
máy
=
7 , 0 283 , 0 7 , 29
298 314 , 8 637 , 0
× ×
× ×
1
1
]
1

¸

,
_

¸
¸
1
1
05 , 1
283 , 0
=3,7 kW

4,9Hp (Hp =0,7457kw)
× Tính toán đường ống dẫn khí
- Vận tốc khí trong ống dẫn khí chính , chọn V
khí
= 15 m/s
- Lưu lượng khí cần cung cấp , Q
k
= 0,49 m
3
/s
- Đường kính ống phân phối chính
D=
π
khi
k
V
Q 4
=
14 , 3 15
49 , 0 4
×
×
= 0,2 m
Chọn ống sắt tráng kẽm ∅ 220
- Từ ống chính ta phân làm 14 ống nhánh cung cấp khí cho bể
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 95
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Sơ đồ ống phân phối khí như sau :
oáng chính
oáng nhaùnh ñöùng
oáng nhaùnh ngang
Hình 3.2.9: Sơ đồ ống phân phối khí
- Lưu lượng khí qua mỗi ống nhánh
Q’
k

=
14
k
Q
=
14
49 , 0
= 0,035 m
3
/s
- Vận tốc khí qua mỗi ống nhánh v’
khí
= 20 m/s
- Đường kính ống nhánh
d =
π
khi
k
v
Q
'
' 4
=
14 , 3 20
035 , 0 4
×
×
= 0,047 m
Chọn loại ống sắt tráng kẽm ∅ 60
- Kiểm tra lại vận tốc
+ Vận tốc khí trong ống chính
V
khí
=
2
4
D
Q
k
π
=
2
20 , 0 14 , 3
49 , 0 4
×
×
= 15,6 m/s
+ Vận tốc khí trong ống nhánh
v’
khí
=
2
' 4
d
Q
k
π
=
2
05 , 0 14 , 3
035 , 0 4
×
×
= 17,8 m/s
× Tính toán đường ống dẫn nước thải vào bể
- Chọn vận tốc nước thải trong ống : v = 0,7 m/s ( giới hạn 0,3 – 0,7 m/s )
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 96
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- Lưu lượng nước thải : Q = 900 m
3
/ngày = 0,0104 m
3
/s
- Chọn loại ống dẫn nước thải là ống PVC , đường kính của ống
D =
π v
Q 4
=
14 , 3 7 , 0
0104 , 0 4
×
×
= 0,137 m
Chọn ống PVC ∅168 (Φ
trong
=150)
- Tính lại vận tốc nước chảy trong ống
v=
2
. 4
D
Q
π
=
2
15 , 0 14 , 3
0104 , 0 . 4
×
×
= 0,59 m/s
× Chọn máy bơm nước thải vào bể Aerotank
- Lưu lượng bơm : Q = 900 m
3
/ngày = 0,0104 m
3
/s
- Cột áp bơm: H = 8m
N =
η
ρ
1000
gH Q
=
8 , 0 1000
8 81 , 9 1000 0104 , 0
×
× × ×
= 1,02 kW
η : hiệu suất chung của bơm từ 0,72-0,93 , chọn η= 0,8
× Tính toán đường ống dẫn bùn tuần hoàn
- Lưu lượng bùn tuần hoàn Q
r
= 862,1 m
3
/ng. = 0,00997 m/s.
- Vận tốc bùn chảy trong ống trong điều kiện có bơm là 1 – 2 m/s
- Chọn vận tốc bùn trong ống v=1 m/s
D =
π v
Q 4
=
14 , 3 1
00997 , 0 4
×
×
= 0,112 m
Chọn ống PVC ∅140 (Φ
trong
=125)
× Bơm bùn tuần hoàn
- Lưu lượng bơm :Q’
r
= 862,1 m
3
/ngày = 0,00997 m
3
/s
- Cột áp của bơm :H= 8m
- Công suất bơm
N =
η
ρ
1000
' gH Q
r
=
8 , 0 1000
8 81 , 9 1000 00997 , 0
×
× × ×
= 0,97 kW
η : hiệu suất chung của bơm từ 0,72-0,93 , chọn η= 0,8
× Bơm bùn dư đến bể chứa bùn
- Lưu lượng bơm Q
w
= 18,95 m
3
/ngày
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 97
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- Công suất bơm
N =
3600 1000η
ρgH Q
w
=
3600 24 8 , 0 1000
8 81 , 9 1000 95 , 18
× × ×
× × ×
= 0,021 kW
η : hiệu suất chung của bơm từ 0,72-0,93 , chọn η= 0,8
× Tính toán đường dẫn bùn dư
- Lưu lượng bùn dư Q
w
= 18,95 m
3
/ng = 0,00021 m/s.
- Chọn vận tốc bùn trong ống v= 1 m/s
D =
π v
Q 4
=
14 , 3 1
00021 , 0 4
×
×
= 0,016 m
Chọn ống PVC Φ21
3.2.3.8. Bể lắng II
3.2.3.8.1. Nhiệm vụ
Sau khi qua bể Aerotank, hầu hết các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải
bị loại hoàn toàn. Tuy nhiên, nồng độ bùn hoạt tính có trong nước thải là rất lớn,
do vậy bùn hoạt tính và các chất rắn lơ lửng sẽ được tách ở bể lắng đợt II.
3.2.3.8.2. Tính toán
a. Diện tích mặt bằng của bể lắng
S =
L t
o
.V C
C ) + (1 Q α

Trong đó:
º C
o
: nồng độ căn trong bể Aerotank (tính theo chất rắn lơ lửng)
º C
o
=
0,7
X
=
0,7
500 . 3
= 5.000 (mg/l)
º : hệ số tuần hoàn, 1 = 0,95
º C
t
: nồng độ bùn trong dòng tuần hoàn, C
t
=
7 , 0
000 . 7
=10.000 mg/l
º V
L
: vận tốc lắng của bề mặt phân chia ứng với nồng độ C
L
V
L
= V
max

6
L
10 KC
e
-
-
Trong đó:
o C
L
: nồng độ cặn tại mặt lắng L (bề mặt phân chia)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 98
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
o C
L
=
2
1
.C
t
= 0,5 x 10.000 = 5.000 mg/l = 5.000 (g/m
3
)
o V
max
= 7 m/h
o K = 600 (cặn có chỉ số thế tích 50 < SVI < 150)

V
L
= 7 x
6
10
e
-
x 5000 x -600
= 0,35 (m/h)
- Diện tích phần lắng của bể:
S =
10.000 x 0,35
5.000 x 0,95) + (1 x 37,5
= 104,46 (m
2
)
Lấy S = 105 m
2
− Diện tích bể nếu tính thêm buồng phân phối trung tâm:
S
bể
= 1,1 x 105 = 115,5 (m
2
)
− Đường kính bể:
D
bể
=
π
beå
4S
=
π
115,5 x 4
= 12 (m)
− Đường kính buồng phân phối trung tâm
D
tt
= 0,25D
bể
= 0,25 x 12 = 3 (m)
- Đường kính ống loe
d’ = 1,35× d
tt
= 1,35× 3 = 4,05
- Chiều cao ống loe (h’= 0,2 ÷ 0,5 m) . Chọn h’= 0,3 m.
- Đường kính tấm chắn
d’’= 1,3 × d’ = 1,3 × 4,05 = 5,26 m
− Chiều cao từ ống loe đến tấm chắn (h’’ = 0,2 ÷ 0,5 m). Chọn h’’ = 0,3 m.
− Diện tích buồng phân phối trung tâm
S
tt
=
4
D x
2
tt
π
=
4
3 x
2
π
= 7,1 (m
2
)
− Diện tích vùng lắng của bể
S
lắng
= S
bể
- S
tt
= 115,5 – 7,1 = 108,4 (m
2
)
− Tải trọng thủy lực lên bể
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 99
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
a =
laéng
S
Q
=
108,4
900
= 8,3 (m
3
/m
2
.ngđ)
− Vận tốc đi lên của dòng nước trong bể
V
nước
=
24
a
=
24
8,3
= 0,35 (m/h)
− Máng thu nước đặt ở vòng tròn có đường kính bằng 0,9 đường kính
bể. Đường kính máng thu nước:
D
máng
= 0,9 x 12 = 10,8 (m)
− Chiều dài máng thu nước
L = π.D
máng
= π x 10,8 = 33,9 (m)
− Tải trọng thu nước trên 1 mét chiều dài máng:
a
1
=
L
Q
=
33,9
900
= 26,5 (m
3
/m dài.ngđ)
− Tải trọng bùn:
b =
laéng
o t
24.S
).C Q + (Q
=
108,4 x 24
5.000.10 x 862,1) (900
-3
+
= 3,38 (kg/m
2
.h)
b. Xác định chiều cao bể
− Chọn chiều cao bể: H = 4 m
− Chiều cao dự trữ trên mặt thoáng: h
1
= 0,3 m
− Chiều cao cột nước trong bể: h = 4 – 0,3 = 3,7 m
− Chiều cao phần nước trong: h
2
= 1,5m
− Chiều cao phần chóp đáy bể có độ dốc 8% về hướng tâm:
h
3
= 0,08
2
D
beå
= 0,08 x
2
12
= 0,3 (m)
Chọn h
3
= 0,3 m
− Chiều cao chứa bùn phần hình trụ:
h
4
= H – h
1
– h
2
– h
3
= 4 – 0,3 – 1,8 – 0,3 = 1,6 (m)
− Thể tích phần chứa bùn:
V
b
= S
bể
.h
4
= 115,5 x 1,6 = 184,8 (m
3
)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 100
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Nồng độ bùn trong bể:
C
tb
=
2
C + C
t L
=
2
10000 + 5000
= 7.500 g/m
3
= 7,5 (kg/m
3
)
− Lượng bùn chứa trong bể lắng
G = V
b
.C
tb
= 184,8 x 7,5 = 1386 (kg)
c. Thời gian lưu nước trong bể lắng
− Dung tích bể lắng:
V
bể
= H.S
bể
= 3,7 x 115,5 = 427,35 (m
3
)
− Nước đi vào bể lắng:
Q
t
= (1 + 1) Q = (1 + 0,95) x 900 = 1755 (m
3
/ngđ)
− Thời gian lắng:
t =
t
Q
V
=
1755
24 x 427,35
= 5,8 (giờ)
− Kích thước xây dựng bể:
STT Thông số Đơn vị Kích thước
1 Đường kính m 12
2 Chiều cao cột nước m 3,7
3 Chiều cao tổng m 4
4 Chiều cao phần chóp đáy m 0,575
5 Thể tích thực của bể m
3
452
3.2.3.9. Hồ hoàn thiện:
3.2.3.9.1. Nhiệm vụ:
Các chất hữu cơ còn lại sau các công trình xử lý trên sẽ được phân hủy
tiếp tục nhờ quá trình tự làm sạch của hồ, phần bùn hoạt tính từ hồ làm thoáng
sẽ được lắng tại đây và được thu gom định kỳ. Mặt khác, hồ hoàn thiện giúp ổn
định nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
3.2.3.9.2. Tính toán:
Các thông số đầu vào:
- BOD
5
≤ 40mg/l
- COD ≤ 70mg/l
- SS ≤ 30mg/l
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 101
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- pH = 5,5÷9
Chọn tải trọng của bể L = 0,013; hiệu quả xử lý = 30%, thời gian lưu nước t = 3
ngày.
Chọn chiều sâu của hồ: H = 1,5m.
Thể tích của hồ:
3
2700 900 3 m Q t V · × · × ·
Diện tích hồ:
2
1800
5 , 1
2700
m
H
V
F · · ·
Kích thước hồ: L
×
B
×
H = 60
×
30
×
1,5 (m
3
)
3.2.3.10. Bể chứa bùn
3.2.3.10.1. Nhiệm vụ
Bùn từ đáy bể lắng li tâm được đưa vào hố thu bùn có hai ngăn, một phần
bùn trong bể sẽ được bơm tuần hoàn lại bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ bùn
hoạt tính trong bể, phần bùn dư được đưa vào máy ép bùn băng tải.
3.2.3.10.2. Tính toán
a. Xác định kích thước ngăn thứ nhất
Tổng thể tích bùn được chuyển qua ngăn thứ nhất trong một ngày:
Q
bùn
= Q
w
+ Q
t
= 18,95 + 862,1 = 881 (m
3
/ngđ)
− Chọn thời gian lưu bùn của ngăn thứ nhất là t
1
= 20 phút, thể tích của
ngăn thứ nhất là:
V
1
= Q
t
x t
1
=
20 x
60 x 24
862,1
= 12 (m
3
)
Kích thước ngăn thứ nhất: Dài x rộng x cao = 3,0 x 2,0 x 2 (m)
b. Xác định kích thước ngăn thứ hai
− Chọn thời gian lưu bùn của ngăn thứ hai là t
2
= 12 giờ, thể tích của
ngăn thứ hai là:
V
2
= Q
w
x t
2
=
12 x
24
18,95
= 9,5 (m
3
)
Kích thước ngăn thứ hai: Dài x rộng x cao = 2,5 x 2 x 2 (m)
3.2.3.11. Bể nén bùn
3.2.3.11.1. Nhiệm vu
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 102
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Tại đây bùn dư từ bể thu bùn được nén bằng trọng lực nhằm giảm thể tích
bùn. Bùn hoạt tính ở bể lắng II có độ ẩm cao 99 ÷ 99,3%, vì vậy cần phải thực
hiện nén bùn ở bể nén bùn để giảm độ ẩm còn khoảng 95 ÷ 97%.
3.2.3.11.2. Tính toán
Lượng bùn hoạt tính xả ra từ bể lắng đợt II theo tính toán trong bể
Aerotank là Q
w
= 18,95 m
3
/ngđ
+ Khối lượng bông bùn hoạt tính từ bể chứa bùn:
M = Q
w
×
S
×
P
×
đ = 18,95
×
1,005
×
0,01
×
1000 = 190,5 kg/ngày
Trong đó :
º S : tỉ trọng của bông bùn hoạt tính, S= 1,005
[1]
º P : nồng độ phần trăm của cặn khô, P = 1,5
% [1]
º đ : khối lượng riêng của nước 1000kg/m
3
− Chọn hệ số an toàn khi thiết kế bể nén bùn là 20%. Lượng bùn dư cần
xử lý:
G
bùn
= M x 1,2 = 190,5 x 1,2 = 228,6 (kg/ngđ)
− Diện tích bề mặt của bể nén bùn
6 , 7 · · ·
30
228,6
a
G
F
buøn
beå
(m
2
)
º a: tải trọng bùn trong bể nén bùn, a = 25 ÷
34kg/m
2
.ngđ
Chọn a = 30 kg/m
2
.ngđ
− Đường kính bể nén bùn
1 , 3
π π
· · ·
7,6 x 4 F x 4
D
beå
(m)
Chọn đường kính bể D = 3 m
− Chiều cao của bể nén bùn
H = h
1
+ (h
2
+ h
c
) + h
bv
= 1,2 + 2,5 + 0,3 = 4,0 (m)
Trong đó:
º h
1
: chiều cao buồng phân phối trung tâm, h
1
= 1,2 m
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 103
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
º h
2
+ h
c
: chiều cao phần chứa bùn hình trụ bằng 2,5 m, h
c
chiều cao
chóp đáy bể có độ dốc 10% về tâm, h
c
= 0,10 x
2
D
= 0,15 m
º h
bv
: chiều cao phần bảo vệ, h
bv
= 0,3 m
Kiểm tra thời gian lưu cặn trong bể nén bùn:
− Thời gian lưu cặn trong bể nén bùn t = 0,5 ÷ 20ngày. Thời gian lưu
bùn được tính như sau:

buøn
buøn
Q
V
t ·
Trong đó:
º V
bùn
: thể tích vùng chứa bùn trong bể nén bùn
V
bùn
= (h
2
+ h
c
).F
bể
= 2,5 x 7,6 = 19 (m
3
)
º Q
bùn
: lưu lượng bùn rút ra hằng ngày
58 , 7 · · ·


0,03 x 1,005
.10 228,6
C x d
x10 G
Q
3
3
toång
buøn
(m
3
/ngđ)
Với:
º d : tỉ trọng của cặn sau bể nén bùn, d = 1,005
º C : nồng độ cặn sau khi nén, C = 2 ÷ 8%, chọn C = 3%
− Vậy thời gian lưu cặn là:
5 , 2 · ·
7,58
19
t
(ngày)
− Lượng nước dư thu từ bể nén bùn:
Q
nướcdư
= 18,95 – 7,58 = 11,37 (m
3
/ngđ)
Vậy kích thước xây dựng bể nén bùn:
Đường kính D = 3 m
Chiều cao H = 4,0 m
3.2.3.12. Bể thu nước dư
3.2.3.12.1. Nhiệm vụ
Thu gom nước xả rửa từ máy ép bùn .
3.2.3.12.2. Kích thước
STT Thông số Đơn vị Kích thước
1 Chiều dài m 2
2 Chiều rộng m 1,5
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 104
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3 Chiều cao m 2
4 Thể tích tổng m 6
3.2.3.13. Máy ép bùn băng tải
3.2.3.13.1. Nhiệm vụ
Cặn sau khi qua bể nén bùn có nồng độ từ 3 ÷ 8% cần đưa qua thiết bị
làm khô cặn để giảm độ ẩm xuống 70 ÷ 80% tức là tăng nồng độ cặn khô từ 20
÷ 30% với mục đích:
− Giảm khối lượng vận chuyển ra bãi thải
− Cặn khô dễ đưa đi chôn lấp hay cải tạo đất có hiệu quả cao hơn cặn ướt
− Giảm thể tích nước có thể ngấm vào nước ngầm ở bãi chôn lấp …
3.2.3.13.2. Chọn máy
Dựa vào Catalogue của thiết bị máy lọc ép băng tải (Bảng *) ta chọn thiết
bị loại FP1000 có chiều dài băng là 1,0 m và năng suất 80 kg/m.rộng.giờ.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 105
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Bảng 3.2.5 : Catalogue của thiết bị máy ép lọc băng tải.
FP 500 FB 800 FP 1000 FB 1200 FB 1500 FB 1700 FB 2000
Belt Width
(mm)
500 800 1000 1200 1500 1700 2000
Capacity
(T/hr)
0,6 - 2 1,8 – 4 3 - 6,5 4 – 8 6 – 14 10 – 16 14 – 20
D.S (kg/hr) 6 – 40 18 – 80 30 – 130 40 – 160 60 – 280 100 – 320 80 – 380
Compressor(
HP)
0,5 1 1 1 1 2 2
Drive Motor
(HP)
0,5 0,5 1 1 1 1,5 1,5
Wash Pump
(HP)
3 3 5 5 5 7,5 7,5
Mixer (HP) 1/ 4 1/ 4 1/ 4 1/ 4 1/ 2 1/ 2 1/ 2
Dimension
(m)
3x0,9x
1,8
4,1x1,3
x2,1
4,1x1,5x
2,1
4,1x1,7x
2,1
4,3x2 x
2,2
4,3x2,2x2
,2
4,3x2,7x
2,2
Weight
(ton)
0,8 2 2,8 3,2 3,6 4 5
Máy ép bùn được lắp đặt cùng với hệ trích ly polyme để đông tụ và tách
nước trong bùn.
Bồn pha hóa chất bằng composite; motơ khuấy bằng inox; bơm định
lượng.
Bùn được bơm vào ngăn khuấy trộn cùng polyme rồi đi qua hệ thống
băng tải ép bùn loại nước. Bùn sau khi ép có dạng bánh sẽ được đổ bỏ.
3.2.4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN 2
3.2.4.1. Bể lọc sinh học (Biophin)
3.2.4.1.1. Nhiệm vụ
Bể Biôphin là công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
trong điều kiện nhân tạo nhờ các vi sinh vật hiếu khí.
Quá trình xử lý diễn ra khi cho nước thải tưới lên bề mặt của bể và thấm
qua lớp vật liệu lọc. Ở bề mặt của hạt vật liệu lọc, các cặn bẩn được giữ lại và
tạo thành màng gọi là màng vi sinh vật. Màng vi sinh vật hấp thụ chất hữu cơ và
nhờ có ôxy mà quá trình ôxy hóa được thực hiện. Màng vi sinh vật chết sẽ cùng
với nước thải ra khỏi bể và giữ lại ở bể lắng II.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 106
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
3.2.4.1.2. Tính toán
Tính toán bể lọc sinh học theo sơ đồ sau:
D
hbv
hloïc
hñaùy
Hình 3.2.10 : Sơ đồ tính toán bể lọc sinh học
Nước thải sau khi qua bể UASB có hàm lượng BOD
5
= 560mg/l. Yêu cầu
sau khi qua bể lọc sinh học hàm lượng BOD
5
còn lại là 40mg/l
Bảng 3.2.6: Các thông số tính toán thiết kế bể lọc sinh học
Thông số Đơn vị Tải trọng thấp Tải trọng cao
Chiều cao lớp vật liệu m 1 – 3
0,9 – 2,4 (đá)
6 – 8 (nhựa tấm)
Loại vật liệu
Đá cục, than cuội,
đá ong, cuội lớn
Đá cục, than cục,
sỏi lớn, tấm nhực,
cầu nhựa
Tải trọng chất hữu cơ
theo thể tích lớp vật liệu
lọc
kgBOD/1m
3
vật liệu.ngày
0,08 – 0,4 0,4 – 1,6
Tải trọng thủy lực theo
bề diện tích bề mặt
m
3
/m
2
.ngày 1 – 4,1 4,1 – 40,7
Hệ số tuần hoàn R =
Q
Q
t
Tùy chọn 0 – 1 0,5 – 2
Tải trọng thủy lực lên bề
mặt bể lắng 2
m
3
/m
2
.ngày 25 16
Hiệu quả khử BOD sau
bể lọc và bể lắng đợt 2
% 80 – 90 65 – 85
(Nguồn : Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải _ Trịnh Xuân Lai)
− Chọn hiệu quả xử lý hai đợt như sau:
E
1
= 80%
E
2
= 65%
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 107
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Chọn hệ số tuần hoàn nước thải R = 2
− Thông số tuần hoàn nước thải:
08 , 2
2
·

,
_

¸
¸
+
+
·

,
_

¸
¸
+
+
·
2 2
10
2
1
1
10
R
1
R 1
F
− Lượng BOD
5
cần khử trong ngày
W = Q(S
o
– S).10
-3
= 900(560 – 40)10
-3
= 486 (kg/ngày)
− Thể tích khối vật liệu lọc trong bể lọc đợt 1:
80
.F V
W
0,4433 1
100
E
1
1
·
+
·
Trong đó:
♦ W: Tải trọng BOD của bể lọc (kg/ngày)
♦ V: Thể tích vật liệu lọc (m
3
)
08 , 2
486
4433 , 0 1
100
80
1
×
+
·
V
⇒ V
1
= 734 (m
3
)
− Diện tích bể lọc 1:
S
1
=
367 · ·
2
734
H
V
1
1
(m
2
)
Với H
1
là chiều cao lớp vật liệu lọc.
Thiết kế bể có dạng hình tròn, đường kính bể lọc 1 D
1
= 21,6 m.
− Tải trọng thủy lực của bể lọc 1:
35 , 7 ·
+
·
+
·
367
900 1800
S
Q Q
a
1
t
1 (m
3
/m
2
.ngày
Trong đó:
º Q
t
: lưu lượng tuần hoàn nước thải, Q
t
= 1800 m
3
/ngđ
− Tải trọng chất hữu cơ tính cho 1m
3
vật liệu
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 108
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
0,66
734
486
V
W
b
1
1
· · ·
(kgBOD
5
/m
3
.ngày)
Khoảng cách từ bề mặt của lớp vật liệu đến vòi phun chọn là h
1
= 0,4 m
để lấy không khí và để cho các tia nước phun ra vỡ đều thành các giọt nhỏ trên
toàn bộ diện tích bể.
− Khoảng cách từ sàn phân phối đến đáy bể là h
đáy
= 0,8 m
− Vậy chiều cao xây dựng bể là:
H = H + h
1
+ h
đáy
= 2,0 + 0,4 + 0,8 = 3,2 (m)
Hệ thống phân phối nước trong bể là 2 ống thép có đường kính φ114
được liên kết với trục quay thông qua moteur truyền động.
Lớp vật liệu lọc là sỏi có đường kính 60 – 100mm. Đáy bể được xây
dựng với độ dốc 2% về phía máng thu nước trung tâm.
− Lượng BOD đi vào bể lọc đợt 2:
W’ = W (1 – E
1
) = 486 x (1 – 0,8) = 97,2 kg BOD/ngày
− Thể tích khối vật liệu lọc trong bể lọc đợt 2:
.F V
W'

E - 1
0,4433
1
100
E
2 1
2
+
·
08 , 2
2 , 97
8 , 0 1
4433 , 0
1
100
65
2
× −
+
·
V
⇒ V
2
=792 (m
3
)
− Diện tích bể lọc 1:
S
2
=
396 · ·
2
792
H
V
2
2
(m
2
)
Với H
2
là chiều cao lớp vật liệu lọc.
Thiết kế bể có dạng hình tròn, đường kính bể lọc 1 D
2
= 22 m
Để dễ dàng trong việc quản lý, bảo trì và thay thế thiết bị ta lựa chọn
đường kính bể lọc 1 và 2 là như nhau: D
1
= D
2
= 22 m
− Tải trọng thủy lực của bể lọc 2:
8 , 6 ·
+
·
+
·
396
900 1800
S
Q Q
a
2
t
2 (m
3
/m
2
.ngày
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 109
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Tải trọng chất hữu cơ tính cho 1m
3
vật liệu
0,1
792
79,2
V
W'
b
2
2
· · ·
(kgBOD
5
/m
3
.ngày)
Khoảng cách từ bề mặt của lớp vật liệu đến vòi phun chọn là h
1
= 0,4 m
để lấy không khí và để cho các tia nước phun ra vỡ đều thành các giọt nhỏ trên
toàn bộ diện tích bể.
− Khoảng cách từ sàn phân phối đến đáy bể là h
đáy
= 0,8 m
− Vậy chiều cao xây dựng bể là:
H = H + h
1
+ h
đáy
= 2,0 + 0,4 + 0,8 = 3,2 (m)
Hệ thống phân phối nước trong bể là 2 ống thép có đường kính φ114
được liên kết với trục quay thông qua moteur truyền động.
Lớp vật liệu lọc là sỏi có đường kính 60 – 100mm. Đáy bể được xây
dựng với độ dốc 2% về phía máng thu nước trung tâm.
Lượng khí cấp cho bể lọc sinh học là 8 ÷12 m
3
khí/m
3
nước thải. Chọn
lượng khí cần cung cấp cho bể lọc là 10 m
3
khí/m
3
nước thải. Vậy lượng khí cần
cung cấp là:
Q
khí
= 900 x 10 = 9000 m
3
khí
3.2.4.2. Bể lắng đứng
3.2.4.2.1. Nhiệm vụ
Lắng màng vi sinh vật từ bể lọc sinh học
3.2.4.2.2. Tính toán
Nồng độ bùn ra khỏi bể lọc sinh học rất nhỏ so với bùn hoạt tính sinh ra
từ bể Aerotank (hệ số sinh bùn khoảng
36
1
÷
12
1
lượng bùn sinh ra ở bể
aerotank). Để an toàn trong thiết kế ta chọn hệ số sinh bùn là 0,05
kgbùn/kgBOD được khử.
− Lượng bùn sinh ra từ bể lọc sinh học trong một ngày đêm:
G = 0,05 x (560 – 30)10
-3
x 1000 = 26,5 kg/ngđ = 0,0265 (T/ngđ)
Với độ tro của bùn là Z = 0,3 thì khối lượng bùn là:
0,038
0,3 1
0,0265
Z 1
G
G
buøn
·

·

·
(T/ngđ)
Tải trọng bề mặt của bể lắng đứng sau công trình bể lọc sinh học
a = 16,4 ÷ 24,6 m
3
/m
2
.ngày [1] . Chọn a = 20 m
3
/m
2
.ngày
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 110
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Diện tích bề mặt của bể lắng:
5
20
900
a
Q
F
beå
4 · · ·
(m
2
)
− Đường kính bể lắng:
7,6
45 x 4 4.F
D
beå
beå
· · ·
π π
(m)
− Đường kính buồng phân phối trung tâm bằng 0,2 ÷ 0,3 đường kính bể:
tt
d
= 0,2.D
bể
= 0,2 x 7,6 = 1,52 (m)
− Diện tích buồng phân phối trung tâm:
1,8
4
x1,52
4
d
f
2 2
tt
tt
· · ·
π π
(m
2
)
− Đường kính phần loe của ống trung tâm
d
l
= 1,35 x 1,52 = 2,05 (m)
− Đường kính tấm chắn
d
c
= 1,3.d
l
= 1,3 x 2,05 = 2,665 (m)
Chọn chiều sâu hữu ích của bể lắng là H = 3,5m, chiều cao lớp bùn lắng
h
b
= 0,7m, chiều cao lớp trung hòa h
th
= 0,3m. Chiều cao bảo vệ h = 0,3m.
− Chiều cao tổng của bể lắng
H
t
= H + h
b
+ h
tb
+ h = 3,5 + 0,7 + 0,3 + 0,3 = 4,8 (m)
− Chiều cao ống trung tâm
h
tt
= 60%H = 0,6 x 3,5 = 2,1 (m)
- Thể tích phần lắng:
V = 152 x3,5
4
) 1,52 (7,6
H
4
) d (D
2 2 2 2
·

·
− π π
(m
3
)
- Thời gian lưu nước:
4 , 1 ·
+
·
+
·
900) (1800
24 x 152
) Q (Q
V
t
t
(h)
− Tải trọng máng tràn:
L =
7 , 4
π π
·
+
·
+
x7,68 x 24
900) (1800
D
) Q (Q
t
(m
3
/m.ngày)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 111
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Tải trọng chất rắn:
L
s
=
17 , 0
V
· ·
152
26,5 G
(kg/m
3
.ngày)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 112
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Kích thước xây dựng bể:
Thông số Đơn vị Kích thước
- Đường kính bể m 7,6
- Chiều cao m 4,8
- Đường kính ống trung tâm m 1,52
- Chiều cao ống trung tâm m 2,1
- Đường kính phần loe m 2,05
- Đường kính tấm chắn m 2,665
3.2.4.3. Bể chứa bùn
Do không sử dụng bùn tuần hoàn lại bể lọc sinh học nên ta xây dựng bể
chứa bùn không có vách ngăn.
Nồng độ bùn ra khỏi bể lắng sau bể lọc sinh học là 1,5%, tỉ trọng bùn là
1,025 T/m
3
.
− Tổng thể tích bùn được chuyển qua tới bể chứa bùn:
Q
bùn
=
47 , 2 · ·
1,025 x 0,015
0,038
1,025 x 0,015
G
buøn
(m
3
/ngđ)
− Chọn thời gian lưu bùn t = 1 ngày, thể tích của bể là:
V = Q
bùn
x t = 2,47 x 1 = 2,47 (m
3
)
Kích thước xây dựng bể: Dài x rộng x cao = 1,5 x 1,5 x 2 (m
3
)
3.2.4.4. Bể nén bùn
− Thể tích bùn đưa vào bể nén bùn là Q
bùn
= 2,47 (m
3
/ngđ)
− Diện tích bề mặt của bể nén bùn
57 , 0 ·
× ×
· ·
5 -
1
buøn
1
5.10 3600 24
2,47
V
Q
F
(m
2
)
Với V
1
: vận tốc dòng bùn trong vùng lắng, chọn V
1
= 0,05 mm/s
− Diện tích ống trung tâm
3
10 . 7 , 5

·
× ×
· ·
0,005 3600 24
2,47
V
Q
F
2
2 (m
2
)
Với V
2
: vận tốc bùn trong ống trung tâm.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 113
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Diện tích tổng cộng của bể nén bùn đứng:
F = F
1
+ F
2
= 0,57 + 5,7.10
-3
= 0,576 (m
2
)
− Đường kính bể nén bùn
86 , 0
π π
· · ·
0,576 x 4 F x 4
D (m)
Chọn đường kính bể D = 1,2m
− Đường kính ống trung tâm
085 , 0
π π
· · ·
-3
2
5,7.10 x 4 F x 4
d (m)
− Đường kính phần loe của ống trung tâm
d
l
= 1,35.d = 1,35 x 0,085 = 0,115 (m)
− Đường kính tấm chắn:
d
c
= 1,3.d
l
= 1,3 x 0,115 = 0,15 (m)
− Chiều cao phần lắng của bể nén bùn đứng:
h
1
= V
1
.t.3600 = 0,05.10
-3
x 12 x 3600 = 2,16 (m)
Trong đó:
º t : thời gian lưu bùn, t = 10 ÷14 giờ. Chọn t = 12 giờ
º V
1
: vận tốc chuyển động của bùn trong bể (từ dưới lên). V
1
=
0,05mm/s
Đáy bể được xây dựng dạng hình nón với đáy lớn bằng đường kính bể
1,2m, để tiện thi công ta chọn đáy bé 0,4m. Góc nghiêng của đáy so với phương
ngang là 45
o
.
− Chiều cao phần đáy bể:
h
đ
= tg45 x
2
1
(1,2 – 0,4) = 0,4 (m)
− Chọn chiều cao đáy h
đ
= 0,6 m, chiều cao bảo vệ h
bv
= 0,3m
− Chiều cao tổng của bể nén bùn
H
tc
= H + h
đ
+ h
bv
= 2,3 + 0,6 + 0,3 = 3,2 (m)
− Thể tích tổng của bể nén bùn
V =F
1
.H
tc
= 0,57 x 3,2 = 1,8 (m
3
)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 114
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Lượng bùn thải ra từ bể nén bùn
) p (100
) p (100 Q
Q'
2
1 buøn
buøn


·
Trong đó:
º Q
bùn
: lưu lượng bùn trước khi nén
º p
1
: độ ẩm của bùn trước khi nén, p
1
= 99,2%
º p
2
: độ ẩm của bùn sau khi nén, p
2
= 97%
0,66
97) (100
99,2) x(100 2,47
Q'
buøn
·


·
(m
3
/ngày đêm)
− Lượng nước dư từ bể nén bùn:
Q
nướcdư
= 2,47 – 0,66 = 1,8 (m
3
/ngđ)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 115
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 4
DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 116
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 4
DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
4.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ
4.1.1. Phương án 1
4.1.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu
STT
MÔ TẢ CÔNG TRÌNH
THIẾT BỊ
KHỐI
LƯỢNG
ĐƠN
VỊ
ĐƠN GIÁ
(VNĐ)
THÀNH TIỀN
(VNĐ)
A PHẦN XÂY DỰNG
01 Bể lắng cát 1,96 m
3
1.200.000 2.352. 000
02 Sân phơi cát 0,8 m
3
1.200.000 9.600.000
03 Hố thu gom 30 m
3
1.200.000 36.000.000
04 Bể acid – điều hòa 1350 m
3
1.200.000 1.620.000.000
05 Bể UASB 320 m
3
1.200.000 384.000.000
06 Bể Aerotank 480 m
3
1.200.000 576.000.000
07 Bể lắng II 390 m
3
1.200.000 468.000.000
08 Hồ hoàn thiện 2.700 m
3
100.000 270.000.000
09 Bể chứa bùn 22 m
3
1.200.000 26.400.000
10 Bể nén bùn 28 m
3
1.200.000 33.600.000
11 Bể thu nước dư 6 m
3
1.200.000 7.200.000
12 Nhà điều hành 20 m
3
1.200.000 24.000.000
TỔNG CỘNG 3.457.152.000
B PHẦN THIẾT BỊ, MÁY MÓC
01 Lọc rác thô 01 Cái 5.000.000 5.000.000
02 Máy sàng rác 01 Cái 50.000.000 50.000.000
03 Thiết bị trộn tĩnh 01 Cái 15.000.000 15.000.000
04 Bơm nước thải bể thu gom 02 Cái 17.000.000 34.000.000
05 Bơm nước thải bể acid 02 Cái 15.000.000 30.000.000
06 Cánh khuấy ở bể acid 02 Cái 15.000.000 30.000.000
07 Máy thổi khí bể acid 02 Cái 25.000.000 50.000.000
08 Nắp bể UASB 02 Cái 600.000 1.200.000
09 Bộ tấm hướng dòng trong
bể UASB
01 Bộ 15.000.000 15.000.000
10 Bơm tuần hoàn bể UASB 02 Cái 15.000 000 30.000.000
11 Máng thu nước răng cưa
bể UASB
01 Bộ 5.000.000 5.000.000
12 Máy thổi khí bể Aerotank 03 Cái 85.000.000 255.000.000
13 Đầu phân phối khí bể
Aerotank
154 Cái 300.000 46.200.000
14 Máy gom bùn bể lắng 01 Cái 60.000.000 60.000.000
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 117
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
15 Máng thu nước răng cưa
bể lắng
01 Cái 1.500.000 1.500.000
16 Máng thu nước răng cưa
bể nén bùn
01 Cái 1.000.000 1.000.000
17 Dàn quay bể nén bùn 01 Cái 30.000.000 30.000.000
18 Bơm bùn 04 Cái 15.000.000 60.000.000
19 Bơm nước dư 02 Cái 10.000.000 20.000.000
20 Thùng chứa dung dịch 01 Cái 5.000.000 5.000.000
21 Bơm định lượng dung dịch 01 Cái 6.000.000 6.000.000
22 Bơm nước sạch 01 Cái 5.000.000 5.000.000
23 Máy lọc ép băng tải 01 Cái 180.000.000 180.000.000
24 Tủ điện điều khiển 01 Cái 15.000.000 15.000.000
25 Hệ thống đường điện KT 01 H.T 80.000.000 80.000.000
26 Hệ thống đường ống CN 01 H.T 60.000.000 60.000.000
27 Các chi phí phát sinh 20.000.000
TỔNG CỘNG 947.900.000
Tổng kinh phí đầu tư ban đầu cho phương án 1:
T
1
= chi phí xây dựng + chi phí thiết bị = 3.457.152.000 + 947.900.000
= 4.405.052.000 đồng
4.1.1.2. Chi phí vận hành
a. Chi phí điện năng (D)
STT THIẾT BỊ
SỐ
LƯỢN
G (cái)
CÔNG
SUẤT
(Kw)
THỜI GIAN
HOẠT
ĐỘNG
(h/ngày)
TỔNG ĐIỆN
NĂNG TIÊU
THỤ
(kwh/ngày)
01 Máy sàng rác 01 0,37 24 x 1 8,88
02 Bơm nước thải hố gom 02 3,5 12 x 2 84
03 Bơm nước thải bể acid 02 2,0 12 x 2 48
04 Máy nén khí bể acid 03 5,0 24 x 2 240
05 Bơm tuần hoàn bể UASB 02 1,1 12 x 2 26,4
06 Máy nén khí bể Aerotank 03 11 24 x 2 528
07 Máy gom bùn bể lắng 01 1,5 24 x 1 36
08 Dàn quay bể nén bùn 01 1,5 24 x 1 36
09 Bơm bùn 04 1,6 4 x 12 76,8
10 Bơm nước dư 02 1,1 5 x 2 11
11 Bơm định lượng dung dịch 06 0,2 24 x 6 28,8
12 Bơm nước sạch 01 1,1 1 x 1 1,1
13 Thiết bị tạo bông bùn 01 1,5 8 x 1 12
14 Máy lọc ép băng tải 01 0,8 8 x 1 6,4
TỔNG CỘNG 1149,38
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 118
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 119
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Điện năng tiêu thụ trong 01 ngày = 1149,38 kwh
− Lấy chi phí cho 01 Kwh = 1500 VNĐ
− Chi phí điện năng cho 01 ngày vận hành:
D = 1149,38 x 1500 = 1.724.000 (VNĐ)
b. Chi phí hoá chất (H)
− Chi phí NaOH tiêu thụ 1 ngày:
H
NaOH
= 1,5 kg/ngày x 20.000 đ/kg = 30.000 (VNĐ/ngày)
1 Chi phí Polyme tiêu thụ trong 1 ngày:
Khi hệ thống hoạt động ổn định, lượng bùn sinh ra hằng ngày là 228,6 kg
bùn khô (đã tính thêm hệ số an toàn là 20%). Lượng Polyme cần thiết để xử lý
1kg bùn là 3,0 g. Vậy lượng Polyme tiêu thụ trong một ngày là: 228,6 x 3,0.10
-3
= 0,68 kg Polyme.
H
Polyme
= 0,68 kg/ngày x 200.000 đ/kg = 136.000 (VNĐ/ngày)
Chi phí hóa chất một ngày:
H = H
NaOH
+ H
Polyme
=166.000 (VNĐ/ngày)
c. Nhân công (N)
Chi phí Nhân công tính trong một ngày: N = 8.000.000/30 = 267.000
(VNĐ/ngày)
d. Chi phí sữa chữa nhỏ (S)
Chi phí sữa chữa nhỏ hằng năm ước tính bằng 0,5% tổng số vốn đầu tư
vào công trình xử lý:
S = 0,005 x T
1
= 0,005 x 4.405.052.000 = 22.025.260 (VNĐ/năm)
Chi phí sữa chữa tính trong một ngày S = 60.000 (VNĐ/ngày)
- Tổng chi phí cho 01 ngày vận hành hệ thống xử lý nước thải :
T
vh
=D+H+N+S=1.724.000+166.000+267.000+60.000=2.217.000
(VNĐ/ngày)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 120
STT NHÂN LỰC SỐ LƯỢNG LƯƠNG THÁNG
TỔNG
CHI PHÍ
01
Nhân viên vận
hành
02 người 4.000.000 đ/tháng
8.000.000
đ/tháng
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
e. Chi phí xử lý 01m
3
nước thải
Vậy tổng vốn đầu tư cơ bản cho hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
theo phương án 1 là T
1
= 4.405.052.000 (VNĐ)
− Chi phí xây dựng cơ bản được khấu hao trong 20 năm, chi phí máy
móc thiết bị khấu hao trong 10 năm. Vậy tổng chi phí khấu hao như sau:
T
kh
=
· +
10
0 947.900.00
20
000 3.457.152.
267.647.600 (VNĐ/năm)
= 734.000 (VNĐ/ngày)
− Chi phí tính cho 01m
3
nước thải được xử lý:
C
1
=(T
kh
+ T
vh
)/900m
3
= (734.000 + 2.217.000)/900

3.280VNĐ/m
3
.ngày)
4.1.2. Phương án 2
4.1.2.1. Chi phí đầu tư ban đầu.
STT
MÔ TẢ CÔNG TRÌNH
THIẾT BỊ
KHỐI
LƯỢNG
ĐƠN
VỊ
ĐƠN GIÁ
(VNĐ)
THÀNH
TIỀN (VNĐ)
A PHẦN XÂY DỰNG
01 Bể lắng cát 1,96 m
3
1.200.000 2.352. 000
02 Sân phơi cát 0,8 m
3
1.200.000 9.600.000
03 Hố thu gom 30 m
3
1.200.000 36.000.000
04 Bể acid - điều hòa 1350 m
3
1.000.000 1.620.000.000
05 Bể UASB 320 m
3
1.200.000 384.000.000
06 Lọc sinh học 2x1213 m
3
1.200.000 2.911.200.000
07 Lắng II 218 m
3
1.200.000 261.600.000
08 Hồ hoàn thiện 2.700 m
3
100.000 270.000.000
09 Bể chứa bùn 4,5 m
3
1.200.000 5.400.000
10 Bể nén bùn 3,6 m
3
1.200.000 4.320.000
11 Bể thu nước dư 6 m
3
1.200.000 7.200.000
12 Nhà điều hành 20 m
3
1.200.000 24.000.000
TỔNG CỘNG 5.535.672.000
B PHẦN THIẾT BỊ, MÁY MÓC
01 Lọc rác thô 01 Cái 5.000.000 5.000.000
02 Máy sàng rác 01 Cái 50.000.000 50.000.000
03 Thiết bị trộn tĩnh 01 Cái 15.000.000 15.000.000
04 Bơm nước thải bể thu
gom
02 Cái 17.000.000 34.000.000
05 Bơm nước thải bể acid 02 Cái 15.000.000 30.000.000
06 Cánh khuấy bể acid 02 Cái 15.000.000 30.000.000
07 Nắp bể UASB 02 Cái 600.000 1.200.000
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 121
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
08 Bộ tấm hướng dòng trong
bể UASB
01 Bộ 15.000.000 15.000.000
09 Bơm tuần hoàn bể UASB 02 Cái 15.000 000 30.000.000
10 Máng thu nước răng cưa
bể UASB
01 Bộ 5.000.000 5.000.000
11 Moto quay giàn tưới 2 bể
lọc
02 Cái 30.000.000 60.000.000
12 Vật liệu bể lọc 1 650 m
3
1.100.000 715.000.000
13 Vật liệu bể lọc 2 650 m
3
1.100.000 715.000.000
14 Máy gom bùn bể lắng II 01 Cái 60.000.000 60.000.000
15 Máng thu nước răng cưa
bể lắng II
01 Cái 1.500.000 1.500.000
16 Máng thu nước răng cưa
bể nén bùn
01 Cái 1.000.000 1.000.000
17 Dàn quay bể nén bùn 01 Cái 30.000.000 30.000.000
18 Bơm bùn 04 Cái 15.000.000 60.000.000
19 Bơm nước dư 02 Cái 10.000.000 20.000.000
20 Thùng chứa dung dịch 01 Cái 5.000.000 5.000.000
21 Bơm định lượng dung
dịch
01 Cái 6.000.000 6.000.000
22 Bơm nước sạch 01 Cái 5.000.000 5.000.000
23 Máy lọc ép băng tải 01 Cái 180.000.000 180.000.000
24 Tủ điện điều khiển 01 Cái 15.000.000 15.000.000
25 Hệ thống đường điện KT 01 HT 80.000.000 80.000.000
26 Hệ thống đường ống CN 01 HT 60.000.000 60.000.000
27 Các chi tiết phụ, phát sinh 20.000.000
TỔNG CỘNG 2.248.700.000
T
2
= chi phí xây dựng + chi phí thiết bị = 5.535.672.000 + 2.248.700.000
= 7.784.372.000 đồng
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 122
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
4.1.2.2. Chi phí vận hành
a. Chi phí điện năng (D)
STT THIẾT BỊ
SỐ
LƯỢNG
(cái)
CÔNG
SUẤT
(Kw)
THỜI GIAN
HOẠT
ĐỘNG
(h/ngày)
TỔNG ĐIỆN
NĂNG TIÊU
THỤ
(kwh/ngày)
01 Máy sàng rác 01 0,37 24 x 1 8,88
02 Bơm nước thải hố gom 02 3,5 12 x 2 84
03 Bơm nước thải bể acid 02 2,0 12 x 2 48
04 Máy nén khí bể acid 03 5,0 24 x 2 240
05 Bơm tuần hoàn bể UASB 02 1,1 12 x 2 26,4
06 Motor quay giàn tưới 2
bể lọc
02 7.5 24 x 2 360
07 Máy gom bùn bể lắng 01 1,5 24 x 1 36
08 Dàn quay bể nén bùn 01 1,5 24 x 1 36
09 Bơm bùn 04 1,6 4 x 12 76,8
10 Bơm nước dư 02 1,1 5 x 2 11
11 Bơm định lượng dung
dịch
06 0,2 24 x 6 28,8
12 Bơm nước sạch 01 1,1 1 x 1 1,1
13 Thiết bị tạo bông bùn 01 1,5 8 x 1 12
14 Máy lọc ép băng tải 01 0,8 8 x 1 6,4
TỔNG CỘNG 981,38
− Điện năng tiêu thụ trong 01 ngày = 981,38 kwh
− Lấy chi phí cho 01 Kwh = 1500 VNĐ
− Chi phí điện năng cho 01 ngày vận hành:
D = 981,38 x 1500 = 1.472.000 (VNĐ)
b. Chi phí hoá chất (H)
− Chi phí NaOH tiêu thụ 1 ngày:
H
NaOH
= 1,5 kg/ngày x 20.000 đ/kg = 30.000 (VNĐ/ngày)
1 Chi phí Polyme tiêu thụ trong 1 ngày:
Khi hệ thống hoạt động ổn định, lượng bùn sinh ra hằng ngày là 228,6 kg
bùn khô (đã tính thêm hệ số an toàn là 20%). Lượng Polyme cần thiết để xử lý
1kg bùn là 3,0 g. Vậy lượng Polyme tiêu thụ trong một ngày là: 228,6 x 3,0.10
-3
= 0,68 kg Polyme.
H
Polyme
= 0,68 kg/ngày x 200.000 đ/kg = 136.000 (VNĐ/ngày)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 123
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Chi phí hóa chất một ngày:
H = H
NaOH
+ H
Polyme
=166.000 (VNĐ/ngày)
c. Nhân công (N)
Chi phí Nhân công tính trong một ngày: N = 8.000.000/30 = 267.000
(VNĐ/ngày)
d. Chi phí sữa chữa nhỏ (S)
Chi phí sữa chữa nhỏ hằng năm ước tính bằng 0,5% tổng số vốn đầu tư
vào công trình xử lý:
S = 0,005 x T
1
= 0,005 x 7.784.372.000 = 38.921.860 (VNĐ/năm)
Chi phí sữa chữa tính trong một ngày S = 107.000 (VNĐ/ngày)
- Tổng chi phí cho 01 ngày vận hành hệ thống xử lý nước thải :
T
vh
=D+H+N+S=1.472.000+166.000+267.000+107.000=2.012.000
(VNĐ/ngày)
e. Chi phí xử lý 01m
3
nước thải
Vậy tổng vốn đầu tư cơ bản cho hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
theo phương án 2 là T
2
= 7.784.372.000 (VNĐ)
− Chi phí xây dựng cơ bản được khấu hao trong 20 năm, chi phí máy
móc thiết bị khấu hao trong 10 năm. Vậy tổng chi phí khấu hao như sau:
T
kh
=
· +
10
000 2.248.700.
20
000 5.535.672.
501.653.600 (VNĐ/năm)
= 1.374.000 (VNĐ/ngày)
− Chi phí tính cho 01m
3
nước thải được xử lý:
C
2
=(T
kh
+ T
vh
)/900m
3
= (2.012.000+ 1.374.000)/900

3.760 (VNĐ/m
3
.ngày)
4.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Chi phí phương án 1 so với phương án 2:
C
2
– C
1
= 3.760 – 3.280 = 480 (VNĐ/m
3
.ngày)
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 124
STT NHÂN LỰC SỐ LƯỢNG LƯƠNG THÁNG
TỔNG CHI
PHÍ
01
Nhân viên vận
hành
02 người 4.000.000 đ/tháng
8.000.000
đ/tháng
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Chi phí xử lý 01m
3
nước thải của phương án 2 lớn hơn phương án 1 là
480 (VNĐ/m
3
.ngày). Ngoài ra, so với phương án 2 thì phương án 1 có nhiều ưu
điểm hơn:
− Diện tích đất sử dụng của phương án 1 chiếm ít hơn so với phương án
2 (hai bể lọc sinh học chiếm diện tích khá lớn). Thỏa mãn quỹ đất hiện
có của nhà máy.
− Thi công dễ.
− Điều kiện quản lý, vận hành và sửa chữa bể Aerotank dễ hơn bể lọc
sinh học.
− Phương án 1 dễ dàng nâng công suất của trạm xử lý nước thải khi cần
thiết.
Do có những ưu điểm nổi bật vượt trội so với phương án 2, ta sử dụng
phương án 1 để xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến tinh
bột khoai mì Công ty TNHH Tân Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 125
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 5
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 126
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 127
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 5
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
5.1. GIAI ĐOẠN KHỞI ĐỘNG
5.1.1 Bể Acid hóa kết hợp điều hòa
Bùn trong bể được lấy từ bể tự hoại hoặc sau 1 thời gian cho dần nước
thải để tạo bùn. Khi bể đi vào hoạt động ổn định lượng bùn chiếm 1/3 bể. Cách
vận hành gần giống UASB như đơn giản hơn.
5.1.2 Bể UASB
Vì khí CH
4
, CO
2
và hỗn hợp khí sinh vật khác được hình thành bởi hoạt
động phân hủy của các vi khuẩn kỵ khí nên yêu cầu đầu tiên là bể UASB phải
tuyệt đối kín. Vi khuẩn sinh metan mẫn cảm cao với oxy, nếu không giữ kín sự
hoạt động của vi khuẩn sẽ không bình thường và bể không có khả năng giữ khí.
5.1.2.1. Chuẩn bị bùn
Bùn sử dụng trong bể UASB được lấy từ bể UASB của công trình xử lý
nước thải nhà máy Hòang Minh. Nồng độ bùn trong dao động từ 10 đến 20g/l,
hàm lượng chất rắn bay hơi là 6,2% tính trên khối lượng bùn ướt. Thời gian và
hiệu quả xử lý của bể UASB trong giai đoạn khởi động phụ thuộc vào sự thích
nghi môi trường xử lý mới của các vi sinh vật. Thể tích bùn được cấy vào bể
thường chiếm khoảng 1/4 - 1/3 bể.
Thời gian thích nghi của vi sinh vật lên men kỵ khí diễn ra rất chậm, do
đó thời gian thích nghi của bùn kéo dài trong khoảng 30 ngày trong điều kiện
nhiệt độ từ 25 đến 35
0
, pH trung tính. Thời gian thích nghi của vi khuẩn lên men
rất nhanh xảy ra ngay trong ngày, trong khi đó thời gian thích nghi của các vi
khuẩn phân hủy protein, axit béo, lipit lại chậm từ 3 đến 10 ngày.
5.1.2.2 Kiểm tra bùn
Chất lượng bùn : hạt bùn phải có kích thước đều nhau, bán kính của hạt
khỏang 0,6mm, bùn phải có màu đen sậm.
Nếu điều kiện cho phép có thể tiến hành kiểm tra chất lượng và thành
phần quần thể vi sinh vật của bể định lấy bùn sử dụng trước khi lấy bùn là 5
ngày.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 128
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
5.1.2.3 Vận hành
Khởi động hệ thống thực hiện các bước tiến hành như sau:
1. Bơm nước thải chỉnh lưu lượng sao cho tải trọng bể đạt giá trị ổn định
2 kg/m
3
ngày và tăng dần lên theo hiệu quả xử lý của bể đến 9kgCOD/m
3
/ngày.
2. Để thời gian từ 3 đến 5 ngày bơm tuần hoàn 100% lượng nước thải
với mục đích làm các vi sinh vật phục hồi. Sau đó duy trì chế độ hoạt động liên
tục.
3. Trong giai đoạn khởi động, lấy mẫu và phân tích là rất cần thiết vì
chúng giúp cho người vận hành điều chỉnh đúng thông số hoạt động của các
thiết bị, công trình xử lý. Thông số kiểm soát chỉ tiêu pH, nhiệt độ, lưu lượng,
nồng độ COD, nồng độ MLSS được kiểm tra hàng ngày, Chỉ tiêu BOD
5
nitơ,
photpho chu kỳ kiểm tra1 lần/ tuần. Các vị trí kiểm tra đo đạc là trước khi vào
bể, trong bể, ra khỏi bể.
Cần có sự kết hợp quan sát các thông số vật lý như độ mùi, độ màu, độ đục, lớp
bọt trong bể cũng như dòng chảy. Tần số quan sát là hàng ngày.
5.1.3. Bể Aerotank
5.1.3.1. Chuẩn bị bùn
Bùn sử dụng là loại bùn xốp có chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy
hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải. Tùy theo tính chất và
điều kiện môi trường của nước thải mà sử dụng bùn hoạt tính cấy vào bể xử lý
khác nhau. Bùn Lấy từ công trình xử lý hiếu khí của công ty Hòang Minh.
Nồng độ bùn ban đầu cần cung cấp cho bể hoạt động là 1g/l – 1,5g/l. Do
đó thể tích bùn cần thiết cho bể khoảng 30m
3
.
5.1.3.2. Kiểm tra bùn
Chất lượng bùn : Bông bùn phải có kích thước đều nhau. Bùn tốt sẽ có
màu nâu. Nếu điều kiện cho phép có thể tiến hành kiểm tra chất lượng và thành
phần quần thể vi sinh vật của bể định lấy bùn sử dụng trước khi lấy bùn là 2
ngày.
5.1.3.3 Vận hành
Quá trình phân hủy hiếu khí và thời gian thích nghi của các vi sinh vật
diễn ra trong bể AEROTANK thường diễn ra rất nhanh, do đó thời gian khởi
động bể rất ngắn. Các bước tiến hành như sau:
+ Kiểm tra hệ thống nén khí, các van cung cấp khí.
+ Cho bùn hoạt tính vào bể.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 129
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
Trong bể AEROTANK, quá trình phân hủy của vi sinh vật phụ thuộc vào
các điều kiện sau: pH của nước thải, nhiệt độ, các chất dinh dưỡng, nồng độ bùn
và tính đồng nhất của nước thải. Do đó cần phải theo dõi các thông số pH, nhiệt
độ, nồng độ COD, nồng độ MLSS, SVI, DO được kiểm tra hàng ngày, Chỉ tiêu
BOD
5
nitơ, photpho chu kỳ kiểm tra1 lần/ tuần.
Cần có sự kết hợp quan sát các thông số vật lý như độ mùi, độ màu, độ
đục, lớp bọt trong bể cũng như dòng chảy. Tần số quan sát là hàng ngày.
Chú y: Trong giai đoạn khởi động cần làm theo hướng dẫn của người có
chuyên môn. Cần phải sửa chữa kịp thời khi gặp sự cố.
5.2. VẬN HÀNH HẰNG NGÀY
5.2.1. Bể UASB
Khi bể hoạt động ổn định, giá trị của các thông số kiểm soát hầu hết
giống với giai đoạn khởi động, có một vài thông số thay đổi như sau:
+ Lưu lượng nước thải được nâng lên đến 42m
3
/h.
+ Nồng độ COD của nước thải có thể lên tới 3000mg/l.
+ Tải trọng xử lý của bể duy trì ở giá trị 10kg/m
3
ngày.
+ Lượng bùn hạt hình thành lớn hơn.
+ Lưu lượng khí thu được lớn hơn và luôn ổn định theo thời gian.
Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của bể UASB:
× Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố điều tiết cường độ của quá trình, cần duy trì trong
khoảng 30÷35
0
C. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình này là 35
0
C.
× pH
pH tối ưu cho quá trình dao động trong phạm vi rất hẹp, từ 6,5 đến 7,5.
Sự sai lệch khỏi khoảng này đều không tốt cho pha methane hóa.
× Chất dinh dưỡng
Cần đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ COD:N:P = (400÷1000):7:1 để vi sinh
vật phát triển tốt, nếu thiếu thì bổ sung thêm.
× Độ kiềm
Độ kiềm tối ưu cần duy trì trong bể là 1500÷3000 mg CaCO
3
/l để tạo khả
năng đệm tốt cho dung dịch, ngăn cản sự giảm pH dưới mức trung tính.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 130
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
× Muối (Na
+
, K
+
, Ca
2+
)
Pha methane hóa và acid hóa lipid đều bị ức chế khi độ mặn vượt quá 0,2
M NaCl. Sự thủy phân protein trong cá cũng bị ức chế ở mức 20 g/l NaCl.
IC50 = 700÷7600 mg/l.
× Lipid
Đây là các hợp chất rất khó bị phân hủy bởi vi sinh vật. Nó tạo màng trên
VSV làm giảm sự hấp thụ các chất vào bên trong. Ngoài ra còn kéo bùn nổi lên
bề mặt, giảm hiệu quả của quá trình chuyển đổi methane.
Đối với LCFA, IC50 = 500÷1250 mg/l.
× Hoạt động của vi khuẩn sẽ không có hiệu quả nếu chất hữu cơ lên
men không trộn đều. Nếu bề mặt nước có lớp váng dày bao phủ cần phải khuấy
trộn để phá tan lớp váng đó. Nước thải vào bể cần có hàm lượng các chất ổn
định tránh hiện tượng gây sốc cho bể.
× Do hoạt động lâu nên trong bể có thể tích lũy các ion NH
4
+
, Ca, K, Na,
Zn, SO
4
.. Ở nồng độ cao quá các ion này có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của vi khuẩn sinh metan. Để khắc phục tình trạng trên người ta có thể
lắng thu cặn sau một thời gian dài hoạt động.
5.2.2. Bể Aerotank
Đối với hoạt động bể AEROTANK giai đoạn khởi động rất ngắn nên sự
khác với giai đoạn hoạt động không nhiều. Giai đoạn hệ thống đã hoạt động có
số lần phân tích ít hơn giai đoạn khởi động.
Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của bể Aerotank:
× Các hợp chất hóa học
Nhiều hóa chất phênol, formaldêhyt , các chất bảo vệ thực vật, thuốc sát
khuẩn,… có tác dụng gây độc cho hệ vi sinh vật trongbùn hoạt tính, ảnh hưởng
tới hoạt động sống của chúng, thậm chí gây chết .
× Nồng độ oxi hòa tan DO
Cần cung cấp liên tục để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu hiếu khí của vi sinh
vật sống trong bùn hoạt tính . Lượng oxi có thể được coi là đủ khi nước thải đầu
ra bể lắng 2 có DO là 2 mg/l.
× Thành phần dinh dưỡng
Chủ yếu là cacbon, thể hiện bằng BOD

( nhu cầu oxi sinh hóa ), ngoài ra
còn cần có nguồn Nitơ (thường ở dạng NH
+
4
) và nguồn Phốtpho (dạng muối
Phốt phat), còn cần nguyên tố khoáng như Magiê, Canxi, Kali, Mangan, Sắt,…
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 131
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
- Thiếu dinh dưỡng : tốc độ sinh trưởng của vi sinh giảm, bùn hoạt tính
giảm, khả năng phân hủy chất bẩn giảm.
- Thiếu Nitơ kéo dài : cản trở các quá trình hóa sinh, làm bùn bị phồng
lên, nổi lên khó lắng .
- Thiếu Phốtpho : vi sinh vật dạng sợt phát triển làm cho bùn kết lại, nhẹ
hơn nước nổi lên, lắng chậm, giảm hiệu quả xử lí.
Khắc phục : cho tỉ lệ dinh dưỡng BOD : N : P = 100 : 5 : 1. Điều chỉnh
lượng bùn tuần hoàn phù hợp.
× Tỉ số F/M
Nồng độ cơ chất trong môi trường ảnh hưởng nhiều đến vi sinh vật, phải
có một lượng cơ chất thích hợp, mối quan hệ giữa tải trọng chất bẩn với trạng
thái trao đổi chất của hệ thống được biểu thị qua tỉ số F/M
× pH
Thích hợp là 6,5 – 8,5, nếu nằm ngoài giá trị này sẽ ảnh hưởng đến quá
trình hóa sinh của vi sinh vật, quá trình tạo bùn và lắng.
× Nhiệt độ
Hầu hết các vi sinh vật trong nước thải là thể ưa ấm , có nhiệt độ sinh
trưởng tối đa là 40
0
C , ít nhất là 5
0
C . Ngoài ra còn ảnh hưởng đến quá trình hòa
tan oxi vào nước và tốc độ phản ứng hóa sinh .
5.3. NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG
VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ
Nhiệm vụ của trạm xử lý nước thải là bảo đảm xả nước thải sau khi xử lý
vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn quy định một cách ổn định. Tuy nhiên, trong
thực tế, do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới sự phá hủy chế độ hoạt
động bình thường của các công trình xử lý nước thải, nhất là các công trình xử
lý sinh học. Từ đó dẫn đến hiệu quả xử lý thấp, không đạt yêu cầu đầu ra.
Những nguyên nhân chủ yếu phá hủy chế độ làm việc bình thường của
trạm xử lý nước thải:
− Lượng nước thải đột xuất chảy vào quá lớn hoặc có nước thải sản
xuất hoặc có nồng độ vượt quá tiêu chuẩn thiết kế.
− Nguồn cung cấp điện bị ngắt.
− Lũ lụt toàn bộ hoặc một vài công trình.
− Tới thời hạn không kịp thời sữa chữa đại tu các công trình và thiết
bị cơ điện.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 132
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Công nhân kỹ thuật và quản lý không tuân theo các quy tắc quản lý
kỹ thuật, kể cả kỹ thuật an toàn.
Quá tải có thể do lưu lượng nước thải chảy vào trạm vượt quá lưu lượng
thiết kế do phân phối nước và bùn không đúng và không đều giữa các công trình
hoặc do một bộ phận các công trình phải ngừng lại để đại tu hoặc sữa chữa bất
thường.
Phải có tài liệu hướng dẫn về sơ đồ công nghệ của toàn bộ trạm xử lý và
cấu tạo của từng công trình. Ngoài các số liệu về kỹ thuật còn phải chỉ rõ lưu
lượng thực tế và lưu lượng thiết kế của các công trình. Để định rõ lưu lượng
thực tế cần phải có sự tham gia chỉ đạo của các cán bộ chuyên ngành.
Khi xác định lưu lượng của toàn bộ các công trình phải kể đến trạng thái
làm việc tăng cường _ tức là một phần các công trình ngừng để sữa chữa hoặc
đại tu. Phải bảo đảm khi ngắt một công trình để sữa chữa thì số còn lại phải làm
việc với lưu lượng trong giới hạn cho phép và nước thải phải phân phối đều
giữa chúng.
Để tránh quá tải, phá hủy chế độ làm việc của các công trình, phòng chỉ
đạo kỹ thuật _ công nghệ của trạm xử lý phải tiến hành kiểm tra một cách hệ
thống về thành phần nước theo các chỉ tiêu số lượng, chất lượng. Nếu có hiện
tượng vi phạm quy tắc quản lý phải kịp thời chấn chỉnh ngay.
Khi các công trình bị quá tải một cách thường xuyên do tăng lưu lượng và
nồng độ nước thải phải báo lên cơ quan cấp trên và các cơ quan thanh tra vệ
sinh hoặc đề nghị mở rộng hoặc định ra chế độ làm việc mới cho công trình.
Trong khi chờ đợi, có thể đề ra chế độ quản lý tạm thời cho đến khi mở rộng
hoặc có biện pháp mới để giảm tải trọng đối với trạm xử lý.
Để tránh bị ngắt nguồn điện, ở trạm xử lý nên dùng hai nguồn điện độc
lập.
5.4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN
5.4.1. Tổ chức quản lý
Quản lý trạm xử lý nước thải được thực hiện trực tiếp qua cơ quan quản
lý hệ thống. Cơ cấu lãnh đạo, thành phần cán bộ kỹ thuật, số lượng công nhân
mỗi trạm tùy thuộc vào công suất mỗi trạm, mức độ xử lý nước thải cả mức độ
cơ giới và tự động hóa của trạm.
Ở trạm xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Công ty
TNHH Tân Trường Hưng, Tỉnh Tây Ninh cần 02 cán bộ kỹ thuật để quản lý,
vận hành hệ thống xử lý nước thải.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 133
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
− Quản lý về các mặt: kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ và các
biện pháp tăng hiệu quả xử lý.
− Tất cả các công trình phải có hồ sơ sản xuất. Nếu có những thay đổi về
chế độ quản lý công trình thì phải kịp thời bổ sung vào hồ sơ đó.
− Đối với tất cả các công trình phải giữ nguyên không được thay đổi về
chế độ công nghệ.
− Tiến hành sữa chữa, đại tu đúng thời hạn theo kế hoạch đã duyệt
trước.
− Nhắc nhở những công nhân thường trực ghi đúng sổ sách và kịp thời
sữa chữa sai sót.
− Hàng tháng lập báo cáo kỹ thuật về bộ phận kỹ thuật của trạm xử lý
nước thải.
− Nghiên cứu chế độ công tác của từng công trình và dây chuyền, đồng
thời hoàn chỉnh các công trình và dây chuyền đó.
− Tổ chức cho công nhân học tập kỹ thuật để nâng cao tay nghề và làm
cho việc quản lý công trình được tốt hơn, đồng thời cho họ học tập về kỹ
thuật an toàn lao động.
5.4.2. Kỹ thuật an toàn
Khi công nhân mới làm việc phải đặc biết chú ý về an toàn lao động.
Hướng dẫn họ về cấu tạo, chức năng từng công trình, kỹ thuật quản lý và an
toàn, hướng dẫn cách sử dụng máy móc thiết bị và tránh tiếp xúc trực tiếp với
nước thải.
Công nhân phải trang bị bảo hộ lao động khi tiếp xúc với hóa chất. Phải
an toàn chính xác khi vận hành. Khắc phục nhanh chóng nếu sự cố xảy ra, báo
ngay cho bộ phận chuyên trách giải quyết.
5.4.3. Bảo trì
Công tác bảo trì thiết bị, đường ống cần được tiến hành thường xuyên để
đảm bảo hệ thống xử lý hoạt động tốt, không có những sự cố xảy ra.
Các công tác bảo trì hệ thống bao gồm :
× Hệ thống đường ống :
Thường xuyên kiểm tra các đường ống trong hệ thống xử lý, nếu có rò rỉ
hoăc tắc nghẽn cần có biện pháp xử lý kịp thời.
× Các thiết bị :
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 134
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
+ Máy bơm :
- Hàng ngày vận hành máy bơm nên kiểm tra bơm có đẩy nước lên được
hay không. Khi máy bơm hoạt động nhưng không lên nước cần kiểm tra lần
lượt các nguyên nhân sau :
+ Nguồn điện cung cấp có bình thường không.
+ Cánh bơm có bị chèn bởi các vật lạ không.
+ Động cơ bơm có bị cháy hay không.
Khi bơm phát ra tiếng kêu lạ cũng cần ngừng bơm ngay lập tức và tìm các
nguyên nhân để khắc phục sự cố trên. Cần sửa chữa bơm theo từng trường hợp
cụ thể.
+ Động cơ khuấy trộn.
- Kiểm tra thường xuyên hoạt động của các động cơ khuấy trộn
- Định kỳ 6 tháng kiểm tra ổ bi và thay thế dây cua-roa.
+ Các thiết bị khác.
- Định kỳ 3 tháng vệ sinh súc rửa các thiết bị, tránh tình trạng đóng cặn
trên thành thiết bị (bằng cách cho nước sạch trong các thiết bị trong thời gian từ
30 - 60 phút). Đặc biệt chú ý xối nước mạnh vào các tấm lắng tránh tình trạng
bám cặn trên bề mặt các tấm lắng.
- Máy thổi khí cần thay nhớt định kỳ 6 tháng 1 lần
- Motơ trục quay, các thiết bị liên quan đến xích kéo định kỳ tra dầu mỡ 1
tháng 1 lần.
- Rulo bánh máy ép bùn định kỳ tra dầu mỡ 1 tháng 1 lần.
+ Toàn bộ hệ thống sẽ được bảo dưỡng sau 1 năm hoạt động
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 135
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 136
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 137
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN
Với việc đầu tư hơn 4 tỷ đồng cho cả công trình xử lý nước thải và chi
phí cho xử lý 1m
3
nước thải là 1.968 VNĐ sẽ góp phần bảo vệ môi trường tự
nhiên và cải thiện môi trường sống người dân trong khu vực. Đồng thời nâng
cao uy tín, chất lượng sản phẩm của nhà máy giúp nhà máy giành được những
thị trường quan trọng trong xuất khẩu.
Nước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Công ty TNHH Tấn Tân
Trường Hưng, tỉnh Tây Ninh có hàm lượng chất dinh dưỡng và chất hữu cơ dễ
phân huỷ sinh học tương đối cao nên việc áp dụng phương pháp xử lý sinh học
mang lại hiệu quả cao. Đây là phương pháp phổ biến nhất hiện nay, ưu điểm của
phương pháp này là chi phí đầu tư và vận hành thấp, phù hợp với điều kiện khí
hậu Việt Nam, không gây độc hại cho môi trường, hiệu quả xử lý cao.
Có nhiều phương án để xử lý nước thải tinh bột, nhưng phương án trình
bày có những ưu điểm sau:
- Bể acid hóa kết hợp điều hòa trong quy trình là một điểm đáng lưu ý:
nước thải sản xuất tinh bột có hàm lượng chât hữu cơ, chất lơ lửng rất cao, đặc
biệt trong thành phần nước thải chứa CN. Các yếu tố này sẽ gây trở ngại rất lớn
cho quá trình xử lý ở các giai đoạn sau. Bể acid hóa kết hợp điều hòa xử lý hàm
lượng CN trong nước thải, làm giảm đáng kể COD và chất lơ lửng giảm nhẹ
cho các công trình xử lý sau. Ngoài ra, bể còn có tác dụng giúp ổn định lượng
nước thải đi vào bể UASB.
- Bùn từ bể UASB, bể lắng đợt 2 đều có độ ẩm rất cao. Cụm bể nén bùn
và máy lọc ép băng tải được đề nghị ở đây để làm khô bùn cặn. Hiện nay, việc
làm khô cặn bằng máy lọc ép băng tải là rất phổ biến vì quản lý đơn giản, ít tốn
điện, chiếm diện tích nhỏ mà hiệu suất cao.
6.2. KIẾN NGHỊ
- Để hệ thống hoạt động hiệu quả phải kịp thời đào tạo cán bộ chuyên
trách về môi trường, cán bộ kỹ thuật để có thể vận hành hệ thống xử lý, theo dõi
hiện trạng môi trường của công ty.
- Cần hạn chế ô nhiễm mùi phát sinh ra từ các khí độc hại do quá trình
phân hủy chất hữu cơ bằng các biện pháp:
+ Tăng cường sử dụng nước tái tuần hoàn.
+ Kiểm soát chặc chẽ nước thải ra tại các khâu trích ly, tách ly,
tránh thải tinh bột và cặn bã hữu cơ ra ngoài.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 138
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
+ Thu gom triệt để các mảnh vụn chất hữu cơ.
- Thường xuyên theo dõi hiện trạng của hệ thống thoát nươc, các thiết bị
sản xuất, nhằm giảm thiểu tối đa lượng chất thải phát sinh ra ngoài.
- Để tránh các sự cố đáng tiếc có thể xảy ra, cần phải có biện pháp an
toàn lao động và phòng tránh cháy nổ.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên
trong toàn công ty.
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG trang 139
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
MỤC LỤC
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
STT TÊN BẢN BIỂU Trang
1 Bảng 1.1: Thành phần hoá học trong củ khoai mì 5
2 Bảng 1.2 : Thành phần hóa học của vỏ củ khoai mì và bã mì 5
3 Bảng 1.3: Thành phần tính chất nước thải từ sản xuất tinh bột
khoai mì
12
4 Bảng 1.4 : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải
đốt dầu FO 15
5 Bảng 1.5 : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải
đốt dầu DO 16
6 Bảng 1.6 : Nồng độ bụi tại một vài nhà máy chế biến tinh bột
khoai mì
17
7 Bảng 1.7 : Độ ồn trong phân xưởng của một vài nhà máy có loại
hình sản xuất tương tự.
17
8 Bảng 2.1 : Nhân sự của nhà máy 23
9 Bảng 2.2 : Tiêu chuẩn tinh bột của nhà máy 23
10 Bảng 2.3 : Sản lượng sản phẩm của nhà máy 24
11 Bảng 2.4 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 26
12 Bảng 2.5 : Chất lượng nguồn nước ngầm 27
13 Bảng 2.6 : Chất lượng các nguồn nước mặt tại khu vực 27
14 Bảng 2.7 : Nhu cầu nguyên, phụ liệu và hóa chất của nhà máy 32
15 Bảng 2.8 : Mức tiêu thụ điện, nước, nhiên liệu hàng năm của
nhà máy
32
16 Bảng 3.1.1: Lưu lượng thành phần nước thải tại nhà máy Tân
Châu – Tây Ninh
41
17 Bảng 3.2.1: Thành phần tính chất nước thải 45
18 Bảng 3.2.2: So sánh giữa các phương pháp xử lý kỵ khí 49
19 Bảng 3.2.3 : Tải trọng thủy lực của bể lắng cát hay độ lớn thủy
lực theo đường kính hạt trong nước thải đô thị ở 15
o
C 59
20 Bảng 3.2.4: Khả năng phân hủy CN ở bể acid 63
21 Bảng 3.2.5 : Catalogue của thiết bị máy ép lọc băng tải 92
22 Bảng 3.2.6: Các thông số tính toán thiết kế bể lọc sinh học 93
DANH SÁCH HÌNH VẼ
STT TÊN BẢN VẼ Trang
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG
LUAÂN VAÊN TOÁT NGHIEÄP GVHD: ThS.
NGUYEÃN NGOÏC THIEÄP
1 Hình 1.1: Sơ đồ sản xuất tinh bột khoai mì ở nhà máy Phước
Long
7
2 Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì của nhà
máy Hoàng Minh 8
3 Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì kiểu Thái
Lan
9
4 Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì của cơ sở
thủ công 10
5 Hình 1.5: Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì qui mô hộ gia
đình ở các làng nghề 11
6 Hình 1.6: Công nghệ đốt lưu huỳnh 16
7 Hình 2.1: Quy trình sản xuất của nhà máy 30
8 Hình 3.1.1: Hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy Phước Long 39
9 Hình 3.1.2: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Hoàng Minh 40
10 Hình 3.1.3: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy Tân Châu –
Tây Ninh
42
11 Hình 3.2.1: Quá trình phân hủy CN từ finamarin 47
12 Hình 3.2.2: Đồ thị biểu diễn khả năng phân hủy CN tại bể acid
hóa
48
13 Hình 3.2.3 : Qui trình xử lý nước thải 1 51
14 Hình 3.2.4 : Qui trình xử lý nước thải 2 54
15 Hình 3.2.5 : Sơ đồ lắp đặt song chắn rác 58
16 Hình 3.2.6 : Cấu tạo bể lắng cát 61
17 Hình 3.2.7 : Cấu tạo tấm hướng dòng 68
18 Hình 3.2.8 : Sơ đồ tấm răng cưa thu nước 70
19 Hình 3.2.9: Sơ đồ ống phân phối khí 83
20 Hình 3.2.10 : Sơ đồ tính toán bể lọc sinh học 93
SVTH: TRAÀN TIEÁN DUÕNG

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful