AK46

Cutting through complexity NEU

ĐỀ TÀI NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

AK46

Cutting through complexity NEU

NỘI DUNG
I. Cơ sở pháp lý II. Các tài khoản sử dung III. Kế toán các nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm

I. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý
Luật kế toán 03/2003 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16: “Chi phí đi vay” Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN

03 Đối tượng kế toán thuộc HĐ NH Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Chi phí đi vay

04
Chi phí đi vay bao gồm

06 Ghi nhận chi phí đi vay Hệ thống tài khoản Kết cấu tài khoản

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

3

II. Các tài khoản sử dụng
1. Bảng các tài khoản sử dụng TÀI KHOẢN Nợ Có

Nợ

101

801

388

42

491

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

4

SỐ HIỆU TK Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 10 101 1011 1013 42 423
4231 4232 4238 424 4241 4242 4913 4914

TÊN TÀI KHOẢN Tiền mặt tại đơn vị Ngoại tệ tại đơn vị

NỘI DUNG Phản ánh số tiền tại quỹ của tổ chức tín dụng

KẾT CẤU TK Bên nợ: Số tiền (tiền mặt, ngoại tệ) nhập quỹ đơn vị Bên có: Số tiền (tiền mặt, ngoại tệ) xuất quỹ đơn vị Dư nợ: Số tiền hiện có đang theo dõi tại Tổ chức tín dụng

Tiền gửi TK bằng đồng Việt Nam
Tiền gửi TK không kì hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm khác Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

Dùng để phản ánh số tiền khách hàng đang Bên nợ: Khách hàng rút tiền gửi tại ngân hàng Bên có: Khách hàng gửi tiền Dư có: Số tiền khách hàng hiện còn gửi

49

491

Phản ánh số tiền lãi dồn tích trên các tài Bên nợ: Số tiền lãi thanh toán cho khách hàng (Khi đáo hạn) khoản nguồn vốn mà tổ chức tín dụng phải Bên có: số tiền lãi phải trả dồn tích (Định kỳ) trả khi đáo hạn Dư có: số tiền lãi dồn tích phải trả chưa thanh toán

80

801

Trả lãi tiền gửi

Phản ánh chi phí lãi phát sinh

Bên nợ: chi phí lãi phát sinh trong kỳ Bên có: Chi phí lãi được thoái chi trong kỳ Dư nợ: Chi phí trả lãi trong kỳ

38

388

Chi phí chờ phân bổ

Phản ánh chi phí thực tế đã phát sinh nhưng Bên nợ: Chi phí trả trước chờ phân bổ (đầu kỳ) có liên quan đến kết quả kinh doanh của Bên có: Chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ khoản chi Dư nợ: Chi phí trả trước chưa được phân bổ phí này vào chi phí của các kỳ kế toán

II. Các tài khoản sử dụng
2. Kết cấu một số tài khoản chủ yếu TK Tiền mặt – TK 1011

? Nội dung: Phản ánh thu chi tồn quỹ của đơn vị NHTM

? Kết cấu

Nợ
- Số dư ĐK - Số tiền mặt NHTM nhận vào quỹ - Số dư CK: tiền mặt dư tại quỹ

TK 1011

- Số tiền mặt NHTM trả ra

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

6

II. Các tài khoản sử dụng
2. Kết cấu một số tài khoản chủ yếu TK Tiền gửi KH – TK 42

? Nội dung: Phản ánh nguồn vốn huy động được từ các đối tượng khách hàng.

? Kết cấu

Nợ

TK 42 - Số dư ĐK - Số tiền KH gửi vào - Số dư CK: số tiền KH hiện còn gửi

- Số tiền KH lấy ra từ NHTM

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

7

II. Các tài khoản sử dụng
2. Kết cấu một số tài khoản chủ yếu TK phải trả lãi cho người gửi – TK 491

? Nội dung: Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi mà ngân hàng phải trả đã được thanh toán vào chi phí trong kỳ nhưng ngân hàng thương mại chưa trả cho khách
? Kết cấu

Nợ

TK 491 - Số dư ĐK - Số lãi phải trả trong kì - Số dư CK: Số lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán cho KH

- Số lãi đã trả

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

8

II. Các tài khoản sử dụng
2. Kết cấu một số tài khoản chủ yếu TK chi phí trả lãi tiền gửi – TK 801

? Nội dung: Phản ánh chi phí ngân hàng thương mại trả lãi cho các nguồn tiền gửi

? Kết cấu

Nợ
- Chi phí phải trả lãi phát sinh - Số dư CK: Số chi phí trả lãi đã phát sinh trong kỳ

TK 801 - Các khoản giảm trừ chi phí phát sinh - Kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận, kết quả kinh doanh

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

9

II. Các tài khoản sử dụng
2. Kết cấu một số tài khoản chủ yếu TK CP chờ phân bổ - TK 388

? Nội dung: phản ánh chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả kinh doanh của nhiều kì kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này vào các kỳ kế toán
? Kết cấu

Nợ
- Số dư ĐK - Chi phí trả trước chờ phân bổ - Số dư CK: Chi phí trả trước chưa được phân bổ

TK 388 - Chi phí trả trước được phân bổ trong kì

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

10

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm

III Không kì hạn Các nghiệp vụ Có kì hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn loại trả lãi trước

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn loại trả lãi sau

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

11

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
1. Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn 1.1 Tổng quan

? ?

Khái niệm: Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi trong dân cư. Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kì hạn và có thể rút ra bất cứ lúc nào Đặc điểm - Lãi suất: Thấp - Đối với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn đã được nhập vốn và thường tính lãi theo ngày gửi tiền. - Tiền lãi được tính nhập vào gốc hàng tháng vào ngày cuối tháng và được tính vào ngày rút hết số dư. Các nghiệp vụ

?

KH nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm

Khi KH nhận tiền từ khách hàng khác để gửi tiết kiệm

KH chuyển hạn tiền gửi tiết kiệm

KH rút tiền gửi tiết kiệm

Kế toán lãi phải trả của tiền gửi ngân hàng

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

12

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
1. Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn 1.2 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh Khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm Nợ TK 1011, 1031: Có TK 4231, 4241: Tiền VND hoặc ngoại tệ. Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

Khi khách hàng nhận tiền từ khách hàng khác để gửi tiết kiệm Nợ TK 5012, 1113, 5212: Có TK 4231, 4241: Các hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng. Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm

Khách hàng chuyển hạn tiền gửi tiết kiệm Nợ TK 4232, 4242: Có TK 4231, 4241: Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn. Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

13

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
1. Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn 1.2 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh Khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm Nợ TK 4231, 4241: Có TK 1011, 1031: Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm. Tiền mặt bằng VND hoặc ngoại tệ

Kế toán lãi phải trả của tiền gửi ngân hàng Tính lãi phải trả Trả khi đến hạn Nợ TK 801: Có TK 491: Trả lãi tiền gửi. Lãi phải trả cho tiền gửi

Nợ TK 491: Số tiền lãi thanh toán cho khách hàng. Có TK 1011, 1031: Tiền VND hoặc ngoại tệ

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

14

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
2. Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn 2.1 Tổng quan

? ?

Khái niệm: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư và do nhu cầu chi tiêu được xác định trước, có kế hoạch nên khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích chính là hưởng lãi Đặc điểm - Lãi suất: Cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, kì hạn càng dài lãi suất càng cao - Nguyên tắc không được rút trước kì hạn nhưng các ngân hàng có thể linh hoạt được

?

Các nghiệp vụ

KH nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm

Khi KH nhận tiền từ khách hàng khác để gửi tiết kiệm

KH chuyển từ gửi không kì hạn sang có kì hạn

KH rút tiền gửi tiết kiệm

Kế toán lãi phải trả của tiền gửi ngân hàng

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

15

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
2. Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn 2.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệp có kì hạn trả lãi trước Khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm Nợ TK 1011, 1031: Nợ TK 338: Có TK 4232: Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ Chi phí chờ phân bổ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

Khi khách hàng nhận tiền từ khách hàng khác để gửi tiết kiệm
Nợ TK 5012, 1113, 5212: Có TK 4232, 4242: Các hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm có kì hạn

Khách hàng chuyển từ gửi không kì hạn sang có kì hạn Nợ TK 4231, 4241: Có TK 4232, 4242: Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

16

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
2. Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn 2.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệp có kì hạn trả lãi trước Khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm Nợ TK 4232, 4242: Có TK 1011, 1031: Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm có kì hạn Tiền mặt bằng VND hoặc ngoại tệ

Kế toán lãi phải trả của tiền gửi ngân hàng Tính lãi phải trả: Trả khi đến hạn: Nợ TK 801: Có TK 388: Trả lãi tiền gửi Chi phí chờ phân bổ

Nợ TK 4232: Số tiền lãi thanh toán cho khách hàng Có TK 1011, 1031: Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

17

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
2. Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn 2.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệp có kì hạn trả lãi sau Khách hàng nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm Nợ TK 1011, 1031: Có TK 4232, 4242: Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

Khi khách hàng nhận tiền từ khách hàng khác để gửi tiết kiệm
Nợ TK 5012, 1113, 5212: Có TK 4232, 4242: Các hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm có kì hạn

Khách hàng chuyển từ gửi không kì hạn sang có kì hạn Nợ TK 4231, 424: Có TK 4232, 4242: Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

18

III. Hạch toán các nghiệp vụ huy đông tiền gửi tiết kiệm
2. Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn 2.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệp có kì hạn trả lãi sau Khách hàng rút tiền gửi tiết kiệm Nợ TK 4232, 4242: Có TK 1011, 1031: Số tiền khách hàng gửi tiết kiệm có kì hạn Tiền mặt bằng VND hoặc ngoại tệ

Kế toán lãi phải trả của tiền gửi ngân hàng Tính lãi phải trả Trả khi đến hạn Nợ TK 801: Có TK 491: Trả lãi tiền gửi Lãi phải trả cho tiền gửi

Nợ TK 491: Số tiền lãi thanh toán cho khách hàng Có TK 1011, 1031: Tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ.

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

19

Tổng kết

KH nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm Khi KH nhận tiền từ khách hàng khác để gửi tiết kiệm KH chuyển hạn tiền gửi tiết kiệm KH rút tiền gửi tiết kiệm Kế toán lãi phải trả của tiền gửi ngân hàng

Kế toán ngân hàng – Huy động tiền gửi tiết kiệm

20

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful