1.

Động từ thêm To
-sau afford, agree, appear, arrange, ask, choose, dare, decide, demand, desire, expect, fail, happen, help, hope, learn, long, manage, offer, prepare, pretend, promise, refuse, seem, tend, threaten, want, wish...#(remember, forget, regret, go on, mean, stop, try) Ex: I ask him (answer) to answer my question (Tôi đặt câu hỏi cho anh ấy để trả lời) * Lưu ý: afford thường đi kèm với can, could hoặc be able to **To+Infinitive để nói về mục đích làm gì đó

2. Động từ nguyên mẫu(Infinitive) -sau make và let ;Sau các động từ cảm quan (See, hear, notice, smell, taste, feel, watch,…), sau trợ động từ be, have, do,can, shall, will, may,
must, need*, ought(to), dare, used (to)và modal verb(9 trợ động từ in nghiêng) Ex: The film was sad. It made me (cry) cry (Bộ phim buồn. Nó làm tôi khóc) *Lưu ý: -need có truờng hợp (+ V-ing)/(+to BE+p.p)->chỉ sự cần thiết cho ai thực hiện nhưng ko phải nói ai sẽ làm việc đó. -need còn có truờng hợp (+ to)-> chỉ sự cần thiết cho ai đó thực hiện có nói về ai sẽ làm việc đó Ex: Harry’s electric bycicle needs repairing/ to be repaired(chiếc xe đạp điện của Harry cần đuợc sửa chữa) He doesn’t need to hurry up(Anh ta ko cần phải nhanh lên làm gi)

3. Động từ thêm Ing(gerund)
-sau admit(công nhận), advise(đề nghị), anticipate(liệu trc), appreciate(đánh giá cao), avoid(tránh), be busy(bận rộn), be worth(đáng giá), can’t bear /can’t stand (ko chịu nổi), be opposed to(chống đối vs)can’t help(vô phưong), can’t resist(ko cuỡng lại nổi), ,cease(ngừng), complete(hoàn thành), consider(xem xét), comtemplate(có ý định), defer(hoãn lại), delay(hoãn), deny(từ chối), detest(ghét), discuss(bàn bạc), dislike, dread(sợ hãi), endure(chịu đựng), enjoy, excape(trốn), excuse(tha thứ), fancy(mộng tuởng), finish, forgive, give up(từ bỏ), hate, imagine(hình dung), include(gồm), intend(có ý định), involve(liên lụy), it’s no use/ good, keep(on)(tiếp tục), like, loathe(ghê tởm), look forward to(trông đợi), mention(đề cập), miss, neglect(quên), object to(phản đối), pardon(tha lỗi), postpone(hõan lại), practise, prevent(ngăn), put off (hõan lại) quit, recall(triệu hồi), recollect(hồi tuởng), recommend(tiến cử), resent(phật ý), resist(cuỡng lại), risk(liều), resume(bắt đầu lại) , save, suggest(đề nghị), tolerate(chấp nhận), understand, ...#(remember, forget, regret, go on, mean, stop, try) - sau giới từ( about, above, across, after, against, along, among, at, before, behind, below, beneath, beside, between, beyond, but, by, despite, down, during, excaept, for, from, in, inside, into, like, near, of, off, on, onto, outside, over, past, since, through, throughout,till, to, toward,under, underneath, untill, up, upon, with, within, without )… -sau các hợp ngữ GO+ gerund (có tính giải trí or thể thao); FIND/CATCH + đại từ/d.từ (phát hiện,khám phá), SIT/ STAND/LIE + expression of place, SPEND/WASTE + expression of time or money(hoang phí), HAVE fun/a good time(vui vẻ, thỏai mái) / trouble/ difficulty/a hard time/ a difficult time(gặp khó khăn) Ex: I don’t recollect meeting him before (Tôi không thể nhớ đã gặp anh ta truớc đây) She suggected going to the cinema (Cô ấy đề nghị đi xem phim) When I walked into my office, Icaught her using my telephone(Khi tôi đi vào văn phòng, tôi bắt quả tang cô ta dùng điện thoại của tôi)

4. #(remember, forget, regret, go on, mean, stop, try) nhóm động từ này có thể thêm To hay thêm Ing. Cụ thể:
» Forger and remember - Chúng ta dùng Forget, remember doing khi hành động theo sau xảy ra trước hành động forger, remember - Chúng ta dùng Forget, remember to do cho các hoạt động sẽ được thực hiện trong hiện tại hoặc tương lai Ex: I remember locking the door và Please remember to lock the door » Regret - Chúng ta dùng regret doing khi chúng ta lấy làm tiếc vì đã làm một điều gì đó trong quá khứ - Chúng ta dùng regret to inform - to tell khi chúng ta muốn báo tin xấu cho ai đó Ex: Kate regretted not buying the house và I regret to tell you that you have failed » Go on - Chúng ta dùng go on doing khi chúng ta tiếp tục làm một điều gì đó - Chúng ta dùng go on to do khi chúng ta chuyển sang làm một hành động khác Ex: Diana went on working all night (did the same thing) và The director went on to say that the strike was over (did something else) » Mean - Chúng ta dùng mean doing khi một hành động có liên quan (involve) hay dẫn đến (result in) một hành động khác - Chúng ta dùng mean to do để bày tỏ ý định (intention) Ex: This means leaving at 6.30 và I meant to phone you but I forgot » Stop - Chúng ta dùng stop doing khi chúng ta chấm dứt một hành động - Chúng ta dùng stop to do khi chúng ta đưa ra lý do tại sao chấm dứt hành động đó Ex: I stopped going to evening classes (gave up going) và I stopped to buy some coffee (in order to buy) » Try - Chúng ta dùng try doing khi chúng ta cố gắng làm điều gì đó và biết được những gì xảy ra - Chúng ta dùng try to do khi chúng ta cố gắng làm điều gì đó, nhưng không nhất thiết phải thành công Ex: Why don't you try getting up early? và I tried to ger up early, but I couldn't ** chú ý: chỉ cần dành 5’ trong 24h mỗi ngày để nghiền ngẫm. Use it well!

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful