ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG PT – TH I

BÀI GIẢNG MÔN:

KĨ THUẬT XUNG SỐ

Giảng viên: Trần Văn Hội Khoa Kỹ thuật Điện tử PT-TH Email: tranvanhoi@vov.org.vn
1

CHƢƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT XUNG

BÀI 1: TÍN HIỆU XUNG I. Khái niệm tín hiệu xung

• Xung điện là những dòng họăc áp chỉ tồn tại trong 1 khoảng thời gian ngắn có thể so sánh được với thời gian của quá trình quá độ trong mạch điện mà nó tác động.
• Xung: là 1 đại lượng vật lý có thời gian tồn tại rất nhỏ so với toàn bộ thời gian ma nó tác động.

• Mốc so sánh: là thời gian quá độ - khoảng thời gian mà hệ thống vật lý chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác
2

BÀI 1: TÍN HIỆU XUNG

II. Phân loại tín hiệu xung.

Xung vuông

Xung nhọn

Xung răng cưa

Xung hình thang

Xung hàm mũ

Xung tam giác
3

(s) Khoảng cách xung : K/c giữa 2 xung liên tiếp. Tần số số xung trên 1 giây.5 .5 . Độ dày: Um Tx Qx > 0.Xung rộng Qx < 0.III. Chu kì xung: Tx. Các tham số của tín hiệu xung.       Dãy xung Độ rộng xung : thời gian tồn tại xung.Xung hẹp.  Độ rỗng(xốp): 4 .

05  5 . Thực tế chọn hệ số <1. 0. :Độ rộng sườn sau.01 Thường chọn = 0.Tham số dạng xung      :Độ rộng sườn trước.1. Um :Biêm độ lớn nhất của xung. : Độ sụt đỉnh tương đối. :Độ sụt đỉnh tuyệt đối.05. 0. = 0.

Mỗi f(t) đều có ảnh F(p). đầu ra S2(t).Bài 2: Phương pháp phân tích tín hiệu xung • Phương pháp xếp chồng: Đầu vào: S1(t). Mạch tuyến tính • Toán tử laplace. 6 .

I. Các dạng tín hiệu xung đơn giản. Dạng đột biến: U(t) =E.1(t) = E t t0 0 t < t0 Với 1t0 =1(t-t0) = 1 t t0 0 t < t0  Dạng tuyến tính: K = const =  t to t< to 7 .

t to t < to Kết luận: Tín hiệu xung rất đa dạng song tất cả đều được coi là tổng hợp của 3 dạng tín hiệu nói trên.Các dạng tín hiệu xung đơn giản. 8 .(tiếp)  Dạng hàm mũ.

Ví dụ Ta có U(t) = U’(t) + U’’(t) Cho t1 =0. t2 = T U’(t) = E.1(t-Tx) U(t) = E[1(t) -1(t-Tx) ] 9 .1(t) . U’’(t) =-E.

Ví dụ U(t) = U1(t)+U2(t)+U3(t)+U4(t) 10 .

1(t)-> NX: Định luật đóng mạch thứ nhất: Ko bao giờ có đột biến U trên tụ điện. chỉ phụ thuộc tham số mạch điện mà ko phụ thuộc tín hiệu vào. Phản ứng của mạch RC. 11 .RL • Tín hiệu đột biến: Mạch RC:U1(t) =E.II. Thường chọn Hằng số thời gian:đặc trưng cho quán tính của mạch.

II. 12 .RL • Tín hiệu đột biến • Mạch RL • Định luật đóng mạch 2:Ko bao giờ có đột biến dòng trên cuộn cảm. Phản ứng của mạch RC.

RL • Tín hiệu tuyến tính. NX: Nếu thay RC bằng RL: 13 . Phản ứng của mạch RC.II.

37E. Uc->U1 q tăng. Ur là xung nhọn. • Ur: q lớn.RL • Tín hiệu hàm mũ. Hằng số thời gian của nguồn tín hiệu.Phản ứng của mạch RC. q giảm thì biên độ Ur giảm q=1 thì Ur =o. tốc độ Uc giảm nhanh khi q =100 -> Uc có diểm uốn 14 . Hằng số t/g của mạch. • Uc:khi q nhỏ. Ur->U1.II.

• T/h q/t quá độ sớm k thúc: Cho: Do đó: 15 .III. Phản ứng của mạch RC đối với dãy xung vuông.

truyền t/h xung. • Khi Ut/h biến đổi nhanh.dạng xung gần giống dạng xung vào->độ sụt đỉnh xung Độ sụt đỉnh xung tương đối. 16 . t/h ra biến thành 2 xung nhọn + và .tại t1 v t2 Sử dụng mạch RC làm mạch vi phân.Quá trình quá độ sớm kết thúc • Khi Các thành phần Ura b/đ chậm. Mạch RC làm mạch phân cách.

Tín hiệu ra trên tụ • Cho 17 .

Đây là trường hợp RC giống các thành phần kí sinh của nguồn t/h với R nhỏ. 18 .t/h xung ra giống xung vào nhưng bị méo ở sườn trước .C = Cra của nguồn. Đây là trường hợp dùng mạch RC làm mạch tích phân U • theo Macloranh: • -> U2 =Kt với • Khi Các thành phần U thay đổi nhanh.Trong khoang t/g t1-t2 ta có.t/h ra có dạng tam giác và sườn trước gần như đường thẳng.Tín hiệu ra trên tụ • Khi: các thành phần U thay đổi chậm.

Quá trình quá độ chậm Uc(t) Uo t Ur(t) S1 t S2 19 .

• Các mạch phân áp: 1. ko fụ thuộc vào f. Phân áp điện trở: 20 .IV. Mạch phân áp xung • KN:là mạch 4 cực có nhiệm vụ trích 1 phần tín hiệu từ nguồn đua tới tải để p/hợp về mặt biên độ. Y/c: không gây méo tín hiệu->hệ số truyền đạt là 1 hằng số .

• Phân áp hỗn hợp. • • Nói chung fụ thu vào f khi đó 21 ĐK cân bằng: . Mạch phân áp • Phân áp điện dung Thực tế tồn tại R kí sinh và C kí sinh nên hệ số phân áp luôn fụ thuộc vào f.IV.

3.BÀI 3: KHÓA ĐIỆN TỬ I. Khóa điện tử: là 1 van điện có thể đóng hoặc ngắt 1 dòng điện dưới tác động của t/h điều khiển. Để đảm bảo tin cậy:[Fmax] cho phép < hoặc = 1/(2 t/g thiết lập). Tốc độ đóng ngắt: f điều khiển đóng ngắt mà khóa làm việc tin cậy. Ngƣỡng điều khiển: Là mức t/h thấp nhất có thể đ/k được khóa 1 cách tin cậy. 2. 4. Tính chất: Nội trở khóa: Khi đóng: Rk = 0 Khi ngắt: Rk = vô cùng. KHÓA ĐIỆN TỬ 1. 22 .

Ic X Ec /Rc Icbh A Rc B O Ucbh Miền cắt dòng Uc 23 . Khóa điện dùng TRANSISTOR • T tắt – Khóa mở:Rkm= Ic = Ico nhỏ: 10-100mA Uc=Ec • T thông – Khóa đóng:Rkđ =0 Ic = Icbh=Ec/Rc. Uc =Ucbh rất nhỏ.II.

• Miền khuyếch đại. Điều kiện T bão hoà : ib>=ibbh.(đoạn AB). ib>=ib bãohoà->ic=icbh=const. Ở chế độ khóa :Yêu cầu T thông ở chế độ bão hoà với dòng điện lớn vì: Để có dòng lớn.Nguyên lý • Miền cắt dòng: dưới điểm B. 24 Ic =Icbh = Ec/Rc . Ib Ic Uc • Miền bão hoà:(Sau điểm A-đường Ox). Khả năng chống nhiễu cao.

Quá trình quá độ của khoá T Udk t1 E1 t3 E2 ib Ibo tắt Ib1 Ibbh Ibo Tiêu tán ic Icbh Trễ t4 ts2 t3 t4 ico Uc E ts1 Ec t2 Ucbh 25 t5 .

Udk có đột biến âm. Ic tăng theo quy luật hàm mũ tạo ra sườn trước ts1. Dòng Ib2 sẽ duy trì trong 1 khoảng thời gian nào đó rồi dần dần giảm về Ibo sau khi R ngược được thiết lập. Uc=Ec.E1>0. .Udk =E2<0. + Sau t2: tuy ic=Icbh=const nhưng vì ib=Ib1>Ibh nên có hiện tượng tràn điện tích từ E->B tạo nên các điện tích thừa trong cực B ở phái tiếp giáp cực C. • Trong khoảng: + Tại t=t1: Udk đột biến dương. Lẽ ra Ib=-Ibo song do R ngược ở tiếp giáp đầu vào EB của T chưa kịp thiết lập-> Ib vẫn có giá trị rất lớn> Ib2=E2/Rb.-> T bão hoà. Ib=Ib1=E1/Rb >Ibbh. Ic vẫn duy trì Icbh trong khoảng thời gian t3-t4 tạo ra thời gian trễ 26 ngắt. Quá trình tích luỹ vẫn theo đúng quy luật tăng sườn trước của ic và tiến tới xác lập tại t3.ic=Ico. • Khi:t-t3.Nguyên lý • Trong khoảng: Udk= E2<0-> T tắt. ib=-ibo.

27 . • Chính các khoảng thời gian ts1. t trễ tạo nên các quá trình quá độ trong mạch làm chậm tốc độ của khoá. ts2. Đến thời điểm t5 có ic=ico và hình thành độ rộng sườn sau ts2=t5-t4. Do đó phải hạn chế chúng. • Sau đó Ic giảm .Nguyên lý (tiếp) • T trễ = t4-t3: là thời gian để tiêu tán các điện tích thừa đã được tích luỹ trong giai đoạn trước.

CHƢƠNG 2: MẠCH BIẾN ĐỔI XUNG 28 .

Thực hiện phép tính vi phân trong MTTT d/dt S2(t) 29 .Tạo xung nhọn từ xung vuông.Mạch vi phân:là mạch 4 cực mà t/h ra tỉ lệ với vi phân của t/h vào.Tạo xung vuông từ xung hình thang. Trường hợp t/h vào ra là U thì có mạch vi phân điện áp. . . S1(t) II. Khái niệm: .CHƢƠNG 2: MẠCH BIẾN ĐỔI XUNG BÀI 1: MẠCH VI PHÂN I. Ứng dụng: .

BÀI 1: MẠCH VI PHÂN III. Lý tưởng t Vì tín hiệu xung có: Đ/k là: RC<<Tx U2 E E Thực tế t 30 . Mạch vi phân Điều kiện: Giả sử: Ur << Uc -> U1 E Đ/k mạch RC là mạch VP là: Ur<<Uc.

chọn.BÀI 2: MẠCH TÍCH PHÂN I.Mạch vi phân là mạng 4 cực mà Ur tì lệ với tích phân U vào. cung cấp U quét trong VTTH. Khái niệm: . Ứng dụng: . đếm xung… Giả sử Uc<<Ur do đó :U2 <<U1-> ĐK để là mạch tích phân: U2(t) S1(t) S2(t) với U1(t) 31 . II.Tạo xung răng cưa.

Mạch tích phân Mạch vi phân 32 .BÀI 2: MẠCH TÍCH PHÂN • Muốn tích phân chính xác phải thỏa mãn điều kiện tích phân: Xra có biên độ nhỏ so với xung vào -> Dùng mạch Tích phân RC kết hợp với mạch KĐTT gọi là mạch KĐTT tích phân.

Mạch tạo điện áp răng cưa    T/h U răng cưa được sử dụng để đ/khiển mạch lái tia e trong các đèn âm cực máy thu hình. Các đoạn đó có thể tăng hoặc giảm nếu đạo hàm của nó + và U’>0 U’< 0 33 . màn hình MT -> U răng cưa gọi là U quét. Dùng mạch tích phân làm Uq Uq là những xung răng cưa có chứa 1 phần U thay đổi theo đt đối với t.

Tph= t3-t2 T/g hành trình quét ngược  .  Hiệu suất: 34 .  Uqm: Biên độ max của Uq Tq = t2.t1. Uq thẳng +Tph : nhỏ để có thể bắt đầu 1 hành trình sớm. góc tiếp tuyến của đường cong Uq tại các thời điểm đầu và cuối của q/t quét thuận. T/g hành trình quét thuận.Các tham số Uo: Điện áp dư ban đầu.  Hệ số méo phi tuyến:  Ý nghĩa: là độ chênh lệch về độ dốc của phần đường thẳng.  Yêu cầu: Uo nhỏ +Uqm đủ lớn.

Điện áp răng cưa q Uqm t1 Uo t2 35 .

• Khi t= tq->Uq=Uqm. 36 . C phóng điện qua Rk. • Trong tq: khóa K ngắt.Mạch tạo điện áp răng cưa R Nguồn in C Uq Rk K • Sử dụng phương pháp nạp điện cho tụ qua R lớn để thỏa mãn điều kiện tích phân. Khóa K đóng. C được nạp.

Mạch quét RC đơn giản Udk t1 Rb R t2 t in if C Ecc Uq Um Ucbh t1 t2 t3 t Ecc Udk Ube tq tph 37 .

T tắt. khóa điện tử e. Uq=Uc • Trạng thái quét: Có xung(-) điều khiển với độ rộng C được nạp: +Ec->R->C->-Ec. • Trạng thái đầu:T thông( bão hòa).Nguyên lý • Phần tử tích phân:R. • Trạng thái phục hồi: sau khi đạt biên độ xác định ở t2. kết thúc xung đk ở đầu vào->T thôngbão hòa-> C phóng rất nhanh qua rcebh 38 . voi Giả thiết: theo chuỗi Macloranh: .C • Nguồn nạp: Ecc. + ĐK: +Uco=Ucbh=0 + .

Mạch Miller R ir D Udk Rb Eb Uq C Udk Rc ip t1 t2 .+ Ube Uq Udk t3 Uc Cfóng Uq tq tqmax Cnạp t4 tph 39 t5 tq’ .

tạo nên hồi tiếp âm từ cực góp C đến cực gốc B thông qua tụ C. -> Do hồi tiếp đã chống lại sự giảm của I phóng. 40 . Giả sử Ic phóng ->iR -> ->Ube -> Ib -> ic > Uq -> Ube. • Do kết cấu mạch. Ic phóng = const. Sự hồi tiếp này khống chế độ chênh lệch const-> I phóng = const-> U trên tụ C giảm tuyến tính-> Uq giảm tuyến tính.Nguyên lý.

Mạch Bootstrap Udk t1 t Uq X Rb Cb Udk R *C D thông Uq T2 t2 Utắt Ux D thông t3 Ur ir ib2 Y C t4 t ib1 T1 Re Uq Uc *C U Uy Ecc t tq C*phóng * nạp C tph t t5 41 .

[tq] = t3-t2 < tq C*>>C-> Ux . Do đó Uy( ) -> Uq ( ) ( ) -> UR=UY-UX= const Trong giai đoạn 2do C* có trị số lớn so với C nên C* đóng vai trò như nguồn 1 chiều để nạp cho cho C.Thời gian quét 42 thực.thông hoàn toàn. Uy-> Uq và tăng tuyến tính.Nguyên lý • Trạng thái đầu: T1 đóng vai trò khoá điện tử. Tụ C được nạp với I const. Mạch tạo quét chỉ tuyến tính trong giai đoạn D tắt. C* C nạp-> UY -> Uq Ux Vì D thông nên Uc ( UY) thay đổi theo quy luật bậc 2. + Giai đoạn 2:t=t2 Ux tăng >=Ec-> D tắt. T2 mạch khuyếch đại: • Trạng thái tạo quét: + Giai đoạn 1: D thông.

trái phải U2 Uhc Ung1 U1 Uhc Hạn chế trên Hạn chế dưới U2 Ung2 U1 U2 Ung2 Ung1 Uhc 43 U1 .BÀI 3: MẠCH HẠN BIÊN I.gọi là mức ngưỡng-> Ur giữ 1 giá trị = const gọi là U hạn chế .Đặc tuyến truyền đạt của mạch theo U2(t)=F[Uv(t) ] là 1 đường gồm 2 phần: + Phần nghiêng: truyền tín hiệu Hạn chế + Phần thẳng: để cắt. Khái niệm: là mạng 4 cực phi tuyến mà Ur thay đổi theo đúng quy luật của Uv khi Uv chưa vượt quá 1 mức cho trước .

Do RDtắt >> Rhc-> U2 =U1.Mạch hạn chế dùng Điốt 1 phía. Khi U1>E : D thông. Mạch hạn chế song song Uhc Rhc U1 D E Dtắt Ung1 U2 Dthông U2 U1 Khi U1<E -> UD < 0 -> D tắt . Do RDthông << Rh/c -> U2 =E Thực tế : Khi truyền : RT U2 = U1 RT+Rhc Khi đảo chiều Điốt : mạch hạn chế dưới mức E Chú ý:ảnh hưởng tham số kí sinh: Cra =Cak+Ctải+Clắp ráp 44 .

Hạn chế nối tiếp U2 Uhc Rhc U1 D E Dthông U2 Ung1 Dtắt U1 • Khi U1<E -> D thông . 45 . Do RDtắt >> Rhc -> U2 =E • Khi đổi chiều Điốt ta có mạch hạn chế dưới. Do RDthông << Rhc-> U2 =U1. • Khi U1>E : UD<0 ->D tắt.

Mạch han chế 2 phía Mạch song song U2 E2 Rhc U1 D1 E1 E1 D2 E2 D2thông D1.D2 tắt D1thông U2 Uhc U1 Điều kiện hạn chế : E2 < E1 46 .

D2 thông Điều kiện hạn chế:E1<E2 Rhc2 > Rhc1 47 .Mạch nối tiếp D1 D2 Rhc2 E1 E2 U2 U2 E2 U1 Rhc1 E1 D1tắt D2thông U1 D1thông D2tắt D1.

• Tín hiệu sau khi được hạn chế được T khuyếch đại -> Mạch khuyếch đại hạn chế.1 phía do dòng bị cắt. o phía48 do transitor bão hòa. • Với điểm công tác thích hợp và t/h vào đủ lớn: Mạch KĐ thông thường cũng có khả năng hạn chế. • Rb: tương đương Rhc -> Mạch hạn chế điốt song song ở đầu vào.Mạch hạn chế dùng Transitor Rc Rb U2 U1 Ecc Rb KĐ U1 D > U2 • Mạch vào của T là tiếp giáp p-n : tưưng đương 1 Điốt. .

BÀI 4: MẠCH GHIM MỨC

• Là mạch giữ cho t/h ra ở 1 mức U- nào đó. Mạch ghim dưới mức 0.
U1
C + D U2

t1
E

t2

t3

t4

t

U1 R

U2

t

U

49

Mạch ghim trên mức 0
C + D U2 U2 1 2 3 U1

U1 R

50

Mạch ghim ở mức bất kì
C + A U1

t1
U1 R D

t2

t3

t4
U
t

t

U2

E E B

• Tại t =t1.U1=0, U2=E, D thông, C được nạp đến E • Khi t=t1: + Đầu vào có đột biến dương E1, UAB =U2 = E+E1 + D tắt, C phóng qua R chậm, U2 giảm chậm • Khi t=t2: có đột biến âm –E1->U2 giảm 1 lượng E1-> hình thành xung ghim ở mức E
51

Chƣơng 3: Mạch dao động xung 52 .

• Sau khi tích lũy năng lượng ở C. rồi nhờ thiết bị chuyển mạch nó lại phóng đến một mức xác định nào đó rồi lại được nạp điện. K2 đóng: C phóng qua R t/bị chuyển mạch K2 Nguồn NL K1 Phần tử tích trữ NL Mạch phóng điện T/bị chuyển mạch 53 . K1 và K2 đóng mở nhờ • K1 mở.Bài 1: Bộ tạo dao động tích thoát • Chỉ chứa 1 phần tử tích lũy năng lượnglà C. • K1 đóng. • Nếu mạch phóng có chứa R thì hầu như NL được tích lũy đều tiêu hao trên R dưới dạng nhiệt. K2 mở :C nạp.

54 . Mạch có 2 trạng thái cân bằng không ổn định: T1 thông.Bài 2: Mạch dao động đa hài I. T2 tắt. T2 thông. Rb1 C1 T1 Ub1 Ub2 Rb2 C2 T2 U2 Ecc Rc2 Rc1 • • • + + Mạch gồm 2 tầng KĐ nối tiếp nhau. Mach dao động đa hài. Rb1 và Rb2 nối trực tiếp lên –Ec để đảm bảo mạch dao động. T1 tắt.

Mach dao động đa hài. + C2 phóng qua T2: +C2 ->Rb1->E->recT2->-C2. T2 thông: + C1 phóng.I. T2 thông: + C1 được nạp: +Ec->reb2->C1->-Ec.Ecc C1 C2 T1 Ub1 Ub2 T2 U2 • T1 tắt. • T1 thông. + C2 nạp. Rc1 Rb2 Rb1 Rc2 . 55 .

Mạch dao động đa hài  Vì ta có: và nên đẻ khi T thông bão hòa xung ra ổn định thì Ib2 >= Ib2h hay Ub1 C2 phóng Ub1h C2 phóng C2 phóng UcT1 Uc1h C1 nạp Ub2 UcT2 Ub2h Uc2h 56 .

Mạch đa hài đợi dùng T ghép cực phát -Ec R1 Cb T1 Ukt Rc1 C T2 UcT2=Ura bc2 Rc2 Ube2 R2 Ub1 Re Ue 57 .II.

Rc2 Ube2 Ec Ue UcT2 Ico2.Dạng sóng mạch đa hài đợi dùng T UcT1 Ico2.Rc2 -Ec 58 .

C lại được nạp. chấm dứt quá trình tạo xung. 59 . Do sự phóng của tụ C: +Trên Rb2 có điện áp (+) đưa vào BT2 giữ cho T2 tắt hản trong 1 khoảng t/g. • Khi đầu vào có xung (-) kích thích vào BT1-> T1 thông bão hòa-> T2 tắt. • Đột biến lần 2: khi Ube2 =0. T2 thông xuất hiện quá trình đột biến lần 2 như trên. +I phóng của C giảm -> Ube2 trên T2 bớt dương-> đạt đến U thông của T2 -> T2 bắt đầu thông. C được nạp điện : +Ec->Re->RbeT2->C->Rc1->-Ec. C lại phóng: +C->Rb2->-Ec->+Ec->Re->T1->-C. Ucmax = Ec-Ico1.Ic2bh.Nguyên lý Mạch có 2 trạng thái ổn định: • T1 tắt. T2 thông.Rc1-Re.Re. ĐK: Do Rb2 của T2 đấu lên –Ec nên có UbeT2<0 và UbeT2=Ube2bh. UcT2= Uc2bh + Ic2bh.

• Có hồi tiếp dương. tạo xung đ/khiển các mạch vi tích phân. Mạch Trigơ • Gồm 2 tầng KĐ ghép với nhau. làm các bộ nhớ để thực hiện các phép tính logic. 60 . • Có 2 trạng thái cân bằng và ổn định và có khả năng chuyển từ trạng thái c/b này sang trạng thái cân bằng khác khi có kích thích.III. • Ứng dụng: Để phân tần.

T2: các phần tử KĐ. T2 tắt. C1R1. T1 thông T2 tắt hoặc T1 tắt T2 thông. Co1. 61 .R2C2 dẫn t/h hồi tiếp đưa về B các T Rb1.Rb2 nối với nguồn Eb để định thiên cho T.Mạch điện Rc1 C4 R1 Co1 Ukt1 Rb1 Rb2 R2 Co2 Ukt2 Eb T2 +Ec Rc2 C3 C1 C2 • • • • • T1. T1 thông.Co2 dẫn t/h kích thích Trigơ chuyển trạng thái. Các trạng thái có thể : cả 2 T thông.

T2 tắt.T1 thông do UcT2(+) tăng> UbT1(+) tăng thông qua R2C2 -> T1 thông.Nguyên lý mạch Trigơ • Giả sử ban đầu T1 thông. • Tại t1: đầu vào T1 có kích thích xung (-) ->T1 đang thông chuyển sang tắt ->UcT1 dương lên->UbT2 dương lên-> T2 thông. • Quá trình tiếp tục cho các xung tiếp theo-> Ở đầu ra ta có các xung vuông. Ib1(2)>= min1(2) 62 . • Đến t2: có xung (-) vào bT2-> T2 tắt. Điều kiện để 2 trạng thái cân bằng ổn định của Trigở: Icbh1(2) Ube2(1) <=0. • Cũng có thể đưa xung kích thích vào 1 đầu của mạch nhưng các xung liên tiếp ngược cực tính.

Dạng sóng mạch Trigơ Ukt1 Ukt Ukt1 Ura1 Ura1 Ura2 Ura2 63 .

Biên độ lại phụ thuộc nguồn cung cấp và hệ số khuyếch đại. • Dạng của xung kích thích là những xung nhọn dương hoặc âm để kích thích. mạch dao động xung làm việc theo quy luật của xung kích thích gọi là sự đồng bộ của mạch tạo xung kích thích và mạch dao động. Ri của khoá. • Txra =T xKT =T đồng bộ.C. Hệ số đồng bộ là 1 Txra = nTxKT Hệ số đồng bộ là n Mạch đếm xung. 64 . Đồng bộ các mạch dao động xung • Mạch dao động tự kích thì T. mạch phân tần đều làm việc theo nguyên lý này.IV. • Khi có xung kích thích. Chế độ này. • Khi Txra = Txkt – Xung kích thích gọi là xung đồng bộ. f của xung ra fụ thuộc vào các trị số R. • Thực tế ta cần 1 dãy xung có T và f xác định-> Mạch xung sẽ phải công tác ở chế độ đợi. quá trình biến đổi trạng thái nhanh hay chậm phụ thuộc vào xung kích thích.

Hệ số đồng bộ là 6 65 .Ví dụ mạch phân tần. • Khi có xung đồng bộ : ở trong khoảng T’: T1 đang thông nên xung đồng bộ + đặt vào không ảnh hưởng gì. 1 2 3 Rc1 4 5 6 7 8 Rb1 C1 Rb2 C2 Ecc Rc2 To T2 t T1 UKT t2 T’ t3 T’’ t • Khi không có xung đồng bộ : T1 tắt -> thông và chu kì dao động của nó là To. T=6Tđb. T1 lật trạng thái-> Chu kì dao động của mạch là T= T’+T’’<To. Nhưng trong khoảng T’’: xung đồng bộ + đặt vào-> đến thời điểm t2.

• Các mạch chọn xung. +chọn xung có biên độ lớn hơn mức cho phép. . .Mạch chọn xung • KN: chọn xung là tách t/h xung có ích ra khỏi được nèn nhiễu hay chọn t/h riêng biệt ra khỏi đường t/h chung. +chọn xung có biên độ nhỏ hơn mức cho phép. +chọn xung theo cực tính (+) hoặc (-). • Chọn xung theo biên độ: Ura =f(Ux) với Uxlaf biên độ xung vào.Bộ chọn xung là tổ hợp các sơ đồ xung khác nhau.Yêu cầu: Đơn giản. các phần tử trong mạch phải công tác ở chế độ tuyến tính. . độ rộng hoặc tần số.Các dấu hiệu để chọn:các tham số của xung: biên độ. + chọn xung có biên độ : Umin<Ura<Umax 66 .

n1 a) 1 n2 b) 3 c) 4 d/dt 2 5 d) e) 6 • Đầu vào 1 có các xung với biên độ khác nhau chúng chia thành 2 nhánh song song n1 & n2. • Đầu ra của 2 nhánh là 2 và 4 đến bộ cộng (d). + n2 qua mạch hạn chế dưới(b) -> mạch làm trễ ©.Mạch chọn xung có biên độ nhỏ hơn mức cho phép. + n1 qua mạch vi phân (a). • U tổng đưa đến mạch chọn cực tính xung( ghim trên mức 0) đưa xung ra là xung nhọn đánh dấu thời điểm kết thúc xung có biên độ Ủa<Umax 67 .

Dạng sóng mạch chọn xung Uv du/dt Uhc Utrễ U tổng Ur 68 .

Chọn xung theo độ rộng D1 D2 + Uv C R1 R2 Ur +E • Cấu tạo gồm 1 mạch tích phân RC và mạch hạn chế biên độ gồm D2. R2 với mức hạn chế: • Um: là biên độ xung vào. • Để rút ngắn thời gian hồi phục của mạch tích phân RC ta mắc thêm D1. Trong thời gian nạp điện cho C thì D1 tắt-> ko ảnh hưởng gì đến mạch tích 69 phân. R1. .

Uv Uc Ur 70 .Dạng tín hiệu mạch chon xung theo độ rộng.

71 .Tài liệu tham khảo • Kĩ thuật xung – Vương Cộng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful