Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công
ty cổ phần may Thăng Long

SVTH: Hà Thị Trường Lâm - Lớp KT2G

1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trường phát triển ở nước ta đã mở ra nhiều cơ hội cho các
doanh nghiệp, song nó cũng đặt những doanh nghiệp đó trong một môi trường
cạnh tranh với nhiều thách thức. Chính điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
luôn tìm cách thích ứng với môi trường hoạt động, đưa ra được những chính
sách, chủ trương hợp lý để có thể tạo được thế chủ động trong kinh doanh và
ngày càng lớn mạnh, đạt được mục tiêu đặt ra.
Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều doanh nghiệp, trong số đó có những doanh
nghiệp hoạt động có lãi, song đã có những doanh nghiệp hoạt động thua lỗ…
Một bộ máy quản lý có năng lực, một hệ thống phòng ban được tổ chức hợp lý,
đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn… luôn là những yêu cầu tất yếu đối
với hoạt động của bất kì một doanh nghiệp nào. Bên cạnh yếu tố lao động sống,
đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố đầu vào là yếu tố vô cùng quan trọng để
tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Nguyên vật liệu(NVL) là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng đó, đó
là thành phần quan trọng của vốn lưu động, biểu hiện một bộ phận quan trọng
của sản phẩm sản xuất. Do đó, việc quản lý NVL là một yêu cầu được đặt ra.
Song việc quản lý NVL không phải là vấn đề đơn giản, vì mỗi một doanh nghiệp
do loại hình kinh doanh khác nhau nên sẽ sử dụng các loại NVL khác nhau với
rất nhiều mẫu mã, quy cách khác nhau. Kế toán với vai trò là một bộ phận chức
năng không thể thiếu trong bộ máy tổ chức của mỗi doanh nghiệp cũng góp
phần quan trọng trong việc quản lý NVL.
Công ty may Thăng Long - được thành lập khi đất nước chưa hoàn toàn
giải phóng (1958) – một hoàn cảnh không được thuận lợi, song đã cố gắng đứng
vững và cho đến nay đã đạt được những thành tựu đáng kể. Hiện công ty là một
doanh nghiệp kinh doanh hàng may mặc lớn của cả nước. Với đặc điểm sản

SVTH: Hà Thị Trường Lâm - Lớp KT2G

2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Viện Đại học Mở Hà Nội
phẩm kinh doanh như vậy, đương nhiên NVL của công ty có khối lượng lớn,
phát sinh thường xuyên, mật độ nhập – xuất dày đặc. Vì lý do đó mà yêu cầu
quản lý NVL của công ty đòi hỏi các bộ phận và phòng ban chức năng có liên
quan phải đảm bảo được yêu cầu của công việc. Phòng kế toán của công ty là
một phòng ban có hoạt động tương đối tốt, hiệu quả công việc kế toán trên các
phần hành cao, trong đó kế toán NVL là một phần hành không thể thiếu và
không thể không tiến hành với yêu cầu phản ánh chính xác, đầy đủ các thông tin
về tình hình sử dụng, nhập – xuất – tồn NVL, bởi vì NVL của công ty có vai trò
lớn đối với sản phẩm tạo ra.
Vì lý do đó em xin chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu ở Công ty cổ phần may Thăng Long”, với kết cấu của báo cáo như sau:
Phần I:
Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần may Thăng Long.
Phần II:
Thực trạng hạch toán kế toán NVL ở Công ty cổ phần may Thăng Long.
Phần III:
Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán NVL ở Công ty cổ
phần may Thăng Long.

SVTH: Hà Thị Trường Lâm - Lớp KT2G

3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

Phần I:
Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần may Thăng Long
I. Tổ chức công tác kế toán:
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng kế toán của công ty may Thăng Long, với 11 lao động kế toán, trong
đó bao gồm: một kế toán trưởng, một phó phòng kế toán, một kế toán tổng hợp
và 7 kế toán phần hành, một thủ quỹ.
Ngoài ra, công ty còn có các nhân viên thống kê tại các xí nghiệp nhằm
phục vụ cho công tác kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, bộ máy kế toán của
công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được
thực hiện trọn vẹn ở phòng kế toán của công ty, ở các xí nghiệp thành viên và
các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các
nhân viên thống kê.
Cụ thể, bộ máy kế toán ở công ty may Thăng Long được tổ chức như sau:
* Tại phòng kế toán- tài vụ của công ty:
Nhiệm vụ:
Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập,
xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu,
chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài
chính, cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin toàn cảnh
về tình hình tài chính của công ty. Từ đó tham mưu cho Ban giám đốc để đề ra
biện pháp, các quyết định phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
Trên cơ sở qui mô sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý
của công ty, mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán- tài vụ
được tổ chức như sau:
- Đứng đầu là kế toán trưởng:
SVTH: Hà Thị Trường Lâm - Lớp KT2G

4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Viện Đại học Mở Hà Nội
Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của công ty, theo
dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán cùng với phó phòng kế toán.
- Tiếp đó là các nhân viên:
+ Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu để ghi chép vào các sổ tổng hợp sau đó lập
các báo cáo tài chính.
+ Kế toán tiền ( kế toán thanh toán):
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh
toán viết phiếu thu, phiếu chi ( đối với tiền mặt), viết séc, uỷ nhiệm thu - chi,...
( đối với tiền gửi ngân hàng). Hàng tháng, lập bảng kê tổng hợp sec và sổ chi tiết
đối chiếu với sổ sách thủ quĩ, sổ phu ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên
cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các tài khoản và các loại sổ liên
quan.
+ Kế toán vật tư:
Làm nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, cuối tháng
tổng hợp số liệu, lập các báo cáo liên quan. Khi có yêu cầu bộ phận kế toán
nguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư,
đối chiếu với sổ sách kế toán. Nếu thiếu hụt sẽ phải tìm nguyên nhân và có biện
pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê.
+ Kế toán TSCĐ và nguồn vốn:
Theo dõi tình hình biến động các loại TSCĐ của công ty và nguồn vốn hình
thành các loại tài sản đó cũng như các nguồn vốn khác (nguồn vốn kinh doanh,
các quỹ…).
+ Kế toán tiền lương và các khoản BHXH:
Căn cứ vào các bảng bảng chấm công, bảng tổng hợp lương,... do các nhân
viên xí nghiệp gửi lên để hạch toán và có nhiệm vụ theo dõi tình hình chi trả
lương và
các khoản trích theo lương cho cán bộ, công nhân viên của công ty.
+ Kế toán công nợ:

SVTH: Hà Thị Trường Lâm - Lớp KT2G

5

nhân viên thống kê chịu sự quản lý của giám đốc xí nghiệp. chi. trách nhiệm của nhân viên thống kê với nhiệm vụ được giao đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ.tồn thành phẩm. Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty… Về mặt quản lý. lợi nhuận. kiểm tra. lương công nhân… từ các xí nghiệp gửi lên. Đây là một hướng tổ chức hợp lý. Hàng ngày. + Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Hàng tháng. chỉ đạo. phải trả trong công ty và giữa công ty với khách hàng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Theo dõi các khoản công nợ phải thu. Khi hoàn thành một đơn hàng thì tính ra giá thành và ghi sổ… + Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: Theo dõi tình hình nhập. ghi sổ quỹ phần thu. khi nhận được các báo cáo về tình hình sử dụng NVL. về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán trưởng hướng dẫn. căn cứ vào các phiếu thu. đảm bảo tính chính xác. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . tính giá trị hàng xuất. + Thủ quĩ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. * Tại các xí nghiệp : Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép ban đầu. kế toán phần hành này tiến hành ghi sổ để hạch toán và tập hợp các chi phí đồng thời lập các báo cáo có liên quan.xuất.Lớp KT2G 6 . căn cứ vào các chứng từ cần thiết để ghi thẻ kho… và cuối tháng lập các báo cáo cần thiết để chuyển lên phòng kế toán công ty tuân theo nội quy hạch toán nội bộ. Cuối cùng ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt. khách quan của số liệu. phiếu chi… hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ. gắn quyền lợi. theo dõi doanh thu.

từ khâu lập chứng từ. đã sử dụng hệ thống tài khoản và báo cáo theo chuẩn mực mới từ đầu năm 2003 . Viện Đại học Mở Hà Nội Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần may Thăng Long. Công tác kế toán của công ty đã thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình hạch toán. phân xưởng 2. công việc kế toán không hoàn toàn trên máy mà đó chỉ là một phần trợ giúp. Cụ thể: SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Kế toán trưởng Phó phòng kế toán Kế toán than h toán Kế toán TSC Đ và nguồ n vốn Kế Kế toán toán vật công tư nợ Kế Kế toán toán tập lươn hợp chi g và phí BHXH và giá thàn h Kế Thủ Kế toán quỹ toán tiêu tổng thụ hợp Nhân viên thống kê các xí nghiệp.Lớp KT2G 7 . Hiện nay công ty có sử dụng phần mềm kế toán Effect. Hiện ở công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống chứng từ thống nhất do Bộ tài chính ban hành. công ty đang từng bước hoàn thiện công tác kế toán máy. nhưng chỉ đối với một số phần hành. ghi sổ kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán. Chế độ kế toán áp dụng ở công ty.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 1.

hàng năm chỉ nộp kinh phí quản lý cho tổng công ty nên không sử dụng tài khoản 136.3.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2. cụ thể : Loại 1 : Lao động tiền lương. Bên cạnh đó. Loại4 : Tiền tệ.Sổ kế toán chi tiết : SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Những chứng từ này được áp dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán cung cấp thông tin cho quản lý. trên thực tế công ty không sử dụng hết .2. Loại 3 : Bán hàng.1. Loại 5 : Tài sản cố định. 2. Loại 2 : Hàng tồn kho. mặc dù trực thuộc tổng công ty dệt may nhưng công ty hạch toán hoàn toàn độc lập .Chế độ chứng từ . giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối kì. Viện Đại học Mở Hà Nội Công ty đã đăng kí sử dụng hầu hết các chứng từ kế toán thống nhất do Bộ tài chính ban hành. tài khoản này chỉ được sử dụng ở trung tâm giới thiệu sản phẩm (cửa hàng thời trang). trên thực tế công ty đã sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán nên không sử dụng tài khoản 611và 631. Công ty cũng không sử dụng tài khoản 113. Đây là hình thức kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian và việc ghi sổ theo hệ thống. Các loại sổ sử dụng như sau: . Chế độ sổ sách và báo cáo. Tuy nhiên. Tuy nhiên đây chỉ là những chứng từ mà công ty đăng kí sử dụng. cuối tháng. Chế độ tài khoản. 2.Lớp KT2G 8 . Công ty đăng kí sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ tài chính ban hành theo quyết định 1141/ QD /TC/CĐKT (trước năm 2003) và đã sử dụng hệ thống tài khoản mới theo quyết định của Bộ tài chính từ năm 2003. do kế toán thường giao dịch trực tiếp với ngân hàng . Phòng kế toán của công ty hiện đang ghi sổ thao hình thức ''Nhật kí chứng từ''.

Báo cáo doanh thu. bảng tính và phân bố khấu hao .Lớp KT2G 9 . Các báo cáo trên công ty lập theo quý.8. . Kế toán không sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.8.10.Báo cáo quản trị: Báo cáo tồn kho ( báo cáo N – X – T NVL. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Báo cáo tiền tệ ( báo cáo quỹ tiền mặt. bảng phân bố công vụ. . sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán.Các loại báo cáo kế toán: Báo cáo kết quả kinh doanh. Sổ cái các tài khoản. tiền gửi. Bảng cân đối kế toán. sổ chi phí sản xuất kinh doanh.…). . Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. sổ chi tiết doanh thu.2. nhà cung cấp…).5. Nhật kí chứng từ: 1. các khoản tiền vay.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Sổ TSCĐ.3. hình thức ghi sổ… đối với các phần hành kế toán của công ty cổ phần may Thăng Long.Sổ kế toán tổng hợp: Các bảng tổng hợp.(không sử dụng nhật kí chứng từ 3 và 6). sổ chi tiết vật liệu. sổ chi tiết tiền vay bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm. các báo cáo này được lập theo quý .4. thành phẩm. Bảng kê số 1.4. chi phí.5. báo cáo thanh toán với khách hàng. sổ sách và báo cáo mà công ty sử dụng để tiến hành toàn bộ công tác hạch toán kế toán cũng như những thông tin chung về phương pháp tính giá hàng tồn kho. Đó là những loại chứng từ.2.10.9.7.11( không sử dụng BK 3 và BK9 do công ty tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ).

Đặc điểm và quản lý nguyên vật liệu(NVL) tại công ty cổ phần may Thăng Long. I. đòi hỏi công tác quản lý NVL phải được tiến hành một cách chặt chẽ và khoa học thì mới có hiệu quả. Công ty có rất nhiều đơn đặt hàng. Do đó. ở kho công ty cũng đã trang bị máy tính để thuận tiện cho việc quản lý. Phần lớn NVL của công ty là do khách hàng mang đến thuê gia công (80%) và công ty mua vào. khuy. công ty đã xây dựng một hệ thống kho bãi tương đối rộng rãi để quản lý và sắp xếp NVL. ghi chép những biến động về NVL của thủ kho. Căn cứ để thủ kho có thể theo dõi một cách chặt chẽ NVL đó là cơ sở phân loại NVL mà công ty đã quy định để đáp ứng cho yêu cầu quản lý NVL. bên cạnh đó NVL lại thường xuyên biến động (do tính chất của ngành nghề kinh doanh). Với đặc điểm sản xuất và NVL như vậy. chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm may mặc có chất lượng cao. NVL mà công ty mua vào không chỉ là NVL trong nước (vải. NVL dùng để sản xuất phải rất lớn để đảm bảo cho sản xuất liên tục.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Phần II Thực trạng công tác hạch toán kế toán Nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may Thăng Long. với nhiều loại NVL. Thủ kho và kế toán NVL có liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với nhau.Lớp KT2G 10 . SVTH: Hà Thị Trường Lâm . NVL của mỗi đơn hàng đưa về được xếp riêng và theo từng loại đồng thời thủ kho phải ghi chép kịp thời mọi biến động Nhập – Xuất – Tồn của các loại NVL đó. xốp. vải bò…) do những loại này trong nước không có hoặc không đáp ứng được yêu cầu sản xuất của công ty. khoá…) mà một số loại phải nhập từ nước ngoài (mex. Công ty cổ phần may Thăng Long có quy mô sản xuất lớn. sản phẩm của công ty đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau.

kho vải kaki… Với vật liệu phụ cũng vậy: tại kho phụ liệu các loại vật liệu phụ được phân theo từng chủng loại (cúc. thuốc tẩy. Tính giá NVL tại công ty. suốt… Văn phòng phẩm. giá thực tế của mỗi loại này được công ty tính như sau: SVTH: Hà Thị Trường Lâm .Báo cáo thực tập tốt nghiệp II. khoá… Xăng dầu. Về cơ bản NVL của công ty bao gồm NVL mua ngoài và NVL do khách hàng mang đến. Viện Đại học Mở Hà Nội NVL ở công ty như đã nói. chi phí mua khác nhau. vải vụn… Hoá chất: nước Javen. III. thuốc nhuộm… Các loại NVL này đã được sắp xếp theo từng chủng loại trong từng kho để tiện cho việc quản lý. Vật liệu phụ ( hàng may và hàng nhựa): cúc. có rất nhiều chủng loại lại biến động thường xuyên. 1. khóa…) và xếp cùng nhau. NVL của công ty có 8 loại: NVL chính ( hàng may và hàng nhựa): chủ yếu là vải. Giá NVL nhập kho. những NVL này được nhập từ nhiều nguồn khác nhau với giá mua. do đó nếu xét theo nguồn hình thành thì NVL của công ty bao gồm: NVL mua ngoài (công ty mua). Xét theo vai trò trong sản xuất. Hệ thống tài khoản chi tiết (NVL) của công ty được thiết kế dựa trên cách phân loại này. NVL do khách hàng mang đến ( thuê gia công). Phụ tùng: bàn đạp. Phân loại NVL sử dụng tại công ty. hộp catton… Phế liệu: vải thừa. thoi. công ty tính theo giá thực tế. Bao bì: túi nilon. việc phân loại NVL là dựa trên những tiêu thức nhất định. NVL nhập kho.Lớp KT2G 11 . Ví dụ như đối với NVL chính trong kho nguyên liệu được chia ra và quản lý tại từng kho cụ thể như kho vải bò.

bốc dỡ… Thuế nhập khẩu: trong trường hợp công ty nhập khẩu NVL từ nước ngoài.057. đơn giá 14.Lớp KT2G 12 .545 đ/m. Đối với NVL do khách hàng mang đến. cho nên công ty chỉ theo dõi về số lượng theo từng đơn hàng mà không tính giá.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội 1.430 (đ) Trong trường hợp hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp không tách riêng phần thuế GTGT thì giá mua là tổng số thanh toán.000 = 25. chi phí vận chuyển số hàng này về kho công ty là 750.545 + 750.654 x 14. do đó: Giá thực tế NVL nhập = kho Trong đó: Giá mu a + Chi phí thu + Thuế nhập khẩu (nếu mua - có) Khoản giảm trừ Giá mua là giá không có thuế GTGT do công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đây là những NVL mà khách hàng đặt gia công chuyển giao. chiết khấu thanh toán được hưởng. thủ kho và kế toán chỉ phản ánh về mặt lượng. Nếu khách hàng vận chuyển NVL đến tận kho công ty thì khi nhập kho cũng như khi xuất kho. Nếu công ty nhận gia công và vận chuyển NVL hộ khách hàng về kho công ty thì bên cạnh việc phản ánh số lượng NVL nhập kho.000 đ đã trả bằng tiền mặt.000 = 24.430 + 750.1. Ví dụ: Ngày 31/3 công ty mua 1. Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển. Như vậy: Giá thực tế của vải 8166 kẻ sọc là: 1. kế toán phải hạch toán SVTH: Hà Thị Trường Lâm .807.2.654m vải 8166 kẻ sọc. 1. Khoản giảm trừ: giảm giá. Đối với NVL mua ngoài nhập kho: NVL mua ngoài của Công ty may Thăng Long bao gồm NVL mua trong nước và NVL nhập khẩu (trực tiếp hoặc thông qua các đơn vị uỷ thác).

Theo quy định.06 m/ áo. Chính điều này đã khuyến khích các xí nghiệp luôn cố gắng nâng cao năng suất lao động. Khoản chi này sẽ được người đặt gia công thanh toán cùng với tiền thuê gia công khi giao trả sản phẩm.180 x 0. Định mức thỏa thuận giữa khách hàng và công ty là 3 m/ áo nhưng XN1 sau quá trình sản xuất đã tiết kiệm được trung bình 0.Lớp KT2G 13 . theo công thức: Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất trong kỳ Trong đó: Đơn giá bình quân của NVL = x Đơn giá bình quân của NVL Giá thực tế của NVL tồn ĐK và nhập trong kỳ Số lượng NVL tồn ĐK và nhập trong kỳ SVTH: Hà Thị Trường Lâm . thì khoản chênh lệch đó được gọi là NVL tiết kiệm được. Giá thị trường của loại vải này là: 15. phần còn lại được nhập kho công ty theo 80% giá thị trường. Ví dụ: Khách hàng ixrael đặt công ty gia công áo sơmi và đã chuyển cho công ty 8.082.700 đ/m. hạ thấp định mức sản xuất… nhằm đem lại lợi ích cho xí nghiệp và cả công ty. chi phí này là giá ghi trên hóa đơn vận chuyển toàn bộ số NVL đó.06 = 490. ở công ty may Thăng Long. nếu như công ty trả hộ chi phí vận chuyển cho khách hàng (theo thoả thuận giữa hai bên) và được hạch toán là “ giá trị vật liệu nhận gia công”.8 (m).700 x 80% x 50% = 3. khi định mức NVL mà công ty giao (là định mức mà công ty và khách hàng đã thỏa thuận) lớn hơn định mức NVL mà xí nghiệp thực hiện. trị giá NVL tiết kiệm được nhập kho công ty là: 490. Như vậy. số lượng vải mà công ty tiết kiệm được là: 8.180 m vải dệt kim các màu (MR 17760). Giá xuất kho NVL.224 (đ). xí nghiệp được hưởng 50% giá trị NVL tiết kiệm được đó.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội chi phí vận chuyển. Do đó. Công ty may Thăng Long tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. 2.8 x 15.

Lớp KT2G Viện Đại học Mở Hà Nội 14 .Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH: Hà Thị Trường Lâm .

288 (đ).Lớp KT2G 15 .704 m với đơn giá 19.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ví dụ: Viện Đại học Mở Hà Nội Đối với loại vải bò 8oz mà công ty hiện có. Như đã phân tích. đầu tháng 3 còn tồn 2. NVL của công ty tương đối lớn.496 = 178. Giá thực tế vải bò 8 oz tồn kho cuối tháng 3 là: 212.000 đ.680/ 10.074.427.193.427.392 (đ).545) / (2. Chứng từ sử dụng. do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi chặt chẽ. kế toán công ty sử dụng các loại chứng từ: Phương án giá.180 + 8. Hợp đồng mua bán – sản xuất kinh doanh.000 + 8. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Trong quá trình hạch toán NVL.152 m vải loại này cho sản xuất. Hoá đơn GTGT.392 = 33. hàng ngày khi NVL được xuất kho kế toán chỉ phản ánh về mặt số lượng.884 = 19.152 x 19. đó cũng là yêu cầu đặt ra đối với công tác hạch toán kế toán NVL. đến cuối kỳ khi tính ra đơn giá bình quân thì mới tính ra giá trị NVL xuất dùng. Công ty cổ phần may Thăng Long hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song. Bảng nhu cầu nguyên liệu. Do đó.704) = 212.180 m trị giá 42. IV. giá thực tế vải bò 8 oz xuất kho là: 9.766. Theo phương pháp này. đơn giá bình quân của vải bò 8oz (tháng 3) là: (42.193.496 (đ/m) Trong tháng 3 công ty đã xuất 9.704 x 19. Giấy đề nghị thanh toán.680 – 178.074. Như vậy. Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty cổ phần may Thăng Long. 1.545 đ/m. Trong tháng công ty đã mua thêm 8. biến động liên tục do nhu cầu của sản xuất.

Quy trình luân chuyển các chứng từ. đơn giá…) và vào thẻ kho.Lớp KT2G 16 . NVL được đưa về kho làm thủ tục nhập kho: thủ kho viết phiếu nhập (ghi đầy đủ số lượng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phiếu nhập kho. * Đối với NVL mua ngoài: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL do phòng kế hoạch đưa ra. Sau đó. Sau khi được thông qua. Viện Đại học Mở Hà Nội Phiếu nhập vật tư. Biểu mẫu kiểm tra NVL (vải. phòng thiết kế và phát triển tính toán ra nhu cầu về NVL để phòng thị trường tìm ra phương án giá và đề nghị tổng giám đốc duyệt thông qua.1. NVL sau khi được tiếp nhận về công ty ( có hóa đơn GTGT) được đưa về bộ phận KCS để kiểm tra chất lượng và lập biên bản kiểm nhận. khoá…). rồi chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. Thẻ kho. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Những chứng từ đó sau quá trình luân chuyển được lưu tại phòng kế toán. 2. Phiếu xuất kho. 2. bộ phận chuẩn bị sản xuất tiến hành việc mua NVL. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Quá trình nhập kho NVL.

.. MST: 0 1 0 0 1 0 0 8 2 6 Họ tên người mua hàng: Anh Thân – Xe 29M.576..298 đ Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu lăm triệu.Lớp KT2G 17 . SVTH: Hà Thị Trường Lâm ..1 19545 đ L1) Cộng tiền hàng 150... Điện thoại:...........635 đ Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 15.634.. hai trăm chín tám đồng. họ tên) Biểu 2.......... Tài khoản: ....057. Người mua hàng ( Ký... Địa chỉ: Số 1 – Mai Động – Hà Nội.4524 Đơn vị: Công ty may Thăng Long......... dịch vụ Đvt A B Vải bò Hanosimex (63 cuộn C 1. họ tên) Kế toán trưởng ( Ký.....Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ví dụ: Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 1 Hóa đơn (gtgt) Mẫu số: 01GTKT – 3LL Liên 2 ( Giao khách hàng) CV/ 01 – B EC 079633 Ngày 04 tháng 03 năm 2009 Đơn vị bán hàng: Công ty dệt may Hà Nội... Số tài khoản: Hình thức thanh toán: HĐ MS: 01 00101107 STT Tên hàng hoá. họ tên) Thủ trưởng đơn vị ( Ký...............0843 + 29N...663 đ Tổng cộng tiền thanh toán 165. Số lượng 1 Đơn giá 2 1 Thành tiền 3=1*2 M 7704. sáu trăm ba tư ngàn. Địa chỉ: 250 – Minh Khai...

298 đ Bằng chữ ( Một trăm sáu mươi lăm triệu. họ tên) Trên cơ sở hóa đơn bán hàng lập phiếu nhập kho.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Công ty may Thăng Long Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Phòng thị trường Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Giấy đề nghị Kính gửi: Tổng giám đốc.DMHN / 2009 - Phiếu nhập kho số: 4/3 - Hoá đơn số: 079633 Đề nghị chuyển vào TK số: 710A – 00022 Ngân hàng công thương II – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội 165.Lớp KT2G 18 . hai trăm chín tám đồng). - Hợp đồng số: 01/ TL. họ tên) ( Ký. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Hà Nội.298 đ Người hưởng lợi: Công ty dệt may Hà Nội Tổng cộng 165.634. sản xuất hàng xuất khẩu OTTO. phiếu này phải phản ánh cả số lượng và giá trị NVL nhập kho. ngày 09 tháng 3 năm 2009 Tổng giám đốc Phòng kế toán Phòng thị trường Người đề nghị ( Ký. Phòng kế toán tài vụ. sáu trăm ba tư ngàn. họ tên) ( Ký. họ tên) ( Ký.634. Phòng thị trường kính đề nghị Tổng giám đốc duyệt chi những khoản dưới đây: Nội dung các chi phí Kính đề nghị đồng chí Tổng giám đốc duyệt thanh toán chuyển Thành tiền tiền mua vải bò Hanosimex.

quy cách số lượng NVL nhập kho vào cả 3 liên.704 7.704 7. tên. họ tên) * Đối với nguyên vật liệu nhập gia công: Căn cứ vào hợp đồng sản xuất kinh doanh và biên bản kiểm nghiệm NVL.704 7. Sau đó.545 150.6 80 150. họ tên) (Ký. họ tên) (Ký.574. Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho (Ký. Viện Đại học Mở Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1141. NVL sau khi đưa đến kho thủ thư và người giao hàng cùng ký vào phiếu nhập vật tư. SVTH: Hà Thị Trường Lâm .Báo cáo thực tập tốt nghiệp Biểu 3.704 Thành tiền cách vật tư Vải bò 8 K403 oz xanh 1 Cộng m 19.6 80 Nhập. ngày 8 tháng 3 năm 2009.574. Mã số Đvt nhãn hiệu. qui Số lượng Theo Đơn giá Thực chứng từ nhập 7. liên ba (kèm theo chứng từ gốc là hoá đơn bán hàng) gửi về phòng kế toán làm căn cứ thanh toán tiền cho người bán hoặc với khách hàng đặt gia công. một liên giữ lại để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán NVL.Lớp KT2G 19 .TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính Phiếu nhập kho Số : 4/3 Ngày 04 tháng 3 năm 2009 Họ tên người giao hàng: Công ty dệt may Hà Nội Nợ:…………… Theo … số… ngày … tháng… năm 2009 của : Công ty mua Có:…………… Nhập tại kho : Nguyên liệu Số TT Tên. thủ kho gửi một liên về phòng kế hoạch (phòng thị trường). Phiếu nhập kho hay phiếu nhập vật tư được nhập thành 3 liên (do phòng kế hoạch (NVL mua ngoài) hoặc phòng thị trường lập (NVL nhận gia công) chuyển xuống cho thủ kho) và ghi rõ ngày nhập.

v tính D m Số lượng Theo chứng từ 1 11. Biểu 4. S T T A 1. ngày 19 tháng 3 năm 2009 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho (Ký. 5.848 9. 3.565 3. thiếu.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Phiếu nhập vật tư dùng để phản ánh số lượng NVL nhận gia công nhập kho. 2. Đơn vị bán: nhập của khách hàng Wanshin Chứng từ số: Nhập tại kho: Nguyên liệu.565 3. họ tên) Trường hợp kiểm nhận thừa. 6. nhãn hiệu. 4.phiếu nhập kho phản ánh cả giá trị NVL mà công ty mua ngoài nhập kho. Tên. không đúng phẩm chất. Phiếu nhập vật tư số 9/3 Ngày 17 tháng 3 năm 2009.8 580 8.132 1.461 Thực nhập 2 11.Lớp KT2G 20 . Mẫu số 02 – VT Ban hành theo QĐ số 1141 – TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.461 Đơn giá Thành tiền 3 4=2x3 Cộng Nhập. đồng thời cùng người giao hàng lập biên bản để kế toán có chứng từ làm căn cứ ghi sổ. phiếu này khác với phiếu nhập kho ở chỗ. SVTH: Hà Thị Trường Lâm .350.132 1.350. qui cách ghi trên chứng từ thì thủ kho phải báo cho phòng kế hoạch hoặc phòng thị trường. họ tên) (Ký.848 9. họ tên) (Ký. quy cách vật tư B Vải Tricot 3 màu Vải Tricot 2 màu Vải nỉ 2 màu Vải lưới 2 màu Nỉ 2 loại Vải lót 1màu Mã số C K033645 K013430 K013430/ K033645 Đ.8 580 8.

xí nghiệp Nam Hải… để phản ánh việc xuất NVL cho các xí nghiệp này.Lớp KT2G 21 . Khi được duyệt ( tổng giám đốc duyệt và ký). SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Dựa vào đó các xí nghiệp lên kế hoạch sản xuất. Phiếu này được lập thành 3 liên: một liên lưu cuống phiếu.2. Phiếu này về cơ bản có nội dung và cách thức ghi như “ Phiếu xuất kho”. cột đơn giá và thành tiền đương nhiên không ghi. thủ kho phải sử dụng “ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” (cũng do phòng kế hoạch lập). phòng kế hoạch và phòng thị trường ra định mức cho từng đơn hàng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2. Phiếu xuất kho này dùng để xuất NVL cho các xí nghiệp tại Hà Nội. Sau khi xuất kho thủ kho ghi vào phiếu xuất kho số lượng NVL xuất. Quy trình xuất kho NVL. trên cơ sở đó phòng thiết kế và phát triển lập nhu cầu NVL cho mỗi đơn hàng cho các xí nghiệp. còn đối với các xí nghiệp ở xa như: xí nghiệp liên doanh (Bái Tử Long – Quảng Ninh). đề nghị xuất vật tư. một liên lưu để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng và một liên (sau khi được tổng giám đốc và phòng kế hoạch ký duyệt) được chuyển xuống cho thủ kho để tiến hành xuất kho. đồng thời cùng với người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất. Viện Đại học Mở Hà Nội Căn cứ vào các đơn hàng. phòng kế hoạch lập chứng từ xuất NVL (phiếu xuất kho).

. họ tên) (Ký.. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm .Báo cáo thực tập tốt nghiệp Biểu 5. nhãn hiệu quy T cách vật tư Mã số Đ. Địa chỉ : XN4 Có:……………….Lớp KT2G 22 .QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính Phiếu xuất kho Số 3/3/09 Ngày 15 tháng 3 năm 2009 Họ tên người nhận hàng: Tâm Nợ:………………. ngày 15 tháng 3 năm 2009 Phụ trách bộ phận Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho sử dụng (Ký. họ tên) (Ký.v tính Số lượng Đơn giá Thành tiền T A B 1 Vải bò 8 oz xanh Cộng C K403 D m Yêu cầu Thực xuất 1 3. Viện Đại học Mở Hà Nội Mẫu số 02 – VT Ban hành theo QĐ số 1141. Lý do xuất kho: Sản xuất Xuất tại kho : nguyên liệu S Tên. họ tên) (Ký.402 2 3.402 3 4=3x2 Xuất.

Viện Đại học Mở Hà Nội Mẫu số 03 – VT – 3LL Ban hàng theo QĐ số 1141. S Tên. quy T Mã số cách vật tư T A B 1 Vải bò 4 oz Đ.Lớp KT2G 23 .925 23. Tổ chức hạch toán chi tiết NVL tại Công ty may Thăng Long.TC/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Số: 7/3 Ngày 18 tháng 3 năm 2009 Căn cứ lệnh điều động số 178 ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Tổng giám đốc công ty về việc: chuyển NVL cho xí nghiệp may Nam Hải.925 2 23. Cụ thể: SVTH: Hà Thị Trường Lâm . họ tên) (Ký.925 Đơn giá Thành tiền 3 4=3x2 04 Cộng Xuất ngày 18 tháng 3 năm 2009 Nhập ngày 18 tháng 3 năm 2009 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho nhập Thủ kho xuất (Ký. họ tên) (Ký. Phương tiện vận chuyển: ôtô. Công ty may Thăng Long hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Biểu 6. Họ tên người vận chuyển: Phạm Văn Hưng. Xuất tại kho: Nguyên liệu.v tính C SBOS D m Số lượng Theo chứng Thực từ xuất 1 23.925 23. Nhập tại kho: Nam Hải. họ tên) 3. nhãn hiệu. họ tên) (Ký.

sau khi nhận được chứng từ nhập – xuất NVL.Lớp KT2G 24 . phiếu xuất) và thẻ kho cho kế toán để đối chiếu và ghi sổ. thủ kho thực hiện việc nhập. báo cáo này được gửi lên phòng kế toán và là căn cứ để kế toán đối chiếu số liệu với số liệu của mình.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 19. Viện Đại học Mở Hà Nội Quy trình hạch toán chi tiêt NVL tại Công ty cổ phần may Thăng Long. Cuối tháng. Định kỳ (3 – 5 ngày) thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ (phiếu nhập. đồng thời thủ kho phải thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ kho. thủ kho tính ra số tồn trên mỗi thẻ kho cho từng loại NVL và tổng lượng NVL nhập – xuất. Thẻ kho Phiếu nhập Sổ chi tiết NVL Bảng tổng hợp N-X-T NVL Phiếu xuất Báo cáo N-XT NVL Kế toán tổng hợp ở kho: Hàng ngày. Sau đó. Biểu 7. Sau đó. xuất NVL về số lượng. thủ kho tiến hành vào thẻ kho theo từng cột nhập và xuất về mặt lượng (ghi theo số thực nhập và thực xuất) và tính ngay ra số tồn cho từng thứ NVL hàng ngày. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . số tồn được ghi trên cột tồn của thẻ kho (thẻ kho được kế toán lập từ đầu tháng và chuyển xuống cho thủ kho và dùng để ghi chép sự biến động nhập – xuất – tồn của từng loại NVL về số lượng). căn cứ vào thẻ kho để lập báo cáo N – X – T NVL.

732 của KT 4 25 .180 9.000 8.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Mẫu số 06 – VT Ban hành theo QĐ số 1141-QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính Thẻ kho Ngày lập thẻ: 01/03/2009 Tờ số:…….Lớp KT2G Nhập Số lượng Xuất 1 2 7.750 1. quy cách vật tư: Vải bò 8 oz xanh. Đơn vị tính: mét(m).000 9.482 3.732 4. S tt A 1 2 3 4 5 Chứng từ SH NT B 4/3 3/3 5/3 21/3 7/3 C 04/3/09 15/3/09 19/3/09 21/3/09 23/3/09 Trích yếu D Tồn đầu tháng Nhập kho Xuất kho Xuất kho Nhập kho Xuất kho Cộng Ngày NX E 08/3/09 15/3/09 19/3/09 21/3/09 23/3/09 SVTH: Hà Thị Trường Lâm .732 1.704 3.884 6.152 Ký xác nhận Tồn 3 2. nhãn hiệu.402 2.732 1. Mã hàng: K403.. Tên.704 3.

221.1 0 0 3.230 2.150 500 910 Phụ trách đơn vị (Ký. họ tên) 8.2 754 100 5.6 19.000 750 8.230 4.732 2.461. quy cách tt Đvt vật tư Tồn đầu tháng Nhập SX Nhập trong tháng Nhập khác Tổng nhập Xuất SX Xuất trong tháng Xuất Tổng xuất Tồn cuối tháng khác 1 2 3 Hàng công ty mua Vải bò 8 oz xanh Vải bò 1 oz xanh Bông AC xử lý một mặt … Gia công Ngô Quyền: Vải sơmi 6 màu Dựng 1020 Mex mỏng (trắng) … Wanshin: Vải Tricot 2 màu Bông 2 oz (cứng) Bông 4 oz (60”) … m m g 2.750 587 615.094 Thủ kho (Ký.221.905.132 9.829.040 Người lập biểu (Ký.152 11.152 11.3 754 100 3.920 1.6 19.880 3. Kho nguyên liệu Báo cáo nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu (Từ ngày 01/03/2009 đến 31/03/2009) S Tên.132 9.920 9.3 754 100 10.905. họ tên) 1.880 3.829.Lớp KT2G 26 .nhãn hiệu. họ tên) Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Biểu 9.000 3.695 9.002 9. Công ty may Thăng Long Sổ chi tiết nguyên vật liệu Tháng 3 năm 2009 Tên.000 3. quy cách vật liệu: Vải bò 8 oz xanh Mã hàng: K403 SVTH: Hà Thị Trường Lâm .695 9.945 24.704 10.750 3.704 10.4 6.230 832 5.908 m yd m 855 0 0 m g g 1.180 3.2 754 100 10.945 24.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 8.

750 3.732 19.680 ngoài) Xuất cho XN4 Xuất cho XN4 Mua ngoài SL Xuất Đơn Thành tiền (đ) 19.648.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Ngày tháng Chứng từ Nhập Xuất Diễn giải SL (m) 4/3 Tồn đầu tháng Nhập kho (mua 4/3 15/3 3/3 19/3 21/3 5/3 23/3 21/3 7/3 7.000 9. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm .000 170.427.288 Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng (Ký.545 (m) 2.732 3.482 2.766.704 19.704 Nhập Đơn Thành tiền giá (đ) 19.732 1.000 8.732 1.545 (đ) Xuất cho XN4 Cộng Tồn cuối tháng 1.180 9.496 178.074.884 42.402 6.000 192.680 SL (m) Tồn Thành tiền (đ) giá (đ) 150.545.680 3.732 4.574.119. họ tên) (Ký.152 1.Lớp KT2G 27 .392 33.

Lớp KT2G 28 . đồng thời lập kế hoạch đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với thẻ kho của thủ kho. - Đối với NVL mua ngoài: Khi nhập kho: ghi sổ chi tiết theo số lượng và giá trị. Cuối tháng sau khi tính ra đơn giá xuất thì xác định giá trị NVL xuất kho và tồn kho.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội ở phòng kế toán. - Đối với NVL nhận gia công chế biến: kế toán ghi sổ chi tiết theo số lượng (nhập – xuất – tồn). SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến kế toán vào sổ chi tiết theo từng cột nhập và xuất. Khi xuất kho: do cuối tháng mới tính đơn giá NVL xuất dùng để tính ra giá trị nên hàng ngày kế toán chỉ ghi sổ theo số lượng xuất và tồn. đối chiếu với kế toán tổng hợp và lập báo cáo NVL tồn kho (Biểu 10). Sổ này được mở cho từng loại NVL tương ứng với thẻ kho của thủ kho.

1 0 0 … 3.180 3. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm . nhãn hiệu.732 2.392 246.000 1.230 170.775 4.22 1.695 9.07 1 m 855 5.2 Dựng 1020 Mex mỏng (trắng) … Wanshin: Vải Tricot 2 màu Bông 2 oz (cứng) yd m 0 0 … 754 100 … m g 1.Lớp KT2G Kế toán trưởng (Ký.255.607.852.132 9.288 50.500 … 231.160 … 1.870 … 1.076.960.766. Báo cáo nguyên liệu tồn kho (Từ ngày 01/3/09 đến 31/3/09) Stt Tên.002 … 22.680 229. quy cách vật tư Đvt Tồn đầu tháng SL TT(đ) Nhập trong tháng SL CôNG TY(đ) Xuất trong tháng SL TT(đ) Tồn cuối tháng SL TT(đ) 1 Hàng công ty mua Vải bò 8 oz xanh Vải bò 1 oz xanh m m 2. họ tên) Người lập biểu (Ký.040 … Ngày 31 tháng 3 năm 2009 29 .3 754 100 … 3.091.000 42.461.000 8.074.282.152 11.840.533.250 g 750 … 3.837.039.250 178.73 8 832 … 4.427. 6 19.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 10.356.119.230 33.919.210 … 204. họ tên) 10.281.920 … 21.75 0 … 587 615.03 4 9.00 0 3.880 … … Bông AC xử lý một mặt … Conga 2 3 Gia công Ngô Quyền: Vải sơmi 6 màu … Phụ trách đơn vị (Ký.150 500 3.829.704 10.000 66.905.945 Bông 4 oz (60”) g 910 24.4 6.

Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần may Thăng Long. Công ty không sử dụng TK 151 và TK 113 (hàng mua đi đường và tiền đang chuyển). TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh (sxkd) dở dang. lại phát sinh thường xuyên. để kế toán NVL kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan như: TK 133: VAT đầu vào. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . công ty đã sử dụng tài khoản 152 – “Nguyên vật liệu” để ghi sổ đúng như chế độ. Tài khoản sử dụng. do đó đòi hỏi phải có hệ thống tài khoản chi tiết phù hợp. TK 112: tiền gửi.Lớp KT2G 30 . Song. đảm bảo hiệu quả công tác kế toán và hệ thống tài khoản chi tiết về NVL đã được thiết kế dựa trên vai trò của NVL đối với sản xuất như sau: TK 152 – “Nguyên vật liệu”. TK 1542: chi phí sxkd (trung tâm và cửa hàng). TK 1541: chi phí sxkd (công ty). Để hạch toán NVL. SHTK 1521 15211 15212 1522 15221 15222 Tên Nguyên liệu chính Nguyên liệu chính (Hàng may) Nguyên liệu chính ( Hàng nhựa) Vật liệu phụ Vật liệu phụ ( Hàng may) Vật liệu phụ ( Hàng nhựa) SHTK 1523 1524 1525 1526 1527 1528 Tên Xăng dầu Phụ tùng Văn phòng phẩm Bao bì Phế liệu Hoá chất Ngoài ra.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội V. TK 627: chi phí sản xuất chung. 1. vì NVL của công ty có nhiều chủng loại. TK 141: tạm ứng. TK 111: tiền mặt. TK 621: chi phí NVL trực tiếp. đáp ứng được yêu cầu quản lý.

Trường hợp NVL được cấp phát. còn NVL nhận gia công kế toán công ty chỉ phản ánh về mặt số lượng nhập – xuất. giá trị NVL nhập xuất được phản ánh là giá đơn vị bình quân cả kỳ nhân với số lượng NVL xuất ra.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội 2. 112 TK 152 Mua NVL trả tiền ngay Xuất NVL cho sản xuất TK 331 (1) Mua NVL chưa thanh toán TK 621 TK 627 Xuất NVL phục vụ sản xuất chung TK 141 Mua NVL bằng tiền tạm ứng (1): Thanh toán tiền mua NVL cho nhà cung cấp bằng tiền tạm ứng.Lớp KT2G 31 . loại NVL này được theo dõi ở phần nhập khác trên báo cáo N – X – T kho nguyên liệu do thủ kho lập. Trường hợp phế liệu thu hồi nhập kho hoặc xuất dùng không hết thì căn cứ vào số lượng nhập và giá thực tế (mua vào) để phản ánh. tiền vay… để mua. biếu tặng (nếu có) hoặc dùng các quỹ. Với hàng mua. Như đã trình bày: NVL được công ty theo dõi về số lượng và giá trị nếu mua ngoài. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Sơ đồ hạch toán. việc hạch toán tương tự như chế độ đã quy định. do đó kế toán chỉ phản ánh những bút toán liên quan đến biến động NVL mua ngoài theo những định khoản trong sơ đồ sau: Sơ đồ 20 TK 111.

Để phản ánh các bút toán về biến động của NVL. Công ty sử dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá trị NVL xuất dùng nên không sử dụng BK3. Bảng kê xuất vật liệu. 10. kế toán phải lập và sử dụng các loại sổ và báo cáo sau ngoài các sổ và báo cáo dùng để hạch toán chi tiết NVL đã trình bày ở trên: Sổ chi tiết các tài khoản: 111.Lớp KT2G 32 . Báo cáo tồn kho NVL … 4. 7. Trình tự ghi sổ. Trong quá trình hạch toán tổng hợp tại tất cả các phần hành công ty không sử dụng NKCT3 và NKCT6 do không sử dụng TK113 và TK151. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Sổ sách sử dụng. Bảng kê xuất vật liệu phục vụ sản xuất chung. nhưng đồng thời phải theo dõi chi phí vận chuyển nếu công ty đồng ý vận chuyển hộ khách hàng về kho công ty. 2. 141.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Riêng đối với NVL mà khách hàng mang đến gia công như đã trình bày: kế toán công ty chỉ theo dõi về mặt số lượng. 3. 4 (nếu có). 331… Bảng kê nhập vật liệu ở các XN. Bảng kê 4 (tập hợp chi phí sản xuất). Khoản chi này được thể hiện trên cột “vận chuyển” trên bảng kê xuất vật liệu. 5. 112. NKCT số 1.

10 Sổ chi tiết TK 331 Bảng kê xuất NVL NKCT 5 Bảng kê 4.Lớp KT2G 33 .4. Trên bảng kê xuất NVL có thêm cột “vận chuyển” để phản ánh chi phí vận chuyển của từng đơn hàng đối với loại NVL nhận gia công. do vậy để quản lý chặt chẽ NVL. công ty có thêm bảng kê nhập NVL ở từng XN và bảng kê xuât NVL. Ví dụ: SVTH: Hà Thị Trường Lâm .2.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Sơ đồ Chứng từ về NVL NKCT 1.153 NKCT 7 báo cáo kế toán Vì công ty có đặc điểm về NVL là: phần lớn NVL là nhận gia công (80%) còn lại là do công ty mua ngoài. sau đó cộng với phí gia công của mỗi XN để tính ra đơn giá gia công cho mỗi đơn hàng. NVL nhận gia công sau khi về kho công ty và xuất cho các XN. thì khoản chi phí vận chuyển được phân bổ cho các XN dựa vào lượng NVL chính xuất cho các XN và chi phí bình quân đơn vị NVL chính để gia công mỗi đơn hàng.5 Sổ Cái TK 152.5.

000 (đ). chi phí vận chuyển 1m vải là: 12. họ tên) 34 . Nếu xuất cho XN3 3.960.00 15/3 Thanh toán hóa đơn 152 0 Hoàn lại 5.125 = 560 (đ/m).240 Kế toán ghi sổ (Ký.125 m. phản ánh các bút toán tăng. Đvt: đồng. Cụ thể quá trình hạch toán tổng hợp NVL như sau: Sau mỗi nghiệp vụ liên quan đến NVL phát sinh kế toán phải hạch toán chi tiết NVL (ghi sổ chi tiết NVL…).181. NT Họ và tên Nguyến Hải Đường SDĐK TKĐƯ Nội dung tạm ứng PS Nợ PS Có 0 13/3 Tạm ứng mua vải K085 111 6.500 x 560 =1. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm .160 300. Công ty nhận được số NVL có số vải ngoài 6 màu (NVL chính) ngày 11/3 là 23.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Khách hàng Wanshin đặt công ty sản xuất lô hàng sơmi K013430.000. Chi phí vận chuyển công ty đồng ý trả hộ là 12.000 (đ) từ cảng Hải Phòng về kho công ty. giảm NVL trên các sổ chi tiết liên quan và cuối tháng lên các NKCT và BK.500 (m) (NVL chính) đê sản xuất thì chi phí vận chuyển phân bổ cho XN3 là: 3.000/ 23.950.Lớp KT2G Ngày 13 tháng 3 năm 2009 Kế toán trưởng (Ký. Ví dụ: Biểu 11 Sổ chi tiết TK 141 Đối tượng: Nguyễn Hải Đường Phòng: Kinh doanh nội địa.60 133 0 111 518. Như vậy.950.

671 Ngày 10 tháng 3 năm 2009 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký.481 133 1.Lớp KT2G 35 . họ tên) (Ký.000 Hoàn lại 13. SDĐK Nội dung tạm ứng TKĐƯ PS Nợ 10/3 Tạm ứng mua NVL 111 12.000. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm .578.000.357.848 111 63. Phòng: Chuẩn bị sản xuất.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 12 Sổ chi tiết TK 141 Đối tượng: Trần Hòa An.00 19/3 Mua vải thun 152 0 NT Họ và tên Trần Hòa An PS Có 3. Đvt: đồng.

Đối tượng: Công ty dệt 8/3. họ tên) Từ các sổ chi tiết TK331.720 72.Lớp KT2G 36 .029.550 5. Số dư đầu tháng 2.611. họ tên) TKĐƯ 152 133 152 133 111 Số phát sinh N C N Số dư C 10.617. NTGS CT 10/3 Diễn giải 1.111. kế toán sẽ vào sổ tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo mẫu sau: SVTH: Hà Thị Trường Lâm .Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 13 Sổ chi tiết thanh toán với người bán.905 Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Kế toán trưởng (Ký. Loại tiền: VNĐ. Số phát sinh trong kỳ Mua vải lót và vải ngoài 18/3 Mua vải lót Black 20/3 Thanh toán HĐ 01/3 – D8/3 Cộng phát sinh 3. Số dư cuối tháng SH NT Người ghi sổ (Ký.324.520 56.295.155 44.200 4.200 40.895.

Có TK… … Tổng Nợ TK331 111 Dư CT N C … 2.Lớp KT2G 37 . họ tên) (Ký. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm . … Ngày … tháng… năm 2009 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký. Nợ TK… … Tổng Có TK331 152 CT SH NT Ghi Nợ TK331.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 14 Sổ tổng hợp thanh toán với người bán Tháng 3/ 2009 Khách hàng 1. Công ty dệt 8/3 Dư ĐT N C HĐ SH NT CT SH NT Ghi Có TK331.

406.528 54. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm .617.407.200 … Tổng cộng 96.535.853 … … 106.640.720 … … … 44.324. Có TK… 111 112 … Tổng Nợ TK331 1 2 Công ty dệt 8/3 Dệt vải Donabotro … … 10. họ tên) (Ký.Lớp KT2G Dư CT C 38 .324.675 … 545.720 … … … 72.425 … … N TK331 44.358.895.905 … … … Đã ghi sổ Cái ngày 5 tháng 4 năm 2009 Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng (Ký.750 … 9. họ tên) (Ký. Nợ TK… 133 … Tổng Có Ghi Nợ TK331.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 15 Nhật ký chứng từ 5 Ghi Có TK331 Tháng 3/ 2009 STT Diễn giải N Dư ĐT C 152 Ghi Có TK 331.

848 … 18.578.000.000 … … 112 … Ghi Có TK141.000 … … 0 0 … … Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng (Ký.000. họ tên) (Ký.481 518.000 12.008 Đã ghi sổ Cái ngày 5 tháng 4 năm 2009 … Tổng Có TK141 … 6.Lớp KT2G Số dư cuối tháng N C 39 .000.181. Có các TK… 111 6.000.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 16 Nhật ký chứng từ 10 Ghi Có TK141 Tháng 3/ 2009 STT 1 2 3 … Diễn giải Số dư đầu tháng N C Nguyễn Hải Đường Trần Hòa An … 0 3.000 Tổng cộng … Ghi Nợ TK141. họ tên) (Ký.000 … 15.000. Nợ TK… Tổng Nợ TK141 152 153 6.000. họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm .357.600 13.760.000 12.081 1.160 1.000 … 5.000.876.

000 … 3. Biểu 17 Xn4 Báo cáo nhập vật liệu Tháng 3 năm 2009 Số Mã phiếu hàng 3/3 5/3 7/3 … K403 K403 … K403 … Loại NVL Vải bò 8 oz xanh Vải bò 8 oz xanh … Vải bò 8 oz xanh … Đvt m m m Số Nhập Nhập lượng đấu thầu thu hồi Cộng nhập 3. trên “Bảng kê xuất NVL phục vụ sản xuất chung” – nếu xuất NVL cho sản xuất chung. Báo cáo này được gửi lên cho kế toán vào cuối tháng và là căn cứ để đối chiếu với “Bảng kê xuất vật liệu” của kế toán.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Đối với những nghiệp vụ xuất NVL cho sản xuất. phục vụ quản lý… Đồng thời khi các XN nhận được NVL do công tygiao.Lớp KT2G 40 . họ tên) SVTH: Hà Thị Trường Lâm .402 2. nhân viên hạch toán ở XN phải phản ánh số lượng NVL thực nhập trên “Báo cáo nhập vật liệu”.402 2.000 … Ngày… tháng… năm 2009 Người lập (Ký. số liệu của hai bảng này phải giống nhau. kế toán phải phản ánh những bút toán này trên “Bảng kê nhập xuất vật liệu” – nếu xuất NVL cho sản xuất.750 3.750 3.

357 … … 12.000 1 … 20 … … … … Cộng … Tổng cộng Đvt Vải 2960 m YD … m m Số Đơn Thành tiền Vận Tổng cộng lượng giá (đ) (đ) chuyển (đ) 245.Lớp KT2G 41 .311.496 53.750 19.333.230 … 1.982.622 1. Biểu 19 Bảng kê xuất vật liệu phục vụ sản xuất chung Tháng 3 năm 2009 SVTH: Hà Thị Trường Lâm .360 NVL dùng cho sản xuất chung được theo dõi trên “bảng kê xuất vật liệu phục vụ sản xuất chung”.555 … … 7.325.178 … 2.155 2.5 1.282.210 … 4.496 66.893 oz xanh … … … … 1.317.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 18 Bảng kê xuất vật liệu Tháng 3 năm 2009 ST Phiếu Khách Mã Loại T xuất XN1 2/3 hàng hàng NVL Ixrael S07 … Mua … … S06B … 1 … 9/3 … Cộng XN2 1/3 Vải ngoài Xốp … Mex SK GMS Global 2450 1 … Cộng XN3 … XN4 3/3 Mua K403 Vải bò 8 m 3.738 … … 51.5 100 … 468.863.452.402 19.717.614.762.544.8 152.392 2 5/3 Mua K403 oz xanh Vải bò 8 m 2.091.

544.000 lượng 1.600 21.360 Có TK 152: 1.7 … 12.812.755 Có TK 152: 21.625 480.812.812.755 SVTH: Hà Thị Trường Lâm .360 Căn cứ vào “Bảng kê xuất vật liệu phục vụ sản xuất chung” kế toán vào BK4 theo định khoản: Nợ TK 627: 21. Phòng thiết kế … Tổng cộng Vải ngoài S02 … m 2.755 Căn cứ vào “Bảng kê xuất vật liệu” kế toán sẽ lên “Bảng kê 4” vào cuối tháng theo định khoản: Nợ TK 621: 1.530 Vải kẻ 8166 m 50 9.831 … 4.544.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Phiếu Nội dung xuất Loại NVL Đvt xuất 2/3 Số Đơn giá (đ) Thành tiền (đ) 33.027.Lớp KT2G 42 .333.333. XN1 May áo mẫu … Cộng 2.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 20 Bảng kê 4: Tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty.7 và 10 được lập là căn cứ để vào sổ Cái TK 152 để hoàn tất quá trình hạch toán tổng hợp NVL.000 21..115 685. SVTH: Hà Thị Trường Lâm .CPSXC Cộng TK 152 TK 214 TK 334 TK 338 TK 621 .2.355.500 1.544.544.5. Các NKCT 1.000 3.360 1.000.357.000 1.000.000 222.288.360 Bảng kê này sẽ là căn cứ để kế toán lên NKCT 7 – (Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty).333. Tháng 3 năm 2009 ST TK ghi Nợ T TK ghi Có 1 TK 154 – CP sxkdd 2 TK 621 – CPNVLTT 3 TK 622 – CPNCTT 4 TK 627.000 187.Lớp KT2G 43 .333.187.100.544.600.475.164.812.500.977.333. 1.755 685.360 1.000 218.4.500 1.

507.333.Lớp KT2G 44 .288.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội Biểu 21 Nhật ký chứng từ 7 Ghi Có TK 152.621.360 21.333.360 1.255 7.500.423 (14)= 18.034 … … … … Trong đó: (1)= 1.081 (4)= 218. 214… S TK ghi Nợ TK 152 T TK 154 TK TK 334 214 TK TK 621 338 TK 622 TK 627 T TK ghi Có 1 1 2 3 4 … 2 TK 154 TK 621 TK 622 TK 627 Cộng A TK 152 TK 111 TK 112 TK 131 … Cộng B Tổng (A+B) 2 4 5 6 7 8 1.738.475.572.077.000 897.544.077.500 (11)= 202.357.615 1.544.812.852.426.115 (5) (8) (3) (6) 1.360 9 (1) 10 (2) NK Các NKCT liên quan NK NK NK Tổng cộng chi NK CT CT CT CT CT 1 2 4 5 10 11 12 13 14 15 (10) (11) (12) (13) (14) 1.507.243.355.000.000 (10)= 125.500.755 1.352 (2)= 897.528 (3)= 1.600.977.000 (9)= 222.164.358.734.255 (6)= 187.000.333.000 (7)= 3.100.760.000 (5)= 685.500.230 1.476.500 (12)= 363.544.000 (8)= 685.000 SVTH: Hà Thị Trường Lâm .255.000 (4) (7) (9) phí 16 3.187.650 (13)= 545.

Lớp KT2G 45 .076. SVTH: Hà Thị Trường Lâm .081 … 231.571.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Biểu 22 Sổ cái TK 152 TK 152 – Nguyên vật liệu Năm 2009 Dư nợ đầu năm: Dư có đầu năm: Đơn vị: Đồng STT 1 2 3 4 5 … Ghi có TK đối ứng với TK này NKCT 1 (TK111) NKCT 2 (TK 112) NKCT 4 (TK 311.…) NKCT 5 (TK331) NKCT 10 (TK 141) Các NKCT khác Cộng phát sinh Nợ Cộng phát sinh Có – (NKCT 7) Số dư Nợ Số dư Có Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 … 125.694 Ngày 5 tháng 4 năm 2009 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký.775 1.358. Công tác kiểm kê NVL ở công ty.572.357.352 545.426. họ tên) Các loại NKCT liên quan và sổ cái TK 152 này được sử dụng để đối chiếu với kế toán tổng hợp và là căn cứ để kế toán tổng hợp lên các báo cáo kế toán hàng quý. họ tên) (Ký.034 1. Được tiến hành mỗi năm một lần vào cuối năm nhằm kiểm tra.255.734.852.760.115 131. giám sát vật tư.650 202.355.423 363.528 18. hàng hóa trong kho. VI.

thủ kho phải trực tiếp đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ kho và sau đó lập biên bản kiểm kê kho). kế toán dùng TK 3381 để phản ánh số thừa. Khi có quyết định xử lý số thừa (thiếu). kế toán dùng các TK: Số thiếu: TK1388: Phải thu cá nhân làm mất. 441. 421. Công tác kiểm kê kho ở công ty thường kéo dài. TK 1381 để phản ánh số thiếu. 415: Tính vào chi phí khác hay trừ vào lợi nhuận. khi có kết quả kiểm kê kế toán sẽ ghi nhận trên sổ sách các trường hợp thừa. do NVL cũng như các loại hàng tồn kho khác có quá nhiều loại. kế toán dùng TK 642 để phản ánh. Số thừa: TK 411. căn cứ vào biên bản xử lý.Lớp KT2G 46 . hư hỏng. thiếu. Hạch toán dự phòng NVL: Công ty không tiến hành trích lập các khoản dự phòng. 711… : ghi tăng vốn kinh doanh… (Để thực hiện việc kiểm kê. 421. thiếu trong định mức. Các bút toán phản ánh cũng như chế độ quy định: Nếu kiểm kê phát hiện thừa. TK 334: Cá nhân bồi thường (trừ dần vào lương). VII. TK 811. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . mất mát… (dựa vào biên bản kiểm kê).B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Việc thực hiện do các nhân viên dưới kho tiến hành. Nếu thừa (thiếu) ngoài định mức. các quỹ.

Trong các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc kể cả công ty may Thăng Long. kiểm tra… SVTH: Hà Thị Trường Lâm . chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. phong phú về chủng loại.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Phần III Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán NVL Công ty cổ phần may Thăng Long. tuy nhiên không thể tránh được những nhược điểm. kế toán trong đó có kế toán NVL là một trong những vấn đề cần quan tâm. Trong đó phải kể tới sự đóng góp của công tác kế toán với những cách thứch tổ chức và hoạt động tương đối hợp lý: * Về tổ chức công tác quản lý và hạch toán NVL.Việc tăng cường quản lý và hoàn thiện công tác quản lý. đáp ứng được yêu cầu quản lý. sử dụng và dự trữ NVL một cách hợp lý. phòng Marketing lên phương án giá… để xác định mức thu mua. hoàn thiện mà công ty luôn cố gắng trong công tác quản lý.Lớp KT2G 47 . chuyên trách: kho nguyên liệu. Sự cải tiến. Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng ở công ty. Bên cạnh đó. để quản lý NVL công ty đã xây dựng một hệ thống kho tàng rộng lớn. chú trọng. do đó công ty rất chú trọng đến việc quản lý NVL. I. kho phụ liệu. Công ty đã tổ chức và phân công cho phòng thiết kế – phát triển tính toán nhu cầu và định mức NVL. Về cơ bản công tác kế toán của công ty may Thăng Long tiến hành tương đối tốt. kho hoá chất… mỗi kho đều được trang bị đầy đủ các phương tiện cần thiết để bảo quản. công tác kế toán đã giúp cho công ty đứng vững và ngày càng phát triển. đó là việc mà công ty luôn đặt lên hàng đầu. NVL của công ty tương đối lớn về số lượng. chính xác nhất.

* Về mặt hạch toán kế toán NVL. nên không thể chỉ tính toán bằng tay được. sắp xếp NVL một cách khoa học. quy cách. Bên cạnh đó. đảm bảo đúng về số lượng. Việc ghi chép trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợp được thực hiện đầy đủ.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Nhân viên ở kho có trách nhiệm. Hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ là công cụ đắc lực cho việc tính toán giá trị NVL. đối chiếu. mật độ nhập – xuất dày. thực tế qua các biên bản kiểm kê cho thấy trường hợp NVL bị thiếu hay dư thừa quá nhiều ít xảy ra. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Việc phân loại NVL theo vai trò của nó trong sản xuất và tổ chức các tài khoản chi tiết theo cách phân loại đó giúp cho kế toán tiến hành nhanh chóng. khiến cho công việc thường bị dồn vào cuối kỳ: ghi sổ.… Tất cả các chính sách đó đã khiến cho việc quản lý NVL khá hiệu quả. lên các báo cáo…. Công ty còn khuyến khích các xí nghiệp sử dụng tiết kiệm NVL bằng chính sách cho xí nghiệp hưởng 50% giá trị NVL tiết kiệm được. công ty dùng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ nên trong kỳ. các báo cáo được lập phản ánh đầy đủ các thông tin về yêu cầu quản lý. Quá trình hạch toán chi tiết NVL tiến hành theo phương pháp thẻ song song cũng đơn giản hơn cho việc hạch toán đối với quá nhiều loại NVL như công ty. bởi NVL của công ty nhiều. rõ ràng.Lớp KT2G 48 . năng lực. thông tin cung cấp có khi không kịp thời. cần thiết. việc hạch toán và ghi sổ kế toán NVL xuất khá đơn giản nhưng do đó mà cuối tháng (cuối kỳ) kế toán phải tính ra đơn giá xuất từng loại NVL và ghi sổ giá trị của NVL xuất ra. Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển các chứng từ trong phần hành kế toán vật tư được công ty quy định rõ ràng và đúng chế độ ban hành dựa trên cơ sở thực tế và yêu cầu của quản lý nên đã giúp cho công tác kế toán NVL đảm bảo được việc cung cấp thông tin chính xác. với mỗi loại NVL công ty còn hạch toán riêng NVL mua ngoài và NVL nhận gia công. vật liệu sử dụng đúng mục đích sản xuất. NVL khi xuất kho.

được dùng để kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ và chấp hành pháp luật về kinh doanh. thống nhất về hoạt động của công ty. II. Với vị trí như vậy.Lớp KT2G 49 . nâng cao trình động nghiệp vụ để có thể thực hiện tốt phần hành công việc của mình. Với một doanh nghiệp sản xuất. vốn. Sự cần thiết hoàn thiện kế toán NVL ở Công ty cổ phần may Thăng Long. vẫn có những hạn chế cần phải khắc phục và hoàn thiện: áp dụng kế toán máy. đối với nhà đầu tư . Để có thể hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại mỗi doanh nghiệp. Góp phần khắc phục yêu cầu của quản lý nói chung và quản lý chặt chẽ NVL nói riêng. thuế…. cung cấp thông tin đầy đủ. đó là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý điều hành hoạt động kinh doanh.… để giúp cho nhà quản lý có thể đưa ra được các quyết định một cách đúng đắn. lợi nhuận. bởi đối với doanh nghiệp thì thông tin kế toán được dùng để giám sát hoạt động kinh doanh. Trong yêu cầu hoàn thiện đồng bộ đó. hoàn thiện hạch toán kế toán NVL cũng được đặt ra. Do vậy. chính sách để phát triển. phản ánh đúng thực trạng của công ty.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Như vậy. thông tin kế toán không chỉ có tác dụng trong phạm vi doanh nghiệp mà còn có tác dụng với rất nhiều đối tượng bên ngoài khác. Tuy nhiên. Kế toán luôn là bộ phận không thể thiếu trong tổ chức bộ máy của bất kỳ một công ty nào. đối với Nhà nước . mỗi kế toán viên phải không ngứng trau dồi. yếu tố đầu vào SVTH: Hà Thị Trường Lâm . có thể nói công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng được tiến hành khá nền nếp. kế toán có chức năng phản ánh các thông tin toàn diện về hoạt động của mỗi doanh nghiệp: tài sản. dự phòng (công ty không trích lập dự phòng).đó là những thông tin ban đầu để đi đến quyết định cuối cùng là có nên đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không… Nói chung. hoàn thiện công tác kế toán luôn là yêu cầu được đặt ra. bản thân phòng kế toán phải luôn cố gắng. Do đó bên cạnh các chiến lược. nhà quản lý doanh nghiệp và bản thân phòng kế toán luôn có những phương hướng để nâng cao và hoàn thiện công tác kế toán. đảm bảo được tiến độ công tác.

000 mét … Khoá rút 17.000 mét Chỉ 2. đây cũng là yêu cầu đặt ra với công ty may Thăng Long – một công ty sản xuất kinh doanh. III. phụ liệu (TK 1522)… (hoá chất (TK 1528)). mỗi sổ quản lý những nhóm NVL theo từng danh điểm (có thể theo mã hàng) của từng loại: Biểu 23 Sổ danh điểm vật liệu.0101 1522.0102 1522. lại nhập – xuất liên tục nên để tiện cho việc quản lý thì phải biết được một cách đầy đủ. Phụ liệu – TK 1522. mất mát hoặc sử dụng lãng phí NVL.Lớp KT2G Đvt Búp Búp Búp Búp … Cm Đơn giá Ghi chú … 50 .02 1522. nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi vô cùng quan trọng cho nên hạch toán kế toán NVL là một khâu không thể thiếu được trong toàn bộ quá trình hạch toán. tránh được tối đa các hiện tượng thiếu hụt.0103 1522. cụ thể và dễ dàng. qua đó góp phần hạ thấp chi phí.000 mét Chỉ 1.000 mét Chỉ 3. Một số kiến nghị. NVL của công ty rất đa dạng.01 1522. cần phải có sổ sách điểm vật tư. Ký hiệu Nhóm Danh điểm 1522.0104 … 1522. đảm bảo cung cấp NVL đồng bộ cần thiết cho sản xuất không bị gián đoạn. Sổ này được mở cho từng loại NVL (nguyên liệu (TK 1521). Việc hoàn thiện và nâng cao công tác hạch toán kế toán NVL giúp đảm bảo việc cung cấp thông tin để đưa ra các phương án thu mua.… xây dựng các phương án giá hợp lý nhất. dự trữ.0201 Tên vật tư Chỉ 5. giá thành phương pháp…. 1. Do đó. đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.5 cm SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Công tác quản lý NVL. đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty may Thăng Long.

Đối với bảng kê xuất vật liệu: Kế toán nên lập riêng cho NVL mua ngoài và NVL nhận gia công.Trong quá trình hạch toán và ghi sổ. Về hạch toán tổng hợp NVL. công ty không lập bảng phân bổ NVL (bảng phân bổ số 2).Lớp KT2G 51 . … TK 152 1521 1522 1523 … TK 621 – CPNVLTT XN I … XN V … TK 642 . bảng này công ty nên lập vì nó sẽ giúp cho công tác tập hợp chi phí sản xuất dễ dàng hơn.0202 Khoá rút 22 cm Cm … … … Sổ này là căn cứ để quản lý các loại NVL và có thể thực hiện dễ dàng hơn nếu dùng kế toán máy. Biểu 24 Bảng phân bổ nguyên vật liệu. Bảng phân bổ NVL được dùng để phản ánh giá trị NVL xuất kho trong tháng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng và là cơ sở để vào bảng kê 4 (tập hợp chi phí sản xuất). STT TK ghi Có TK ghi Nợ 1. Bảng kê xuất NVL mua ngoài được theo dõi cho từng XN nhưng sẽ không có cột “vận chuyển”. hình thức như đã trình bày song nên theo dõi theo từng khách hàng trong mỗi XN chứ không nên theo dõi theo trình tự SVTH: Hà Thị Trường Lâm . . 2.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi 1522. 2.CPQLDN (Lập vào cuối tháng) . Tháng 3 năm 2009. Bảng kê xuất NVL nhận gia công.

SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Một số kiến nghị khác.Lớp KT2G 52 . Có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực: cử cán bộ đi học. Vì vậy. nhiệm vụ của mình. Kế toán máy sẽ giúp giảm nhẹ cường độ công việc của phòng kế toán. Hiện nay kế toán máy vẫn chưa được áp dụng trên toàn bộ công tác kế toán của công ty.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi thời gian để tiện cho việc tính giá thành sản phẩm gia công cho mỗi đơn hàng ở từng XN. 3. đầu tư tài chính…). 4. nhiệm vụ của công tác hạch toán NVL là phản ánh và giám sát quá trình nhập xuất toàn diện. giúp nâng cao hiệu quả công việc. Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kinh doanh. Đây chính là nguồn bù đắp sự giảm giá trị của NVL tồn kho khi có sự sụt giảm về giá cả. cho nên việc áp dụng kế toán trên máy sẽ là việc mà công ty cần quan tâm trong thời gian tới. cập nhập chế độ mới cho nhân viên kế toán… Kế toán phải nắm vững chức năng. Với kế toán NVL: Phải năm vững chức năng. Đảm bảo nguyên tắc hoàn thiện trong công tác hạch toán NVL đúng với yêu cầu. khối lượng NVL nhiều thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về giá cả NVL trên thị trường cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty nhất là tới chi phí sản xuất kinh doanh. Về công tác lập dự phòng. Hiện nay công ty không tiến hành trích lập các khoản dự phòng giảm giá (hàng tồn kho. quy định của chế độ do Nhà nước ban hành. các doanh nghiệp này thường lập dự phòng trong đó có dự phòng giảm giá hàng tồn kho. các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp lớn. công ty nên lập dự phòng.

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Luôn cố gắng nâng cao trình độ nghiệp vụ.Lớp KT2G 53 . tinh thần trách nhiệm trong công việc. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . Trên đây là một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công việc tác kế toán NVL ở Công ty may Thăng Long em đưa ra trên cơ sở những thông tin thu thập được về công ty sau thời gian thực tập.

quyết định đúng đắn – doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển và ngược lại.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Bài thu hoạch Tất cả những cơ sở lý luận và nghiên cứu thực tiễn trên đã cho thấy vai trò của NVL trong sản xuất. Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế em đã trình bày những hiểu biết về công tác kế toán NVL của Công ty may Thăng Long cùng một số kiến nghị. Sau thời gian thực tập tại Công ty may Thăng Long. Đồng thời em cũng nhận thấy vai trò to lớn của NVL đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là đối với hoạt động của một công ty kinh doanh hàng may mặc. do đó khẳng định vai trò của công tác kế toán NVL trong việc phục vụ yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp. em rất mong được sự bổ sung góp ý của các thầy. quyết định sai lầm thì doanh nghiệp kinh doanh sẽ không có hiệu quả. Do trình độ còn hạn chế nên bài viết không thể tránh được những sai sót. Những thông tin ấy chính là căn cứ để nhà quản lý đưa ra các quyết định. Hạch toán kế toán NVL – một trong những phần hành kế toán không thể thiếu trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh – nhằm đem lại các thông tin phản ánh một cách đầy đủ. chính xác nhất về quá trình cung ứng và tình hình sử dụng NVL… tại doanh nghiệp.Lớp KT2G 54 . nhân viên công ty cổ phần may Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Tiến sĩ Lê Thị Hồng Phương cùng cô Nguyễn Thị Yến phòng kế toán của công ty và những cán bộ. đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL ở công ty. SVTH: Hà Thị Trường Lâm . cô và của các nhân viên của công ty thực tập. em đã được hiểu sơ bộ về thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng tại công ty.

4.B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Danh mục tài liệu tham khảo 1. Hướng dẫn thực hiện 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam. Giáo trình “Kế toán tài chính”. 5. Hệ thống chứng từ. 3. kiểm toán… … SVTH: Hà Thị Trường Lâm .Lớp KT2G 55 . Mẫu báo cáo thực tập khoá 1 7. 2. Sách “Chuẩn mực kế toán quốc tế”. Giáo trình “Kế toán quốc tế”. Tạp chí kế toán. sổ sách của Công ty cổ phần may Thăng Long 6.

.............. Tổ chức công tác kế toán....................................10 1........7 2...................................11 1..................................................................... Quy trình luân chuyển các chứng từ......................1.........................................................................................9 II......................................12 IV......................................................... Chế độ sổ sách và báo cáo.............................................. Hạch toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần may Thăng Long............................................................... Tính giá NVL tại công ty..................................................13 2....1..... Quá trình nhập kho NVL.........6 2.................................29 SVTH: Hà Thị Trường Lâm ................. Sơ đồ hạch toán...10 1..........3 1. Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần may Thăng Long ................ Giá NVL nhập kho.................28 2.................................B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi Mục lục Trang Lời mở đầu...........2.............................. Chứng từ sử dụng. Chế độ chứng từ...................................................................................................10 III..14 2............................................... Tổ chức bộ máy kế toán ..........................7 2.....................21 V........ Đối với NVL mua ngoài nhập kho.2. Giá xuất kho NVL.......28 1.......3... Tổ chức hạch toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần may Thăng Long........7 Phần II Thực trạng hạch toán kế toán NVL tại Công ty cổ phần may Thăng Long............................................19 3............................................................................ I.........................13 1........................... 1 Phần I Tổ chức công tác kế toán tại công tycổ phần may thăng long I.................................... Phân loại NVL sử dụng tại công ty.....................Lớp KT2G 56 ......................................... Chế độ kế toán áp dụng ở công ty.....3 2.................. Chế độ tài khoản ..............................................................1.....11 2................................................................... Tài khoản sử dụng..........14 2........... Quy trình xuất kho NVL........................................2...................... Đặc điểm NVL và quản lý NVL tại công ty.................................... Đối với NVL do khách hàng mang đến ..........................................................

... Về hạch toán tổng hợp NVL .......................43 VII.................................. Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng.............................................................48 2................................................... 52 Danh mục tài liệu tham khảo.. Hạch toán dự phòng giảm giá NVL ..............................B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi 3..................................................47 III....................................................................... Công tác quản lý NVL ...........................................................Lớp KT2G 57 .............................................44 Phần III Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán NVL ở Công ty may Thăng Long I.................30 4........ Sổ sách sử dụng và các báo cáo liên quan..................50 4............................................48 1................................................................. đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty may Thăng Long........................................................... Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán ở Công ty may Thăng Long ...........................45 II......................................... Trình tự ghi sổ..............53 SVTH: Hà Thị Trường Lâm ....................................30 VI......... Một số kiến nghị khác............................49 3................................................................................. Về công tác lập dự phòng.50 BàI THU HOạCH.. Công tác kiểm kê NVL ở công ty... Một số kiến nghị...........................

............ ý thức phấn đấu rèn luyện: ............ (Bằng chữ:....................................................................................................... .................... .. 3....................................................... .................................................................. Kết Luận: ...B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi ý kiến đánh giá của đơn vị thực tập về quá trình thực tập tốt nghiệp của sinh viên Tên đề tài: Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may Thăng Long ĐƠN Vị: CÔNG TY Cổ PHầN MAY THĂNG LONG Có ý KIếN ĐáNH GIá Về QUá TRìNH THựC TậP CủA SINH VIÊN NHƯ SAU: Sinh viên: Hà Thị Trường Lâm Đã thực tập tại đơn vị: Từ ngày 05 tháng 03 năm 2009 Đến ngày 15 tháng 05 năm 2009 1......................) Hà Nội........... 2............................. ...............................................................................................Về phẩm chất đạo đức.............................. .............................................................................. đóng dấu) SVTH: Hà Thị Trường Lâm ................ ngày tháng năm 2009 Đơn vị thực tập (ký tên..............................Lớp KT2G 58 ...............................Điểm đạo đức:..................... .................................................................................................Điểm thực tập (Bằng số):......... Về nghiệp vụ chuyên môn: ................................................................................... .........................................................................................................................................................................................................................................................................

......... .................................................................. ....... .............................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .........B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi NHậN XéT CủA CáN Bộ NƠI THựC TậP Về Sổ NHậT Ký THựC TậP ........................................................................................................................................................................................................................... ... ......... ....................... .................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................... ........................................................................ SVTH: Hà Thị Trường Lâm ........................................................................................................................................................................................................................................................................... ................ ............................................................................................Lớp KT2G 59 ...................................................................................................................................................... .............................................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful