BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ 2

Bài 1: Hợp chất A: C5H8O2 tồn tại ở 2 dạng đồng phân lập thể. Cả 2 dạng đó đều có tính quang hoạt. Hidro hóa A được B có cấu tạo C 5H10O2. Có thể tách B thành 2 đối quang của nhau. a. Viết CTCT của A (2 dạng) biết rằng A tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí CO2. b. Cho mỗi dạng của A tác dụng với Br2. Hãy viết công thức Fisơ, công thức chiếu Niumen của sản phẩm sinh ra trong mỗi trường hợp c. Nêu 1 phương pháp tổng hợp hợp chất B xuất phát từ dẫn xuất halogen. Bài 2: a. Hợp chất A có công thức C8H16O. A cho phản ứng halogenfoc nhưng không cho phản ứng cộng với H2. Hãy cho biết chức hóa học của A? b. Biết rằng A chỉ có 1 cacbon bất đối, 2 nhóm CH 3 không có đồng phân hình học loại cyclan (vòng no) và có vòng 5C. Viết CTCT của A? c. Tách H2O của A (H2SO4đ) thì nhận được 1,2-ddimetylxiclohexxen. Hãy đề nghị cơ chế tách nước của A? d. Hãy xác định sản phẩm chính tạo thành khi tách nước đồng phân của A là 2,2ddimetylxiclohexxanol (B)? Bài 3: Hợp chất hữu cơ X có CT C 5H4O2 phản ứng với thuốc thử sip (có tính andehit) và với phenylhidrazin. Người ta thực hiện hàng loạt chuyển hóa như sau:
X KMnO4 A (C5H4O3) C6H8N2 (E) t0 C4H4O (B) H2O/H+ +H2,xt C4H8O (C) HCl du

C4H8Cl2 (D)

KCN

C6H10O4 (G)

hexametylendiamin

nilon-6,6

Biết rằng A tan được trong dung dịch NaHCO 3 còn C tan được trong H2SO4 đặc, lạnh, không làm mất màu thuốc tím. Trên phổ hồng ngoại không có cực đại ở vùng 3200-3600 cm-1. Hãy xác định CTCT của X và các sản phẩm từ A-G? Bài 4: Sự thủy phân trong môi trường axit của este 1-metylpropylaxetat có đồng phân quang học xảy ra với sự lưu giữ cấu hình. Trái lại sự thủy phân trong môi trường H + của 1metyl-1-phenylpropylaxetat xảy ra với sự tạo biến thể raxemic. Hãy đề nghị cơ chế phản ứng trong 2 TH trên?

Bài 5: A là C5H10O3 tan dễ dàng trong bazơ loãng. Xác định CTCT đúng của A? . tiếp theo thủy phân C5H8O2 etanal và axit 2-fomyl axetic. benzen với các chất vô cơ và điều kiện đầy đủ hãy điều chế 2. Xác định CTCT các chất? Bài 6: . có đồng phân quang học.A cho phản ứng iodofoc. Xác định CTCT đúng của A? Bài 7: Để xác định CTCT của hợp chất thơm A: C9H10O.A cho phản ứng với CH 3MgBr sau đó thủy phân thu được ancol bậc 3 có 1 C bất đối xứng. Hãy giải thích kết quả? Bài 8: Từ C2H5MgCl và các hóa chất vô cơ cần thiết. Chất này ozon hóa rồi thủy phân ta được đietylxeton và andehit axetic. Cho B tác dụng với (CH3)3CMgCl sau đó thủy phân không thu được ancol tương ứng mà thu được ancol C11H16O. Xác định CTCT và gọi tên A.4-dinitrophenylhidrazin và tan trong bazơ loãng dễ dàng. Sự oxi hóa A bằng CrO3 cho C mà chất này cho phản ứng được với 2. ta thực hiện các phần sau đây: a. hãy tổng hợp: a.A là C5H8O3 cho kết tủa với 2. C2H5 OH b. Sự oxi hóa = O3. axit axetic.A không mất CO2 dễ dàng khi đun nóng. Xác định CTCT A? .Oxi hóa chất A với thuốc tím đậm đặc cho 2 axit: C7H6O2 và C2H4O2 . Viết CTCT và Gọi tên B? c. người ta cô lập được chất B là C11H14O.4-dinitrophenylhidrazin và cho phản ứng halogenfoc. Cho A + CH3I/NaNH2. b. .5-đietylaxetophenyl. Hãy xác định công thức cấu tạo các chất? Bài 10: Từ etanol. Khi đun nóng A cho C5H8O2 không có đồng phân quang học nữa nhưng vẫn làm quỳ tím hóa đỏ. . CH3CH2CH(CH3)COOH Bài 9: Cho C5H10O tác dụng với C2H5MgCl rồi tách nước hợp chất tạo thành thu được anken.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful