Signaling traffic during a connection

(báo hiệu trong quá trình diễn ra cuộc gọi)
Nội dung trình bày: 1. Phân tích hoàn cảnh sử dụng của trường hợp, trường hợp này xảy ra khi nào 2. Phân tích khối block, các bước chuẩn bị để dịch bản tin Viết khuôn dạng bản tin ứng vơi từng giao diện: - giao diện Um - giao diện Abis 3. Tiến hành phân tích cụ thể các giai đoạn, dịch các bản tin thành file HEX Bài tập:

Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế

1

Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 2 .1.trong quá trình của 1 cuộc gọi. Hoàn cảnh xảy ra trường hợp này: . . 1 cuộc gọi được cấp 1 kênh TCH để trao đổi dữ liệu giữa 2 MS và 1 kênh SACCH để thực hiện các quá trình báo hiệu. MS luôn liên tục báo cáo cường độ tín hiệu của các BTS lân cận(1 ứng dụng của quá trình này là phục vụ cho quá trình Handover) .quá trình này được MS thực hiện trong khoảng thời gian giữa việc phát tín hiệu và thu tín hiệu trong khe thời gian dành cho nó. Sau mỗi chu kì 480ms MS lại phát 1 bản tin báo cáo.thông tin báo cáo này được chuyển đi trên kênh SACCH được cấp kèm theo kênh TCH. .sau quá trình thiết lập cuộc gọi.

được gởi thông qua SACCH với chu kì 480ms .đó là các cường độ tín hiệu của cell phục vụ và các cell lân cận .RR: bản tin RR của lớp 3 (layer3 có 3 loại RR.1 Bản tin báo hiệu ở lớp 3: . BTS sử dụng bản tin này để khai báo với MS về tần số của BCCH của các cell 1E SYS_INFO 6 BTS  MS lân cận. nó truyền bản tin này trong bản tin MEAS_RES của 1D SYS_INFO 5 BTS  MS nó .trong quá trình cuộc gọi đang được thực hiện. CC) . Xét giao diện Um: Các loại bản tin liên quan: 2a. .dùng để tuyền các kết quả đo của MS đến BTS (uplink) .BTS không xử lý bản tin này. BTS sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 3 . MM.trong quá trình cuộc gọi đang thực hiện.Các loại bản tin của nhóm RR liên quan: ID(Hex) 15 Tên MEASurement REPort Hướng truyền MS  BTS Mô tả .2. Phân tích các khối block: 2a.

Type ID (8bit): 0000 0110  HEX: 06 .Với: .Message type (8bit): tra cứu bảng trên. .Bản tin báo hiệu lớp 2 ở giao diện Um có 3 dạng: .Ta có: .SYS_INFO 6 Layer 2 Data 15 06 Layer2 Data 1D 06 Layer2 Data 1E 06 Layer2 2a.cell đang phục vụ cho MS.MEAS_REP: (dịch ra HEX) Layer 2 . cả 2 hướng up và down Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 4 .dạng A: dùng để truyền DCCH.SYS_INF0 5 Layer 2 . .khuôn dạng bản tin ở layer3 giao diện Um: .2 Bản tin báo hiệu ở lớp 2: bản tin UI của giao thức LAPDm .

Control field: UI (P=0) = 0000 0011 = 03hex .Frame length: 100000 1 0 = 1000 0010 = 82hex (độ dài là 1 giá trị ví dụ) .Ta có: Dạng bản tín báo hiệu ở lớp 2 tại giao diện Um trong ví dụ này là: Fill-in octet Bản tin báo hiệu từ lớp 3 82 03 03 Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 5 . hướng xuống .chỉ đc dùng trong 1 khoảng thời gian ngắn trước khi TCH được cấp . SACCH) và ACCH Cả 2 hướng up và down  sử dụng dạng B . AGCH .Cấu trúc bản tin báo hiệu lớp 2 tại giao diện Um: .Với: .Address field: = 0000 0011 = 03hex .Dạng B-bis: truyền BCCH. FACCH. PCH.dạng B: dùng để truyền DCCH (SDCCH.

bản tin MEAS_REP từ MS được chứa trong bản tin này .bản tin được sử dụng bởi BSC để điều chỉnh công suất phát của BTS Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 6 .bản tin này được sử dụng bởi BSC để điều chỉnh công suất phát của MS dựa trên những điều kiện vô tuyến .chứa các kết quả đo của BTS và MS . giao diện A-bis: . Xét A-bis interface: Các loại bản tin liên quan: 2b.1 Bản tin báo hiệu ở lớp 3.2b.DCM: bản tin DCM  các loại bản tin DCM liên quan: ID(Hex) 28 Tên MEASurement RESult 2F MS_POWER_ CONTROL 30 BS_POWER_ CONTROL BSC  BTS BSC  BTS Hướng truyền BTS  BSC Mô tả .

Với: .Channel type/ TN = 0000 1011 = 0Bhex  chọn cấu hình kênh TCH/F. 2F.Message type  tra bảng các loại bản tin DCM ở trên .Khuôn dạng bản tin báo hiệu lớp 3 ở giao diện A-bis: .Message discriminator = 0000 1000 = 08hex (SACCH thuộc DCCH) . khe TS chỉ phục vụ 1 kênh thoại.Data: Loại Data Bản tin MEAS_REP Bản tin SYS_INFO 5 hoặc 6 Giá trị Message Type (hex) 28  MEAS_RES Khác .Channel number identifer = 01hex . và chỉ có 1 kênh SACCH kèm theo.Ta có dạng bản tin ở layer3 giao diện Abis: Layer 2 data 0B 01 28. 30 08 Layer 2 Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 7 .. Chọn giá trị TN = 3 = 011 .

UI và I là 2 loại bản tin của giao thức LAPD .Cấu trúc bản tin báo hiệu ở lớp 2 giao diện Abis: .Với: .Nếu là khung UI:  0000 0000 0000 0003 = 00 03hex .Ta có dạng bản tin ở layer2 giao diện Abis: 7E FCS Layer 3 data Control field 01 02 7E 8 Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế . trường cờ sẽ không được tính vào bản tin báo hiệu .Giá trị Flag: 01111110 = 7Ehex .Address field (16bit) = 0000 0001 0000 0010 = 01 02 hex .2b.2 Xét bản tin báo hiệu tại lớp thứ 2 giao diện Abis: .Control field (16bit) .Nếu là khung I: dùng 7 bít để làm bộ đếm Giả sử: N(R) = 105dec = 1101001 N(S) = 113dec = 1110001 Bit P = 1 Chú ý: giá trị N(S) sẽ tăng sau khi mỗi khung I được gởi  Ví dụ control field: 1101001 1 1110001 0 = D3 E2hex .

sẽ đóng gói bản tin trên vào khung UI .Lớp 1: Khung UI sẽ đường truyền đến BTS thông qua kênh SACCH được phân kèm theo kênh TCH 2. MS gởi báo cáo các kết quả đo đến BSC (thông qua BTS) .BTS sẽ tách các thông tin báo hiệu ở khung UI.3. gởi bản tin MEAS_REP Data 15 06 . BTS không xử lý bản tin này (những bản tin của lớp con RR là trong suốt đối với BTS) .Lớp con RR của lớp 3 giao diện Um. BTS gởi báo cáo các kết quả đo đến BSC: . gởi bản tin MEAS_RES với phần data là bản tin MEAS_REP Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 9 .Lớp 3 giao diện Abis. để nhận được phần data là bản tin MEAS_REP .Lớp 2 giao diện Um. Phân tích cụ thể các quá trình và viết bản tin tại các lớp: 1.

Lớp 3 giao diện Abis. sẽ đóng gói bản tin trên vào khung UI .Lớp 2 giao diện Abis. sẽ đóng gói bản tin trên vào khung I: . BSC gởi thông tin điều khiển công suất dành cho BTS: .Lớp 1: Khung UI này sẽ được truyền đến BSC qua kênh D. 5..Lớp 1: Khung I sẽ được truyền đến BTS qua kênh D. sẽ đóng gói bản tin trên vào khung I: .Lớp 1: Khung I sẽ được truyền đến BTS qua kênh D. gởi bản tin MS_POWER_CON.Lớp3 giao diện Abis. BSC xử lý bản tin nhận được 4. BSC gởi thông tin điều khiển công suất dành cho MS: . Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 10 .Giả sử: N(R) = 105dec = 1101001 N(S) = 113dec = 1110001 Bit P = 1  control field: 1101001 1 1110001 0 = D3 E2hex .Giả sử: N(R) = 105dec = 1101001 N(S) = 114dec = 1110010 Bit P = 1  control field: 1101001 1 1110010 0 = D3 E4hex . 3. với data là các thông số về công suất dành cho MS data 0B 01 2F 08 . với data là các thông số về công suất dành cho BTS data 0B 01 30 08 . gởi bản tin BS_POWER_CON.Lớp 2 giao diện Abis.Lớp 2 giao diện Abis.

Data 1D 06 .Lớp 1: khung UI sẽ được truyền tới MS qua kênh SACCH 7.Lớp 3 giao diện Um gởi bản tin SYS_INFO 5 .Lớp 2 giao diện Um sẽ đóng gói bản tin trên vào khung UI .Lớp 2 giao diện Um sẽ đóng gói bản tin trên vào khung UI .Lớp 3 giao diện Um (lớp con RR) gởi bản tin SYS_INFO 6. BTS gởi các thông tin cần thiết về cell đang phục vụ cho MS: .6. với data là các tần số BCCH của các cell lân cận.Lớp 1: khung UI sẽ được truyền đến MS qua kênh SACCH Trần Phương Hùng – Lớp ĐT-VT k29 – ĐHKH Huế 11 . BTS gởi thông tin tần số BCCH của các cell lân cận cho MS: . với data là các thông tin cần thiết về cell đang phục vụ MS Data 1E 06 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful