RỦI RO TÀI CHÍNH

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM
Trình bày: Hà Đức Sơn

Các công cụ tài chính thường chú ý tới ba yếu tố rủi ro chính
 Rủi ro niềm tin: Đó là rủi ro trong trường hợp người vay nợ không trả  Rủi ro trong tính thanh khoản: Tính rủi ro này chính là các tài sản tài chính khi mà người bán không thể bán cũng như người mua tìm mua nhưng không thể mua.  Rủi ro thị trường: Tức là mức rủi ro, giá sẽ rớt mạnh khi điều kiện thị trường thay đổi.

PHẦN 1 ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Một số nguyên tắc cơ bản khi giao dịch tại Sở GDCK TP.HCM

I. Thời gian giao dịch
Thời gian giao dịch trong ngày:
 Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: • 8:30 đến 9:00 - Khớp lệnh định kỳ (xác định giá mở cửa)
• • • • 9:00 đến 10:00 - Khớp lệnh liên tục 10:00 đến 10:30 - Khớp lệnh định kỳ (xác định giá đóng cửa) 10:30 đến 11:00 - Giao dịch thỏa thuận 11:00 - Đóng cửa 8:30 đến 11:00 - Giao dịch thỏa thuận

 Trái phiếu:

II. PHƢƠNG THỨC GIAO DỊCH
 Phƣơng thức giao dịch khớp lệnh

 Phƣơng thức giao dịch thỏa thuận

10:30)  Khớp lệnh liên tục so khớp các lệnh ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch (9:00 – 10:00) .Phƣơng thức giao dịch khớp lệnh  Khớp lệnh định kỳ so khớp các lệnh tại một thời điểm xác định (9:00.

Phƣơng thức giao dịch thỏa thuận  Các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch Loại chứng khoán Cổ phiếu Khớp lệnh Thỏa thuận   Chứng chỉ quỹ Trái phiếu    .

lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trƣớc đƣợc ƣu tiên thực hiện trƣớc .III. Nguyên tắc khớp lệnh  Ƣu tiên về giá  Lệnh mua có mức giá cao hơn  Lệnh bán có mức giá thấp hơn đƣợc ƣu tiên thực hiện trƣớc  Ƣu tiên về thời gian lệnh mua/bán cùng mức giá .

IV. Các loại lệnh  Lệnh giới hạn (LO)  Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)  Lệnh thị trường (MP)  Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC) .

Thời gian nhập lệnh Lệnh ATO LO MP ATC 8:30 9:00 9:00 – 10:00 10:00 – 10:30 10:30 – 11:00       .

Lệnh giới hạn (LO)  Là lệnh mua/bán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn  Lệnh có ghi giá Vd: Mua REE 1.1.000cp @254 Bán SAM 500cp @206  Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) bằng hoặc tốt hơn giá ban đầu  Hiệu lực của lệnh: đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ (trừ lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài) .

KL khớp 2000 Sổ lệnh nhƣ sau: KL Mua 5000 Giá Mua 100 Giá bán 98 KL Bán 1000 100 Sổ lệnh sau khi khớp: 1000 KL Bán KL Mua Giá Mua Giá bán 3000 100 .Ví dụ về lệnh LO (định kỳ)  Kết quả khớp lệnh: Cổ phiếu AAA Giá tham chiếu: 99 -Giá khớp 100.

Giá 98 .Giá 100 .KL khớp 1000 Sổ lệnh nhƣ sau: .Ví dụ về lệnh LO (liên tục)  Kết quả khớp lệnh: Cổ phiếu AAA Giá tham chiếu: 99 .KL khớp 1000 KL Mua (C) 5000 Giá Mua 100 Giá bán 98 KL Bán 1000 (A) 100 Sổ lệnh sau khi khớp: 1000 (B) KL Bán KL Mua (C) 3000 Giá Mua 100 Giá bán .

Lệnh thị trường (MP)  Lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trƣờng  Nếu khối lƣợng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chƣa thực hiện hết thì lệnh MP sẽ đƣợc xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trƣờng  Nếu KL đặt lệnh của lệnh MP vẫn còn. lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua (bán) tại mức giá cao (thấp) hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó  Không nhập đƣợc khi không có lệnh đối ứng  Chỉ sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục (9:00 – 10:00) .2.

2.000cp @MP Bán SAM 500cp @MP  Trình tự khớp:        Lệnh đối ứng? Không có  Lệnh bị từ chối Có  Xét Giá tốt nhất: Khớp hết?  Chấm dứt Không khớp hết  Giá tốt kế tiếp.giá thị trường) Ví dụ: Mua REE 1. Khớp hết?  Chấm dứt Không khớp hết  Giá tốt kế tiếp… … Khối lượng lệnh MP hết?  Chấm dứt Khối lượng lệnh MP còn  Chờ trên sổ lệnh tại mức giá thực hiện cuối cùng +1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP mua (-1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP bán) . Lệnh thị trường (MP)  Lệnh không ghi giá (ghi MP .

2000(121) 2000 chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 122 .1000(120) .Ví dụ về lệnh MP  Sổ lệnh cổ phiếu BBB như sau: KL Mua 5000 Giá mua Giá bán 120 KL Bán 1000 MP 121 2000  Kết quả khớp lệnh: 3000 .

Ví dụ về lệnh MP  Sổ lệnh cổ phiếu BBB sau khi so khớp như sau: KL Mua 2000 Giá mua 122 Giá bán KL Bán  Kết quả khớp lệnh: 3000 .2000(121) 2000 chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá 122 .1000(120) .

Ví dụ về lệnh MP  Sổ lệnh cổ phiếu XYZ như sau: KL Mua Giá mua Giá bán KL Bán (A)1000 (B) 2000 135 134 137 MP 2600 .1600(134) 1000 (C) 2600 (D)  Kết quả khớp lệnh: Sổ lệnh sau khi khớp: KL Mua (B) 400 Giá mua 134 Giá bán 137 KL Bán 1000 (C) .1000(135) .

  . Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh xác định giá mở cửa Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (8:30 – 9:00).000cp @ATO Bán SAM 500cp @ATO  Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.3. Lệnh ATO   Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá mở cửa Lệnh không ghi giá (ghi ATO) Ví dụ: Mua REE 1.

C (1500) . D (1000) Sổ lệnh sau khi so khớp: KL Mua Giá mua Giá bán KL Bán 76 500 (A) .Ví dụ về lệnh ATO  Ví dụ 1: sổ lệnh CP CCC với giá tham chiếu 80 KL Mua Giá mua Giá bán KL Bán 1500 1000    84 (C) 83 (D) ATO 76 1000 (B) 2000 (A) Kết quả khớp lệnh: giá 80 . A (1500).KL 2500 B (1000).

Ví dụ về lệnh ATO  Ví dụ 2: Cổ phiếu CCC giá tham chiếu 100 KL Mua Giá mua Giá bán KL Bán 1500    105 (C) ATO 102 2000 (B) 2000 (A) Kết quả khớp lệnh: giá 102-KL 1500 (C-B) KL 500 của lệnh ATO tự động bị hủy Sổ lệnh sau khi so khớp KL Mua Giá mua Giá bán KL Bán 102 2000 (A) .

Lệnh ATC   Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá đóng cửa Lệnh không ghi giá (ghi ATC) Ví dụ: Mua REE 1.4. Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (10:00 – 10:30).   .000cp @ATC Bán SAM 500cp @ATC  Lệnh ATC ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.

Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài  Khớp lệnh định kỳ  Lệnh MUA nước ngoài nếu không được khớp hoặc chỉ được khớp một phần vào thời điểm khớp lệnh thì toàn bộ hoặc phần còn lại của lệnh mua đó sẽ TỰ ĐỘNG BỊ HỦY BỎ  Khớp lệnh liên tục  Lệnh MUA nước ngoài không được khớp ngay sẽ tự động bị hủy bỏ.V. lệnh MUA nước ngoài nhập vào hệ thống sẽ không được chấp thuận .  Khi khối lượng nhà đầu tư nước ngoài được phép mua đã hết.

V. Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài  Giao dịch thỏa thuận:  Khối lượng được phép mua sẽ được giảm xuống ngay khi giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài mua và nhà đầu tư trong nước bán.  Khối lượng chứng khoán được mua sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau. .  Khối lượng được phép mua sẽ được tăng lên ngay khi kết thúc việc thanh toán giao dịch được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài bán với một nhà đầu tư trong nước.

Tóm tắt các loại lệnh Mua Trong nước Nước ngoài Tự động hủy Tự động hủy Tự động hủy Trong nước Tự động hủy Chờ trên sổ lệnh Bán Nước ngoài Tự động hủy Chờ trên sổ lệnh Định kỳ đóng/mở cửa ATO/ATC Tự động hủy Chờ trên sổ lệnh LO MP Liên tục Phần còn lại Chờ trên sổ lệnh Phần còn lại Chờ trên sổ lệnh Phần còn lại Chờ trên sổ lệnh Chờ trên sổ lệnh LO Chờ trên sổ lệnh Tự động hủy Chờ trên sổ lệnh ATO/ATC sẽ tự động bị hủy khi thị trƣờng chuyển trạng thái Lệnh mua nƣớc ngoài sẽ tự động bị hủy phần không đƣợc khớp .

chứng chỉ quỹ  Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu . chứng chỉ quỹ  Lô lớn: Từ 20.000 cổ phiếu.VI. Một số quy định khác  Đơn vị giao dịch  Lô chẵn: 100 cổ phiếu.

000 – 99.000 50.VI.000 Đơn vị yết giá 100 đồng 500 đồng 1.000 đồng  Biên độ dao động giá: 5%  Giá tham chiếu: là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó. . Một số quy định khác  Đơn vị yết giá Mức giá Nhỏ hơn 50.500 Từ 100.

Một số quy định khác  Cổ phiếu. CCQ mới niêm yết chưa có giá. tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giá giao dịch dự kiến . CTCK tư vấn niêm yết phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến làm tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên  Biên độ dao động giá trong ngày đầu tiên .20%  Chỉ nhận lệnh giới hạn và khớp lệnh một lần theo phương thức khớp lệnh định kỳ  Nếu trong 3 ngày giao dịch đầu tiên.VI. CCQ mới niêm yết  Tổ chức NY. CP.

hủy lệnh  Trong khớp lệnh định kỳ: không được hủy lệnh được đặt trong cùng đợt khớp lệnh. Một số quy định khác  Sửa. .VI. Được hủy lệnh chưa được thực hiện (hết) trong lần khớp lệnh định kỳ/liên tục trước đó.  Trong khớp lệnh liên tục: được phép hủy các lệnh chưa được thực hiện.

CCQ .100 cổ phiếu. Thời gian áp dụng  07/05 đối với:  Khớp lệnh liên tục  Đơn vị giao dịch lô lớn (20.000)  Đơn vị giao dịch lô chẵn: 10 cp. ccq  07/06 đơn vị giao dịch lô chẵn .VII.

VII. Rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam  Hạn chế trong việc công bố thông tin và quản lý công bố thông tin  Công bố thông tin chậm  Thông tin không đầy đủ và không rõ ràng (số lượng và chất lượng thông tin)  Quản lý công bố thông tin và giám sát các công ty niêm yết còn yếu .

Rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam  Rủi ro liên quan đến giá cổ phiếu  Giá cả cổ phiếu và chỉ số VN-Index không phản ánh đúng tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty niêm yết và thực tế giao dịch thị trường  Chênh lệch giữa giá phát hành lần đầu (hoặc giá phát hành thêm) với giá thị trường của chứng khoán .VII.

Rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam  Rủi ro trong giao dịch  Giao dịch nội gián. mua bán bày đàn  Tính thanh khoản của cổ phiếu thấp  Rủi ro từ các quy định và chất lượng dịch vụ của sàn giao dịch  Mạng truyền dữ liệu chậm .VII.

Rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam  Rủi ro về mặt chính sách  Rủi ro về ngành nghề  Rủi ro về mặt góp vốn .VII.

Các nguyên tắc đầu tư chứng khoán  Tuân theo nguyên tắc 50%: Không bao giờ đầu tư quá 50% số vốn của bạn cho một dự án.VIII. Các nhà đầu tư thường có xu hướng thích có những khoản đầu tư quá lớn so với khả năng tài chính thực tế của họ và thường xuyên giao dịch quá tầm quy mô tài khoản họ có. hãy nhớ đến lệnh Stop Loss Order để “khóa” khoản lợi nhuận đó lại. .  Bảo vệ lợi nhuận: Không bao giờ được để lợi nhuận biến thành thua lỗ.  Không bao giờ mua quá nhiều: Rất nhiều nhà đầu tư over trade trong khi tài khoản có giới hạn. Ngay khi giao dịch của bạn đem về lợi nhuận.

 “Khi nghi ngờ. hãy rút lui”:Khi bạn không chắc chắn về tình hình thị trường. Nhiều người thường cố bám giữ lấy cổ phiếu của những kẻ “hơi hơi” thất bại đó trong hi vọng. họ phải đối mặt với những thua lỗ khổng lồ của chính mình.VIII.Các nguyên tắc đầu tư chứng khoán  Tránh xa những kẻ thất bại trên thị trường: Rất nhiều nhà đầu tư không thèm quan tâm đến những khoản thua lỗ “nho nhỏ” cũng như không chịu thừa nhận họ đã có quyết định sai lầm. hãy nhanh chóng rút lui một thời gian. Kết cục là khi những thua lỗ của các công ty kia thực sự không còn “nho nhỏ”. . Đó là cách nhanh nhất để đảm bảo một khoản lợi nhuận vừa phải và cũng tránh một khoản thua lỗ nặng nề hơn.

VIII.  Chọn thời điểm đúng để mua bán: Hãy tránh xa những thời điểm thị trường đang trì trệ hoặc đang biến động.Các nguyên tắc đầu tư chứng khoán  Hãy quan tâm đến cổ phiếu có tính thanh khoản trên thị trường. .  Đa dạng hóa: Luôn nhớ đa dạng hóa các khoản đầu tư và danh mục đầu tư là điều bắt buộc với mọi nhà đầu tư.

PHẦN 2 ĐẦU TƯ TIỀN TỆ GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ GIAO DỊCH TIỀN TỆ TRÊN THỊ TRƯỜNG FOREX .

I. Các dạng mua bán tiền tệ tại VN  Dạng thứ nhất : tham gia mua bán tiền tệ trên thị trường tự do  Dạng thứ hai : thực hiện mua bán thông qua hệ thống liên ngân hàng.  Dạng thứ ba: mở tài khoản giao dịch forex theo giá thế giới với các tổ chức môi giới chuyên nghiệp. tin cậy. . uy tín và nổi tiếng được đông đảo nhà đầu tư biết đến.

 Lệnh Đợi LIMIT(Entry Limit): là lệnh đợi trước để khi giá chạm vào mức giá đang đợi. Có 2 loại lệnh đợi Entry Limit BUY và Entry Limit SELL. lệnh sẽ được khớp tự động. . Entry Limit SELL là lệnh đợi Bán cao hơn ở mức giá hiện giờ. Entry Limit BUY là lệnh đợi Mua ở mức giá THẤP hơn giá hiện giờ.II.Các loại lệnh cơ bản trong thị trường FOREX  Lệnh Trực Tiếp (Market Order) : đặt lệnh mua hoặc bán ở giá thị trường hiện giờ và sẽ được khớp với giá hiện giờ.

Entry Stop BUY là giá đợi MUA ở mức giá cao hơn giá hiện giờ.  Limit hoặc Take Profit (T/P) là mục tiêu tự động ra vị trí của lệnh đang mở. Stop hoặc Stop Loss là giá chấp nhận tự động ra vị trí để cắt lỗ. . Entry Stop SELL là giá đợi Bán thấp hơn ở giá hiện giờ.II.Các loại lệnh cơ bản trong thị trường FOREX  Lệnh đợi STOP (Entry Stop) : đặt lệnh đợi dùng để khoá vị trí hoặc theo nhận định phân tích rằng nếu giá hiện giờ phá 1 mức giá nào đó thị trường sẽ tiếp tục đi theo hướng đó.

Bảo chứng  Mini .III.25 USD/lot chuyên Forex Mini .50 USD/lot Forex & Gold  Standard .250 USD/lot chuyên Forex Standard .500 USD/lot Forex & Gold .

Ví dụ GBP/USD = 1.8920 1. cho nên anh ta MUA (BUY) 1 lô 100. Đúng theo dự doán của anh ta.000 đơn vị cho GBP/USD đang giữ và ngay lập tức nhà đầu tư này có được mức lợi nhuận: 0.8900 nghĩa là 1 GBP = 1. Anh ta lập tức BÁN (SELL) ra 1 lô 100.000 = 200 USD.000 đơn vị tiền cho GBP/USD và chỉ bỏ ra tiền bảo chứng 250 USD.8900 USD.8900 = 0. 30 phút sau tỉ giá GBP/USD tăng lên tới tỉ giá: GBP = 1.0020 X 100.8920. .0020 . nghĩa là tỉ giá đã tăng: 1. Một nhà đầu tư sau khi phân tích biểu đồ của GBP/USD và phán đoán tỉ giá sẽ tăng.

MARKET HOURS Time Zone Tokyo Open Tokyo Close London Open London Close U.S Open U.S Close EST 7PM 4AM 3AM 12PM 8AM 5PM GMT 0:00 9:00 8:00 17:00 13:00 22:00 .IV.

Trading Sessions Everage pip range of the 4 majors for each day Day Sunday Monday Tuesday Wednesday EUR/USD GBP/USD USD/CHF USD/JPY 24 92 102 101 31 110 128 123 36 141 162 158 25 95 104 106 Thursday Friday 83 80 98 96 121 117 77 72 .

nổi tiếng.  Có sự phân biệt đối xử giữa 3 loại tài khoản: individual.  Việc chuyển tiền ra nước ngoài rất khó khăn. jont va bussiness account . các hiệp hội…) nên rất dễ bị mất tiền. Rủi ro trong đầu tư tiền tệ  Rủi ro về tài khoản  Mở tài khoản không chọn những broker uy tín( các ngân hàng lớn.V.

 Các thông tin trái chiều nhau khiến nhà đầu tư không biết xử lý theo hướng nào .V. Rủi ro trong đầu tư tiền tệ  Rủi ro về thông tin  Không được cung cấp đầy đủ thông tin  Thông tin quá nhiều nên không nắm bắt kịp các diễn biến dẫn đến sự thay đổi giá trị tiền tệ trên thế giới.

V. rất dễ bị cháy tài khoản . Rủi ro trong đầu tư tiền tệ  Rủi ro trong giao dịch  Tùy theo từng broker. Nếu sử dụng đòn bảy quá cao.  Chưa hiểu kỹ về các đòn bảy tài chính.  Hiểu về các loại lệnh chưa kỹ nên đặt sai. mỗi broker có các luật lệ và các ngôn từ sử dụng trong kinh doanh tiền tệ khác nhau.

 Lệnh đặt vào nhưng không khớp vì giá chạy quá nhanh. các broker thường nới rộng khoảng cách (spread) giữa giá mua và giá bán. Rủi ro trong đầu tư tiền tệ  Rủi ro trong giao dịch  Khi có thông tin quan trọng được công bố.V. nhất là ở Việt Nam . nhất là khi có thông tin quan trọng  Đường truyền kết nối không tốt dẫn đến gián đoạn trong giao dịch.

PHẦN 3 ĐẦU TƯ VÀNG .

tin cậy. Dạng thứ ba này thường là những trader có hiểu biết về Anh ngữ và thông thuộc thanh toán online thông qua credit card ( Visa Debit) . uy tín và nổi tiếng được đông đảo cư dân đầu tư mạng biết đến. forex theo giá thế giới với các tổ chức môi giới chuyên nghiệp.Các dạng kinh doanh vàng tại Việt Nam  Dạng thứ nhất : tham gia mua bán vàng trên các sàn giao dịch trong nước (sàn ACB và một số sàn mới ra đời)  Dạng thứ hai : thực hiện các hợp đồng mua bán vàng kỳ hạn với các ngân hàng  Dạng thứ ba: mở tài khoản giao dịch vàng.

giá dầu…  Giá vàng trong nước chịu ảnh hưởng bởi giá vàng thế giới. thị trường tiền tệ.. tình hình kinh tế.RỦI RO KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀNG VIỆT NAM  Thiếu thông tin và thiếu khả năng phán đoán. . chứng khoán.. đôla Mỹ. tỷ giá đôla Mỹ trên thị trường. nhu cầu tiêu thụ trong nước và yếu tố tâm lý. sự ổn định chính trị của các quốc gia. Giá vàng trên thế giới chịu ảnh hưởng bởi cung cầu về vàng trên thế giới.

biến động mạnh vào buổi tối khi thị trường châu Âu và Mỹ mở cửa .RỦI RO KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀNG VIỆT NAM  Giá vàng thế giới hoạt động 24/24. . lại hay gặp trục trặc kỹ thuật nên cũng không ít nhà đầu tư phải chấp nhận thua lỗ. nhất là tại thời điểm số lượng lệnh của nhà đầu tư tăng đột ngột. Trong điều kiện hệ thống sàn giao dịch trong nước còn chưa thể liên thông được với thế giới.

 Hãy lựa chọn tổ chức môi giới uy tín.Một số lưu ý khi đầu tư tài chính  Tuyệt đối không giao dịch với số tiền bạn không thể chấp nhận mất.  Tuyệt đối không mở tài khoản giao dịch với những tổ chức môi giới lạ. chuyên nghiệp nhất để giảm thiểu tối đa mất mát thua lỗ do rủi ro hệ thống và các rủi ro khác do dich vụ kém gây ra ( nhập lệnh nhầm. chậm) . không có tiếng tăm.

Một số lưu ý khi đầu tư tài chính  Hãy bắt đầu với tài khoản giao dịch nhỏ nhất với những công cụ hỗ trợ tốt nhất để tự bảo vệ bạn. Giao dịch càng nhiều khả năng thua lỗ càng cao. . Chỉ giao dịch khi cảm thấy chắc chắn nhất.  Không nên giao dịch thường xuyên.  Luôn dùng lệnh Stoploss. xác định số tiền bạn chấp nhận rủi ro trước khi thực hiện bất kỳ một giao dịch nào.

Tuyệt đối không chờ đợi và hy vọng. Không nên giao dịch chỉ vì nghe theo lời kẻ khác. thị trường sẽ đánh tan tài khoản của bạn.Một số lưu ý khi đầu tư tài chính  Phải tự tìm ra cho mình một nguyên tắc giao dịch phù hợp. giữ lấy tiền cho một giao dịch khác khôn ngoan hơn.  Phải biết dứt khoát cắt lỗ một khi thị trường đi ngược xu hướng dự đóan. .

 Vàng là người làm công cần mẫn và rất nhiệt tình nhất đối với những người chủ khôn ngoan biết nhận ra khả năng sinh lợi và phát triển của nó. .5 Qui Luật của Vàng  Đối với những người sẵn sàng dành ra một phần mười số tiền kiếm được để tích lũy cho riêng mình trong tương lai. thì vàng sẽ đến và đến với số lượng ngày càng nhiều.

lừa đảo hay phó thác nó cho những kinh nghiệm yếu kém thì rất dễ thất bại và mất sạch vàng.5 Qui Luật của Vàng  Vàng luôn luôn trung thành và đem lại lợi nhuận cho những người chủ thận trọng đầu tư theo lời khuyên của những người khôn ngoan. .  Nếu dùng vàng để kiếm lợi một cách phi pháp hoặc làm theo những lời khuyên không đúng.  Đối với những vụ đầu tư kinh doanh mà bản thân mình chưa nắm rõ hoặc không được người giàu kinh nghiệm chỉ bảo thì rất dễ bị mất vàng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful