Họ tên : Hồ Nguyễn Tuyết Linh _ K38.701.

050 Môn : Dẫn luận Ngôn ngữ học Ca 2 : sáng thứ 2 ( 9h05 – 11h) Giảng viên: PGS.TS. Nguyễn Thị Hai BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ 30% Đề bài : Em thử so sánh hệ thống phụ âm và nguyên âm tiếng Việt với hệ thống phụ âm và nguyên âm của thứ tiếng mà em đang học. DÀN BÀI A. TÌM HIỂU CHUNG. B. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHỤ ÂM VÀ NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT. i. PHỤ ÂM a. Hệ thống phụ âm trong tiếng Anh b. Hệ thống phụ âm trong tiếng Việt ii. NGUYÊN ÂM a. Hệ thống nguyên âm trong tiếng Anh b. Hệ thống nguyên âm trong tiếng Việt C. SO SÁNH HỆ THỐNG PHỤ ÂM VÀ NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT. i. Sự giống nhau ii. Sự khác nhau BÀI LÀM A. Tìm hiểu chung : Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, không thể phân chia được nữa. Khi phát âm một tiếng như ta, thính giác chúng ta có thể nhận thấy có hai đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó là t và a. Mỗi đơn vị như thế được gọi là một âm tố. Không thể có một đơn vị ngữ âm nào nhỏ hơn t và a. Tương tự như vậy, trong tiếng Anh, những tiếng như he, she, go đều gồm hai âm tố : h-e, sh-e, g-o ; còn những tiếng như man, can, week thì gồm ba âm tố : m-a-n, c-a-n, w-ee-k. Trên thế giới, chữ viết của các ngôn ngữ thường không giống nhau. Ví dụ, đề ghi âm tố [r], tiếng Nga không dùng con chữ r như một số ngôn ngữ khác mà lại dùng con chữ p. Rồi có hiện tượng trong cùng một ngôn ngữ, nhiều con chữ khác nhau cùng ghi một âm tố, chẳng hạn, trong tiếng Anh, âm tố [u] có thể viết bằng o như move ( đổi chỗ), bằng two ( hai) hoặc bằng u như July ( tháng 7). Vì vậy, Hội Ngữ âm học quốc tế đã đưa ra một Bảng kí hiệu ghi âm quốc tế, được xây dựng chủ yếu trên cơ sở các chữ cái Latin và theo nguyên tắc mỗi kí hiệu chỉ ghi

các phụ âm được miêu tả theo tiêu chí cơ bản sau: Tiêu chí 1: Theo phương thức cấu âm Các âm tắc . Nguyên âm là tiếng thanh d. [i]. chẳng hạn. Bộ máy phát âm căng thẳng toàn bộ. ví dụ : [t]. b.Phụ âm bật hơi: có tiếng nổ nhẹ và có cọ xát ở khe hở giữa 2 mép dây thanh khi thoát ra Ví dụ: Âm c ([k]) trong tiếng Anh hay th ([t’]) trong tiếng Việt . [e]. không khí ra tự do. Ngoài ra còn có loại mang tính chất trung gian được gọi là bán nguyên âm hay bán phụ âm như [-u]. Khái quát : 1) Phụ âm : Phụ âm (consonant) về cơ bản là tiếng động. Muốn ghi một âm tố nào đó. người ta đặt kí hiệu ghi âm trong ngoặc vuông. [n]. để phản ánh những sắc thái phụ đi kèm với âm tố. Các âm tố thường được phân chia thành hai loại chính : các âm tố nguyên âm ( vowel) như [a]. [l]. [a: ]) . . Nguyên âm và phụ âm phân biệt với nhau cả ở đặc trưng cấu âm lẫn đặc trưng âm học. [u]. . Sự cản trở này diễn ra bằng những cách khác nhau và ở những bộ phận khác nhau của cơ quan phát âm. bài. Do đó xét về đặc điểm cấu âm. Phụ âm cường độ mạnh B. Khi phát âm.một âm tố nhất định. [-i] trong các từ đầu. không khí đi ra bị cản lại ở một chỗ nào đó. Bộ máy phát âm căng thẳng bộ phận (ở nơi bị cản) c. Phụ âm là tiếng ồn d. Khi phát âm. [o] và các âm tố phụ âm ( consonant) như [b]. b. Nguyên âm cường độ yếu Phụ âm a. Cơ sở miêu tả phụ âm Đặc điểm cơ bản của phụ âm là khi phát âm chúng được cấu tạo bằng luồng không khí bị cản trở. người ta dùng các kí hiệu phụ đặt bên cạnh. được cấu tạo do sự cản trở không khí trên lối thoát của nó. đặt trên hoặc đặt dưới kí hiệu ghi âm. c. Bảng 1 : So sánh nguyên âm và phụ âm Nguyên âm a. Ngoài ra. [a]. [m]. dấu hai chấm đặt bên phải chỉ tính chất dài ( ví dụ.

Môi – môi: [p]. [k]. . chữ in thường và cách phát âm từng chữ cái ). [v] Các âm rung: luông không khí thoát ra luân phiên b ị lưỡi chặn nhưng lại thoát ra ngay do chỗ chặn mở ra Ví dụ: [R]. .Âm tắc nổ: không khí đi ra bị cản trở hoàn toàn. Ví dụ: [p]. [g] Âm ngạc – mặt lưỡi: [ɲ]. phải phá vỡ sự cản trở ấy để thoát ra ngoài và gây tiếng nổ nhẹ. [ɲ] Các âm ồn: tiếng động/ồn là cơ bản .Âm hữu thanh: [b].] [v] Âm đầu lưỡi: tùy theo cách đặt lưỡi mà có sự phân loại .Môi – răng: [f. [n]. [n] . Ví dụ: [f].Đầu lưỡi – lợi: [d] .. có thể có các loại phụ âm sau dựa theo vị trí cản trở đó như sau: Âm môi: không khí đi qua bị cản trở bởi môi. [j] Tiêu chí 3: Theo đặc trưng âm học Phân chia theo tỉ lệ tiếng động và tiếng thanh Các âm vang: tiếng thanh là cơ bản [m]. [d]. Trong tiếng Anh : Bảng 2 : Bảng chữ cái của tiếng Anh ( chữ in hoa.Phụ âm mũi: không khí thoát ra theo đường mũi chứ không phải miệng. Ví dụ: [m]. [b] . [z] . [t ] Âm họng / thanh hầu: [h] Âm mạc – gốc lưỡi: [k]. phải lách qua khe hở với sự cọ xát của bộ phận cấu âm. [t].Đầu lưỡi – răng: [t] . [k] Các âm xát: sinh ra bởi luồng không khí đi ra bị cản trở 1 phần.Âm vô thanh: [p]. [s] a. [ŋ].Quặt lưỡi / lưỡi ngạc: [r]. [t]. [g]. [r] Tiêu chí 2: Theo vị trí cấu âm Theo nguyên tắc phân tích bộ phận cản trở không khí phát ra.

w. s. m. theo kết quả xác lập của giáo trình Peter Roach. v. v θ. ∫.5 nguyên âm : u. f. m. ð MôiRăng răng (dental (labiod ) ental) Lợi Alve olar) t. Vị trí Phương thức Tắc (plosive) Xát (fricative) Tắc-xát (affricative) Mũi (nasal) Bên (lateral) Bán nguyên âm w (approximant) m n l r J Môimôi (bila bial) p. k. b f. t. dЗ. z. d. d.Trong tiếng Anh. g. r. h. x. t∫. t. ŋ. v. g. j. s. a. h. ta nhận thấy rằng tiếng Anh có : . l. e. w. k. n. θ. ʒ t∫ . z. ð/ được phân loại theo bảng sau: Bảng 3 : Bảng phụ âm tiếng Anh. b. f. r. z ∫. d s. l. j. . có 24 phụ âm là : /p. d ʒ ŋ Ngạc-lợi Ngạc Mạc (palatoalve (palat (Vel olar) al) ar) k. q. y. n. g h Họng (glottal) . З.Nhận xét chung : dựa vào bảng chữ cái. o. i .21 phụ âm : b. p. c.

nap hang. n. been do. k. t. man now. ɣ. thank sip. χ. /k/. shape hat. d. tea cap. móng được phân biệt bằng âm đầu /b/. Trong tiếng Việt : . Chinese Stt 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Âm b d g v ð z ʒ l r j w dʒ Con chữ b d g v th z l r y w g Ví dụ bee. l. car fat. Bảng 4 : Sự thể hiện trên chữ viết của phụ âm tiếng Anh Stt Âm 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 p t k f θ s ʃ h m n ŋ tʃ Con chữ p t c f th s Sh h m n ng ch Ví dụ pea. ş. . /m/). z. ʔ/ ). h. Những phụ âm còn lại là phụ âm hữu thanh. phụ âm bên trái là phụ âm vô thanh (fortis). (VD: các âm tiết bóng. trừ âm h là vô thanh. còn phụ âm bên phải là hữu thanh (lenis). c. hung chin. cóng. doe gap. s. fan thing. quy định âm sắc của âm tiết lúc mở đầu và khu biệt âm tiết. t’. ŋ. go vat this. b” thì p là phụ âm vô thanh. f. Ví dụ: trong cặp “p.Chú thích: trong các cặp phụ âm. hear map. sea ship. m. b là phụ âm hữu thanh. was gin b. ɲ. that zip measure led red yet wet.Phụ âm có chức năng mở đầu hoặc kết thúc âm tiết. ʐ. ʈ. trong tiếng Việt có tất cả 30 phụ âm. v. được chia thành: 22 phụ âm đầu (/b. /l/. lóng.Theo Đoàn Thiện Thuật. pin toe. Bảng 5 : Bảng phụ âm tiếng Việt .

p.8 âm cuối : gồm 6 phụ âm (/m. . ŋ. n.Bảng 6 : Sự thể hiện trên chữ viết của phụ âm tiếng Việt. Bảng 7 : Bảng hệ thống âm cuối tiếng Việt . k/) và 2 bán nguyên âm (giống nguyên âm về mặt cấu tạo nhưng giống phụ âm về chức năng do đó còn đc gọi là bán phụ âm hay trong trường hợp này có thể gọi là phụ âm). t.

được phân loại theo 3 tiêu chí: Tiêu chí 1 : theo vị trí của lưỡi Các nguyên âm dòng trước/ giữa/ sau. Nguyên âm : Dựa vào đặc trưng cấu âm. Tiêu chí 2 : theo độ mở của miệng Các nguyên âm có độ mở miệng hẹp ( có độ nâng cao)/ trung bình/ rộng ( độ nâng thấp ).Bảng 8 : Sự thể hiện trên chữ viết của âm cuối tiếng Việt. còn có cách phân loại nguyên âm dựa theo những đặc trưng ngữ âm mà chỉ ở ngôn ngữ ấy mới có : Theo trường độ : âm dài/ ngắn Theo tính cố định/ không cố định về âm sắc : nguyên âm đơn/ đôi Theo tính chất mũi hóa : nguyên âm mũi hóa/ không mũi hóa Hình thang nguyên âm quốc tế : Dựa vào ba tiêu chí phân loại các nguyên âm.  -    2. các nhà ngữ âm học đã đưa ra bảng tống hợp về các nguyên âm : . Tiêu chí 3 : theo hình dáng môi Các nguyên âm không tròn môi/ tròn môi Dựa vào đặc trưng âm học : Những âm có âm sắc bổng : thuộc dòng trước Những âm có âm sắc trung bình : thuộc dòng giữa Những âm có âm sắc trầm : thuộc dòng sau Ngoài ra.

Các nguyên âm đơn trong tiếng Anh được phân loại dựa trên các tiêu chí sau: • Độ dài của nguyên âm: Nguyên âm dài: /ɑ:/. /ɜ:/. . /ɪ/. /ɜ:/. Trong tiếng Anh : . Nguyên âm sau: /ɑ:/. độ nâng của lưỡi càng nhỏ. /ɔ:/. /i: /./ɒ/. • Chiều hướng của lưỡi: Nguyên âm trước: /i:/. /ʌ/. /e/./e/ . bao gồm /ɑ:/. • Độ nâng của lưỡi/ độ mở của miệng: Nguyên âm cao/mở: /i:/. Nguyên âm thấp/đóng: /æ/.Dưới đây là một số nguyên âm thường xuất hiện trong các ngôn ngữ thế giới . /æ/./e/. /u:/./ɒ/. /ʌ/. /ʌ/. ./ʊ/. /u:/. Phía bên trái mỗi vạch là những nguyên âm không tròn môi. Bảng 10 : Hình thang nguyên âm tiếng Anh. giữa và sau. /ʊ/. /i:/.Theo Peter Roach. ba vạch đứng thể hiện ba dòng nguyên âm : dòng trước./æ/. tiếng Anh có 12 nguyên âm đơn. /ɒ/. bên phải là các nguyên âm tròn môi. /ɜ:/. Bảng 9 : Hình thang nguyên âm quốc tế Chú thích : Trong hình thang trên. Nguyên âm vừa: /e/. Nguyên âm giữa: /ə/. /u:/. /ɒ/./æ/./ə/. /ʌ/. /ɪ/. /ə/. một cách tương ứng. /ʊ/. Theo chiều từ trên xuống dưới./ɪ/. /ɜ:/. a./ɔ:/./ɔ:/. /ɔ:/. Nguyên âm ngắn: /ɪ/. càng xuống phía dưới độ mở của miệng càng lớn và. /ɑ:/. /u:/./ ə/./ʊ/.

được chia thành 3 nhóm theo sơ đồ sau: Nguyên âm đôi hướng trung (hướng về nguyên âm giữa) khép dần (hướng về nguyên âm hẹp/đóng) tận cùng là ə ( iə.ɔɪ) tận cùng là ʊ (əʊ.Bảng 11 : Sự thể hiện trên chữ viết của nguyên âm đơn tiếng Anh: .ɑɪ. ʊə) tận cùng làɪ (eɪ.ɑʊ ) Bảng 11 : Hình thang nguyên âm đôi tiếng Anh . eə.Tiếng Anh còn có 8 nguyên âm đôi.

ɯɤ. a.Âm chính đảm nhiệm vị trí thứ 3 trong âm tiết. Trong tiếng Việt : . Nguyên âm là những âm khi phát âm. luôn có mặt trong âm tiết. e. ví dụ: • [aʊə]: hour • [aɪə]: fire • [ɔɪə]: loir b. Đó là các nguyên âm. ɤ.Đóng vai trò là yếu tố hạt nhân của âm tiết. uo/ Bảng 12 : Bảng hệ thống nguyên âm tiếng Việt Bảng 13 : Sự thể hiện trên chữ viết của nguyên âm tiếng Việt . . ă. ε. ie. luồng hơi thoát ra ngoài một cách tự do có chu kỳ và tần số xác định.Ngoài ra. ɯ.Tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi làm âm chính: /i. tiếng Anh còn có nguyên âm ba.. u. vị trí thứ 2 trong vần. . ɤˇ. . ɔ. o.

Tiếng Anh cũng có những âm mà tiếng Việt không có: . không bật hơi.Tắc – xát : [dʒ]. Số lượng Vị trí của phụ âm 30 phụ âm ( 22 đầu + 8 cuối ) . [k]. ] th] . v.Vị trí cấu âm: môi. k. [g]… [c]. xát.Tắc ồn. θ. [ɲ]. g] trong tiếng Anh là tắc mạc thì. th. ví dụ: • [ əɪ] : tươi • [uai] khoai • [ əʊ] : rượu • [uiɜ] khuya • [iəʊ] tiêu • [uiʊ] khuỵu • [uəɪ] nuôi • [u ʊ] ngoẹo C. [t].. w Khác nhau Tắc . γ. Phương thức [d] phát âm . m. ph. đ. vang. lưỡi Số lượng phụ âm tương đối giống nhau Ví dụ: /p/. v. /n/. l.Âm gần đúng . tiếng Việt còn có một số nguyên âm ba. . [n]. So sánh : 1) Phụ âm : Tiếng Việt Tiếng Anh Đều sử dụng phương thức cấu âm và vị trí cấu âm với các tiêu chí giống nhau để phân loại các phụ âm. d. m.Không có phụ âm [ŋ] Trong lúc phụ âm [k. [d].Các phụ âm trong tiếng anh có thể đứng ở đầu. ð]. Đa số phụ âm của 2 ngôn ngữ đều trùng với chữ viết .Âm môi-môi: [w] 24 phụ âm . /m/. l.Tiếng Việt: b. vô thanh : [t].Tiếng Việt không có 5 âm là [ʤ. ʒ. không bật hơi. t n.Phương thức cấu âm: tắc. s. g. v. giữa hay cuối âm Giống nhau Trong tiếng Việt [k] là tắc gốc lưỡi còn [ɣ] lại xát gốc lưỡi.xát: .Tắc ồn bật hơi : [t’] Vừa tắc vừa có kết hợp tắc . Ş] Mũi .. /b/. . mũi : [m]. [tʃ] . kh. [k]. h.Tiếng Anh: p. s. g. ʧ. [b]. [ŋ] Xát . t.. v. f.Tắc. mũi . q.Phụ âm đứng đầu âm tiết như: b. hữu thanh : [b].. h… . Tiếng Anh không có 3 âm là [x. h . l. r.Ngoài ra.Tắc: [p].Tắc ồn.v. tr. b. r.

-t. lưỡi ở vị trí thấp hơn và đưa ra phía trước nhiều hơn trong tiếng Việt D. . 8 nguyên âm đôi) Số lượng nguyên âm đôi nhiều.). -ch. tiết.was).… . -ng… Ví dụ: lớp. không. kh. . 2. theo. . Ví dụ: s (sea ./ɪ/ /e/ hầu hết là nguyên âm hướng trung /u/ là nguyên âm dài /ɔ/ là âm trung tròn âm /a:/ cho môi tròn hơn. chia làm nguyên âm hướng trung và nguyên âm khép dần /ʊ/ là nguyên âm ngắn /ɒ/ là âm thấp tròn Số lượng (không kể nguyên 16 (13 nguyên âm đơn.Trong tiếng Việt còn có những phụ âm đứng cuối âm tiết như: -p. -n. 3 nguyên âm đôi) âm ba) Số lượng nguyên âm đôi ít../ʊ/ /ɔ/ . /e/ là âm cao /e/ là âm trung Khi phát âm /e/ trong tiếng Anh. lưỡi thấp hơn và âm kéo dài hơn âm /a/ Trong tiếng Anh.Nhiều nguyên âm (chẳng hạn /i/ và /u/ của tiếng Việt so với nguyên âm / i:/ và / u:/ của tiếng Anh) có sự khác biệt rất nhỏ. -nh.. Sự phân bố nguyên âm đôi Một số nguyên âm cụ thể /u/ . hình dáng của môi.Một số không xuất hiện lại trong hệ thống phụ âm cuối như: th. lối./a:/ /i/ . âm /ɪ/ ngắn hơn và phần lưỡi phát âm ở trước hơn âm /i/ trong tiếng Việt./ɒ/ /a/ .Cả 2 ngôn ngữ đều có những tiêu chí phân loại nguyên âm tương đối giống nhau (độ dài nguyên âm. .Điểm giống nhau . Kết luận : . -m. nguyên âm ba).. -c..her)  Phân biệt phụ âm mạnh và phụ âm yếu. học. d. vị trí của lưỡi. Điểm khác nhau Nguyên âm Tiêu chí phân biệt Nguyên âm tiếng Việt Nguyên âm tiếng Anh 20 (12 nguyên âm đơn.trong âm tiết Ví dụ: bà. r (rose . 2) Nguyên âm : 1.Cả 2 ngôn ngữ đều có sự biến đổi về âm sắc (nguyên âm đôi.

. nxb đại học Cambridge. từ đó làm bước đệm phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh – một kỹ năng được xem là “sống còn” trong thời đại mới. luyện tập phát âm sao cho “chuẩn” hơn. English Phonetics and Phonology. Nhưng khi đã nắm được những đặc điểm chung cũng như đặc điểm riêng của 2 ngôn ngữ Việt – Anh. Cơ sở Ngôn ngữ học NXB Giáo dục. . hội nhập với thế giới. third edition. nxb đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội. Theo quan điểm cá nhân tôi. người học sẽ dễ dàng nhận ra được nét khác biệt tinh tế giữa 2 ngôn ngữ và từ đó có thể có một “bảng chuẩn” để đối chiếu.Peter Roach. Việc biết cách phát âm “chuẩn” đã đáp ứng được yếu tố thứ nhất của giao tiếp. E.Mai Ngọc Chừ . Tài liệu tham khảo : . 1977. 2000.Đoàn Thiện Thuật. Ngữ âm tiếng Việt. . giao tiếp bao gồm 2 yếu tố là độ chính xác và độ lưu loát.Người Việt học ngoại ngữ đa số học theo kiểu “bản năng” (nghe – bắt chước) đôi khi sẽ không nhìn ra được một số khác biệt rất nhỏ trong cách phát âm tiếng Anh.Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful