You are on page 1of 8

NHỮNG YÊU CẦU VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU TRONG THIẾT KẾ THÁP NƯỚC

Nguyễn Trường Hưng
I. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU THÁP NƯỚC
1. Những yêu cầu thiết kế tháp nước trong điều kiện nhiệt độ bình thường và quy trình hoạt động thông
thường
(1). Đối với tất cả các loại hình kết cấu tháp nước, ta đều phải tiến hành tính toán về cường độ. Đồng thời phải căn
cứ vào tình hình tải trọng tác động và điều kiện địa chất công trình – trong trường hợp cần thiết phải tiến hành kiểm tra
ổn định của kết cấu. Đối với bầu chứa bê tông cốt thép, ta còn phải tiến hành kiểm tra độ chống nứt hoặc bề rộng vết
nứt.
(2). Khi tiến hành kiểm tra ổn định tổng thể của tháp nước, tổ hợp tải trọng phải bao gồm: trọng lượng bản thân của
kết cấu, thiết bị và tải trọng gió.
(3). Khi tiến hành tính toán cường độ của bầu chứa, kiểm tra độ chống nứt hoặc bề rộng vết nứt, tổ hợp tải trọng
phải bao gồm: trọng lượng bản thân của kết cấu, thiết bị, áp lực nước bên trong và tải trọng hữu ích (hoạt tải) trên đỉnh
tháp.
(4). Khi tiến hành tính toán cường độ của kết cấu ống đỡ tháp nước, trong trường hợp bầu chứa đầy nước, tổ hợp tải
trọng phải bao gồm: trọng lượng bản thân của kết cấu, thiết bị, trọng lượng nước trong bầu chứa, tải trọng do vôi vữa và
các vật rời tích đọng trên đỉnh, tải trọng hữu ích (hoạt tải) trên sàn công tác, cầu thang và tải trọng gió.
Trong trường hợp bầu chứa không có nước, tổ hợp tải trọng phải bao gồm: trọng lượng bản thân của kết cấu, thiết bị
và tải trọng gió.
Trong trường hợp kết cấu đỡ của bầu chứa làm bằng khối xây gạch dạng ống, ta chỉ cần tính toán theo tổ hợp tải
trọng khi bầu chứa đầy nước.
(5). Phản lực đất nền của đế móng tháp nước, có thể giả thiết phân bổ theo quy luật tuyến tính, áp lực cực tiểu tại
mép biên đế móng không cho phép xuất hiện trị số âm (lực kéo).
2. Những yêu cầu thiết kế tháp nước cần bảo ôn
(1). Khi nhiệt độ tính toán cần phải bảo ôn của tháp nước thấp hơn -8 0C, ta phải tiến hành tính toán bảo ôn đối với
bầu chứa và đường ống dẫn nước của tháp.
(2). Tính toán bảo ôn phải tiến hành theo lý thuyết truyền dẫn nhiệt ổn định.
(3). Nhiệt độ nước vào trong bầu chứa không thấp hơn 40C, nhiệt độ cuối cùng không thấp hơn 10C.
(4). Lượng nước tính toán của bầu chứa có thể xét theo 60% dung lượng cực đại, cho phép thời gian ngừng trong
vòng 16giờ, thời gian ngừng cho phép của nước trong ống dẫn từ 9-14 giờ.
3. Những yêu cầu thiết kế tháp nước phải chống động đất
(1). Kiểm tra kháng chấn đối với tháp nước phải bao gồm kiểm tra cường độ và kiểm tra ổn định. Khi tiến hành
kiểm tra kháng chấn, ảnh hưởng của tải trọng gió lấy bằng 1/4.
(2). Điều kiện để có thể không cần phải kiểm tra kháng chấn tiết diện của các cấu kiện tháp nước là:
a. Bầu chứa của tháp nước ngoài trường hợp xây dựng ở trong vùng động đất cấp 8 trên lớp đất nền yếu, hoặc xây
dựng ở trong vùng động đất cấp 9 mà có dầm vành dưới dạng với khung đỡ bên dưới.
b. Khi xây dựng trong vùng động đất cấp 7, có nền đất tốt với khung đỡ bê tông cốt thép, dung tích bầu chứa không
lớn hơn 50m3, chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 20m có ống vách bằng khối xây gạch; hay dung tích nhỏ hơn hoặc bằng
7m có ống vách bằng gạch xây với cột và dầm tăng cường.
c. ống đỡ bê tông cốt thép của tháp xây trong vùng động đất cấp 7, cấp 8 có đất nền loại tốt.
(3). Khi kiểm tra kháng chấn tiết diện của tháp nước, ta phải xét cả hai trường hợp: đầy nước và không có nước. Nói
chung, chỉ tính toán với tải trọng động đất theo phương nằm ngang.
Đối với tháp nước dạng khung đỡ, cột gạch đỡ và tháp nước có kết cấu đỡ tiết diện không đối xứng cũng như tháp
nước có mặt bằng hình đa giác, ta phải tiến hành kiểm tra riêng biệt theo phương chính diện và theo phương đường
chéo.
Hiệu ứng tác động của động đất theo phương thẳng đứng đối với tháp tương đối cao (xem hình 1) có thể phân phối
theo tỷ lệ tải trọng trọng lực tương đương mà cấu kiện phải gánh chịu.
Hình 1: Sơ đồ tác động của động đất thẳng đứng đối với kết cấu.
Diễn giải công thức như sau:

FEvk = α γ max Geq
Fvi =

(1)

Gi H i
FEγq (2)
∑GjH j

Trong các công thức trên
FEγk: Trị số tiêu chuẩn của tổng tác động động đất theo phương thẳng đứng đối với kết cấu.
Fγi: Trị số tiêu chuẩn của tổng tác động động đất theo phương thẳng đứng đối với chất điểm i.
αvmax: Trị số cực đại của hệ số ảnh hưởng động đất theo phương thẳng đứng, có thể lấy bằng 65% trị số cực đại của
hệ số ảnh hưởng động đất theo phương nằm ngang.
Geq: Tổng tải trọng của trọng lực tương đương của kết cấu, có thể lấy bằng 75% trị số quy đổi của tải trọng trọng
lực.
(4). Tính toán kháng chấn theo phương nằm ngang của tháp nước.

sàn nằm ngang. nhưng về mặt đặt thép cấu tạo. (4). Đối với tháp nước dạng ống đỡ tương đối thấp ta có thể sử dụng phương pháp lực cắt tại đáy để tính. Cường độ tiết diện của vách ống được tính toán theo cấu kiện chịu nén lệch tâm có tiết diện vòng. Dầm vành của móng tháp nước có khung đỡ phải được tính toán dưới tác động của mômen uốn và mômen xoắn. 6.a. 7. b. cần cấu tạo hệ dầm dằng móng để liên kết các móng với nhau. người ta thường phải tiến hành đơn giản hoá tính toán với điều kiện là phải bảo đảm độ an toàn của kết cấu và không ảnh hưởng đến tính hợp lý về kinh tế. Trị số cho phép δfmax của bề rộng vết nứt cực đại của tháp nước bê tông cốt thép lấy bằng 0. Đối với bầu chứa dạng vỏ trụ tròn có dung tích nhỏ hơn 500m 3 và bầu chứ dạng vỏ chóp nón ngược có dung tích nhỏ hơn 200m3.25. 2. TRỊ SỐ CHO PHÉP TRONG THIẾT KẾ THÁP NƯỚC 1. 3. c. Trị số cho phép của bề rộng vết nứt cực đại của tháp nước bê tông cốt thép.22mm. cấp 9. nhưng không nhỏ hơn 0. với kết cấu đỡ có độ cứng thay đổi. bầu chứa. đảm bảo điều kiện tương thích về biến dạng tại các mắt. (2). sai số thi công và độ nghiêng lệch của móng tháp. 5. nên khối lượng của công tác tính toán rất lớn. (3). đầu mút dưới gối khớp. Trong thực tiễn công trình. trị số cho phép δfmax của bề rộng vết nứt cực đại của ống đỡ bầu chứa lấy bằng 0. dưới tác động của tải trọng thẳng đứng có thể được tính toán theo sơ đồ dầm cong liên tục đều nhịp. Khi tiến hành tính toán nội lực. Đối với bầu chứa dạng vỏ trụ tròn có dung tích lớn hơn 500m 3 và bầu chứa dạng vỏ chóp nón ngược có dung tích lớn hơn 200m3. Khi tiến hành tính toán các phần tử của bầu chứa.25mm. (5). cấp 8. khi sử dụng móng độc lập. 0. Khung có thể được tiến hành tính toán theo từng khung phẳng ngàm cố định tại đầu mút dưới. 0. ta phải tuân theo các quy định sau: (1). Trong thực tế thiết kế. Khi móng của tháp nước dạng ống đỡ đặt trên loại đất nền tốt và trung bình. Dưới tác động của tải trọng nằm ngang. nội lực của nó phải tổ hợp với nội lực tính toán của dầm vành dưới tác động của tải trọng gió và phân lực nằm ngang tại đáy bầu chứa. với kết cấu đỡ có độ cứng không đổi có thể lấy bằng 0. ta đều phải tính toán theo kết cấu vỏ tổ hợp. đối với động đất thiết kế cấp 6.08. Gts: Trị số quy đổi của tải trọng trọng lực của kết cấu đỡ của tháp nước và thiết bị phụ trợ. cấp 7. Gt: Trị số tải trọng ứng với trọng lực của bầu chứa lấy bằng trọng lượng bản thân của bầu chứa cộng với 65% trọng lượng nước trong bầu. Dầm vành đáy của bầu chứa có khung đỡ. đầu mút dưới ngàm cố định để tính mômen theo phương thẳng đứng. . có thể triết giảm thích đáng. thường được đơn giản hoá tính toán. khi phân tích nội lực. độ cứng yếu. Khung đỡ bầu chứa thuộc phạm trù kết cấu không gian.35. 1. (2). mà chia cắt bầu chứa ra thành những phần tử để tiến hành tính toán riêng biệt. khung có thể tiến hành tính toán riêng biệt theo phương chính diện và theo phương đường chéo góc. Đối với tháp nước dạng ống đỡ tương đối cao hoặc khi tỷ số giữa chiều cao ống đỡ và đường kính ống đỡ lớn hơn 3.ψmGts)H0 (3) Trong công thức trên: M0: mômen sinh ra bởi trị số tiêu chuẩn của tác động động đất tại đáy của tháp nước. Vách của ống đỡ bầu chứa có thể được tính toán theo cấu kiện công son ngàm cố định tại đầu nút dưới. (5). ta có thể không cần xét đến ảnh hưởng của sự ràng buộc lẫn nhau tại mắt. khi phân tích nội lực. Đỉnh và đáy bầu chứa vỏ trụ tròn. Vỏ chóp nón bên dưới của bầu chứa dạng vỏ chóp nón ngược có thể được tính toán theo vỏ chóp nón cố định tại hai đầu mút. ψm: Hệ số tương đương của mômen. đặt thép trên hướng vòng theo lực kéo vòng cực đại.04. giả thiết thành khung phẳng. móng của tháp nước đều thuộc phạm trù kết cấu không gian. Cường độ tiết diện của cột khung được tính toán theo cấu kiện chịu nén lệch tâm một phương hoặc hai phương. (3). ta sử dụng sơ đồ đầu mút trên tự do. Nội lực của móng dạng bản bê tông cốt thép của tháp nước có thể được tính toán theo bản đàn hồi hình tròn hoặc hình vành khăn. α1: Hệ số ảnh hưởng động đất nằm ngang ứng với chu kỳ dao động riêng cơ bản của tháp nước.16. ta có thể dùng phương pháp phổ phản ứng phân giải dạng dao động để tính. thân tháp. Vách bầu chứa ở phía dưới lực kéo vòng cực đại cũng được đặt cốt thép theo lực kéo vòng cực đại.5.32. 0. ta nên sử dụng loại móng dạng bản hoặc dạng vành khăn. H0: Chiều cao tính từ cao trình mặt trên của móng tới trọng tâm của bầu chứa. sẽ đặt cốt thép theo hình bao nội lực. ta phải tuân theo các quy định sau: (1). ta phải xét đến mômen bổ sung gây nên do trọng lượng của bầu chứa sau khi xuất hiện chuyển vị của vách ống dưới tác động của tải trọng gió. Vách của bầu chứa dạng vỏ trụ tròn có thể dùng sơ đồ tính toán đầu mút trên tự do. Khi tính toán lực kéo theo hướng vòng. Tải trọng nằm ngang tác động lên khung được tính toán theo tải trọng quy đổi tập trung tại điểm mắt. Khi phân tích ống đỡ của bầu chứa dạng vỏ chóp nón ngược có đường kính nhỏ. II. III. 4. trị số của nó lần lượt lấy bằng 0. trị số tiêu chuẩn của tác động động đất nằm ngang tương ứng gây ra mômen động đất tại phần đáy: M0 = α1 (Gt . NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC ĐƠN GIẢN HOÁ TÍNH TOÁN NỘI LỰC CỦA THÁP NƯỚC Nói chung. Đối với tháp nước có khung đỡ và các loại tháp nước tương tự. sau khi được tính toán riêng biệt theo bản hay vỏ chóp nón hoặc vỏ cầu có chu vi ngàm cố định hoặc gối khớp xong. Dầm vành đáy của bầu chứa đỡ bằng vách ống có thể tiến hành tính toán theo cấu kiện chịu lực dọc trục. ta phải xét đến ảnh hưởng biến dạng của các cấu kiện biên.

ta có thể xử lý bằng biện pháp cấu tạo. Nội lực do tất cả các loại tải trọng tác động đồng thời sinh ra: Nr = Nr1 + Nr2 + Nr3 (7a) Nt = Nt1 + Nt2 + Nt3 (7b) Trong các công thức trên: ∑P: Trọng lượng bản thân và tải trọng hữu ích (hoạt tải) do bộ phận cửa trên nóc truyền xuống (kG). 1. Yêu cầu về mặt phòng chống động đất của tháp nước. Nội lực thiết kế của nắp đỉnh dạng chóp nón (hình 2) a. Bầu chứa tháp nước thuộc phạm trù kết cấu không gian có yêu cầu phải chống thấm chống đông lạnh. Nội lực do tải trọng hữu ích (hoạt tải) Ps trên nắp đỉnh sinh ra:   S1  2  1. Khi iw = 1 ∼ 30. Để khắc phục tính thiếu chính xác của phương pháp tính toán. lấy S6. Ps: Tải trọng hữu ích (hoạt tải) tiêu chuẩn tính theo hình chiếu nằm ngang (kG/m2).20 g cos ϕ cot gϕ (5a) (5b) c. 3.20 gs 1 −      S   Nr2 = 2 sin ϕ N t 2 = 1. g: Tổng trọng lượng của vỏ chóp nón và các lớp chống thấm. Đối với bầu chứa dạng đáy phẳng (1). Nr: Áp lực kinh tuyến trên tiết diện 1m dài cung tròn của vỏ chóp nón tại bán kính rs (kG). lấy S2. s1: Khoảng cách từ đỉnh chóp tới giao điểm của mặt trên vỏ (m).40 Ps cos 2 ϕ cot gϕ (6a) (6b) d. ϕ: Góc nghiêng của vỏ chóp nón (0). xin giới thiệu một số phương pháp tính toán gần đúng thực hành. Nội lực do tải trọng tập trung ∑P sinh ra: Hình 2: Sơ đồ tính toán nội lực của nắp đỉnh 1. bầu chứa dạng vỏ chóp nón ngược có dung tích không lớn hơn 200m 3. Nội lực do trọng lượng bản thân g của vó chóp nón sinh ra:   S1  2  1. ta có thể dùng các phương pháp gần đúng để tính toán. đối với loại bầu chứa tháp nước cỡ nhỏ đơn giản như bầu chứa đáy phẳng có dung tích không lớn hơn 100m3. Nhưng về nguyên tắc phải bảo đảm thoả mãn được yêu cầu an toàn sử dụng. Khi iw < 1 lấy S4.40 Ps S 1 −      S   Nr3 = cos ϕ 2 sin ϕ N t 3 = 1. Đối với các bầu chứa có dung tích lớn hơn hoặc kết cấu phức tạp thì phải tính toán bằng máy tính điện tử với các phần mềm tương ứng.20 ∑ P 2π cos ϕ sin ϕ N t1 = 0 N r1 = (4a) (4b) b. bảo ôn (kG/m2). làm phẳng. 2. bầu chứa đáy vỏ cầu có dung tích không lớn hơn 500m 3. đối với thép cấu tạo và thép đai lấy bằng 30mm. Trị số cho phép cực tiểu Si của số hiệu chống thấm của bê tông bầu chứa: Tỷ số iw giữa tác động cực đại của áp lực cột nước và bề dầy của bê tông: Khi iw ≈ 0. Nt: Áp lực hướng vòng trên tiết diện 1m rộng dọc theo phương S tại bán kính rs (kG). Khi iw > 0 lấy S8.Bề dầy của lớp bảo vệ cốt thép của tháp nước bê tông cốt thép: đối với thép chịu lực lấy bằng 35mm. Sau đây. (Kỳ sau đăng tiếp) Những yêu cầu về tính toán kết cấu trong thiết kế tháp nước Nguyễn Trường Hưng (Tiếp theo và hết) . S: Chiều dài xiên từ đỉnh chóp nón tới tiết diện bất kỳ (m).

đều phải căn cứ vào mômen và lực kéo vòng tương ứng với nó để tính toán ra bề rộng vết nứt cực đại tương ứng W max ≤ 0.004 0. nắp vỏ hình chóp nón (như hình 6 biểu thị) xuất hiện tương đối sớm. Thiết kế đặt cốt thép Tính toán để thiết kế đặt cốt thép thường lấy cấu kiện rộng 1m. Đáy bàu chứa (1). (3) Vỏ cầu Nói chung. Nó có dáng dấp hơi thô và không ưa .033 0.023 PR2 PR2 PR2 PR2 PR2 Mômen xoắn cực đại Mn (kG-m) 0. xác định cốt thép đặt theo hướng kinh tuyến và lấy gần đúng hệ số gia tăng độ lệch tâm η=1.011 PR2 PR2 PR2 PR2 PR2 - 0. vỏ nón cụt. hệ số ổn định ϕ=1.093 0.033 0.785 PR 6 0. Việc bố trí cốt thép theo hướng tác động của mômen.. việc tính toán vỏ cầu đều căn cứ vào mômen ngàm theo hướng kinh tuyến M r và áp lực theo hướng kinh tuyến N r để xác định cốt thép hướng kinh tuyến theo cấu kiện chữ nhật chịu nén lệch tâm và lấy hệ số gia tăng độ lệch tâm η=1. tính theo cấu kiện chữ nhật chịu uốn để xác định cốt thép theo hướng kinh tuyến và cốt thép đặt theo hướng vòng. vỏ trụ. vỏ cầu. Khi tính toán vỏ nón cụt đảo ngược.20mm. V. tính toán theo tiết diện chữ nhật với chiều cao tiết diện là h.314 PR 12 0.524 PR 8 0. đều là trị số nội lực tác động trên một tiết diện rộng 1m.4. vỏ cầu.052 0. Giới thiệu chung Trong lịch sử phát triển các loại hình bầu chứa khác nhau. đáy vỏ cầu. đồng thời căn cứ vào áp lực hướng vòng Nt để xác định cốt thép hướng vòng theo cấu kiện chữ nhật chịu kéo lệch tâm. tức là việc bố trí cốt thép trên mặt mà mômen làm cho cấu kiện chịu kéo cần phải được chú ý đặc biệt. vỏ trụ.111 0. dầm vành. loại bầu chứa dạng vỏ trụ tròn.. tức nội lực của tất cả các cấu kiện bản phẳng.001 PR2 PR2 PR2 PR2 PR2 Vị trí của tiết diện có M0 (0) 10011’59’’ 12043’26’’ 9031’55’’ 7037’8’’ 6030’47’’ Tất cả các cấu kiện như bản phẳng.002 0.393 PR 10 0.026 0.215 0. ta có thể nhân mômen ngàm ở đầu mút dưới với 90% để làm trị số mômen tại tiết diện phần giữa và căn cứ vào lực kéo thiết kế theo hướng vòng N 1 để xác định cốt thép hướng vòng theo cấu kiện hình chữ nhật chịu kéo dọc trục. dầm vành. V. Đáy bản phẳng Các đáy bản phẳng nói chung đều căn cứ vào mômen thiết kế. Dầm vành bên dưới của bầu chứa dạng vỏ nón cụt đảo ngược thường là cấu kiện chịu nén lệch tâm. 6. (4) Dầm vành bên dưới Nói chung việc tính toán dầm vành bên dưới đều căn cứ vào nội lực thiết kế để tính toán cường độ theo tiết diện chữ nhật. Kiểm tra vết nứt Mômen (kG-m) Tiết diện giữa nhịp Tiết diện cột đỡ giữa hai cột đỡ 0.262 PR 5. Nói chung.047 0. TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ THÁP NƯỚC CÓ BẦU CHỨA DẠNG KHỐI CẦU 1. bề rộng tiết diện là 1000mm. vỏ chóp nón..017 0. vỏ nón cụt.. (5) Tính toán nội lực của dầm cong tròn nằm ngang liên tục được diễn giải trong bảng 1 dưới đây Bảng 1: Nội lực của dầm cung tròn (dầm vành) nằm ngang liên tục Số cột Lực cắt cực đỡ dầm đại Vmax (kG) cung tròn 4 0. vỏ chóp nón.009 0. (2) Vỏ nón cụt bên dưới (vỏ nón cụt đảo ngược) Nói chung vỏ nón cụt bên dưới đều căn cứ vào mômen ngàm theo hướng kinh tuyến M r và áp lực theo hướng kinh tuyến Nr để tính toán cường độ của cấu kiện chữ nhật chịu nén lệch tâm đặt thép đối xứng.

tạo dáng hiện đại. đúc sẵn trên mặt đất: khe nối để lắp ghép giữa hai miếng vỏ có chiều rộng sấp xỉ 200mm. bởi lẽ nó có rất nhiều ưu điểm như hình dáng đẹp. Việc xây dựng tháp nước có bầu chứa dạng khối cầu bê tông cốt thép phát triển mạnh vào những năm 80. bởi lẽ dạng tháp này có bầu chứa tròn trĩnh.nhìn. Sau khi hàn xong những cốt thép thò đầu của các khe lắp ghép lại. phong phú... còn đặt thêm các cốt dọc làm cho chúng liên kết với nhau thành một thể thống nhất. mấy chục năm lại đây. Thiết kế tháp nước có bầu chứa dạng khối cầu bằng bê tông cốt thép. Sau đó. khoẻ đẹp. (1) Hình thức kết cấu của bầu chứa a) Bầu chứa lắp ghép Đem chia bầu chứa thành hai bộ phận trên và dưới hợp thành bởi 12 miếng vỏ cầu hình quạt có sườn. Bầu chứa dạng khối cầu có hai loại: loại bằng thép và loại bằng bê tông cốt thép (xem hình 13). . tổ hợp bởi 6 thanh dầm cong. ở giữa bố trí khe lắp ghép giống như khe lắp ghép giữa dầm vành bên dưới và vỏ cầu hình quạt. người ta chọn dung tích hữu hiệu của bầu chứa từ 200∼400m3. Bộ phận bên trên của bầu chứa dạng khối cầu là một vỏ tròn. tại Hoa Kỳ. Nhật Bản. mới được đổ vữa bê tông nhồi trộn bằng sỏi nhỏ và xi măng trương nở. loại tháp nước có bầu chứa dạng khối cầu lại ra đời khá phổ biến và được ưa chuộng tại nhiều nước. có tính kháng chấn cao. người ta đã xây dựng những tháp nước có bầu chứa dạng khối cầu bằng thép với dung tích hữu hiệu tới 1. Trên dầm sườn biên của các miếng vỏ bố trí những thép chôn ngầm để dùng vào việc cố định tạm thời. Cùng với đà phát triển của các khu dân cư. 90 của thế kỷ trước. Ví dụ. sau đó người ta đã thiết kế và xây dựng rất nhiều loại bầu chứa dạng vỏ chóp nón đảo ngược (như hình 10 biểu thị). Sau khi đổ bê tông hoặc lắp ghép bầu chứa ngay trên mặt đất. Dầm vành bên dưới là kết cấu để cố định vỏ cầu hình quạt. Hà Lan. tạo thành gối tựa của bầu chứa. bố trí giá tời trên các lỗ chừa trước tại đỉnh ống đỡ để kéo bầu chứa từ mặt đất lên tới cao trình thiết kế. trọng lượng nhẹ. loại vỏ này có tạo hình thanh thoát hơn và được xem như một sự cách tân. Trong khe lắp ghép phải tiến hành nhồi đầy vữa bê tông sỏi nhỏ trộn bằng xi măng trương nở. Số lượng và khoảng cách các cốt thép thò đầu được xác định căn cứ vào kết quả tính toán. trên vỏ đó bố trí sẵn các tấm thép chôn ngầm dùng để lắp cửa lấy ánh sáng và kim thu sét. không chịu ảnh hưởng của thời tiết. cố định tạm thời rồi mới đúc bê tông dầm vành đỡ. sau đó tại Trung Quốc và một số nước đang phát triển. khiến cho cả hệ thống khe này trở thành khe co dãn gắn kết với nhau thành một chỉnh thể. Thông thường. 2. Phần đối xứng của bán cầu trên và bán cầu dưới có thể sử dụng lại nhiều lần. thông thường trong phạm vi góc trung tâm 80 0 của bán cầu trên và bán cầu dưới. b) Bầu chứa đúc tại chỗ Để tiết kiệm ván khuôn thi công. người ta áp dụng phương pháp thi công giống như phương pháp dùng cho tháp nước có bầu chứa dạng vỏ chóp nón đảo ngược. cốt thép nơi chu vi của dầm sườn tại các biên để thò ra một khoảng chừng 150-200mm tạo điều kiện sau khi gá lắp người ta có thể hàn các cốt thép thò đầu lại. Anh Quốc. chiều cao hữu hiệu của tháp từ 12∼34m. Phần ở giữa áp dụng phương pháp thi công hai lớp ván khuôn.000m3 từ khá sớm vào những năm sáu mươi thuộc thế kỷ trước. người ta đã xây dựng phổ biến rất nhiều loại tháp nước có bầu chứa dạng khối cầu đa dạng. Hình 13: Tháp nước có bầu chứa dạng khối cầu a) Loại khối cầu bê tông cốt thép b) Loại khối cầu bằng thép Tháp nước có bầu chứa dạng khối cầu bằng thép đã được xây dựng từ khá lâu ở nước ngoài như Hoa Kỳ. Với công nghệ này. Do nhu cầu về thẩm mỹ của con người đối với môi trường đô thị ngày càng phát triển. người ta dùng riêng biệt ván khuôn trong và ván khuôn ngoài một lớp. Như vậy. thi công thuận lợi. Tiếp theo là những nước khác ở Châu Âu và Nhật Bản là những nước có nhiều sắt thép nên kết cấu này rất được ưa chuộng.

thế vào biểu thức trên ta được: Nφ . (36) dưới đây: Nφ = γ B 1 − cos φ (1 + 2 cos φ ) × 6 1 + cos φ Nθ = − γ B 1 − cos φ ( 5 + 4 cos φ ) × 6 1 + cos φ (35) (36) b.Lực theo hướng vòng của bầu chứa dạng khối cầu a. ta sử dụng phương pháp phân tích nội lực màng mỏng để tiến hành tính toán.(2) Tính toán nội lực của bầu chứa dạng vỏ cầu Việc tính toán nội lực của bầu chứa dạng vỏ cầu tương đối phức tạp. Tính toán nội lực do tác động cộng đồng của áp lực nước và trọng lượng bản thân sinh ra. Trong trường hợp đó. đặc biệt là nội lực của vỏ cầu tại biên mép gối tựa.cosφ) (32) Trong đó: a. Khi mặt nước trong bầu chứa cách trung tâm của khối cầu một khoảng h (xem hình 15). Hình 14: Nội lực của kết cấu vỏ cầu phải thoả mãn yêu cầu của biểu thức (33) dưới đây: Nφ a1 − Nθ = pr a1 (33) Bầu chứa dạng khối cầu a1 = a2 = a. lực pháp tuyến tác động lên mặt vỏ cầu bằng: pr = γ (h . a. pr: Áp lực pháp tuyến của nước trong bầu chứa khối cầu.Nθ = pra (34) Trong đó: Nφ. Bán kính của bầu chứa dạng vỏ cầu. sau đó dùng biện pháp cấu tạo để bảo đảm tính an toàn bền vững của kết cấu. Chỉ tính toán nội lực sinh ra do áp lực khi đầy nước trong bầu chứa. φ. áp lực pháp tuyến của nước (xem hình 14) pr = γa (1 . Ví dụ tính toán (39) (40) (38) .Lực kinh tuyến của bầu chứa dạng khối cầu Nθ.Bán kính bầu chứa hình cầu. Để đơn giản hoá. Lực kinh tuyến là do tải tọng đối xứng trục sinh ra nên ta có thể rút ra các biểu thức (35). γ.asin φ) (37) Lực kinh tuyến bằng: Nφ = a 2 γ ( cos 3 φ − cos φ 0 ) 3 sin φ 2 + ahγ ( cos 2φ 0 − cos 2φ ) 4 sin 2 φ Nội lực do trọng lượng bản thân của vỏ cầu sinh ra: Nφ = γ h t cos φ 2πa sin φ Nθ = γ h t a cos φ − Nφ c.Góc hẹp bởi bán kính từ điểm đỉnh của bầu chứa dạng khối cầu đến bán kính ứng với điểm bất kỳ của bầu chứa.Trọng lượng thể tích của nước.

20 3.20 5. kết quả liệt kê trong bảng 2.00 Nθ (t) Trọng lượng bản thân Nφ (t) Nθ (t) 2.20 3. Đường kính của cốt thép phải lớn hơn φ12. người ta sử dụng phương pháp tạo hình bằng công nghệ hiện đại. (4).40 3. (1) Tính toán kết cấu bầu chứa dạng khối cầu bằng thép a. Trong dầm vành dưới của bầu chứa. Yêu cầu cấu tạo đối với bầu chứa 6 nước Nφ (t) Nθ (t) 1.80 2. Tại nơi tiếp xúc của vỏ cầu và dầm vành dưới phải làm dầy hơn phần bê tông và tăng cường thép cấu tạo.36 -74.20 4.00 ống đỡ (m) 3.88 4. c.37 2. Khi tính toán nội lực của bầu chứa.55 55. trở thành khối cầu tròn nhẵn.00 bầu chứa (m ) Bán kính của 3 bầu chứa (m) Đường kính của Để thiết kế tháp nước có khối cầu bằng thép.50 5.05 (3). b. Vỏ cầu phải đặt 2 lớp thép. Hình 16 Ta có thể tiến hành tính toán theo các biểu thức đã trình bầy ở trên. ta có thể tham khảo những số liệu được kiến nghị trong bảng 3 dưới đây. không cần thiết phải ép các miếng vỏ thành các bản hình cung tròn quy định theo thiết kế. trước đây người ta thường phân bầu chứa ra một số miếng (cấu kiện). Thiết kế tháp nước dạng khối cầu bằng thép 4. ta áp dụng các biểu thức từ (32) – (40) b. phải chừa ra 32 lỗ có đường kính 30mm theo phương vòng. Kết cấu an toàn vững chắc.80 5.08 125.1.37 21.52 19.80 7.87 0 39.16 59. Những năm gần đây. Chiều rộng của dầm vành không được nhỏ hơn 300mm.5 -127.81 5.05 37. bề dầy của vỏ cầu không được nhỏ hơn 150mm. mặt dưới của dầm vành chôn sẵn bản thép để đáp ứng yêu cầu cẩu lắp. Sau khi dùng phương pháp ép nóng hoặc ép lạnh thành các bản hình cung tròn rồi tiếp tục hàn ghép lại thành khối cầu. Bảng 2: Nội lực trên một đơn vị rộng của vỏ cầu Nội lực do tác động cộng đồng của áp lực nước và trọng Tính toán trong lượng bản thân của vỏ sinh ra trường hợp đầy Vị Áp lực nước trí 1 2 3 4 Nφ (t) 0 .30 6.80 5. Bảng 3: Bảng kích thước tham khảo Dung tích của 200 300 400 500 600 800 1000 4.53 105.Sơ đồ tính toán nội lực của bầu chứa dạng vỏ cầu bê tông cốt thép có dung tích 500m 3 được biểu thị như trong hình 16 dưới đây. mà trực tiếp hàn thành khối cầu nhiều sống.37 -10. Tính toán ổn định của bầu chứa Theo lý thuyết ổn định đàn hội.69 -22.78 - Cộng lại Nφ (t) Nθ (t) 0. cường độ của vừa bê tông nhồi không được thấp hơn 250kG/cm 2. đường kính thép lớn hơn φ10 với khoảng cách không lớn hơn 200mm.53 a.74 5 -90. ứng suất nén tới hạn của vỏ cầu thép có thể xác định theo công thức: . xong rót nước vào để gây áp lực làm cho nó biến dạng. dùng các ống thép có đường kính 32mm chôn sẵn trong dầm vành.99 -13. cường độ của bê tông không được thấp hơn 250kG/cm 2.98 40.70 -8.20 4.17 4. Kích thước của bầu chứa dạng vỏ cầu và kính thước của ống đỡ Khi lựa chọn các kích thước trên.80 6.

Cấu tạo bầu chứa dạng vỏ cầu bằng thép a.Chiều dầy của bản thép a. Tại những địa phương xây dựng có mùa đông băng giá mà chiều dầy đóng băng của bầu chứa bằng thép đạt tới từ 100 ∼ 150mm không dầy thêm nữa cũng không ảnh hưởng tới việc cấp nước. Chiều dầy của bản thép tạo ra bầu chứa dạng vỏ cầu thường lấy bằng 8 ∼ 12mm.Môđun đàn hồi của thép bản h. Mặt trong của vỏ cầu ở nơi liên kết giữa bầu chứa dạng vỏ cầu bằng thép với ống đỡ. không cần thiết phải làm thêm tầng bảo ôn ở bên ngoài.Hệ số Poisson của bán thép. nhưng đối với ống dẫn nước thì vẫn phải tiến hành sử lý bảo ôn. ta có thể xác định trị số ứng suất nén trong bản thép. đường kính của vỏ thường lấy bằng 8 ∼ 10m. phải bố trí bản sườn để tăng thêm độ cứng của vỏ cầu tại vị trí liên kết.Bán kính của bầu chứa µ. c. . (2). b. Căn cứ vào kết quả tính toán nội lực của vỏ cầu.σ cr = Eh a 3(1 − µ) (41) Trong đó: E. Trị số này phải nhỏ hơn ứng suất nén tới hạn σcr xác định theo công thức (41). phòng ngừa mất ổn định và ứng suất tập trung.