Tài liệu Tin Học Căn bản

1
BÀI 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC
1 – KHÁI NIỆM :
1.1 Thông tin và dữ liệu (information and data)
Thực ra không có sự khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin trong đời sống xã hội và khái niệm thông
tin trong tin học. Trước mỗi thực thể (sự vật, sự kiện) tồn tại khách quan, con người luôn muốn biết rõ về
nó càng nhiều càng tốt. Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về
thực thể đó.
Ví dụ: báo chí hàng ngày, sơ yếu lý lịch, ...
Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách thể hiện thông tin sao cho máy tính có thể
nhận biết và xử lý được. Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
1.2 Tin học (informatics)
Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử lý thông tin một
cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu là máy tính điện tử.
1.3 Máy tính (Computer)
Là một thiết bị điện tử tự động dùng để xử lý dữ liệu theo qui trình đã xây dựng trước. Máy tính nhận dữ
liệu từ các thiết bị nhập, xử lý các dữ liệu này và trả lời kết quả qua các thiết bị xuất.


1.4 Chương trình (program)
Là một chuỗi các lệnh (statement, command) được sắp xếp theo một trình tự nhất định.
1.5 Phần cứng (hardware)
Là các thiết bị điện tử, điện từ hoặc cơ khí để tạo nên một máy tính, ví dụ như màn hình, bàn phím, bộ xử
lý, bộ nhớ, ổ đĩa, ...).
1.6 Phần mềm (software)
Là chương trình điều khiển máy tính thực hiện các công việc theo yêu cầu của người dùng.
2 – THÀNH PHẦN HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Màn hình
Ổ đĩa mềm
Bàn phím
Chuột
Tài liệu Tin Học Căn bản
2
Máy vi tính còn được gọi là máy tính cá nhân (PC - Personal Computer) bao gồm các thành phần chính
sau:

















2.1 Phần cứng (hardware)
a) Bộ xử lý trung tâm (Central Process Unit - CPU)
- CPU là bộ não của máy tính điều khiển toàn bộ hệ thống tính toán của máy tính.
CPU thực hiện chương trình lưu giữ trong bộ nhớ của máy tính bằng cách đọc từng
lệnh ra, giải mã rồi thực hiện lệnh.
- CPU dùng trong máy vi tính gọi là các bộ vi xử lý (Micro Processor) do các hãng
chế tạo CPU nổi tiếng hiện nay là Intel, Motorola, AMD.
- Khả năng xử lý của CPU được đánh giá qua 2 chỉ tiêu là loại và tốc độ xung
b) Bộ nhớ trong (Main memory)
- Bộ nhớ trong là nơi chứa dữ liệu và chương trình mà CPU sẽ xử lý trong quá trình
hoạt động.
- Đơn vị đo bộ nhớ là byte (B). Mỗi byte lưu trữ được một ký tự.

c) Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
- Lưu giữ lâu dài các thông tin và hỗ trợ bộ nhớ trong. Đối với máy vi tính, bộ nhớ ngoài thường là đĩa
mềm, đĩa cứng, đĩa compact.
Đĩa mềm (Diskette) và Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Drive - FDD):
- Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Drive) nằm trong hộp máy chính, nó dùng để đọc và ghi thông tin
lên đĩa mềm (diskette).
- Hiện nay phổ biến là đĩa mềm 1.44MB với kích thước 3.5 inch. Trên đĩa mềm 1.44 MB có
RAM (Random Access Memory)
· Có thể ghi (write) hay đọc (read)
· Lưu trữ thông tin tạm thời.
· Nội dung thông tin trong RAM sẽ mất
khi tắt máy.
ROM (Read Only Memory)
· Chỉ có thể đọc mà không cho ghi
· Dành riêng chứa các phần mềm và
thông tin do nhà sản xuất máy tính ghi.
· Không mất nội dung khi tắt máy.
Thiết bị nhập
(Input Device)
Keyboard, Mouse,
Scanner, v.v
Thiết bị xuất
(Output Device)
Monitor, Printer, ,
v.v
CPU
Internal Memory
ROM, RAM
External Memory
HDD, FDD, ZIP, CD ROM,
Optical Disk v.v…
Operating System
Compiler Editor Comm. Interpreter
Database Office Tools Games Applications
HARDWARE
SOFT WARE

Tài liệu Tin Học Căn bản
3
khe chống ghi được mở hoặc che bằng 1 chốt bật. Đĩa mềm ở trạng thái chống ghi nếu khe được mở và
ngược lại ở trạng thái cho phép ghi nếu khe chống ghi bị che.
- Thông tin trên đĩa mềm có thể ghi/xóa được và luôn tồn tại ngay cả khi không có điện.
Ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Drive)
- Ổ đĩa cứng chứa bên trong một chồng nhiều đĩa cứng và nhiều đầu đọc ghi được
đóng gói trong một hộp kín.
- Mỗi mặt đĩa cứng được chia thành nhiều vòng tròn đồng tâm gọi là track, mỗi track
chia thành nhiều sector, mỗi sector thường chứa 512 Byte dữ liệu. Tập hợp tất cả các
track có cùng đường kính trong ổ đĩa cứng gọi là cylinder.
- Ổ đĩa cứng có nhiều dung lượng khác nhau như: 1.2GB, 2GB, 4GB, 8GB, v.v.....
d) Thiết bị xuất (Output)
- Màn hình (Monitor)
Phổ biến là màn hình màu với kích thước gồm 14 inch, 15 inch, 17 inch,...
Thông tin trình bày trên màn hình có thể có dạng văn bản (text) hay đồ họa
(graphic).
- Trong chế độ văn bản màn hình thường chia thành 80 cột x 25 hàng
- Trong chế độ đồ họa tùy theo số lượng màu và độ phân giải (resolution)
màn hình màu được chia thành nhiều loại:
· Số lượng màu 16 màu, 256 màu, 16 bit màu, 24 bit màu v.v…
· Độ phân giải 640x480, 800 x 600 hoặc 1024x 768 v.v..
- Số lượng màu sắc và tốc độ hiển thị được điều khiển bởi card màn hình
- Máy in (Printer): Máy in chia thành 3 nhóm chính là máy in kim, in phun mực và in laser, mỗi loại sử
dụng công nghệ in khác nhau.
e) Thiết bị nhập (Input)
- Bàn phím (keyboard)
Bàn phím dùng để nhập thông tin vào máy tính. Các phím trên bàn phím thường chia thành bốn nhóm
chính:
 Nhóm phím chữ, số và các ký tự thông dụng và
một số phím điều khiển trạng thái như
+ Phím Shift dùng chuyển trạng thái phím
(chữ thường sang chữ hoa, dấu v.v…)
+ Phím Capslock dùng để bật hoặc tắt chế độ
chữ hoa.
 Nhóm phím điều khiển ( + ¬ + +, Home, End, PageUp, Page Down …) nằm ở giữa bàn phím
dùng di chuyển cursor trên màn hình.
 Nhóm phím số – bên phải bàn phím. Nhóm phím này có 2 chức năng tùy thuộc đèn numlock bật hay
tắt. (được điều khiển bằng phím Num Lock )
+ Đèn Num Lock bật – nhập số và các phép tính.
+ Đèn Num Lock tắt – di chuyển cursor, cập nhật dữ liệu giống như các phím điều khiển
 Nhóm phím chức năng – các phím F1 - F12. tùy thuộc vào chương trình đang sử dụng.
- Con chuột (mouse)
Một thiết bị rất tiện lợi mô phỏng cho nhiều thao tác nhấn nút trong các chương trình có
giao diện đồ hoạ. Thao tác chuột có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím.
Tài liệu Tin Học Căn bản
4
Đơn vị đo thông tin
Phần cứng thực hiện các chức năng xử lý thông tin cơ bản ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân
{0,1}. Đơn vị bé nhất dùng để lưu trữ thông tin là bit. Tại mỗi thời điểm trong 1 bit chỉ lưu trữ được hoặc
là 0 hay 1. Từ Bit là viết tắt của Binary Digit (Chữ số nhị phân). Trong tin học người ta thường dùng một
bội số của bit sau đây :
Tên gọi Viết tắt Giá trị
Byte
Kilobyte
Megabyte
Gigabyte
B
KB
MB
GB
8 bit
1024 B = 2
10
B
1024 KB = 2
10
KB
1024 MB = 2
10
MB
2.2 Phần mềm (software)
Là các chương trình (program) điều khiển hoạt động phần cứng của máy tính và chỉ đạo việc xử lý dữ
liệu. Phần mềm được chia làm 2 loại :
- Phần mềm hệ thống (System software): có những chương trình phải thường trực trong máy để cung
cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác trong mọi thời điểm của cả quá trình hoạt động
của máy. Các chương trình như vậy trở thành môi trường làm việc cho các phần mềm khác và chúng
được gọi là phần mềm hệ thống (System software). Ví dụ : hệ điều hành là phần mềm hệ thống quan
trọng nhất cho máy tính có nhiệm vụ đảm bảo quan hệ giữa người sử dụng máy tính, cung cấp các
phương tiện và dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên
của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu như: hệ điều hành Windows của hãng
MicroSoft, hệ điều hành Solaris của hãng SUN, hệ điều hành nguồn mở Linux, …
- Phần mềm ứng dụng (Application software): các chương trình được thiết kế để giải quyết một bài
toán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực. Ví dụ : phần mềm xử lý
văn bản, bảng tính, các phần mềm quản lý, phần mềm kế toán. phần mềm trò chơi, các ứng dụng
Internet,…
3 – NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
Tin học là một ngành khoa học nhằm mục tiêu khai thác có hiệu quả nhất dạng tài nguyên thông tin phục
vụ cho mọi hoạt động của con người. Do đó ở bất kì lĩnh vực hoạt động nào, con người cần xử lý thông
tin thì ở đó Tin học đều có thể phát huy tác dụng.
Ta có thể kể ra một số ứng dụng chính của Tin học sau đây:
 Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
 Giải các bài toán quản lý
 Tự động hoá và điều khiển
 Truyền thông
 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ văn phòng
 Giáo dục
 Giải trí
4 – HỆ ĐIỀU HÀNH
4.1 Khái niệm
Tài liệu Tin Học Căn bản
5
Hệ điều hành (Operating System) là tập hợp có tổ chức các chương trình thành một hệ thống với nhiệm
vụ đảm bảo quan hệ giữa người sử dụng máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để người sử dụng
dễ dàng thực hiện chương trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một
cách thuận tiện và tối ưu.
Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người sử dụng và giữa thiết bị với các chương trình
thực hiện trên máy. Hệ điều hành cùng với các thiết bị kỹ thuật (máy tính và các thiết bị ngoại vi) tạo
thành một hệ thống.
Hệ điều hành được lưu trữ dưới dạng các module độc lập trên bộ nhớ ngoài, thông thường là trên đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa CD-ROM.
4.2 Chức năng của hệ điều hành
Hệ điều hành có các chức năng :
 Tổ chức đối thoại giữa người sử dụng và hệ thống.
 Cung cấp bộ nhớ, giao tiếp các thiết bị ngoại vi,... cho các chương trình cần thực hiện và tổ chức
thực hiện các chương trình đó.
 Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các phương tiện để tìm kiếm và truy nhập
thông tin được lưu trữ.
 Hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phím, màn hình,...) để có thể khai thác
chúng một cách thuận tiện và hiệu quả nhất.
 Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (định dạng đĩa, làm đĩa hệ thống, dọn dẹp đĩa từ, vào mạng,
đăng ký Internet,...)
5 – TỔ CHỨC LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN MÁY TÍNH
5.1 Ổ đĩa (Disk)
Để truy nhập thông tin trên đĩa, máy tính có các ổ đĩa, với các tên thường gọi là ổ đĩa A, ổ đĩa C,... Trong
quá trình làm việc, ta có thể đưa các đĩa khác nhau vào ổ đĩa tương ứng.


Ổ đĩa mềm Ổ đĩa cứng Ổ đĩa CD
- Ổ đĩa mềm : gọi là ổ đĩa A, đĩa mềm có dung lượng 1,44MB.
- Ổ đĩa cứng : thường là ổ đĩa C, D, E, … và nó nằm trong thùng máy, có dung lượng lớn gấp nhiều
lần so với đĩa mềm.
- Ổ đĩa CD : dùng để đọc các đĩa CD-ROM. Đĩa CD-ROM thường có dung lượng từ 650MB đến
700MB
5.2 Tập tin (File)
Là hình thức, đơn vị lưu trữ thông tin trên đĩa của Hệ điều hành.
Tên tập tin gồm có 2 phần : phần tên (Name) và phần mở rộng (còn gọi là phần đuôi hay phần đặc trưng
– Extention để biết tập tin đó do chương trình nào tạo ra). Giữa tên và phần mở rộng cách nhau bởi dấu
chấm.
Tên . mở rộng
Tài liệu Tin Học Căn bản
6

Tên tập tin bao gồm chữ số Ả-rập, chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh hoặc các ký tự đặc biệt $ % # ^ _
& @ ~ ! ( ) { }.
 Phần tên (hệ điều hành MS-DOS không quá 8 ký tự, hệ điều hành WINDOWS của Microsoft cho
phép đặt tên dài không quá 255 ký tự).
 Phần mở rộng có thể có hoặc không, nếu có thì không được quá 3 ký tự.
Ví dụ :
COMMAND.COM : phần tên là COMMAND, còn phần mở rộng là COM.
MSDOS.SYS : phần tên là MSDOS, còn phần mở rộng là SYS.
BAICA.MP3 : phần tên là BAICA, còn phần mở rộng là MP3.
THO.TXT : phần tên là THO, còn phần mở rộng là TXT.
WINMINE.EXE : phần tên là WINMINE, còn phần mở rộng là EXE.
FIFA.EXE : phần tên là FIFA, còn phần mở rộng là EXE.
Người ta thường dùng phần mở rộng để biểu thị các kiểu tập tin. Chẳng hạn tập tin văn bản thường có
đuôi DOC, TXT, …
Q Tập tin lệnh thường có đuôi là COM, EXE.
Q Tập tin dữ liệu thường có đuôi là DBF,…
Q Tập tin hình ảnh thường có đuôi là JPG, BMP, PNG,…
Q Tập tin âm thanh thường có đuôi là MID, MP3, WAV,...
Tên dành riêng và ký hiệu thay thế :
 Ký tự đại diện * : nó có thể đứng trong phần tên hay phần mở rộng của tên tập tin, nó đứng ở vị trí
nào sẽ đại diện cho ký tự đó hoặc nhóm ký tự từ vị trí đó đến ký tự sau nó.
Ví dụ :
A*B.DOC : tất cả các tập tin có phần mở rộng là DOC mà có tên bắt đầu bằng ký tự A và kết thúc
bằng ký tự B.
*.* : toàn bộ các tập tin.
*.TXT : tất cả các tập tin có phần mở rộng là TXT.
 Ký tự đại diện ? : nó có thể đứng trong phần tên hay phần mở rộng của tập tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ
đại diện cho 1 ký tự đó ở vị trí đó.
Ví dụ :
A?.DOC : tất cả các tập tin có phần mở rộng là DOC và có phần tên là gồm hai ký tự bắt đầu bởi ký
tự A và sau đó là một ký tự bất kỳ.
5.3 Thư mục (Directory – hoặc Folder)
Để có thể tổ chức quản lý tốt tập tin trên đĩa người ta thường lưu các tập tin thành từng nhóm và lưu trong
từng chỗ riêng gọi là thư mục. Thư mục đóng vai trò như mục lục để tìm các chương, mục trong một
quyển sách. Mỗi thư mục được đặc trưng bởi 1 tên cụ thể, quy tắc đặt tên thư mục giống như tập tin. Các
thư mục có thể lồng trong nhau và tạo thành cây thư mục.
Thư mục gốc : mỗi đĩa có một thư mục được tạo tự động, gọi là thư mục gốc và chỉ duy nhất có một thư
mục gốc, từ đây người ta sử dụng tạo ra các thư mục con. Ký hiệu thư mục gốc là dấu (\).

Tài liệu Tin Học Căn bản
7

Trong mỗi thư mục người sử dụng có thể tạo ra các thư mục gọi là thư mục con và cứ tiếp tục do đó dẫn
đến hình thành cây thư mục trên đĩa. Như vậy các thư mục người sử dụng tạo ra có thể là thư mục cấp 1,
cấp 2, cấp 3,…

Ví dụ : Cây thư mục
PHUONG1.TXT PHUONG2.DOC
QUAN1
PHUONG1 PHUONG2
QUAN2
PHUONG1.TXT PHUONG2
QUAN3
TPHCM
C:\>

Theo sơ đồ trên, thư mục gốc có thư mục con với tên là TPHCM. Trong thư mục con TPHCM lại có 3
thư mục con QUAN1, QUAN2, QUAN3. Trong thư mục con QUAN1 có hai tập tin là PHUONG1.TXT
và PHUONG2.DOC. Tiếp theo trong thư mục con QUAN2 có hai thư mục con là PHUONG1 và
PHUONG2. Cuối cùng trong thư mục con QUAN3 có một thư mục con tên PHUONG2 và một tập tin là
PHUONG1.TXT
5.4 Đường dẫn (Path)
Đường dẫn giống như các con đường trong thành phố, nó dẫn người sử dụng đến đúng địa điểm cần tìm
một ngôi nhà. Ở đây để chỉ đúng tập tin cần thiết, ta phải chỉ các thư mục theo chiều đi từ thư mục gốc tới
thư mục con và sau cùng là tên tập tin. Các tên thư mục và tập tin phân cách nhau bởi ký tự “\”.
- Một đường dẫn có cả tên ổ đĩa, bắt đầu đi từ thư mục gốc gọi là đường dẫn tuyệt đối
- Đường dẫn tương đối : nó không chứa thư mục gốc mà chỉ có tên thư mục.
Tài liệu Tin Học Căn bản
8
BÀI 2
Hệ điều hành MS-Windows
1 – GIỚI THIỆU WINDOWS :
1.1 Thao tác điều khiển mouse (chuột)
Con trỏ mouse (mouse pointer)
Con trỏ mouse là ký hiệu trên màn hình thể hiện vị trí mouse đang trỏ tới. Hình dạng của mouse thay đổi
tùy theo trạng thái hoạt động
Thao tác
Tên Cách thực hiện
Con trỏ (Point) Di chuyển để con trỏ Mouse tới đúng vị trí mong muốn.

Nhấn (CLICK)
Nhấn nhả nút trái của chuột, thường dùng để chọn lệnh cần thi hành.

Nhấn nút phải
(RIGHT_CLICK)
Nhấn nhả nút phải chuột.

Nhấn đúp
(DOUBLE_CLICK)
Nhấn nhả nút trái của chuột 2 lần với tốc độ nhanh.

Kéo
(DRAG)
Trỏ chuột đúng vị trí, bấm giữ nút trái của chuột đồng thời di chuyển
chuột sang một vị trí mới.
1.2 Khởi động và kết thúc phiên làm việc
Khi Microsoft Windows hiện ra lúc ấy trên màn hình ta sẽ thấy có dạng tương tự như sau :

Tài liệu Tin Học Căn bản
9

Q Desktop : vùng diện tích làm nền cho các mục trong Windows. Có thể tạo Folder và các ShortCut
khác để công việc sau này thực hiện nhanh hơn.
Q Shortcut : các biểu tượng có hình dạng riêng với mũi tên đen nhỏ nằm ở góc dưới bên trái tượng
trưng cho một chương trình ứng dụng, một tài liệu, …
Q Folder : Có thể xem folder như một cặp tài liệu dùng để quản lý một chương trình ứng dụng.
Q Taskbar : thanh hiển thị các cửa sổ chương trình đang được mở.
Q Start button : Nhắp nút này để mở Menu Start
Thoát khỏi Windows : Nhấn nút Start để mở Menu Start, nhấn chọn lệnh Shutdown


O Shutdown
Thoát khỏi Windows bằng cách đóng tất cả các chương trình đang mở.
O Restart
Thoát khỏi Windows bằng cách đóng tất cả các chương trình đang mở,
sau đó tự khởi động lại máy tính.
e Lưu ý:
 Để tránh làm mất và hư hỏng dữ liệu cần luôn luôn tuân thủ các qui tắc sau
 Phải kết thúc tất cả các ứng dụng một cách hợp lệ trước khi shut down.
 Chỉ tắt máy sau khi đã thực hiện thao tác shutdown.

2 – ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA ỨNG DỤNG
2.1 Khởi động ứng dụng
Cách 1: Nhắp đúp chuột vào một biểu tượng Shortcut trên nền Desktop
Tài liệu Tin Học Căn bản
10

Cách 2: Để khởi động ứng dụng
Paint
Click nút Start rồi di chuyển mouse
đến mục Programs để mở folder
Programs
Di chuyển mouse chỉ đến Folder
chứa ứng dụng muốn khởi
động.(Paint)
Click vào icon ứng dụng Paint.

¬ Xuất hiện button mới trên
taskbar



2.2 Thành phần cửa sổ ứng dụng
Một cửa sổ chương trình ứng dụng sẽ có các thành phần cơ bản sau (hình minh hoạ là cửa sổ chương trình
Paint dùng để vẽ hình)

2.3 Kết thúc ứng dụng
 Cách 1 : Nhắp mouse vào biểu tượng Close Button
 Cách 2 : Nhắp mouse vào Menu File chọn lệnh Exit
 Cách 3 : Dùng tổ hợp phím ALT + F4
2.4 Chuyển đổi giữa các ứng dụng
Khi có từ 2 ứng dụng trở lên cùng chạy, để chuyển đổi giữa các ứng dụng với nhau
Menu Bar
Title Bar
Tool Box
Status Bar
Minimize
Maximize
Close
Scroll Bar
Work area
Border
Tài liệu Tin Học Căn bản
11

 Cách 1: Ta có thể dùng tổ hợp phím ALT+TAB
 Cách 2: Click vào button của ứng dụng muốn
chuyển đến trên taskbar

Cửa sổ ứng dụng muốn chuyển đến sẽ nổi lên trên
các cửa sổ khác





3 – QUẢN LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG WINDOWS
Các biểu tượng được hiển thị trên bề mặt của Desktop đại diện cho các ứng dụng, tài liệu hay folder được
trưng bày ra để tiện sử dụng nhanh chóng.
3.1 Duyệt các đối tượng trên máy
Trong Windows, các đối tượng có trong máy
tính – chương trình, tài liệu hoặc tập tin đều
có thể được truy xuất từ biểu tượng My
Computer xuất hiện ở góc trên bên trái của
desktop
 Double–Click biểu tượng My Computer
để xem các đối tượng trên máy


Các thao tác khi làm việc với các biểu tượng gồm
 Click – chọn biểu tượng cần làm việc
 Để chọn nhiều biểu tượng cùng 1 lúc
¬ Click đối tượng đầu tiên
¬ Nhấn giữ Ctrl và Click lần lượt vào các đối tượng còn lại
 Double-Click – quan sát nội dung bên trong các biểu tượng
 Right-Click – mở shortcut menu chứa lệnh dùng để thao tác trên đối tượng được chọn
3.2 Tổ chức Files và Folders
Phần này trình bày các thao tác cơ bản để tổ chức thông tin trên máy. Các thao tác sau đây tiến hành trong
cửa sổ My Computer. Ngoài My Computer, các công việc này còn có thể được thực hiện bằng ứng dụng
Window Explorer
Tài liệu Tin Học Căn bản
12
1) Tạo thư mục (folder) mới


 Mở lần lượt (double-click) các cửa sổ thư mục để chỉ đến
thư mục cha chứa thư mục cần tạo mới
 Right-Click vào 1 vị trí trống bên trong thư mục cha để
xuất hiện shortcut menu
 Chọn lệnh New ¬ Folder

 Windows sẽ tạo 1 folder rỗng với tên
là New Folder
 Nhập tên của Folder mới vào


2) Sao chép và di chuyển File và Folder
 Double-Click vào biểu tượng ổ đĩa cần làm việc để mở nó ra
 Mở lần lượt các folder (double-click) để chỉ đến đối tượng cần làm việc.
 Chọn các icon của files/folders cần sao chép
 Right-Click lên đối tượng chọn để mở shortcut menu như hình bên
 Click Copy để sao chép hoặc Cut để di chuyển.
Tiếp tục
 Mở folder cần chép đến
 Right-Click vào vị trí trống trong folder đích và chọn lệnh Paste

3) Sao chép tập tin ra đĩa mềm
 Chọn tập tin/thư mục cần chép
 Right-Click lên trên các đối tượng chọn
 Click lệnh Send To và chọn Destination là Floppy
4) Xoá bỏ file và folder
 Chọn tập tin/thư mục cần xóa bỏ
 Nhấn phím Delete trên bàn phím, một hộp
thoại xuất hiện như hình bên
 Nếu chọn Yes thì xoá, còn chọn No thì huỷ
bỏ việc xoá

5) Làm việc với Recycle Bin

Khi nhận lệnh xoá bỏ tập tin thì Windows không thật sự xoá bỏ chúng khỏi đĩa mà đặt chúng
trong Recycle Bin – kho chứa các tập tin không cần sử dụng – ngoại trừ các tập tin trong đĩa
mềm hoặc bị xoá bỏ bằng dòng lệnh.



Tài liệu Tin Học Căn bản
13


Các tập tin này chỉ thực sự xoá khỏi đĩa khi “empty” Recycle Bin.
Trong thời gian còn lưu trong Recycle Bin, người dùng có thể khôi
phục lại chúng nếu cần. Để phục hồi tập tin bị xóa trong Recycle
Bin
 Double-Click biểu tượng Recycle Bin trên desktop
 Chọn vào tập tin cần phục hồi.
 Click mục [Menu] File ¬ chọn Restore.
Để bỏ các tập tin trong Recycle Bin
 Click mục [Menu] File ¬ chọn Empty Recycle Bin
6) Kiểm tra dung lượng đĩa

 Mở My Computer và right-click vào ổ đĩa
làm việc.
 Chọn mục Properties trong shortcut menu


3.3 Tìm kiếm tài liệu bằng lệnh Search
 Khởi động tìm kiếm: Click nút Start ¬
Search ¬ For Files or Folder

 Windows sẽ hiển thị các thông tin tập tin
cần tìm trong cửa sổ phía bên phải nếu tìm
thấy

4 – ĐIỀU CHỈNH MÔI TRUỜNG LÀM VIỆC – CONTROL PANEL
Tài liệu Tin Học Căn bản
14

 Click Start ¬ Settings ¬ Control
panel để mở ra cửa sổ Control
Panel

Trong cửa sổ này có nhiều biểu tượng
tượng trưng cho một chức năng điều
khiển hệ thống khác nhau cho máy
PC cũng như cho Windows

Trong phần này chúng ta chỉ xét đến vài tính năng điều khiển đặc trưng, cần thiết mà ở mỗi máy PC đều
có.
Q Date/Time
Đây là tính năng dùng để đặt ngày giờ hệ thống trong máy, double-click vào biểu tượng Date/Time
 Date : tiến hành các bước chọn ngày, tháng, năm.
 Time : để điều chỉnh đồng hồ, nhắp chuột vào từng vị
trí giờ, phút, giây và chỉnh bằng cách nhắp nút tăng
hay giảm.

Ngoài ra còn có thể chọn múi giờ cho thích hợp.
Nhắp nút OK để kết thúc.


Q Keyboard – Bàn phím
Điều khiển bàn phím gồm các mục

- Repeat delay : khoảng thời gian để nhận biết một
ký tự được gõ lặp lại. Dùng mouse kéo thanh trượt
trong khoảng Long…Short.
- Repeat rate : tốc độ lặp lại của phím được điều
chỉnh bằng cách kéo chuột trong khoảng
Slow…Fast

Tài liệu Tin Học Căn bản
15
Q Display
Tính năng điều khiển màn hình, nhắp đúp biểu tượng này sẽ mở ra một hộp thoại có nhiều lớp, trong mỗi
lớp có một chức năng điều khiển khác nhau
 Background – Chọn trang trí cho nền Desktop
- Pattern : trang trí cho nền Desktop bằng cách thể
hiện mẫu hình lưới. Nếu chọn None thì nền chỉ có
một màu xanh.
- Wallpaper : một dạng ảnh Bitmap, ảnh này có thể
đặt giữa Desktop, khi chọn Center, còn chọn Tile thì
ảnh có khả năng tự lặp lại để che kín hết nền
Desktop.
Sau khi chọn xong nhắp nút Apply để thiết lập có hiệu lực
và chọn sang lớp điểu khiển khác.
 Screen Saver
- Screen Saver : chọn mẫu hình ảnh (nếu chọn None
là không dùng đến chức năng này).
- Wait : đặt khoảng thời gian để nhận biết mà hình
tĩnh (đơn vị là phút).
- Password protected : đặt mật khẩu để bảo mật cho
công việc

Ngoài ra có thể nhắp vào mục Settings để đặt thêm một số chế độ cho ảnh động nếu có đặt Password
protected thì phải nhập đúng Password
 Appearance – Chọn cách thể hiện màu cho cửa sổ
- Schema : chọn một tên bộ màu thể hiện cho cách đặt màu cho tất cả thành phần trong cửa sổ.
Thường dùng mẫu Windows Standard
Chú ý : các mục còn lại lệ thuộc vào card điều khiển màn hình trong mỗi máy mà chúng ta sẽ có cách
đặt khác nhau.
Q Mouse – Chuột
Điều khiển chuột
- Button : Button Configuration để thay đổi vị
trí nút điều khiển của mouse.

- Motion : Pointer speed điều chỉnh tốc độ di
chuyển con trỏ chuột trong khoảng
Slow…Fast. Pointer trail nếu chọn lệnh
Showpointer trail thì con trỏ chuột để lại vết
trên đường di chuyển được thực hiện trong
khảng Short…Long.


Tài liệu Tin Học Căn bản
16

Q Regional Settings
- Regional Settings : chọn tên nước, khi chọn cái này sẽ ảnh hưởng đến các cách chọn sau.
- Number :
Thông thường máy tính được ngầm định dạng dùng hệ thống Tiếng Anh nên dấu chấm là dấu phân
cách thập phân còn dấu phẩy là dấu phân cách nhóm 3 chữ số, trong khi người Việt Nam lại dùng
theo hệ Tiếng Pháp có quy định ngược lại.
Nếu cần thiết chúng ta có thể thay đổi lại quy định này bằng cách thiết lập lại các thông số
Decimal Symbol : gõ lại dấu chấm thay cho dấu phẩy.
Digit grouping Symbol : gõ dấu chấm thay cho dấu phẩy.
- Time : Thường dùng theo dạng hh:mm:ss
(giờ:phút:giây)
- Date : Hệ tiếng Anh dùng : MM/DD/YY.
Người Việt dùng : DD/MM/YY

e Lưu ý quan trọng: trong phần thiết lập thông
số hệ thống này học viên cần nắm vững các mục
Number, Time, Date để có thể làm tốt cho các
bài học sau.













Tài liệu Tin Học Căn bản
17

BÀI 3
PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD
1 – GIỚI THIỆU
Word là phần mềm soạn thảo văn bản của hãng Microsoft. Trong Word ta có thể soạn thảo, trình bày
và in ấn các văn bản dạng văn thư, bảng biểu, sách, báo chí, mẫu quảng cáo, thiết kế trang Web ...
1.1 Màn hình MS-Word

Thanh thực đơn (Menu bar): thanh menu hay còn gọi là thanh thực đơn. Hãy hình dung khi chúng ta
mở Word cũng giống như chúng ta ngồi vào bàn tiệc. Trong bàn tiệc có nhiều món lạ thì trong Word cũng
có nhiều thao tác, nhiều trò hấp dẫn. Để thưởng thức các trò hấp dẫn này chúng ta phải có thanh thực đơn
để xem và gọi nó ra thưởng thức.

Thanh các công cụ thông dụng (Standard toolbar): là một hàng chứa các biểu tượng, như biểu tượng
tạo tập tin mới, biểu tượng mở tập tin, lưu tập tin, in ấn, xem trước khi in và nhiều biểu tượng khác.

Thanh định dạng (formatting bar): là một hàng chứa các biểu tượng, như biểu tượng để chỉnh loại font,
biểu tượng chỉnh kích thước font, in chữ đậm, in chữ nghiêng và nhiều biểu tượng khác.

Lưu ý : Khi ta đưa chuột chỉ vào các biểu tượng, thì trên biểu tượng sẽ hiện lên chữ, báo cho chúng ta biết
công cụ mà ta đang muốn sử dụng là gì. Khi muốn sử dụng công cụ đó thì nhấp chuột vào một cái.
Tài liệu Tin Học Căn bản
18
Thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang: là các thanh cuốn (scroll bars). Bởi vì màn hình Word chỉ có thể
hiển thị (cho xem) một phần của văn bản đang soạn thảo, nên ta phải dùng thanh cuốn dọc để xem phần
bên trên hay bên dưới văn bản còn ta dùng thanh cuốn ngang để xem phần bên trái hay bên phải của văn
bản.
Nhận dạng :
 Thanh cuốn dọc là thanh dài nhất, nằm dọc ở bên lề phải; hai đầu có hai mũi tên lên và mũi tên
xuống; ở giữa có ô vuông để cuốn màn hình lên xuống.
 Thanh cuốn ngang là thanh ngang, thứ hai từ dưới màn hình đếm lên. Có hình dạng giống thanh
cuốn dọc, chỉ khác là nằm ngang.
Thao tác :
 Nhấp vào mũi tên sang trái để cuốn màn hình đi sang trái.
 Nhấp vào mũi tên sang phải để cuốn màn hình đi sang phải.
Thước dọc ngang dùng để căn chỉnh vị trí văn bản.

Phần không gian để soạn thảo văn bản

Nút chuyển kiểu màn hình

 Normal : chỉ thể hiện văn bản ở dạng thô, không thể hiện đúng các định dạng và trình bày văn bản
nhưng có thể soạn thảo và sửa chữa văn bản nhanh chóng. Trong kiểu màn hình này các yếu tố như
tiêu đề và cuối trang, màu nền không xuất hiện, đường phân trang chỉ thể hiện là một đường nét đứt
trong văn bản.
 Web Layout : thể hiện văn bản ở dạng trang Web và có đầy đủ các hình ảnh, định dạng...Chỉ sử dụng
khi ta thiết kế Web.
 Print Layout : thể hiện văn bản ở chế độ tốt nhất, mọi chi tiết đều thể hiện giống như bản in.
 Outline : thể hiện văn bản ở bố cục để duyệt xét, không thể hiện hình ảnh, đường kẻ khung văn bản
và các yếu tố như tiêu đề trang...
Thanh trạng thái (Status bar): báo tình trạng làm việc của Word và bàn phím.



Tài liệu Tin Học Căn bản
19
1.2 Một số khái niệm
- Ký tự (character) là một chữ cái, chữ số hay dấu. Word xử lý theo từng ký tự nghĩa là nếu ta di chuyển
con trỏ hay xoá thì máy sẽ xử lý trên một ký tự.
- Từ (word) là một nhóm các ký tự liên tục (không có khoảng trắng chen giữa). Word dùng khoảng trắng
để phân cách giữa các từ.
- Câu (sentence) gồm một hoặc nhiều từ được kết thúc bởi dấu ngắt câu. (bao gồm dấu . ? ! ;).
- Đoạn (paragraph) gồm một hay nhiều câu, đoạn được kết thúc bời dấu xuống dòng (Enter). Tuy nhiên
không phải lúc nào xuống dòng cũng là kết thúc đoạn.
- Phân đoạn (section) gồm một hay nhiều đoạn, mỗi phân đoạn có một cách trình bày riêng về bố cục và
định dạng. Word dùng phân đoạn để trình bày nhiều kiểu bố cục văn bản khác nhau trong cùng một
trang văn bản.
- Trang (page) đây là đơn vị đo văn bản ở trên giấy, người ta đánh giá văn bản dài hay ngắn thông qua
số trang của nó. Word sẽ chuyển trang khi đầy trang hoặc do điều khiển của người dùng.
- Văn bản là một tập hợp gồm nhiều phân đoạn. Văn bản là đơn vị lưu trữ các thông tin trên đĩa. Thông
thường văn bản không cần lưu trữ lâu dài.
- Tài liệu giống như văn bản nhưng thường dài và đòi hỏi bố cục trình bày. Tài liệu có giá trị lưu trữ và
sử dụng lâu dài.
1.3 Các phím sử dụng trong soạn thảo
 Lên dòng trên  Xuống dòng dưới
 Qua trái  Qua phải
Home Về đầu dòng End Về cuối dòng
PgUp Lật lên trang màn hình trên PgDn Lật xuống trang màn hình dưới
Ctrl +  Qua trái 1 từ Ctrl +  Qua phải 1 từ
Ctrl + Home Về đầu văn bản Ctrl + End Về cuối văn bản
Ctrl + PgUp Lật lên trang trên Ctrl + PgDn Lật xuống trang dưới
Del Xoá từ bên phải vị trí con trỏ Backspace Xoá từ bên trái vị trí con trỏ
Enter Xuống dòng và kết thúc đoạn Shift + Enter Xuống dòng và không kết thúc đoạn
Ctrl + Enter Ngắt trang
2 – TRÌNH TỰ SOẠN THẢO MỘT VĂN BẢN
- Mở văn bản.
- Lưu văn bản dưới một tên nào đó.
- Chọn kiểu chữ, kích cỡ (thường chọn là VNI-Times, kích cỡ 10 hoặc 12 nếu gõ tiếng Việt). Trong khi
gõ, nếu cần đặt Tab, phân cột hay chèn bảng ta phải tiến hành làm luôn.
- Căn chỉnh lại lề, khoảng cách giữa các dòng, định dạng kiểu chữ.
- Chèn hình ảnh và kẻ khung, làm bóng. Tạo Drop Cap.
- Căn chỉnh trang in và in văn bản.
- Trong quá trình làm thường xuyên phải lưu văn bản lên đĩa.


Tài liệu Tin Học Căn bản
20
3 – HIỆN THỰC VĂN BẢN TRÊN MÁY TÍNH
3.1 Khởi động MS-Word
 Cách 1 : Start ¬ Programs ¬ Microsoft Office ¬ Microsoft Office Word 2003
 Cách 2 : Start ¬ Run ¬ gõ vào winword ¬ chọn OK
3.2 Thoát khỏi Word
 Cách 1 : Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
 Cách 2 : Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh tiêu đề (title bar)
3.3 Các thao tác cơ bản
+ Mở văn bản mới
- Ấn phím: Ctrl + N
- Chọn File ¬ New
- Chọn biểu tượng:

+ Lưu văn bản.
- Ấn phím: Ctrl + S
- Chọn File ¬ Save
- Chọn biểu tượng:

+ Đóng văn bản.
- Ấn phím: Ctrl + W
- Chọn File ¬ Close
- Chọn biểu tượng:

+ Mở văn bản cũ.
- Ấn phím: Ctrl + O
- Chọn File ¬ Open
- Chọn biểu tượng:

3.4 Chuyển đổi giữa chế độ gõ chèn và gõ đè
 Khi ta ở chế độ gõ chèn (INSERT), nếu ta gõ chữ vào, chữ sẽ chèn vào vị trí đó và đẩy chữ đang
có tại vị trí đó qua phải.
 Khi ta ở chế độ gõ chèn (OVERWRITE), nếu ta gõ chữ vào, chữ sẽ đè lên các chữ đang có tại vị
trí đó và các chữ này bị xóa mất.
 Để chuyển đổi giữa hai chế độ gõ trên ta nhấn phím Insert trên bàn phím, khi đó quan sát trên
thanh trạng thái sẽ ẩn hiện chữ OVR
3.5 Thao tác trên khối ô
Khối ô là một vùng văn bản liên tục được đánh dấu để ta thực hiện một hành động nào đó. Khi ta
đánh dấu khối thì vùng bị đánh dấu sẽ có màu khác (thường là màu đen nếu màn hình màn trắng). Khối ô
có 2 loại
 Khối dòng : được tính từ điểm bắt đầu đánh dấu cho tới cuối dòng, lấy hết các dòng ở giữa. Tại
dòng cuối lấy từ đầu dòng cho tới điểm kết thúc khối.

Tài liệu Tin Học Căn bản
21
 Khối cột : tạo thành hình chữ nhật trên vùng bị đánh dấu.

Chọn khối
- Dùng bàn phím: Giữ Shift kết hợp với các phím mũi tên.
- Dùng chuột: Rê chuột hoặc sử dụng vùng chọn.
+ Nhấp chuột đầu dòng để chọn một dòng.
+ Nhấp đúp chuột đầu đoạn để chọn cả đoạn.
+ Rê chuột tại vùng chọn để chọn nhiều dòng.
+ Giữ Ctrl, nhấp chuột bất cứ chỗ nào để chọn cả đoạn văn bản.
- Chọn khối cột: Giữ Alt trong khi Drag trên vùng cần đánh dấu.
Sao chép khối
- Cách 1: Chọn khối, giữ Ctrl và dịch khối đó.
- Cách 2: Chọn khối, sao chép vào bộ đệm (Edit/Copy hoặc Ctrl+C hoặc nhấp vào ). Nhấp chuột
vào vị trí cần dán và dán (Edit/Paste hoặc Ctrl+V, hoặc nhấp nút trên thanh công cụ).
Sao chép dạng thức hay sao chép định dạng
Sao chép dạng thức không sao chép tất cả mà chỉ sao chép kiểu định dạng của thông tin.
- Cách 1: Chọn khối, bấm Ctrl + Shift + C, chọn khối vùng sao chép đến, bấm Ctrl + Shift + V.
- Cách 2: Chọn khối, nhấp vào biểu tượng sau đó quét trên phần cần định dạng.
Di chuyển khối
- Cách 1: Chọn khối và dịch khối đó tới đích.
- Cách 2: Chọn khối, sao chép vào bộ đệm (Menu Edit/Cut hoặc Ctrl+X hoặc nhấp vào ). Nhấp vào
vị trí cần dán và dán (Edit/Paste hoặc Ctrl+V, hoặc nhấp nút ).
Xoá khối
Chọn khối và nhấn phím Delete.

Tài liệu Tin Học Căn bản
22

Tóm tắt
1. Khởi động và thoát khỏi Word
 Khởi động: Start ¬ Run ¬ gõ vào winword ¬ OK
 Thoát: Alt + F4
2. Chuyển đổi kiểu màn hình
 [Menu] View ¬ tên kiểu màn hình muốn xem.
3. Xem hướng dẫn
 [Menu] Help ¬ Microsoft Word Help ¬ Search For ¬ gõ từ cần tra cứu vào.
4. Các thao tác cơ bản
 Tạo mới: [Menu] File ¬ New.
 Mở: [Menu] File ¬ Open.
 Lưu: [Menu] File ¬ Save.
 Đóng: [Menu] File ¬ Close.
5. Các thao tác về khối.
 Đánh dấu khối: Drag mouse trên vùng cần đánh dấu.
 Sao chép: Đánh dấu khối và bấm Ctrl + C, chuyển tới nơi mình cần và bấm Ctrl + V.
 Sao chép dạng thức: đánh dấu vùng mẫu và chọn Format Painter, chuyển tới nơi mình cần
và drag mouse để lấy dạng thức.
 Di chuyển: đánh dấu và bấm Ctrl + X, chuyển tới nơi mình cần và bấm Ctrl + V.

Tài liệu Tin Học Căn bản
23
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
1 – ĐỊNH DẠNG CHỮ
 Đánh dấu phần văn bản cần định dạng
 Chọn Format ¬ Font
a) Tab Font
+ Font: tên bộ font (Times New Roman)
+ Font Style: kiểu chữ (Bold: in đậm; Italic: in
nghiêng).
+ Size: cỡ chữ
+ Font color: chọn màu chữ
+ Underline: gạch dưới chữ
+ Underline color: chọn màu nét gạch dưới
+ Effects: các ảnh hưởng đặc biệt
* Strikethrough: gạch ngang chữ.
* Double Strikethrough: gạch ngang chữ 2 nét.
* Superscript: chỉ số trên (m
2
) (Ctrl Shift =)
* Subscript: chỉ số dưới (H
2
O) (Ctrl + =)
* Shadow: c ch hữ ữ c có ó b bó ón ng g. .
* Outline:
* Emboss: c
cch
hhữ
ữữ n
nnổ
ổổi
ii.
..

* Engrave:
c
cch
hhữ
ữữ c
cch
hhì
ììm
mm.
..
* Small Caps: chuyển sang chữ hoa nhỏ (chữ hoa cao bằng chữ thường).
* All Caps: chuyển sang chữ hoa thường.
* Hidden: che ẩn chữ, dùng khi ta muốn dấu đoạn văn bản đó mà không xoá.

b) Tab Character Spacing
+ Scale: Tỷ lệ chữ so với bình thường theo chiều
ngang
+ Spacing: khoảng cách giữa các chữ
* Normal: bình thường
* Expanded: giãn rộng (Mi cos of t Wor d)
* Codensed: nén chữ (Microsoft Word)
+ Position: vị trí chữ trong dòng
* Normal: bình thường
* Raised: nổi lên
* Lowered: chìm xuống

c) Tab Text Effects
Để tạo các hiệu ứng ánh sáng trên màn hình làm nổi bật các ký tự : các hiệu ứng chỉ có tác dụng khi trình
bày trên màn hình, khi in các hiệu ứng này không có tác dụng,
Tài liệu Tin Học Căn bản
24
2 – ĐỊNH DẠNG ĐOẠN
 Chuyển con trỏ vào đoạn cần định dạng.
 Chọn Format ¬ Paragraph
× Indents and Spacing: lề và khoảng cách các dòng trong đoạn

* Alignment: căn chỉnh vị trí đoạn.
* Outline level: định cấp từng đoạn để
căn chỉnh trong màn hình Outline.
* Indentation: căn chỉnh lề.
* Spacing: khoảng cách giữa các đoạn

Lưu ý: ta có thể căn chỉnh nhanh trên thước





× Line and Page Breaks: ngắt trang

* Widow/Orphan Control: không cho đẩy 1 dòng của
đoạn sang trang mới.
* Keep Lines Together: không cho thể hiện 1 đoạn
trong 2 trang, phải dồn vào một trang.
* Keep with Next: hai đoạn phải dính liền nhau (nằm
trong cùng một trang).
* Page Break Before: đẩy đoạn sang trang mới.

First–line – vị trí hàng đầu tiên
Indent left lề trái
Hanging – vị trí hàng sau hàng đầu của paragraph

Indent Right – lề phải
Tài liệu Tin Học Căn bản
25
3 – KẺ KHUNG VÀ TẠO BÓNG NỀN VĂN BẢN
Kẻ khung một đoạn
 Đánh dấu phần văn bản cần kẻ khung.
 Chọn Format ¬ Borders and Shading ¬
Border.
* Chọn kiểu khung trong phần Setting.
* Chọn kiểu nét trong phần Style.
* Chọn màu nét kẻ trong phần Color, bề
dày nét kẻ trong phần Width.
* Trong phần Apply to ta chọn phạm vi sẽ
kẻ.
* Chọn Option để khai báo khoảng cách từ
khung kẻ đến văn bản.
Kẻ khung xung quanh trang
 Chuyển con trỏ vào trang hay phân đoạn cần
kẻ khung.
 Chọn Format ¬ Borders and Shading ¬
Page Border.
Tạo bóng nền
 Đánh dấu phần văn bản cần tạo bóng.
 Chọn menu Format ¬ Borders and Shading
¬ Shading
* Chọn màu nền trong phần Fill.
* Chọn kiểu mẫu tô trong phần Patterns.
* Chọn màu tô trong phần Color.
* Trong phần Apply to ta chọn phạm vi sẽ tô.


4 – ĐẶT VÀ SỬ DỤNG TAB
Tab là các vị trí dừng trong văn bản giúp ta dễ dàng căn chỉnh và định dạng văn bản. Khi ta thêm bớt
dữ liệu tại một vị trí Tab thì các vị trí khác không bị ảnh hưởng gì. Chúng ta có 4 loại Tab:
+ Tab trái (Left) : văn bản sẽ gióng thẳng bên trái kể từ vị trí Tab
+ Tab giữa (Center) : văn bản sẽ gióng thẳng ở giữa vị trí Tab
+ Tab phải (Right) : văn bản sẽ gióng thẳng bên phải kể từ vị trí Tab
+ Tab thập phân (Decimal) : văn bản sẽ gióng thẳng dấu thập phân tại vị trí Tab

Ví dụ:

Hoa hồng Hoa hồng Hoa hồng 23.45
Nguyễn Thị Nga Nguyễn Thị Nga Nguyễn Thị Nga 2.5

Tài liệu Tin Học Căn bản
26
Đặt Tab
× Sử dụng Menu
 Chuyển con trỏ vào đoạn cần đặt Tab hay đánh dấu nhiều
đoạn cần đặt Tab
 Chọn [Menu]Format ¬ Tabs
 Nhập số chỉ vị trí Tab vào phần Tab Stop Position, vị trí này
tính từ lề trái của văn bản
 Chọn kiểu Tab trong phần Alignment
 Chọn ký hiệu dẫn tới Tab trong phần Leader
 Sau khi khai báo xong 1 Tab ta chọn Set để đặt nó và khai
báo tiếp tục cho các Tab khác

× Sử dụng mouse
 Chuyển con trỏ vào đoạn cần đặt Tab hay đánh dấu nhiều đoạn cần đặt Tab
 Chọn kiểu Tab trong hộp Tab (ở đầu thước)
 Nhấp chuột trên thước để đặt Tab tại vị trí mình cần
 Đặt con trỏ tại vị trí thích hợp. Nhấn phím TAB
Xoá Tab
× Sử dụng Menu
 Chuyển con trỏ vào đoạn cần đặt Tab hay đánh dấu nhiều đoạn cần đặt Tab
 Chọn [Menu]Format ¬ Tabs
 Chọn chỉ số Tab cần xoá trong danh sách và chọn Clear
× Sử dụng mouse
 Chuyển con trỏ vào đoạn cần đặt Tab hay đánh dấu nhiều đoạn cần đặt Tab
 Drag ký hiệu Tab ở trên thước ra ngoài
Tóm tắt
1. Định dạng chữ
 Đánh dấu chữ cần định dạng.
 Chọn[Menu]Format ¬ Font.
2. Định dạng đoạn
 Đánh dấu đoạn cần định dạng.
 Chọn[Menu]Format ¬ Paragraph
3. Kẻ khung
 Đánh dấu phần văn bản cần kẻ khung.
 Chọn [Menu]Format ¬ Borders and Shading ¬ Border.
4. Tạo bóng nền
 Chọn [Menu]Format ¬ Borders and Shading ¬ Shading.
5. Đặt và sử dụng Tab
 Đặt Tab: chọn kiểu Tab trong hộp Tab sau đó Click vào vị trí cần đặt trên thước
 Xoá Tab: Drag ký hiệu Tab trên thước ra khỏi thước

Tài liệu Tin Học Căn bản
27
5 – CÁC ĐỊNH DẠNG ĐẶC BIỆT
Chuyển đổi giữa chữ thường và chữ hoa
 Đánh dấu phần cần chuyển đổi.
 Chọn Format ¬ Change Case.

* Sentence case: chữ đầu câu viết hoa.
* Lower case: chữ thường.
* Uppercase: chữ hoa.
* Title case: chữ đầu từ viết hoa.
* Toggle case: đảo ngược giữa chữ hoa và thường.

Làm chữ lớn đầu dòng
 Đánh dấu những chữ cần làm lớn ở đầu dòng.
 Chọn Format ¬ Drop Cap.

* Chọn kiểu chữ lớn trong phần Position.
* Chọn kiểu Font chữ trong phần Font.
* Chọn số dòng để rơi chữ trong phần Line to Drop.
* Chọn khoảng cách từ chữ rơi đến văn bản trong phần
Distance from Text.
Chèn ký hiệu vào văn bản
 Chuyển con trỏ tới vị trí cần chèn.
 Chọn Insert ¬ Symbol.
 Một số font có các ký tự đặc biệt
như : Symbol , Wingdings ,
Webdings ,…

Tài liệu Tin Học Căn bản
28

Tạo ký hiệu hay số đầu dòng
 Đánh dấu những dòng cần tạo ký hiệu đầu dòng nếu đã gõ dữ liệu hay chuyển con trỏ tới dòng cần tạo
nếu chưa gõ dữ liệu.
 Chọn Format ¬ Bullets and Numbering.


Tóm tắt
1. Các định dạng đặc biệt
 Chuyển đổi chữ thường và hoa
+ Đánh dấu phần văn bản cần chuyển và bấm Shift + F3.
 Làm chữ lớn đầu dòng
+ Đánh dấu những chữ cần làm lớn.
+ Chọn [Menu]Format ¬ Drop Cap.
 Chèn ký hiệu vào văn bản.
+ Chuyển con trỏ tới vị trí cần chèn và chọn [Menu]Insert ¬ Symbol.
 Tạo ký hiệu hoặc số đầu dòng
+ Đánh dấu phần cần tạo và chọn hay








Tài liệu Tin Học Căn bản
29

CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
THANH CÔNG CỤ DRAWING
1 – HÌNH ẢNH
1.1 Chèn hình ảnh
 Chuyển con trỏ tới vị trí ta cần chèn hình
 Chọn [Menu]Insert ¬ Picture ¬ Clip Art nếu chọn hình từ thư viện

 Chọn [Menu]Insert ¬ Picture ¬ From File nếu chọn hình từ tập tin hình từ bên ngoài. Click vào
tên tập tin và chọn Insert
1.2 Định dạng hình ảnh
Word cho phép ta có thể định dạng lại hình ảnh như thay đổi độ sáng tối, cho chữ bao quanh, cho chữ đè
lên hình ... Những thao tác định dạng này cũng được áp dụng cho mọi đối tượng chèn vào văn bản.
 Click vào hình ảnh, xung quanh nó hiện các nút
 Chọn [Menu]Format ¬ Picture
a) Colors and Lines
- Chọn Fill : Tô trong ruột
* Color: màu tô
* Semitransparent: trong suốt (cho hình bên
dưới đối tượng hiện ra)
- Chọn Line : Khung bên ngoài
* Color: màu tô
* Style: kiểu nét vẽ
* Dashed: đường đứt nét
* Weight: bề dày nét vẽ
- Chọn Arrows : Kiểu mũi tên

Tài liệu Tin Học Căn bản
30

b) Size
- Chọn Size and Rotate : kích cỡ và độ quay
* Height: chiều cao
* Width: chiều rộng
* Rotation: độ quay
- Chọn Scale : tỉ lệ hình
* Height: chiều cao
* Width: chiều rộng
* Lock aspect ratio: khi thay đổi một chiều
thì chiều kia thay đổi theo
* Relative to original picture size: tương
quan tỷ lệ 2 chiều theo hình gốc
- Chọn Reset nếu muốn trả về kích thước nguyên
thủy của hình gốc



c) Layout
- Chọn Wrapping style: kiểu che phủ
* In line with text: hình nằm cùng dòng với
chữ
* Square: tạo một hình chữ nhật xung quanh
hình
* Tight: chữ ôm sát hình
* Behind text: hình chìm dưới chữ
* In front of text: hình nằm đè lên chữ
- Chọn Horizontal alignment: căn chỉnh vị trí hình
theo phương ngang
- Nếu muốn thay đổi vị trí hình và các kiểu đặt hình
khác ta chọn Advanced

2 – CHỮ NGHỆ THUẬT (WORDART)
 Chọn [Menu]Insert ¬ Picture ¬ WordArt hay biểu trượng trên thanh công cụ Drawing
 Chọn kiểu chữ nghệ thuật trong danh sách

 Gõ nội dung chữ vào phần Edit WordArt Text

Tài liệu Tin Học Căn bản
31
 Thanh công cụ wordart (View ¬ Toolbars ¬ WordArt)




3 – BIỂU THỨC TOÁN HỌC (EQUATION)
Word cho phép ta tạo các biểu thức toán học nhờ chương trình Microsoft Equation 3.0
 Chọn [Menu]Insert ¬ Object ¬ Microsoft Equation 3.0
 Chọn các công cụ để tạo và nhập dữ liệu vào, chuyển sang công cụ khác ta bấm phím ¬, muốn
quay về công cụ trước ta bấm phím ÷
 Để kết thúc quá trình tạo biểu thức ta click chuột ra ngoài

4 – SỬ DỤNG CÔNG CỤ DRAWING
Trong quá trình soạn thảo văn bản, đôi khi ta vẫn cần thực hiện việc vẽ các sơ đồ tổ chức, cây thư
mục,…Để thực hiện các thao tác trên, ta sử dụng các đối tượng đồ hoạ trong thanh công cụ Drawing. Để
mở hộp công cụ Draw ta chọn [Menu]View ¬ Toolbars ¬ Drawing hay click vào biểu tượng

Các biểu tượng đồ hoạ trên thanh công cụ Drawing
Mở menu Draw Chèn hình từ bộ thư viện Office
Chọn đối tượng Chèn hình từ tập tin bên ngoài
Hộp chứa các hình mẫu Màu tô bên trong
Vẽ đường thẳng Màu nét vẽ
Vẽ mũi tên Màu chữ
Vẽ khung chữ nhật Kiểu nét vẽ (bề dày nét vẽ)
Vẽ Ellipse Kiểu đường đứt nét
Chèn hộp văn bản (textbox) Kiểu mũi tên
Tạo chữ nghệ thuật Hình có bóng
Chèn sơ đồ Hình nổi 3D
Lưu ý: để vẽ đường thẳng nằm ngang, thẳng đứng hay hình vuông, tròn thì trong lúc Drag ta giữ phím Shift
Tạo chữ nghệ thuật mới
Soạn thảo nội dung chữ
Chọn kiểu thể hiện
Định dạng chữ
Khoảng cách
giữa các chữ
Căn chỉnh chữ
Chuyển chữ từ ngang sang dọc
Chữ hoa cao bằng chữ thường
Cho văn bản bao quanh Hướng trình bày chữ
Xoay chữ
Tài liệu Tin Học Căn bản
32

Tóm tắt
1. Hình ảnh
 Chèn hình: chuyển con trỏ tới vị trí ta cần chèn hình chọn [Menu]Insert ¬ Picture
 Chỉnh sửa kích thước: click vào hình và drag các nút đen quanh hình để thay đổi kích thước
 Di chuyển hình: click vào hình và drag nó tới vị trí mới
 Định dạng hình: click vào hình và chọn [Menu]Format ¬ Picture
 Xoá hình: click vào hình và bấm phím Delete
2. Tạo chữ nghệ thuật
 Chọn [Menu]Insert ¬ Picture ¬ WordArt hay nhấn biểu tượng
 Làm xuất hiện thanh công cụ WordArt : ta chọn [Menu]View ¬ Toolbars ¬ WordArt
3. Tạo biểu thức toán học
 Chọn [Menu]Insert ¬ Object ¬ Microsoft Equation 3.0
4. Thanh công cụ Drawing
 AutoShape : các hình mẫu
 Làm xuất hiện thanh công cụ Drawing : ta chọn [Menu]View ¬ Toolbars ¬ Drawing hay
click vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn


















Tài liệu Tin Học Căn bản
33

PHÂN CỘT VÀ SỬ DỤNG BẢNG
1 – PHÂN CỘT
Phân cột sau khi gõ văn bản
 Đánh dấu phần văn bản cần phân cột
 Chọn [Menu]Format ¬ Column
* Chọn số cột muốn phân trong phần
Preset hay gõ số vào phần Number
of columns
* Đánh dấu Line between nếu muốn
có đường kẻ giữa các cột
* Đánh dấu Equal column width
nếu muốn các cột phân ra bằng
nhau
* Căn chỉnh kích cỡ từng cột trong
phần Width and spacing
* Trong phần Apply to ta chọn
Selected Text
Phân cột nhanh bằng nút công cụ
 Đánh dấu phần văn bản cần phân cột
 Click vào và drag chọn số cột muốn phân
Chuyển cột theo ý mình
 Chuyển con trỏ tới phần cần chuyển cột
 Chọn [Menu]Insert ¬ Break ¬ Column Break hay bấm phím Ctrl + Shift + Enter
2 – SỬ DỤNG BẢNG
2.1 Tạo bảng và các thao tác cơ bản
× Sử dụng menu
 Chọn [Menu]Table ¬ Insert ¬ Table
* Number of columns: chọn số cột
* Number of rows: chọn số dòng
× Sử dụng thanh công cụ
 Chọn nút trên thanh công cụ và
drag để chọn số dòng và cột

× Chọn dòng, cột, khối ô

 Chọn dòng: [Menu]Table ¬ Select ¬ Row hay click chuột ở đầu dòng
 Chọn cột: [Menu]Table ¬ Select ¬ Column hay click chuột ở phía trên cột
 Chọn khối ô: drag trên khối ô cần chọn
 Chọn toàn bảng: [Menu]Table ¬ Select ¬ Table
Tài liệu Tin Học Căn bản
34
× Thêm ô, dòng, cột
 Chọn các ô, dòng, cột cần chèn them
 Chọn [Menu]Table ¬ Insert ¬ Click vào đối tượng muốn chèn (Column, Row, Cells)
× Xoá dòng, cột, bảng
 Chọn các dòng, cột, bảng muốn xoá
 Chọn [Menu]Table ¬ Delete ¬ Click vào đối tượng muốn xoá (Column, Row, Cells)
2.2 Định dạng bảng
× Thay đổi kích thước dòng, cột
 Đưa mũi tên chuột vào đường biên của cột hay dòng cần thay đổi kích thước và drag chuột
× Trộn nhiều ô thành một
 Chọn các ô muốn trộn
 Chọn [Menu]Table ¬ Merge Cells
× Chia một ô thành nhiều ô
 Chọn ô muốn chia
 Chọn [Menu]Table ¬ Split Cells
 Chọn số cột (Number of columns), số dòng
(Number of rows)

× Chuyển hướng dữ liệu văn bản
 Đánh dấu những ô cần chuyển hướng và chọn
[Menu]Format ¬ Text Direction


× Tính toán trong bảng
Word qui định dùng các chữ cái đặt tên cho cột của bảng và các chữ số đặt tên cho dòng. Khi cần làm
việc với một ô nào đó của bảng ta lấy tên cột và dòng của ô đó
 Chuyển con trỏ vào ô cần tính và chọn
[Menu]Table ¬ Formula
 Gõ công thức cần tính vào phần Formula,
nếu muốn dùng hàm ta chọn Paste Function.
Nếu muốn định dạng kết quả ta chọn
Number Format


Tài liệu Tin Học Căn bản
35

× Sắp xếp trong bảng
 Chọn Table cần sắp xếp
 Chọn [Menu]Table ¬ Sort
 Chọn Header Row để chừa dòng đầu là tiêu đề
(không sắp xếp dòng này)
 Chọn tên cột làm khoá trong phần Sort By, loại
dữ liệu muốn sắp xếp khai báo trong phần
Type và kiểu sắp xếp (Ascending: sắp xếp theo
chiều tăng dần, Descending: sắp xếp theo chiều
giảm dần)
 Chọn tiếp khoá phụ trong phần Then By

× Canh lề các ô
 Chọn nhiều ô ¬ nhấn chuột phải ¬ Cell Alignment
× Kẻ khung và tạo bóng nền
 Đánh dấu phần cần kẻ khung hoặc tạo bóng nền trong bảng và chọn [Menu]Format ¬ Border
and Shading
Tóm tắt
1. Phân cột
 Đánh dấu phần văn bản cần phân cột
 Chọn [Menu]Format ¬ Column
2. Tạo bảng
 Chọn [Menu]Table ¬ Insert ¬ Table
* Number of columns: chọn số cột
* Number of rows: chọn số dòng
3. Xoá bảng
 Chọn bảng muốn xoá
 Chọn [Menu]Table ¬ Delete ¬ Table
4. Kẻ khung và tạo bóng nền
 Đánh dấu phần cần kẻ khung hoặc tạo bóng nền trong bảng và chọn [Menu]Format ¬
Border and Shading







Tài liệu Tin Học Căn bản
36

TRỘN VĂN BẢN
1 – GIỚI THIỆU
Word cho phép ta tạo ra một mẫu thơ mời rồi trộn với một danh sách có sẵn để tạo ra hàng loạt thơ mời
giống nhau nhưng nội dung khác nhau. Có 3 loại tập tin sử dụng khi trộn
+ Tập tin chứa danh sách (Data Source), đây là tập tin mà bên trong nó chỉ chứa bảng danh sách. Tập
tin này được lưu trữ để dử dụng nhiều lần.
+ Tập tin thơ mẫu (Main Document), đây là tập tin chứa mẫu thơ để trộn thông tin vào. Tập tin này nên
lưu trữ tạo thành những mẫu văn bản có sẵn.
+ Tập tin kết quả trộn (Form Letter), đây là các bức thơ sau khi đã trộn. Tập tin này không cần lưu trữ.
2 – TẠO VĂN BẢN NGUỒN
Tạo tập tin mà bên trong nó chỉ chứa một bảng danh sách, ngoài bảng không chứa bất kỳ dữ liệu nào
khác. Bảng danh sách gồm 2 phần: phần tiêu đề cột và phần dữ liệu
Ví dụ:
Ho Ten Phai Namsi nh Di achi
Toân NöõKi m Anh Nöõ 1985 19/2A Taân Thuaän
Di eäp Hoaøng Sôn Nam 1985 12E5 Cö xaùThanh Ña
Hoaøng ThòTuyeát Nga Nöõ 1983 20 Nguyeãn Hueä
L eâHoàng Phong Nam 1982 27 NgoâQuyeàn
Nguyeãn Thuyø Trang Nöõ 1983 18 NgoâThôøi Nhi eäm
3 – TẠO VĂN BẢN MẪU ĐỂ TRỘN
Tạo văn bản theo ý mình, chừa trống các phần tử để trộn thông tin
Ví dụ:
THI EÄP M ÔØI
Thaân môøi :
Ñòa chæ:
Nhaân dòp l eãGi aùng si nh, thaân môøi baïn tham döï buoåi hoïp maët
thaân maät ñöôïc toåchöùc taïi Nhaøhaøng Rex vaøo l uùc 21 gi ôøngaøy
24/12/2004.
S ö ï hieän d ieän c uûa baïn l aøni eàm vi nh döïcho Hoàng Sôn


4 – TRỘN VĂN BẢN
Tại cửa sổ chứa nội dung thơ mẫu, nhấn chọn [Menu]Tools ¬ Letter and Mailing ¬ Mail Merge. Sau
đó thực hiện quy trình 6 bước hướng dẫn sau:
× Bước 1: chọn kiểu tập tin là một bức thư (Letter) / Bì thư (Envelope) / Nhãn thư (Label), …¬ Next
× Bước 2: chọn mục Use the current document ¬ Next
Tài liệu Tin Học Căn bản
37
× Bước 3: nhấn Browse để chọn tập tin danh sách đã tạo ở trên. Đánh dấu những khách mời cần in thơ
¬ OK ¬ Next
× Bước 4: đặt con trỏ tại vị trí cần chèn các mục từ danh sách. Click vào mục More Item để chèn các
trường dữ liệu tương ứng ¬ Next

THI EÄP M ÔØI
Thaân môøi : <<Ho>> <<Ten>>
Ñòa chæ: <<Di achi >>
Nhaân dòp l eãGi aùng si nh, thaân môøi baïn <<Ten>> tham döï buoåi
hoïp maët thaân maät ñöôïc toåchöùc taïi Nhaøhaøng Rex vaøo l uùc 21
gi ôøngaøy 24/12/2004.
S ö ï hieän d ieän c uûa baïn l aøni eàm vi nh döïcho Hoàng Sôn


× Bước 5: hiển thị nội dung thư mời của khách mời đầu tiên trong danh sách ¬ Next
× Bước 6: kết thúc quá trình trộn. Click nút Print để tíến hành in các thư mời ta một tập tin khác mà
trong đó mỗi trang của tập tin là một thư mời

Tóm tắt
1. Tạo văn bản nguồn
 Tạo tập tin mà bên trong nó chỉ chứa một bảng danh sách, ngoài bảng không chứa bất kỳ dữ
liệu nào khác. Bảng danh sách gồm 2 phần: phần tiêu đề cột và phần dữ liệu
2. Tạo văn bản mẫu
 Tạo văn bản theo ý mình, chừa trống các phần tử để trộn thông tin
3. Trộn văn bản
 Thực hiện lần lượt 6 bước để trộn ra kết quả









Tài liệu Tin Học Căn bản
38


IN ẤN TRONG MICROSOFT WORD
1 – IN ẤN
Mục đích của việc soạn thảo là tạo ra các trang văn bản trình bày đẹp. Để có được những trang văn
bản đạt yêu cầu thì in ấn đóng vai trò rất quan trọng bởi vì nhiều khi ta trình bày văn bản trên máy rất đẹp
nhưng khi in ra bản in thì lại không đạt yêu cầu. Word cung cấp các chức năng phục vụ in ấn rất mạnh, đó
là bản in nhìn trên màn hình ra sao thì ta in ra giấy được như vậy.
Phân trang
Bình thường máy tự phân trang khi đã chứa đủ dữ liệu trong trang theo khổ giấy khai báo. Tuy nhiên đôi
lúc ta muốn chuyển sang trang khác theo ý mình mặc dù lúc đó dữ liệu chưa đầy trang. Ta thực hiện thao
tác
 Chuyển con trỏ tới vị trí cần phân trang
 Chọn [Menu]Insert ¬ Break ¬ Page Break (phím tắt : Ctrl + Enter)
Cài đặt trang in
× Lề, gáy, tiêu đề.
 Chọn File ¬ Page Setup ¬ Margins
 Khai báo lề giấy.
 Khai báo gáy trong phần Gutter
 Chọn hướng in trong phần Orientation.
 Chọn phạm vi ảnh hưởng trong phần Apply
to.

× Khai báo kiểu giấy in
 Chọn File ¬ Page Setup ¬ Paper
 Chọn kích cỡ giấy trong phần Paper Size,
nếu kích cỡ giấy ta sử dụng không có trong
danh sách thì tự khai báo trong phần Width
và Height.


Xem trước trang in
 Chọn File ¬ Print Preview hay
Tài liệu Tin Học Căn bản
39

Hộp thoại in ấn
 Chọn File ¬ Print (Ctrl + P hay nhấn vào )


* Chọn tên máy in trong phần Name
* Chọn phạm vi in trong phần Page range
o All: In toàn bộ văn bản
o Current page: chỉ in trang hiện hành (trang đang chứa con trỏ)
o Pages: in các trang theo số chỉ định, nếu các trang rời nhau ta dùng dấu “,” để phân cách, nếu
các trang liên tục ta dùng dấu “-” để chỉ giữa trang đầu và cuối.
* Nếu muốn in cùng một nội dung làm nhiều bản ta khai báo số bản in trong phần Number of copies.
2 – TẠO TIÊU ĐỀ ĐẦU TRANG, CUỐI TRANG, ĐÁNH SỐ TRANG
Tạo tiêu đề trang
 Chọn View ¬ Header and Footer
 Gõ tiêu đề đầu trang vào phần Header, tiêu đề cuối trang vào phần Footer.

Đánh số trang
 Chọn Insert ¬ Page Numbers
+ Chọn vị trí đặt số trang trong phần Position
+ Căn chỉnh số trang trong phần Alignment
+ Chọn Show Number on Fisrt Page để
đánh số cả trang đầu tiên.

Tài liệu Tin Học Căn bản
40
+ Chọn Format để định lại kiểu đánh số


BÀI 4
PHẦN MỀM TẠO LẬP BẢNG TÍNH EXCEL
1 – GIỚI THIỆU
Excel là gì ? Đó là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng của hãng Microsoft, mà khi chạy
chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực
hiện :
 Tạo bảng tính.
 Vẽ đồ thị.
 Quản trị dữ liệu.
 Phân tích dữ liệu.
Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau.
Khởi động MS-Excel
 Cách 1 : Nhấp chuột double click vào biểu tượng shortcut trên Destop

 Cách 2 : Nhấp chuột vào nút Start ¬ Programs ¬ Microsoft Excel
 Cách 3 : Mở Windows Explorer ¬ nhấn double click vào tập tin *.XLS
 Cách 4 : Nhấn vào biểu tượng trên thanh office shortcut bar

Màn hình Excel
















Một số khái niệm
Bảng tính (Workbook): trong Excel, một Workbook là một tập tin mà trên đó bạn làm việc (tính toán, vẽ
đồ thị,…) và lưu trữ dữ liệu. Vì mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet (trang tính). Do vậy bạn có thể tổ
Row headings
Column
headings
Cell pointer &
Active cell
Sheet tab
Scrolling buttons
Worksheet tabs Horizontal scroll bar Vertical scroll bar Status bar
Name box
Title bar Menu bar Standard toolbar Formula bar Formatting toolbar
Row headings Row headings
Column
headings
Column
headings
Cell pointer &
Active cell
Cell pointer &
Active cell
Sheet tab
Scrolling buttons
Sheet tab
Scrolling buttons
Worksheet tabs Worksheet tabs Horizontal scroll bar Horizontal scroll bar Vertical scroll bar Vertical scroll bar Status bar Status bar
Name box Name box
Title bar Title bar Menu bar Menu bar Standard toolbar Standard toolbar Formula bar Formula bar Formatting toolbar Formatting toolbar

Tài liệu Tin Học Căn bản
41
chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin. Một workbook chứa tối đa
255 worksheet hay chart sheet.
Trang tính (Worksheet): là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, có dạng bảng gồm nhiều hàng (row) và
cột (column). Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng.
Worksheet được chứa trong workbook. Một worksheet chứa được 256 cột và 65536 dòng.
Cột (Column): được đặt tên riêng theo chữ cái từ A, B, C, D, ... cho đến cột IV.

Hàng (Row): được đánh số từ trên xuống bắt đầu từ 1 đến 65536.

Ô (Cell): là phần từ cơ bản của bảng tính dùng chứa dữ liệu. Nó là giao điểm của cột và hàng. Mỗi ô đuợc
tham chiếu theo tên cột và số hiệu hàng.
Ví dụ : Ô B4 là giao điểm cột B và hàng số 4 của trang tính. Dữ liệu trong 1 ô có thể là hằng (constant)
hay công thức (formula).
Ô hiện hành (Active Cell): là tính chất chỉ ô sẽ chứa dữ liệu được nhập. Trên màn hình đó là ô có đường
biên màu sậm hơn các ô khác.
Vùng (Range): là tập hợp nhiều ô hình
thành 1 hình chữ nhật trong bảng tính.
Vùng được chỉ định theo 2 ô – ô góc
trên bên trái và ô góc dưới bên phải.
Ví dụ : B4:D9 là vùng đuợc tạo thành
từ ô B4 đến ô D9.

Sheet Tabs: tên của các sheet sẽ thể hiện trên các ngăn (tab) đặt tại góc trái dưới của cửa sổ workbook.
Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab.
Thoát khỏi Excel:
 Cách 1 : Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Tài liệu Tin Học Căn bản
42
 Cách 2 : Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh tiêu đề (title bar)
Hướng dẫn trực tuyến : Nhấp chuột chọn [Menu] Help
2 – QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG BẢNG TÍNH
Gồm 3 giai đoạn chính sau :
+ Phân tích.
+ Hiện thực bảng tính trên máy.
+ Kiểm tra và cho chạy thử.
2.1 Phân tích
Trong giai đoạn này cần xác định các vấn đề sau.
- Đối tượng, mục tiêu của bảng tính ?
- Cấu trúc bảng tính
 Nên tổ chức bảng tính thành bao nhiêu trang ?
 Những thuộc tính nào cần phải theo dõi ? Các thuộc tính có kiểu dữ liệu gì ? Là hằng (chuỗi, ký
tự, số, thời gian) hay công thức ? Nếu là công thức thì cách tính toán của nó ra sao ?
 Kích thước dữ liệu tối đa chứa trong ô.
 Dự kiến số lượng hàng tối đa trong bảng tính.
- Phác hoạ về hình dạng bảng tính ? Nên bám sát với biểu mẫu thực tế càng nhiều càng tốt.
Trong Excel kiểu dữ liệu được chia làm 2 loại
Hằng: là các dữ liệu gốc do người sử dụng nhập và thay đổi. Hằng bao gồm
 Kiểu văn bản (text)
 Kiểu số (number)
 Kiểu ngày (date) hay giờ (time).
Công thức: là biểu thức dùng để tính toán ra giá trị hiển thị. Nó biểu diễn mối quan hệ về giá trị của ô
công thức với các đại lượng khác
2.2 Hiện thực bảng tính trên máy
Trong bước này, chúng ta sẽ dùng phần mềm xử lý bảng tính để tạo lập bảng tính đã phân tích trong giai
đoạn trước.
2.3 Kiểm tra và cho chạy thử
Giai đoạn này nhằm phát hiện các lỗi và sai lệch để sửa chữa trước khi đưa vào sử dụng. Thường ta sẽ
nhập dữ liệu và kiểm tra như sau :
 Các giá trị dữ liệu thật đã biết trước kết quả để đối chiếu.
 Các trường hợp đặc biệt về dữ liệu để xem xét các bất thường có thể xảy ra.
3 – HIỆN THỰC BẢNG TÍNH TRÊN MÁY TÍNH
3.1 Cập nhật dữ liệu
a) Các thao tác cơ bản
Di chuyển Cell Pointer
Để di chuyển active cell Thao tác l Để di chuyển active cell Thao tác l
Ô kế cận  Màn hình phía trên PageUp
Ô đầu hàng hiện hành Home Màn hình phía dưới PageDown
Ô đầu trang tính (ô A1) Ctrl + Home Trang tính sau Ctrl + PgDn
Tài liệu Tin Học Căn bản
43
Ô cuối cùng chứa dữ liệu Ctrl + End Trang tính trước Ctrl + PgUp
Địa chỉ ô bất kỳ F5 Di chuyển trong vùng dữ liệu End + 
Chọn đối tượng bằng bàn phím
Nhấn đè phím Shift trong khi di chuyển cell pointer
Chọn đối tượng bằng mouse
Để chọn Thao tác´
1 ô - Click ô muốn chọn
1 vùng
Nhiều vùng khác nhau
- Drag từ ô đầu đến ô cuối của vùng bảng tính muốn chọn
- Nhấn giữ phím Ctrl trong khi chọn lần lượt từng vùng một.
1 cột
Nhiều cột liên tiếp nhau
- Click vào tên cột trên column heading
- Drag trên column heading từ cột đầu tiên muốn chọn đến cột cuối
1 hàng
Nhiều hàng liên tiếp nhau
- Click vào tên hàng trên row heading
- Drag trên row heading từ hàng đầu tiên muốn chọn đến hàng cuối
Trang tính
Toàn bộ trang tính
- Click vào tên sheet trên sheet tab
- Click vào nút select all
b) Thao tác nhập dữ liệu trong ô, vùng
Dữ liệu gõ vào từ bàn phím được hiển thị tạm thời trên formula bar và trong ô. Nội dung nhập sẽ đưa vào
ô active cell khi nhấn Enter hoặc di chuyển sang ô khác.
Trình tự nhập dữ liệu
Nhập cho 1 ô Giới hạn phạm vi nhập trong 1 vùng
Chọn ô.
Nhập vào dữ liệu theo đúng kiểu.
Nhấn Enter/Arrow key khi xong.
Chọn vùng.
Nhập dữ liệu vào các ô trong vùng.
Di chuyển sang ô khác bằng các phím Enter hoặc Shift +
Enter, Tab hoặc Shift + Tab.
c) Nhập dữ liệu hằng (ký tự, số, ngày giờ)
Hằng là các giá trị dữ liệu gốc và không thay đổi nếu người sử dụng không thay đổi. Thường thì Excel tự
động nhận biết kiểu dữ liệu khi nhập.Trong Excel có các kiểu dữ liệu sau:
+ Kiểu chữ (text): là tổ hợp các ký tự chữ hoặc kết hợp ký tự chữ với các ký tự số. Excel xem tất cả
những dữ liệu nhập không phải là số, ngày tháng, giờ, công thức, các giá trị logic hoặc mã lỗi đều là kiểu
text.
 Khi nhập dữ liệu vào cell ¬ dữ liệu được canh sang trái.
 Khi nội dung dữ liệu vượt quá kích thước ô thì Excel hiển thị như sau
Nội dung nhập Hiển thị trong ô
Báo cáo Báo cáo
Báo cáo doanh thu tháng 11 Báo cáo doanh thu tháng 11
Báo cáo doanh thu tháng 11 Báo cáo doanh Data
+ Kiểu số (number): bao gồm các ký số (0..9) và 1 trong các ký hiệu sau + - () . $ , E e.
 Khi nhập nhập dữ liệu số vào cell ¬ số được canh sang phải.
 Trường hợp không đủ kích thước hiển thị thì Excel sẽ biểu diễn bằng các dấu rào “#######”.
Tài liệu Tin Học Căn bản
44
+ Kiểu ngày (date): dữ liệu ngày tháng có giá trị thật từ 0 đến 65380 ứng với thời gian từ 01/01/1900 đến
31/12/2078. Dữ liệu giờ có giá trị thật từ 0.0 đến 0.999 tương ứng với 00:00:00 đến 24:00:00 giờ.
 Khi nhập dữ liệu vào cell ¬ dữ liệu được canh sang phải.
 Bình thường Excel dùng dạng giờ 24, nếu muốn hiển thị dạng giờ 12 thì gõ A/AM hay P/PM
ngay sau dữ liệu giờ (nhớ cách khoảng trắng).
Chú ý !!!
- Khi nhập kiểu ngày phải chú ý là máy của bạn đang đặt hệ ngày là mm/dd/yy hay là dd/mm/yy trong
mục thiết lập ControlPanel  Regional Setting.
- Khi nhập số mà canh sang trái thì phải xoá bỏ định dạng hoặc định dạng lại.
d) Nhập công thức
Trong Excel, công thức bắt đầu là dấu bằng = theo sau là các biểu thức tính toán. Biểu thức tính toán này
biểu diễn mối quan hệ của ô phụ thuộc vào các giá trị khác.
Nhập công thức cho 1 vùng
 Chọn ô đầu tiên (ô góc trên bên trái) của vùng chứa công thức.
 Nhập công thức vào ô này.
 Sao chép công thức sang các ô kế cận bằng chức năng Auto Fill
Các phép toán và độ ưu tiên
Các phép toán Ví dụ Kết quả
Các phép toán số học
1. Phép trừ 1 ngôi
2. Phép toán phần trăm (%)
3. Phép luỹ thừa (^)
4. Phép nhân (*) và chia (/)
5. Phép cộng (+) và trừ (-)
Phép toán & (nối chuỗi)
Các phép toán so sánh =, >, >=, <, <=, <>

=-35*2
=100*15%
=2^3
=10*30/10
=1+2-3
=“Quoc”& “Phuong”
=35>=21

-70
15
8
30
0
QuocPhuong
TRUE
Qui tắc :
- Các phép toán có cùng độ ưu tiên được thực hiện từ trái sang phải.
- Cặp dấu ( ) dùng để thay đổi độ ưu tiên.
Auto Fill
Tài liệu Tin Học Căn bản
45
Excel cho phép sao chép
(copy) dữ liệu từ 1ô sang các ô
kế cận hoặc nhập 1 chuỗi đánh
số thứ tự bằng fill handle.
Excel căn cứ nội dung ô để
tiến hành copy hoặc fill.
Chuyển đổi giữa chế độ copy
và chế độ fill bằng cách nhấn
giữ phím Ctrl khi drag fill
handle.


e) Sửa đổi dữ liệu đã nhập
- Xoá bỏ dữ liệu :
 chọn vùng dữ liệu muốn xoá bỏ
 nhấn phím Del.
- Sửa đổi dữ liệu trong ô :
 chọn ô cần sửa
 nhấn F2 hoặc click vào Fomula bar hay double click vào bên trong ô
 nhấn Enter khi đã sửa xong.
Fill Handle
Tài liệu Tin Học Căn bản
46
Tóm tắt
1. Khởi động và thoát khỏi Excel
 Khởi động: Start ¬ Run ¬ gõ Excel ¬ OK
 Thoát: Alt + F4
2. Quy trình xây dựng bảng tính:
 Phân tích.
 Hiện thực bảng tính trên máy tính.

   

 Kiểm tra và chạy thử.
3. Các thao tác cơ bản
 Mở bảng tính mới: Ctrl + N.
 Mở bảng tính cũ: Ctrl + O.
 Lưu bảng tính: Ctrl +S.
 Lưu bảng tính ra đĩa mềm: đưa đĩa mềm vào ổ đĩa ¬ chọn menu File ¬ Save As ¬ tại dòng
Save in chọn ổ đĩa A (Floppy A) ¬ gõ tên file ở dòng file name ¬ chọn nút Save.
 Đóng bảng tính: Ctrl + W.
4. Các thao tác trên trang tính
 Di chuyển Cell Pointer, chọn đối tượng bằng keyboard, mouse.
 Nhập dữ liệu trong ô.
 Nhập dữ liệu hằng.
 Nhập công thức.
 Sửa đổi dữ liệu đã nhập.
3.2 Định dạng bảng tính
Định dạng bảng tính là quá trình thay đổi về hình thức trình bày bảng tính nhằm đạt mục đích là rõ ràng,
không nhầm lẫn và có tính thẩm mỹ. Có 2 cách định dạng là dùng Auto Format trong menu Format và
dùng Formatting toolbar
Dùng định dạng tự động (Auto Format)
+ Chọn vùng chứa bảng tính cần định dạng (hoặc có thể di chuyển cell pointer vào trong bảng)
+ Ra lệnh Format ¬ Autoformat

Mở Bảng
Tính
Cập nhật
(Editing)
Định dạng
(Formatting)
In Ấn
(Preview/Print)
Lưu trữ
(Save & Close)
Tài liệu Tin Học Căn bản
47


Dùng thanh định dạng (Formatting toolbar)





3.3 Thiết lập thông số in
Vào menu File ¬ Page Setup
+ Page (đặt trang)
 Orientation: Hướng trang (Portrait
đặt dọc, Landscape đặt ngang).
 Scaling: Xác định tỷ lệ (Điều chỉnh
‘adjust to’ tỷ lệ bao nhiêu phần trăm
so với kích thước bình thường).

+ Margins (đặt lề)
Lựa chọn các
định dạng có
sẵn
Khai báo các
định dạng được
tác động
Kiểu chữ (font)
Cỡ chữ (size) Canh giữa ô (center)

Canh trái ô (left)
In đậm (Bold)
In nghiêng (Italic)
In gạch dưới (Underline)
Canh phải ô (right)
Canh giữa nhiều ô
Định dạng tiền tệ
Định dạng phần trăm
Comma Style
Tăng số số lẻ Giảm số số lẻ
Giảm
Indent
Tăng
Indent
Kẻ khung (Border)
Màu nền Màu
chữ
Tài liệu Tin Học Căn bản
48

 Center on page: Đặt bảng
vào giữa trang giấy
(horizontally theo chiều
ngang, vertically theo
chiều dọc).

+ Header/Footer (tiêu đề đầu, cuối trang)
 Chọn Custom header hoặc Custom footer để nhập tiêu đề.

Đặt vùng in
Bôi đen vùng cần đặt vào menu File ¬ Print Area ¬ Set Print Area.
Vào menu File ¬ Print Area ¬ Clear Print Area để huỷ việc thiết lập vùng in.
In bảng tính
Vào menu File ¬ Print Preview để xem toàn bộ trước khi in.
Vào menu File ¬ Print





Tài liệu Tin Học Căn bản
49
CÁC XỬ LÝ CHI TIẾT
1 – XỬ LÝ TRANG TÍNH
Thanh worksheet Tab

Thao tác :
+ Di chuyển qua lại giữa các worksheet :
 nhấp chuột lên tên của sheet trên sheet tab (Ctrl + PgUp hoặc PgDown)
+ Đổi tên worksheet :
 nhấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở sheet tab
 chọn rename ¬ gõ tên mới vào ¬ xong nhấn phím Enter.
+ Sắp xếp thứ tự các worksheet :
 nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột.
+ Chèn thêm worksheet mới vào workbook :
 vào thực đơn Insert ¬ chọn worksheet
+ Xoá một worksheet :
 nhấp phải chuột lên tên sheet cần xoá ¬ chọn Delete ¬ nhấp OK để xoá.
2 – ĐỊNH DẠNG Ô
 Chọn các ô cần định dạng
 [Menu] Format ¬ Cells
1) Tab Number
 Number: kiểu số
 Currency: kiểu tiền tệ
 Accounting: kiểu kế toán
 Date: kiểu ngày
 Time: kiểu giờ
 Percentage: kiểu phần trăm
 Fraction: kiểu phân số
 Sciebntific: kiểu khoa học
 Text: kiểu văn bản, chữ
 Special: kiểu đặc biệt
 Custom: lựa chọn kiểu



Ví dụ về một số định dạng
Tài liệu Tin Học Căn bản
50
- Trước khi nhập tại một ô nào đó ta gõ dấu ‘ ¬ thành kiểu Text :‘99999 khác 99999 (kiểu Text không
cộng, trừ, nhân ... được).
- Định dạng giờ : Format ¬ Cells ¬ Custom ¬ gõ vào ‘hh:mm:ss’ dưới dòng Type.
- Định dạng ngày : Format ¬ Cells ¬ Custom ¬ gõ vào ‘mm/dd/yy’ hoặc ‘dd/mm/yy’ hoặc
‘mm/dd/yyyy’ dưới dòng Type.
2) Tab Alignment
 Horizontal: canh chiều ngang
 Vertical: canh theo chiều dọc
 Wrap text: chữ xuống dòng
 Orientation: hướng chữ

3) Tab Border
 Style: kiểu đường viền
 Color: màu sắc đường viền




Tóm tắt
Định dạng ô
 Chọn các ô cần định dạng.
 Định dạng số, ngày, …: Format ¬ Cells ¬ Number.
 Canh chỉnh vị trí: Format ¬ Cells ¬ Alignment.
 Kẻ khung: Format ¬ Cells ¬ Border.

3 – XỬ LÝ CỘT, HÀNG, Ô
3.1 Sao chép, di chuyển
Sao chép toàn bộ vùng dữ liệu
 Chọn vùng dữ liệu muốn chép
 Thực hiện lệnh Edit ¬ Copy hoặc nhấn Ctrl + C.
 Chọn vùng đích hay di chuyển con trỏ ô đến vùng đích.
 Thực hiện lệnh Edit ¬ Paste hoặc nhấn Ctrl + V.


Tài liệu Tin Học Căn bản
51

Sao chép một thành phần của dữ liệu
 Chọn vùng dữ liệu muốn chép
 Thực hiện lệnh Edit ¬ Copy hoặc nhấn Ctrl + C.
 Chọn vùng đích hay di chuyển con trỏ ô đến vùng đích.
 Thực hiện lệnh Edit ¬ Paste Special, hộp thoại Paste
Special xuất hiện
 Chọn:
Formula để chép chỉ công thức trong vùng nguồn.
Value để chép chỉ giá trị thể hiện trên vùng nguồn.
Format để chép chỉ phần định dạng của vùng nguồn.
All để chép một cách bình thường như lệnh Edit / Paste.
 Click nút OK để hoàn tất thao tác.

Di chuyển dữ liệu
 Chọn vùng dữ liệu muốn di chuyển.
 Thực hiện lệnh Edit ¬ Cut hoặc nhấn Ctrl + X.
 Chọn vùng đích hay di chuyển con trỏ ô đến vùng đích.
 Thực hiện lệnh Edit ¬ Paste hoặc nhấn Ctrl + V.
3.2 Thêm bớt, mở rộng hàng, cột
Chỉnh độ rộng hàng cột
Excel là một bảng tính với các cột được đánh số bằng chữ A,B,C,D,…và các hàng được đánh số
1,2,3,4,… Như vậy với một vị trí cột cho trước và một vị trí hàng cho trước ta có thể xác định chính xác
một ô trên bảng tính Excel.
Thao tác: Để mở rộng hàng hay cột, ta thực hiện
 Bước 1: Đưa chuột đến vị trí vạch đen là vách ngăn giữa hai cột hay hàng.
 Bước 2: Nhấp và giữ chuột (không thả chuột ra).
 Bước 3: Dịch chuyển chuột sang phải để mở rộng hoặc sang trái để thu nhỏ cột lại
 Bước 4: Thả chuột ra
Thêm bớt số hàng hay cột
Thao tác: Để thêm bớt số hàng hay cột, ta thực hiện
Ví dụ 1 : Thêm một cột ở trước cột D
 Bước 1: Đưa chuột lên ô có chữ D (nằm trên thanh chỉnh độ rộng cột).
 Bước 2: Nhấp chuột phải vào cột D (nhớ nhấp chuột trùng ngay ô có chữ D), một menu con hiện ra.
 Bước 3: Nhấp chuột vào chữ Insert.
Ví dụ 2 : Trong truờng hợp muốn thêm nhiều cột trước cột D thì :
 Bước 1: Đưa chuột lên ô có chữ D (nằm trên thanh chỉnh độ rộng cột).
 Bước 2: Nhấp và giữ chuột rồi kéo sang ngang.
 Bước 3: Nhấp chuột phải.
 Bước 4: Nhấp vào chữ Insert.
Lưu ý : trong trường hợp ta muốn xóa một cột thì thao tác hoàn toàn tương tự cho các bước 1 và bước 2,
tuy nhiên trong bước 3 thay vì nhấp chuột vào chữ “Insert” thì ta nhấp chuột vào chữ “Delete”.

Tài liệu Tin Học Căn bản
52
3.3 Cố định tiêu đề bảng biểu (freeze và unfreeze)
Khi tiến hành di chuyển active cell trên trang tính chứa nhiều dữ liệu thì rất dễ làm cho người sử dụng bị
nhầm lẫn do không nhìn thấy các tiêu đề cột trong bảng biểu. Excel cho phép “cố định” các tiêu đề cột và
hàng trong khi di chuyển trong bảng tính để người sử dụng dễ quan sát theo cách như sau :
 Cố định tiêu đề : chuyển active cell đến phía dưới hàng và ngay bên phải cột muốn cố định ¬ chọn
Window ¬ chọn Freeze Pane.
 Bỏ cố định tiêu đề : Window ¬ Unfreeze Pane
Tóm tắt
1. Sao chép, di chuyển
 Chọn vùng dữ liệu muốn sao chép hay di chuyển.
 Thực hiện thao tác sao chép: Ctrl + C.
 Thực hiện thao tác di chuyển: Ctrl + X.
 Chọn vùng đích hay di chuyển con trỏ ô đến vùng đích thực hiện thao tác: Ctrl + V.
2. Thêm bớt mở rộng hàng cột
3. Cố định tiêu đề bảng biểu
 Cố định tiêu đề: chuyển active cell đến phía dưới hàng và ngay bên phải cột muốn cố định
¬ chọn Window ¬ chọn Freeze Pane.
 Bỏ cố định tiêu đề: Window ¬ Unfreeze Pane
4 – THAM CHIẾU TUYỆT ĐỐI, TƯƠNG ĐỐI VÀ HỖN HỢP
Tham chiếu tương đối : khi sao chép một công thức có tham chiếu tương đối sang 1 vùng khác thì các
địa chỉ tham chiếu tương đối trong công thức sẽ được chỉnh theo cho phù hợp.
Tham chiếu tuyệt đối : là tham chiếu đến vị trí không thay đổi trong công thức dù có thêm cột, hàng hay
xê dịch các ô hiện có đến vị trí khác.
Tham chiếu hỗn hợp : gồm kết hợp giữa tham chiếu tuyệt đối và tương đối.
Theo mặc định Excel sử dụng tham chiếu tương đối. Để sử dụng tham chiếu tuyệt đối, cần đặt dấu $ trước
địa chỉ tên cột và tên hàng.
Ví dụ : C5 là tham chiếu tương đối, $C$5 là tham chiếu tuyệt đối.
Để chuyển đổi từ kiểu tham chiếu này sang kiểu tham chiếu khác.
× Chọn công thức.
× Chọn tham chiếu ô cần chuyển đổi.
× Nhấn F4 cho tới khi kiểu tham chiếu được chọn xuất hiện.


A3 ¬ $A$3 ¬ A$3 ¬ $A3



F4 F4 F4
Tài liệu Tin Học Căn bản
53
HÀM TRONG EXCEL
1. Khái niệm
Hàm là những công thức tính toán phức tạp do Excel xây dựng sẵn, nhằm phục vụ cho các yêu cầu tính
toán và khai thác dữ liệu. Khi được sử dụng hàm sẽ cho kết quả ngay tại vị trí và được gọi là trị trả về của
hàm.
Tổng quát:
TÊN HÀM (đối số1 , đối số2 ,...)
- Tên hàm phải nhập theo đúng quy định của excel.
- Bao nhiêu đối số thì tuỳ theo từng hàm, có hàm không có đối số.
- Thông thường excel ngầm định dấu phẩy ‘,’ để ngăn cách các đối trong hàm nhưng khi dùng chuẩn là
dấu phẩy để ngăn cách phần nguyên và phần lẻ thập phân thì dấu ngăn cách các đối số trong hàm là
dấu chấm phẩy ‘;’.
- Tổng số dấu ‘(’ phải bằng tổng số dấu ‘)’.
Một số hàm thuờng dùng
NGỮ PHÁP MÔ TẢ VÍ DỤ KẾT QUẢ
Hàm số học
1 INT(number) Hàm lấy phần nguyên của number INT(2.3) 2
2 MOD(number,divisor) Hàm lấy phần dư của phép chia
number cho divisor
MOD(7,3)
MOD(7,4)
1
3
3 ROUND
(number,num_digits)
Hàm làm tròn số number đến số
thập phân thứ num_digits
ROUND(2.15, 1)
ROUND(2.149, 1)
ROUND(-1.475, 2)
ROUND(21.5, -1)
2.2
2.1
-1.48
20
4 SQRT(number) Hàm lấy căn bậc hai của number SQRT(49) 7
5 POWER(number, power) Hàm tính luỹ thừa với number là
cơ số và power là số mũ
POWER(2,3)

8
Hàm xứ lý chuỗi
6 LEFT(text,num_char) Hàm này trả về chuỗi con của
chuỗi Text được trích từ trái sang
phải Num_char ký tự
LEFT(“ABCDE”,4) “ABCD”
7 RIGHT(text,num_char) Hàm này trả về chuỗi con của
chuỗi Text được trích từ phải sang
trái Num_char ký tự
RIGHT(“ABCD”,2) “CD”
8 MID
(text,start_num,num_char)
Hàm này trả về chuỗi con của
chuỗi Text được trích từ vị trí
Start_num và dài Num_char ký tự
MID(“ABCD”,2,2) “BC”
9 LEN(text) Hàm trả về kích thước (chiều dài)
của chuỗi text

LEN(“ABCD”) 4
Tài liệu Tin Học Căn bản
54
NGỮ PHÁP MÔ TẢ VÍ DỤ
KẾT
QUẢ
10 TRIM(text) Hàm này trả về chuỗi Text, trong
đó các ký tự khoảng trắng ở đầu và
cuối chuỗi đã được cắt bỏ
TRIM(“ ABCD ”) “ABCD”
11 VALUE(text) Hàm này đổi một chuỗi dạng số
thành số
VALUE(“1,500.25”) 1500.25
12 UPPER(text) Hàm này trả về chuỗi Text đã
được đổi sang chữ hoa
UPPER(“abcd”) “ABCD”
13 LOWER(text) Hàm này trả về chuỗi Text đã
được đổi sang chữ thường
LOWER(“AbCd”) “abcd”
14 PROPER(text) Hàm này trả về chuỗi Text, trong
đó ký tự đầu tiên mỗi từ được đổi
sang chữ hoa
PROPER(“tran tam”) “Tran Tam”
Hàm xử lý ngày tháng
15 DAY(Serial_number) Hàm trả về ngày của
Serial_number
DAY(“12/22/2005”) 22
16 MONTH
(Serial_number)
Trả về tháng của Serial_number MONTH(“12/22/2005”
)
12
17 YEAR(Serial_number) Hàm trả về năm của
Serial_number
YEAR(“12/22/2005”) 2005
18 DATE(YYYY,MM,DD) Hàm này trả về giá trị số ứng với
ngày tháng năm
DATE(2005,12,22) 22/12/05
Hàm thống kê
19 SUM
(number1,number2,...)
Hàm này trả về tổng Number1,
Number2,…
SUM(1,2,3)
SUM(A1:A3)
SUM(A1:A3,4)
6
6
10
20 AVERAGE
(number1,number2,...)
Hàm này trả về trung bình cộng
các số Number1, Number2,…
AVERAGE(1,2,3)
AVERAGE(A1:A3)
AVERAGE(A1:A3,4)
2
2
2.5
21 MIN
(number1,number2,...)
Hàm này trả về giá trị nhỏ nhất
của dãy số Number1, Number2,…
MIN(1,2,3)
MIN(A1:A3)
MIN(A1:A3,0)
1
1
0
22 MAX
(number1,number2,...)
Hàm này trả về giá trị lớn nhất của
dãy số Number1, Number2,…
MIN(1,2,3)
MIN(A1:A3)
MIN(A1:A3,4)
3
3
4
23 COUNT
(value1,value2,…)
Hàm này trả về số phần tử có kiểu
số trong dãy giá trị
value1,value2…

COUNT(2,“ab”,5,4) 3
Tài liệu Tin Học Căn bản
55
NGỮ PHÁP MÔ TẢ VÍ DỤ
KẾT
QUẢ
24 COUNTA
(value1,value2,…)
Hàm này trả về số phần tử có chứa
giá trị (tức là đếm số phần tử khác
trống)
COUNT(2,“ab”,5,4)
COUNT(A1:A4)

4
3
25 COUNTIF(range,criteria) Hàm này trả về số phần tử của
vùng Range thoả mãn điều kiện
Criteria
COUNTIF
(A1:A3,“>2”)
1
26 SUMIF
(range,criteria,sum_range)
Hàm này trả về tổng của những
phần tử được chọn của vùng
Sum_Range, những phần tử này
được chọn ứng với những dòng
của vùng Range có giá trị thoả
mãn điều kiện Criteria
SUMIF(A1:A3,“>1”,
B1:B3)
50
27 RANK(number,ref,order) Xếp hạng của number trong ref với
order như sau
0 - xếp hạng giảm dần (số lớn nhất
xếp thứ nhất hay xếp theo thành
tích học tập).
1 - xếp hạng tăng dần (số nhỏ nhất
xếp thứ nhất hay xếp theo thành
tích thể thao).

RANK(A1,$A$1:$A
$3,0)
3
Hàm Logic
28 AND(logical1,logical2,…) Phép logic AND AND(3>2,5<8,6>5)
AND(2>3,5<8,6>5)
TRUE
FALSE
29 OR(logical1,logical2,…) Phép logic OR OR(3<2,5<8,6<5)
OR(3<2,8<5,6<5)
TRUE
FALSE
30 NOT(logical) Phép phủ định biểu thức logic NOT(3>2)
NOT(3<2)
FALSE
TRUE
2. Hàm điều kiện
IF(Logic_test, Value_if_true, Value_if_false)
Diễn giải : Nếu logic_test thì value_if_true không thì value_if_false.
 Logic_test: là biểu thức điều kiện (dùng hàm And, Or để và, hoặc các điều kiện).
 Value_if_true: là giá trị trả về nếu điều kiện đúng.
 Value_if_false: là giá trị trả về nếu điều kiện sai (có thể là một hàm if khác, gọi là hàm if lồng
nhau).
Hàm IF không được lồng nhau quá 7 cấp.

Tài liệu Tin Học Căn bản
56
3. Mã lỗi (Error code)
Khi gặp công thức hoặc hàm “không thể tính toán được”, Excel sẽ báo lỗi :
Mã lỗi Ý nghĩa Ví dụ
#DIV/0!
#N/A
#NAME?
#NUM!
#REF!
#VALUE!
Chia cho zero.
Tham chiếu trị không tồn tại.
Sử dụng tên vùng mà Excel “không biết”.
Sử dụng số sai.
Tham chiếu đến địa chỉ ô không hợp lệ.
Sử dụng tham số hay toán hạng sai kiểu.
=35/0
=VLOOKUP(“ABC”,Table,2,FALSE)
=20*Giatri
=Sqrt(-1)
=A1*2 ¬ Lỗi khi xoá ô A1
=20* “Giatri”
4. Sử dụng công cụ Function Wizard
Function Wizard là công cụ hỗ trợ nhập hàm bằng cách khai báo thay vì phải gõ hàm trực tiếp từ bàn phím.
- Bước 1 : Khai báo hàm
 Chuyển active cell đến ô sẽ nhập công thức.
 Click vào nút Function Wizard.
 Khai báo loại của hàm cần dùng trong danh mục
Function Category.
 Chọn tên hàm cần dùng trong mục Function name.
 Nhấn nút OK để chuyển sang khai báo tham số của
hàm trong dialog box thứ hai.


- Bước 2 : Khai báo tham số của hàm
 Khai báo các tham số của hàm theo 1 trong các cách sau :
i. Drag lên bảng tính vùng chứa giá trị được dùng làm tham số của hàm
ii. Nhập tên vùng tham số nếu có đặt tên.
iii. Nhập địa chỉ trực tiếp từ bàn phím
 Nhấn nút OK khi xong.


Tài liệu Tin Học Căn bản
57
5. Hàm tìm kiếm và tham chiếu VLOOKUP VÀ HLOOKUP
Ý nghĩa, công dụng
Excel cho phép tạo công thức trong đó toán hạng được trích ra trong danh sách khác. Ví dụ : trong hoá
đơn, tên hàng hoá, đơn giá của một mặt hàng được trích ra từ bảng giá nếu biết được mã hàng hoá.
Cú pháp hàm
+ Hàm tìm kiếm và tham chiếu theo cột - VLOOKUP.
VLOOKUP sẽ tìm kiếm dữ liệu so sánh trên cột đầu tiên của bảng tham chiếu (hay còn gọi là bảng mã)
và trả về giá trị tương ứng với mã đó.
= VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Column_index_num, Range_lookup)
 Lookup_value: là giá trị tìm kiếm, so sánh (còn gọi là mã).
 Table_array: Toạ độ của bảng tham chiếu (còn gọi là bảng mã, bảng phụ).
 Column_index_num: số thứ tự của cột, nơi lấy giá trị trả về.
 Range_lookup nhận một trong hai giá trị:
0 : là tìm kiếm chính xác (giá trị cần tìm và giá trị ở cột đầu tiên của bảng tham chiếu giống hệt
nhau).
1 : là tìm kiếm tương đối (giá ở cột đầu tiên của bảng tham chiếu phải được Sắp xếp tăng dần).
Hoạt động của hàm VLOOKUP như sau:
Giá trị trong tham số lookup_value sẽ được dò tìm trong cột thứ nhất của danh sách table_array. Nếu tìm
thấy sẽ trả về giá trị chứa trong ở cột column_index_num. Nếu không tìm thấy thì tuỳ theo giá trị của
range_lookup mà sẽ xử lý như sau:
Giá trị FALSE / 0 – khi không tìm thấy sẽ trả về lỗi #N/A
Giá trị TRUE / 1 – Excel trả về “trị gần đúng” trong hàng có giá trị cột 1 lớn nhất và nhỏ hơn trị dò tìm.
Danh sách dò tìm phải được sắp thứ tự trước theo cột đầu tiên
+ Hàm tìm kiếm và tham chiếu theo hàng - HLOOKUP.
HLookup sẽ tìm kiếm dữ liệu so sánh trên hàng đầu tiên của bảng tham chiếu (hay còn gọi là bảng mã)
và trả về giá trị tương ứng với mã đó.
= HLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Row_index_num, Range_lookup)

Tóm tắt
 Cú pháp: TÊN HÀM(đối số1,đối số2,...)
 Hàm số học: int, mod, round, sqrt, power
 Hàm về xử lý chuỗi ký tự: left, right, mid, len, trim, value, upper, lower, proper
 Hàm xử lý ngày tháng: day, month, year, date
 Hàm thống kê : sum, average, min, max, count, counta, countif, sumif, rank
 Hàm logic: and, or, not, if
 Hàm tìm kiếm và tham chiếu: VLOOKUP , HLOOKUP
 Mã lỗi (error code)
 Sử dụng công cụ Function Wizard

Tài liệu Tin Học Căn bản
58
TẠO ĐỒ THỊ
1 – TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm, các đối tượng bên trong đồ thị
Biểu đồ (Graph) : là dạng biểu diễn trực quan của dữ liệu. Chúng giúp cho số liệu trở nên rõ ràng, dễ hiểu
khi xem cũng như khi so sánh đánh giá.
Các thành phần của biểu đồ thường gặp mô tả như hình sau :


1.2 Phân loại, công dụng các loại đồ thị
Tuỳ theo yêu cầu biểu diễn, các loại biểu đồ thường dùng có thể phân thành các nhóm sau
 Các biểu đồ dùng so sánh – biểu đồ cột (Column).
 Các biểu đồ dùng biểu diễn cơ cấu – biểu đồ hình bánh (Pies).
 Các biểu đồ dùng biểu diễn xu hướng – biểu đồ đường (Line) và vùng (Area).
 Các biểu đồ khác – XY, Stock, Bubble v.v...
2 – SỬ DỤNG CÔNG CỤ CHARTWIZARD
Chọn vùng dữ liệu ¬ click nút ChartWizard trên Standard toolbar và thực hiện từng bước
2.1 Bước 1 : Chọn loại đồ thị (Chart Type)

Chart title
Value axis
Legend
Category axis
Tài liệu Tin Học Căn bản
59
2.2 Bước 2 : Chọn nguồn dữ liệu cho đồ thị (Chart SourceData)


2.3 Bước 3 : Thiết lập các tuỳ chọn cho đồ thị (Chart
Option)
 Title (tiêu đề).
 Legend (chú giải, chú thích).
 Data labels (nhãn của dữ liệu).

2.4 Bước 4 : Khai báo vị trí biểu đồ (Chart
Location)


3 – CHỈNH SỬA ĐỒ THỊ
Trình tự hiệu chỉnh
 Double click vào đối tượng của biểu đồ cần hiệu chỉnh.
 Hoặc Right-click vào đối tượng của biểu đồ để chọn lệnh.

Tóm tắt
Tạo đồ thị :
Gồm 4 bước
 B1 : Chọn loại đồ thị (Chart Type).
 B2 : Chọn nguồn dữ liệu cho đồ thị (ChartSourceData)
 B3 : Thiết lập các tuỳ chọn cho đồ thị (Chart Option)
 B4 : Khai báo vị trí biểu đồ (Chart Location)

Tài liệu Tin Học Căn bản
60
CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 – CÁC KHÁI NIỆM
Cơ sở dữ liệu (Database) là tập hợp thông tin có tổ chức được lưu trữ trên máy tính và được thiết kế để
người sử dụng có thể truy xuất dễ dàng để lấy thông tin.
 Cột (column) biểu diễn các field (trường chứa dữ liệu).
 Hàng (row) biểu diễn các record (tập hợp thông tin các field).
Danh sách (list) là tập hợp nhiều hàng kế tiếp nhau trong đó hàng đầu tiên chứa tên các cột (column
labels), các hàng còn lại mỗi hàng chứa dữ liệu về một đối tượng trong danh sách. Danh sách trong Excel
được xem như 1 Database với tổ chức như sau : (ví dụ vùng số 1)
 Mỗi cột (column) trong danh sách tương ứng với một vùng (field) trong database.
 Các tên cột (column labels) trong danh sách là tên vùng (field name) trong database.
 Mỗi hàng (row) trong danh sách tương ứng với một mẫu tin (record) trong database.
Vùng Criteria là vùng tiêu chuẩn chứa điều kiện để tìm kiếm, xoá hay rút trích. Vùng này gồm ít nhất
hai dòng: (ví dụ vùng số 2)
 Dòng đầu chứa tiêu đề
 Các dòng còn lại chứa điều kiện.

2 – ĐẶT TÊN VÙNG
Excel cho phép đặt tên vùng và dùng tên để tham chiếu đến vùng đó trong công thức
 Để đặt tên 1 vùng : chọn vùng muốn đặt tên ¬ click vào Name box ¬ nhập tên muốn đặt cho vùng
đã chọn ¬ Enter.
 Để chọn vùng đã đặt tên : click vào mũi tên của hộp Name box ¬ click vào tên vùng muốn chọn.
 Để tham chiếu vùng đã đặt tên trong công thức: sau khi vùng đã đặt tên ta có thể dùng tên vùng thay
địa chỉ vùng khi muốn tham chiếu trong công thức. Việc sử dụng tên vùng làm cho công thức dễ hiểu
hơn
Ghi chú : Excel mặc nhiên xem việc tham chiếu đến tên vùng là tham chiếu tuyệt đối đến địa chỉ vùng đó
Tài liệu Tin Học Căn bản
61
3 – THAO TÁC LỌC, XOÁ, RÚT, TRÍCH VÀ CÁC HÀM DATABASE
3.1 Lọc
a) Di chuyển con trỏ ô vào một ô bất kỳ của danh sách
b) Thực hiện lệnh Data  Filter  Advanced Filter
o Trong Action, chọn Filter the List, in place
o Trong List range nhập địa chỉ danh sách
o Trong Criteria range nhập địa chỉ vùng
Criteria
o Nếu chọn Unique record only, dữ liệu lọc ra
nếu có những dòng trùng nhau sẽ trình bày chỉ
một dòng
c) Click nút OK, các mẫu tin không thoả điều kiện
trong vùng Criteria sẽ bị dấu đi, chỉ trình bày các
mẫu tin thoả điều kiện
Ghi chú: muốn bỏ việc lọc các mẫu tin, thực hiện lệnh
Data ¬ Filter ¬ Show All

3.2 Rút trích
Trong thao tác này cần tạo trước danh sách và vùng Criteria và vùng Extract
a) Di chuyển con trỏ ô vào một ô bất kỳ của danh sách
b) Thực hiện lệnh Data  Filter  Advanced Filter
o Trong Action, chọn Copy to another location
o Trong List range nhập địa chỉ danh sách
o Trong Criteria range nhập địa chỉ vùng
Criteria
o Trong Copy to nhập địa chỉ dòng đầu vùng
Extract (bởi vì không thể xác định chính xác số
dòng được trích)
o Nếu chọn Unique record only, dữ liệu trích ra
nếu có những dòng trùng nhau sẽ trình bày chỉ
một dòng
c) Click nút OK, các mẫu tin thoả điều kiện trong
vùng Criteria sẽ đuợc chép vào vùng Extract

3.3 Các dạng vùng tiêu chuẩn
a) Tiêu chuẩn số
Ô điều kiện có kiểu số
Ví dụ: Tiêu chuẩn LUONG bằng 1,500,000
LUONG
1500000
Tài liệu Tin Học Căn bản
62
b) Tiêu chuẩn chuỗi
Ô điều kiện có kiểu chuỗi
Ví dụ: Tiêu chuẩn TEN bằng NAM
TEN
NAM
c) Tiêu chuẩn so sánh
Ô điều kiện chứa toán tử so sánh kèm với giá trị so sánh, các toán tử so sánh gồm:
> Lớn hơn
< Nhỏ hơm
>= Lớn hơn hay bằng
<= Nhỏ hơn hay bằng
= Bằng
<> Khác
Ví dụ: Tiêu chuẩn LUONG lớn hơn 1,500,000
LUONG
>1500000
d) Tiêu chuẩn công thức
Ô điều kiện có kiểu công thức. Trong trường hợp sử dụng tiêu chuẩn này phải lưu ý hai yêu cầu sau
 Ô tiêu đề của vùng tiêu chuẩn phải là một tiêu đề khác với tất cả các tiêu đề của vùng Database
 Trong ô điều kiện phải lấy địa chỉ của ô trong mẫu tin đầu tiên (dòng thứ hai trong vùng
Database) để so sánh
Ví dụ: Tiêu chuẩn ký tự đầu của TEN khác “N”
XYZ
FALSE
Công thức trong ô điều kiện là =LEFT(C2,1)<> “N”
e) Liên kết tiêu chuẩn
Có thể lọc, xoá hay rút trích các mẫu tin trong vùng Database bằng cách giao (AND) hay hội (OR)
của nhiều điều kiện khác nhau.
 Nếu các ô điều kiện khác cột có tính chất giao
 Nếu các ô điều kiện khác dòng có tính chất hội
Ví dụ:
LUONG CHUC VU
1500000 NV
>1500000 TP
Đây là vùng tiêu chuẩn thể hiện điều kiện : (LUONG bằng 1500000 và CHUC VU là NV) hay
(LUONG lớn hơn 1500000 và CHUC VU là TP)


Tài liệu Tin Học Căn bản
63
f) Tiêu chuẩn trống
Nếu trong ô điều kiện không có dữ liệu, tiêu chuẩn là tuỳ ý.
Ví dụ:
LUONG CHUC VU
1500000
TP
Đây là vùng tiêu chuẩn thể hiện điều kiện : LUONG bằng 1500000 hay CHUC VU là TP
3.4 Các hàm Database
Các hàm Database có tính chất thống kê những mẫu tin trong vùng Database thoả điều kiện của vùng tiêu
chuẩn hay vùng điều kiện Criteria
Cú pháp các hàm Database chư sau
+ DSUM(<Database>,<Field>,<Criteria>)
Hàm này tính tổng trên cột Field của vùng Database tại những dòng thoả điều kiện của vùng tiêu chuẩn
Criteria
Ví dụ: Tính tổng THÀNH TIỀN của các mặt hàng
+ Nhập vào ô B20 công thức
DSUM($A$3:$H$8,H3,H19:H20)
+ Nhập vào ô C20 công thức
DSUM($A$3:$H$8,H3,I19:I20)
+ Nhập vào ô D20 công thức
DSUM($A$3:$H$8,H3,J19:J20)

+ DMAX(<Database>,<Field>,<Criteria>)
Hàm này tính giá trị lớn nhất trên cột Field của vùng Database tại những dòng thoả điều kiện của vùng
tiêu chuẩn Criteria
+ DMIN(<Database>,<Field>,<Criteria>)
Hàm này tính giá trị nhỏ nhất trên cột Field của vùng Database tại những dòng thoả điều kiện của vùng
tiêu chuẩn Criteria
+ DAVERAGE(<Database>,<Field>,<Criteria>)
Hàm này tính giá trị trung bình trên cột Field của vùng Database tại những dòng thoả điều kiện của
vùng tiêu chuẩn Criteria
4 – SẮP THỨ TỰ
4.1 Sắp thứ tự đơn giản
 Di chuyển cho con trỏ ô vào cột cần sắp xếp
 Nhấn vào biểu tượng trên thanh Toolbar
Tài liệu Tin Học Căn bản
64
4.2 Sắp thứ tự dùng Data -> Sort
 Chọn vùng dữ liệu cần sắp xếp
 Chọn lệnh Data  Sort  xuất hiện hộp thoại Sort
Tên cột cần sắp xếp (ở sort by) ¬ chọn chỉ tiêu
sắp xếp (Ascending là tăng dần, Descending là
giảm dẩn)
Then by: trong trường hợp nếu trùng thì sắp xếp
theo cột tiếp.
Header row: Sắp xếp và trừ hàng đầu tiên (tên
cột).
No header row : Sắp xếp cả hàng đầu tiên.



Tóm tắt
1. Danh sách :
 Cột tương ứng vùng dữ liệu (field), tên cột ứng với tên vùng (field name).
 Hàng tương ứng với mẫu tin (record).
2. Thao tác lọc, xóa, rút, trích
3. Các hàm cơ sở dữ liệu (database) : DSUM , DMAX , DMIN , DAVERAGE
4. Sắp thứ tự




















Tài liệu Tin Học Căn bản
65




















Phần 1
Microsoft Windows
Tài liệu Tin Học Căn bản
66
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Câu hỏi :
1. Người ta dùng những đơn vị nào để đo lượng thông tin ?
2. Hãy trình bày chức năng các thành phần trong một chiếc máy tính: CPU, bộ nhớ trong, bộ
nhớ ngoài, thiết bị nhập, xuất.
3. Phân biệt khái niệm đĩa và ổ đĩa.
4. Hệ điều hành là gì ?
5. Tập tin là gì ? Thư mục là gì ?
6. Thao tác khởi động máy và đăng nhập Windows
 Nhấn nút Power trên thùng máy để mở máy, nếu máy đang hoạt động thì thôi.
 Chờ cho máy khởi động vào màn hình Logon, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del

 Nhập vào thông tin như sau:
Username: w + số thứ tự trên máy (vd: máy 001 thì gõ w001)
Password: (bỏ trống)
Nhấn phím Enter hoặc chọn nút nhấn OK để vào màn hình làm việc của Windows.
7. Thao tác tắt máy
 Thoát khỏi phiên làm việc: nhấn nút Start  chọn Logoff.
 Shutdown máy : nhấn nút Start  chọn Shutdown.






Tài liệu Tin Học Căn bản
67
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Thực hiện bài tập sau
 Tạo cây thư mục có cấu trúc như sau
D:\
|______TMCHA
|____________TM1
|
|____________TM2
|
|____________TM3
 Anh (chị) hãy lần lượt thực hiện các thao tác sau:
1. Sao chép thư mục TM3 vào thư mục TM1
2. Di chuyển thư mục TM3 vào thư mục TM2
3. Lần lượt đổi tên các thư mục
× Thư mục TM1 thành thư mục
THUMUC1
× Thư mục TM2 thành thư mục
THUMUC2
4. Xoá thư mục TMCHA trên ổ đĩa D:\
Hướng dẫn:
1. Tạo thư mục
B1: Nhấn chuột phải biểu tượng My Computer chọn
lệnh Explore để khởi động chương trình Windows
Explorer
B2: Nhấn chuột vào biểu tượng ổ đĩa D:\ bên cửa sổ 1
để xem nội dung bên trong ổ đĩa D và nội dung này sẽ
hiển thị bên cửa sổ 2


B3: Nhấn chuột phải vùng trống bên cửa sổ 2 ¬
chọn lệnh New ¬ chọn lệnh Folder
B4: Nhập tên thư mục mới là TMCHA ¬ Nhấn
Enter để kết thúc thao tác


Tài liệu Tin Học Căn bản
68


2. Tạo thư mục con
B1: Bên cửa sổ 1 nhấn chuột vào biểu tượng dấu +
trước ổ đĩa D để xem cấu trúc cây thư mục trong ổ
đĩa D ¬ Nhấn chuột vào thư mục TMCHA để xem
nội dung bên trong thư mục này và nội dung này sẽ
hiển thị bên cửa sổ 2
B2: Nhấn chuột phải vùng trống bên cửa sổ 2 ¬
chọn lệnh New ¬ chọn lệnh Folder
B3: Nhập tên thư mục con là TM1 ¬ Nhấn Enter để
kết thúc thao tác
Tương tự tạo các TM2, TM3 trong TMCHA




3. Sao chép thư mục, tập tin
B1: Bên cửa sổ 1 nhấn chuột vào thư mục TMCHA
để xem nội dung trong thư mục này bên cửa sổ 2
B2: Bên cửa sổ 2 nhấn chuột phải vào thư mục TM3
là thư mục cần sao chép ¬ chọn lệnh Copy







Tài liệu Tin Học Căn bản
69

B3: Bên cửa sổ 1 nhấn chuột phải vào thư mục TM1
là thư mục đích đến ¬ chọn lệnh Paste
B4: Xem kết quả bên cửa sổ 1 và cửa sổ 2


4. Di chuyển thư mục, tập tin
Thực hiện tương tự như thao tác sao chép thư mục, tập tin nhưng ở B2 ta chọn lệnh Cut

5. Đổi tên thư mục, tập tin
B1: Bên cửa sổ 1 nhấn chuột vào thư mục TMCHA
để xem nội dung trong thư mục này bên cửa sổ 2
B2: Bên cửa sổ 2 nhấn chuột phải vào thư mục TM1
là thư mục cần đổi tên ¬ chọn lệnh Rename ¬
nhập tên mới THUMUC1 rồi nhấn Enter


Đặt thuộc tính cho thư mục, tập tin
Ví dụ : Đặt thuộc tính ẩn cho thư mục TMCHA


Tài liệu Tin Học Căn bản
70

B1: Bên cửa sổ 1 nhấn chuột vào ổ đĩa D: để xem
nội dung trong ổ đĩa bên cửa sổ 2
B2: Bên cửa sổ 2 nhấn chuột phải vào thư mục
TMCHA là thư mục cần đặt thuộc tính ¬ chọn lệnh
Properties ¬ nhấn chọn thuộc tính
E Hidden : thuộc tính ẩn
E Read Only : thuộc tính chỉ đọc




7. Xoá thư mục, tập tin
B1: Bên cửa sổ 1 nhấn chuột vào ổ đĩa D: để xem
nội dung trong ổ đĩa bên cửa sổ 2
B2: Bên cửa sổ 2 nhấn chuột phải vào thư mục
TMCHA là thư mục cần xoá ¬ chọn lệnh Delete ¬
chọn tiếp Yes





Tài liệu Tin Học Căn bản
71
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
+ Tạo cây thư mục trên ổ đĩa I:\ có cấu trúc như sau:


Lưu ý: Thư mục SOMAY-HOTEN sinh viên phải đổi lại là số máy và họ tên của mình không có
dấu tiếng Việt.
Ví dụ : w527 – Tran Thi Thu Trang
+ Anh (chị) hãy lần lượt thực hiện các thao tác sau:
1. Sao chép thư mục BT1 vào thư mục CCA
2. Di chuyển thư mục ACCESS1 vào thư mục CCB
3. Di chuyển thư mục IELTS vào thư mục ENGLISH
4. Lần lượt đổi tên các thư mục
× Thư mục BAITAP2 thành ACCESS2
× Thư mục BT3 thành ACCESS3
5. Xoá thư mục HINHANH trong thư mục CCA
6. Tìm kiếm tập tin calc.exe, mspaint.exe. Sau đó sao chép các tập tin này vào thư mục CCA
7. Tạo thêm thư mục BACKUP trong thư mục SOMAY-HOTEN
8. Sao chép các tập tin trong thư mục CCA vào thư mục BACKUP
9. Trong thư mục BACKUP lần lượt đổi tên tập tin calc.exe thành maytinh.exe, đổi tên tập
tin mspaint.exe thành hoasy.exe
10. Nén thư mục BACKUP thành tập tin nén bakup.rar và đổi tên thành saoluu.rar
11. Đặt thuộc tính ẩn cho thư mục CCB
Hướng dẫn:
Các thao tác tạo thư mục, sao chép, di chuyển, đổi tên, đặt thuộc tính, xóa, sinh viên làm tương tự như
các bước hướng dẫn trong bài thực hành số 2

Tài liệu Tin Học Căn bản
72
1. Tìm kiếm thư mục, tập tin
Ví dụ : tìm kiếm tập tin calc.exe trên máy và sao chép sang thư mục CCA
B1: Nhấn chuột nút Start ¬ chọn lệnh Search 
chọn mục For Files or Folder để khởi động chương
trình tìm kiếm.
B2: Nhập tên tập tin cần tìm kiếm calc.exe vào mục 1
 chọn mục 2 (phạm vi tìm kiếm) là My Computer
¬ nhấn nút Search ¬ kết quả hiển thị bên cửa sổ 3

B3: Nhấn chuột phải tập tin calc.exe bên cửa sổ 3 ¬ chọn lệnh Copy
B4: Nhấn chuột phải thư mục CCA ¬ chọn lệnh Paste
2. Nén thư mục, tập tin
Ví dụ : nén thư mục BACKUP thành tập tin backup.rar
B1: Bên cửa sổ 1 nhấn chuột vào thư mục
SOMAY-HOTEN để xem nội dung thư mục này bên
cửa sổ 2.
B2: Bên cửa sổ 2 nhấn chuột phải vào thư mục
BACKUP ¬ chọn lệnh Add To “backup.rar”











Tài liệu Tin Học Căn bản
73
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
1. Khởi động Windows 2000
E Trong khi thực tập, học viên có toàn quyền truy xuất ổ đĩa I (xem, lưu dữ liệu tạo mới và hủy bỏ)
và chỉ có quyền xem nội dung các ổ đĩa khác.
2. Khởi động ứng dụng
Trong Windows 2000 có một chương trình ứng dụng dùng để vẽ hình theo dạng Bitmap, đó là
Paint.
a) Khởi động Paint : Start ¬ Programs ¬ Accessories ¬ Paint.

Yêu cầu Thao tác
 Chọn màu ¬ tác động Color box – nằm ngang bên cửa sổ
Màu foreground (line, text, border) Click vào nút màu cần chọn
Màu background Right–Click vào nút màu cần chọn.
 Chọn công cụ để vẽ ¬ Tác động Toolbox nằm đứng phía bên trái cửa sổ
(Chọn tự do) Free form select

Select (Chọn hình chữ nhật)
(Gôm tẩy) Eraser / Color Eraser

Fill with color (Tô màu)
(Chọn màu) Pick Color

Magnifier (phóng lớn hình ảnh)
(chì màu) Pencil

Brush (cọ sơn)
(Bình xịt màu) Air Brush

Text (Nhập chuỗi văn bản)
(Đường thẳng) Line

Curve (Vẽ đường cong)
(Chữ nhật vuông góc) Rectangle

Polygon (Vẽ hình đa giác)
Ellipse

Round Rectangle (chữ nhật tròn góc)
 Hủy bỏ tác dụng lệnh vừa thực hiện [Menu] Edit ¬ Undo hoặc gõ tổ hợp phím Ctrl + Z


Tài liệu Tin Học Căn bản
74
b) Sử dụng các công cụ trong Paint để vẽ hình lá cờ Việt Nam
Hướng dẫn thao tác:
1. Vẽ hình chữ nhật.
2. Vẽ ngôi sao bằng công cụ vẽ đa giác.
3. Dùng tẩy gôm các đường bên trong ngôi sao.
4. Dùng công cụ đổ màu nền cho ngôi sao và hình chữ
nhật.
5. Lưu với tên QUOCKY.BMP

c) Lưu bản vẽ vào ổ đĩa
Hướng dẫn thao tác:
1. Tạo dòng chữ màu xanh “The Shadow”.
2. Tạo dòng chữ màu đen “The Shadow”.
3. Dùng công cụ chọn hình chữ nhật và chọn chế độ
transparent.
4. Cắt dòng chữ màu xanh và di chuyển đến gần dòng
chữ màu đen để tạo bóng.
5. Làm tương tự cho dòng chữ “Đổ bóng chữ”.
6. Lưu với tên SHADOW.BMP


* Vẽ hình trên và lưu với tên ENGLISH.BMP


Vào Menu File ¬ Save, hộp thoại
Save As hiện ra
 Save in: chọn ổ đĩa, Folder để
lưu
 Filename: chọn tên cho tập tin.
¬ Gõ tên tập tin vào ô File name và
chọn Save


Tài liệu Tin Học Căn bản
75
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
1) Chỉnh sửa nội dung tài liệu bằng Wordpad
Q Khởi động WordPad:
 Cách 1 : Start ¬ Programs ¬ Accessories ¬ Wordpad
 Cách 2 : Start ¬ Run ¬ gõ chữ wordpad ¬ OK
Q Các phím sử dụng trong soạn thảo
 Lên dòng trên  Xuống dòng dưới
 Qua trái  Qua phải
Home Về đầu dòng End Về cuối dòng
PgUp Lật lên trang màn hình trên PgDn Lật xuống trang màn hình dưới
Ctrl +  Qua trái 1 từ Ctrl +  Qua phải 1 từ
Ctrl + Home Về đầu văn bản Ctrl + End Về cuối văn bản
Del Xoá từ bên phải vị trí con trỏ Backspace Xoá từ bên trái vị trí con trỏ
Enter Xuống dòng và kết thúc đoạn
Q Soạn thảo văn bản
 Nhập văn bản thô sau đó dùng công cụ để định dạng
Q Dùng thanh định dạng (Formatting toolbar)






Q Thuớc canh văn bản (Ruler)









Kiểu chữ (font)
Cỡ chữ (size)
Canh giữa (center)
Canh trái (left)
In đậm (Bold)
In nghiêng (Italic)
In gạch dưới (Underline)
Canh phải (right)
Màu chữ

Định dạng
bullets
First–line – vị trí hàng đầu tiên
Indent left lề trái
Hanging – vị trí hàng sau hàng đầu của paragraph

Indent Right – lề phải
Tài liệu Tin Học Căn bản
76
2) Hướng dẫn gõ tiếng Việt
B1: Nếu bạn chưa nhìn thấy biểu tượng chữ trên
thanh Taskbar thì nhấn đúp chuột vào biểu tượng bộ
gõ Unikey trên màn hình nền Desktop
B2: Chọn kiểu gõ quen thuộc của bạn bằng cách nhấn
chuột phải biểu tượng chữ trên thanh Taskbar xuất
hiện menu lệnh

+ Gõ kiểu VNI

+ Gõ kiểu Telex

B3: Chọn bảng mã và font chữ cho phù hợp với nhau
Unicode

Arial, Tahoma, Times New Roman,

TCVN3-ABC

.VnTime, .VnArial,
.VNTIMEH, …
VNI-Windows

VNI -Ti mes, VNI -Revue, VN I-
T eko n, V N I -P ar k, VNI -M ari a,…



Tài liệu Tin Học Căn bản
77
3) Thực hành nhập nội dung và định dạng văn bản sau

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM ngày 26/03/2004
QUY ĐỊNH VỀ GIẢM HỌC PHÍ
CHO SINH VIÊN NGHÈO HIẾU HỌC, LÀ CON EM CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN, GIÁO VIÊN
Nhằm động viên, khuyến khích các em sinh viên nghèo hiếu học có hoàn cảnh khó khăn, và
các em sinh viên là con em các cán bộ công nhân viên đang công tác trong ngành giáo dục trong
việc học tập tốt, phấn đấu trở thành “con ngoan trò giỏi”, góp phần xây dựng “gia đình văn hoá”.
Nhà trường quyết định sẽ miễn giảm học phí cho các em nằm trong các diện sau:
Diện miễn giảm Giảm học phí
 Con em gia đình thương binh liệt sĩ 95%
 Con em gia đình nghèo học giỏi 80%
 Con em CBCNV 40%
Q Lưu văn bản lên đĩa với tên congvan.rtf
Q Đóng ứng dụng WordPad
Q Mở văn bản đã có sẵn
 Chọn [Menu] File ¬ Open hay nhấn vào biểu tượng .
 Chọn ổ đĩa, tên Folder, tên file cần mở
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
1) Anh (Chị) hãy tạo cây thư mục trong ổ đĩa I:\ như sau



Tài liệu Tin Học Căn bản
78
2) Dùng trình ứng dụng Paint vẽ hình và lưu tập tin với tên BT.BMP trong thư mục CV với nội
dung sau :


3) Dùng trình ứng dụng Wordpad hãy tạo tập tin LICHTHI.RTF lưu trong thư mục CV với
nội dung:
LỊCH THI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2005 – 2006
TÊN LỚP MÔN HỌC GIÁO VIÊN NGÀY THI
CKT 1/1 THKT Cô Thúy 24/12/2005
CKT 1/2 THKT Thầy Thắng 24/12/2005
CKT 1/3 THKT Thầy Sơn 24/12/2005
CQT 1/1 THVP Thầy Phương 24/12/2005
CQT 1/2 THVP Thầy Phương 24/12/2005
CXN 1 THLT Thầy Thắng 21/12/2005
4) Tìm kiếm tập tin MSPAINT.EXE, CALC.EXE sau đó chép tập tin này vào thư mục CV
5) Tạo shortcut trên màn hình nền Desktop cho các tập tin tìm kiếm được ở câu 4
6) Đổi tên thư mục VB thành tên mới VANBAN.
7) Đổi tên tập tin BT.BMP thành BAITAP.BMP
8) Sao chép các tập tin trong thư mục CV sang thư mục VB01.
9) Di chuyển nội dung thư mục VANBAN sang thư mục CV
10) Nén thư mục CV thành tập tin cv.rar và đổi tên tập tin thành congviec.rar








Tài liệu Tin Học Căn bản
79














Phần 2
Microsoft Word

Tài liệu Tin Học Căn bản
80


BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
CAÙC THAO TAÙC CÔ BAÛN
+ Môûtaäp ti n vaên baûn teân BT WW1.doc chöùa trong thö muïc H:\ Bait ap\ Winwor d vaøbaèng caùc thao
taùc xoùa, cheùp, caét, daùn ñeåvaên baûn ñöôïc trình baøy nhö sau vaøl öu vaøo ñóa I :\ vôùi cuøng teân taäp ti n
treân
K HOÂNG T EÂN
Hoâm qua taùt nöôùc ñaàu ñình
Boûqueân chi eác aùo treân caønh hoa sen
Em ñöôïc thì cho anh xi n
Hay l aøem ñeål aøm ti n trong nhaø
AÙo anh söùt chæñöôøng taø
Vôïanh chöa coùmeïgi aøchöa khaâu
AÙo anh söùt chæñaõl aâu
Mai möôïn coâaáy l aïi khaâu cho gi uøm
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
ÑÒNH DAÏNG KYÙTÖÏV AØÑÒNH DAÏNG ÑOAÏN
Caâu 1: Taïo vaên baûn coùnoäi dung nhö sau vaøl öu vaøo ñóa I :\ vôùi teân BT WW2a.doc
LOØNG M EÏ
Gaùi l ôùn ai khoâng phaûi l aáy choàng
Can gì maøkhoùc, nín ñi khoâng
Nín ñi , maëc aùo r a chaøo hoï
Roõquaùcon toâi , caùc chòtr oâng!
Öông öông dôûdôûquaùñi t hoâi
Coâcoùcoøn t höông ñeán chuùng t oâi
T hì ñöùng leân naøo! L au nöôùc maét
M ình coâlaøm baän maáy möôi ngöôøi
Naøy aùo ñoàng l aàm, quaàn l aõnh tía
Naøy göông naøy l öôïc naøy hoa tai
Muoán gì toâi saém cho coâñuû
Naøo ñaõthua ai , ñaõkeùm ai ?
R uo äng t o âi c a øy c a áy , d a âu t o âi ha ùi
Nuo âi d a ïy e m c o ât o âi ñ a ûm ñ ö ô ng
Nha øc ö ûa t o âi c o i, nô ï t o âi t r a û
T o âi c o øn ma ïnh c ha ùn, khie án c o ât hö ô ng !
Ñ öa con ra ñeán cöûa buoàâng thoâi
M eï phaûi xa con khoåmaáy möôi
Con aï ! Ñ eâm nay mì nh meï khoùc
Ñ eâm ñeâm mì nh meï l aïi ñöa thoi
Nguy eãn B í nh – 19 3 6

Font VNI-Commerce
Size 14-Italic
Font VNI-Tekon
Size 13
Font VNI-Times
Size 12-Underline
Font VNI-Times
Size 12-Bold
Font VNI-Times
Size 12-Italic
Font VNI-Times
Size 16-Bold-Italic
Tài liệu Tin Học Căn bản
81

Caâu 2 :
+ Môûtaäp ti n BT WW2b.doc chöùa trong thö muïc H:\ Bai tap\ Winwor d vaøñònh daïng vôùi noäi dung
nhö sau, sau ñoùl öu vaøo ñóa I :\ vôùi cuøng teân taäp ti n treân
THOÂNG BAÙO
Ve àv ie äc m ô ûlô ùp bo ài d ö ô õng nghie äp v uï s ö pha ïm khoùa 15 c ho gia ùo vie ân
c a ùc t r ö ô øng d a ïy ngheàt a äp t heå, t ö nha ân v a øt r ung t a âm d a ïy nghe àt r e ân ñ òa ba øn t ha ønh pho á
- Nhaèm muïc ñích töøng böôùc thöïc hi eän vi eäc ti eâu chuaån hoùa ñoäi nguõgi aùo vi eân daïy ngheà; Sôûgi aùo
duïc vaøÑaøo taïo thaønh phoátoåchöùc khoùa 15 boài döôõng nghi eäp vuï sö phaïm cho gi aùo vi eân caùc tröôøng
daïy ngheàtaäp theå, tö nhaân vaøtrung taâm daïy ngheàtreân ñòa baøn thaønh phoá.
ÑOÁI TÖÔÏNG GI AÙO VI EÂN
- Gi aùo vi eân ñang gi aûng daïy taïi caùc trung taâm daïy ngheàquaän, huyeän, vaøcaùc tröôøng daïy ngheàvaøtö
nhaân chöa qua l ôùp boài döôõng nghi eäp vuï sö phaïm do thaønh phoátoåchöùc hoaëc chöa toát nghi eäp caùc
tröôøng sö phaïm kyõthuaät.
THÔØI GI AN VAØÑÒA ÑI EÅM HOÏC
- Hoïc töø18 giôøñeán 21 giôøvaøo caùc ngaøy thöùhai , thöùtö, thöùsaùu (thôøi gi an hoïc khoâng quaù3
thaùng).
- Ñòa ñieåm hoïc: 13 Nguyeãn Ñình Chieåu
- Hoïc phí: 120.000 V ND (ñoùng taïi phoøng daïy ngheà) töønay cho ñeán heát ngaøy 10/06/2005
- Thôøi gian khi giaûng: döïkieán vaøo ngaøy 17/06/2005 luùc 18 giôøt aïi 13 Nguyeãn Ñình Chieåu quaän 1
Ñeànghògi aùm ñoác Trung taâm daïy ngheàquaän, huyeän, hi eäu tröôûng caùc tröôøng daïy ngheàtaäp theåvaøtö
nhaân cöûgi aùo vi eân cuûa ñôn vòmình chöa qua l ôùp boài döôõng nghi eäp vuïsö phaïm veàdöïl ôùp hoïc.
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

+ Taïo vaên baûn coùnoäi dung nhö sau vaøl öu vaøo ñóa I :\ vôùi teân BT WW3.doc
ÑÒNH DAÏNG
FONT CHÖÕ
- Ñ a ùnh d a áu kho ái v a ên ba ûn.
- Cho ïn Fo r m a t > F o nt > x a ùc ñ ònh c hi t ie át c a ùc t huo äc t í nh (f o nt c hö õ, c ô õ, m a øu… )
Ho a ëc c o ùt he åc ho ïn t ö øng t huo äc t í nh t r e ân t ha nh c o âng c uï
TAÏO CHÖÕCAÙI ÑAÀU DOØNG
- Ñ a ùnh d a áu c hö õc a àn t r a ng t r í
- Cho ïn Fo r m a t > D r o p Ca p … > x a ùc ñ ònh kie åu t r a ng t r í , s o ád o øng, f o nt c hö õ
COÂNG THÖÙC TOAÙN HOÏC
f (x ) = a x
3
+ bx
2
+ c x + d
COÂNG THÖÙC HOAÙHOÏC
2 H
2
+ O
2
= 2 H
2
O
Font VNI-Cooper
Size 16-Bold
Font VNI-Tekon
Size 13
Font VNI-Revue
Size 12-Bold
Font VNI-Revue
Size 12-Bold
Font VNI-Maria
Size 22-Bold
Font VNI-Tekon
Size 13
Tài liệu Tin Học Căn bản
82


BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
ÑÒNH DAÏNG TAB
Caâu 1:
+ Môûtaäp ti n BT WW4a.doc chöùa trong thö muïc H:\ Bai t ap\ Winwor d vaøñònh daïng vôùi noäi dung
nhö sau, sau ñoùl öu vaøo ñóa I :\ vôùi cuøng teân taäp ti n treân.
Oper ating Expenses
1989
Expence Four th Thir d Total
Quar ter Quar ter
_____________________________________________________________________________
Payrol l ------------------330,485.00 289,800.00 620,285.00
Taxes -------------------- 35,500.00 12,075.00 47,575.00
Rent ---------------------- 29,600.00 29,600.00 59,200.00
Phone ----------------------6,200.00 2,173.50 8,373.50
Mai l ------------------------4,980.00 8,780.00 13,760.00
Uti l i ti es --------------------9,060.00 2,500.00 11,560.00
Of f i ce Suppl i ces ---------6,037.00 4,350.00 10,387.00
_____________________________________________________________________________
Total s -------------------421,862.00 349,278.50 771,140.50

Caâu 2:
+ Taïo vaên baûn coùnoäi dung nhö sau vaøl öu vaøo ñóa I :\ vôùi teân BT WW4b.doc
Tr ung taâm Tin hoïc öùng duïng
Soá: /NH/200
Coäng Hoøa XaõHoäi ChuûNghóa Vieät Nam
Ñoäc Laäp – TöïDo – Haïnh Phuùc
BI EÂN NHAÄN
Hoïteân hoïc vi eân : ...............................................................................................................................
Ñôn vò: ..............................................................................................................................................
Soáti eàn nhaän : ....................................................................................................................................
Soáti eàn nhaän (baèng chöõ) : ..................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Lyùdo nhaän :.......................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
TPHCM, ngaøy thaùng naêm 200
Kyùteân
(ghi roõhoïteân)

Border
Canh theo Tab giữa tại 5 cm
Canh theo Tab
giữa tại 10cm

Canh theo Tab
giữa tại 15cm

Canh theo Tab phải tại 16 cm
Cài đặt Leader 2. Dãn dòng 1.5 line

Canh theo Tab thập phân tại
5.5cm, tại 10.5 cm, tại 15.75 cm
Canh theo Tab giữa tại 13 cm
Tài liệu Tin Học Căn bản
83


BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
ÑÒNH DAÏNG BULLETS V AØNUMBERI NG, CHEØN KYÙHI EÄU
Caâu 1:
+ Môûtaäp ti n BT WW5a.doc chöùa trong thö muïc H:\ Bai t ap\ Winwor d vaøñònh daïng vôùi noäi dung
nhö sau, sau ñoùl öu vaøo ñóa I :\ vôùi cuøng teân taäp ti n treân.

 E CPU 486 SLC2 – 50 (I BM) & Coprocessor
 2 MB SI MM RAM (expandabl e to 16 MB)
 ¯ Fl oppy di sk drive 1.2 MB & 1.44 MB
 Hard di sk 120MB
 Super VGA 512 KB
 ¯ Super VGA moni tor VI SCAN 1024* 768 (.28mm)
 Mul ti I /O card
o Fl oppy control l er
o I DE control l er
o Paral l el + Seri al + Game ports
 l Keyboard 101 keys
 ´ Geni us mouse
 ¡ Sof tware f ree + ATV (recent versi on)

Caâu 2 :
+ Taïo vaên baûn coùnoäi dung theo maãu sau vaøl öu vaøo ñóa I :\ vôùi teân BT WW5b.doc
GI ÔÙI THI EÄU PH AÀN CÖÙNG M AÙY TÍ NH
A. K HAÙI NI EÄM PHAÀN CÖÙNG
B. CAÙC THAØNH PH AÀN CHÍ NH CUÛA M AÙY TÍ NH
1) Ñôn vòxöûl yùtrung öông (CPU)
2) Boänhôù(Memory)
3) Boäñi eàu khieån nhaäp xuaát
4) Keânh (Channel )
C. PHAÂN LOAÏI M AÙY T Í NH
D. CAÙC THI EÁT BÒNGOAÏI VI
1) Khaùi ni eäm veàthi eát bòngoaïi vi
2) Caùc l oaïi thi eát bòngoaïi vi

Tài liệu Tin Học Căn bản
84



BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
WORDART, CHEØN HÌ NH AÛNH, PHAÂN COÄT, DROPCAP, EQUATI ON
Caâu 1:
+ Môûtaäp ti n BT WW6a.doc chöùa trong thö muïc H:\ Bai t ap\ Winwor d vaøñònh daïng vôùi noäi dung
nhö sau, sau ñoùl öu vaøo ñóa I :\ vôùi cuøng teân taäp ti n treân.
ELVIS PRESLEY – STORY OF A SUPERSTAR
hen ELVI S PRESLEY di ed on 16th August, 1977,
radi o and tel evi si on programmes al l over the
worl d were i nterrupted to gi ve the
news of hi s death. Presi dent
CARTER was asked to decl are a day of
nati onal mourning. Carter sai d: “ El vi s
Presl ey changed the f ace of Ameri can
popul ar cul ture… He was uni que and
i rrepl aceabl e” . Ei ghty thousand peopl e attended hi s f uneral .
The streets were j ammed
wi th cars, and El vi s
Presl ey f i l ms were shown
on tel evi si on, and his
records were pl ayed on
the radio al l day . I n the
year af ter hi s death, 100
mi l l i on Presl ey LPs were
sol d.

Caâu 2:
+ Môûtaäp ti n BT WW6b.doc chöùa trong thö muïc H:\ Bait ap\ Winwor d vaøñònh daïng vôùi noäi dung
nhö sau, sau ñoùl öu vaøo ñóa I :\ vôùi cuøng teân taäp ti n treân
eåvaøo ñöôïc Internet, caàn coù1 maùy tính, 1 ñi eän thoaïi vaøñaêng kyùkeát noái 500.000
ñoàng/thaùng, cöôùc söû duïng 400 ñoàng/phuùt. Toùm
l aïi l aøreûhôn raát nhieàu so vôùi goïi ñi eän thoaïi ñöôøng
daøi . Sau ñoùcaàn khoaûng 3 ti eáng ñeå hoïc caùc söûduïng. Sau khi
khôûi ñoäng phaàn meàm, chævi eäc baám vaøo ñòa chæcaàn tôùi ,
cuõng gi oáng nhö quay soá ñi eän thoaïi vaäy, theál aønhöõng gì
caàn xem hi eän ra treân maøn hình tröôùc maët. Khi duøng
I nternet, bieát ñöôïc bao nhi eâu ngoaïi ngöõ caøng toát baáy nhieâu, vì chuùng ta coù
theåtruy caäp thoâng ti n toaøn caàu vôùi ñuûcaùc thöùti eáng Anh, Phaùp, Nga, Ñöùc, Taây Ban Nha,
Trung Quoác, Nhaät Baûn ... vaøtaát nhieân caûti eáng Vi eät nöõa.

Caâu 3:
+ Taïo vaên baûn coùnoäi dung theo maãu sau vaøl öu vôùi teân BTWW6c.doc






b
a
i C f
3
2
B A
S

W
Ñ
Font VNI-Cooper
Size 20
Insert ¬ Object ¬
Microsoft Equation 3.0
Tài liệu Tin Học Căn bản
85

BÀI THỰC HÀNH SỐ 7
TEX TBOX V AØSÖÛDUÏNG COÂNG CUÏDRAWI NG
Caâu 1: Taïo vaên baûn coùnoäi dung theo maãu sau vaøl öu vôùi teân BTWW7a.doc

















Caâu 2: Taïo vaên baûn coùnoäi dung theo maãu sau vaøl öu vôùi teân BTWW7b.doc



Caâu chuyeän coâng chuùa vaøhoaøng töûqua lôøi keåcuûa hoïc troø.

Giaùo vieân daïy Anh vaên noùi vôùi moät giaùo vi eân khaùc: Toâi khoâng theåchòu
noåi sao l aïi coùñöùa hoïc troønhö theánaøy. Chuyeän l aøtoâi coùra moät baøi l aøm
keåmoät caâu chuyeän ngaén baèng ti eáng Anh, roài noùkeåcaâu chuyeän veàhoaøng
töûvaøcoâng chuùa.

Giaùo vieân kia thaéc maéc:
Vaäy coùgì khoâng oån?

Giaùo vieân Anh vaên ñaùp: Khoâng oån l aøbaøi l aøm noùnhö theánaøy: Hoaøng töû
vaøcoâng chuùa gaëp nhau taïi l aâu ñaøi . Hoaøng töûhoûi : " Can you speak
Vietnamese?" . Coâng chuùa traûl ôøi : " Sure" . Theál aøsau ñoùnoùtoaøn vi eát baèng
ti eáng Vi eät heát.
TOÅNG GI AÙM ÑOÁC
GÑ TAØI CHÍ NH GÑ TMAÏI GÑ SAÛN XUAÁT GÑ N.SÖÏ
PHOØNG TC PHOØNG KH PHOØNG KT PHOØNG HC
PHOØNG XNK
Dùng Autoshape, sau đó đặt
thuộc tính tô màu là No Fill

Tài liệu Tin Học Căn bản
86
BÀI THỰC HÀNH SỐ 8
LAÄP BAÛNG BI EÅU ( TABLE)
+ Taïo vaên baûn coùnoäi dung theo maãu sau vaøl öu vôùi teân BTWW8.doc
GI AÛI THÖÔÛNG CUOÄC THI
 Gi aûi nhaát 5.000.000 VND/gi aûi
 Gi aûi nhì 3.000.000 VND/gi aûi
 Gi aûi ba 1.000.000 VND/gi aûi
 Gi aûi khuyeán khích 500.000 VND/gi aûi
Ke át q uaûñ ö ô ïc c o âng bo áv a øo nga øy 8 / 3 / 2 0 0 5 t r e ân t hô øi
ba ùo T ha nh nie ân


COÂNG TY TNHH THÖÔNG M AÏI HOAØNG VI EÄT
THOÂNG TI N TUYEÅN DUÏNG
NHAÂN VI EÂN K EÁTOAÙN:
× Coùki nh nghi eäm vaøbaèng caáp chuyeân moân.
× Tuoåi : töø20 ñeán 35.
× Laøm vi eäc taïi TPHCM.
NHAÂN VI EÂN TI EÁP TH Ò:
× Coùki nh nghi eäm vaøbaèng caáp chuyeân moân.
× Tuoåi : töø20 ñeán 27.
× Laøm vi eäc taïi TPHCM.
× Nöõ, kyõnaêng gi ao ti eáp toát.
S
A
ÛN

P
H
A
ÅM

M
A
Y

M
A
ËC

Caùc öùng vieân noäp hoàsô veà:
Phoøng Haønh chính Nhaân söï– 51A Cao Thaéng Q3, TPHCM
Haïn choùt noäp hoàsô : 30/05/2004. Khoâng tieáp qua ñieän thoaïi

BAÛNG T H EO DOÕI T Ì NH HÌ NH BAÙN HAØNG 09/2005
STT M aët haøng Ñôn vò Soálöôïng Ñôn giaù T haønh t ieàn
1 Xi maêng Bao 30 40000 1,200,000
2 Gaïch Vi eân 50000 2000 100,000,000
3 Ñaù Khoái 20 2000 40,000
TOÅNG COÄNG 101,240,000

L öu yù: duøng coâng thöùc tính toaùn trong tabl e


Tài liệu Tin Học Căn bản
87
BÀI THỰC HÀNH SỐ 9
+ Taïo vaên baûn coùnoäi dung nhö sau vaøl öu vôùi teân BT WW9.doc
COÂNG TY DÒCH VUÏQ1
SOÁ:……………………
COÄNG HOØA XAÕHOÄI CHUÛNGH ÓA VI EÄT NAM
ÑOÄC LAÄP – TÖÏ DO – HAÏNH PHUÙC
------------oOo------------
Tp.HCM, ngaøy 21 thaùng 9 naêm 2004
HÔÏP ÑOÀNG M UA BAÙN HAØNG HOÙA
Hoâm nay, taïi Vaên phoøng Coâng ty Dòch vuïQ1, chuùng toâi hai beân goàm coù:
Beân A : OÂng Nguyeãn Vaên An
Chöùc vuï: Gi aùm ñoác Coâng ty Dòch vuïQ1.
Beân B : BaøLeâThòCuùc
Chöùc vuï: Phoùgi aùm ñoác Xí nghi eäp Vaät tö Quaän GoøVaáp.
Hai beân ñoàng thoaûthuaän kyùkeát hôïp ñoàng mua baùn haøng hoùa goàm nhöõng ñi eàu khoaûn sau:
Ñieàu 1 : Beân A baùn cho beân B
STT M aët haøng Ñvt Soálöôïng Ñôn giaù Thaønh tieàn
01 Vaûi Ni l on m
2
550 1170 643500
02 Ñöôøng RE Kg 156 4800 748800
03 H
3
PO
4
L 100 230 23000
04 H
2
SO
4
L 157 150 23550
05 Saét P2 m
2
26 2300 59800
Ñieàu 2 : Phöông thöùc thanh toaùn
Beân B thanh toaùn baèng ti eàn maët cho beân A (Keåcaûchi phí vaän chuyeån vaøboác vaùc do beân
B chòu).
Ñieàu 3 : Cam keát chung
Hai beân cam keát thi haønh ñuùng caùc ñi eàu khoaûn ñaõghi trong hôïp ñoàng. Neáu coùthay ñoåi ,
hai beân seõcuøng nhau baøn baïc ñeåkyùkeát caùc phuïbi eân boåsung treân ti nh thaàn hôïp taùc vaøcoù
l ôïi cho caû2 beân.
Hôïp ñoàng l aøm thaønh boán baûn, moãi beân gi öõhai baûn.

Ñaïi dieän beân A





Nguyeãn V aên An

Ñaïi dieän beân B





LeâThòCuùc


Tài liệu Tin Học Căn bản
88
BÀI THỰC HÀNH SỐ 10
TROÄN V AÊN BAÛN ( MAI L MERGE)
. Yeâu caàu t höïc hieän
1. Taïo taäp ti n goàm caùc coät : Ong/Ba, Ho, Ten, Namsi nh, Di achi vôùi noäi dung nhö sau vaøl öu
taäp ti n vôùi teân Danhsach.doc
Ong/Ba Ho Ten Namsi nh Di achi
Baø Toân NöõKi m Anh 1967 19/2A Taân Thuaän
OÂng Di eäp Hoaøng Sôn 1965 12E5 Cö xaùThanh Ña
Baø Hoaøng ThòTuyeát Nga 1964 20 Nguyeãn Hueä
OÂng LeâHoàng Phong 1964 27 NgoâQuyeàn
Baø Nguyeãn Thuyø Trang 1965 18 NgoâThôøi Nhi eäm
2. Taïo taäp ti n thieäp môøi theo maãu sau vaøl öu taäp tin vôùi teân thiepmoi.doc
THI EÄP MÔØI
Thaân môøi : <<Ong/Ba>> <<Ho>> <<Ten>>
Ñòa chæ: <<Di achi >>
Nhaân dòp Xuaân veà, thaân môøi OÂng/Baøñeán tham döï buoåi
hoïp maët thaân maät ñoàng höông ñöôïc toåchöùc taïi Nhaø
haøng Rex vaøo l uùc 21 gi ôøngaøy 24/12/2004.
S ö ï hieän d ie än c uûa OÂng/ B a øl aøni eàm vi nh döïcho Nhaøhaøng chuùng toâi .
3. Thao taùc troän 2 taäp tin treân ñeåtaïo ra taäp ti n keát quaû
Böôùc 1 : môûtaäp ti n thiepmoi.doc vöøa môùi taïo ôûtreân, l aøm xuaát hi eän thanh coâng cuï M ail
M er ge.
Böôùc 2 : Nhaán bieåu töôïng thöùnhaát (M ain Document Setup) treân thanh coâng cuïMai l Merge
choïn muïc Letter , nhaán OK.
Böôùc 3 : Nhaán bi eåu töôïng thöùhai (Open Data Sour ce) treân thanh coâng cuï Mai l Merge sau
ñoùchoïn oåñóa hoaëc thö muïc nôi chöùa taäp ti n danhsach.doc ñaõtaïo ôûtreân. Cl i ck choïn taäp ti n
danhsach.doc vaønhaán Open.
Böôùc 4 :
 Ñaët vòtrí con troûsau chöõ Thaân môøi : , nhaán bi eåu töôïng thöùsaùu (I nser t M er ge Fields) treân
thanh coâng cuï Mai l Merge, choïn tröôøng döõl ieäu Ong/Ba, nhaán I nser t roài nhaán Close
ñoùng cöûa soå.
 Laëp l aïi thao taùc treân ñeåcheøn tieáp tröôøng döõl ieäu Ho, Ten, Diachi.
Böôùc 5 : nhaán choïn bi eåu töôïng M er ge To New Document treân thanh coâng cuï Mai l Merge,
choïn muïc All, nhaán OK ñeåtroän ra taäp ti n keát quaû.
Tài liệu Tin Học Căn bản
89















Phần 3
Microsoft Excel






Tài liệu Tin Học Căn bản
90

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
1. Khởi động Excel
2. Tại ô B1 nhập vào chuỗi: “Excel”, quan sát dữ liệu văn bản canh bên nào của ô.
Tại ô B2 nhập vào chuỗi: “Quê hương anh hai mùa mưa nắng...”, quan sát dữ liệu văn bản
khi gõ tràn khỏi ô thì như thế nào.
Tại ô B3 nhập vào số 110, quan sát dữ liệu số canh bên nào của ô.
Tại ô C3 nhập vào công thức: =(B3+10)*5. Quan sát kết quả ô C3.
Tại ô B4 nhập ngày 31/12/2005, quan sát dữ liệu canh bên nào của ô. Nếu nhập đúng thì dữ
liệu canh bên nào của ô ? Cách nhập liệu ngày tháng được hệ điều hành qui định như thế
nào?
3. Đánh dấu khối A1:D4 và xoá nội dung khối đánh dấu
4. Sau đó bắt đầu tạo bảng tính sau và lần lượt thực hiện các yêu cầu sau:

a) Canh giữa tiêu đề bảng tính dòng chữ “BẢNG BÁN HÀNG”
b) Tính THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ.
c) Chèn thêm một cột trống trước cột SỐ LƯỢNG và nhập vào nội dung như sau:
ĐƠN VỊ
Bao
Kg
Viên
Khối
Kg
d) Điền cột STT.
5. Lưu bảng tính với tên BTE1.XLS vào trong thư mục tự chọn.
6. Đóng bảng tính BTE1.
7. Mở lại bảng tính BTE1

Tài liệu Tin Học Căn bản
91
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
+ Tạo bảng tính sau:

1) Canh giữa tiêu đề bảng tính dòng chữ “Chứng từ hàng hoá”
2) Kẻ khung bảng tính
3) Trị giá = Số lượng x Đơn giá
4) Thuế = Trị giá x 10%
5) Cước chuyên chở (Cước CC) = Số lượng x 1.12
6) Cộng = Trị giá + Thuế + Cước chuyên chở
7) Tính tổng cộng các cột Trị giá, Thuế, Cước CC, và Cộng.
8) Lưu bảng tính với tên BTE2.XLS
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
+ Mở tập tin FORMAT.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel, định dạng giống như sau và thực hiện
việc sao lưu với tên BTE3.XLS

Tài liệu Tin Học Căn bản
92
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4

+ Tạo bảng tính sau:



1) Canh giữa tiêu đề bảng tính
2) Kẻ khung bảng tính
3) Định dạng Currency các cột TH.1, TH.2, TH.3
4) Tính các cột tỉ lệ doanh thu của từng tháng so với Quý 1 và trình bày dạng %.
5) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần của LOẠI
6) Lưu bảng tính với tên BTE4.XLS.

BÀI THỰC HÀNH SỐ 5

+ Mở tập tin CALENDAR.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và định dạng giống như sau:


+ Lưu bảng tính với tên BTE5.XLS

Tài liệu Tin Học Căn bản
93
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
+ Mở tập tin FORMULA.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau:

1) Nhập công thức tính toán cho các biểu thức đại số
2) Tính Thành tiền (USD) = Đơn giá x Số lượng
3) Tính Thành tiền (VND) = Thành tiền (USD) x Tỷ giá
4) Tính Tổng Cộng
5) Định dạng số : 1000000 ¬ 1,000,000
6) Lưu bảng tính với tên BTE6.XLS
Chú ý: Tỷ giá là tham khảo đến địa chỉ tuyệt đối
BÀI THỰC HÀNH SỐ 7
+ Mở tập tin BANGDIEM.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau

Tài liệu Tin Học Căn bản
94
1) Điền cột STT
2) Tính Điểm TB = (TOÁN x 3 + VĂN x 2 + N.NGỮ)/6, làm tròn 1 số lẻ
3) Điền cột Kết quả : nếu ĐTB >=5 thì Đậu ngược lại Không đậu
4) Xếp loại được tính như sau
 Nếu Điểm TB < 5 là Yếu.
 Nếu Điểm TB >= 5 và < 7 là TB.
 Nếu Điểm TB >= 7 và < 8 là Khá.
 Nếu Điểm TB >= 8 và < 9 là Giỏi, còn lại là XS.
5) Xếp hạng cho các học sinh (dùng hàm RANK)
6) Sắp xếp theo cột xếp hạng tăng dần
7) Canh giữa tiêu đề bảng tính dòng chữ “BẢNG NHẬN XÉT HỌC TẬP”
8) Kẻ khung nền cho bảng tính
9) Lưu bảng tính với tên BTE7.XLS
BÀI THỰC HÀNH SỐ 8
+ Mở tập tin QUYLUONG.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau:

1) PCCV : Nếu chức vụ là GĐ phụ cấp 5000
Nếu chức vụ là PGĐ phụ cấp 4000
Nếu chức vụ là TP phụ cấp 3000
Nếu chức vụ là PP phụ cấp 2000
Còn lại không phụ cấp
2) Lương : = LCB * Ngày công.
Nhưng nếu Ngày công > 25 thì tính lương gấp đôi cho những ngày tăng thêm
3) Tính tổng cộng và bình quân cột Ngày, PCCV, Lương
4) Tổng thưởng : = Quỹ lương - Tổng PCCV - Tổng Lương
5) Thưởng : = (Tổng thưởng / Tổng Ngày) * Ngày
6) Cộng lương : = Tổng của PCCV, Lương và Thưởng
7) Lưu bảng tính với tên BTE8.XLS
Tài liệu Tin Học Căn bản
95

BÀI THỰC HÀNH SỐ 9
+ Mở tập tin NXKHO.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau:


1) Tính TRỊ GIÁ = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ.
2) Tính TIỀN LƯU = (NGÀY XUẤT – NGÀY NHẬP) x 1000 + SỐ LƯỢNG x 1200
3) Tính THUẾ: Nếu TRỊ GIÁ <=2500000 thì THUẾ = 5% x TRỊ GIÁ.
Ngược lại, THUẾ = 5.75% x TRỊ GIÁ.
4) Tính CHUYÊN CHỞ:
 Nếu TÊN KHO là NHÀ BÈ hoặc BÌNH CHÁNH thì CHUYÊN CHỞ = SỐ LƯỢNG x 1500.
 Nếu TÊN KHO là THỦ ĐỨC hoặc HÓC MÔN thì CHUYÊN CHỞ = SỐ LƯỢNG x 1350.
5) Tính TỔNG CỘNG = TIỀN LƯU KHO + THUẾ + CHUYÊN CHƠ.
6) Chèn thêm cột TIỀN GIẢM, và tính cột này theo tiêu chuẩn:
 Nếu ký tự đầu tiên của MÃ SỐ là “G”: giảm 3% của TỔNG CỘNG.
 Nếu ký tự đầu tiên của MÃ SỐ là “B”: giảm 2.5% của TỔNG CỘNG
 Nếu ký tự đầu tiên của MÃ SỐ là “N”: giảm 1.75% của TỔNG CỘNG
7) Kẻ khung nền cho bảng tính
8) Lưu bảng tính với tên BTE9.XLS






Tài liệu Tin Học Căn bản
96

BÀI THỰC HÀNH SỐ 10
+ Mở tập tin DIEMTHI.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau:

1) Lưu bảng tính với tên BTE10.XLS và tính Trung bình
2) Kết quả : nếu không có môn nào dưới 5 thì ghi Đạt. Ngược lại ghi Thi Lại
3) Xếp loại : Có một môn dưới 5 thì bỏ trống
Ngược lại nếu TB>=9 ghi Giỏi
Nếu TB>=7 ghi Khá
Nếu TB>=5 ghi Trung Bình
BÀI THỰC HÀNH SỐ 11
+ Mở tập tin THUONG8-3.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau

1) Thưởng A : thưởng 200000 cho nhân viên nữ có ngày công từ 24 ngày trở lên
2) Thưởng B : thưởng 100000 cho tất cả nhân viên nữ
Hoặc là nhân viên nam có ngày công từ 24 ngày trở lên
Tài liệu Tin Học Căn bản
97

BÀI THỰC HÀNH SỐ 12
+ Mở tập tin DOANHTHU.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau:


1) Điền cột STT
2) Điền cột TÊN PHÒNG tham khảo trong bảng DANH MỤC TÊN PHÒNG
3) Tính SỐ TUẦN, SỐ NGÀY LẺ (gợi ý dùng hàm INT, MOD)
4) Tính TIỀN TUẦN, TIỀN NGÀY dựa vào loại phòng (LPH) và giá tiền mỗi loại phòng
được tính theo bảng DANH MỤC GIÁ PHÒNG
5) Tính TỔNG TIỀN = TIỀN TUẦN + TIỀN NGÀY
6) Tính TỔNG CỘNG = Tổng của TỔNG TIỀN
7) Định dạng các cột tiền theo dạng #,##0
8) Định dạng lại cột TỔNG TIỀN, TỔNG CỘNG theo dạng #,##0 VND
9) Kẻ khung nền cho bảng tính theo mẫu
10) Lưu bảng tính với tên BTE12.XLS


Tài liệu Tin Học Căn bản
98
BÀI THỰC HÀNH SỐ 13
+ Mở tập tin XNKHAU.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu sau:


(Ghi chú: HH: HĐ mua hàng hoá; TB: nhập thiết bị sản xuất)
1) Điền dữ liệu vào cột Loại HĐ và Mã Q.Gia. Biết rằng Loại HĐ là 02 kí tự đầu của hợp đồng
và 01 kí tự cuối qui định Mã Q.Gia
2) Dựa vào Mã Q.Gia, Loại HĐ và Bảng tỉ lệ vay trung hạn theo loại hợp đồng làm:
 Lập công thức điền tên quốc gia bán hàng vào cột Tên Q.Gia
 Tính Tỉ lệ vay trung hạn cho cột Tỉ lệ. Lưu ý có 2 loại hợp đồng khác nhau.
3) Thành tiền vay trung hạn = Giá trị HĐ* Tỉ lệ
4) Tiền vay ngắn hạn = Giá trị HĐ - Tiền vay trung hạn
5) Lãi phải trả = (Tiền vay trung hạn * Lãi suất Trung hạn) + (Tiền vay ngắn hạn * Lãi suất
ngắn hạn)
6) Kẻ khung và định dạng bảng tính theo mẫu
7) Lưu bảng tính với tên BTE13.XLS


Tài liệu Tin Học Căn bản
99
BÀI THỰC HÀNH SỐ 14
+ Mở tập tin BANGLUONG.XLS trong thư mục H:\Baitap\Excel và thực hiện các yêu cầu
sau:


1) Tính LƯƠNG = HỆ SỐ LƯƠNG * 310000
2) Từ BẢNG 1, tính PCCV (Phụ cấp chức vụ) biết PCCV = Tỷ lệ PCCV * LƯƠNG
3) Từ BẢNG 1, tính THƯỞNG
4) Tính TỔNG CỘNG = LƯƠNG + PCCV + THƯỞNG
5) Từ BẢNG 2, tính THUẾ thu nhập phải nộp biết THUẾ = Tỷ lệ THUẾ *TỔNG CỘNG
6) Trính danh sách những người phải đóng THUẾ ra một vùng riêng trên bảng tính
7) Trính danh sách những người có LƯƠNG >=1,000,000 ra một vùng riêng trên bảng tính
8) Lưu bảng tính với tên BTE14.XLS






Tài liệu Tin Học Căn bản
100

BÀI THỰC HÀNH SỐ 15
+ Tạo bảng tính sau:


1) Lập biểu đồ trên bảng tính biểu diễn Giá trị của quý 1 dạng hình tròn không gian ba chiều có:
+ Tiêu đề của biểu đồ
+ Chú thích
2) Lập biểu đồ trên bảng tính biểu diễn Giá trị theo LOẠI, dạng cột có:
+ Tiêu đề của biểu đồ
+ Tiêu đề của trục hoành
+ Tiêu đề của trục tung
+ Chú thích
3) Lập biểu đồ trên bảng tính biểu diễn Giá trị theo QUÝ, dạng khối không gian ba chiều có:
+ Tiêu đề của biểu đồ
+ Tiêu đề của trục hoành
+ Tiêu đề của trục tung
+ Chú thích












Tài liệu Tin Học Căn bản
101
BÀI ÔN TẬP SỐ 1
+ Tạo bảng tính sau:


1) Dựa vào BẢNG 1, tính ĐỊNH MỨC, biết ký tự đầu tiên của MÃ CƠ QUAN cho biết KHU
VỰC cơ quan
2) Tính SỐ KW VƯỢT ĐỊNH MỨC, biết
 Nếu SỐ KW TIÊU THỤ > ĐỊNH MỨC thì:
SỐ KW VƯỢT ĐỊNH MỨC = SỐ KW TIÊU THỤ - ĐỊNH MỨC
 Ngược lại thì SỐ KW VƯỢT ĐỊNH MỨC=0
3) Tính THÀNH TIỀN = SỐ KW TIÊU THỤ x 500 + SỐ KW VƯỢT ĐỊNH MỨC x 600
4) Dựa vào BẢNG 1, tính PHỤ THU
5) Tính THU = THÀNH TIỀN + PHỤ THU
6) Tính bảng dưới đây:
KHU VỰC A B C D
TỔNG THU ? ?
?
?
7) Từ bảng ở câu 6 vẽ biểu đồ thể hiện so sánh TỔNG THU của các khu vực
8) Trích danh sách những cơ quan tiêu thụ điện vượt định mức ra một vùng riêng trên cùng
bảng tính
9) Lưu bảng tính với tên BTEON01.XLS
Tài liệu Tin Học Căn bản
102
BÀI ÔN TẬP SỐ 2
+ Tạo bảng tính sau

1) Từ BẢNG 1, viết công thức lấy tên hàng cho cột TÊN HÀNG, biết ký tự đầu tiên của MÃ
HÀNG đại diện cho một mặt hàng
2) Tính THÀNH TIỀN
 Một mặt hàng sẽ được bán theo giá sỉ hoặc giá lẻ. Ký tự thứ hai của MÃ HÀNG sẽ cho
biết mặt hàng đó bán theo giá sỉ (S) hoặc giá lẻ (L)
 Tính THÀNH TIỀN = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ, và ĐƠN GIÁ các mặt hàng được tính
theo BẢNG 1
3) Tính CHUYÊN CHỞ: Ký tự bên phải của MÃ HÀNG đại diện cho một khu vực. Nếu ký tự
bên phải là “0”, thì CHUYÊN CHỞ =0 , ngược lại CHUYÊN CHỞ được tính theo BẢNG 1
4) Tính TỔNG = THÀNH TIỀN + CHUYÊN CHỞ
5) Tính TỔNG CỘNG của THÀNH TIỀN, CHUYÊN CHỞ, TỔNG
6) Định dạng cột THÀNH TIỀN, CHUYÊN CHỞ, TỔNG theo dạng #,###.#0 VND
7) Tính bảng dưới đây:
TÊN HÀNG XĂNG DẦU NHỚT
DOANH THU ? ? ?
8) Vẽ biểu đồ thể hiện sự so sánh doanh thu các mặt hàng đã bán theo bảng ở câu 7
9) Trích danh sách mặt hàng XĂNG có SỐ LƯỢNG > 100 ra một vùng riêng trên cùng bảng tính
10) Lưu bảng tính với tên BTEON02.XLS

Tài liệu Tin Học Căn bản
103
BÀI TẬP INTERNET

1) Khởi động chương trình Internet Explorer và truy cập vào website: www.vnexpress.net
2) Trong trang website vừa truy cập, thực hiện thao tác duyệt nội dung một trang web khác
bằng thao tác nhấn chuột vào nút Link. Sau đó sử dụng các chức năng như: Back, Forward
để trở về hay dời tới trang web trước
3) Thực hành các chức năng cơ bản trên Internet Explorer
- Làm tươi dữ liệu (Refresh)
- Chọn một địa chỉ web làm Home Address (Tools > Internet Option > General >
Address)
- Lưu một địa chỉ website àm chúng ta thích (Favourite)
- Dừng một trang web đang duyệt (Stop)
- Lưu một trang web xuống máy tính (File -> Save As)
- In một trang Web (File -> Print)
- Mở một trang web đã lưu trên máy (File -> Open)
4) Thực hành các thao tác về nội dung trên trang web
- Sao chép một đoạn văn bản vào ứng dụng khác (Word)
- Sao chép một hình ảnh vào ứng dụng khác (Word)
- Download một tập tin Internet về máy tính của mình
5) Thực hành tìm kiếm thông tin trên mạng Internet. Các website tìm kiếm thông dụng
http://www.google.com
http://www.yahoo.com
http://www.infoseek.com
http://www.panvietnam.com
6) Thực tập gửi bài viết của mình lên mạng Internet. (Ví dụ như gửi ý kiến, tin hay bài viết lên
trang báo điện tử VNExpress.net)
- Các website về tin tức bằng tiếng Việt
http://www.thanhnien.com.vn
http://www.tuoitre.com.vn
http://www.nld.com.vn
7) Thực tập gửi và nhận Email trên mạng Internet
8) Thực tập gửi và nhận Email có kèm file trên mạng Internet
9) Thực tập chat trên mạng Internet